Mở đầu Tỉnh Bắc Giang là một tỉnh thuộc vùng trung du miền núi ,kinh tế còn chưa phát triển,cơ sở hạ tầng còn yếu với trình độ khoa học thấp Như vậy với mục tiêu công nghiệp hóa hiện đại hóa kinh tế t[.]
Trang 1Mở đầu
Tỉnh Bắc Giang là một tỉnh thuộc vùng trung du miền núi ,kinh tế còn chưa phát triển,cơ sở hạ tầng còn yếu với trình độ khoa học thấp Như vậy với mục tiêu công nghiệp hóa hiện đại hóa kinh tế thì tỉnh cần phải đẩy mạnh xây dựng cơ sở hạ tầng ,nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật ,phát huy tối đa mọi nguồn lực đặc biệt
là vốn Vấn đề thu hút vốn đầu tư có vai trò quyết định trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển
Trong giai đoạn 2015 -2017 ,tỉnh đã đưa ra rất nhiều mục tiêu để phát triển kinh
tế xã hội Để thực hiện được mục tiêu đề ra tỉnh đã lập kế hoạch vốn đầu tư với khối lượng vốn đầu tư rất lớn Vấn đề cấp thiết đặt ra là làm thế nào để huy động được đủ số vốn đầu tư thực hiện kế hoạch mà tỉnh đề ra
Sau một thời gian tìm hiểu, phân tích và thảo luận, nhóm 10 đã lựa chọn đề tài:
“ giải pháp huy động vốn cho một dự án đầu tư phát triển” và cụ thể là “giải pháp huy động vốn tại huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang (2015-2017)”
Chuyên đề được xây dựng trên cơ sở những kiến thức cơ bản về môn “kinh tế đầu tư” kết hợp việc tìm hiểu và tham khảo các tài liệu khác
Kết cấu của chuyên đề gồm 3 phần ngoài phần mở đầu và kết luận
Chương 1 : cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn
Chương 2 : thực trạng huy động vốn tại huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang
Chương 3 : đề xuất các giải pháp huy đông vốn tại huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang
Trong quá trình nghiên cứu thực hiện chuyên đề ,do năng lực của nhóm còn hạn chế ,không tránh khỏi những thiếu sót ,mong được sự quan tâm góp ý của thầy cô
và các bạn
Trang 2Chương 1: cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn
1.1 Vốn với quá trình phát triển kinh tế
1.1.1 khái niệm về vốn đầu tư
Tài sản của 1 quốc gia bao gồm tài nguyên thiên nhiên ,tài sản do con người tạo
ra và là nguồn nhân lực Tài sản nhân tạo bao gồm toàn bộ của cải vật chất được tích lũy trong quá trình phát triển của đất nước
Do đặc điểm của việc sử dụng tài sản là sử dụng trong thời gian dài và bị hao mòn dần ,đồng thời do nhu cầu sử dụng ngày càng tăng về tài sản cho nên cần phải tiến hành thường xuyên việc bù đắp hao mòn tài sản ,đổi mới tài sản và tăng thêm khối lượng tài sản mới.Qúa trình này được tiến hành thông qua hoạt động đầu tư.Theo tính chất sử dụng của vốn đầu tư,có thể chia làm 2 loại vốn : vốn đầu tư sản xuất và vốn đầu tư phi sản xuất
Như vậy,vốn đầu tư hiểu theo nghĩa rộng là toàn bộ nguồn lực đưa vào hoạt động của nền kinh tế - xã hội Hiểu theo nghĩa hẹp, vốn đầu tư là nguồn lực được thể hiện bằng tiền của mỗi cá nhân, doanh nghiệp và quốc gia đưa vào hoạt động của nền kinh tế - xã hội
Hoạt động đầu tư là việc sử dụng vốn đầu tư để phục hồi năng lực sản xuất và tạo ra năng lực sản xuất mới,đó là quá trình chuyển hóa vốn thành các tài sản phục
