PowerPoint Presentation KINH TẾ ĐẦU TƯ (INVESTMENT ECONOMIC) HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN KHOA TÀI CHÍNH ĐẦU TƯ Chương 1 Tổng quan về đầu tư và kinh tế đầu tư Chương 2 Nguồn vốn đầu tư Chương 3 Q[.]
Trang 1KINH T Ế ĐẦU TƯ
(INVESTMENT ECONOMIC)
HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN
KHOA TÀI CHÍNH - ĐẦU TƯ
Trang 2Chương 1: Tổng quan về đầu tư và kinh tế đầu tư Chương 2: Nguồn vốn đầu tư
Chương 3: Quản lý nhà nước về đầu tư Chương 4: Môi trường đầu tư quốc gia Chương 5: Một số hình thức đầu tư phát triển Chương 6: Kết quả và hiệu quả đầu tư
1
Second characteristic Khái quát môn học
Trang 31 Giáo trình Kinh tế đầu tư - Từ Quang Phương, Phạm Văn Hùng NXB Đại học Kinh tế quốc dân, 2012.
2 Luật đầu tư, 2014
3 Luật đầu tư công, 2014
4 Nghị định 118/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1
Khái quát môn học
Trang 41 Chuyên cần: 20% - 10% Tham dự đầy đủ các buổi học;
- 10% Thảo luận các nội dung liên quan đến môn học.
2 Giữa kì 20%: Thảo luận nhóm
- Mỗi nhóm: 4 - 5 thành viên được lựa chọn ngẫu nhiên.
- Giao chủ đề thuyết trình ngẫu nhiên.
- Chuẩn bị slide và tất cả các thành viên phải thuyết trình.
3 Kết thúc học phần: 60% - Bài thi tổng hợp: Trắc nghiệm (Đ/S, điền khuyết), Tự luận (Trả lời ngắn, phân tích, bài tập).
1
Khái quát môn học
Trang 5Khái quát môn học
CÁC CH Ủ ĐỀ THẢO LUẬN
1 Phân tích môi trường đầu tư của Việt Nam, hoặc của 1 ngành kinh tế
2 Đánh giá hoạt động đầu tư công ở 1 địa phương, hoặc 1 ngành kinh tế
3 Đánh giá chính sách và hoạt động thực thi của hình thức hợp tác công
-tư (PPP) tại 1 ngành
4 Đánh giá hiệu quả đầu tư FDI, hoặc ODA tại 1 địa phương, hoặc 1ngành kinh tế
5 Đánh giá hoạt động đầu tư trong 1 doanh nghiệp
6 Giải pháp huy động vốn cho 1 dự án đầu tư phát triển, hoặc 1 địaphương, hoặc 1 ngành kinh tế
7 Quản lý hoạt động đầu tư phát triển của Việt Nam, hoặc 1 địa phương,hoặc 1 ngành kinh tế
8 Đánh giá các hoạt động xúc tiến đầu tư cho 1 địa phương
Trang 6• Khái niệm và phân loại hoạt động
đầu tư
• Bản chất của đầu tư phát triển
• Tác động của đầu tư đối với phát
triển kinh tế
• Các lý thuyết kinh tế về đầu tư
Trang 7NẾU CÓ 10 TRIỆU TRONG TAY BẠN SẼ LÀM GÌ?
Trang 8HỌ LÀ AI?
JESSE LAURISTON LIVERMORE
(1877 - 1940)
WARREN BUFFETT (1930)
Trang 91 KHÁI NI ỆM, ĐẶC ĐIỂM
Đầu tư là sự hy sinh các NGUỒN LỰC ở hiện tại để tiến hành cáchoạt động nhất định nhằm thu về các KẾT QUẢ trong tương lai lớn hơncác nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó
trí tuệ.
chính (tiền vốn)/tài sản vật chất/tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực cao hơn.
Trang 10Đầu tư là việc sử dụng VỐN vào một
định nhằm thu lợi nhuận và/hoặc lợi ích kinh tế xã hội.
