1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải ph áp và điều kiện cần thiết để c ác doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ công ty con có hiệu quả.hình công ty mẹ công ty con có hiệu quả

51 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp và điều kiện cần thiết để các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ công ty con có hiệu quả
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Ngọc Huyền
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Quản trị Doanh nghiệp
Thể loại Đề án môn học
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 59,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

vi hoạt động rộng khắp không chỉ ở một địa phơng, một nớc, mà liên quốc giavà toàn cầu.Những tổ chức này có tên gọi khác nhau nh ở Đức, Pháp gọi làCartel, Syndicate, Trust, Group… đây là

Trang 1

Lời mở đầu

Trong xu hớng hội nhập và pháp triển kinh tế quốc tế, để có thể pháttriển và đứng vững trên thị trờng các doanh nghiệp không ngừng đổi mới, sắpxếp lại doanh nghiệp của mình sao cho làm ăn có hiệu quả, để có thể cạnhtranh trên thị trờng các doanh nghiệp không ngừng liên doanh liên kết vớinhau, hoặc là thông tính hoặc sát nhập nhau để tạo thành các doanh nghiệp cóquy mô lớn hay gọi là các tập đoàn kinh tế Tập đoàn kinh tế ở các nớc chủyếu hoạt động theo mô hình công ty mẹ công ty con là rất thành công, môhình đó đã tập trung đầy đủ cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế Hơn nữamô hình cho phép ứng dụng nhanh với cơ chế thị trờng có khă năng đổi mớicông nghệ… đây là một mô hình thành công ở các n đây là một mô hình thành công ở các n

công nghệ… đây là một mô hình thành công ở các n đây là một mô hình thành công ở các nớc Trong xu hớng nhvậy,nếu nh một doanh nghiệp nào mà không mạnh thì không thắng nổi trongcạnh tranh do vậy rất dễ bị thua thiệt và rất dễ phá sản Nớc ta có trình độ sảnxuất lạc hậu chủ yếu là sản xuất nhỏ, các doanh nghiệp đặc biệt là các doanhnghiệp nhà nớc hoạt động kém hiệu quảớc hoạt động kém hiệu quả… đây là một mô hình thành công ở các n… đây là một mô hình thành công ở các n tr trớc những yêu cầu đó đòi hỏi nớc

ta phải đổi mới sắp xếp lại các doanh nghiệp, để các doanh nghiệp có khảnăng cạnh tranh trên khu vực và thế giới Nhng ở đất nớc ta mô hình này làvấn đề mới mẻ chính vì vậy vừa qua thủ tớng cho thí điểm mô hình công ty

mẹ công ty con ở một số doanh nghiệp đặc biệt là các tổng công ty và cácdoanh nghiệp nhà nớc, đây là hớng phát triển cho các doanh nghiệp nớc ta, làhớng đổi mới và sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nớc (cơ chế hoạt động tỏ rakém hiệu quả và có những bất cập) Và từ đó dần hình thành các tập đoàn kinh

tế lớn mạnh có đủ sức cạnh tranh khu vực và quốc tế

Trong bài viết của mình em cố gắng đa ra khái quát về mô hình công ty

mẹ công ty con, chủ chơng của nhà nớc về việc chuyển đổi các doanh nghiệpsang mô hình này, việc áp dụng mô hình ở nớc ta gặp khó khăn gì và các giảipháp cho việc phát triển mô hình này ở nớc ta Và em hy vọng rằng qua đó cóthể xây dựng mô hình công ty mẹ công ty con cho tất cả các doanh nghiệp ởnớc ta

Trong phần trình bày của em ngoài lời mở đầu và lời kết luận còn cócác phần chính sau:

A.Khái quát về mô hình công ty mẹ công ty con

B Thực trạng về chuyển đổi các doanh nghiệp dang mô hình công ty mẹ công

ty con ở nớc ta

C Giải pháp và điều kiện cần thiết để các doanh nghiệp hoạt động theo môhình công ty mẹ công ty con có hiệu quả

Trang 2

Qua đề tài của mình em hy vọng là cơ sở để Việt Nam sau có thể xây dựng đợc nhiều tập đoàn kinh tế mạnh thứ sự

Trong thời gian làm đề tài em đã đợc sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của thầy giáo TS Nguyễn Ngọc Huyền đã giúp em hoàn thành đợc đề tài của mình Do kiến thức và kinh nghiệm của em còn hạn chế nên trong đề án của

em không tránh khỏi những thiếu sót Em hy vọng sẽ đợc sự chỉ bảo của thâỳ giáo TS Nguyễn Ngọc Huyền

Em xin chân thành cảm ơn!

Mục lục Lời mở đầu 1

Thân bài 4

A Khái quát về mô hình công ty mẹ công ty con 4

I Các hìnhthức tổ chức doanh nghiệp có quy mô lớn 4

1 Theo trình độ liên kết và hình thức biểu hiện 4

2 Theo tính chất ngành nghề 6

3 Theo nguyên tắc tổ chức dựa vào phơng thức hình thành 6

4 Theo tính chất sở hữu 7

II Mô hình công ty mẹ công ty con 7

1 Các khái niện 7

2 Đặc điểm của mô hình công ty mẹ công ty con 8

3 Đặc điểm của hình thành 1 tập đoàn kinh doanh có vốn nhà nớc Chiphối 10

4 Những nhân tố ảnh hởng đến mô hình 12

III Kinh nghiệm tổ chức mô hình công ty mẹ công ty con ở các nớc Trên thế giới 13

1 Mô hình tổ chức công ty mẹ công ty con trên thế giới 13

2 Mô hình tổ chức, quản lý của một số nớc tiêu biểu trên thế giới 14

3.Một số kinh nghiệm tổ chức mô hình công ty mẹ công ty con 14

B Thực trạng về chuyển đổi các doanh nghiệp sang mô hình công ty mẹ công ty con ở nớc ta 16

I Tình hình hoạt động của các doanh nghiệp nớc ta 16

Trang 3

1 Tình hình hoạt động chung của các doanh nghiệp 16

2 Đặc điểm nền kinh tế quốc dân nớc ta hiện nay 16

II Tình hình hoạt động của các tổng công ty ở nớc ta 18

1 Định nghĩa tổng công ty 18

2 Sự khác nhau giữa tổng công ty và tập đoàn trên thế giới 19

3 Tình hình hoạt động của các tổng công ty nớc ta hiện nay 21

4 Một số nguyên nhân 25

III Chủ chơng của nhà nớc về chuyển đổi các tổng công ty sang hoạt động theo mô hình công ty mẹ công ty con 27

1 Chủ chơng thí điểm 27

2 Nghị định 153/2003/NĐ-CP ngày 09/8/20004 về tổ chức quản lý tổng công ty nhà nớc và chuyển đổi các tổng công ty nhà nớc và các tổng công ty nhà nớc độc lập theo mô hình công ty mẹ công ty con 28

3 Một số doanh nghiệp đã chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty mẹ công ty con ở nớc ta 30

C Giải pháp và điều kiện cần thiết để các doanh nghiệp hoạt động Theo mô hình công ty mẹ công ty con ở nớc ta có hiệu quả 34

I Điều kiện của các tổng công ty các doanh nghiệp nhà nớc chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty mẹ công ty con có hiệu quả 34

1 Điều kiện công ty mẹ 34

2 Điều kiện công ty con 34

II Giải pháp để hoạt động theo mô hình công ty mẹ công ty con có hiệu quả 34

1 Giải pháp vi mô 34

2 Giải pháp vĩ mô 35

III Mô hình công ty mẹ công ty con cho nớc ta 36

Kết luận 39

Tài liệu tham khảo 40

Trang 4

THÂN Bài

A khái quát về mô hình công ty mẹ – công ty con công ty con

A khái quát về mô hình công ty mẹ – công ty con công ty con

I Các hình thức tổ chức các doanh nghiệp có quy mô lớn

Do sự phát triển của nền kinh tế thị trờng, sự tích tụ,tập trung,chuyênmôn và hợp tác hoá sản xuất,do nhiều nhân tố khác nhau của nền kinh tế-xãhội,khoa học công nghệ, khoa học quản lý, đã từ lâu ở các nớc kinh tế pháttriển,nhiều doanh nghiệp đơn lẻ đã kết hợp với nhau, dần hình thành những tổ