vụ cho quá trình sản xuất nhằm tăng tài sản cá nhân ,tài sản doanh nghiệp và tài sản quốc gia
1.1.2 Phân loại vốn đầu tư
1.1.2.1 phân loại theo tài sản sản xuất
Tài sản sản xuất được chia thành tài sản cố định và tài sản lưu động Tương ứng như vậy vốn đầu tư sản xuất được chia thành:
+ Vốn đầu tư vào tài sản cố định : đáp ứng nhu cầu bù đắp hao mòn trong quá trình hoạt động của tài sản cố định và đảm bảo các yêu cầu mở rộng quy mô,dung lượng của nền kinh tế
Trang 3+, Vốn đầu tư vào tài sản lưu động: đảm bảo các yêu cầu dự trữ thường xuyên ổn định các yếu tố thiết yếu của các nghành kinh tế : dự trữ nguyên , nhiên vật liệu … đồng thời giúp cho các nhà đầu tư tăng ,giảm mức dự trữ hàng hóa tồn kho theo sự biến động của giá cả
1.1.2.2 phân loại theo cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội
Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội bao gồm 3 bộ phận cấu thành : vốn đầu tư cơ bản ,vốn lưu động bổ sung và vốn đầu tư phát triển khác
a, Vốn đầu tư cơ bản
Là số vốn đầu tư để tạo ra tài sản cố định Nó bao gồm vốn đầu tư xây dựng cơ bản và chi phí cho sửa chữa lớn TSCĐ
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản gồm 2 bộ phận hợp thành : vốn đầu tư để mua sắm hoặc xây dựng mới TSCĐ mà ta quen gọi là vốn đầu tư xây dựng cơ bản và chi phí cho sửa chữa lớn TSCĐ
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản và chi phí cho sửa chữa lớn TSCĐ bao gồm
+, Chi phí cho việc thăm dò ,khảo sát và quy hoạch xây dựng chuẩn bị cho việc đầu tư
+, Chi phí cho việc thiết kế công trình
+, Chi phí xây dựng
+, Chi phí mua sắm,lắp đặt máy móc ,thiết bị và những chi phí khác
+, Chi phí cho việc sữa chữa lớn nhà cửa,vật kiến trúc,máy móc thiết bị
b, Vốn lưu động bổ sung
Gồm những khoản đầu tư làm tăng thêm tài sản lưu động cho kỳ nghiên cứu của toàn xã hội Đây là 1 nội dung phức tạp rất khó khan trong việc thu thập thông tin Bởi vì ,đối với những khu vực kinh tế tư nhân thường không ghi chép những khoản đầu tư bổ sung cho vốn lưu động Vì thế việc đánh giá mức độ đầu tư phát triển hàng năm của từng địa phương và toàn quốc gặp nhiều khó khăn
c, Vốn đầu tư phát triển khác
Trang 4Gồm tất cả các khoản đầu tư của xã hội nhằm tăng năng lực phát triển của xã hội.Sự phát triển của xã hôi không những làm tăng TSCĐ ,TSLĐ ,mà còn làm tăng các nguồn lực khác như : nâng cao dân trí ,hoàn thiện môi trường xã hội ,cải thiện môi trường sinh thái ,hỗ trợ chương trình phòng chống tệ nạn,…
Như vậy ,nội dung của “ vốn đầu tư phát triển khác” rất phong phú đa dạng ,nó bao gồm tất cả các khoản đầu tư tăng thêm
1.1.2.3 Phân loại theo nguồn hình thành
Theo nguồn hình thành thì vốn đầu tư có được từ các nguồn : nguồn vốn đầu tư trong nước và nguồn vốn đầu tư nước ngoài
a, Nguồn vốn đầu tư trong nước
Là nguồn vốn quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội Nó không mang tính quyết định nhưng có ý nghĩa quan trọng góp phần đảm bảo đủ năng lực nội tại để thu hút được đầu tư trong và ngoài nước Nguồn vốn đầu tư trong nước thu hút từ các nguồn chính : nguồn vốn vày ngân hàng và tín dụng đầu tư ; vốn tiết kệm đầu
tư của nhà nước ,doanh nghiệp và dân cư
