lêi më ®Çu 1 trêng ®¹i häc b¸ch khoa hµ néi ®å ¸n tèt nghiÖp môc lôc TT néi dung Trang lêi më ®Çu 3 Ch ¬ng I §Æc ®iÓm t×nh h×nh sxkd cña C«ng ty Than Cäc s¸u 5 I 1 S¬ lîc qu¸ tr×nh h×nh thµnh vµ ph¸t[.]
Trang 1I.2 Chức năng nhiệm vụ mặt hàng sản xuất kinh doanh của Công ty 6
I.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và kết cấu sản xuất của Công ty 11
I.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây 16
Cơ sở lý luận về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 26
II.2 ý nghĩa và nội dung phân tích chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm 27
Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành
54
Trang 2năm 2001 tại Công ty Than Cọc sáu
III.1 Phân tích khái quát chung tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm than
III.2 Phân tích tình hình biến động các yếu tố giá thành than quy sạch năm 2001 64
III.3 Phân tích tình hình biến động chi phí ngoài sản xuất 76
III.4 Phân tích kết cấu tổng giá thành sản phẩm than quy sạch 78
III.5 Phân tích chi phí cho 1000đ giá trị sản lợng hàng hoá 78
Biện pháp 2 Tiết kiệm dầu liệu bằng cách đa đội xe 2 ra gần khai trờng sản xuất 86
Biện pháp 3 Tổ chức lao động hợp lý ở đội xe và bộ phận thống kê ở công trờng 87
Trang 3Lời mở đầu
Trong những năm qua cùng với quá trình đổi mới sâu sắc của cơ chế thị
tr-ờng, sự phát triển vợt bậc của xã hội Với mục tiêu đẩy mạnh "Công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nớc" Một số ngành công nghiệp chủ chốt phát triển đã làm thay
đổi bộ mặt của xã hội và của nền kinh tế nớc nhà Công nghiệp khai thác than làmột trong những ngành đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân
Sự phát triển mạnh của nền kinh tế đa thành phần cũng chính là tiền đề nảysinh các cuộc cạnh tranh kinh tế thị trờng ngày càng trở nên gay gắt trên phạm vilớn Do vậy, vấn đề đặt lên hàng đầu đối với các doanh nghiệp phải có những biệnpháp đúng đắn nhằm sử dụng hợp lý lao động, vật t, TSCĐ, tăng năng suất lao
động, nâng cao chất lợng sản phẩm, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuấtnhằm giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận Công tác này muốnthực hiện tốt phải dựa trên cơ sở phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, mà vấn
đề phân tích chi phí giá thành là một vấn đề then chốt vì giá thành là một trongnhững chỉ tiêu kinh tế tổng hợp Chỉ tiêu này là một tấm gơng phản ánh toàn diệnchất lợng công tác của doanh nghiệp bao gồm các mặt: trình độ công nghệ, trình
độ tổ chức sản xuất, trình độ quản lý
"Một công việc thành công hay thất bại là phụ thuộc vào trình độ ngời
quản lý tốt hay xấu" Do vậy trong thời kỳ hiện nay, việc hạ giá thành sản phẩm
là một yếu tố rất cần thiết đối với các doanh nghiệp nhằm nâng cao khả năng cạnhtranh, tăng lợi nhuận, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho ngời lao động làmnghĩa vụ đối với Nhà nớc, tái sản xuất mở rộng
Chính vì lẽ đó, trong quá trình làm việc và thực tập tại Công ty Than Cọcsáu, qua nghiên cứu đi sâu vào tìm hiểu quá trình hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty Than Cọc sáu, điều làm tôi trăn trở nhất trong những tồn tại mà Công
ty Than Cọc sáu cần khắc phục trong những năm vừa qua đó là Công ty khônghoàn thành công tác hạ giá thành sản phẩm
Từ nhận thức đó, đợc sự chỉ bảo trực tiếp tận tình của thầy giáo PGS-TS
Trang 4và quản lý trờng Đại học Bách khoa Hà Nội, sự giúp đỡ quý báu của ban lãnh đạo
Công ty Than Cọc sáu, tôi đã mạnh dạn nghiên cứu và hoàn thành đề tài: "Phân
tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và đề xuất một số biện pháp hạ giá thành sản phẩm của Công ty Than Cọc sáu".
Nội dung đồ án gồm 4 chơng:
+ Chơng I: Đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh của
Công ty Than Cọc sáu.
+ Chơng II: Cơ sở lý luận của đề tài.
+ Chơng III: Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá
thành của Công ty Than Cọc sáu.
+ Chơng IV: đề xuất Một số biện pháp hạ giá thành sản phẩm
của Công ty Than Cọc sáu.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo PGS-TS
Nguyễn Minh Duệ và toàn thể các thầy cô giáo khoa kinh tế và quản lý trờng Đại
học Bách khoa Hà nội và toàn thể ban lãnh đạo Công ty Than Cọc sáu đã giúp đỡ
em hoàn thành bản đồ án này
Do thời gian và trình độ bản thân có hạn nên nội dung bản đồ án này khôngtránh khỏi những khiếm khuyết, kính mong sự đóng góp ý kiến của thầy cô vàbạn bè để bản đồ án của em đợc hoàn thiện hơn
Trang 5I.1/ Quá trình hình thành và phát triển:
a) Quá trình hình thành:
Công ty Than Cọc sáu là một đơn vị khai thác than lộ thiên, thành lập ngày
01 tháng 8 năm 1960 thừa kế từ công trờng than của chủ mỏ thực dân Pháp để lại
Thời kỳ Công ty mới đợc thành lập năm 1960 Công ty có 2000 công nhân.Nhìn chung thiết bị khai thác còn ít và lạc hậu, quy trình khai thác rải rác chủ yếu
- Số đang học Đại học, cao đẳng : 148 ngời
- Số thiết bị có tại Công ty : 334 ngời
Trong đó:
+ Xe ô tô vận tải có trọng tải từ 27 40 tấn : 150 cái
+ Xe trung xa các loại : > 100 xe
+ Xe gạt + máy xúc thuỷ lực : 39 máy
+ Máy xúc 4,6 5m3 : 18 máy
Ngoài ra còn một số thiết bị máy móc khác phục vụ sản xuất
Trang 6- Giám đốc Công ty: KS Ngô Khắc Hoà.
Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty than Cọc sáu đợc Tổng giám đốcCông ty Than Việt nam phê duyệt theo quyết định 1608 TVN-TCCB ngày19/7/1996 Công ty có đầy đủ chức năng và quyền hạn theo quy định của Nhà n-ớc
b) Mặt hàng sản xuất kinh doanh của Công ty Than Cọc sáu:
+ Khai thác, chế biến, tiêu thụ than phục vụ chủ yếu cho xuất khẩu và tiêuthụ nội địa
- Than cục: Cục xô, cục 2A, cục 3A, cục 4A, cục 5
- Than cám: Cám 3, cám 4, cám 5, cám 6, cám 7
+ Sửa chữa ô tô, sửa chữa máy móc khai thác
+ Xây dựng các công trình cơ bản thuộc Công ty, sản xuất vật liệu xâydựng
+ Sản xuất, gia công các mặt hàng cao su
+ Quản lý và khai thác các cảng lẻ
Trang 7I.3/ Công nghệ, thiết bị sản xuất:
Công ty Than Cọc sáu là một đơn vị khai thác than lộ thiên có công nghệhoàn chỉnh, dây chuyền công nghệ khai thác chính của Công ty gồm các bớc:
*Bớc 1: dùng máy khoan để khoan lỗ sau đó nổ mìn để bắn tơi đất đá.