Trang 5

vi hoạt động rộng khắp không chỉ ở một địa phơng, một nớc, mà liên quốc gia

và toàn cầu.Những tổ chức này có tên gọi khác nhau nh ở Đức, Pháp gọi làCartel, Syndicate, Trust, Group… đây là một mô hình thành công ở các n,ở Nhật Bản gọi là Chanebol,… đây là một mô hình thành công ở các nở Việt NamCartel, Syndicate, Trust, Group… đây là một mô hình thành công ở các n,ở Nhật Bản gọi là Chanebol,… đây là một mô hình thành công ở các nở Việt Namnhững tổ chức này đang hình thành, gọi tên là tập đoàn kinh tế hay tập đoànkinh doanh,

Vậy có hình thức tập đoàn kinh tế nào?

Có nhiều hình thức phân loại tập đoàn kinh tế, chúng ta phân tích qua các tiêuchí sau:

1.Theo trình độ liên kết và hình thức biểu hiện

Cartel

Đây là hình thức tập đoàn kinh tế theo 1 ngành chuyên môn hoá

Đặc điểm:

-Về tổ chức sản xuất: chỉ bao gồm công ty sản xuất 1 loại sản phẩm hoặc dịch

vụ kinh doanh nhằm mục đích hạn chế sự cạch tranh bằng thoả thuận thốngnhất về giá cả,phân chia thị trờng tiêu thụ,nguyên liệu ,thống nhất về chuẩnmực,mẫu mã, kiểu loại kích cỡ sản phẩm, dịch vụ

-Về tổ chức quản trị: Trong Cartel,các doanh nghiệp thành viên vẫn độc lập vềmặt pháp lý và độc lập về mặt kinh tế đợc thể hiện bằng hợp đông kinh tế.Cartel thờng dẫn đến độc quyền, hạn chế cạnh tranh, đi ngợc với xu thế củacơ chế thị trờng.Do vậy, chính phủ ở nhiều nớc đã ngăn cấm hoặc hạn chếhình thành hình thức tập đoàn này bằng cách ban hành các đạo luật chống độcquyền hay luật Cartel

Syndicate

Thực chất đây là một dạng đặc biệt của Cartel

Đặc điểm:

-Về tổ chức sản xuất: cũng giống tổ chức sản xuất trong Cartel nhng có thêm

1 điểm là trõng Syndicate có một văn phòng thơng mại chung do ban quant trị

điều hành và tất cả các công ty phải tiêu thụ hàng hóa của họ quá kênh củavăn phòng này

- Về tổ chức quản trị các DN thành viên vẫn giữ nguyên tính độc lập về sảnxuất nhng hoàn toàn mất tính độc lập về thơng mại

Tính liên kết của dạng tập đoàn này chỉ đợc thực hiện ở khâu tiêu thụ sảnphẩm

Trust:

Trang 6

Đây là hình thức tập đoàn kinh tế không chỉ có liên kết ở khâu tiêu thụ nhSyndicate mà còn liên kết cả ở khâu sản xuất.

Đây là một tổ chức tập đoàn kinh tế đợc áp dụng phổ biến hiện nay ở nhiều

n-ớc dới hình thức công ty mẹ đầu t vào các công ty khác thành công ty con

Đặc điểm

-Về sản xuất: Công ty mẹ điều hành về hoạt động Concern Mục tiêu thành lậpConcern là tạo ra là tạo thế lực tài chính mạnh để phát triển kinh doanh nhằmhạn chế rủi ro đồng thời hỗ trợ mạnh trong nghiên cứu khoa học, ứng dụngcông nghệ mới, phơng pháp quản lý hiện đại Các công ty con là thành viêncủa Concern hoạt động trong nhiều lĩnh vực nh: Hoạt động sản xuất, thơngmại, ngoại thơng, dịch vụ

- Về quản trị: Các công ty con chịu trách nhiệm hữu hạn trên phần vốn kinhdoanh của mình và giữ độc lập về pháp lý, nhng phụ thuộc vào Concern vàmục tiêu hoạt động nhằm thực hiện lợi ích chung giữa công ty mẹ và công tycon thông qua các hợp đồng kinh tế, các khoản vay tín dụng hoặc đầu t

Đầy là một hình thức có nhiều tác dụng tích cực, có nhiều khả năng hoạt độngtốt thúc đẩy sự phát triển và liên kết giữa các công ty đẩy mạnh nghiên cứukhoa học, công nghệ, xuất nhập khẩu

Trang 7

Đây là tập đoàn đa nghành, các công ty thành viên ít có mối quan hệ hoặckhông có mối quan hệ về công nghệ sản xuất nhng có mối quan hệ chặt chẽvới nhau về tài chính Đây là một tập đoàn hoạt động tài chính thông qua hoặcmua bán chứng khoán trên thị trờng để đầu t, thu hút những công ty có lợinhuận cao và các ngành có hiệu quả cao

Đặc điểm:

- Tổ chức sản xuât: Các công ty con khi trở thành thành viên củaConglomerate thì cơ cấu tổ chức của công ty đợc nhanh chóng thay đổi phùhợp với tổ chức của tập đoàn Tập đoàn giữ vai trò chủ yếu là: chi phối vàkiểm soát tài chính chặt chẽ của các công ty thành viên

- Tổ chức quản trị: Công ty thành viên vẫn giữt tính độc lập về pháp lý, độclập cao trong kinh doanh

Đây là một tổ chức tài chính đầu t vào các công ty kinh doanh tạo ra một trùmdoanh nghiệp Tài chính – Công nghiệp Hỗ trợ chủ yếu của các tập đoàn vềvốn đâu t cho các công ty thành viên có hiệu quả cao

la do sự ngăn cấm hạn chế của các chính phủ vì nó tạo độc quyền, đi ngợc mộtnguyên tắc cơ bản của thị trờng

 Hình thức tập đoàn theo liên kết dọc theo một dây truyền công nghệ, loạihình này vẫn còn phổ biến trong giai đoạn hiện nay Đó là các tập đoàn lớn( Concern, Conglomerate, Keiretsu – Nhật Bản, Chaebol… đây là một mô hình thành công ở các n) Chúng hoạt( Concern, Conglomerate, Keiretsu – Nhật Bản, Chaebol… đây là một mô hình thành công ở các n) Chúng hoạt

động có hiệu quả cao và bành trờng hoạt động sản xuất kinh doanh sang hầuhết các nớc trên thế giới

 Hình thức tập đoàn liên kết hỗn hợp:

Mô hình này đợc a chuộng và trở thành xu hớng chính hiện nay có cơ cấu gồmmột ngân hàng ( một công ty tài chính lớn), một công ty thơng mại và cáccông ty sản xuất công nghiệp Hầu hết các tập đoàn lớn ngày nay là các tập

Trang 8

đoàn đa quốc gia hoạt động sản xuất của các tập đoàn này mang tính toàn cầuvới một mạng lới các chi nhánh sản xuất và tiêu thụ rộng khắp trên thế giới.

