BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN KHOA TÀI CHÍNH – ĐẦU TƯ HỌC PHẦN KINH TẾ ĐẦU TƯ Chủ đề Đánh giá hoạt động đầu tư trong một doanh nghiệp 1 Mục lục Tính cấp thiết của đề tài 3 Ch[.]
Trang 1BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
Trang 2Mục lục
Tính cấp thiết của đề tài……… 3 Chương 1:Những vấn đề lý luận chung……… 4
1 Khái niệm đầu tư phát triển
2 Đặc điểm, vai trò, nội dung của đầu tư phát triển trong
doanh nghiệp
3 Các hình thức đầu tư và nguyên tắc quản lý đầu tư ở
các doanh nghiệp
Chương 2: Đánh giá hoạt động đầu tư
của công ty TH True Milk……… 10
1 Tổng quan
2 Đánh giá hoạt động đầu tư của TH True Milk
Chương 3: Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động
đầu tư của TH True Milk……… 22
1 Đẩy mạnh đào tạo nhân sự
2 Chú trọng hơn nữa vào nghiên cứu phát triển
3 Tăng cường nghiên cứu thị trường
Kết luận và kiến nghị……… 24 Tài liệu tham khảo……… 25
Trang 3TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Có thể nói, xu thế toàn cầu hóa đang là xu thế phát triển chung và có tác động rất lớn đốivới hầu hết các quốc gia trên thế giới Bên cạnh việc mang lại những cơ hội và thách thứclớn nó còn góp phần thúc đẩy mạnh mẽ cuộc chạy đua phát triển nguồn nhân lực tại cácquốc gia Nhất là ở các nước đang phát triển, khi mà nền kinh tế thế giới đang dần chuyểnsang nền kinh tế tri thức thì phát triển nguồn nhân lực cần được các nước ưu tiên hangđầu trong đó có Việt Nam Kể từ khi Việt Nam gia nhập vào tổ chức thương mại thế giớiWTO thì các tiến bộ khoa học công nghệ đã tràn vào nước ta ngày càng nhiều hơn với tốc
độ nhanh chóng đòi hỏi nguồn nhân lực cần phải có trình độ chuyên môn cao, đông thờithị trường lao động của nước ta sẽ được mở rộng ra thế giới và sẽ xâm nhập vào thịtrường lao động ở các nước khác Do đó để có thể phát triển nền kinh tế trong nước và cókhả năng cạnh tranh với thị trường lao động trên thế giới chúng ta cần có sự đầu tư pháttriển hợp lí nguồn nhân lực trong nước Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam
đã đạt được những thành tựu to lớn do quá trình công nghiệp hóa-hiện đại hóa đem lại.Điều đó được thể hiện ở tỷ lệ tăng trưởng của Việt Nam trong những năm gần đây khácao và rất ổn định, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt, tỷ lệ người nghèo giảm xuốngđáng kể Để đạt được những thành tựu to lớn này có sự đóng góp không nhỏ của hệ thốngdoanh nghiệp Việt Nam, lực lượng chủ chốt của quá trình CNH-HĐH đất nước
Giai đoạn năm 2001-2005 đánh dấu sự thay đổi khá mạnh mẽ của các doanh nghiệp ViệtNam Với những quyết định đầu tư hợp lý cộng với sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước,doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn này đã có sự thay đổi căn bản cả về chất vàlượng Bên cạnh đó vẫn còn những điểm yếu cố hữu chưa thể khắc phục được do nhữnghậu quả của quá khứ để lại do sự thiếu hiểu biết hay hiểu biết còn lờ mờ Chính vì vậyviệc nghiên cứu và hỗ trợ các doanh nghiệp để giúp họ có sự định hướng đúng đắn tronghoạt động đầu tư, đặc biệt là đầu tư phát triển giữ vai trò sống còn với bản thân các doanhnghiệp nói riêng và nền kinh tế nước nhà nói chung Do đó đề tài nghiên cứu của nhómlà: ‘‘Đánh giá hoạt động đầu tư của công ty cổ phần sữa Việt Nam TH true Milk’’
