1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài Giảng Kinh Tế Đầu Tư ( combo full slides 6 chương )

280 9 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Kinh Tế Đầu Tư ( combo full slides 6 chương )
Trường học Học Viện Chính Sách Và Phát Triển
Chuyên ngành Kinh Tế Đầu Tư
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản N/A
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 280
Dung lượng 10,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerPoint Presentation KINH TẾ ĐẦU TƯ (INVESTMENT ECONOMIC) HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN KHOA TÀI CHÍNH ĐẦU TƯ Chương 1 Tổng quan về đầu tư và kinh tế đầu tư Chương 2 Nguồn vốn đầu tư Chương 3 Q[.]

Trang 1

KINH T Ế ĐẦU TƯ

(INVESTMENT ECONOMIC)

HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN

KHOA TÀI CHÍNH - ĐẦU TƯ

Trang 2

Chương 1: Tổng quan về đầu tư và kinh tế đầu tư Chương 2: Nguồn vốn đầu tư

Chương 3: Quản lý nhà nước về đầu tư Chương 4: Môi trường đầu tư quốc gia Chương 5: Một số hình thức đầu tư phát triển Chương 6: Kết quả và hiệu quả đầu tư

1

Second characteristic Khái quát môn học

Trang 3

1 Giáo trình Kinh tế đầu tư - Từ Quang Phương, Phạm Văn Hùng NXB Đại học Kinh tế quốc dân, 2012.

2 Luật đầu tư, 2014

3 Luật đầu tư công, 2014

4 Nghị định 118/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1

Khái quát môn học

Trang 4

1 Chuyên cần: 20% - 10% Tham dự đầy đủ các buổi học;

- 10% Thảo luận các nội dung liên quan đến môn học.

2 Giữa kì 20%: Thảo luận nhóm

- Mỗi nhóm: 4 - 5 thành viên được lựa chọn ngẫu nhiên.

- Giao chủ đề thuyết trình ngẫu nhiên.

- Chuẩn bị slide và tất cả các thành viên phải thuyết trình.

3 Kết thúc học phần: 60% - Bài thi tổng hợp: Trắc nghiệm (Đ/S, điền khuyết), Tự luận (Trả lời ngắn, phân tích, bài tập).

1

Khái quát môn học

Trang 5

Khái quát môn học

CÁC CH Ủ ĐỀ THẢO LUẬN

1 Phân tích môi trường đầu tư của Việt Nam, hoặc của 1 ngành kinh tế

2 Đánh giá hoạt động đầu tư công ở 1 địa phương, hoặc 1 ngành kinh tế

3 Đánh giá chính sách và hoạt động thực thi của hình thức hợp tác công

-tư (PPP) tại 1 ngành

4 Đánh giá hiệu quả đầu tư FDI, hoặc ODA tại 1 địa phương, hoặc 1ngành kinh tế

5 Đánh giá hoạt động đầu tư trong 1 doanh nghiệp

6 Giải pháp huy động vốn cho 1 dự án đầu tư phát triển, hoặc 1 địaphương, hoặc 1 ngành kinh tế

7 Quản lý hoạt động đầu tư phát triển của Việt Nam, hoặc 1 địa phương,hoặc 1 ngành kinh tế

8 Đánh giá các hoạt động xúc tiến đầu tư cho 1 địa phương

Trang 6

• Khái niệm và phân loại hoạt động

đầu tư

• Bản chất của đầu tư phát triển

• Tác động của đầu tư đối với phát

triển kinh tế

• Các lý thuyết kinh tế về đầu tư

Trang 7

NẾU CÓ 10 TRIỆU TRONG TAY BẠN SẼ LÀM GÌ?

Trang 8

HỌ LÀ AI?

JESSE LAURISTON LIVERMORE

(1877 - 1940)

WARREN BUFFETT (1930)

Trang 9

1 KHÁI NI ỆM, ĐẶC ĐIỂM

Đầu tư là sự hy sinh các NGUỒN LỰC ở hiện tại để tiến hành cáchoạt động nhất định nhằm thu về các KẾT QUẢ trong tương lai lớn hơncác nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó

trí tuệ.

chính (tiền vốn)/tài sản vật chất/tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực cao hơn.