3 Theo nguyên tắc tổ chức dựa vào phơng thức hình thành.

 Những tập đoàn kinh tế đợc hình thành theo nguyên tắc “ kết hợp chặc chẽtrong một tổ chức kinh tế”

Trong các tập đoàn kinh tế dạng này các công ty thành viên kết hợp trong một

tổ chức thống nhất và mất tính độc lập về sản xuất, thơng mại, tài chính.Những tập đoàn kinh tế này đợc cấu tạo dới dạng đa sở hữu theo kiểu công ty

cổ phần

 Hình thành theo nguyên tắc “ liên kết kinh tế”

Các công ty thành viên ký kết hợp đồng thoả thuận với nhau về những nguyêntắc chung Về tổ chức thờng có ban quản trị chung điều hành các hoạt độngphối hợp của các tập đoàn theo một đờng lối chung thống nhất, những cáccông ty thành viên vẫn giữ nguyên tính độc lập sản xuất và thơng mại củamình

 Hình thành trên cơ sở xác lập thống nhất về tài chính và kiểm soát về tàichính Các công ty thành viên ký kết các hiệp định về tài chính thành mộtcông ty tài chính chung gọi là Holding Company Công ty này trở thành công

ty mẹ của tập đoàn kinh tế, trong tập đoàn kinh tế này không chỉ thống nhấthạn chế các hoạt động mà lúc này đã mở rông ra nhiều lĩnh vực từ tài chính tớihoạt động sản xuất thơng mại dịch vụ khác

4 Theo tính chất sở hữu:

 Theo hình thức sở hữu tập thể các nhà t bản độc quyền: Chúng mang bảnsắc của sở hữu t nhân nhng lại gắn bó chặt chẽ với chính phủ các nớc thờng nómang bản sắc của nớc đó

Hình thức hỗn hợp dới dạng công ty cổ phần:là một hình thức đợc a chuộngvì nó đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất hiện nay, đồng thời nó phản ánh đợclợi ích của nhiều bên tham gia trong tập đoàn kinh tế đó

ii mô hình công ty mẹ – công ty con công ty con

ii mô hình công ty mẹ – công ty con công ty con

Trang 9

tế là tổ hợp các Doanh nghiệp thành viên ( Công ty con ) do một công ty mẹnắm quyền lãnh đạo chi phối về nguồn lực ban đầu, chiến lợc phát trỉên vàhoạt động tại nhiều ngành lĩnh vực ở nhiều khu vực lãnh thổ khác nhau.

Mô hình công ty mẹ- công ty con :

Đây là một dạng của mô hình của tập đoàn kinh tế hay còn gọi là cácConcern.trong mô hình này công ty mẹ đầu t vào các công ty con Là mộthình thức liên kết và chi phối lẫn nhau bằng đầu t, góp vốn, bí quyết côngnghệ, thơng hiệu hoặc thị trờng giữa các công ty có t cách pháp nhân, trong đó

có một công ty chi phối các công ty thành viên khác(gọi là công ty mẹ) vàcông ty thành viên khác bị công ty mẹ chi phối (công ty con) hoặc có phầnvốn góp của công ty mẹ ( công ty liên kết) Một công ty đợc coi là công ty mẹhay công ty con chỉ khi nó đặt trong mối quan hệ với công ty khác mà từ mốiquan hệ đó khẳng định nó là công ty mẹ hay là công ty con Một công ty đợccoi là công ty mẹ chỉ khi nó có” con” sinh ra “con” và ngợc lại , một công ty

là “con” khi nó có “mẹ”,đợc mẹ sinh ra Hay nói cách khác, mối quan hệ công

ty mẹ –công ty con xuất phát từ mối quan hệ về sở hữu, mức độ chi phối,kiểm soát của công ty này với công ty khác mà ra

Mô hình tổ chức công ty mẹ- công ty con:

Trang 10

Công ty mẹ

Công ty con cấp1

Công ty con cấp1

Công ty con

cấp2

Công ty con cấp 2

Quan hệ hỗn hợp Quan hệ phụ thuộc

công ty mẹ: là doanh nghiệp đợc tổ chức và đăng ký theo luật pháp ViệtNam có t cách pháp nhân,có tài sản riêng,có quyền kiểm soát công tykhác,làm chủ sở hữu vốn điều lệ hoặc vốn đầu t, có cổ phần ở công ty khác đủ

để chi phối về vốn hoặc về bí quyết công nghệ, thơng hiệu hoặc thị trờng trựctiếp sản xuất kinh doanh mà chỉ giữ chức năng quản lý chung về tài chính,nghiên cứu, phát triển, định ra chiến lợc kinh doanh và tiến hành kiểm soátvấn đề đó, còn các chức năng trực tiếp nh sản xuất, tiêu thụ, vận chuyển sản xuất, tiêu thụ, vận chuyển… đây là một mô hình thành công ở các n… đây là một mô hình thành công ở các n đ đợcgiao cho các công ty con

Công ty con: là công ty do một công ty khác đầu t toàn bộ vốn điều lệhoặc nắm giữ cổ phần chi phối Trong đó cổ phần chi phối là cổ phần đa sốhoặc ở mứcmà theo quy định pháp luật và điều lệ của công ty, đủ để chi phối

và quyết định quan trọng của công ty đó Công ty con cũng có t cách phápnhân, cũng có tài sản riêng, tên gọi con dấuvà là pháp nhân độc lập với công

ty mẹ Công ty con đợc tổ chức theo loại hình pháp lý mà doanh nghiệp đó

đăng ký kinh doanh

Trang 11

Do vậy ở bất cứ một doanh nghiệp nào khi đầu t và sở hữu vốn ở mứcchi phối trở lên đều chở thành các công ty mẹ của doanh nghiệp đó và ngợclại, khi bị công ty khác sở hữu một phần vốn điều lệ đủ để chi phối đều có thểchở thành công ty con của công ty đó Mức chi phối hay đủ để chi phối là mứcvốn trên 50% hoặc thậm chí mức thấp hơn.

2 Đặc điểm trong mô hình công ty mẹ- công ty con

Công ty mẹ có thể biểu hiện dới 2 hình thức:

 Công ty mẹ là công ty lớn nhất chi phối các thành viên, qua đó chi phối cảtập đoàn trong đó công ty mẹ vừa làm nghiệm vụ của công ty đầu t vốn, vừa

có các hoạt động kinh doanh khác

 Công ty mẹ là công ty tài chính sở hữu vốn trong các đơn vị thành viên vàthuần tuý hoạt động trong lĩnh vực đầu t tài chính

Trong điều kiện cụ thể của VN do sự phát triển còn hạn chế của thị trờngchứng khoán, hình thức thứ nhất dễ xây dựng hơn và có u thế hơn

Do vậy đặc điểm của mô hình công ty mẹ là công ty mẹ đầu t tài chính vàcông ty con và kiểm soát hoạt động của công ty con thông qua tỷ lệ vốn góp

2.1 Về quyền kiểm soát trong mô hình công ty mẹ công ty con:

Mức độ kiểm soát chiến lợc của công ty mẹ và công ty con có thể chia ra làm

4 cấp độ nh sau:

+ cấp độ 1: trách nhiệm và quyền kiểm soát chiến lợc đợc thực hiện thông quacơ cấu Các thành viên hay công ty con không có hoạt động kế hoạch hoáchiến lợc riêng và chỉ tuân theo các bớc đi chiến lợc do công ty mẹ chỉ đạo.Trong trờng hợp này có thể vai trò của HĐQT công ty con rất mờ nhạt, thậmchí không có HĐQT riêng Để duy trì đợc cơ chế này các công ty mẹ thờngphải có mức sở hữu áp đảo, ít nhất là sở hữu chi phối công ty con và quyền lợicủa các cổ đông khác không bị ảnh hởng

+ Cấp độ 2: Các công ty con có thể đợc trao quyền kiểm soát và hoạt độngkinh doanh của mình để đạt đợc mục tiêu về thị phần, lợi nhuận và mục tiêuchiến lợc khác nhng phải tuân thủ các chính sách chung về phân phối nguồnlực, đánh giá kết quả kinh doanh kiểm soát nội bộ… đây là một mô hình thành công ở các nvà phải tuân thủ các địnhlực, đánh giá kết quả kinh doanh kiểm soát nội bộ… đây là một mô hình thành công ở các nvà phải tuân thủ các địnhhớng chiến lợc chung của tập đoàn

