1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế Toán Nguyên Vật Liệu Công Cụ Dụng Cụ Trong Doanh Nghiệp Tại Công Ty Cổ Phần Khoáng Sản Và Công Nghiệp Đại Trường Phát.docx

47 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Nguyên Vật Liệu Công Cụ Dụng Cụ Trong Doanh Nghiệp Tại Công Ty Cổ Phần Khoáng Sản Và Công Nghiệp Đại Trường Phát
Tác giả Nguyễn Thị Trang
Người hướng dẫn Trần Thị Phượng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Nghệ An
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 91,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CPPT HẠ TẦNG NGHỆ (7)
    • 1.1 QUÁ TRÌNH HINH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CPPT HẠ TẦNG NGHỆ AN (7)
      • 1.1.1 Khái quát chung (7)
      • 1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển (7)
      • 1.1.3 Kết quả kinh doanh và đóng góp vào ngân sách nhà nước của Cty CPPT hạ tầng Nghệ An (8)
    • 1.2 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÔNG TY (9)
      • 1.2.1. Chức năng (9)
      • 1.2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn (9)
    • 1.3 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY (10)
      • 1.3.1. Thị trường đầu vào, đầu ra của Công ty (10)
      • 1.3.2 Đặc điểm các nguồn lực chủ yếu của Công ty (10)
      • 1.3.3 TRÌNH ĐỘ LAO ĐỘNG (10)
    • 1.4 ĐĂC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY (10)
      • 1.4.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty (11)
      • 1.4.2 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TY (12)
    • 1.5 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY (14)
      • 1.5.1 Mô hình tổ chức kế toán tại công ty (14)
      • 1.5.2 Bộ máy kế toán của công ty 15 (15)
      • 1.5.4 Chính sách kế toán tại Công ty (17)
      • 1.6.1 Điều kiện thuận lợi (18)
      • 1.6.2 Điều kiện khó khăn (18)
      • 1.6.3 Về hướng phát triển (19)
    • CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGUYÊN VẬT LIỆU Ở CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN HẠ TÂNG NGHỆ AN (0)
      • 2.1.1.1 ĐẶC ĐIỂM NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CTY CPPT HẠ TẦNG NGHỆ AN (20)
      • 2.1.1.2 PHÂN LOẠI NGUYÊN VẬT LIỆU (21)
      • 2.1.1.3. TÍNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU (22)
      • 2.1.2. KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU (23)
        • 2.1.2.1. Quy trình, phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu (23)
        • 2.1.2.2. Kế toán tăng nguyên vật liệu (25)
        • 2.1.2.3. Kế toán giảm nguyên vật liệu (29)
      • 2.1.3. KẾ TOÁN TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU (34)
    • CHƯƠNG 3: MỐT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL TẠI CÔNG TY CPPT HẠ TẦNG NGHỆ AN (0)
      • 3.1. MỘT SỐ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY (42)
      • 3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL TẠI CÔNG TY (44)
  • KẾT LUẬN (46)

Nội dung

MỤC LỤC 1 BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD TRẦN THỊ PHƯỢNG MỤC LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT 3 DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ 4 LỜI MỞ ĐẦU 5 CHƯƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CPPT HẠ TẦNG NGHỆ AN 7 1 1 QUÁ TRÌNH HINH THÀNH[.]

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CPPT HẠ TẦNG NGHỆ

QUÁ TRÌNH HINH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CPPT HẠ TẦNG NGHỆ AN

 Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG NGHỆ

 Địa chỉ trụ sở chính: Số 2,Đường lý thượng kiệt, phường lê lợi,thành phố Vinh,Nghệ An.

Công ty được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần, theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An cấp vào ngày 19 tháng 6 năm 2001.

Ngành nghề kinh doanh bao gồm xây dựng nhà các loại, công trình đường bộ, và chuẩn bị mặt bằng cùng với trang thiết bị Chúng tôi chuyên xây dựng các công trình công nghiệp, thủy lợi như đê, đập, kênh, mương, và điện năng bao gồm đường dây và trạm biến áp Ngoài ra, chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn giám sát và thiết kế các công trình hạ tầng kỹ thuật, kiểm định chất lượng công trình xây dựng, cũng như tư vấn đấu thầu và quản lý dự án cho các công trình đan dụng, công nghiệp, giao thông và thủy lợi Chúng tôi cũng thực hiện xây dựng các công trình cầu và cảng.

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Sau một thời gian khảo sát, Tỉnh Nghệ An đang phát triển mạnh mẽ, đòi hỏi phải nâng cấp cơ sở hạ tầng Nhằm đáp ứng nhu cầu này, Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng Nghệ An đã được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Nghệ An cấp.

Vào ngày 19 tháng 06 năm 2001, Cty CPPT hạ tầng Nghệ An đã phải đối mặt với nhiều thách thức trong những năm đầu thành lập, bao gồm sự cạnh tranh từ các doanh nghiệp lớn và kinh nghiệm còn hạn chế Để vượt qua khó khăn, Ban lãnh đạo Cty đã huy động mọi nguồn lực, triển khai các chiến lược kinh doanh hiệu quả, đầu tư vào trang thiết bị và phương tiện vận tải, cải thiện điều kiện làm việc cho công nhân, khuyến khích sự sáng tạo của nhân viên, mở rộng thị trường và nâng cao chất lượng sản phẩm.