Vốn và sử dụng vốn
1 KHÁI NI ỆM, ĐẶC ĐIỂM
Tính sinh lợi
Tính mạo hiểm
Trang 121 KHÁI NI ỆM, ĐẶC ĐIỂM
Luật Đầu tư 2014 (Điều 3): “Đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ
vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thànhlập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổchức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự ánđầu tư”
Trang 13Hiệu quả Dài hạn
Rủi ro Quyết định tài chính
Trang 143 PHÂN LO ẠI ĐẦU TƯ
3.1 Phân loại theo chủ đầu tư
• Chủ đầu tư là Nhà nước (Đầu tư công): Là đầu tư của chính phủ
nhằm mục tiêu thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội
• Chủ đầu tư là Doanh nghiệp: Đầu tư của các doanh nghiệp nhằm
mục tiêu chính là thu lợi nhuận
• Chủ đầu tư là tư nhân: là đầu tư của khu vực tư nhân chủ yếu nhằm
tìm kiếm lợi nhuận
Trang 153 PHÂN LO ẠI ĐẦU TƯ
3.2 Phân loại theo bản chất các đối tượng đầu tư
• Đầu tư cho các đối tượng vật chất: tài sản vật chất hoặc tài sản thực
như nhà xưởng, máy móc, thiết bị
• Đầu tư cho các tài sản tài chính: cổ phiếu, trái phiếu
• Đầu tư cho các đối tượng phi vật chất: tài sản trí tuệ, nguồn nhân lực
như giáo dục, đào tạo, y tế, …
Trang 163 PHÂN LO ẠI ĐẦU TƯ
3.3 Phân loại theo mục tiêu đầu tư
• Đầu tư mới
• Đầu tư cải tạo mở rộng và hiện đại hoá cơ sở sẵn có
• Đầu tư chiến lược để chuyển dịch cơ cấu kinh tế quốc dân hoặc cơ cấu
sản phẩm, thị trường của cơ sở sản xuất kinh doanh
• Đầu tư ra bên ngoài liên doanh với các cơ sở trong và ngoài nước
Trang 173 PHÂN LO ẠI ĐẦU TƯ
3.4 Phân loại theo quan hệ quản lí của chủ đầu tư vào đối tượng đầu tư
• Đầu tư trực tiếp: Người bỏ vốn trực tiếp tham gia quản trị kinh
doanh
• Đầu tư gián tiếp: Người bỏ vốn không tham gia trực tiếp vào quản trị
công việc kinh doanh
• Đầu tư tín dụng: Đầu tư bằng cách cho vay.
3.5 Phân loại theo phân cấp quản lí dự án
Tuỳ theo tầm quan trọng và quy mô của dự án được phân thành: Dự
án nhóm A, nhóm B, nhóm C
Trang 183 PHÂN LO ẠI ĐẦU TƯ
3.6 Phân loại theo nguồn vốn
• Nguồn vốn trong nước
• Nguồn vốn nước ngoài
3.7 Phân loại theo vùng lãnh thổ
Cách phân loại này cho thấy tình hình đầu tư của từng tỉnh, từng
vùng kinh tế và ảnh hưởng của đầu tư đối với tình hình phát triển kinh tế
- xã hội ở từng địa phương
Trang 193 PHÂN LO ẠI ĐẦU TƯ
3.8 Phân loại theo mục đích
• Đầu tư phi lợi nhuận
• Đầu tư kinh doanh
3.9 Phân loại kết quả đầu tư
• Đầu tư phát triển
• Đầu tư dịch chuyển
Trang 20PHÂN BI ỆT ĐẦU TƯ DỊCH CHUYỂN VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
1 Đầu tư xây nhà xưởng phục vụ SX
2 Đầu tư mua máy móc thiết bị phục vụ sản xuất
3 Mua dây chuyền máy móc thiết bị để bán lại cho các đối tượng khác