+ Cấp độ 3: Các công ty thành viên có thể có nhiều quyền hạn hơn so với cấp

độ 2 chỉ có một số cơ chế đơn giản cho việc phân bổ nguồn lực và kiểm soát

đợc áp dụng chung cho tập đoàn, còn các công ty thành viên đợc chú trọngthay đổi chiến lợc- chính sách và kiểm soát nguồn vốn của mình

Trang 12

+ cấp độ 4: Các công ty thành viên hầu nh đợc hoàn toàn tự chủ trong hoạt

động của mình Công ty mẹ chỉ nắm cổ phần , không tham gia kiểm soát và

điều hành công ty con, hay công ty mẹ hoạt động nh một công ty tài chínhthuần tuý

Trong điều kiện chuyển đổi các tổng công ty ở việt nam sang mô hình công

ty mẹ công ty con, mực độ kiểm soát nên áp dụng ở cấp 1 và cấp 2

2.2 Về mâu thuẫn về thẩm quyền và lợi ích

Trong mô hình công ty mẹ công ty con sẽ tồn tại 2 dòng thẩm quyền và 2 loạilợi ích: thẩm quyền và lợi ích tập đoàn thẩm quyền và lợi ích nội bộ của cácthành viên Khi 2 dòng thẩm quyền cùng tác động gây khó khăn trong quản lý

điều hành và khi 2 dòng lợi ích không thống nhất sẽ tạo ra mâu thuẫn giữa cácchủ thể

Nếu công ty mẹ sở hữu toàn bộ công ty con thì vấn đề này dễ giảiquyết, vì lợi ích của cả tập đoàn là mục tiêu cuối cùng, nhng nếu các công tycon có các cổ đông nhỏ khác thì đây là một vấn đề nan giải, vì trong quan hệlợi ích ngời này đợc thì ngời kia sẽ mất Công ty mẹ có thể đàm phán với các

cổ đông khác sao cho họ không bị thiệt thòi và vẫn duy trì cổ phần nắm giữ( chẳng hạn cho công ty con đợc mua nguyên vật liệu của công ty mẹ với mứcgiá thấp hơn giá thực tế và do vậy mức lợi nhuận của công ty con sẽ tăng lên).Mâu thuẫn giữa 2 dòng công ty mẹ và công ty con phải giải quyết thoả đáng,nếu không gây khó khăn trong kiểm soát và thực hiện đinh hớng chiến lợc

3 Đặc điểm của hình thành một tập đoàn kinh doanh có vốn nhà nớc chi phối

Do đặc điểm kinh tế của Việt Nam các doanh nghiệp nhà nớc chiếm tỷ

lệ rất lớn và nắm giữ các ngành quan trọng, chủ chốt của đất nớc nên tanghiên cứu đặc điểm của các tập đoàn kinh tế khi có vốn nhà nớc nh thê nào?

Có nhiều yếu tố đặc trng cho một tập đoàn kinh doanh có vốn hoặc lợi íchnhà nớc chi phối đó lá:

 Quyền kiểm soát

 Mối quan hệ giữa các thành viên

Trang 13

3.1 Quyền kiểm soát

Tại các nớc nh Trung Quốc thì vấn đề kiểm soát đơn gian là một đặc

điểm của một hệ thống cấp bậc cơ bản với một công ty mẹ giữ một vị trí caonhất và các công ty con ở cấp bậc kế tiếp trong đó đa số công ty mẹ sở hữu100% hoặc hơn 50% Trên thực tế ở cấp bậc cao nhất của tập đoàn kinh tế,công ty mẹ có xu hớng không đầu t vào một khoản nào( tức là lơi ích thiểu số)tại các nớc khác Đây không nhất thiết là ở các nớc khác nơi mà quyền kiểmsoát có thể đạt đợc thông qua cơ cấu thiểu số chi phối Trong một tổ chức có

cổ đông chi phối, một cổ đông chỉ nắm giữ một phần nhỏ tổng số vốn sở hữu

Khi niên yết tập đoàn kinh doanh có vốn nhà nớc chi phối thông thờngcông ty mẹ không niên yết của tập đoàn kinh doanh sẽ không đợc niên yết

3.2 Các mối quan hệ

Tại các nớc phơng tây, thông thờng có một pháp nhân, một đơn vị đợcniên yết và một hoặc nhiều đơn vị hoạt động Thờng thì t cách pháp nhân củamỗi công ty tơng tự nhau vì các công ty này tuân theo luật doanh nghiệp củaluật hợp nhất Khi một tập đoàn đợc phát triển, công ty có thể hoạt động nhmột công ty đợc phân hóa bằng cách phân chia một đơn vị riêng lẻ thànhnhiều đơn vị, mỗi đơn vị chịu trách nhiệm về hoạt động và hiệu quả của mình,nhng đều tuân theo sự kiểm soát và chiến lợc của công ty mẹ Do vậy các đơn

vị luôn thống nhất về mặt tài chính và chiến lợc vì việc chỉ đạo kinh doanh,theo dõi và theo dõi và đánh giá hiệu quả hoạt động là đặc quyền của hội đồngquản trị

Nói chung, các tập đoàn kinh doanh không giống nh một công ty đợcphân hóa vì các công ty con thờng ít phối hợp với nhau, dù phần lớn các giám

đốc của các công ty con do tập đoàn bổ nhiệm Các công ty con của tập đoànkinh doanh, dù độc lập với nhau về mặt phát lý song liên kết với nhau về chứcnăng tài chính Hiếm khi số đông tài sản của tập đoàn đợc niên yết Thờngmột công ty con mới đợc sát nhập vì mục đích cụ thể của việc niên yết và tàisản cũng đợc giao cho công ty vì mục đích đó Nh vậy tập đoàn kinh doanhbao gồm nhiều pháp nhân trong đó có một số đợc niên yết

3.3 Mức nợ

Khi tiến hành so sánh, thờng các tập đoàn doanh nghiệp tại Trung Quốcnói chung ít mắc nợ (theo bảng cân đối kế toán hợp nhất) hơn các đối tác tạiHàn Quốc, Nhật Bản và Thái Lan Điều đó làm sáng tỏ thêm rằng quyền vayngân hàng với lãi suất dễ dàng là quan trọng hơn việc liệu công ty có vốn nhànớc chi phối hay không Hơn nữa, xem ra quyền chủ sở hữu t nhân tại Nhật

Trang 14

Bản và Hàn Quốc, tức là các cổ đông, thích có mức nợ cao hơn vì điều nàykhông làm giảm bớt mức kiểm soát tơng đối của hok trong công ty.

Bất kể khả năng tiếp cận tơng đối dễ dàng của các DNNN đối với cáckhoản vay ngân hàng, họ ít đa dạng hóa và có thái độ rất tích cực đối với sựphát triển Cho nên mức nợ của họ không cao Trên thực tế, một DNNN cànglớn thì tập đoàn càng mắc nợ nhiều hơn và càng ít có khả năng sinh lợi hơn

3.4 Quy mô tài sản/ Tích lũy vốn

ở Trung Quốc, các tập đoàn doanh nghiệp quốc doanh tích lũy vốnchậm hơn nhiều so với các tập đoàn doanh nghiệp quốc doanh và các công tykhông hình thành tập đoàn Tỷ lệ quy mô tài sản giữa sự phân hóa là hoàntoàn khác nhau ví nh các tập đoàn top 3 và các tập đoàn top 4-30 là 5/1; cáctập đoàn thuộc hàng top 3 và các tập đoàn kinh doanh nhỏ hơn lại là 6,6/1 nh-

ng tỷ lệ giữa các tập đoàn kinh doanh nhỏ và các công ty không hình thành tập

đoàn ( thờng không có vốn nhà nớc chi phối) chỉ là 0,8/1

Có một xu hớng chung là các tập đoàn kinh doanh có vốn nhà nớc chiphối thờng tích lũy vốn chậm hơn và ít năng động hơn những tập đoàn không

có vốn nhà nớc chi phối

3.5 Khă năng sinh lời

Khi đi vào khía cạnh khă năng sinh lời của 2 nhóm công ty, không cónhiều sự khác biệt đáng kể đối với khă năng sinh lời giữa 2 nhóm Lợi nhuậnvới tỷ lệ vốn là 13% trong nhóm 30 tập đoàn hàng đầu và là 13,3% tại cáccông ty không hình thành tập đoàn