Trang 10

Đầu tư là việc sử dụng VỐN vào một

định nhằm thu lợi nhuận và/hoặc lợi ích kinh tế xã hội.

Vốn và sử dụng vốn

1 KHÁI NI ỆM, ĐẶC ĐIỂM

Tính sinh lợi

Tính mạo hiểm

Trang 12

1 KHÁI NI ỆM, ĐẶC ĐIỂM

Luật Đầu tư 2014 (Điều 3): “Đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ

vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thànhlập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổchức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự ánđầu tư”

Trang 13

Hiệu quả Dài hạn

Rủi ro Quyết định tài chính

Trang 14

3 PHÂN LO ẠI ĐẦU TƯ

3.1 Phân loại theo chủ đầu tư

Chủ đầu tư là Nhà nước (Đầu tư công): Là đầu tư của chính phủ

nhằm mục tiêu thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội

Chủ đầu tư là Doanh nghiệp: Đầu tư của các doanh nghiệp nhằm

mục tiêu chính là thu lợi nhuận

Chủ đầu tư là tư nhân: là đầu tư của khu vực tư nhân chủ yếu nhằm

tìm kiếm lợi nhuận

Trang 15

3 PHÂN LO ẠI ĐẦU TƯ

3.2 Phân loại theo bản chất các đối tượng đầu tư

Đầu tư cho các đối tượng vật chất: tài sản vật chất hoặc tài sản thực

như nhà xưởng, máy móc, thiết bị

Đầu tư cho các tài sản tài chính: cổ phiếu, trái phiếu

Đầu tư cho các đối tượng phi vật chất: tài sản trí tuệ, nguồn nhân lực

như giáo dục, đào tạo, y tế, …

Trang 16

3 PHÂN LO ẠI ĐẦU TƯ

3.3 Phân loại theo mục tiêu đầu tư

• Đầu tư mới

• Đầu tư cải tạo mở rộng và hiện đại hoá cơ sở sẵn có

• Đầu tư chiến lược để chuyển dịch cơ cấu kinh tế quốc dân hoặc cơ cấu

sản phẩm, thị trường của cơ sở sản xuất kinh doanh

• Đầu tư ra bên ngoài liên doanh với các cơ sở trong và ngoài nước

Trang 17

3 PHÂN LO ẠI ĐẦU TƯ

3.4 Phân loại theo quan hệ quản lí của chủ đầu tư vào đối tượng đầu tư

Đầu tư trực tiếp: Người bỏ vốn trực tiếp tham gia quản trị kinh

doanh

Đầu tư gián tiếp: Người bỏ vốn không tham gia trực tiếp vào quản trị

công việc kinh doanh

Đầu tư tín dụng: Đầu tư bằng cách cho vay.

3.5 Phân loại theo phân cấp quản lí dự án

Tuỳ theo tầm quan trọng và quy mô của dự án được phân thành: Dự

án nhóm A, nhóm B, nhóm C

Trang 18

3 PHÂN LO ẠI ĐẦU TƯ

3.6 Phân loại theo nguồn vốn

• Nguồn vốn trong nước

• Nguồn vốn nước ngoài

3.7 Phân loại theo vùng lãnh thổ

Cách phân loại này cho thấy tình hình đầu tư của từng tỉnh, từng

vùng kinh tế và ảnh hưởng của đầu tư đối với tình hình phát triển kinh tế

- xã hội ở từng địa phương

Trang 19

3 PHÂN LO ẠI ĐẦU TƯ

3.8 Phân loại theo mục đích

• Đầu tư phi lợi nhuận

• Đầu tư kinh doanh

3.9 Phân loại kết quả đầu tư

• Đầu tư phát triển

• Đầu tư dịch chuyển

Trang 20

PHÂN BI ỆT ĐẦU TƯ DỊCH CHUYỂN VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