b, Nguồn vốn đầu tư nước ngoài (FDI,ODA,NGO )
+,Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) : FDI đóng vai trò khá quan trọng và
đã tác động đến tăng trưởng tổng nguồn vốn đầu tư của nước ta trong thời gian vừa qua Nó như là 1 yếu tố xúc tác trong thu hút vốn đầu tư trong nước và phát triển GDP Thu hút vốn đầu tư nói chung và thu hút vốn đầu tư nước ngoài nói riêng có
ý nghĩa hết sức quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội
+,Vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài (FII) :Đầu tư gián tiếp được định nghĩa là các khoản vốn đầu tư nước ngoài thực hiện qua một định chế tài chính trng gian như các quỹ đầu tư ,hoặc đầu tư trực tiếp vào cổ phần các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Nếu như ở các nước như Thái Lan ,Malaysia,Trung Quốc ,… vốn đầu tư từ các nước được thu hút qua kênh này thường chiếm 30% -40% tổng nguồn vốn đầu tư thì Việt Nam qua khảo sát của công ty Mekong Capital mới chỉ
Trang 5thu hút được khoảng 52,1 triệu USD vốn FII ,tức là khoảng 2,3 tổng vốn FDI
1.2 Vai trò của vốn đầu tư trong kế hoạch thực hiện kế hoạch 3 năm phát triển kinh tế
1.2.1 Vốn đầu tư là động lực cho phát triển kinh tế
Ta phân tích mô hình Harrod – Domar
Trong hệ thống lý thuyết tăng trưởng kinh tế vào cuối những năm 30 đã xuất hiện một học thuyết kinh tế mới ,là học thuyết kinh tế của Maynard
Keynes Keynes cho rằng ,nền kinh tế có thể đạt tới và duy trì sự cân bằng dưới mức sản lượng tiềm năng.Tuy nhiên ông cũng nhận thấy xu hướng phát triển của nền kinh tế là đưa mức sản lượng thực tế càng về gần mức sản lượng tiềm năng càng tốt Để có được sự chuyển dịch này thì đầu tư đóng vai trò quyết định
Dựa trên tư tưởng của Keynes,2 nhà kinh tế học là Roy Harrod và Evsay Domar
đã đưa ra mô hình ICOR Mô hình cho rằng , đầu ra của bất kỳ đơn vị kinh tế nào ,dù là một công ty,một ngành hay toàn bộ nền kinh tế sẽ phụ thuộc vào tổng
số vốn đầu tư cho đơn vị đó
g = k s
s :tỷ lệ tích lũy trong đầu tư
g :tốc độ tăng trưởng đầu ra
k :tỷ số gia tăng vốn và sản lượng
Hệ số ICOR nói lên rằng ,vốn sản xuất được tạo ra bằng đầu tư dưới dạng nhà máy,trang thiết bị là yếu tố cơ bản trong tăng trưởng,các khoản tiết kiệm của dân
cư và công ty chính là nguồn gốc cơ bản của vốn đầu tư
1.2.2 Vai trò của vốn đầu tư trong mục tiêu thực hiện kế hoạch 3 năm (2015-2017)
Trong kế hoạch phát triển kinh tế 3 năm ,việc xác định quy mô,cơ cấu ,tổng vốn đầu tư cần có để thực hiện mục tiêu đề ra ,cân đối các nguồn để đảm bảo vốn đầu
Trang 6tư và đưa ra các giải pháp nhằm khai thác ,huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn là vô cùng quan trọng Qua đó ta thấy được vai trò to lớn của vốn đầu tư trong việc thực hiện các mục tiêu kế hoạch phát triển
a,Xuất phát từ vai trò của vốn đầu tư với tăng trưởng kinh tế
Vốn là điều kiện cần thiết để có thể khai thác và sử dụng những tiềm năng lợi thế Việc có huy động đủ nguồn vốn để thực hiện mục tiêu kế hoạch đề ra hay không đóng vai trò quyết định trong việc thực hiện kế hoạch 3 năm,vì vậy cần xác định đúng tổng vốn đầu tư nhu cầu xã hội,xác định tỷ lệ,cơ cấu vốn đầu tư theo ngành ,khu vực,đối tượng
