1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một Số Giải Pháp Nhằm Bảo Đảm Vốn Đầu Tư Cho Phát Triển Kinh Tế Xã Hội Trên Địa Bàn Tỉnh Yên Bái Thời Kỳ 2006 2010 1.Docx

59 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nhằm Bảo Đảm Vốn Đầu Từ Cho Phát Triển Kinh Tế Xã Hội Trên Địa Bàn Tỉnh Yên Bái Thời Kỳ 2006-2010
Người hướng dẫn PGS.TS Thầy Ngô Thắng Lợi
Trường học University of Yên Bái
Chuyên ngành Phát Triển Kinh Tế Xã Hội
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2006-2010
Thành phố Yên Bái
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 76,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Néi dung Lêi më ®Çu Trong nh÷ng n¨m võa qua cïng víi sù ®i lªn cña kinh tÕ cña ®Êt níc, kinh tÕ tØnh Yªn B¸i ® cã nh÷ng bíc chuyÓn biÕn râ nÐt thÓ hiÖn trong tèc ®é gia t¨ng GDP cña tØnh, thu nhËp b×n[.]

Trang 1

Lời mở đầu

Trong những năm vừa qua cùng với sự đi lên của kinh tế của đất nớc,kinh tế tỉnh Yên Bái đã có những bớc chuyển biến rõ nét thể hiện trong tốc độgia tăng GDP của tỉnh, thu nhập bình quân, đời sống nhân dân trong tỉnh đã có

sự thay đổi đáng kể Một trong những yếu tố quan trọng làm nên sự thànhcông của tỉnh là hoạt động đầu t Sự nỗ lực của tỉnh trong việc gia tăng đầu t

đã đem lại cho nền kinh tế tỉnh những kết quả đáng khích lệ Bên cạnh đó,họat động đầu t của tỉnh trong những năm vừa qua vẫn tồn tại nhiều khó khăn,chẳng hạn nh đầu t toàn xã hội còn thấp hiệu quả đầu t một số ngành cha cao.Vì vậy, làm thế nào để đảm bảo vốn đầu t cho phát triển kinh tế xã hội trongnhững năm tới là một vấn đề cần đợc quan tâm

Song hoạt động đầu t trên giác độ vĩ mô bao gồm rất nhiều vấn đề cầnnghiên cứu nhng trong khuôn khổ có hạn của một bản chuyên đề thực tập,cũng nh hạn chế trong việc thu thập tài liệu có liên quan, cho nên bài viết chỉdừng lại ở mức độ khảo sát và đánh giá vấn đề bảo đảm vốn đầu t của tỉnh trênmột số khía cạnh :

+ Tổng đầu t xã hội toàn tỉnh

+ Cơ cấu đầu t theo nguồn

+ Cơ cấu đầu t theo ngành

Về mặt thời gian, bài viết chủ yếu đề cập đến bảo đảm đầu t của tỉnhtrong giai đoạn 2001-2005 là giai đoạn có nhiều chuyển biến rõ nét và cậpnhật nhất, các số liệu trớc năm 2001 đợc dùng cho mục đích tham khảo sosánh

Từ đó bản chuyên đề đa ra “Một số giải pháp nhằm bảo đảm vốn đầu

t cho phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái thời kỳ 2010” Vói mục đích đó kết cấu của chuyên đề gồm :

2006-Phần I: Sự cần thiết phải bảo đảm vốn đầu t cho phát triển kinh tế

Trang 2

Do những hạn chế về mặt nhận thức, cũng nh về thời gian, bản chuyên

đề này chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong đợc các thầy côchỉ bảo để chuyên đề đợc hoàn thiện hơn

Trang 3

Nội dungPhần I: sự cần thiết phải bảo đảm vốn đầu t cho

phát triển kinh tế - xã hội

I Lý luận chung về đầu t

1 Khái niệm và phân loại đầu t

1.1 Khái niệm

Thuật ngữ “đầu t” có thể đợc hiểu đồng nghĩa với sự “bỏ ra”, “sự hysinh” Từ đó có thể coi “đầu t” là sự bỏ ra sự hy sinh cái gì đó ở hiện tại (tiền,sức lao động của cải vật chất, trí tuệ …) nhằm đạt đ) nhằm đạt đợc những kết quả có lợicho ngời đầu t trong tơng lai

Tất cả những hoạt động (nh mua bán chứng khoán, mua hàng dự trữ,gửi tiền tiết kiệm, mua cổ phần của các cổ đông, chi phí đào tạo giáo viên, chi