Qua so sánh tốc độ phát triển doanh số, vốn chủ sở hữu và tổng tài sản,cho thấy công ty không hình thành tập đoàn gia tăng cả về vốn chủ sở hữu vàtổng tài sản nhanh hơn nhóm 30 tập đoàm hàng đầu

3.6 Đa dạng hóa

Nói chung, tập đoàn có vốn nhà nớc thờng có xu hớng ít đa dạng hóahơn các tập đoàn không có vốn nhà nơc chi phối Điều này có khuynh hớng là

do kết quả của 2 yếu tố

Yếu tố thứ nhất là cách thức mà họ tạo ra Các tập đoàn có vốn nhà nớcchi phối có xu hớng theo bậc “ từ trên xuống” tức là cơ cấu của họ đợc xác

định vào thời điểm mà họ đợc kiến tạo, tức là các tập đoàn này cố ý tạo ranhằm quản lý lợi ích thu từ xằng dầu viễn thông của nhà nớc Họ có sự tậptrung ngành ban đầu và có khả năng chuyên môn gắn với ngành đó

Yếu tố thứ 2 là đờng lối chiến lợc Các tập đoàn doanh nghiệp ngoài quốcdoanh tìm kiếm các cơ hội và có khuynh hớng năng động hơn trong việc theo

Trang 15

đổi chúng Là một tập đoàn họ hình thành qua thời gian thông qua một quatrình hợp nhất và sát nhập Đờng lối và chiến lợc thờng đợc kiểm tra và côngkhai để xem xét.

3.7 Ban quản lý

Ban quản lý của DNNN bị hạn chế nghiêm ngặt Quy trình lựa chọnkhông cởi mở, cán bộ quản lý không thích rủi ro, lợi nhuận, tiền thu hồi cáckhoản đầu t không đợc u tiên, thái độ quản lý mang tính điều hành và theo cấpbậc từ trên xuống dới, công tác đào tạo tập trung vào chính trị hơn là kỹ năngquản lý

Tại các tập đoàn kinh doanh có vốn nhà nớc chi phối, ban quản lýkhông cần phải đợc chọn hoặc duy trì căn cứ vào những kỹ năng quản lý đặcbiệt Những tập đoàn kinh doanh có vốn nhà nớc chi phối thành công làTemasek, Petronas, v.v đã triển khai các cơ chế để bảo đảm cho họ chọn lựanhững cán bộ quản lý tốt nhất để điều hành công việc kinh doanh Mức lơngkhuyến kính hiệu quả hoạt động dựa trên cơ sở các chỉ số hoạt động chủ yếu

Đầu t đáng kể vào nguồn nhân lực nhằm thu nhận và giữ lại nhân sự giỏi nhất

Tầm nhìn và nỗ lực kinh doanh của Giám Đốc điều hành đóng vai tròquan trọng, xong cần phải hỗ trợ của nhóm cán bộ quản lý Để có khă năngcạnh tranh trong tơng lai trong một môi trờng ít đợc bảo hộ hơn, quy môkhông có tính chất quan trọng trừ khi ban quản lý có thể tận dụng hiểu quảnhững lợi thế mở ra cho họ

4.Những nhân tố ảnh hởng đến mô hình

+ Trình độ tích tụ và tập trung vốn :trong xu thế cạnh tranh ngày càng gaygắt và khốc liệt đòi hỏi các công ty đủ mạnh để có thể ứng phó đợc với nhữngthay đổi đó Do vậy các công ty phải có nguồn vốn lớn dẫn đến quá trình tích

tụ và tập trung vốn đó là một quá trình lâu dài, đợc thực hiện tại nhiều lĩnhvực Điều đó ảnh hởng không nhỏ đến việc hình thành mô hình công ty mẹcông ty con làm đẩy nhanh quá trình sát nhập các công ty vào công ty mẹ + Trình độ chuyên môn hoá và hợp tác hoá kinh tế

Ngày nay khoa học và công nghệ, sản xuất đều tiến nhanh và tiến mạnh,làm cho phân công quốc tế và hợp tác chuyên ngành có xu hớng chia nhỏ,

đồng thời xuất hiện xu thế phát triển của sản xuất hiện đại nhất thể hoá quốc

tế Dẫn đến sự phân công quốc tế là sự phân công theo trình độ của trình tựcông nghệ trong sản xuất của nội bộ ngành , các nớc khác nhau có trình độphân công khác nhau Ngoài ra, xu hớng phát triển của phân công theo trình

độ chuyên môn hoá sản xuất phụ kiện cũng thể hiên rõ nét, các nớc phân công

Trang 16

hợp tác bổ xung u thế cho nhau thông qua chuyên môn hoá sản xuất phụ kiện

và lắp giáp toàn bộ sản phẩm máy móc Hình thức phân công quốc tế đã đẩytrình độ sản xuất tự động hoá, tiêu chuẩn hoá quốc tế và thông dụng hoá sảnphẩm phụ tùng linh kiện, nhành chóng nâng cao sức sản xuất xã hội do đó dẫntới sự thay đổi cạnh tranh sản phẩm của các nớc

sự liên kết giữa công ty riêng lẻ thành các tập đoàn kinh tế lớn

+ Trình độ phát triển của thị trờng

Đợc thể hiện qua rất nhiều hoạt động, đó là quá trình từ hình thànhnguồn lao động , cung ứng các thông tin chiến lợc trong quá trình từ sản xuất

đến tiêu thụ Nó đang đợc hình thành vơi sự tác động tổng hợp của các sảnxuất và lu thông hàng hoá trên thị trờng và các quy luật giá trị, quy luật thặng

d, luật cung, luật cầu, luật cung, luật cầu… đây là một mô hình thành công ở các n… đây là một mô hình thành công ở các n do vậy đã hình thành nhiều khu vực thi tr do vậy đã hình thành nhiều khu vực thi trờng dẫn đếnhình thành các tập đoàn xuyên quốc gia với công ty mẹ ở nớc chính quốc vàcác công ty con ở những nớc mà công ty này đầu t ở các nớc

+ Trình độ khu vực hoá và quốc tế hoá

III kinh nghiệm tổ chức các mô hình công ty mẹ công ty con ở các nớc trên thế giới

Mô hình tập đoàn kinh tế đợc hình thành từ rất lâu trên tế giới nó là đòi hỏi và

là yêu cầu tất yếu trong xu thế cạnh tranh và toàn cầu hoá kinh tế thế giới.Việc học tập những kinh nghiệm tổ chức và điều hành của các tập đoàn kinh

tế thế giới theo mô hình công ty mẹ công ty con là một yêu cầu cần thiết vànên theo để có thể vận dụng một cách tốt nhất vào điều kiện cụ thể của nớc

ta Nó giúp cho các doanh nghiệp đi đúng hớng tránh đợc những bỡ ngỡ vànhững sai lầm mà các công ty trên thế giới mắc phải Vậy, thế giới tổ chức cácmô hình công ty mẹ công ty con nh thế nào? kinh nghiệm của các nớc

1 Các mô hình tổ chức của công ty mẹ công ty con trên thế giới

Trang 17

Có rất nhiều mô hình tập đoàn kinh tế khác nhau nhng trong thực tế các tập

đoàn trên thế giới thờng áp dụng những mô hình quản trị điều hành cơ bản sau+ mô hình “ kim tự tháp” về thể chế quản lý tập trung vào quyền lực theochiều dọc, trực tuyến