*Bớc 2: Dùng máy xúc để bóc xúc đất đá, bốc xúc than lên xe ô tô, vận
chuyển đất đá ra bãi thải và vận chuyển than ra nơi sàng tuyển
*Bớc 3: Than nguyên khai sau khi sàng sạch đợc đa đi tiêu thụ.
Sơ đồ I.1: Sơ đồ công nghệ sản xuất than.
a) Công nghệ khoan, nổ:
- Hiện nay Công ty đang sử dụng 06 máy khoan xoay cầu (BW-250MH củaLiên Xô cũ), có đờng kính mũi khoan 250mm, khoan đứng và khoan nghiêng đểphục vụ cho công việc khoan đất đá
Trong đó:
Trang 8- Máy khoan loại A: 01 máy có công suất 24.000 MKS/ năm ở độ cứng F9,F10 tơng ứng 990.000 m3 đất đá bắn tơi/ năm.
- Máy khoan loại B và C: 05 máy có công suất 21.000m khoan sâu/ 1 máy,
1 năm tơng ứng với 772.000 m3 đất đá bắn tơi/ năm
*Công nghệ nổ mìn: Có 2 phơng pháp nổ mìn chủ yếu có thể đáp ứng với việcthực hiện nổ với sản lợng lớn đang đợc Công ty áp dụng là:
Trang 9Bảng I.1/ Phơng tiện vận tải dùng trong công nghệ khai thác than:
*Dây chuyền sản xuất than của Công ty:
- Hiện nay Công ty chủ yếu khai thác ở vỉa dày 2 và vỉa 64, do đặc điểm
địa chất và cấu tạo vỉa rất phức tạp, tỷ lệ đá kẹp lớn, độ nhiễm tạp chất cao nên để
đảm bảo than nguyên khai cấp cho Công ty Tuyển than Cửa Ông, Công ty phải sửdụng qua 02 hệ thống sàng pha trộn để giảm tỷ lệ đá
- Sàng băng tải Pháp : để loại đá và than quá cỡ
- Sàng gốc thông (ST04) : sàng lọc hạ thấp tỷ lệ đá từ than nguyên khai
>15% xuống còn <13%, ta đợc than nguyên khai sản xuất có độ tro AkTB =27,3%, Akmax = 30% Tỷ lệ than thu hồi sau khi giao cho Công ty Tuyển than Cửa
Ông chỉ đạt 78%, bã sau khi qua sàng Công ty đa qua hệ thống sàng BKT-2 sàng
và nhặt than thủ công
Sơ đồ I.2/ Sơ đồ công nghệ chế biến than nguyên khai.
Trang 10than nguyên khai bóc vỉa
Than NK đã loại đá, than quá cỡ
Xúc lên ô tô cấp liệu sàng gốc thông
Vận chuyển
Bã sànglần 1
Vận tải
đổ đống
Nhặt gia công than
Cấp liệu xúc lên ô tô sàng lần 2
Nhặt vàgia công than
Đá vận chuyển đổ bãi thải
sơ đồ công nghệ chế biến than nguyên khai
Trang 11*Nhận xét:
Công ty Than Cọc sáu là Công ty khai thác than lộ thiên với công nghệkhai thác than hoàn chỉnh khép kín Công ty thực hiện một cách triệt để các biệnpháp để giảm tối thiểu những chi phí tiêu hao không cần thiết trong sản xuất, bảoquản và sử dụng có hiệu quả các loại máy móc thiết bị, khả năng tận thu tàinguyên ngày càng đợc nâng cao, các loại sản phẩm than đã đợc công nghệ khaithác và xử lý triệt để, tránh đợc tình trạng lãng phí tài nguyên song Công ty cầnquan tâm tới việc nâng cao trình độ, sử dụng năng lực sản xuất, tận dụng tối đacông suất của máy móc thiết bị
Sản phẩm của Công ty là than song chủng loại, chất lợng lại đa dạng, trong
đó có những chủng loại không thể dùng thiết bị máy móc để gia công chế biến
đ-ợc mà phải sử dụng chủ yếu là nhặt tay Do vậy, ngoài việc đầu t thêm công nghệhiện đại cho dây chuyền sản xuất chính, Công ty cần phải thực sự quan tâm đếnviệc sắp xếp lại lao động, đầu t công cụ và điều kiện cho ngời lao động, quan tâm
đến quá trình pha trộn, thu hồi triệt để nguồn than cục nhằm làm tốt công tácquản lý tài nguyên, nâng cao chất lợng sản phẩm, tăng doanh thu, lợi nhuận, nângcao đời sống tinh thần cho ngời lao động
I.4/ Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và kết cấu sản xuất của Công ty:
- Bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất liên doanh của Công ty Than Cọc sáuhoạt động theo điều lệ tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty và theo điều lệhoạt động của doanh nghiệp Nhà nớc quy định Công ty sắp xếp cơ cấu tổ chức bộmáy quản lý theo cơ cấu kiểu trực tuyến chức năng chia thành 2 cấp:
- Cấp doanh nghiệp
- Cấp công trờng, phân xởng, đội xe
Cơ cấu trực tuyến chức năng, quyền lực của doanh nghiệp đợc tận dụng vàoGiám đốc Công ty, là ngời trực tiếp điều hành các đơn vị công trờng, phân xởng,
Trang 12các khối phòng ban kỹ thuật, nghiệp vụ chỉ nhận mệnh lệnh sản xuất từ Giám đốc
và có nhiệm vụ hớng dẫn kiểm tra việc thực hiện mệnh lệnh, đồng thời phát hiệncác vấn đề phát sinh để báo cáo giám đốc và đề xuất các biện pháp giải quyết
a) Bộ máy quản lý:
*Ban Giám đốc:
+ Giám đốc: Quản lý theo chế độ thủ trởng chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc
về sản xuất kinh doanh của Công ty
+ 04 phó Giám đốc: Đợc phân công theo chức năng, nhiệm vụ chuyên môntừng ngời:
- 01 Phó giám đốc sản xuất
- 01 phó giám đốc kỹ thuật khai thác
- 01 phó giám đốc cơ điện vận tải
Trang 13*Bộ phận sản xuất chính bao gồm 18 công trờng đội xe:
- Khối khai thác theo công nghệ gồm 5 công trờng:
+ Công trờng khoan nổ
+ Công trờng xúc Thắng Lợi: xúc đất, than từ tầng +90 +380
+ Công trờng xúc Tả Ngạn: xúc đất, than từ tầng +90 trở xuống -115
+ Công trờng Băng Tải: vận chuyển than
+ Công trờng Máng Ga: sàng và làm nhiệm vụ xuất than nguyên khai choCông ty Tuyển than Cửa Ông
- Khối khai thác thủ công và tiêu thụ than nội địa bao gồm 4 công trờng:+ Công trờng than I: sản xuất than cục và cám 7
+ Công trờng than II: sản xuất than cục và cám 7
+ Công trờng 10/10: sản xuất than cám và than cục
+ Công trờng cảng Đá Bàn: tiêu thụ than nội địa
- Khối vận tải ô tô gồm 9 đội xe:
Trang 14+ Đội xe 1, 2, 3, 4: vận tải đất đá.