Trang 4CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG
1 Khái niệm đầu tư phát triển
Đầu tư phát triển là bộ phận cơ bản của đầu tư, là việc dùng vốn trong hiện tại
để tiến hành các hoạt động nhằm tăng thêm hoặc tạo ra tài sản vật chất và trí tuệ,gia tăng năng lực sản xuất, tạo việc làm và vì môi trường phát triển Xét về bảnchất chính là đầu tư tài sản vật chất và sức lao động trong đó người có tiền bỏ tiền
ra để tiến hành các hoạt động nhằm tăng thêm hoặc tạo ra tài sản mới cho mìnhđồng thời cho cả nền kinh tế, từ đó làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh và mọihoạt động sản xuất khác, là điều kiện chủ yếu tạo việc làm, nâng cao đời sống củamọi người dân trong xã hội Đó là việc bỏ tiền ra để xây dựng, sửa chữa nhà cửa
và kết cấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ, bồi dưỡngđào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thường xuyên gắn liền với sự hoạtđộng của các tài sản này nhằm duy trì hoặc tăng thêm tiềm lực hoạt động của các
cơ sở đang tồn tại, bổ sung tài sản và tăng thêm tiềm lực của mọi lĩnh vực hoạtđộng kinh tế - xã hội của đất nước
2 Đặc điểm, vai trò, nội dung của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp
2.1 Đặc điểm đầu tư phát triển trong doanh nghiệp
Hoạt động đầu tư phát triển có những đặc điểm chủ yếu sau:
+ Quy mô tiền vốn, vật tư, lao động cần thiết cho hoạt động đầu tư thường rất lớn.Vốn đầu tư nằm khê độnglâu trong suốt quá trình thực hiện đầu tư Quy mô vốn đầu tưlớn đòi hỏi phải có giải pháp tạo vốn và huy động vốn hợp lý, xây dựng các chính sách,quy hoạch, kế hoạch đầu tư đúng đắn, quản lý chặt chẽ tổng vốn đầu tư, bố trí vốn theotiến độ đầu tư, thực hiện đầu tư trọng tâm, trọng điểm
+ Thời kỳ đầu tư kéo dài Thời kỳ đầu tư tính từ khi khởi công thực hiện dự án đếnkhi dự án hoàn thành và đưa vào hoạt động Nhiều công trình đầu tư phát triển có thờigian đầu tư kéo dài hàng chục năm Do vốn nằm khê động trong suốt quá trình thực hiệnđầu tư nên để nâng cao hiệu quả vốn đầu tư cần tiến hành phân kì đầu tư, bố trí vốn vàtập trung nguồn lực hoàn thành dứt điểm từng hạng mục công trình,quản lý chặt chẽ tiến
độ kế hoạch đầu tư, khắc phục tình trạng thiếu vốn, nợ đọng vốn đầu tư xây dựng cơ bản + Thời gian vận hành các kết quả đầu tư kéo dài Thời gian này tính từ khi đưa côngtrình vào hoạt động cho đến khi hết thời hạn hoạt động và đào thải công trình Trong suốtquá trình vận hành, các thành quả đầu tư chịu sự tác động hai mặt cả tích cực và yieeucực của nhiều yếu tố tự nhiên, chính trị, kinh tế, xã hội,…
+ Các thành quả của hoạt động đầu tư phát triển mà là các công trình xây dựng thườngphát huy tác dụng ở ngay tại nơi nó được xây dựng nên, do đó quá trình thực hiện đầu tư
Trang 5cũng như thời kỳ vận hành các kết quả đầu tư chịu ảnh hưởng lớn của các nhân tố về tựnhiên, kinh tế xã hội vùng.