+ mô hình “ mạng lới” (đa trung tâm) về thể chế quản lý phân tán quyền lựccho các bộ phận chi nhánh

+ mô hình “ hỗn hợp” ( nhị nguyên) về thể chế quản lý phối hợp giữa tậptrung và phân tán quyền lực cho các bộ phận chi nhánh

2 Mô hình tổ chức quản lý của một số nớc tiêu biểu trên thế giới

Mô hình của Mỹ

Là mô hình thống nhất ngang có những đặc trng sau:

+ có hội đồng giám đốc bao gồm nhiều giám đốc phụ trách theo tiêu thứckhác nhau về khách hàng, khu vực và bộ phận… đây là một mô hình thành công ở các n

khác nhau về khách hàng, khu vực và bộ phận… đây là một mô hình thành công ở các n

+chú trọng đến lợi ích chủ đầu t và có quan tâm thêm lợi ích ngời lao động.+ mức độ pháp luật thấp

+ chính phủ duy trì môi trờng ổn định để các thị trờng tự do hoạt động, tuynhiên “tự do trong khuôn khổ”

+ vai trò của ngân hàng hạn chế trong việc sở hữu và kiểm soát công ty

+ thị trờng chứng khoán có vai trò rất lớn trong việc cung cấp vốn và giám sáthoạt động của công ty

Mô hình của Nhật Bản

Là mô hình thông nhất ngang mở rộng, có những đặc trng sau:

+ thành lập ban giám đốc và có uỷ ban quan lý

+ lợi ích của gia đình lên trên hết

Trang 18

viên chức) Hội nghị trung ơng 4 khoá XV năm 1999 quy định: bí th đảng uỷ

và chủ tịch hội đồng quản trị do một ngời đảm nhiệm, chủ tịch hội đồng quảntrị và tổng giám đốc về nguyên tắc là phải riêng biệt

+ chính phủ phi tập trung hoá quyền lực, xoá bỏ can thiệt thái quá của nhà

n-ớc, hỗ trợ cho sự phát triển của thị trờng định hớng XHCN mang màu sắcTrung Quốc

Từ những mô hình của các nớc trên thế giới nh trên, nớc ta nên kiêm tốnhọc hỏi kinh nghiệm của các nớc trong việc xây dựng mô hình tập đoàn kinh

tế, xong không thể dập khuôn máy móc theo bất cứ mô hình nào, mà chủ độnglinh hoạt trong việc vận dụng phù hợp với hoàn cảnh của đất nớc; tranh thủtranh thủ vận dụng những chi thức tiên tiến nhất trong xu thế hội nhập, đảmbảo sự phát triển nhanh và bền vững theo định hớng XHCN

3 Một số kinh nghiệm tổ chức mô hình công ty mẹ công ty con

Kinh nghiệm quốc tế chỉ ra rằng áp dụng mô hình công ty mẹ công tycon có nhiều u điểm sau:

+Các công ty thành viên đều có các pháp nhân riêng phù hợp tới từng hệthống pháp luật và từng môi trờng kinh doanh nơi công ty hoạt động

+ Các công ty thành viên tự chủ trong kinh doanh, thậm chí vay vốn kinhdoanh với công ty mẹ và với các công ty con khác nhng không xa rời chiến lợckinh doanh chung

+ Công ty mẹ chỉ chịu hữu hạn theo số vốn góp theo số vốn góp theo đúngquy định pháp luật Nếu công ty con gặp khó khăn hay phá sản thì công ty mẹchịu thua lỗ nhng không làm cho công ty mẹ phá sản Ngợc lại, các công tycon sẽ chịu tác động nặng nề khi công ty mẹ gặp khó khăn, đặc biệt khi công

ty mẹ phá sản công ty con cũng phá sản theo

Nh vậy các công ty con hoàn toàn tự chủ trong kinh doanh và đầu t do

đó quyền quản lý kinh doanh đợc phát huy tối đa mặt kkhác công ty mẹ vẫn

là công ty góp vốn sinh ra các công ty con nên vẫn có quyền sử hữu công tycon và khống chế công ty con

Tóm lại: từ tổ chức và kinh nghiệm của các nớc hoạt động theo mô hìnhcông ty mẹ và công ty con, ta thấy mô hình công ty mẹ công ty con là một môhình áp dụng phủ biến ở các nớc trên thế giới và đây là mô hình tơng đối hiệuquả cần đợc áp dụng nhng việc áp dụng mô hình vào nớc ta cần phải xem xét

kỹ lỡng tránh việc chỉ hình thức nh kiểu đổi tên chứ phải là mô hình

Trang 20

B thực trạng về chuyển đổi các doanh nghiệp sang mô hình công ty mẹ công ty con ở nớc ta

I Tình hình hoạt động của các doanh nghiệp nớc ta

1 Tình hình hoạt động chung của các doanh nghiệp

Trong những năm qua các doanh nghiệp không ngừng lớn mạnh cả về chất

và số lợng, hoạt động trên tất cả các lĩnh vực của đất nớc Các doanh nghiệpkhông ngừng góp phần đáp ứng nhu cầu, đòi hỏi nền kinh tế tạo ra bộ mặt mớicho đất nớc, từng bớc cải thiện và nâng cao đời sống vật chất tinh thần chonhân dân

Các doanh nghiệp nớc ta không ngừng cải tiến khoa học kỹ thuật áp dụngnhững tiến bộ mới vào sản xuất , từng bớc đa đất nớc phát triển đuổi kịp với sựphát triển của khu vực và thế giới

Nhng nhìn chung các doanh nghiệp nớc ta nhiều bất cập và hạn chế.Không ít doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả, cha khai thác hết nội lực hiện

có, không linh hoạt trong cơ chế thị trờngờng… đây là một mô hình thành công ở các n… đây là một mô hình thành công ở các n Những bất cập đó đòi hỏi doanh Những bất cập đó đòi hỏi doanhnghiệp cần phải đối mới và hoàn thiện mình hơn nữa để từng bớc đa doanhnghiệp mình đi lên

2 Đặc điểm nền kinh tế quốc dân nớc ta hiện nay

2.1 Kinh tế nớc ta đi từ kinh tế kế hoạch hoá tập trung bao cấp sang kinh tế

thị trờng do vậy không tránh khỏi những bất cập cần bổ xung và chuyển đổi Đây là đặc điểm nổi bật và bao trùm toàn bộ nền kinh tế nớc ta Nớc ta xây d-

ng từ một nớc thuộc địa nửa phong kiến đi lên CNXH bỏ qua giai đoạn TBCN

do vậy không có cơ sở vật chất kỹ thuật TBCN không có quá trình tích tụ vàtập trung TBCN Hơn nữa trong giai đoạn đầu xây dựng CNXH chúng ta chủquan cho rằng muốn tiến nhanh lên xã hội chủ nghĩa nhất thiết phải quốc hữuhoá tất cả các thành phần kinh tế lấp số lợng doanh nghiệp nhà nớc và hợp tácxã để đo lờng sự thành công trên con đờng tiến lên CNXH, chúng ta nhận thứcsai lầm phát triển kinh tế xã hội chủ nghĩa chúng ta hiểu bỏ qua TBCN là bỏqua tất cả những gì thuộc về t bản Do vậy, trong thời kỳ đó chúng ta khôngquan hệ với bất cứ nớc t bản nào, nền kinh tế là kinh tế đóng và cơ chế hoạt

động chính phủ đề ra kế hoạch sau đó giao cho các bộ, các ngành, các địa

ph-ơng thực hiện kế hoạch đó, các bộ ngành điạ phph-ơng lại giao cho các nhà máy

xí nghiệp sau đó khoán cho công nhân, nông dân Nếu kế hoạch không đợchoàn thành thì sẽ đợc điều chỉnh kế hoạch hoá đó sao cho cuối năm báo cáovẫn hoàn thành vợt mức kế hoạch Tất cả đầu vào đến đầu ra do nhà nớc lo, đó

là nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung bao cấp Do vậy giá sản phẩm do nhà n