1 Đầu tư xây nhà xưởng phục vụ SX

2 Đầu tư mua máy móc thiết bị phục vụ sản xuất

3 Mua dây chuyền máy móc thiết bị để bán lại cho các đối tượng khác

4 Mua nguyên, nhiên vật liệu phục vụ sản xuất

5 Mua hàng hóa để bán lại

6 Đầu tư đào tạo nhằm nâng cao trình độ của người lao động

7 Đầu tư cho nghiên cứu và phát triển

8 Đầu tư mua cổ phiếu, trái phiếu

9 Gửi tiết kiệm

10 Đầu tư xây nhà

Trang 21

4 ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

4.1 Quan niệm

Đầu tư phát triển là việc sử dụng các NGUỒN LỰC ở hiện tại để

tiến hành một hoạt động nào đó nhằm DUY TRÌ TIỀM LỰC HIỆN CÓ

XUẤT MỚI trong nền kinh tế, nhằm tạo thêm việc làm và vì mục tiêuphát triển

 Đầu tư phát triển là một phương thức đầu tư trực tiếp, hoạt độngđầu tư này nhằm duy trì và tạo ra năng lực mới trong sản xuất kinhdoanh dịch vụ và trong sinh hoạt đời sống xã hội

Trang 22

4 ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

4.1 Quan niệm

nguồn lực hiện tại để tiếnhành các hoạt động nào đónhằm thu về các kết quả nhấtđịnh trong tương lai lớn hơncác nguồn lực đã bỏ ra

tư mang lại lợi ích cho nềnkinh tế

Trang 23

4 ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

• ĐTPT sử dụng nhiều loại nguồn lực, đặc biệt là tiền vốn

• Đối tượng của ĐTPT là tập hợp các yếu tố được chủ đầu tư bỏ vốn thực hiện nhằm đạt những mục tiêu nhất định.

• Mục đích của ĐTPT là sự phát triển bền vững vì lợi ích của quốc gia, cộng đồng và nhà đầu tư.

• Hoạt động ĐTPT là một quá trình và có độ trễ về thời gian.

Trang 24

• Quy mô vốn thường rất lớn

• Độ rủi ro cao

Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Tính đến 25/8/2017, theo báo cáocủa các Bộ, ngành, có 43 dự án có dấu hiệu ĐẦU TƯ KHÔNG HIỆU QUẢ Tổng mức đầu tư lên đến hơn 42.000 tỷ Trong số này, đáng longại nhất là các dự án đầu tư thuộc các bộ, ngành, nhất là Bộ Giao thôngVận tải (GTVT)

Công ty TNHH MTV vận tải Biển Đông có 2 dự án đóng mới tàucontainer, tổng mức đầu tư được duyệt sau cùng là hơn 1.100 tỷ đồng

Cả 2 dự án đều đang lỗ kéo dài từ năm 2009 đến nay, với tổng số lỗ luỹ

kế là hơn 1.608 tỷ đồng

http://vietnamnet.vn/vn/kinh-doanh/dau-tu/danh-sach-du-an TAI CHINH - -DAUTU_APD_1_1819 hon-42-ngan-ty-dau-tu-khong-hieu-qua-399710.html

Trang 25

• Thời gian thực hiện đầu tư và thời gian thu hồi vốn diễn ra

trong thời gian dài.

• Kết quả và hiệu quả chịu ảnh hưởng của các yếu tố không ổn

định theo thời gian của tự nhiên, KTXH,…

• Hoạt động đầu tư phát triển là một quá trình và có độ trễ về

thời gian.

• Thành quả có giá trị sử dụng lâu dài.

SLIDES_KINHTEDAUTU_KHOA TAI CHINH-DAUTU_APD_1_1819

Trang 26

• Đầu tư phát triển ở phạm vi doanh nghiệp và nền kinh tế có gì khác

biệt?

• Đầu tư phát triển và đầu tư tài chính có gì khác nhau?

• Mối quan hệ giữa đầu tư phát triển, đầu tư tài chính và đầu tư

thương mại?