đào tạo sinh viên, chi tiền xây dựng nhà cửa ) nhằm thu đợc lợi ích nào đó(về tài chính, cơ sở vật chất, trí tuệ ) trong tơng lai lớn hơn những chi phí đã

bỏ ra Và vì vậy xét trên giác độ từng cá nhân hoặc đơn vị bỏ tiền ra thì cáchoạt động này đều đợc gọi là đầu t

Tuy nhiên xét trên giác độ toàn bộ nền kinh tế thì không phải tất cả cáchoạt động trên đều đem lại lợi ích cho nền kinh tế và đợc coi là lợi ích của nềnkinh tế Các hoạt động (mua cổ phiếu, gửi tiền tiết kiệm, mua hàng dự trữ )không hề làm tăng tài sản (tài chính, vật chất trí tuệ ) cho nền kinh tế Cáchoạt động này thực chất chỉ là chuyển giao quyền sở hữu, quyển sử dụng (cổphiếu, tiền, hàng hoá ) từ ngời này sang ngời khác Giá trị tăng thêm của ng-

ời này là sự mất đi của ngời khác, còn tổng giá trị tài sản của toàn xã hộikhông thay đổi

Các hoạt động bỏ tiền ra xây dựng kho chứa hàng, xây cầu cống, tổchức báo cáo khoa học đã làm tăng tài sản cho nền kinh tế Các hoạt động nàygọi là đầu t phát triển hay đầu t trên giác độ nền kinh tế

Nh vậy đầu t trên giác độ nền kinh tế là sự hy sinh giá trị hiện tại, gắnvới việc tạo ra các tài sản mới cho nền kinh tế Các hoạt động mua phân phốilại, chuyển giao tài sản gữa các tổ chức, cá nhân không phải là đầu t đối vớinền kinh tế

1.2 Phân loại đầu t

1.2.1 Theo bản chất của đối tợng đầu t:

Bao gồm đầu t cho các loại vật chất, đầu t cho các đối tợng tài chính và

đầu t cho các loại đối tợng phi vật chất Trong các loại đầu t đó thì đầu t vậtchất là điều kiện tiên quyết cơ bản làm tăng tiềm lực cho nền kinh tế

Trang 4

Có thể phân loại thành đầu t theo chiều rộng và đầu t theo chiều sâu.Trong đó đầu t theo chiều rộng vốn kê đọng lâu, tính chất kỹ thuật phức tạp,

độ mạo hiểm cao Còn đầu t theo chiều sâu thì khối lợng vốn ít hơn, thời gian

đầu t không lâu, độ mạo hiểm thấp hơn so với đầu t theo chiều sâu

1.2.3 Theo nguồn vốn :

Bao gồm vốn đầu t trong nớc (tích lũy từ ngân sách, của doanh nghiệp,tiền tiết kiệm của dân c) và vốn huy động từ nớc ngoài (vốn đầu t gián tiếp vàtrực tiếp) Phân loại này cho biết tình hình huy động vốn từ mỗi nguồn và vaitrò của nguồn vốn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của từng ngành, từng

điạ phơng và của toàn bộ nền kinh tế

1.2.4 Theo giai đoạn hoạt động của các kết quả đầu t trong quá trình tái sản xuất xã hội:

Có thể phân thành đầu t thơng mại và đầu t sản xuất Đầu t thơng mại làhoạt động đầu t mà thời gian thực hiện đầu t và hoạt động của các kết quả đầu

t đsản xuất thu hồi vốn ngắn, độ mạo hiểm thấp do thời gian ngắn, tính bất

định không cao lại đễ dự đoán Còn đầu t sản xuất là loại đầu t dài hạn vốnlớn, thời gian thu hồi vốn lâu, độ mạo hiểm cao vì tính chất kỹ thuật của hoạt

động đầu t phức tạp

1.2.5 Theo quan hệ quản lý của chủ đầu t

Bao gồm đầu t trực tiếp và đầu t gián tiếp Đầu t trực tiếp là đầu t trong

đó ngời bỏ vốn không tham gia trực tiếp vào quá trình quản lý, thực hiện vàvận hành các kết quả đầu t Còn đầu t gián tiếp là loại đầu t mà ngời bỏ vốntrực tiếp tham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành các kếtquả đầu t

1.2.6 Theo tính chất của hoạt động đầu t.

Có thể chia vốn đầu t thành hai loại: vốn đầu t khôi phục và vốn đầu tthuần túy Vốn đầu t khôi phục là bộ phận vốn có tác dụng bù đắp các giá trịhao mòn của vốn sản xuất đây chính là quỹ khấu hao Còn vốn đầu t thuân túychính là phần tích lũy để tái sản xuất mở rộng quy mô