4 Mua nguyên, nhiên vật liệu phục vụ sản xuất
5 Mua hàng hóa để bán lại
6 Đầu tư đào tạo nhằm nâng cao trình độ của người lao động
7 Đầu tư cho nghiên cứu và phát triển
8 Đầu tư mua cổ phiếu, trái phiếu
9 Gửi tiết kiệm
10 Đầu tư xây nhà
Trang 214 ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
4.1 Quan niệm
Đầu tư phát triển là việc sử dụng các NGUỒN LỰC ở hiện tại để
tiến hành một hoạt động nào đó nhằm DUY TRÌ TIỀM LỰC HIỆN CÓ
XUẤT MỚI trong nền kinh tế, nhằm tạo thêm việc làm và vì mục tiêuphát triển
Đầu tư phát triển là một phương thức đầu tư trực tiếp, hoạt độngđầu tư này nhằm duy trì và tạo ra năng lực mới trong sản xuất kinhdoanh dịch vụ và trong sinh hoạt đời sống xã hội
Trang 224 ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
4.1 Quan niệm
nguồn lực hiện tại để tiếnhành các hoạt động nào đónhằm thu về các kết quả nhấtđịnh trong tương lai lớn hơncác nguồn lực đã bỏ ra
tư mang lại lợi ích cho nềnkinh tế
Trang 234 ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
• ĐTPT sử dụng nhiều loại nguồn lực, đặc biệt là tiền vốn
• Đối tượng của ĐTPT là tập hợp các yếu tố được chủ đầu tư bỏ vốn thực hiện nhằm đạt những mục tiêu nhất định.
• Mục đích của ĐTPT là sự phát triển bền vững vì lợi ích của quốc gia, cộng đồng và nhà đầu tư.
• Hoạt động ĐTPT là một quá trình và có độ trễ về thời gian.
Trang 24• Quy mô vốn thường rất lớn
• Độ rủi ro cao
Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Tính đến 25/8/2017, theo báo cáocủa các Bộ, ngành, có 43 dự án có dấu hiệu ĐẦU TƯ KHÔNG HIỆU QUẢ Tổng mức đầu tư lên đến hơn 42.000 tỷ Trong số này, đáng longại nhất là các dự án đầu tư thuộc các bộ, ngành, nhất là Bộ Giao thôngVận tải (GTVT)
Công ty TNHH MTV vận tải Biển Đông có 2 dự án đóng mới tàucontainer, tổng mức đầu tư được duyệt sau cùng là hơn 1.100 tỷ đồng
Cả 2 dự án đều đang lỗ kéo dài từ năm 2009 đến nay, với tổng số lỗ luỹ
kế là hơn 1.608 tỷ đồng
http://vietnamnet.vn/vn/kinh-doanh/dau-tu/danh-sach-du-an TAI CHINH - -DAUTU_APD_1_1819 hon-42-ngan-ty-dau-tu-khong-hieu-qua-399710.html
Trang 25• Thời gian thực hiện đầu tư và thời gian thu hồi vốn diễn ra
trong thời gian dài.
• Kết quả và hiệu quả chịu ảnh hưởng của các yếu tố không ổn
định theo thời gian của tự nhiên, KTXH,…
• Hoạt động đầu tư phát triển là một quá trình và có độ trễ về
thời gian.
• Thành quả có giá trị sử dụng lâu dài.
SLIDES_KINHTEDAUTU_KHOA TAI CHINH-DAUTU_APD_1_1819
Trang 26• Đầu tư phát triển ở phạm vi doanh nghiệp và nền kinh tế có gì khác
biệt?
• Đầu tư phát triển và đầu tư tài chính có gì khác nhau?
• Mối quan hệ giữa đầu tư phát triển, đầu tư tài chính và đầu tư
thương mại?