+ Đội xe 5, 6, 7: vận chuyển than và đất đá
+ Đội xe 8, 9: vận chuyển than công nghệ và vận chuyển than tiêu thụ
*Sản xuất phụ và phụ trợ gồm 7 đơn vị:
+ Phân xởng cơ điện: Sửa chữa trung tu máy khai thác
+ Phân xởng sửa chữa ô tô: Sửa chữa và trung tu thiết bị vận tải
+ Phân xởng gạt làm đờng: Phục vụ công nghệ và làm đờng
+ Phân xởng phục vụ: Sửa chữa xây mới các công trình xây dựng cơ bản.+ Phân xởng chế biến: Phục vụ đời sống, bữa ăn giữa ca, bồi dỡng ca 3, độchại
+ Đội xe phục vụ: Cung cấp xe phục vụ công nghệ và đời sống
* Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty than Cọc Sáu
Trang 15PX söa ch÷a c¬ ®iÖn PX tr¹m m¹ng PX c¶ng §¸ bµn CT M¸ng ga CT CT 10/10 CT than 4 CT than 3 than CT
2
CT B¨ng t¶i g¹t lµm ® êng CT CT xóc Th¾ng lîi CT xóc T¶ Ng¹n CT khoan
CT M¸ng ga CT 10/10 CT than 4 CT than 3 than CT
2
CT B¨ng t¶i g¹t lµm ® êng CT CT xóc Th¾ng lîi CT xóc T¶ Ng¹n CT khoan
Trang 16- Từ cơ cấu tổ chức, Công ty áp dụng mô hình hạch toán nội bộ các phân xởng
đ-ợc phân cấp quản lý tài sản có trách nhiệm bảo đảm kỹ thuật, chất lợng sản phẩm,
an toàn cho ngời và thiết bị Nhờ đó các đơn vị đã chủ động quản trị quá trình sảnxuất, thực hiện tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm để sản xuất kinh doanh cóhiệu quả
I.5/ Kết quả hoạt động SXKD của Công ty trong những năm gần đây:
Trong những năm vừa qua với sự nỗ lực phấn đấu không ngừng của tập thểcán bộ công nhân Công ty Than Cọc sáu, khắc phục mọi khó khăn trong quá trìnhsản xuất kinh doanh, tăng cờng nâng cao trình độ sử dụng năng lực sản xuất, pháthuy cải tiến công nghệ, khoa học kỹ thuật Chú trọng tới công tác chất lợng đẩymạnh công tác tiêu thụ sản phẩm bằng những chính sách về giá, xoá bỏ thủ tụclạc hậu tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng tới mua than
Bảng I.2- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 1999 2001
So sánh
2001/1999 (%) 2001/2000 (%)
I Chỉ tiêu hiện vật:
1 Than tiêu thụ: Tấn 1.258.753 1.340.916 1.596.990 126,87 119,1
- Giao CTTT Cửa ông Tấn 886.869 861.294 1.138.170 128,3 132
- Z 1 tấn than tiêu thụ Đồng 153.620 153.603 186.893 121,65 121,67
- Giá bán BQ 1 tấn than Đồng 153.603 171.480 218.741 142,4 127,56
3 Lợi nhuận Tr.đ 353 3.751 6.504 1.842,5 173,4
Qua bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm gần đâycho chúng ta thấy:
+ Việc khai thác than năm 2001 gặp rất nhiều khó khăn với hệ số bóc xúc
đất đá là 4,58m3/T tăng 43% so với thực hiện năm 1999 và tăng 27% so với năm2000
+ Than tiêu thụ là 1.596.990 tấn tăng 26,87% so với năm 1999 và bằng19,1% so với năm 2000
Trang 17+ Tổng doanh thu là 334.941 triệu đồng tăng 72% so với năm 1999 và tăng44,7% so với năm 2000.
+ Giá thành một tấn than 186.893đ/ tấn tăng 21.65% so với năm 1999 vàtăng 21,67% so với năm 2000
+ Giá bán than là 218.741đ/ tấn tăng 42,4% so với thực hiện năm 1999 vàtăng 27,56% so với TH năm 2000
+ Lợi nhuận là 6.504 triệu đồng tăng 73,4% so với TH năm 2000
+ Năm 2001 Công ty tiếp tục thực hiện kinh doanh theo cơ chế tự chủ hạchtoán độc lập, phát huy của năm 2000 Đồng thời khắc phục những yếu kém trongcông tác quản lý sản xuất kinh doanh Tuy nhiên năm 2001 Công ty cũng còn một
- Hệ số tổn thất than KT lộ thiên % 8,0 7,56 94,5
IV Tiêu thụ than: Tấn 1.215.000 1.596.990 131,44 +381.990
- Z 1 tấn than quy sạch đồng 184.648 186.893 101,2 +2.245
- Giá bán BQ 1 tấn than đồng 203.865 218.741 107,3 +14.876
Trang 18nhng vẫn phải sử dụng, chi phí trung tu bảo dỡng lớn làm tăng giá thành của Côngty.
Qua bảng ta thấy hệ số bốc xúc thực hiện là 4,58m3/ tấn tăng 1,78% sovới kế hoạch
+ Giá thành sản xuất một tấn than quy sạch là 186.893đ/ tấn tăng 1,2% vàtơng ứng với số tuyệt đối là 2.245đ/ tấn đã làm ảnh hởng lớn tới lợi nhuận củaCông ty
Song đứng trớc những khó khăn đó tập thể CBCN đã tìm cách tháo gỡnhững khó khăn, thực hành tiết kiệm trong sản xuất kinh doanh, phát huy nội lực
sáng tạo, đẩy mạnh tiêu thụ thực hiện phơng châm "Sản xuất tới đâu, tiêu thụ
hết đến đó" giảm tối đa thành phẩm, nguyên vật liệu tồn kho tránh tình trạng vốn
bị ứng đọng Do vậy mà Công ty các chỉ tiêu chủ yếu sau:
+ Than sản xuất là 1.596.081 tấn đạt 109,6% so với kế hoạch và tơng ứngvới số tuyệt đối là 140.081 tấn
+ Than tiêu thụ quy sạch là 1.446.012 tấn tăng 19% so với KH và tng ứngvới số tuyệt đối là 231.012 tấn
+ Tổng doanh thu là 334.941 triệu đồng tăng 33,82% so với kế hoạch, tơngứng với số tuyệt đối là 84.645 triệu đồng
+ Lợi nhuận là 6.504 triệu đồng tăng 62,6% so với KH tơng ứng với sốtuyệt đối là 504 triệu đồng
Nh vậy trong năm Công ty thực hiện khá tốt các chỉ tiêu kinh tế xã hội, ổn
định đời sống tinh thần cho ngời lao động, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhànớc
Tuy nhiên Công ty cần phải xem xét tìm biện pháp khắc phục những mặtcòn tồn tại nhằm hoàn thành thắng lợi kế hoạch sản xuất kinh doanh đã đề ra
I.6/ Tình hình tài chính của Công ty Than Cọc sáu:
Nh ta đã biết, bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào của doanh nghiệpcũng luôn chịu sự tác động của hoạt động tài chính Để xuất ra đợc sản phẩm bắtbuộc Công ty phải có một lợng vốn nhất định nh: Vốn cố định để mua sắm thiết
Trang 19bị máy móc nhà xởng phục vụ cho sản xuất của doanh nghiệp, vốn lu động đểtrang trải cho các yếu tố giúp cho việc hoạt động sản xuất của Công ty nh các yếu
tố nguyên vật liệu, tiền lơng, tiền trong lu thông
Khi đã có vốn thì doanh nghiệp phải tổ chức sử dụng các loại vốn này saocho hợp lý, có hiệu quả kinh tế Chính vì vậy việc phân tích tình hình tài chínhgiúp cho doanh nghiệp nắm rõ đợc nguyên nhân và mức độ ảnh hởng của nhân tố
đợc coi là nhân tố tài chính Trên cơ sở này doanh nghiệp có những quyết địnhkịp thời để củng cố tình hình tài chính của doanh nghiệp
Công ty Than Cọc sáu là Công ty có quy mô hoạt động tơng đối lớn, vớitổng tài sản là 115.059.464.854đ, doanh thu năm 2001 là 334.941.172.331đ, vàlãi thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh là 6.504.666.580đ, ta có hệ số doanhlợi tổng tài sản là:
+ Quá trình sinh lời của Công ty tơng đối thấp, tỷ lệ lãi trên tài sản đạt5,6%, quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty lớn, doanh thu trên 300
tỷ đồng, hệ số quay vòng vốn là 2,911 lần nhng hiệu quả kinh tế thấp, tỷ lệ lãitrên doanh thu chỉ đạt 1,9%
Tuy quy mô hoạt động của Công ty lớn và Công ty đã có nhiều năng độngtrong kinh doanh nhng quá trình sinh lời thấp cho thấy tình hình quản lý nói
Trang 20chung và tình hình tài chính nói riêng là còn nhiều hạn chế, cha khai thác hết đợctiềm năng của mình.