Sau những khó khăn ban đầu, công ty đã nỗ lực không ngừng và nhận được sự hỗ trợ từ các cơ quan liên quan, giúp mở rộng thị trường và quy mô sản xuất kinh doanh Điều này không chỉ nâng cao doanh thu mà còn cải thiện thu nhập cho người lao động, đáp ứng nhu cầu của thị trường và khách hàng Qua đó, công ty từng bước khẳng định uy tín và thương hiệu của mình.

1.1.3 Kết quả kinh doanh và đóng góp vào ngân sách nhà nước của Cty CPPT hạ tầng Nghệ An

Nhờ vào những thuận lợi đã nêu, trong những năm gần đây, tình hình kinh doanh của Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng Nghệ An đã có nhiều chuyển biến tích cực, với doanh thu và lợi nhuận ngày càng tăng nhanh, điều này được thể hiện rõ qua bảng số liệu.

Bảng 1.1-TÌNH HÌNH KINH DOANH VÀ ĐÓNG GÓP VÀO NGÂN SÁCH NHÀ

NƯỚC CỦA CÔNG TY CPPT HẠ TẦNG NGHỆ AN ĐVT: đồng

Bảng 1.2: SO SÁNH TÌNH HÌNH KINH DOANH VÀ ĐÓNG GÓP VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA CÔNG TY CPPT HẠ TẦNG NGHỆ AN ĐVT: đồng

Chỉ tiêu Năm 2009 so với năm 2008

Kết quả kinh doanh của công ty rất khả quan, với doanh thu và lợi nhuận sau thuế đều tăng mạnh Doanh thu năm 2009 đạt 90.524.549.051 đồng, tương ứng với 265% so với năm 2010 Lợi nhuận sau thuế cũng ghi nhận mức tăng ấn tượng, đạt trên 375% so với năm trước Bên cạnh đó, khoản thuế đóng góp cho ngân sách nhà nước cũng có xu hướng tăng qua các năm.

CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÔNG TY

Chúng tôi chuyên xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp, bao gồm thủy lợi, thủy điện, hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, và công trình giao thông như cầu, cảng, và cống Ngoài ra, chúng tôi còn cung cấp dịch vụ kinh doanh bất động sản, vận chuyển hàng hóa, sản xuất vật liệu xây dựng, và trang trí nội thất Chúng tôi cũng tư vấn thiết kế cho các công trình hạ tầng kỹ thuật.

1.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn Đáp ứng nhu cầu của thị trường, phát huy những thành quả đạt được, tăng cường đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất, đảm bảo công ăn việc làm cho người lao động và cuối cùng là thu lợi về cho Cty Đảm bảo uy tín trong sản xuất cũng như chất lượng, thời gian thực hiện công trình đối với khách hàng Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ chính sách do Nhà nước quy định bao gồm nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY

1.3.1 Thị trường đầu vào, đầu ra của Công ty

 Đầu vào: Các nguyên vật liệu xây dựng như xi măng, gạch, thép, đá, cát…và nhiên liệu như xăng, dầu… được mua chủ yếu trong thành phố.

 Đầu ra: Chủ yếu thực hiện các gói thầu của các chủ đầu tư các công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi của Nhà nước

1.3.2 Đặc điểm các nguồn lực chủ yếu của Công ty

Công ty hiện có 300 lao động, bao gồm cán bộ, nhân viên quản lý, công nhân lành nghề và bảo vệ Đối với cán bộ nhân viên quản lý, công ty áp dụng thời gian làm việc theo giờ hành chính, trong khi công nhân sản xuất và thi công các công trình làm việc theo ca.

Trình độ Số lượng Tỷ lệ% Đại học 24 8

Tài sản cố định: Chủ yếu là máy móc, phương tiện, thiết bị, văn phòng làm việc, kho bãi quản lý máy móc, thiết bị, vật liệu…

Bảng 1.4-TRÍCH KHẤU HAO TSCĐ QUA CÁC NĂM ĐVT: đồng

ĐĂC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY

1.4.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty1

Sơ đồ 1.1: QUY TRÌNH THI CÔNG CÔNG TRÌNH

Các giai đoạn của quy trình thi công công trình:

Hồ sơ dự thầu Đưa công trình vào sử dụng

Nghiệm thu từng giai đoạn

Ký kết hợp đồng kinh tế

Thuyết minh biện pháp thi công

Hồ sơ dự thầu được chuẩn bị khi công ty nhận thông tin mời thầu, trong đó ban lãnh đạo cùng các phòng ban phối hợp để xây dựng hồ sơ bao gồm biện pháp thi công và dự toán thi công.

Biện pháp thi công bao gồm việc mô tả công trình, quy mô và các đặc điểm nổi bật của nó Đầu tiên, cần đưa ra biện pháp thi công tổng hợp, sau đó sẽ trình bày các biện pháp thi công chi tiết để đảm bảo hiệu quả và an toàn trong quá trình thực hiện.