• Khác biệt giữa đầu tư và đầu cơ
SLIDES_KINHTEDAUTU_KHOA TAI CHINH-DAUTU_APD_1_1819
Trang 27Tùy theo cách tiếp cận để phân chia nội dung đầu tư phát triển:
• Theo lĩnh vực phát huy tác dụng:
• Gồm đầu tư phát triển SX, CSHT, VH, GD, Y tế, KHKT…
• Để xác định quy mô vốn, đánh giá kết quả và hiệu quả đầu tư theo ngành, lĩnh vực
• Theo khái niệm đầu tư phát triển:
• Gồm đầu tư phát triển tài sản vật chất (tài sản cố định, hàng tồn kho), tài sản vô hình (chất lượng nhân lực, nghiên cứu triển khai KHCN, marketing…)
• Để xác định %, vai trò của từng bộ phận trong tổng đầu tư
• Theo quá trình hình thành và thực hiện đầu tư:
• Gồm đầu tư cho giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu tư và giai đoạn vận hành
• Để xác định đầu tư ở từng giai đoạn khác nhau.
4.3 N ỘI DUNG CỦA ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
SLIDES_KINHTEDAUTU_KHOA TAI CHINH-DAUTU_APD_1_1819
Trang 28• Là nguồn lực để thực hiện đầu tư
• Đặc trưng của vốn:
Biểu hiện bằng giá trị
Phải vận động sinh lời
Gắn với chủ sở hữu
NGUỒN VỐN
• Là nguồn tích lũy, tập trung vàphân phối cho đầu tư
• Là nguồn tiết kiệm hay tích lũy
mà có thể huy động vào quátrình tái sản xuất
SLIDES_KINHTEDAUTU_KHOA TAI CHINH-DAUTU_APD_1_1819
Trang 29• Trên góc độ kinh tế
• Khắc phục lỗi của thị trường (thất bại thị trường)
• Cung ứng hàng hóa công cộng
• Dự án có những tác động tích cực (có hiệu quả kinh tế) nhưngkhông tạo ra hiệu quả tài chính
• Kích thích và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
• Đầu tư góp phần dịch chuyển cơ cấu kinh tế
• Đầu tư sẽ làm tăng năng lực khoa học công nghệ quốc gia
• Tạo công bằng phân phối thu nhập
• Thực hiện các mục tiêu xã hội
4.4 VAI TRÒ C ỦA ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
SLIDES_KINHTEDAUTU_KHOA TAI CHINH-DAUTU_APD_1_1819
Trang 30 Tăng K => tăng Q (AS) (trực tiếp)
Tăng K nâng cao chất lượng nguồn nhân lực (L) , đổi mới công
nghệ (T)…Do đó, đầu tư lại gián tiếp làm tăng tổng cung của nền
kinh tế
4.4 VAI TRÒ C ỦA ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
SLIDES_KINHTEDAUTU_KHOA TAI CHINH-DAUTU_APD_1_1819
Trang 314.4 VAI TRÒ C ỦA ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
SLIDES_KINHTEDAUTU_KHOA TAI CHINH-DAUTU_APD_1_1819
Trang 324.4.1 Tác động đến cung cầu
• Đầu tư phát triển vừa tác động đến tốc độ tăng trưởng vừa tác độngđến chất lượng tăng trưởng:
• Nâng cao hiệu quả đầu tư
• Tăng năng suất nhân tố tổng hợp (TFP - Total FactorProductivity)
• Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
• Nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế…
4.4 VAI TRÒ C ỦA ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
SLIDES_KINHTEDAUTU_KHOA TAI CHINH-DAUTU_APD_1_1819
Trang 334.4.2 Tác động đến tăng trưởng và phát triển kinh tế
Vai trò này của đầu tư phát triển được thể hiện qua hệ số ICOR- hệ
số gia tăng vốn - sản lượng (Increamental Capital- Output Ratio)
ICOR là gì?
4.4 VAI TRÒ C ỦA ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
SLIDES_KINHTEDAUTU_KHOA TAI CHINH-DAUTU_APD_1_1819
Trang 344.4.2 Tác động đến tăng trưởng và phát triển kinh tế
Vai trò này của đầu tư phát triển được thể hiện qua hệ số ICOR- hệ
số gia tăng vốn - sản lượng (Increamental Capital- Output Ratio)
ICOR là gì?