2 Khái niệm và đặc trng của vốn đầu t

2.1 Khái niêm vốn đầu t

Có nhiều quan điểm về vốn, song những quan niêm đó đều thừa nhậnrằng: Vốn là một yếu tố đầu vào quan trọng để tiến hành sản xuất, bảo đảmtăng trởng và phát triển kinh tế - xã hội của mọi thời đại, mọi hình thái kinh tế

- xã hội Vốn đợc biểu hiện dới dạng hiện vật và tiền Về phơng diện hiện vậtbao gồm: các loại máy móc thiết bị, nhà xởng, nguyên nhiên vật liệu, thành

Trang 5

phẩm tồn kho…) nhằm đạt đlà nhân tố đầu vào, đồng thời bản thân nó lại là kết quả đầu racủa quá trình sản xuất khác Về phơng diện tiền tệ, vốn đợc định nghĩa làkhoản tiền đợc đa vào sản xuất kinh doanh với mục đích tạo ra lợng tiền lớnhơn số lợng ban đầu Vốn tiền tệ là “trung gian” bảo đảm cho quá trình sảnxuất diễn ra liên tục Ngoài ra vốn còn tồn tại dới dạng tài sản vô hình nhng cógiá trị nhng bằng phát minh, sáng chế, nhãn hiệu.

Với quan niệm rông hơn, ngời ta có thể coi lao động, tài nguyên cũng làvốn Lao động d thừa từ khu vực truyền thống có thể đa sang xây dựng đờngsá, cầu cống mà hầu nh không cần máy móc thiết bị khác Trong trờng hợp đóchính lao động trở thành nguồn vốn lớn Ngoài ra cũng có thể khai thác tàinguyên đsản xuất tạo vốn Tuy nhiên, trong cả hai trờng hợp nêu trên, dù ởmức độ tối thiểu, ngời ta cũng cần phải có vốn với t cách là loại nhân tố sảnxuất độc lập, khác hẳn với các loại nhân tố tài nguyên và lao động

Từ đó ta có khái niệm về vốn đầu t : là chi phí để thực hiện việc tái sảnxuất tài sản cố định, bao gồm phần thay thế những tài sản bị thải loại, chi phítăng thêm những tài sản cố định mới, chi phí tăng thêm tài sản tồn kho

Vốn đầu t đợc hình thành từ các nguồn tiết kiệm, tích lũy và nó là cơ sởcho vốn sản xuất, tạo ra vốn sản xuất Để tiến hành quá trình sản xuất, đòi hỏiphải có máy móc, thiết bị và các loại hàng hóa khác phục vụ, điều kiện này có

đợc khi thực hiện đầu t Các nguồn tài sản này (theo lập luận ở trên) sẽ trởthành vốn sản xuất khi chúng đợc tham gia vào sản xuất Vốn sản xuất là yếu

tố làm tăng năng lực sản xuất của nền kinh tế, vì thế để tăng sản lợng của nềnkinh tế thì đòi hỏi phải thực hiện quá trình đầu t, đầu t cả về chiều rộng lẫnchiều sâu từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng của mỗi đồng vốn

2.2 Đặc trng của vốn đầu t

2.2.1 Vốn bao giờ cũng gắn liền với một chủ sở hữu nhất định

Muốn quản lý vốn đầu t một cách có hiệu quả thì trớc tiên vốn phải gắnliền với chủ sở hữu vốn Chủ sở hữu có thể đồng nhất hoặc không đồng nhấtvới ngời sử dụng vốn

Trong nền kinh tế thị trờng giá trị tài sản xã hội đợc khai thác sử dụngnhằm phục vụ quốc kế dân sinh đều đợc quan niệm là vốn Để khai thác tối đacác nguồn lực xã hội thì cần phải đa dạng hóa các phơng thức khai thác và sửdụng Vốn và các nguồn lực có thể huy động và khai thác từ nhiều nguồn khácnhau nh: nguồn vốn đầu t của các doanh nghiệp, từ nguồn nớc ngoài (FDI,ODA)…) nhằm đạt đ

2.2.2 Vốn phải tích lũy và tập hợp để phát huy hiệu quả

Trang 6

Với tất cả yêu cầu đã đề ra vốn phải đợc tích lũy đến mức độ nào đómới đợc nhu cầu Vì vậy cần phải tập trung vốn đầu t toàn xã hội từ nhiềunguồn khác nhau.