- Lập bảng dự toán chi tiết gồm có khối lượng, đơn giá vật liệu, nhân công, máy móc thi công.

- Lập bảng vật tư và bù chênh lệch giá.

- Lập bảng tính cước vận chuyển.

- Từ bảng chi tiết trên lập bảng tổng hợp chi phí.

- Tham gia đấu thầu: Cử người đi tham gia đấu thầu

- Ký kết hợp đồng kinh tế: sau khi đã trúng thầu thì ký kết hợp đồng kinh tế bao gồm những điều khoản mà hai bên đã thỏa thuận.

- Tiến hành thi công: sau khi ký kết hợp đồng kinh tế thì lập ban chỉ huy công trường và tiến hành thi công.

- Nghiệm thu từng giai đoạn: thi công xong giai đoạn nào thì tiến hành nghiệm thu giai đoạn đó.

- Nghiệm thu công trình: sau khi tất cả các giai đoạn hoàn thành xong, tiến hành nghiệm thu toàn bộ công trình để đưa vào sử dụng.

1.4.2 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TY

KHU THI CÔNG QUẢN LÝ VÀ

Sơ đồ 1.2 BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TY

Chức năng và nhiệm vụ từng bộ phận trong Cty:

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, đại diện cho quyền lợi của các cổ đông trong công ty cổ phần.

Hội đồng quản trị, được bầu ra bởi đại hội đồng cổ đông, có quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến công ty, bao gồm mục đích và quyền lợi Nhiệm vụ của hội đồng là xác định chiến lược phát triển, phương án đầu tư, cũng như thực hiện việc bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách chức giám đốc và nhân viên.

Ban kiểm soát, được bầu ra bởi đại hội đồng cổ đông, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của hội đồng quản trị Ban này có trách nhiệm giám sát và kiểm tra việc thực hiện các phương án, chính sách, cũng như theo dõi hoạt động của các bộ phận theo chỉ đạo của hội đồng cổ đông và hội đồng quản trị.

Giám đốc là người đại diện pháp lý của công ty, có trách nhiệm toàn diện về các hoạt động sản xuất kinh doanh và đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước.

Phòng tổ chức – hành chính đóng vai trò quan trọng trong việc tư vấn cho giám đốc công ty về tổ chức tuyển dụng và phân công nhân sự, đảm bảo sự phân bổ hợp lý cho lao động trực tiếp trong sản xuất Phòng cũng hỗ trợ giám đốc trong việc theo dõi tình hình công tác của công ty, thực hiện chế độ thi đua khen thưởng và kỷ luật để đảm bảo mức lương hợp lý cho nhân viên Bên cạnh đó, phòng còn giúp giám đốc quản lý việc thực hiện các chế độ chính sách, tài liệu và công tác lưu trữ hồ sơ, công văn liên quan.

Phòng tài chính - kế toán có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tài chính và lập các dự toán dựa trên kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của công ty Đồng thời, phòng cũng đảm bảo phản ánh chính xác các nghiệp vụ phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật.

Phòng khoa học – kỹ thuật chịu trách nhiệm lập phương án thi công công trình, giám sát quá trình thi công, và nghiệm thu từng giai đoạn cũng như toàn bộ công trình, nhằm đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình đạt hiệu quả tốt nhất.

- Khu thi công: mỗi khu thi công trình có mỗi ban chỉ huy công trình để chỉ đạo thực hiện công trình

- Quản lý và sửa chữa xe: chịu trách nhiệm quản lý mua bán, thanh lý các loại xe phục vụ thi công công trình.

ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY

1.5.1 Mô hình tổ chức kế toán tại công ty

Kế toán vật tư và thiết bị

Kế toán công trình Kế toán công nợ và tiền lương

Tổ chức bộ máy kế toán là yếu tố quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp Hiện tại, công ty áp dụng hình thức tổ chức kế toán tập trung, với tất cả công việc được thực hiện dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng Công ty thực hiện hạch toán theo hình thức độc lập để quản lý hiệu quả các nghiệp vụ phát sinh.

1.5.2 Bộ máy kế toán của công ty

Sơ đồ 1.3- BỘ MÁY KẾ TOÁN CÔNG TY

Chức năng và nhiệm vụ từng bộ phận kế toán

Kế toán trưởng là người có quyền điều hành toàn bộ công tác kế toán tài chính, tổ chức hình thức hạch toán và kiểm tra các chứng từ thu chi, thanh toán Họ cũng phối hợp với kế toán tổng hợp để thực hiện công tác tổng hợp quyết toán và lập báo cáo quyết toán cuối năm.

Kế toán tổng hợp là người chịu trách nhiệm hướng dẫn việc tổng hợp và phân loại chứng từ, định khoản các nghiệp vụ phát sinh, cũng như lập sổ sách kế toán cho từng bộ phận Họ thực hiện công tác tổng hợp quyết toán và lập báo cáo tài chính.

Kế toán công trình đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý thu chi tại từng công trình Họ hướng dẫn thủ kho và phối hợp kiểm tra, giám sát tình hình nhập-xuất-tồn vật tư, công cụ Định kỳ, kế toán thực hiện kiểm tra hai ngày một lần để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quản lý tài sản.