4.4 VAI TRÒ C ỦA ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
SLIDES_KINHTEDAUTU_KHOA TAI CHINH-DAUTU_APD_1_1819
Trang 35Công thức tính:
Trong đó:
ICOR: Hệ số gia tăng vốn;
Vt : Tổng vốn đầu tư của năm nghiên cứu;
Gt : GDP năm nghiên cứu;
Gt-1: GDP của năm trước năm nghiên cứu;
∆t : Mức tăng GDP giữa năm nghiên cứu (t) và năm trước (t-1)
t
t
t t
G G
V ICOR
Trang 36BÀI T ẬP MINH HỌA
1 GDP của một nước kỳ gốc là 450 tỷ USD Tốc độ tăng trưởng kinh
tế kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc là 7% Tổng vốn đầu tư toàn xã hội
kỳ nghiên cứu là 125 tỷ USD Hãy tính hệ số ICOR kỳ nghiên cứucủa quốc gia đó
ΔGDP = GDPNC - GDPgốc ΔGDP = GDPgốc (1+7%) – GDP gốc = 7% GDPgốc
ICOR = 125.109/[7%.450 109] = 3,97
SLIDES_KINHTEDAUTU_KHOA TAI CHINH-DAUTU_APD_1_1819
Trang 37BÀI T ẬP MINH HỌA
2 Dự kiến hệ số ICOR trong năm tới của một nước là 4 GDP bình quânđầu người hiện tại là 400 USD/người/năm Dân số là 80 triệu người
a Để đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế 10% trong năm tới nước đócần huy động bao nhiêu vốn đầu tư?
I = ICOR ΔGDP ΔGDP = GDPNC – GDPG = GDPG g
g = I/GDPG * 1/ICOR
SLIDES_KINHTEDAUTU_KHOA TAI CHINH-DAUTU_APD_1_1819
Trang 38BÀI T ẬP MINH HỌA
2 Dự kiến hệ số ICOR trong năm tới của một nước là 4 GDP bình quânđầu người hiện tại là 400 USD/người/năm Dân số là 80 triệu người
a Để đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế 10% trong năm tới nước
đó cần huy động bao nhiêu vốn đầu tư?
b Biết tốc độ tăng dân số của nước đó trong kỳ nghiên cứu là 1,2%
Tính tốc độ tăng GDP/người của kỳ nghiên cứu của nước đó?
SLIDES_KINHTEDAUTU_KHOA TAI CHINH-DAUTU_APD_1_1819
Trang 39BÀI T ẬP MINH HỌA
3 Dự kiến trong năm tới một nước có thể huy động 65 tỷ USD chonền kinh tế Để có thể đạt được tốc độ tăng trưởng bình quân8%/năm, nước đó cần duy trì hệ số ICOR ở mức nào? Biết GDP hiệntại của nước đó là 200 tỷ USD
ICOR = I
g x GDPg
SLIDES_KINHTEDAUTU_KHOA TAI CHINH-DAUTU_APD_1_1819
Trang 40Ưu, nhược điểm của ICOR
Ưu điểm:
• ICOR phản ánh số lượng vốn cần thiết để gia tăng được 1 đơn vị sản
lượng
• ICOR là chỉ tiêu quan trọng để dự báo tăng trưởng hoặc tổng vốn cần
thiết để đạt một tốc độ tăng trưởng nhất định
• ICOR phản ánh trình độ của công nghệ Công nghệ cần nhiều vốn thì hệ
số ICOR cao Công nghệ cần ít vốn, nhiều lao động thì hệ số ICOR thấp
• Trong một số trường hợp, ICOR là 1 trong những chỉ tiêu phản ánh
hiệu quả đầu tư
SLIDES_KINHTEDAUTU_KHOA TAI CHINH-DAUTU_APD_1_1819
Trang 41Ưu, nhược điểm của ICOR
Nhược điểm:
• ICOR chỉ phản ánh ảnh hưởng của yếu tố vốn đầu tư, chưa tính đến ảnh
hưởng của các yếu tố sản xuất khác, các tài sản vô hình, tài sản tài chính, cũng như sự tác động của các ngoại ứng như điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ chế, chính sách,…
• ICOR không tính đến yếu tố độ trễ thời gian của kết quả và chi phí cũng như
vấn đề tái đầu tư,…
• ICOR đã được đơn giản hóa nên khó đánh giá các hiệu quả kinh tế - xã hội.