b., Xuất phát từ vai trò của đầu tư với các mục tiêu phát triển xã hội
Những mục tiêu phát triển xã hội như là giáo dục,việc làm,an ninh ….Trong nền kinh tế thị trường những mục tiêu về xã hội chủ yếu là dùng nguồn ngân sách nhà nước Để thực hiện mục tiêu thì vốn chính là yếu tố quan trọng nhất
Chương 2: thực trạng huy động vốn tại huyện Việt Yên
tỉnh Bắc Giang
2.1 Khái quát về huy động vốn đầu tư trên địa bàn huyện giai đoạn 2015-2017
Năm 2015 là năm đầu triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII, bên cạnh những thuận lợi cũng có không ít khó khăn, thách thức, UBND tỉnh Bắc Giang đã triển khai toàn diện, đồng bộ, quyết liệt các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Kế hoạch phát triển XH năm 2015, do vậy tình hình
KT-XH của tỉnh đạt được nhiều kết quả nổi bật, toàn diện; 17/17 chỉ tiêu chủ yếu đều đạt và vượt kế hoạch, đời sống nhân dân ổn định, từng bước được nâng lên; quốc phòng, an ninh được đảm bảo
Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm của tỉnh (GRDP) tăng cao nhất kể từ năm 1997, ước đạt 10,4%, vượt 0,4% so với kế hoạch; trong đó nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng
2,7%; công nghiệp - xây dựng tăng 16,8% (công nghiệp tăng 19,8%, xây dựng tăng
Trang 78,3%), dịch vụ tăng 7,6%; GRDP bình quân/người ước đạt 1.750 USD, tăng 260 USD
so với năm 2015
2.2 Cơ cấu nguồn vốn đầu tư và tình hình sử dụng vốn đầu tư theo từng ngành
2.1.1 Cơ cấu nguồn vốn đầu tư
Tỉnh ủy,HĐND,UBND tỉnh đã chỉ đạo các cấp,ngành tích cực cải thiện môi trường đầu tư,xây dựng,bổ sung chính sách,ưu đãi ,khuyến khích đầu tư vào địa bàn huyện Việt Yên ,nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ chế 1 cửa ,một cửa liên thông ,hỗ trợ nhà đầu tư trong dự án được chấp thuận,môi trường đầu tư được cải thiện thông thoáng ,hấp dẫn,khắc phục tác hại bất lợi của khủng hoảng kinh tế Thời gian 3 năm thực hiện kế hoạch đã thu hút được 32 dự án đầu tư trong nước
và nước ngoài với vốn đăng ký đầu tư gần 11370 tỷ đồng ,vốn thực hiện khoảng
6300 tỷ
Nguồn vốn ngân sách Nhà nước đã đầu tư xây dựng nhiều công trình hạ tầng của huyện quan trọng như cầu,đường ,giao thông ,điện hạ tầng đô thị ,trung tâm cụm xã,bệnh viện,nhà trường,nước sạch, và nhiều công trình văn hóa xã hội khác mang lại hiệu quả rõ nét
2.1.2 Cơ cấu vốn đầu tư theo ngành
a, Sản xuất công nghiệp
Sản xuất công nghiệp ổn định và tăng trưởng khá Các ngành sản xuất chiếm tỷ trọng lớn như ngành may mặc, điện tử, điện, sản xuất ổn định, là động lực tăng trưởng chính cho ngành công nghiệp của tỉnh Giá trị sản xuất công nghiệp ước đạt 73.450 tỷ đồng, vượt 8% kế hoạch, tăng 23,8% so với cùng kỳ
b Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản
Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản duy trì được sự phát triển ổn định,
giá trị sản xuất (giá hiện hành)ước đạt 27.350 tỷ đồng, tăng 9,5% so với năm 2015,
bằng 99,3% kế hoạch
Tổng diện tích gieo trồng năm 2016 ước đạt 172.850 ha, bằng 98,5% so với năm
2015 Năng suất các loại cây trồng chính đều tăng so với cùng kỳ Giá trị trên 1 ha đất sản xuất nông nghiệp đạt 90 triệu đồng, tăng 13,8% so với năm 2015 Sản