Với giá trị tài sản cố định và đầu t dài hạn là 73.771.000.000đ chiếm 60%trong tổng tài sản Do vậy kho có yêu cầu thay thế và sửa chữa lớn Công ty có khảnăng gặp nhiều khó khăn thì khả năng tài trợ thấp
Từ mối quan hệ: Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn ta phải để tính và xem xétchỉ tiêu "Tỷ suất tự tài trợ" để thấy đợc khả năng đảm bảo về tài chính
Nguồn vốn CSH
Tỷ suất tự tài trợ =
Tổng số nguồn vốn 63.717.701.073
115.059.464.85463.756.860.847
123.285.740.794
Qua chỉ tiêu tỷ suất tự tài trợ cho thấy nguồn vốn chủ sở hữu đạt 55% vốnsản xuất kinh doanh đến cuối năm chỉ đạt 51%, nên ta có thể nói Công ty vẫn độclập về mặt tài chính mặc dù tỷ suất tài trợ cuối năm giảm
Để biết rõ hơn về tình hình tài chính của Công ty ta đi xem xét một số chỉtiêu trên tài chính cơ bản
Bảng I.4- Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản
49.514.025.181 = 0,89 55.313.030.597
2
Tỷ suất thanh toán VLĐ (Tiền+các
khoản phải thu/TSLĐ)
43.715.105 = 0,0007 61.634.893.305
1.523.488.536 = 0,03 49.514.025.181
3 Hệ số khả năng thanh toán tức thời
(K 3 ) (Tiền/Tổng nợ ngắn hạn) 43.715.105
= 0,00092 1.523.488.536 = 0,027
Trang 2160.563.659.516 = 0,49 123.285.740.794
5
HÖ sè kÕt cÊu TSL§ C TSL§
61.634.893.305 = 0,53 115.059.464.854
49.514.025.181 = 0,027 123.285.740.794
6
HÖ sè tù tµi trî
C NV (VCSH/Tæng nguån vèn)
63.717.701.073 = 0,55 115.059.464.854
63.756.860.847 = 0,51 123.285.740.794
7 HÖ sè tµi trî dµi h¹n C DH
(VCHS+nî dµi h¹n/Tæng nguån
vèn)
63.717.701.073 + 3.955.972.550 = 0,59 115.059.464.854
63.756.860.847 + 4.215.849.350 = 0,55
334.941.172.331 = 13,60 24.635.782.667
9
HÖ sè quay vßng TSL§ V TSL§ (DT
thuÇn/TSL§BQ)
231.465.278.842 = 3,50 66.208.742.857
334.941.172.331 = 6,03 55.574.459.243
10 HÖ sè thêi gian thu håi tiÒn b¸n
29.906.964.312 x 365 = 32,60 334.941.172.331
6.504.666.580 = 0,019 334.941.172.331
12
Doanh lîi vèn chñ (ROE)
LN thuÇn/ vèn CSH
3.751.780.015 = 0,058 63.717.701.073
6.504.666.580 = 0,10 63.756.860.847
13
Doanh lîi tæng tµi s¶n (ROA)
LN thuÇn/Tæng tµi s¶n
3.751.780.015 = 0,032 115.059.464.854
6.504.666.580 = 0,052 123.285.740.794
Trang 225 Các khoản thế chấp, ký cợc, kỹ quỹ ngắn hạn 155
B Tài sản cố định và đầu t dài hạn: 200 53.424.571.549 73.771.715.613
- Nguyên giá 212 281.783.599.398 325.277.677.504
- Giá trị hao mòn luỹ kế 213 (242.192.950.372) (264.714.017.988)
- Giá trị hao mòn luỹ kế 216
- Giá trị hao mòn luỹ kế 219 (10.504.939.800) 0
Trang 23II Nguån vèn kinh phÝ, ký quü 420 504.452.703 1.876.152.575
Tæng céng nguån vèn 430 115.059.464.854 123.285.740.794
Trang 24I.7/ Tóm tắt ch ơng I:
Công ty Than Cọc sáu là một doanh nghiệp trực thuộc Tổng Công ty ThanViệt nam, là một doanh nghiệp khai thác than lộ thiên lớn nhất miền Bắc nớc ta.Với truyền thống là một đơn vị anh hùng, đợc tôi luyện trên 40 năm phát triển vàtrởng thành, Công ty Than Cọc sáu đã gặp không ít những khó khăn, thử thách,song để tiếp cận với cơ chế thị trờng, Công ty đã có nhiều linh hoạt trong sản xuấtkinh doanh nhằm có những bớc đi vững chắc, tạo đà cho sự phát triển lâu dàitrong tơng lai Cụ thể qua các mặt quản lý sau:
*Về tổ chức sản xuất: bố trí thiết bị trên khai trờng một cách có kế hoạch,
chuẩn bị đầy đủ các yêu cầu phục vụ cho sản xuất, từng bớc hoàn thiện côngnghệ, cải tạo các tuyến đờng nhằm nâng cao năng suất xe máy, triệt để tận thu tàinguyên
*Về tiêu thụ sản phẩm: Năm 2001 là năm có nhiều khó khăn trong tiêu thụ
nh sự biến động của thị trờng, sự cạnh tranh của các doanh nghiệp cùng ngànhsong Công ty đã cố gắng tìm mọi biện pháp nâng cao chất lợng sản phẩm, mềmhoá khâu bán hàng và giao than tại cảng Công ty, chủ động tìm kiếm thị trờnghoàn thành vợt mức kế hoạch tiêu thụ
*Về lao động: Công ty là một đơn vị có số lợng lao động lớn, lực lợng lao
động dôi d ngoài cân đối của Tổng Công ty Than là khá lớn, Công ty cần cónhững giải pháp hữu hiệu nhằm sử dụng có hiệu quả lực lợng lao động
*Về tiền lơng: Công ty tìm cách tăng doanh thu nhằm tăng thu nhập cho
ngời lao động, đề ra quy chế khoán sản phẩm đến từng công đoạn, do đó mà năngsuất lao động không ngừng đợc nâng cao, đời sống ngời lao động ngày càng đợccải thiện
*Về tài chính: Đã làm tốt các mặt công tác, sử dụng vốn linh hoạt, giảm
đ-ợc vốn vay ngân hàng Tuy nhiên, Công ty cần có những biện pháp nâng cao hiệu
Trang 25quả sử dụng vốn, nâng cao vòng quay của vốn lao động, giảm thiểu tồn kho, giảiquyết kịp thời các khoản nợ ngắn hạn bằng phơng pháp đảo nợ.