• ICOR không thể hiện rõ ràng trình độ kỹ thuật của sản xuất, do kỹ thuật càng
cao thì tốc độ cải tiến chậm hơn.
SLIDES_KINHTEDAUTU_KHOA TAI CHINH-DAUTU_APD_1_1819
Trang 42ICOR VI ỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 - 2015
SLIDES_KINHTEDAUTU_KHOA TAI CHINH-DAUTU_APD_1_1819
Trang 43SO SÁNH ICOR VI ỆT NAM VÀ MỘT SỐ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2000
- 2015
SLIDES_KINHTEDAUTU_KHOA TAI CHINH-DAUTU_APD_1_1819
Trang 44• Nếu ICOR cố định trong một giai đoạn và muốn tăng trưởng kinh tếthì nhất thiết phải đầu tư?
• ICOR trong ngành nông nghiệp thấp hơn ICOR của ngành côngnghiệp và dịch vụ Tại sao?
• ICOR càng thấp thì hiệu quả đầu tư càng cao?
• Dùng ICOR ở quốc gia phát triển và đang phát triển cần quan tâmđiều gì?
SLIDES_KINHTEDAUTU_KHOA TAI CHINH-DAUTU_APD_1_1819
Trang 454.3.3 Tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế
CƠ CẤU KINH TẾ
Cơ cấu theo lãnh thổ
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành:
Vốn và tỷ trọng phân bổ vốn đầu tư cho các ngành khác nhau sẽ mang lại những hiệu quả khác nhau và dẫn đến sự phát triển của chúng khác nhau Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu ngành.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng lãnh thổ:
Vốn và tỷ trọng vốn đầu tư vào các vùng lãnh thổ có tác dụng giải quyết những mất cân đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, phát huy lợi thế so sánh của vùng lãnh thổ tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng lãnh thổ.
- Chuyển dịch cơ cấu các thành phần kinh tế:
Chính sách đầu tư hợp lý và định hướng đầu tư đúng tác động đến chuyển dịch cơ cấu các thành phần kinh tế.
SLIDES_KINHTEDAUTU_KHOA TAI CHINH-DAUTU_APD_1_1819
Trang 474.3.5 Tác động đến xã hội và môi trường
SLIDES_KINHTEDAUTU_KHOA TAI CHINH-DAUTU_APD_1_1819
Trang 48• Khái niệm và bản chất nguồn vốn đầu tư
• Các nguồn huy động vốn đầu tư
• Điều kiện huy động có hiệu quả cácnguồn vốn đầu tư
SLIDES_KINHTEDAUTU_KHOA TAI CHINH-DAUTU_APD_1_1819
Trang 49- Được hiểu là tài sản tài chính hoặc giá trị tài chính của tài sản.
- Vốn là nhà xưởng, máy móc, trang thiết bị được sở hữu bởi doanhnghiệp và được đưa vào quá trình sản xuất
1 QUAN NI ỆM VÀ BẢN CHẤT
SLIDES_KINHTEDAUTU_KHOA TAI CHINH-DAUTU_APD_1_1819
Trang 501 Quan niệm
Nguồn vốn đầu tư là phần tiết kiệm hay tích luỹ được
mà nền kinh tế có thể huy động được để đưa vào quá trình tái sản xuất xã hội.
1 QUAN NI ỆM VÀ BẢN CHẤT
SLIDES_KINHTEDAUTU_KHOA TAI CHINH-DAUTU_APD_1_1819