Đối với điều kiện đất nớc ta hoạt động khai thác và sử dụng vốn trongquá trình đổi mới, một mặt vốn cha phát huy hết chức năng và vai trò của nó

đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, mặt khác quản lý vốn nói chung

và quản lý điều hành vốn đầu t nói riêng đang còn gặp rất nhiều khó khăn

2.2.3 Vốn phải vận động để mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội.

Trong thời kỳ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp đãlàm giảm đi tính hiệu quả của đồng vốn, chính vì thế mà đồng vốn đã đợc khaithác và sử dụng không hợp lý, lãng phí, hiệu quả thấp Nhng trong nền kinh tếthị trờng hiện nay, vôn luôn luôn thay đổi vận động cùng cơ chế thị trờng đểkhông ngừng mang lại hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội

2.2.4 Vốn luôn luôn biến đổi hình thái của nó trong quá trình vận động.

Đây là một đặc điểm cần phải hết sức chú ý để quản lý vốn sao chothích nghi với hoàn cảnh kinh tế - xã hội

2.2.5 Vốn là một loại hàng hóa đặc biệt.

Trên thị trờng luôn luôn xuất hiện những ngời có thừa vốn (do tiếtkiệm, do hởng lợi nhuận, lợi tức), mặt khác trên thị trờng lại xuất hiện nhữngngời không có đủ vốn Vì vậy ngời không có đủ vốn sẽ sẵn sàng trả cho ngờithừa vốn một khoản tiền nhất định để nhận đợc quyền sử dụng lợng vốn đó

Có cung và cầu theo quy luật tự nhiên sẽ đợc hình thành trên thị trờng vốn Từ

đó thị trờng vốn ra đời có tác dụng tích cực tới sự tăng trởng và phát triển kinh

1 Xác định đợc nhu cầu vốn đầu t

Tùy thuộc vào từng chiến lợc, kế hoạch, chơng trình, dự án mà nhu cầuvốn đầu t là khác nhau nhng nhu cầu thờng lớn hơn khả năng đáp ứng Nhucầu vốn đầu t bao gồm :

 Tổng vốn đầu t cần có

 Cơ cấu vốn đầu t theo đối tợng, theo lĩnh vực sử dụng

Nhu cầu về vốn đầu t có thể đợc coi là cầu về quy mô vốn đầu t để mởrộng và phát triển kinh tế Việc xác định nhu cầu vốn đầu t là hết sức quan

Trang 7

trọng, chỉ trên cơ sở xác định nhu cầu vốn đầu t là bao nhiêu và đầu t vào đâumới tổ chức huy động vốn đầu t, bởi lẽ việc hoạt động vốn chính là nhằm mục

đích sử dụng Vậy nhu cầu vốn là bao nhiêu là câu hỏi cần thiết phải đặt ra,

điều này phụ thuộc vào nhiều nhân tố mà chủ yếu là chiến lợc phát triển kinh

tế - xã hội trong từng thời kỳ của đất nớc

2 Bảo đảm vốn đầu t bằng các nguồn vốn đầu t

Đây là việc huy động vốn đầu t từ các nguồn khác nhau để bảo đảm nhucầu ở mức cao nhất

Vốn đầu t có thể đợc thu hút từ nhiều nguồn khác nhau, mỗi nguồn cókhả năng cung cấp khác nhau phụ thuộc vào nhiều yếu tố Ta có thể phân rahai nhóm nguồn vốn chính

2.1 Nguồn vốn trong nớc là chủ yếu

Với bất kỳ một quốc gia nào để có thể phát triển kinh tế đất nớc thì bảnthân quốc gia đó phải biết dựa vào sức mình là chính, dùng nội lực làm điểmtựa vững chắc để phát triển Xuất phát từ thực tiễn của nhiều quốc gia nguồnvốn đầu t trong nớc luôn chiếm tỷ trọng cao hơn so với nguồn vốn nớc ngoài

điều đó đợc thể hiện trong chiến lợc phát triển của từng quốc gia, bảo đảm sựphát triển liên tục bền vững và lâu dài

Vốn đầu t trong nớc gồm ba bộ phận:

 Nguồn vốn nhà nớc: bao gôm nguồn vốn của ngân sách nhà nớc,nguồn vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc và nguồn vốn đầu t phát triểncủa doanh nghiệp nhà nớc

- Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nớc: đây chính là nguồn chi củangân sách nhà nớc cho đầu t Đó là nguồn vốn đầu t quan trọng trong chiến l-