CHỨNG TỪ GHI SỔ Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính của công trình cần phải tổng hợp đầy đủ các chứng từ thu chi và phiếu nhập xuất kho của các loại vật tư Tất cả các tài liệu này phải có xác nhận của chỉ huy công trình và được gửi về phòng tài chính - kế toán để kịp thời cập nhật và báo cáo định kỳ cho lãnh đạo công ty.

Kế toán vật tư và thiết bị đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì nguồn cung ổn định cho công trình Họ cần thường xuyên tìm kiếm nguồn vật tư và thiết bị, cập nhật giá cả kịp thời, đồng thời xây dựng mối quan hệ hợp tác với khách hàng để đảm bảo cung cấp đầy đủ vật tư cho các dự án.

- Kế toán công nợ và tiền lương: theo dõi các khoản công nợ, các khoản thu chi tiền mặt tạm ứng, hoàn ứng cho các bộ phận trong Cty

Thủ quỹ là người đảm nhiệm việc theo dõi và quản lý tiền mặt cũng như tiền gửi ngân hàng của công ty, đồng thời lập báo cáo chi tiết về quỹ tiền mặt, tiền gửi và các khoản vay tại ngân hàng.

1.5.3 Hình thức kế toán mà công ty đang áp dụng

Hiện tại Cty đang áp dụng hình thức “Chứng từ ghi sổ” để tổ chức ghi sổ các nghiệp vụ phát sinh

Ghi cuối tháng 7 Đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 1.4: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN

CHỨNG TỪ GHI SỔ Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ:

Hàng ngày, kế toán dựa vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra để lập Chứng từ ghi sổ, từ đó ghi vào Sổ Cái Các chứng từ này cũng được sử dụng để ghi vào Sổ và Thẻ kế toán chi tiết liên quan.

Cuối kỳ, cần thực hiện khóa sổ để tổng hợp số tiền từ các nghiệp vụ kinh tế và tài chính phát sinh trong tháng Việc này được thực hiện trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, nhằm tính toán tổng số phát sinh.

Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cái lập ra Bảng Cân đối số phát sinh

- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để làm Báo cáo tài chính

Quan hệ đối chiếu và kiểm tra cần đảm bảo rằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, đồng thời bằng tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Ngoài ra, tổng số dư Nợ và tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh cũng phải khớp với số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng Tổng hợp chi tiết.

1.5.4 Chính sách kế toán tại Công ty

- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.

- Đơn vị tiền tệ: VNĐ

Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, ban hành ngày 14 tháng 09 năm 2006, của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên

- Phương pháp tính khấu hao: phương pháp đường thẳng

- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: phương pháp khấu trừ 8

1.6 NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY CPPT HẠ TẦNG NGHỆ AN

Trong thời gian thực tập tại công ty, tôi nhận thấy sự phát triển vượt bậc của Công ty cổ phần hạ tầng Nghệ An từ khi thành lập cho đến nay Công ty đã đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức trong bối cảnh kinh tế thị trường, nhưng nhờ vào sự lãnh đạo của Ban giám đốc và sự đoàn kết của đội ngũ nhân viên, công ty đã không ngừng lớn mạnh và thích ứng với cơ chế thị trường Trong bối cảnh đó, công tác kế toán tại công ty cũng đã có những thay đổi đáng kể.

Bộ phận kế toán nhận được sự chú ý đặc biệt từ Ban lãnh đạo công ty, luôn được tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức chặt chẽ với đội ngũ nhân viên chuyên môn cao, trung thực và nhiệt tình Sự bố trí hợp lý theo khả năng chuyên môn của từng người đã góp phần quan trọng vào hiệu quả công tác kế toán của công ty.

Mối quan hệ giữa các thành viên trong phòng kế toán và toàn bộ công ty rất thân thiện, với sự phân định rõ ràng giữa công việc và cuộc sống Họ luôn hỗ trợ lẫn nhau, giúp công việc diễn ra suôn sẻ và hoàn thành đúng thời hạn.

TRẠNG VẤN ĐỀ NGUYÊN VẬT LIỆU Ở CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN HẠ TÂNG NGHỆ AN

THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGUYÊN VẬT LIỆU Ở CÔNG TY CỔ PHẦN

PHÁT TRIỂN HẠ TÂNG NGHỆ AN

2.1.1.1 ĐẶC ĐIỂM NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CTY CPPT HẠ TẦNG NGHỆ AN

Công ty cổ phần phát triển hạ tầng Nghệ An chuyên kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng, cung cấp nhiều loại nguyên vật liệu (NVL) đa dạng từ nhiều nguồn khác nhau Sản phẩm của công ty bao gồm vật liệu nông nghiệp như gỗ, tre, nứa cho giàn giáo và cốt pha; vật liệu công nghiệp như xi măng, sắt, thép, gạch; và vật liệu khai thác chưa qua chế biến như đất, cát, đá, sỏi Khối lượng sử dụng của các loại vật liệu này rất khác nhau, với xi măng, sắt, thép được sử dụng với khối lượng lớn, trong khi các vật liệu như đinh, dây thừng lại được sử dụng với khối lượng ít.