• Khác biệt giữa đầu tư và đầu cơ

SLIDES_KINHTEDAUTU_KHOA TAI CHINH-DAUTU_APD_1_1819

Trang 27

Tùy theo cách tiếp cận để phân chia nội dung đầu tư phát triển:

• Theo lĩnh vực phát huy tác dụng:

• Gồm đầu tư phát triển SX, CSHT, VH, GD, Y tế, KHKT…

• Để xác định quy mô vốn, đánh giá kết quả và hiệu quả đầu tư theo ngành, lĩnh vực

• Theo khái niệm đầu tư phát triển:

• Gồm đầu tư phát triển tài sản vật chất (tài sản cố định, hàng tồn kho), tài sản vô hình (chất lượng nhân lực, nghiên cứu triển khai KHCN, marketing…)

• Để xác định %, vai trò của từng bộ phận trong tổng đầu tư

• Theo quá trình hình thành và thực hiện đầu tư:

• Gồm đầu tư cho giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu tư và giai đoạn vận hành

• Để xác định đầu tư ở từng giai đoạn khác nhau.

4.3 N ỘI DUNG CỦA ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

SLIDES_KINHTEDAUTU_KHOA TAI CHINH-DAUTU_APD_1_1819

Trang 28

• Là nguồn lực để thực hiện đầu tư

• Đặc trưng của vốn:

 Biểu hiện bằng giá trị

 Phải vận động sinh lời

 Gắn với chủ sở hữu

NGUỒN VỐN

• Là nguồn tích lũy, tập trung vàphân phối cho đầu tư

• Là nguồn tiết kiệm hay tích lũy

mà có thể huy động vào quátrình tái sản xuất

SLIDES_KINHTEDAUTU_KHOA TAI CHINH-DAUTU_APD_1_1819

Trang 29

Trên góc độ kinh tế

• Khắc phục lỗi của thị trường (thất bại thị trường)

• Cung ứng hàng hóa công cộng

• Dự án có những tác động tích cực (có hiệu quả kinh tế) nhưngkhông tạo ra hiệu quả tài chính

• Kích thích và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

• Đầu tư góp phần dịch chuyển cơ cấu kinh tế

• Đầu tư sẽ làm tăng năng lực khoa học công nghệ quốc gia

• Tạo công bằng phân phối thu nhập

• Thực hiện các mục tiêu xã hội

4.4 VAI TRÒ C ỦA ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

SLIDES_KINHTEDAUTU_KHOA TAI CHINH-DAUTU_APD_1_1819

Trang 30

Tăng K => tăng Q (AS) (trực tiếp)

Tăng K nâng cao chất lượng nguồn nhân lực (L) , đổi mới công

nghệ (T)…Do đó, đầu tư lại gián tiếp làm tăng tổng cung của nền

kinh tế

4.4 VAI TRÒ C ỦA ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

SLIDES_KINHTEDAUTU_KHOA TAI CHINH-DAUTU_APD_1_1819

Trang 31

4.4 VAI TRÒ C ỦA ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

SLIDES_KINHTEDAUTU_KHOA TAI CHINH-DAUTU_APD_1_1819

Trang 32

4.4.1 Tác động đến cung cầu

• Đầu tư phát triển vừa tác động đến tốc độ tăng trưởng vừa tác độngđến chất lượng tăng trưởng:

• Nâng cao hiệu quả đầu tư

• Tăng năng suất nhân tố tổng hợp (TFP - Total FactorProductivity)

• Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

• Nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế…

4.4 VAI TRÒ C ỦA ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

SLIDES_KINHTEDAUTU_KHOA TAI CHINH-DAUTU_APD_1_1819

Trang 33

4.4.2 Tác động đến tăng trưởng và phát triển kinh tế

Vai trò này của đầu tư phát triển được thể hiện qua hệ số ICOR- hệ

số gia tăng vốn - sản lượng (Increamental Capital- Output Ratio)

ICOR là gì?

4.4 VAI TRÒ C ỦA ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

SLIDES_KINHTEDAUTU_KHOA TAI CHINH-DAUTU_APD_1_1819

Trang 34

4.4.2 Tác động đến tăng trưởng và phát triển kinh tế

Vai trò này của đầu tư phát triển được thể hiện qua hệ số ICOR- hệ

số gia tăng vốn - sản lượng (Increamental Capital- Output Ratio)

ICOR là gì?