+ Đầu tư phát triển có độ rủi ro cao Do quy mô vốn đầu tư lớn, thời kỳ đầu tư kéo dài
và thời gian vận hành các kết quả đầu tư cũng kéo dài nên mức độ rủi ro của hoạt độngđầu tư phát triển thường cao Rủi ro đầu tư do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyênnhân chủ quan từ phía các nhà đầu tư như: quản lý kém, chất lượng sản phẩm không đạtyêu cầu,… có nguyên nhân khách quan như: giá nguyên liệu tăng, giá bán sản phẩmgiảm, công suất sản xuất không đạt công suất thiết kế
2.2 Vai trò và mục tiêu đầu tư phát triển trong doanh nghiệp
2.2.1 Vai trò
Qúa trình đầu tư trong doanh nghiệp có những vai trò quan trọng đên hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp qua các mặt sau:
Thứ nhất: Tạo điều kiện nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, xã hội liên
tục phát triển, nền kinh tế toàn cầu nói chung, nền kinh tế mỗi quốc gia nói riêng vì thế
mà không ngừng vận động, phát triển
Thứ hai: Đầu tứ tạo điều kiện nâng cao chất lượng sản phẩm
Như chúng ta đã biết, đầu tư trong doanh nghiệp bao gồm: đầu tư vào lao động, đầu tưvào tài sản cố định, đầu tư vào hàng dự trữ,… Tất cả việc đầu tư này nhằm mục đích làtạo ra sản phẩm với chất lượng cao, mẫu mã đẹp để đáp ứng nhu cầu của con người trong
xã hội hiện đại
Thứ ba: Đầu tư tạo điều kiện giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận
Hoạt đọng đầu tư của mỗi doanh nghiệp chính là hoạt động nhằm thực hiện chiến lượcsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó với mục tiêu đạt được lợi nhuận mà doanhnghiệp đề ra Khi lợi nhuận càng cao thì lợi ích càng lớn và ngược lại Lợi nhuận đượcquy mô bởi doanh thu và chi phí theo công thức:
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
Doanh thu có lớn hay không lại phụ thuộc vào quá trình đầu tư của doanh nghiệp Nếuđầu tư mang lại hiệu quả cao thì doanh thu sẽ nhiều Như vậy đầu tư đã tạo điều kiệngiảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận
Thứ tư: Đầu tư góp phần đổi mới công nghệ, trình độ khoa học kĩ thuật trong sản xuất
sản phẩm của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp luôn chú trọng đến việc đổi mới nhằmnâng cao sắc cạnh tranh của mình Một trong các công việc đầu tư của doanh nghiệp là
Trang 6đầu tư vào tài sản cố định Điều này có nghĩa là doanh nghiệp tiến hành mua sắm máymóc thiết bị, đổi mới công nghệ nhằm nâng cao năng suất, đổi mới sản phẩm cả về chủngloại mẫu mã và chất lượng.
Thứ năm: Đầu tư góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Để hoạt động được và hoạt động hiệu quả, bất cứ một doanh nghiệp nào cũng cần có độingũ lao động có trình độ, kĩ năng Trình độ kĩ năng của người lao động ảnh hưởng tới quátrình sản xuất kinh doanh và chất lượng sản phẩm Đầu tư vào lao động bao gồm nhữnghoạt động đầu tư như: đầu tư vào đào tạo cán bộ quản lý, tay nghề công nhân các chi phí
để tái sản xuất sức lao động
Đầu tư quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
2.2.2 Mục tiêu
Nhìn chung theo góc độ quốc gia đầu tư phải nhằm hai mục tiêu là: thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế và thu nhập quốc dân ( mục tiêu phát triển), cải thiện phân phối thu nhậpquốc dân ( mục tiêu công bằng xã hội) Mục tiêu đầu tư của doanh nghiệp xuất phát từnhu cầu thị trường, từ khả năng chủ quan và ý đồ chiến lược, kinh doanh của doanhnghiệp, từ đường lối chung phát triển đất nước và các cơ sở pháp luật
2.3 Nội dung của đầu tư phát triển
2.3.1 Đầu tư và tài sản cố định, đổi mới máy móc thiết bị công nghệ ở doanh nghiệp