Trang 8lượng lương thực có hạt ước đạt 661.285 tấn, vượt 2,4% kế hoạch (trong đó, sản lượng lúa đạt 618.041 tấn vượt 1,2%) Sản lượng vải thiều đạt 142.000 tấn, bằng
73% so với năm 2015
Tổng đàn gia súc, gia cầm tăng so với cùng kỳ Sản lượng thịt hơi các loại ước đạt 230 nghìn tấn, tăng 4,6% so với cùng kỳ, đạt 103,8 % kế hoạch
Ước đến hết năm, toàn tỉnh trồng rừng được 7.945 ha, vượt 58,9% kế hoạch() Tỷ lệ che phủ rừng ước đạt 37,3%, bằng 100% kế hoạch
Diện tích nuôi thuỷ sản trên địa bàn tỉnh ước đạt 12.320 ha, tăng 1% so với năm
2015, sản lượng khai thác thủy sản ước đạt 38.900 tấn, tăng 7,5%, đạt 112,5% kế hoạch
Ước đến hết tháng 12/2016, số tiêu chí nông thôn mới bình quân đạt được/xã là 13,2 tiêu chí, tăng 0,5 tiêu chí, đạt kế hoạch đề ra, toàn tỉnh có 48 xã đạt chuẩn nông thôn mới, tăng 14 xã so với năm 2015, đạt 100% kế hoạch
c Hoạt động thương mại, dịch vụ
Ngành dịch vụ đạt được tốc độ tăng trưởng cao, giá trị sản xuất (giá hiện hành) ước đạt 32.730 tỷ đồng, tăng 15,0% so với năm 2015
+, Thương mại, giá cả, xuất, nhập khẩu
Tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ hàng hóa, dịch vụ năm 2016 ước đạt 19.425 tỷ đồng, tăng 14,4% so cùng kỳ, vượt 2,2% kế hoạch
+ Tài chính, ngân hàng
Tổng thu ngân sách trên địa bàn ước đạt 4.352,8 tỷ đồng, vượt 20,9% dự toán, trong đó thu nội địa là 3.672,8 tỷ đồng, bằng 122,4%, thu thuế xuất nhập khẩu 680
tỷ đồng, bằng 113,3% dự toán năm
Ước chi ngân sách cả năm đạt 11.074,8 tỷ đồng, bằng 124,4% dự toán
Tổng huy động vốn và dư nợ tín dụng tăng trưởng khá Ước đến 31/12/2016, tổng huy động vốn trên địa bàn đạt 31.500 tỷ đồng, tăng 28,8%; dư nợ tín dụng đạt 30.450 tỷ đồng, tăng 18,3%
+,Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông
Khối lượng vận chuyển hành khách ước đạt gần 25,8 triệu lượt người, đạt 108% kế hoạch, khối lượng vận chuyển hàng hóa ước đạt 22,9 triệu tấn, đạt 118% kế hoạch Doanh thu từ hoạt động vận tải đạt 3.160 tỷ đồng, tăng 15,7% so với năm 2015 Doanh thu bưu chính, viễn thông ước đạt 1.710 tỷ đồng, tăng 2,0%, nộp ngân sách ước đạt 126 tỷ đồng, tăng 4,8% so với năm 2015
+, Dịch vụ du lịch
Số lượng khách du lịch tới tỉnh ước đạt 492.000 lượt, bằng 100% kế hoạch, tăng 20,6% so với năm 2015
d, Đầu tư phát triển
Huy động vốn đầu tư phát triển toàn xã hội ước đạt khoảng 36.000 tỷ đồng, tăng 20% so với năm 2015.Trong đó cấp mới 39 dự án vốn đăng ký 618 triệu USD, điều
Trang 9chỉnh tăng vốn cho 18 dự án với số vốn điều chỉnh tăng là 68,6 triệu USD, gấp 2,9 lần
so với năm 2015
2.3 Đánh giá hiệu quả huy động vốn đầu tư trên địa bàn huyện Việt Yên giai đoạn 2015–2017
Ở giai đoạn này nhà nước đã huy động được số vốn đầu tư lớn hơn dự định đã
đề ra huy động vốn đầu tư phát triển toàn xã hội ước đã thu hút được 32 dự án đầu
tư trong nước và nước ngoài với vốn đăng ký đầu tư gần 11370 tỷ đồng ,vốn thực hiện khoảng 6300 tỷ
Năm 2016, Ban đã cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho cho 32 dự án, trong
đó có 23 dự án đầu tư nước ngoài (FDI) và 18 dự án đầu tư trong nước (DDI) với tổng vốn đăng ký lớn