*Về giá thành sản phẩm: Hoàn thành khá tốt các định mức tiêu hao vật t,
nhiên liệu, động lực Phát huy nội lực, tận dụng tốt đa năng lực vận chuyển,không thuê ngoài làm giảm chi phí hàng tỷ đồng Tập trung làm tốt công tác giaokhoán sản xuất tới từng phân xởng, tổ đội Nâng cao ý thức bảo quản, tiết kiệmchi phí Tuy nhiên năm 2001 Công ty đã không hoàn thành kế hoạch giá thành,giá thành đơn vị sản phẩm tăng 1,2% đã làm ảnh hởng lớn tới lợi nhuận của Công
ty Công ty cần có biện pháp tích cực hơn nữa trong công tác tiết kiệm chi phí vàhạ giá thành sản phẩm
Cùng với sự chỉ đạo đúng đắn của Tổng Công ty Than Việt Nam quy môsản xuất của Công ty ngày càng đợc mở rộng, áp dụng công nghệ tiên tiến để khai
thác Tập trung thực hiện nhiều biện pháp nh: "Tổ chức nâng cao năng suất lao
động, tận dụng năng lực sản xuất, vợt mọi khó khăn hoàn thành tốt các chỉ tiêu sản xuất năm 2001, tạo thuận lợi cho bớc vào thực hiện nhiệm vụ kế hoạch các năm tiếp theo".
chơng IIcơ sở lý luận về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Trang 26II.1/ Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Trên góc độ kế toán, sản xuất là quá trình sử dụng các nguồn lực khác nhau(vật t, máy móc thiết bị, mặt hàng nhà xởng, công cụ ) để chế biến nguyên vậtliệu thành ra sản phẩm nh dự kiến Nguồn lực của doanh nghiệp đợc hiểu là tất cảnhững gì doanh nghiệp có thể huy động đa vào sử dụng và mang lại lợi ích chodoanh nghiệp Nh vật, quá trình sản xuất bao gồm 2 mặt: một mặt doanh nghiệpphải bỏ ra các nguồn lực khác nhau để tiến hành sản xuất (đầu vào của sản xuất),mặt khác thu đợc một kết quả nhất định thể hiện ở khối lợng sản phẩm, dịch vụhoàn thành (đầu ra của sản xuất) Do đó, kế toán quá trình này có nhiệm vụ ghichép phản ánh kịp thời tình hình sử dụng các nguồn lực, kiểm tra việc thực hiệncác định mức, dự toán chi phí, tính toán chính xác các loại chi phí sản xuất kinhdoanh và giá thành sản phẩm dịch vụ hoàn thành trong kỳ Vậy, hoạch toán quátrình sản xuất bao gồm 2 nội dung kế tiếp nhau là hạch toán chi phí sản xuất, trêncơ sở đó hệ thống số liệu phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, dịch vụ hoànthành trong kỳ
II.1.1) Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh:
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp phải huy động
đa vào sử dụng các nguồn lực khác nhau nh nhân công, vật t, thiết bị, công cụ,mặt bằng, các dịch vụ mua ngoài biểu hiện bằng tiền của các nguồn lực đã đợc
sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ của doanh nghiệp đợchiểu là chi phí sản xuất kinh doanh
Nh vậy, chi phí sản xuất kinh doanh là một chỉ tiêu tổng hợp và do đó baogiờ cũng chỉ thể hiện bằng tiền Chỉ tiêu này bao giờ cũng đợc tính toán cho mộtkhoảng thời gian nhất định
II.1.2) Khái niệm giá thành sản phẩm, dịch vụ:
Giá thành sản phẩm, dịch vụ là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp bao gồmnhững chi phí sản xuất và tiêu thụ có liên quan đến việc chế tạo và hoàn thànhmột loại, một lợng sản phẩm dịch vụ nhất định Có thể nói chỉ tiêu này là một tấm
Trang 27gơng phản ánh toàn diện chất lợng công tác của doanh nghiệp bao gồm các mặt:trình độ công nghệ, trình độ tổ chức sản xuất, trình độ quản lý
Tính giá thành là tính toán, xác định những chi phí sản xuất có liên quan
đến việc chế biến và hoàn thành một loại sản phẩm, dịch vụ nhất định theo khoảnmục
Đối tợng tính giá thành: đối tợng tính giá thành có thể là sản phẩm, dịch vụhoàn thành, cũng có thể là bán thành phẩm, là chi tiết, cụm chi tiết sản phẩm,nhãn sản phẩm, đơn đặt hàng Tóm lại đối tợng tính giá thành đó là loại sảnphẩm sản xuất cụ thể mà yêu cầu quản lý cần xác định đợc giá thành đơn vị để
định giá bán và tính toán ra kết quả kinh doanh hoặc đánh giá đợc kết quả hoạt
động của bộ phận sản xuất
Kỳ tính giá thành là khoảng thời gian kế toán hệ thống số liệu về chi phísản xuất và khối lợng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành và tiến hành tính toán giáthành cho khối lợng sẩn phẩm dịch vụ đó
Đơn vị tính giá thành trong các doanh nghiệp là đơn vị tự nhiên nh: mét,chiếc, tấn, m3 tuỳ theo từng loại sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất
II.2/ ý nghĩa và nội dung phân tích chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm:
II.2.1) ý nghĩa :
Chi phí sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiềncủa các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ratrong một kỳ kinh doanh nhất định (tháng, quý, năm)
Chi phí và giá thành là 2 mặt khác nhau của quá trình sản xuất chi phí phản
ánh mặt hao phí còn giá thành phản ánh một kết quả Thực chất giá thành sảnphẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ những hao phí về lao động sống và lao
động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến khối lợng công việc, sảnphẩm hoàn thành trong kỳ
Trang 28Chỉ tiêu giá thành đợc chia làm giá thành kế hoạch, giá thành định mức vàgiá thành thực tế.