ợc phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Nguồn vốn này thờng đợc sửdụng cho các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng, hỗtrợ cho các dự án của doanh nghiệp đầu t vào lĩnh vực cần sự tham gia của nhànớc, chi cho công tác lập và thực hiện các dự án quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn

Trong những năm gần đây, quy mô tổng thu của ngân sách nhà nớckhông ngừng gia tăng nhờ mở rộng nhiều nguồn thu khác nhau (huyđộng quathuế, phí, bán tài nguyên, bán hay cho thuê tài sản thuộc nhà nớc quản lý…) nhằm đạt đ)

- Vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc: cùng với quá trình đổimới và mở cửa, tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc ngày càng đóng vai trò

đáng kể trong chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội Nếu nh trớc năm 1990, vốntín dụng đầu t phát triển của nhà nớc cha đợc sử dụng nh một công cụ quản lý

Trang 8

và điều tiết nền kinh tế thì trong giai đoạn hiện nay, nguồn vốn này đã có mứctăng trởng đáng kể và bắt đầu có vị trí quan trọng trong chính sách đầu t củachinh phủ.

Nguồn vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc có tác dụng tíchcực trong việc giảm đáng kể sự bao cấp vốn trực tiếp của nhà nớc Với cơ chếtín dụng, các đơn vị sử dụng nguồn vốn này phải đảm bảo nguyên tắc hoàn trảvốn vay Chủ đầu t là ngời vay vốn phải tính kỹ hiệu quả đầu t, sử dụng vốntiết kiệm hơn Vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc là một hình thức quá

độ chuyển từ phơng thức cấp phát ngân sách sang phơng thức tín dụng đối vớicác dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp

Bên cạnh đó, vốn tín dụng đầu t của nhà nớc còn phục vụ công tácquản lý và điều tiết kinh tế vĩ mô Thông qua tín dụng đầu t, nhà nớc thực hiệnviệc khuyến khích phát triển kinh tế xã hội của ngành, vùng, lĩnh vực theo

định hớng chiến lợc của mình Đứng ở khía cạnh là công cụ điều tiết vĩ mô,nguồn vốn này không chỉ thực hiện mục tiêu tăng trởng kinh tế mà còn thựchiện mục tiêu phát triển xã hội Việc phân bổ và sử dụng vốn tín dụng đầu tcòn khuyến khích phát triển những vùng kinh tế khó khăn, giải quyết các vấn

đề xã hội nh xóa đói giảm nghèo Và hơn nữa, nguồn vốn tín dụng đầu t pháttriển của nhà nớc có tác dụng tích cực trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tếtheo hớng công nghiệp hóa hiện đại hóa

- Nguồn vốn đầu t từ doanh nghiệp nhà nớc: đợc xác định là thànhphần giữ vai trò chủ đạo trong nên kinh tế, các doanh nghiệp nhà nớc vẫn nắmgiữ một khối lợng vốn nhà nớc khá lớn Mặc dù vẫn còn một số hạn chế nhng

đánh giá một cách công bằng thì khu vực kinh tế nhà nớc với sự tham gia củacác doanh nghiệp nhà nớc vẫn đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nhiềuthành phần

Với chủ trơng tiếp tục đổi mới doanh nghiệp nhà nớc, hiệu quả hoạt

động của khu vực kinh tế này ngày càng đợc khẳng định, tích lũy của cácdoanh nghiệp nhà nớc ngày càng gia tăng và đóng góp đáng kể vào tổng quymô vốn đầu t của toàn xã hội

 Nguồn vốn từ khu vực t nhân

Nguồn vốn từ khu vực t nhân bao gồm phần tiết kiệm của dân c,phân tích lũy của cac doanh nghiệp dân doanh, các hợp tác xã Theo đánh giásơ bộ, khu vực kinh tế ngoài nhà nớc vẫn sở hữu một lợng vốn tiềm năng rấtlớn mà cha đợc huy động triệt để

Trang 9

Cùng với sự phát triển kinh tế của đất nớc, một bộ phận không nhỏtrong dân c có tiềm năng về vốn do có nguồn thu nhập gia tăng hoặc do tíchlũy truyền thống Nhìn tổng quan, nguồn vốn tiềm năng trong dân c khôngphải là nhỏ, tồn tại dới dạng vàng, ngoại tệ, tiền mặtcThực tế phát hành tráiphiếu chính phủ và trái phiếu của một số ngân hàng thơng mại quốc doanhcho thấy, chỉ trong thời gian ngắn đã huy động đợc hàng ngàn tỷ đồng và hàngchục triệu USD từ khu vực dân c.