Việc thu mua và vận chuyển nguyên vật liệu (NVL) tại công ty diễn ra rất đa dạng Đối với những loại NVL thường xuyên sử dụng và số lượng lớn, công ty thường đặt hàng từ các cửa hàng và đại lý, với NVL được vận chuyển trực tiếp đến công trình Tuy nhiên, một số loại NVL như cát, sỏi, đất, đá yêu cầu đại diện thu mua phải đến tận nơi khai thác, do không thể bảo quản trong kho Việc bảo quản những NVL này gặp nhiều khó khăn và dễ xảy ra hao hụt, mất mát, vì vậy công ty rất chú trọng đến vấn đề này Tại Công ty cổ phần phát triển hạ tầng Nghệ An, kho chính được sắp xếp hợp lý, thuận tiện cho việc nhập - xuất NVL, giúp việc bảo quản và sử dụng NVL diễn ra hiệu quả Công ty cũng đã xây dựng hệ thống định mức tiêu hao NVL, giảm thiểu lãng phí và tổn thất không cần thiết Phòng kế toán đã mở sổ theo dõi chi tiết nhập - xuất cho từng loại NVL, đồng thời tính toán và phân bổ chi phí chính xác.

Kế toán còn theo dõi và kiểm tra chặt chẽ NVL về Nhập - Xuất - Tồn để có kế hoạch sử dụng NVL hợp lý hơn cho công trình sau

2.1.1.2 PHÂN LOẠI NGUYÊN VẬT LIỆU1

Do đặc thù riêng, công ty sử dụng khối lượng lớn và nhiều loại nguyên vật liệu (NVL) để xây dựng và sửa chữa các công trình Để quản lý và hạch toán chính xác NVL, công ty cần phân loại chúng Vì vậy, công ty đã quyết định phân loại NVL theo nội dung và yêu cầu quản lý.

Nguyên liệu và vật liệu chính là cơ sở vật chất tạo nên sản phẩm xây dựng, bao gồm các loại nguyên vật liệu như xi măng, sắt, thép, cát, và sỏi Mỗi loại nguyên liệu lại có các nhóm vật tư khác nhau, chẳng hạn như thép hình, thép tấm, và thép mạ kẽm Những nguyên vật liệu chính này đóng vai trò quan trọng trong sản xuất sản phẩm và hình thành chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Nguyên liệu và vật liệu phụ là những thành phần không cấu thành thực thể chính của sản phẩm trong xây dựng, nhưng chúng đóng vai trò quan trọng trong việc thay đổi màu sắc, kiểu dáng và nâng cao độ bền của sản phẩm Các vật liệu này, như sơn, phụ gia bê tông, vôi, ve, tre, nứa, và côtpha, giúp cải thiện quá trình chế tạo và phục vụ lao động hiệu quả hơn.

Nhiên liệu là vật liệu phụ thiết yếu, cung cấp nhiệt lượng cho máy móc và thiết bị trong quá trình thi công và xây dựng công trình Công ty chúng tôi cung cấp các loại nhiên liệu như dầu, xăng và nhờn.

Phụ tùng thay thế là các chi tiết và linh kiện cần thiết để sửa chữa và bảo trì máy móc, thiết bị mà công ty sử dụng Điều này bao gồm phụ tùng cho máy đào, máy ủi, máy trộn vữa, bê tông, cũng như các loại xe cộ như vòng bi, ổ trục, săm, lốp, má phanh và ắc quy.

Vật liệu và thiết bị là các loại vật liệu, thiết bị và phương tiện được lắp đặt trong các công trình xây dựng Chúng bao gồm cả những thiết bị cần thiết cho việc lắp đặt như cần cẩu và búa, cũng như những thiết bị không cần lắp đặt.

- Vật liệu khác: là các loại vật liệu chưa được xét vào các loại kể trên như: ván, khuôn, tà vẹt…

Phế liệu thu hồi là những vật liệu có thể tái sử dụng hoặc bán ra trong quá trình thi công, bao gồm sắt thép gỉ, nhựa, và vỏ bao xi măng Tại kho công ty, chỉ lưu trữ và bảo quản các vật liệu như sắt, thép, và ximăng, trong khi các loại vật liệu khác như cát, sỏi, và côtpha được bảo quản tại kho công trình dưới sự quản lý của thủ kho và những người có trách nhiệm.

2.1.1.3 TÍNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU

- Tính giá nguyên vật liệu nhập kho

Hiện nay Cty đang áp dụng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nên tính giá NVL nhập kho được xác định như sau

Giá trị mua hàng bao gồm các chi phí như thuế và các khoản thực tế ghi trên hóa đơn, bao gồm chi phí thu mua, nhập khẩu và chiết khấu Ngoài ra, cần lưu ý đến nguyên vật liệu của người bán, chi phí vận chuyển, bốc dỡ và các khoản giảm giá mua vào (chưa bao gồm thuế GTGT).