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu chất lợng phản ánh và đo lờng hiệu quảkinh doanh, chỉ tiêu giá thành còn giữ chức năng thông tin và kiểm tra về chi phígiúp cho ngời quản lý có cơ sở để đề ra quyết định đúng đắn kịp thời
Muốn tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm phải nâng cao chất lợngcông tác (chất lợng công nghệ sản xuất, chất lợng vật liệu, trình độ thành thạo củangời lao động, trình độ tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh )
II.2.2) Nội dung:
- Đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm
- Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hạ thấp giá thành của những sảnphẩm có thể so sánh đợc
- Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch chi phí trên 1000đ giá trị sản lợnghàng hoá
- Phân tích tình hình biến động của một số yếu tố và khoản mục chi phítrong giá thành sản phẩm
- Phân tích giá thành sản phẩm trong mối liên hệ với sản lợng thực hiện
II.3/ Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh:
Để phục vụ cho các yêu cầu quản lý khác nhau, ngời ta tiến hành phân loạichi phí nhiều tiêu thức khác nhau Trên góc độ quản lý tài chính ngời ta quan tâm
đến nhu cầu vốn và hiệu quả sử dụng vốn, do đó trong một kỳ kế toán doanhnghiệp phải hệ thống đợc số liệu về chi phí theo các cách phân loại sau:
*Cách 1: Theo nội dung kinh tế ban đầu (hình thái ban đầu) của chi phí:
Theo cách này những chi phí có cùng nội dung kinh tế ban đầu (xuất phát
từ một nguồn lực) đợc xếp chung vào một loại gọi là yếu tố chi phí
Trang 29Phân loại theo yếu tố chi phí căn cứ vào nội dung kinh tế của chi phí, tức làcăn cứ vào chi phí phát sinh tơng ứng với bản chất nguồn lực sử dụng theo chế độ
kế toán hiện hành, có 5 yếu tố chi phí nh sau:
Yếu tố chi phí nguyên vật liệu: Yếu tố này bao gồm giá thực tế củanguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, dụng cụ, phụ tùng, bán thành
phẩm (tất cả đều là mua ngoài) đã đợc đa vào sử dụng cho hoạt động sản xuất
kinh doanh trong kỳ
Yếu tố chi phí nhân công: Thể hiện số tiền doanh nghiệp phải bỏ ra choviệc sử dụng nhân công vào hoạt động sản xuất kinh doanh, bao gồm toàn bộ tiềnlơng và các khoản phụ cấp, các khoản thởng có tính chất lơng, các khoản tríchtheo lơng theo chế độ quy định nh BHXH, BHYT, KPCĐ của những CBCNVtham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
Yếu tố chi phí khấu hao: Bao gồm tổng số khấu hao của toàn bộ TSCĐ
sử dụng vào hoạt động SXKD trong kỳ
Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm số tiền phải trả cho việc sử
dụng các dịch vụ mua ngoài và hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ (Ví dụ:
tiền điện thoại, tiền điện nớc, thuê ngoài sửa chữa TSCĐ )
Yếu tố chi phí bằng tiền: Gồm các khoản tiền doanh nghiệp đã trả hoặc
sẽ phải trả trực tiếp dới hình thái giá trị cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp trong kỳ (Ví dụ: nh trả lãi vay, thuế phải nộp, công tác phí, tiếp
khách )
Việc hệ thống chi phí theo yếu tố có tác dụng cho biết để tiến hành hoạt
động sản xuất kinh doanh với quy mô nh kỳ báo cáo, doanh nghiệp cần huy động
đa vào sử dụng những nguồn lực nào, mỗi nguồn lực là bao nhiêu, trên cơ sở đólập kế hoạch cung ứng vật t, lập dự toán chi phí, lập kế hoạch quỹ lơng, tính toánnhu cầu vốn lu động cho kỳ tiếp theo
*Cách 2: Theo công dụng kinh tế (theo địa điểm phát sinh): theo cách này
những nguồn lực đợc sử dụng vào cùng một mục đích thì đợc xếp chung vào một
Trang 30Theo cách phân loại này, có 5 khoản mục liên quan đến hoạt động sản xuấtkinh doanh đợc xem xét là:
Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: gồm giá thực tế củanguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu (có thể mua ngoài hay tự chế), bánthành phẩm mua ngoài tham gia trực tiếp vào công nghệ chế biến sản phẩm (saukhi đã trừ giá trị phế liệu thu hồi)
Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lơng và các khoản phụcấp có tính chất lơng, tiền thởng thờng xuyên, các khoản trích BHXH, BHYT,KPCĐ theo quy định, lơng phép tính trớc (nếu có) của công nhân trực tiếp sảnxuất
Khoản mục chi phí sản xuất chung: chi phí sản xuất chung là những chiphí về tổ chức, quản lý và những chi phí chung khác phát sinh ở bộ phận sản xuất
(phân xởng, công trờng, đội sản xuất ) Nói cách khác, đó là những chi phí còn
lại phát sinh ở bộ phận sản xuất ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phínhân công trực tiếp
Nội dung khoản mục này bao gồm các điều khoản sau:
- Chi phí nhân viên phân xởng: bao gồm tiền lơng, các khoản phụ cấp cótính chất lơng, các khoản tiền thởng trong lơng, các khoản trích BHXH, BHYT,KPCĐ theo lơng của những CBCNV gián tiếp ở bộ phận sản xuất
- Chi phí vật liệu: gồm giá thực tế của vật liệu sử dụng ở bộ phận sản xuấtnhng không tham gia trực tiếp vào công nghệ chế biến sản phẩm (Ví dụ: chi phívật liệu công cụ cho sửa chữa thanh lý TSCĐ )
- Chi phí dụng cụ sản xuất: gồm giá trị (hoặc 1 phần giá trị) dụng cụ đồdùng sử dụng cho sản xuất và quản lý ở bộ phận sản xuất trong kỳ
- Chi phí khấu hao TSCĐ: gồm tổng số khấu hao của toàn bộ TSCĐ dùngvào sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: số tiền phải trả cho dịch vụ mua ngoài đã sửdụng vào sản xuất trong kỳ
Trang 31- Chi phí bằng tiền: gồm các khoản chi phí cho hoạt động sản xuất trực tiếpdới hình thái giá trị nh tiếp khách, hội họp, chè nớc, văn phòng phẩm
Khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí về tổ chức
và quản lý hành chính, quản lý kinh tế và những chi phí chung khác trong phạm
vi toàn doanh nghiệp
Về nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp gồm những điều khoản sau:
- Chi phí nhân viên quản lý: phản ánh các chi phí về tiền lơng, các khoảnphụ cấp và các khoản trích theo lơng (trích BHXH, BHYT, KPCĐ) của công nhânviên thuộc bộ máy quản lý doanh nghiệp
- Chi phí vật liệu quản lý: gồm giá thực tế của vật liệu sử dụng cho côngviệc quản lý doanh nghiệp nh sửa chữa TSCĐ, dụng cụ công cụ, văn phòngphẩm
- Chi phí đồ dùng văn phòng: phản ánh phần giá trị dụng cụ, đồ dùng vănphòng dùng cho công tác quản lý trong kỳ nh bàn ghế, tủ hồ sơ, máy điều hoà
- Chi phí khấu hao TSCĐ gồm số khấu hao TSCĐ dùng chung toàn doanhnghiệp nh nhà văn phòng, kho tàng, đờng xá, cầu cống, thiết bị quản lý
- Thuế, phí và lệ phí: theo quy định doanh nghiệp đợc tính vào khoản mụcnày nh thuế môn bài, thuế tài nguyên, thuế nhà đất, thuế GTGT đối với doanhnghiệp áp dụng tính thuế theo phơng pháp tính thuế trực tiếp và các lệ phí toà án,
lệ phí trớc bạ, phí cầu phà
- Dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho: dự phòng
là tính trớc các khoản rủi ro có khả năng xảy ra vào chi phí trong kỳ để tạo nguồn
bù đắp khi rủi ro xảy ra
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm số tiền phải trả cho các dịch vụ muangoài sử dụng cho khối văn phòng doanh nghiệp trong kỳ nh tiền điện, tiền nớc,tiền điện thoại, điện báo, thuê ngoài TSCĐ
- Chi phí bằng tiền: gồm các khoản chi phí trực tiếp bằng tiền cho công tác
Trang 32 Khoản mục chi phí bán hàng: là những chi phí liên quan đến quá trìnhbán hàng.
Về nội dung chi phí bán hàng cũng gồm các điều khoản nh chi phí sản xuấtchung (chi phí nhân viên, chi phí vật liệu, chi phí công cụ, dụng cụ, chi phí khấuhao, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền) không dùng cho sản xuất màdùng vào khâu bán hàng
Cách phân loại thứ 2 cho phép kiểm tra, phân tích đánh giá đợc tình hình sửdụng các nguồn lực ở các khâu khác nhau của quá trình sản xuất kinh doanh, tính
đợc giá thành sản phẩm, dịch vụ theo khoản mục, phân tích đợc cơ cấu chi phí, cơcấu giá thành và trên cơ sở đó đề ra đợc biện pháp thiết thực, phấn đấu tiết kiệmchi phí, hạ giá thành sản phẩm
*Các cách phân loại khác:
a) Phân loại theo mối quan hệ với quy mô sản xuất:
Trong mối quan hệ với quy mô sản xuất, các chi phí hoạt động của doanhnghiệp đợc chia làm 2 loại:
- Chi phí biến đổi: là chi phí mà tổng giá trị của nó biến động tỷ lệ với sựthay đổi quy mô sản xuất, số giờ công, ngày công lao động, tiền lơng của côngnhân trực tiếp sản xuất, chi phí nhiên liệu động lực cho quá trình sản xuất kinhdoanh với số lợng sản xuất ra
- Chi phí cố định: là chi phí mà tổng giá trị của nó có tính ổn định tơng đốikhi quy mô sản xuất thay đổi trong một phạm vi nhất định nhng theo đơn vị thìthay đổi
Ví dụ: Chi phí khấu hao TSCĐ: nếu chi phí cố định là 20 tỷ/năm thì nó vẫnkhông đổi khi doanh nghiệp hoạt động 1 ca, 2 ca hay 3 ca, sản lợng sản xuất ra1,5 hay 2,0 triệu tấn than/năm
Phân loại theo quan hệ với quy mô sản xuất tạo ra một công cụ rất tốt choviệc kiểm soát chi phí và thực hiện các hoạch định tài chính của doanh nghiệp
Trang 33b) Phân loại theo quan hệ với sự tồn tại của sản phẩm (hoặc theo phơng pháp tính chi phí vào giá thành):
- Chi phí trực tiếp: là những chi phí phát sinh một cách riêng biệt cho mộthoạt động cụ thể của doanh nghiệp Các chi phí này có thể tính thẳng vào giáthành một cách trực tiếp mà không ảnh hởng đến việc sản xuất sản phẩm khác
(bao gồm khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực
tiếp).