4.4 VAI TRÒ C ỦA ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

SLIDES_KINHTEDAUTU_KHOA TAI CHINH-DAUTU_APD_1_1819

Trang 35

Công thức tính:

Trong đó:

 ICOR: Hệ số gia tăng vốn;

 Vt : Tổng vốn đầu tư của năm nghiên cứu;

 Gt : GDP năm nghiên cứu;

 Gt-1: GDP của năm trước năm nghiên cứu;

 ∆t : Mức tăng GDP giữa năm nghiên cứu (t) và năm trước (t-1)

t

t

t t

G G

V ICOR

Trang 36

BÀI T ẬP MINH HỌA

1 GDP của một nước kỳ gốc là 450 tỷ USD Tốc độ tăng trưởng kinh

tế kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc là 7% Tổng vốn đầu tư toàn xã hội

kỳ nghiên cứu là 125 tỷ USD Hãy tính hệ số ICOR kỳ nghiên cứucủa quốc gia đó

ΔGDP = GDPNC - GDPgốc ΔGDP = GDPgốc (1+7%) – GDP gốc = 7% GDPgốc

ICOR = 125.109/[7%.450 109] = 3,97

SLIDES_KINHTEDAUTU_KHOA TAI CHINH-DAUTU_APD_1_1819

Trang 37

BÀI T ẬP MINH HỌA

2 Dự kiến hệ số ICOR trong năm tới của một nước là 4 GDP bình quânđầu người hiện tại là 400 USD/người/năm Dân số là 80 triệu người

a Để đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế 10% trong năm tới nước đócần huy động bao nhiêu vốn đầu tư?

I = ICOR ΔGDP ΔGDP = GDPNC – GDPG = GDPG g

g = I/GDPG * 1/ICOR

SLIDES_KINHTEDAUTU_KHOA TAI CHINH-DAUTU_APD_1_1819

Trang 38

BÀI T ẬP MINH HỌA

2 Dự kiến hệ số ICOR trong năm tới của một nước là 4 GDP bình quânđầu người hiện tại là 400 USD/người/năm Dân số là 80 triệu người

a Để đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế 10% trong năm tới nước

đó cần huy động bao nhiêu vốn đầu tư?

b Biết tốc độ tăng dân số của nước đó trong kỳ nghiên cứu là 1,2%

Tính tốc độ tăng GDP/người của kỳ nghiên cứu của nước đó?

SLIDES_KINHTEDAUTU_KHOA TAI CHINH-DAUTU_APD_1_1819

Trang 39

BÀI T ẬP MINH HỌA

3 Dự kiến trong năm tới một nước có thể huy động 65 tỷ USD chonền kinh tế Để có thể đạt được tốc độ tăng trưởng bình quân8%/năm, nước đó cần duy trì hệ số ICOR ở mức nào? Biết GDP hiệntại của nước đó là 200 tỷ USD

ICOR = I

g x GDPg

SLIDES_KINHTEDAUTU_KHOA TAI CHINH-DAUTU_APD_1_1819

Trang 40

Ưu, nhược điểm của ICOR

Ưu điểm:

• ICOR phản ánh số lượng vốn cần thiết để gia tăng được 1 đơn vị sản

lượng

• ICOR là chỉ tiêu quan trọng để dự báo tăng trưởng hoặc tổng vốn cần

thiết để đạt một tốc độ tăng trưởng nhất định

• ICOR phản ánh trình độ của công nghệ Công nghệ cần nhiều vốn thì hệ

số ICOR cao Công nghệ cần ít vốn, nhiều lao động thì hệ số ICOR thấp

• Trong một số trường hợp, ICOR là 1 trong những chỉ tiêu phản ánh

hiệu quả đầu tư

SLIDES_KINHTEDAUTU_KHOA TAI CHINH-DAUTU_APD_1_1819

Trang 41

Ưu, nhược điểm của ICOR

Nhược điểm:

• ICOR chỉ phản ánh ảnh hưởng của yếu tố vốn đầu tư, chưa tính đến ảnh

hưởng của các yếu tố sản xuất khác, các tài sản vô hình, tài sản tài chính, cũng như sự tác động của các ngoại ứng như điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ chế, chính sách,…

• ICOR không tính đến yếu tố độ trễ thời gian của kết quả và chi phí cũng như

vấn đề tái đầu tư,…

• ICOR đã được đơn giản hóa nên khó đánh giá các hiệu quả kinh tế - xã hội.