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng, đòi hỏi ngày càng cao cũng như đối phóvới các đối thủ cạnh tranh tạo chỗ đứng vững chắc trên thị trường thì doanh nghiệp phảinâng cao chất lượng sản phẩm của mình để nâng cao khả năng cạnh tranh đồng thời tăngnăng suất lao động, cải tiến công nghệ và phát triển các loại hàng hóa dịch vụ mới đểthỏa mãn những đòi hỏi của thị trường Vấn đề này đòi hỏi các doanh nghiệp phải đầu tưvào đổi mới máy móc thiết bị và công nghệ
2.3.1 Đầu tư bổ sung hàng dự trữ
Hàng dự trữ là hàng hóa mà doanh nghiệp giữ lại trong kho bao gồm cả vật tưnguyên liệu, bán thành phẩm và thành phẩm
Đặc điểm của đầu tư hàng dự trữ:
Dự trữ chuyển hóa thành các dạng khác nhau trong quá trình sản xuất
Quy mô đầu tư vào dự trữ phụ thuộc vào nhiều nhân tố như dự đoán cầu trongtương lai, quy luật tiêu dùng nhu cầu riêng biệt của mỗi mặt hàng và quy luật tiêudùng ở thời kì quá khứ sẽ được phản ánh tương tự ở kì dự báo
Phụ thuộc vào khách hàng, sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp nếu doanh nghiệp
có tham vọng chiếm lĩnh thị trường
Trang 7 Phụ thuộc vào mức độ chậm trễ của khâu phân phối lưu thông thể hiện ở một bộphận dự trữ
2.3.3 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực
Bất cứ một loại hình doanh nghiệp nào đều phải quan tâm đến lao động trong quá
trình đầu tư của mình Việc quan tâm đến lao động trong doanh nghiệp không chỉ về mặt
số lượng mà cần quan tâm cả mặt chất lượng Số lượng lao động ảnh hưởng tới quy môsản xuất của doanh nghiệp, còn chất lượng lao động ảnh hưởng đến cường độ lao động,năng suất lao động Việc tăng chất lượng lao động bằng cách đầu tư cho y tế, giáo dụcđào tạo, dạy nghề,… Từ đó nâng cao thể lực, trình độ, tay nghề của người lao động Đầu tư phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp bắt đầu từ khâu tuyển người laođộng Đây là cơ sở để có được lực lượng lao động tốt, bởi vậy khâu tuyển người đòi hỏicần phải rất khắt khe, cẩn thận nhất Tiếp đến là quá trình nâng cao khả năng lao độngcủa người lao động Trong điều kiện đổi mới hiện nay rất nhiều công nghệ hiện đại đã vàđang được ứng dụng trong các loại hình doanh nghiệp nước ta Vì vậy việc đào tạo laođộng là yêu cầu vô cùng quan trọng Nhờ có chính sách đào tạo lao động nhiều doanhnghiệp đã đạt được những thành công to lớn, góp phần không nhỏ trong chiến lược sảnxuất king doanh cũng như trong chiến lược cạnh tranh của mình
2.3.4 Đầu tư vào nghiên cứu và triển khai
Đầu tư nghiên cứu khoa học công nghệ là lĩnh vực đầu tư không thể thiếu của
doanh nghiệp kinh doanh Nghiên cứu khoa học công nghệ giúp nâng cao khả năng cạngtranh của các doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh, đảm bảo sức mạnh và vị trí cạnhtranh của doanh nghiệp trên thị trường hiện tại cũng như tương lai
Mục đích của các chương trình và dự án R&D không chỉ dừng lại ở dạng nghiên cứuứng dụng, nghiên cứu là tăng chất lượng sản phẩm, tạo nên sản phẩm có đặc điểm nổi bậthơn mà còn tập trung nghiên cứu tìm kiếm phát triển kỹ thuật và công nghệ mới nhất chodoanh nghiệp Có thể mới R&D là phần không thể thiếu được trong các hoạt động củadoanh nghiệp Đầu tư vào R&D là một trong những yếu tố giúp các công ty giảm đượccác chi phí liên quan đến sản xuất kinh doanh
Trang 82.3.5 Đầu tư vào hoạt động nghiên cứu thị trường
Thứ nhất là: Nghiên cứu khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Thực tế cho thấy doanh nghiệp kinh doanh thành công thực hiện các kỹ năng cạnhtranh rất thuần thục, nó tạo thành phương pháp cạnh tranh của doanh nghiệp Các kỹ năngnày tập trung vào:
Tạo lập và phát triển uy tín doanh nghiệp
Coi trọng chiến lược mở rộng thị trường
Xây dựng và thực hiện đổi mới sản phẩm, mẫu mã
Luôn tìm cách giảm chi phí sản xuất
Sách lược tiêu thụ sản phẩm khôn khéo
Thứ hai là: Nghiên cứu hành vi của người tiêu dùng
Nghiên cứu hành vi của người tiêu dùng là nghiên cứu các cá nhân đưa ra quyết địnhthế nào đối với việc chi tiêu các nguồn tài nguyên có thể sử dụng của họ trong cáchạng mục liên quan đến sự tiêu dùng Qua đây sẽ cung cấp cho các nhà sản xuấtnhững thông tin quan trọng để họ lên kế hoạch sản xuất thiết kế cải tiến và xây dựngđược các chiến lược khuyến mại
2.3.6 Đầu tư vào bí quyết công nghệ
Ngoài máy móc thiết bị thì bí quyết công nghệ là một phần quan trọng của công
nghệ Bí quyết công nghệ chứa đựng trong tất cả các khâu, các công đoạn của quá trìnhsản xuất như tổ chức hợp lí hóa, điều hành sản xuất, hệ thống tài chính kế toán, kháchhàng, thị trường tiêu thụ sản phẩm, đào tạo và thông tin, lập kế hoạch cải tiến công nghệ,
… Chính vì thế bí quyết công nghệ đóng vai trò rất quan trọng nó là một nhân tố mà cácdoanh nghiệp cần quan tâm xem xét và tiến hành đầu
3 Các hình thức đầu tư và nguyên tắc quản lý đầu tư ở các doanh nghiệp
3.1 Các hình thức đầu tư
+ Đầu tư gián tiếp
Đây là hình thức bỏ vốn vào hoạt động kinh tế nhằm đưa lại hiệu qur cho người cóvốn cũng như cho xã hội, những người có vốn không tham gia trực tiếp vào quản lý hoạtđộng đầu tư Hoạt động đầu tư gián tiếp thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau nhưmua cổ phiếu, tín phiếu
Đầu tư gián tiếp là một loại hình khá phổ biến hiện nay, chủ đầu tư có tiềm lựckinh tế nhưng không có điều kiện và khả năng tham gia đầu tư trực tiếp
Trang 9
+ Đầu tư trực tiếp
Đây là một hình thức đầu tư mà người có vốn tham gia trực tiếp vào hoạt động và thamgia quản lý hoạt động đầu tư Hoạt động đầu tư trực tiếp được biểu hiện dưới nhiều hìnhthức khác nhau như hợp đồng liên doanh, công ty cổ phẩn, mở rộng và tăng năng lực sảnxuất Đầu tư trực tiếp chia thành hai nhóm là: đầu tư chuyển dịch và đầu tư phát triển
Đầu tư chuyển dịch: chính là sự mua lại cổ phần trong doanh nghiệp nào đó Việcchuyển dịch này không ảnh hưởng gì đến vốn của doanh nghiệp nhưng có khảnăng tạo ra một năng lực quản lý mới, năng lực sản xuất mới Tiến hành cổ phầnhóa ở nước ta hiện nay là một hình thức đầu tư chuyển dịch
Đầu tư phát triển là hình thức đầu tư quan trọng và chủ yếu Người có vốn đầu tưgắn liền với hoạt động kinh tế của đầu tư Hoạt động đầu tư trong trường hợp nàynhằm nâng cao năng lực của các cơ sở sản xuất theo hướng số lượng và chấtlượng, tạo ra năng lực sản xuất mới Đây là hình thức tái sản xuất mở rộng và cũng
là hình thức đầu tư quan trọng tạo ra việc làm mới, sản phẩm mới và thúc đẩy kinh
tế phát triển
3.2 Các nguyên tắc quản lý đầu tư
Quản lý đầu tư của doanh nghiệp phải dựa vào mục tiêu chiến lược sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp ở từng thời kì, vào các mục tiêu cụ thể do các dự án đầu
tư đề ra nhằm đạt được lợi ích cao nhất cho doanh nghiệp nhưng phải phù hợp vớiđường lối phát triển của đất nước, phù hợp với pháp luật và quy định có liên quanđến đầu tư
Quản lý đầu tư của doanh nghiệp phải đảm bảo sản xuất ra những sản phẩm vàdịch vụ được thị trường chấp nhận về giá cả, chất lượng,đáp ứng được lợi ích củadoanh nghiệp, người tiêu dùng và mục tiêu phát triển của đất nước
Quản lý đầu tư của doanh nghiệp phải luôn dựa trên những khoa học của các kiếnthức về sản xuất kinh doanh, dựa trên các kinh nghiệm, nghệ thuật kinh doanh vàluôn sáng tạo mới