Nhiều hộ gia đình thực sự đã trở thành các đơn vị kinh tế năng độngtrong các lĩnh vực kinh doanh thơng mại, dịch vụ, sản xuất nông nghiệp vàtiểu thủ công nghiệp ở mức độ nhất định, các hộ gia đình cũng sẽ là mộttrong số các nguồn tập trung và phân phối vốn quan trọng trong nền kinh tế

Vốn của dân c phụ thuộc vào thu nhập và chi tiêu của các hộ gia

đình Quy mô của nguồn tiết kiệm này phụ thuộc vào:

- Trình độ phát triển của đất nớc ( ở những nớc có trình độ phát triểnthấp thờng có quy mô và tỷ lệ tiết kiệm thấp)

- Tập quán tiêu dùng của dân c

- Chính sách động viên của nhà nớc thông qua chính sách thuế thunhập và các khoản đóng góp đối với xã hội

Với khoảng vài vạn doanh nghiệp ngoài nhà nớc (doanh nghiệp tnhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, các hợp tác xã) đang và

sẽ đi vào hoạt động, phần tích lũy của các doanh nghiệp này cũng sẽ đóng góp

đáng kể vào tổng quy mô vốn của toàn xã hội Thực hiện chinh sách đổi mớicơ chế cởi mở nhầm huy động mọi nguồn lực cho đầu t đợc thực hiện, trongnhững năm gần đây các loại hình doanh nghiệp dân doanh có những bớc pháttriển mạnh mẽ

 Thị trờng vốn

Thị trờng vốn có ý nghĩa quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh

tế của các nớc có nền kinh tế thị trờng Nó là kênh bổ sung các nguồn vốntrung và dài hạn cho các chủ đầu t, bao gồm cả nhà nớc và các loại hình doanhnghiệp Thị trờng vốn mà cốt lõi là thị trờng chứng khoán nh một trung tâmthu gom mọi nguồn vốn tiết kiệm của từng hộ dân c, thu hút mọi nguồn vốnnhàn rỗi của các doanh nghiệp, các tổ chức hành chính, chính phủ trung ơng

và chính quyền địa phơng tạo thành một nguồn vốn khổng lồ cho nên kinh tế

Đây đợc coi là một lợi thế mà không một phơng thức huy động vốn nào có thểlàm đợc

Trang 10

Thị trờng vốn nói chung và thị trờng chứng khoán nói riêng khôngchỉ đợc coi là một kênh huy động vốn của nền kinh tế mà nó còn góp phầntích cực trong việc khắc phục tình trạng khan hiếm vốn và sự lãng phí trongquá trình sử dụng vốn của toàn xã hội.

2.2 Nguồn vốn nớc ngoài là quan trọng

Có thể xem xét nguồn vốn đầu t nớc ngoài trên phạm vi rộng hơn đó làdòng lu chuyển vốn quốc tế Về thực chất, các dòng lu chuyển vốn quốc tế làbiểu thị quá trình chuyển giao nguồn lực tài chính giữa các quốc gia trên thếgiới.Trong các dòng lu chuyển vốn quốc tế, dòng từ các nớc phát triển đổ vàocác nớc đang phát triển thờng đợc các nớc thuộc thế giới thứ ba đặc biệt quantâm Dòng vốn này diễn ra dới nhiều hình thức Mỗi hình thức có những đặc

điểm, mục tiêu và điều kiện thực hiện riêng, không hoàn toàn giống nhau.Theo tính chất lu chuyển vốn, có thể phân loại các nguồn vôn nớc ngoài chính

nh sau:

 Nguồn vốn ODA

Đây là nguồn vốn phát triển do các tổ chức quốc tế và các chính phủ

n-ớc ngoài cung cấp với mục tiêu trợ giúp các nn-ớc đang phát triển So với cáchình thức tài trợ khác, ODA mang tính u đãi cao hơn bất cứ nguồn ODF nàokhác Ngoài các điều kiện u đãi về lãi suất, thời hạn cho vay dài, khối lợngvốn vay tơng đối lớn, bao giờ trong ODA cũng có yếu tố không hoàn lại (còngọi là thành tố hỗ trợ) đạt ít nhất 25%

Yếu tố không hoàn lại của từng khoản vay đợc xác định dựa vào cácyếu tố lãi suất, thời hạn cho vay, thời gian ân hạn, số lần trả nợ trong năm và

tỷ suất chiết khấu

Thời gian qua việc thu hút ODA phục vụ cho sự nghiệp công nghiệphóa hiện đại hóa ở nớc ta đã diễn ra trong bối cảnh trong nớc và quốc tế có rấtnhiều thuận lợi