Theo hóa đơn ngày 05/06/2010, công ty đã mua 10 tấn xi-măng Hải Vân với đơn giá 960.000 đồng/tấn, thuế VAT 10% và chi phí vận chuyển 100.000 đồng Giá thực tế nhập kho cho 10 tấn xi-măng Hải Vân được tính dựa trên các yếu tố này.

10 tấn xi-măng = 10 x 960.000 + 100.000 = 9.700.000 đồng nhập kho

Trong ngành xây dựng, việc tính giá nguyên vật liệu xuất kho gặp khó khăn do các loại vật tư như cát, đá không thể quản lý theo từng lần nhập Sau mỗi lần nhập kho, nguyên vật liệu mới và cũ bị trộn lẫn, dẫn đến việc công ty áp dụng phương pháp tính giá bình quân cả kỳ dự trữ cho nguyên vật liệu xuất kho Phương pháp này giúp xác định đơn giá bình quân cho nguyên vật liệu.

Giá trị NVL tồn kho đầu kỳ + Tổng giá trị NVL nhập trong kỳ Sản lượng NVL tồn đầu kỳ + Tổng sản lượng NVL nhập trong kỳ

= Số lượng NVL xuất kho x Đơn giá bình quân NVL xuất kho

Ví dụ: Tồn đầu tháng của đá 2x4 là 200 m 3 đơn giá 152.000đ/m 3

Bộ phận kế hoạch, sản xuất kinh doanh

Giám đốc, kế toán trưởng

Bộ phận cung ứng KHội đồng quản trị ế toán NVL

Ngiên cứu nhu cầu thu mua, sử dụng NVL

Ký hợp đồng mua hàng, duyệt lệnh xuất

Lập phiếu nhập, xuất kho

Tình hình trong tháng nhập 985 m 3 đơn giá 160.000đ/m 3 Đơn giá bình quân = 200X152.000 + 985x160.000

Theo phiếu xuất kho số 01 cần xuất 100 m 3 để thi công công trình

Phương pháp này đơn giản trong tính toán, nhưng chỉ cho ra đơn giá bình quân vào cuối kỳ, dẫn đến việc tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho ảnh hưởng đến giá thành công trình.

2.1.2 KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU

2.1.2.1 Quy trình, phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu

Kế toán chi tiết nguyên vật liệu là quá trình theo dõi và ghi chép sự biến động của việc nhập, xuất và tồn kho từng loại vật liệu trong sản xuất kinh doanh Mục tiêu của công tác này là cung cấp thông tin chi tiết để quản lý hiệu quả từng danh mục vật tư Hạch toán chi tiết cần đảm bảo theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho theo cả chỉ tiêu hiện vật và giá trị của từng danh mục, đồng thời tổng hợp tình hình luân chuyển và tồn kho của từng danh mục theo từng kho và bãi.

Sơ đồ 2.1: QUY TRÌNH LẬP VÀ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ VỀ NVL

Hiện nay, Cty đang áp dụng phương pháp thẻ song song để hạch toán chi tiết NVL.

Sơ đồ 2.2: QUY TRÌNH HẠCH TOÁN THEO PHƯƠNG PHÁP THẺ

Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất và tồn kho của từng vật liệu theo chỉ tiêu số lượng Hàng ngày, thủ kho kiểm tra tính hợp lý và hợp pháp của chứng từ nhập, xuất vật liệu, sau đó ghi sổ số thực nhập, thực xuất vào thẻ kho Cuối tháng, thủ kho tính tổng số nhập, xuất và số tồn cuối kỳ của từng vật liệu, đồng thời đối chiếu số liệu với kế toán chi tiết vật tư.

MỐT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL TẠI CÔNG TY CPPT HẠ TẦNG NGHỆ AN

MỐT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL TẠI CÔNG

TY CPPT HẠ TẦNG NGHỆ AN

3.1 MỘT SỐ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY Điều dễ dàng nhận thấy ở Cty là cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý các phòng ban chức năng gọn nhẹ phù hợp với đặc điểm quy mô hoạt động của Cty, phục vụ tốt quá trình sản xuất kinh doanh Các phòng ban chức năng được quy định những nhiệm vụ rõ ràng, phục vụ kịp thời và đáp ứng được những yêu cầu của quản lý nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Cty

Mô hình kinh doanh của công ty rất phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, thông qua việc áp dụng cơ chế khoán xuống từng tổ, đội thi công Điều này giúp các tổ, đội có trách nhiệm và quan tâm đến kết quả sản xuất kinh doanh của mình Cơ chế khoán gắn liền với lao động và lợi ích, khuyến khích người công nhân tìm tòi, suy nghĩ để đạt được hiệu quả sản xuất cao nhất.

Cùng với sự phát triển của công ty, bộ máy kế toán được tổ chức hợp lý để đáp ứng yêu cầu công việc Trình độ chuyên môn của từng kế toán được điều chỉnh phù hợp với đặc điểm, tính chất và quy mô sản xuất kinh doanh, cũng như việc sử dụng vốn và kinh phí Điều này giúp đảm bảo sự phân cấp quản lý tài chính hiệu quả, đáp ứng nhu cầu thông tin cho lãnh đạo công ty.

Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung hiện nay giúp đảm bảo sự thống nhất trong công tác kế toán của công ty, phát huy vai trò và chức năng của kế toán, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân công lao động và chuyên môn hóa Đội ngũ kế toán của công ty có kinh nghiệm phong phú và trình độ vững vàng, đáp ứng yêu cầu quản lý và hạch toán theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước Hệ thống tài khoản kế toán và việc thay đổi sổ sách chứng từ được thực hiện kịp thời và nhanh chóng thích ứng với các quy định kế toán.

Sau một thời gian nghiên cứu thực tế về công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại công ty, kết hợp với kiến thức đã học ở trường, tôi xin đưa ra một số nhận xét về những ưu điểm và hạn chế cần khắc phục.

Công ty đã tổ chức hạch toán vật liệu và công cụ dụng cụ theo từng công trình và hạng mục công trình một cách rõ ràng theo tháng và quý Mỗi năm, công ty thực hiện hạch toán trong 4 quý, với mỗi quý gồm 3 tháng, giúp quản lý vật liệu và công cụ dụng cụ hiệu quả.

- Về tổ chức kho bảo quản:

Công ty CPPT hạ tầng Nghệ An đang xây dựng mỗi công trình thành một kho bảo quản vật liệu để đảm bảo không bị hao hụt Điều này giúp kế toán thuận tiện hơn trong hạch toán, đồng thời dễ dàng kiểm tra quá trình thu mua, dự trữ và bảo quản, sử dụng vật liệu.

- Về hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung:

Hình thức này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra và chỉ đạo nghiệp vụ, đảm bảo sự lãnh đạo tập trung và thống nhất từ kế toán trưởng, cũng như sự chỉ đạo kịp thời từ lãnh đạo doanh nghiệp đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác kế toán Đồng thời, nó cũng hỗ trợ trong việc phân công và chuyên môn hóa công việc cho cán bộ kế toán, cũng như trang bị các phương tiện và kỹ thuật cần thiết cho việc tính toán và xử lý thông tin.

- Việc đánh giá thực tế vật liệu nhập, xuất kho có tác dụng:

Giá thực tế của vật liệu giúp xác định chi phí thực tế nguyên vật liệu (NVL) trong sản xuất, phản ánh đầy đủ chi phí vật liệu và công cụ dụng cụ (CCDC) trong giá thành sản phẩm Điều này cho phép xác định chính xác chi phí đầu vào và theo dõi tình hình thực hiện định mức tiêu hao vật liệu và CCDC, từ đó đánh giá hao phí lao động trong quá khứ liên quan đến giá thành sản phẩm.

Công tác kế toán tại Cty CPPT hạ tầng Nghệ An, đặc biệt là kế toán vật liệu, vẫn còn một số hạn chế cần được cải thiện.

Việc tổ chức bộ máy quản lý gọn nhẹ là cần thiết, nhưng yêu cầu thị trường hiện nay đòi hỏi mỗi công trình của công ty xây dựng phải đảm bảo chất lượng, tiến độ thi công nhanh và hạ giá thành Khi một kế toán và một thủ kho kiêm thủ quỹ là không đủ cho nhiều công trình có giá trị lớn và nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh, việc thi công từ 1 đến 2 công trình ở các địa bàn khác nhau làm cho công tác kế toán vật liệu và CCDC trở nên thiếu chính xác Do đó, phòng kế toán và giám đốc cần sớm quan tâm giải quyết vấn đề này để đảm bảo công tác kế toán được tổ chức đúng quy định.

- Việc phân loại NVL, CCDC ở Cty không tiến hành

3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL TẠI CÔNG TY CPPT HẠ TẦNG NGHỆ AN

NVL là yếu tố đầu vào quan trọng trong mọi quá trình sản xuất, đặc biệt trong các công trình xây dựng, nơi mà chất lượng sản phẩm phụ thuộc nhiều vào NVL Công tác kế toán NVL chiếm khối lượng công việc lớn trong kế toán của công ty, và chi phí NVL thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản phẩm, ảnh hưởng đến báo cáo tài chính Việc quản lý và hạch toán tốt NVL không chỉ cung cấp thông tin kịp thời cho quản lý mà còn giúp ngăn ngừa lãng phí, tham ô và thất thoát NVL, từ đó tiết kiệm chi phí cho quản lý và sản xuất.

Hình thức ghi chép sổ sách tuy phù hợp nhưng dễ dẫn đến trùng lặp và khối lượng ghi chép lớn, gây khó khăn trong việc quản lý Việc kiểm tra công việc thường dồn vào cuối kỳ, khiến cho quá trình tính toán trở nên vất vả và bận rộn, ảnh hưởng đến thời hạn lập và gửi báo cáo kế toán.

Phế liệu thu hồi không có phiếu nhập kho, do đó công ty cần thực hiện quy trình nhập kho cho phế liệu Cán bộ có trách nhiệm sẽ tổ chức cân và ước tính giá trị của phế liệu, sau đó tiến hành làm thủ tục nhập kho.