Quản lý đầu tư của doanh nghiệp phải xuyên suốt mọi giai đoạn kể từ khi lập dự
án đầu tư đến giai đoạn thực hiện và vận hành dự án đầu tư, đảm bảo sự phù hợpgiữa tính toán dự án theo lý thuyết và thực tế, đảm bảo thực hiện đúng trình tự đầutư
Trang 10CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA
CÔNG TY TH TRUE MILK
2009, 2010) Nhu cầu về sữa ở Việt Nam còn rất lớn Theo thống kê của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc, mức tiêu thụ các sản phẩm từ sữa của người Việt Nam là 14,81 lít/ người/ năm, còn thấp so với Thái Lan (23 lít/ người/ năm) và Trung Quốc (25 lít/ người/ năm) Trẻ em tại thành phố lớn tiêu thụ 78% các sản phẩm sữa, hứa hẹn thị trường đầy tiềm năng tại Việt Nam Thu nhập tăng cùng với việc hiểu biết hơn về lợi ích của sữa khiến nhu cầu tiêu dùng sữa ngày càng tăng cao (20-25% một năm, trong đó sữa nước tăng 8-10% một năm) Về phía cung: ngày càng có nhiều doanh nghiệp tham gia vào ngành sản xuất, chế biến sữa Hiện cả nước có hơn 60 doanh nghiệp với 300 nhãn hiệu Tuy nhiên, tổng sản lượng sữa tươi sản xuất trong nước mới chỉ đáp ứng được khoảng 20-25% nhu cầu, còn lại phải nhập khẩu từ nước ngoài
1.2 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Thực phẩm sữa TH
1.2.1 Giới thiệu chung
Công ty Cổ phần Thực phẩm sữa TH là một công ty thuộc tập đoàn
TH được chính thức thành lập ngày 24/02/2009 với sự tư vấn tài chính của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á do bà Thái Hương làm Chủ tịch Hội đồng quản trị và là Tổng Giám đốc kiêm Phó Chủ tịch Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á Bên cạnh việc kinh doanh các dịch vụ tài chính và các hoạt động mang tính an sinh xã hội,Ngân hàng TMCP Bắc Á đặc biệt chú trọng vào đầu tư ngành chế biến sữa
và thực phẩm.
Trang 11Từ bước xuất phát điểm đó, Tập đoàn TH đang từng bước phát triển
để trở thành nhà sản xuất hàng đầu Việt Nam cung cấp các sản phẩm thực phẩm sạch có nguồn gốc từ thiên nhiên,trong đó có sữa tươi,thịt,rau củ quả sạch,thủy hải sản,…đạt chất lượng quốc tế.
Với tiêu chí giữ vẹn nguyên tinh túy thiên nhiên trong từng sản phẩm, Tập đoàn TH đã trang bị công nghệ hiện đại cũng như nguồn nhân lực hàng đầu thế giới Tập đoàn TH cũng ứng dụng hệ thống quản lý cao cấp và quy trình sản xuất khép kín đồng bộ từ khâu nuôi trồng đến phân phối sản phẩm tận tay người tiêu dùng Tất cả đều nhằm mục đích phục vụ người tiêu dùng những sản phẩm sạch, an toàn, tươi ngon và bổ dưỡng nhất Danh mục sản phẩm của Tập đoàn TH hiện nay bao gồm các sản phẩm sữa tươi tiệt trùng TH true MILK Tập đoàn TH cũng đang phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ TH truemart 1.2.2 Những chặng đường của TH True Milk
14/05/2010 lễ khởi công xây dựng nhà máy TH ở Nghĩa Đàn, Nghệ An( 2009-2020) với tổng mức đầu tư 1,2 tỷ USD.
26/12/2010 lễ ra mắt sữa tươi sạch TH True Milk
02/08/2011 khai trương cửa hàng TH True Mart chính thức ở
09/07/2013 khánh thàng Nhà máy Sữa tươi sạch với trang trại
bò sữa hiện đại nhất, quy mô công nghiệp lớn nhất Đông Nam Á
Năm 2016, TH công bố Dự án Tổ hợp chăn nuôi bò sữa, chế biến sữa công nghệ cao và một số dự án về thực phẩm với tổng vốn đầu tư 2,7 tỷ USD tại Nga, triển khai theo 3 giai đoạn.
Vào tháng 8/2017, người tiêu dùng Việt đã chào đón bộ ba sản phẩm thức uống thiên nhiên hữu cơ TH true Herbal Cũng trong tháng 8/2017, Tập đoàn TH đã cho ra mắt sản phẩm sữa TH true MILK organic.
Tháng 11/2017, Tập đoàn TH đã động thổ dự án chăn nuôi bò sữa và chế biến sữa công nghệ cao với tổng vốn đầu tư 2.500 tỷ