Mặc dù có tính u đãi cao, song sự u đãi cho loại vốn này thờng đi kèmcác điêu kiện và ràng buộc tơng đối khắt khe (tính hiệu quả của dự án, thủ tụcchuyển giao vốn và thị trờng…) nhằm đạt đ) Vì vậy, để nhận đợc loại tài trợ hấp dẫn nayvới thiệt thòi ít nhất, cần phải xem xét dự án trong điều kiện tài chính tổng thể.Nêu không việc tiếp nhận viện trợ có thể trở thành gánh nặng nợ nần lâu dàicho nền kinh tế Điều này còn hàm ý răng, ngoài những yếu tố thuộc về nộidung dự án tài trợ, cần có nghệ thuật thõa thuận để vừa có thể nhận vốn, vừabảo tồn đợc các mục tiêu có tinh nguyên tắc

 Nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thơng mại

Trang 11

Điều kiện u đãi dành cho loại vốn này không dễ dàng nh đối với nguồnvốn ODA Tuy nhiên, bù lại nó có u điểm rõ ràng là không có gắn với cácràng buộc về chính trị, xã hội Mặc dù vậy, thủ tục vay đối với nguồn vốn nàythờng tơng đối khắt khe, thời gian trả nợ nghiêm ngặt, mức lãi suất cao lànhững trở ngại không nhỏ đối với các nớc nghèo.

Do đợc đánh giá là mức lãi suất tơng đối cao cũng nh sự thận trọngtrong kinh doanh ngân hàng (tính rủi ro ở nớc đi vay, của thị trờng thế giới và

xu hớng lãi suất quốc tế), nguồn vốn tín dụng của các ngân hàng thơng mạithờng đợc sử dụng chủ yếu để đáp ứng nhu cầu xuất nhập khẩu và thờng làngắn hạn Một bộ phận của nguồn vốn này có thể đợc dùng để đầu t phát triển

Tỷ trọng của nó có thể gia tăng nếu triển vọng tăng trởng của nền kinh tế làlâu dài, đặc biệt là tăng trởng xuất khẩu của nớc đi vay là sáng sủa

 Nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI)

Đây là nguồn vốn quan trọng cho đầu t và phát triển không chỉ đối vớicác nớc nghèo mà kể cả nớc công nghiệp phát triển

Nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài có đặc điểm cơ bản khác với cácnguồn vốn nớc ngoài khác là việc tiếp nhận nguồn vốn này không phát sinh nợcho nớc tiếp nhận Thay vì nhận lãi suất trên vốn đầu t, nhà đầu t sẽ nhận đợcphần lợi nhuận thích đáng khi dự án đầu t hoạt động có hiệu quả Đầu t trựctiếp nớc ngoài mang theo toàn bộ tài nguyên kinh doanh vào nớc nhận vốnnên nó có thể thúc đẩy phát triển ngành nghề mới, đặc biệt là những ngành đòihỏi cao về kỹ thuật, công nghệ hay cần nhiều vốn Vì thế, nguồn vốn này cótác dụng cực kỳ to lớn đối với quá trình công nghiệp hóa, chuyển dịch cơ cấukinh tế và tốc độ tăng trởng nhanh ở nớc nhận đầu t

Kinh nghiệm phát triển hiện đại của một số nớc Đông á cho thấy rằng

đầu t trực tiếp nớc ngoài đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển củaquốc gia này Vấn đề hiệu quả sử dụng vốn FDI tùy thuộc chủ yếu vào cáchthức huy động và quản lý sử dụng nó tại nớc tiếp nhận đầu t chứ không chỉ ở ý

đồ của đầu t Đối với Việt Nam sau những năm thực hiện chính sách mở cửa,nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài đã đóng góp phần bổ sung vốn quan trọngcho đầu t phát triển, tăng cờng tiềm lực để khai thác và nâng cao hiệu quả sửdụng các nguồn lực trong nớc nh dầu khí, điện…) nhằm đạt đ

Không những là nguồn bổ sung vốn quan trọng, đầu t trực tiếp nớcngoài còn đóng góp vào việc bù đắp thâm hụt tài khoản vãng lai và cải thiệncán cân thanh toán quốc tế

Trang 12

Đóng góp cho ngân sách nhà nớc của khu vực đầu t nớc ngoài cũng rất

đáng kể Đặc biệt, nguồn vốn đầu t nớc ngoài đã góp phần tích cực vào việchoàn chỉnh ngày càng đầy đủ và tốt hơn hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông vậntải, bu chính viễn thông…) nhằm đạt đ