- Chi phí gián tiếp (còn gọi là chi phí chung hay chi phí tổng hợp): là nhữngchi phí có liên quan đến việc sản xuất nhiều loại sản phẩm, dịch vụ Những chiphí gián tiếp bằng phơng pháp phân bổ (gồm khoản mục chi phí chung phân x-ởng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng)
Cách phân loại theo mối quan hệ với quy mô và phân loại theo quan hệ với
sự tồn tại của sản phẩm đợc dùng để phân tích giá thành đơn vị sản phẩm của kỳtrớc và đề xuất biện pháp làm tăng sản lợng để giảm các chi phí chung trên một
đơn vị sản phẩm
II.4/ Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là 2 khái niệm riêng biệt có nhữngmặt khác nhau:
- Chi phí sản xuất luôn gắn với từng thời kỳ đã phát sinh ra chúng, còn giáthành sản phẩm lại gắn liền với khối lợng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành
- Chi phí phát sinh trong doanh nghiệp đợc phân thành các yếu tố chi phí,
có cùng một nội dung kinh tế Chúng không nói rõ địa điểm, mục đích bỏ ra chiphí, còn những chi phí nào phát sinh nói rõ địa điểm và mục đích bỏ ra chi phí đóthì chúng tập hợp lại thành các khoản mục để tính toán giá thành sản phẩm, dịchvụ
- Chi phí trong kỳ bao gồm cả những chi phí trả trớc của kỳ nhng cha phân
bổ cho kỳ vay và những chi phí phải trả kỳ trớc nhng kỳ này mới phát sinh thực
tế, nhng không bao gồm chi phí trả trớc của kỳ trớc phân bổ cho kỳ này và những
Trang 34chi phí phải trả kỳ này nhng thực tế cha phát sinh Ngợc lại, giá thành sản phẩmlại chỉ liên quan đến chi phí phải trả trong kỳ và chi phí trả trớc đợc phân bổ trongkỳ.
- Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm đãhoàn thành mà còn liên quan đến cả sản phẩm còn đang dở dang cuối kỳ và sảnphẩm hỏng Còn giá thành sản phẩm không liên quan đến chi phí sản xuất dởdang cuối kỳ và sản phẩm hỏng mà chỉ liên quan đến chi phí sản xuất của sảnphẩm dở dang kỳ trớc chuyển sang
Tuy nhiên giữa hai khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cómỗi quan hệ rất mật thiết với nhau vì nội dung cơ bản của chúng đều là biểu hiệnnhững chi phí của doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh Chiphí sản xuất trong kỳ là căn cứ cơ sở để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ đã hoànthành Sự tiết kiệm hoặc lãng phí của doanh nghiệp có ảnh hởng trực tiếp đến giáthành sản phẩm Vì vậy quản lý giá thành phải gắn liền với quản lý chi phí sảnxuất kinh doanh
II.5- các loại giá thành sản phẩm:
Để phục vụ công tác quản lý giá thành, đáp ứng các yêu cầu về công tác kếhoạch và xây dựng giá cả sản phẩm và hạch toán kinh tế trong các cơ sở sản xuất
đã hình thành các loại giá thành sản phẩm khác nhau
Giá thành sản xuất bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 35- Giá thành phân xởng: Là tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhâncông trực tiếp và chi phí sản xuất chung Đó cũng là giá thành sản xuất.
- Giá thành công xởng: Là giá thành phân xởng cộng với chi phí quản lýdoanh nghiệp
- Giá thành toàn bộ: Bao gồm giá thành công xởng và chi phí tiêu thụ sảnphẩm
Giá thành toàn bộ đợc tập hợp từ nhiều công đoạn hợp thành và đợc biểuhiện nh sau:
Sơ đồ công đoạn tập hợp giá thành toàn bộ:
Có thể nói giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu chất lợng phản ánh và đobằng hiệu quả kinh doanh, đồng thời chỉ tiêu giá thành sản phẩm còn giới thiệuthông tin và chi phí giúp cho ngời quản lý có cơ sở để đề ra quyết định đúng đắnkịp thời
Muốn tiết kiệm đợc chi phí hạ giá thành sản phẩm phải nâng cao chất lợngcông tác (chất lợng công nghệ sản xuất, chất lợng vật liệu, trình độ lành nghề củangời lao động, trình độ quản lý, tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh)
II.5.2) Giá thành kế hoạch và giá thành thực tế:
Chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp
Chi phí lao động trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Giá thành sản xuất Chi phí quản lý
doanh nghiệp
Giá thành công xởng Chi phí tiêu thụ
sản phẩm Giá thành toàn bộ
Trang 36- Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí sảnxuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch Việc tính toán giá thành kế hoạch do bộ phận
kế hoạch doanh nghiệp thực hiện và đợc tiến hành trớc khi bắt đầu quá trình sảnxuất, chế tạo sản phẩm Giá thành kế hoạch của sản phẩm là mục tiêu phấn đấucủa doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kếhoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành của sản phẩm so sánh đợc
- Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở số liệu chiphí sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp đợc trong kỳ và số lợng sản phẩmthực tế đã sản xuất ra trong kỳ Giá thành sản phẩm thực tế chỉ có thể tính toán đ -
ợc sau khi kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm
III.5.3) Giá thành định mức:
Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở các địnhmức chi phí hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm Việc tính toán giáthành định mức cũng đợc thực hiện trớc khi tiến hành quá trình sản xuất, chế tạosản phẩm
Giá thành định mức là công cụ quản lý các định mức của doanh nghiệp, làthớc đo chính xác để xác định kết quả sử dụng tài sản, vật t, lao động trong sảnxuất, giúp đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế, kỹ thuật mà doanh nghiệp đãthực hiện trong quá trình hoạt động sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp
- Giá thành đơn vị: Là giá thành tính cho một loại sản phẩm nhất định theomột đơn vị nhất định Giá thành đơn vị sản phẩm dùng để so sánh, đối chiếu giữagiá thành kế hoạch với giá thành thực tế, hoặc đối chiếu giữa giá thành của doanhnghiệp với giá thành cùng loại sản phẩm của các doanh nghiệp khác, hoặc đốichiếu giữa kỳ kế hoạch với kỳ báo cáo Trên cơ sở đó tiến hành phân cách, tìm ranhững nhân tố ảnh hớng đến việc hạ giá thành sản phẩm
- Tổng giá thành sản lợng háng hoá: Là toàn bộ những chi phí bỏ ra để tiếnhành sản xuất, tiêu thụ sản lợng tính cho toàn bộ sản lợng hàng hoá sản xuất trong
kỳ Giá thành toàn bộ sản lợng hàng hoá cho biết toàn bộ chi phí bỏ ra trong kỳ và
Trang 37tỷ trọng của từng loại chi phí, có căn cứ để phân tích, tìm ra các biện pháp hạ giáthành sản phẩm.