• ICOR không thể hiện rõ ràng trình độ kỹ thuật của sản xuất, do kỹ thuật càng

cao thì tốc độ cải tiến chậm hơn.

SLIDES_KINHTEDAUTU_KHOA TAI CHINH-DAUTU_APD_1_1819

Trang 42

ICOR VI ỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 - 2015

SLIDES_KINHTEDAUTU_KHOA TAI CHINH-DAUTU_APD_1_1819

Trang 43

SO SÁNH ICOR VI ỆT NAM VÀ MỘT SỐ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2000

- 2015

SLIDES_KINHTEDAUTU_KHOA TAI CHINH-DAUTU_APD_1_1819

Trang 44

• Nếu ICOR cố định trong một giai đoạn và muốn tăng trưởng kinh tếthì nhất thiết phải đầu tư?

• ICOR trong ngành nông nghiệp thấp hơn ICOR của ngành côngnghiệp và dịch vụ Tại sao?

• ICOR càng thấp thì hiệu quả đầu tư càng cao?

• Dùng ICOR ở quốc gia phát triển và đang phát triển cần quan tâmđiều gì?

SLIDES_KINHTEDAUTU_KHOA TAI CHINH-DAUTU_APD_1_1819

Trang 45

4.3.3 Tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế

CƠ CẤU KINH TẾ

Cơ cấu theo lãnh thổ

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành:

Vốn và tỷ trọng phân bổ vốn đầu tư cho các ngành khác nhau sẽ mang lại những hiệu quả khác nhau và dẫn đến sự phát triển của chúng khác nhau Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu ngành.

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng lãnh thổ:

Vốn và tỷ trọng vốn đầu tư vào các vùng lãnh thổ có tác dụng giải quyết những mất cân đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, phát huy lợi thế so sánh của vùng lãnh thổ tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng lãnh thổ.

- Chuyển dịch cơ cấu các thành phần kinh tế:

Chính sách đầu tư hợp lý và định hướng đầu tư đúng tác động đến chuyển dịch cơ cấu các thành phần kinh tế.

SLIDES_KINHTEDAUTU_KHOA TAI CHINH-DAUTU_APD_1_1819

Trang 47

4.3.5 Tác động đến xã hội và môi trường

SLIDES_KINHTEDAUTU_KHOA TAI CHINH-DAUTU_APD_1_1819

Trang 48

• Khái niệm và bản chất nguồn vốn đầu tư

• Các nguồn huy động vốn đầu tư

• Điều kiện huy động có hiệu quả cácnguồn vốn đầu tư

SLIDES_KINHTEDAUTU_KHOA TAI CHINH-DAUTU_APD_1_1819

Trang 49

- Được hiểu là tài sản tài chính hoặc giá trị tài chính của tài sản.

- Vốn là nhà xưởng, máy móc, trang thiết bị được sở hữu bởi doanhnghiệp và được đưa vào quá trình sản xuất

1 QUAN NI ỆM VÀ BẢN CHẤT

SLIDES_KINHTEDAUTU_KHOA TAI CHINH-DAUTU_APD_1_1819

Trang 50

1 Quan niệm

Nguồn vốn đầu tư là phần tiết kiệm hay tích luỹ được

mà nền kinh tế có thể huy động được để đưa vào quá trình tái sản xuất xã hội.

1 QUAN NI ỆM VÀ BẢN CHẤT

SLIDES_KINHTEDAUTU_KHOA TAI CHINH-DAUTU_APD_1_1819

Ngày đăng: 19/07/2023, 18:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w