Trang 21

-ớc quy định và chế độ phân phối hàng hoá qua tem phiếu rõ ràng không cóyếu tố thị trờng không có sự giao thông hàng hoá giữa các thị trờng, dẫn đếnnền kinh tế trì trệ không phát triển

Sau thời kỳ đó, nhận thức đợc những sai lầm đó nhà nớc đã điều chỉnh

và sửa đổi xây dựng nền kinh tế sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết củanhà nớc Lúc này, giá cả của hàng hoá do thị trờng quyết định tuân theo luậncung và cầu trên thị trờng Do những thay đổi đó nền kinh tế của chúng ta bắt

đầu khởi sắc chúng ta đã thu đợc rất nhiều thắng lợi trên tất cả các mặt đờisống văn hoá xã hội an ninh chính trị … đây là một mô hình thành công ở các n nh

sống văn hoá xã hội an ninh chính trị … đây là một mô hình thành công ở các n nhng cũng xuất phát từ đặc điểm đó

mà t duy của không nhỏ bộ phận trong xã hội mang tính trông chơ vào nhà n

-ớc không chịu đổi mới theo kịp sự phát triển của thế giới, đặc biệt t tởng đó lại

cố hữu trong các quan chức cán bộ của các doanh nghiệp nhà nớc Điều đólàm kìp hãm sự phát triển kinh tế và ảnh hởng lớn đến đặc trng khác của nềnkinh tế nớc ta

2.2 Các doanh nghiệp nhà nớc có xu hớng giảm, trong khi đó các doanh

nghiệp ngoài quốc doanh và đầu t nớc ngoài có xu hớng tăng

Xuất phát t thời kỳ xây dựng CNXH, chúng ta chủ quan cho rằng muốntiến lên CNXH nhất thiết phải quốc hữu hoá các thành phần kinh tế lấy số l-ợng DNNN và hợp tác xã để đo lờng sự thành công trên con đờng tiến lênCNXH Do vậy trong thời kỳ đó ở nớc ta chỉ có các doanh nghiệp nhà nớc vàcác hợp tác xã còn các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và doanh nghiệp cóvốn đầu t nơc ngoài hầu nh không có Sau này khi nhận thức những sai lầm đóchúng ta đã mở cửa nền kinh tế khuyến kính các thành phần kinh tế cùng pháttriển ,nên các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh và thành phần kinh tế cóvốn đầu t nớc ngoài phát triển nhanh chóng và không ngừng phát triển còn cácdoanh nghiệp nhà nớc thì có xu hớng giảm Thể hiện qua bảng số liệu sau

Bảng 1: Các doanh nghiệp qua các năm

Tỷlệ(%)

Trang 22

Nhìn vào bảng số liệu ta thấy các tổng số các doanh nghiệp tăng qua các nămnăm 2002 tăng nhng số lợng doanh nghiệp nhà nớc giảm năm 2002 giảm sovới năm 2000 là 395 doanh nghiệp (giảm bình quân 3,4%/năm) còn cácdoanh nghiệp ngoài quốc doanh tăng năm 2002 tăng so với 2000 là 20232doanh nghiệp (tăng bình quân là 28%/ năm) các doanh nghiệp có vốn nơcngoài tăng 2002 so với 2000 là 783 doanh nghiệp (tăng bình quân 25.6%/năm) Có đợc chính sách đó là do nhà nớc có cơ chế thông thoáng khuyếnkích các thành phần kinh tế cùng phát triển, hơn nữa nhà nớc có chính sáchcải cách đối với doanh nghiệp nhà nớc nh giao bán khoán các doanh nghiếp

2.3 Nền kinh tế Việt Nam chủ yếu là nền kinh tế sản xuất nhỏ

Xuất phát từ đặc điểm hình thành nền kinh tế ở nớc ta đi từ nớc thuộc

địa nửa phong kiến lên nớc XHCN bỏ qua TBCN nên ở nớc ta không có quátrình tích tụ và tập trung TBCN Do vậy, năng lực về công nghệ,vốn, thiết bị,công nghệ của nớc ta nhỏ phù hợp với các doanh nghiệp vừa và nhỏ Chính vìvậy ở nớc ta hiện nay , các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm trên 80% so vớitổng số doanh nghiệp cả nớc chiếm 26% lực lợng lao động đóng góp 24-25%GDP và 31% giá trị sản xuất công nghiệp Do vậy đây là yếu tố cản trở hìnhthành các tập đoàn ở nớc ta

2.4 Thiếu vốn khoa học kỹ thuật và công nghệ

Đây là đặc điểm nổi trội của nớc ta do nền kinh tế xuất phát từ nớc nông nghiệp lạc hậu kinh tế chủ yếu là sản xuất nhỏ lại trải qua mấy chuc nămchiến tranh đã làm cho kinh tế nớc ta chậm phát triển hơn các nớc trong khu vực và các nớc trên thế giới Tuy trong thời gian qua đất nớc ta có nhiều chính sách đổi mới đất nớc ta thu đợc kết quả tốt nhng vấn đề về vốn khoa học kỹ thuật và công nghệ luôn đợc đảng và nhà nớc ta quan tâm Để có thể hình thành các tập đoàn mạnh ở nớc ta thì vốn khoa hoc công nghệ đặc biệt đợc chú trọng

2.5 Các ngành quan trọng và chủ lực của đất nớc do các công ty nhà nớc (các

tổng công ty) nắm giữ, các tổng công ty là doanh nghiệp lớn nhất ở nớc ta

Từ khi thống nhất đất nớc chúng ta chủ quan cho rằng muốn tiến lênXHCN nhất thiết phải quốc hữu hóa tấp cả các thành phần kinh tế Lấy lợngDNNN va hợp tac xã đo lờng sự thành công trên con đờng tiến lên XHCN dovậy lc lợng DNNN là rất lớn

Trang 23

Các DNNN chi phối tất cả các ngành, các lĩnh vực quan trọng then chốt

và các sản phẩm thiết yếu của nền kinh tế Kinh tế nhà nớc, DNNN có vai tròquyết định trong việc giữ vững định hớng XHCN, phát triển và ổn định chínhtrị, kinh tế xã hội của đất nớc Các tổng công ty 90,91 giữ các ngành then chốt

nh điện, bu chính viễn thông, giấy, dầu khí, dệt mayu chính viễn thông, giấy, dầu khí, dệt may… đây là một mô hình thành công ở các n… đây là một mô hình thành công ở các n hiện nay nhà n hiện nay nhà nớc có 18TCT91 và 90 TCT 90 , vốn của nhà nớc tại các doanh nghiệp nhà nớc là

II Tình hình hoạt động tổng công ty ở Việt Nam

1 Định nghĩa tổng công ty

Tổng công ty nhà nớc(TCT) là doanh nghiệp nhà nớc có quy mô lớnbao gồm đơn vị thành viên có gắn bó với nhau về lợi ích kinh tế, tổ chức, côngnghệ, nghiên cứu, đào tạo, hoạt động trong một hoặc trong một số ngành kỹthuật Tổng công ty nhà nớc do nhà nớc thành lập nhằm tăng khả năng tích tụ

và tập trung, phân công chuyên môn, chuyên môn hóa hợp tác sản xuất đểthực hiện nhiệm vụ nhà nớc giao, nâng cao khả năng và hoạt động của các đơn

vị thành viên là của toàn công ty, đáp ứng nhu cầu của toàn nền kinh tế

Tổng công ty đặc biệt quan trọng do nhà nớc thành lập theo Quyết định91/1994/ QĐ- TTg ngày 7/3/1994 (còn gọi tổng công ty 91) Các tổng công tykhác do Bộ trởng của các bộ quản lý, thủ trởng các cơ quan ngang bộ, chủ tịchUBND các tỉnh, thành phố Quyết định thành lập theo ủy quyền Thủ tớngChính phủ theo Quyết Định 90/1994/ QĐ- TTg ngày 7/3/1994( còn gọi TCT91)