Các doanh nghiệp đã giải quyết việc làm cho khoảng trên 20.000 người tăng 8.000 người so với năm ngoái , trong đó, lao động là người địa phương chiếm khoảng 80% Thu nhập bình quân của người lao động đạt khoảng 4,5 triệu
đồng/người/tháng
2.4 Ảnh hưởng của vốn đầu tư đến sự phát triển kinh tế-xã hội trên địa bàn huyện Việt Yên giai đoạn 2015-2017
2.4.1 Vốn đầu tư ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện
- khái niệm chuyển dịch cơ cấu : Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự thay đổi tỉ trọng của các bộ phận cấu thành nền kinh tế Sự chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế xảy ra khi có sự phát triển không đồng đều về quy mô,tốc độ giữa các ngành ,vùng
- Nhờ có đầu tư , nền kinh tế của huyện có đà tăng trưởng cao trong nhiều năm liên tiếp, đồng thời cơ cấu kinh tế đã có sự chuyển dịch theo hướng tích cực
- Vốn đầu tư đã đưa vùng huyện Việt Yên từ một vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng đói nghèo ,phát huy tối đa lợi thế về tài nguyên ,địa vị,kinh tế,chính trị…
là bàn đạp thúc đẩy sự phát triển kinh tế của tỉnh
- Vốn đầu tư giúp huyện có đủ điều kiện khai thác ,phát huy tiềm năng của họ ,giải quyết những vướng mắc về tài chính,cơ sở hạ tầng cũng như phướng hướng phát triển ,giảm bớt được sự chênh lệch kinh tế với các vùng khác Thống nhất được quy hoạch phát triển ở tỉnh và trong nước tao sự liên kết trực tiếp về sản xuất, thương mại và nguồn nhân lực
2.4.2 Tăng thu ngân sách
Trang 10Vốn đầu tư làm tăng ngân sách của huyện,tỉnh và cả nước
2.4.3 Đóng góp trong việc giải quyết việc làm cho người lao động
Các doanh nghiệp đã giải quyết việc làm cho khoảng trên 20.000 người tăng 8.000 người so với năm ngoái , trong đó, lao động là người địa phương chiếm khoảng 80% Thu nhập bình quân của người lao động đạt khoảng 4,5 triệu
đồng/người/tháng
2.4.4 Cải thiện cơ cở hạ tầng
Những lĩnh vực hạ tầng được chú trọng là hệ thống giao thông, năng lượng và những dự án có thể giúp kết nối các huyện trong khu vực tỉnh và kết nối khu vực với các tỉnh trên toàn nước Từ nguồn vốn đầu tư đã giúp cho huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang có một hệ thống cơ sở hạ tầng đủ chất lượng để thu hút các doanh nghiệp đặt nhà máy tại huyện tỉnh mình
2.4.5 Phát triển kinh tế xã hội vùng khó khăn và tích cực trong việc xóa đói giảm nghèo
Từ nguồn vốn đầu tư , đã có 22 nghìn lượt hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác được vay vốn; 11 nghìn lượt lao động được tạo việc làm; hơn 10 nghìn học sinh, sinh viên khó khăn được vay vốn đi học; đầu tư xây dựng công trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, hơn 1 nghìn nhà ở cho hộ nghèo…
2.5 Đánh giá những thành công và hạn chế trong công tác huy động vốn đầu
tư trên địa bàn huyện Việt Yên giai đoạn 2015–2017
2.5.1 Thành công
Giai đoạn từ năm 2015 mặc dù còn gặp nhiều khó khăn, nhưng tình hình KT-XH của tỉnh tiếp tục phát triển và đạt được kết quả khá tích cực, hầu hết các chỉ tiêu chủ yếu đều đạt và vượt kế hoạch, đời sống nhân dân trong huyện ổn định, từng bước được nâng lên; quốc phòng, an ninh được đảm bảo,tạo được nhiều công ăn