Z C + Dđk - Dck
Zđv = =
Trong đó:
- Z: Tổng giá thành sản phẩm, dịch vụ của từng đối tợng tính Z (đ)
- zđv: Giá thành đơn vị sản phẩm từng đối tợng tính giá thành (đ/sp)
Nh vậy để tính đợc giá thành sản phẩm, dịch vụ hoàn thành trong kỳ, cuối
kỳ kế toán nhất thiết phải kiểm kê và ớc tính giá trị sản phẩm, dịch vụ dở dangcuối kỳ còn lại, giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ là giá trị cuối kỳ trớc chyểnsang
II.7- Kiểm kê, tính giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:
- Sản phẩm dở dang là sản phẩm cha hoàn thành quy trình chế biến củamình trong phạm vi doanh nghiệp
Trang 38- Kiểm kê sản phẩm dở dang là xác định số lợng sản phẩm dở dang trongcác giai đoạn khác nhau của quá trình sản xuất Việc kiểm kê cần tiến hành đồng
bộ vào một thời điểm cuối tháng ở tất cả các bộ phận sản xuất để tránh khỏi tínhtrùng lặp cũng nh không bị bỏ sót sản phẩm dở dang
- Tính giá sản phẩm dở dang là xác định chi phí sản xuất liên quan đến việcchế biến sản phẩm dở dang đó
Tuỳ theo đặc điểm sản xuất và quản lý của doanh nghiệp mà kế toán lựachọn phơng pháp tính giá sản phẩm dở dang thích hợp trên cơ sở tuân thủ nguyêntắc nhất quán của kế toán
Các phơng pháp tính giá sản phẩm dở dang sau (có 6 phơng pháp)
* Tính theo chi phí nguyên vật liệu chính:
Theo phơng pháp này chỉ tính vào giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ chi phínguyên vật liệu chính Các chi phí còn lại (đợc gọi chung là chi phí chế biến) đợctính hết cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Phơng pháp này đơn giản, dễ tính toán nhng độ chính xác không cao vàchấp nhận đợc trong trờng hợp chi phí nguyên vật liệu chính chiếm tỷ trọng đáng
kể trong giá thành
* Tính theo chi phí trực tiếp:
Theo phơng pháp này chỉ tính vào giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, còn chi phí sản xuất chungtính hết cho sản phẩm hoàn thành (Không phân bổ cho sản phẩm dở dang cuốikỳ) Nh vậy, so với phơng pháp trên phơng pháp này chính xác hơn vì có tínhthêm một phần chi phí chế biến
* Tính theo giá thành bán thành phẩm bớc trớc:
Theo phơng pháp này, giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ ở giai đoạn 1 đợctính theo chi phí nguyên vật liệu chính, giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ ở giai
đoạn 2 đợc tính theo giá bán thành phẩm bớc 1 và cứ nh vậy giá trị sản phẩm dở
dang bớc n đợc tính theo giá thành bán thành phẩm bớc (n - 1) Nói cách khác,
Trang 39chi phí chế biến ở mỗi bớc đợc tính hết vào giá thành sản phẩm hoàn thành của
b-ớc đó Phơng pháp này áp dụng với trờng hợp doanh nghiệp có tính giá thành cácloại bán thành phẩm
* Tính theo mức độ hoàn thành: (Còn gọi là ớc tính sản lợng tơng đơng):Theo phơng pháp này kế toán căn cứ vào mức độ hoàn thành của sản phẩm
dở dang mà quy đổi ra thành sản phẩm hoàn thành tơng đơng, trên cơ sở đó phân
bổ chi phí đầu vào cho sản phẩm dở dang cuối kỳ Khi áp dụng phơng pháp nàycần phân biệt 2 trờng hợp:
a) Chi phí nguyên vật liệu chính đợc bỏ ra 1 lần ngay từ đầu trớc khi chếbiến sản phẩm Trong trờng hợp này chi phí nguyên vật liệu chính cho một sảnphẩm dở dang cũng bằng chi phí nguyên vật liệu chính cho 1 sản phẩm hoànthành so với cùng khối lợng sản phẩm hoàn thành thì:
Giá thành
sản phẩm dở
dang cuối kỳ =
100% chi phínguyên vật liệu
Chi phíchế biến x
%hoànthànhb) Chi phí nguyên vật liệu chính đợc bỏ vào dần dần trong quá trình sảnxuất cùng với các chi phí chế biến khác (vật liệu phụ, nhân công, quản lý ).Trong trờng hợp này chi phí nguyên vật liệu chính cũng đợc tính theo mức độhoàn thành nh những chi phí chế biến khác và so với cùng khối lợng sản phẩmhoàn thành thì:
Giá thành sản
phẩm dở dang
chi phí nguyênvật liệu chính +
Chi phíchế biến x
%hoànthành
* Tính theo 50% chi phí chế biến:
Đây là trờng hợp riêng của phơng pháp trên Phơng pháp này giả định rằngtất cả sản phẩm dở dang đều hoàn thành ở mức độ %, trên cơ sở đó tính ra giáthành sản phẩm dở dang cuối kỳ theo 2 công thức trên Phơng pháp này khôngchính xác lắm vì mang tính giả định nhng cũng chấp nhận đợc vì đơn giản và ápdụng đợc trờng hợp khối lợng sản phẩm dở dang nằm rải rác ra tơng đối đồng đều
Trang 40tính giá thành sản phẩm dở dang bị hao hụt, mất mát mà không xác định đợc mất
ở giai đoạn nào của chu kỳ sản xuất
* Tính theo giá thành định mức:
Theo phơng pháp này các chi phí trực tiếp (chi phí nguyên vật liệu, chi phínhân công) đợc tính vào sản phẩm dở dang theo định mức chi phí, chi phí sảnxuất chung đợc phân bổ vào sản phẩm dở dang theo tiêu thức nhất định Phơngpháp này đơn giản mà vẫn tơng đối chính xác (mức độ chính xác phụ thuộc vàochất lợng công tác định mức) nhng đòi hỏi phải có đầy đủ các định mức chi phí
II.8- Ph ơng pháp tính giá thành sản phẩm, dịch vụ:
Tuỳ theo đặc điểm công nghệ, đặc điểm tổ chức và quản lý sản xuất mà kếtoán áp dụng phơng pháp tính giá thành thích hợp về cơ bản có 2 phơng pháp tínhgiá thành nh sau:
II.8.1) Tính giá thành theo công việc:
Phơng pháp này áp dụng trong các trờng hợp sau:
- Sản phẩm có quy trình chế biến giản đơn: Quy trình công nghệ giản đơn
là quy trình công nghệ chế biến liên tục khép kín về không gian và thời gian kể từkhi đa nguyên vật liệu chính vào chế biến đến khi ra sản phẩm cuối cùng
- Doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng: Trớc khi tiến hành sản xuất đãxác định đợc khối lợng, mặt hàng cần sản xuất, giá bán của sản phẩm và ngờimua các loại và lợng sản phẩm đó
- Doanh nghiệp thuộc loại hình tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạtnhỏ, sản xuất không liên tục, mặt hàng không ổn định, chu kỳ sản xuất này kếtthúc chu kỳ sau đã có thể sản xuất mặt hàng khác
Theo phơng pháp này đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm đã hoànthành, chi phí sản xuất trong kỳ đợc tập hợp hoặc phân bổ trực tiếp theo các đối t-ợng tính giá thành Tuỳ theo đặc điểm sản xuất cụ thể của doanh nghiệp mà áp