2 Sự khác nhau TCT của Việt Nam và Tập đoàn trên thế giới.

Trên thực tế các TCT ở Việt Nam đã mang dáng dấp của các Tập đoànkinh tế (TĐKT): Chúng đều là tập hợp nhiều doanh nghiệp thành viên có mốiquan hệ gắn bó với nhau về mặt lợi ích kinh tế, kỹ thuật - công nghệ , thôngtin hoặc thị trờng; sự hình thành và phát triển của TĐKT hay TCT đều bắtnguồn từ quy luật khách quan của sự phát triển sản xuất xã hội trong điều kiệncạnh tranh và những tác động của tiến bộ khoa học - kỹ thuật, công nghệ cũng

nh việc quốc tế hóa nền kinh tế…Tuy nhiên bên cạnh điểm giống nhau trên,nếu so sánh với các TĐKT hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty

Trang 24

con thì giữa TCT của Việt Nam và TĐKT trên thế giới cũng có những điểmkhác biệt cơ bản sau đây:

2.1 Các TCT ở Việt Nam thuộc sở hữu nhà nớc, phần lớn hoạt động trong

cùng một lĩnh vực kinh doanh (ví dụ nh: TCT Dệt may, TCT Than, TCT Thép,TCT Xi măng…), trong khi ở các TĐKT phổ biến là dạng sở hữu hỗn hợp (đa

sở hữu) và về bản chất dựa trên sở hữu t nhân, hoạt động kinh doanh trênnhiều ngành hoặc lĩnh vực khác nhau Phần lớn các TĐKT trên thế giới đều đ-

ợc tổ chức dới hình thức công ty cổ phần hoặc công ty TNHH

2.2 Việc hình thành các TCT ở Việt Nam trớc hết và chủ yếu xuất phát từ yêu

cầu của tổ chức, sắp xếp lại các DNNN trong quá trình chuyển đổi cơ chếquản lý theo hớng KTTT, do Nhà nớc đứng ra tổ chức thành lập, liên kết bằngquyết định hành chính, có tính chất gom đầu mối chứ cha phải là nhu cầu tựthân, xuất phát từ sự phát triển bên trong của doanh nghiệp đòi hoỉ phải cóhình thức tổ chức sản xuất, liên kết sản xuất phù hợp Hình chức tổ chức sảnxuất xã hội đối với các doanh nghiệp theo mô hình TCT trong nhiều trờng hợplại là “ chiếc áo” quá rộng so với sự phát triển của bản thân lực lợng sản xuấtcủa doanh nghiệp Vì vậy, sau khi thành lập nhiều TCT gặp phải không ít khókhăn trong điều hành và quản lý, cha đáp ứng đợc yêu cầu nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh và năng lực canh tranh trên thị trờng

2.3 Về cấu trúc các TCT của Việt Nam thờng có 2 cấp ( TCT và doanh nghiệp

thành viên hạch toán độc lập hoặc phụ thuộc), trong khi các TĐKT của các

n-ớc có thể có nhiều cấp khác nhau ( công ty mẹ, các công ty con, công tycháu…), giữa công ty mẹ và công ty thành viên có mối quan hệ sở hữu lẫnnhau rất đa dạng và phức tạp tùy thuộc và mối quan hệ đầu t tài chính

2.4 Các TĐKT thờng có quy mô khổng lồ, phạm vi hoạt động trên nhiều nớc,

còn đối với các TCT ở Việt Nam quy mô cũng còn rất hạn chế, hoạt động chủyếu trên quy mô quốc gia Số liệu thống kê cho thấy đến đầu năm 2000 ViệtNam có 17 TCT 91và 77 TCT 90 so với 1534 doanh nghiệp thành viên hoạchtoán độc lập, chiếm 58,8% tổng vốn Nhà nớc, vốn bình quân một TCT là 280

tỷ đồng, tơng đơng186 triệu USD; làm ra 37,7% tổng doanh thu và 52% tổngnộp ngân sách của các DNNN So với các TĐKT của thế giới thì quy mô cacTCT ở Việt Nam còn rất nhỏ bé

2.5 Mối quan hệ giữa các tập đoàn kinh tế và các đơn vị thành viên còn mang

nặng tính hành chính và tổ chức, thiếu sự gắn bó bằng lợi ích kinh tế thôngqua các quan hệ tài chính Trong mô hình TCT , sự chi phối của TCT đối vớicác doanh nghiệp thành viên mang nặng tính chất mệnh lệnh hành chính, cấp

Trang 25

trên cấp dới Tổng công ty trở thành một cấp quản lý hành chính trung gian

đối với các doanh nghiệp thành viên Ngợc lại, trong mô hình TĐKT, sự chiphối này chủ yếu dựa trên các quan hệ đầu t tài chính và lợi ích kinh tế Trongcác TĐKT hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con , Công ty mẹnắm cổ phần chi phối đối với các Công ty con và tạo thành một cấu trúc “mạng liên kết trong đó Công ty mẹ là hạt nhân và các Công ty con là vệ tinhxoay quanh hạt nhân Khi thị trờng tài chính phát triển đến trình độ cao thìquan hệ sở hữu về vốn giữa Công ty mẹ với các Công ty con cũng nh giữa cácCông ty con với nhau sẽ trở lên rất đa dạng, tạo ra sự gắn kết và phụ thuộc lẫnnhau rất chặt chẽ bởi các quan hệ đầu t tài chính, lợi ích kinh tế và chiến lợccủa cả tập đoàn Các công ty trụ cột (Công ty mẹ) thờng nắm giữ một số lợngvốn lớn (hoặc cổ phiếu) đủ để kiểm soát và chi phối Công ty con, đồng thờingay giữa các công ty con cũng có sự nắm giữ vốn (hoặc cổ phiếu) và chi phốilẫn nhau

2.6 TCT là mô hình tổ chức DNNN, Tổng công ty là một pháp nhân nên hoạt

động của nó chịu sự chi phối của Luật DNNN, trong khi TĐKT của các nớckhông phải là một hình thức tổ chức doanh nghiệp mà chỉ là khái niệm chỉmối liên kết của các pháp nhân độc lập có mối quan hệ sở hữu, chi phối lẫnnhau Do vậy, TĐKT không phải là một doanh nghiệp Mức độ liên kêt chặtchẽ hay lỏng lẻo trong TĐKT không chỉ tùy thuộc lợi ích kinh tế của từngthành viên, mà còn phụ thuộc vào năng lực tài chính, ý chí và chiến lợc kinhdoanh của từng doanh nghiệp trong mối quan hệ kinh doanh Vì vậy, hìnhthức tổ chức của các TĐKT ở các nớc rất phong phú và đa dạng

Từ những nhận xét trên có thể thấy rằng các TCT của Việt Nam hiện nay chaphải là các TĐKT theo đúng nghĩa của nó; đúng hơn các TCT mới chỉ là cácTĐKT ở dạng sơ khai, mô hình và cơ chế quản lý còn nhiều điểm bất cập, chatheo kịp các TĐKT trên thế giới Vì vậy, thấy rõ đợc các đặc điểm kinh tếriêng biệt này của các TCT ở Việt Nam, đồng thời nghiên cứu đầy đủ mô hình

tổ chức và chính sách, cơ chế tài chính của các TĐKT trên thế giới là điều rấtcần thiết đối với việc xây dựng và phát triển của các TCT ở Việt Nam trởthành các TĐKT trong tơng lai cũng nh việc hoàn thiện cơ chế hoạt động tàichính của nó theo hớng KTTT

3 Tình hình hoạt động tổng công ty ở nớc ta

Ngày đăng: 19/07/2023, 16:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w