- Về thủ tục nhập kho: Công ty nên yêu cầu lập biên bản kiểm nhận vật tư trong quá trình kiểm nghiệm vật tư để nhập kho

Để tối ưu hóa thủ tục xuất kho, công ty cần tính toán các loại nguyên vật liệu (NVL) như gỗ, cốt pha và tôn, nhằm xuất thẳng một lần vào công trình Việc này giúp giảm bớt giá thành và tránh lỗ cho dự án.

Ngày đăng: 19/07/2023, 16:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1-TÌNH HÌNH KINH DOANH VÀ ĐÓNG GÓP VÀO NGÂN SÁCH NHÀ - Kế Toán Nguyên Vật Liệu Công Cụ Dụng Cụ Trong Doanh Nghiệp Tại Công Ty Cổ Phần Khoáng Sản Và Công Nghiệp Đại Trường Phát.docx
Bảng 1.1 TÌNH HÌNH KINH DOANH VÀ ĐÓNG GÓP VÀO NGÂN SÁCH NHÀ (Trang 8)
Bảng 1.2: SO SÁNH TÌNH HÌNH KINH DOANH VÀ ĐÓNG GÓP VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA CÔNG TY CPPT HẠ TẦNG NGHỆ AN - Kế Toán Nguyên Vật Liệu Công Cụ Dụng Cụ Trong Doanh Nghiệp Tại Công Ty Cổ Phần Khoáng Sản Và Công Nghiệp Đại Trường Phát.docx
Bảng 1.2 SO SÁNH TÌNH HÌNH KINH DOANH VÀ ĐÓNG GÓP VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA CÔNG TY CPPT HẠ TẦNG NGHỆ AN (Trang 9)
Bảng 1.4-TRÍCH KHẤU HAO TSCĐ QUA CÁC NĂM - Kế Toán Nguyên Vật Liệu Công Cụ Dụng Cụ Trong Doanh Nghiệp Tại Công Ty Cổ Phần Khoáng Sản Và Công Nghiệp Đại Trường Phát.docx
Bảng 1.4 TRÍCH KHẤU HAO TSCĐ QUA CÁC NĂM (Trang 10)
Sơ đồ 1.1: QUY TRÌNH THI CÔNG CÔNG TRÌNH - Kế Toán Nguyên Vật Liệu Công Cụ Dụng Cụ Trong Doanh Nghiệp Tại Công Ty Cổ Phần Khoáng Sản Và Công Nghiệp Đại Trường Phát.docx
Sơ đồ 1.1 QUY TRÌNH THI CÔNG CÔNG TRÌNH (Trang 11)
Sơ đồ 1.2 BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TY - Kế Toán Nguyên Vật Liệu Công Cụ Dụng Cụ Trong Doanh Nghiệp Tại Công Ty Cổ Phần Khoáng Sản Và Công Nghiệp Đại Trường Phát.docx
Sơ đồ 1.2 BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TY (Trang 13)
Sơ đồ 1.3- BỘ MÁY KẾ TOÁN CÔNG TY - Kế Toán Nguyên Vật Liệu Công Cụ Dụng Cụ Trong Doanh Nghiệp Tại Công Ty Cổ Phần Khoáng Sản Và Công Nghiệp Đại Trường Phát.docx
Sơ đồ 1.3 BỘ MÁY KẾ TOÁN CÔNG TY (Trang 15)
Bảng tổng hợp chi tiết - Kế Toán Nguyên Vật Liệu Công Cụ Dụng Cụ Trong Doanh Nghiệp Tại Công Ty Cổ Phần Khoáng Sản Và Công Nghiệp Đại Trường Phát.docx
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 16)
Sơ đồ 2.1: QUY TRÌNH LẬP VÀ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ VỀ NVL - Kế Toán Nguyên Vật Liệu Công Cụ Dụng Cụ Trong Doanh Nghiệp Tại Công Ty Cổ Phần Khoáng Sản Và Công Nghiệp Đại Trường Phát.docx
Sơ đồ 2.1 QUY TRÌNH LẬP VÀ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ VỀ NVL (Trang 23)
Sơ đồ 2.2: QUY TRÌNH HẠCH TOÁN THEO PHƯƠNG PHÁP THẺ - Kế Toán Nguyên Vật Liệu Công Cụ Dụng Cụ Trong Doanh Nghiệp Tại Công Ty Cổ Phần Khoáng Sản Và Công Nghiệp Đại Trường Phát.docx
Sơ đồ 2.2 QUY TRÌNH HẠCH TOÁN THEO PHƯƠNG PHÁP THẺ (Trang 24)
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MST 2900 585 676 - Kế Toán Nguyên Vật Liệu Công Cụ Dụng Cụ Trong Doanh Nghiệp Tại Công Ty Cổ Phần Khoáng Sản Và Công Nghiệp Đại Trường Phát.docx
Hình th ức thanh toán: Chuyển khoản MST 2900 585 676 (Trang 26)
BẢNG KÊ CHI TIẾT XUẤT VẬT TƯ GHI NỢ TÀI KHOẢN 154 - Kế Toán Nguyên Vật Liệu Công Cụ Dụng Cụ Trong Doanh Nghiệp Tại Công Ty Cổ Phần Khoáng Sản Và Công Nghiệp Đại Trường Phát.docx
154 (Trang 36)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w