 Thị trờng vốn quốc tế

Với xu hớng toàn cầu hóa mối liên kết ngày càng tăng của các thị trờngvốn quốc gia vào hệ thống tài chính quốc tế đã tạo nên vẻ đa dạng về cácnguồn vốn cho mỗi quốc gia và làm tăng khối lợng vốn lu chuyển trên phạm

vi toàn cầu

Đỗi với Việt Nam để thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh và bền vững,nhằm mục tiêu công nghiệp hóa và hiện đại hóa, nhà nớc rất coi trọng việchuy động mọi nguồn vốn trong và ngoài nớc để đầu t phát triển sản xuất, tạothêm công ăn việc làm, cải thiện đời sống nhân dân Trong đó, nguồn huy

động qua thị trờng vốn cũng đợc Chính phủ quan tâm Các đề án về phát hànhtrái phiếu chính phủ và trái phiếu công ty ra nớc ngoài cũng đã đợc xây dựng

và xem xét Tuy nhiên, đây là một hình thức huy động vốn rất mới mẻ và cònphức tạp đối với Việt Nam

Nh vậy, nguồn vốn đầu t nớc ngoài là rất lớn nên việc thu hút từ nguồnnày là rất quan trọng cần phải có những chính sách để tạo môi trờng và cơ hội

đầu t nhằm thu hút đợc nguồn này nhiều hơn

3 Bảo đảm công tác cung ứng vốn hợp lý, kịp thời cho quá trình thực hiện các đối tợng đầu t.

Mỗi hoạt động kinh tế - xã hội đều có những đặc điểm kinh tế kỹ thuậtriêng biệt nên cần có các yếu tố đầu vào khác nhau và đem lại hiệu quả kinh tếcũng nh xã hội khác nhau Nắm đợc những đặc thù của từng đối tợng giúp choviệc cung ứng và sử dụng vốn đầu t hiệu quả nhất vì vậy trong thực hiện đầu tcần tiến hành tốt những nội dung sau:

- Xác định phơng thức phân bổ vốn đầu t cho các đối tợng đầu t

- Tổ chức cung cấp vốn đầu t theo phơng thức tổ chức đối tợng

- Bảo đảm tiến độ cung cấp vốn đầu t

- Bảo đảm hiệu quả vốn đầu t

Điều này phụ thuộc chủ yếu vào trình độ của nhà sản xuất kinh doanh,nhà quản lý các công trình…) nhằm đạt đnhững ngời trực tiếp sử dụng, phân bổ vốn đầu t

Có thể nói bảo đảm vốn đầu t là một khái niệm tổng quát, nó liên quan đếntoàn bộ quá trình đầu t, từ việc lập kế hoạch đầu t để xác định lợng vốn cần

Trang 13

thiết cho hoạt động kinh tế - xã hội Việc thu hút vốn đầu t đáp ứng nhu cầucho đến việc sử dụng vốn đầu t nh thế nào cho hiệu quả nhất.

III Sự cần thiết phải bảo đảm vốn đầu t cho phát triển kinh tế xã hội đối với tỉnh Yên Bái.

-Đầu t là chìa khoá của mọi sự phát triển, đối với nền kinh tế bảo đảmvốn đầu t là nhân tố quyết định đến s tăng trởng và phát triểncủa kinh tế, vaitrò này càng dặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế Yên Bái

Là tỉnh miền núi, Yên Bái cách biệt với các vùng khác bởi rừng núi,giao lu kinh tế văn hoá gặp rất nhiều khó khăn bởi giao thông đi lại vất vả, nềnkinh tế Yên Bái còn chậm phát triển Yên Bái có nguồn tài nguyên tơng đốiphong phú đặc biệt là rừng, là một thuận lợi lớn cho sự phát triển kinh tế củahuyện, song việc khai thác vận chuyển bừa bãi làm cho nguồn tài nguyên nàyngày càng cạn dần, phần thu từ khai thác không bù đắp tơng xứng cho việc tái

đầu t Do đó cần có sự đầu t quản lý và khai thác có hiệu quả nhất

Do điều kiện địa hình toàn là đồi, núi do dó phát triển kinh tế của YênBái chủ yếu dựa vào nông lâm nghiệp Song hiện nay các sản phẩm này chủyếu tiêu thụ trong tỉnh và xuất ra ngoài dới dạng thô cha qua sơ chế Nh vậycần đầu t và công nghiệp chế biến nông lâm sản vừa để tạo việc làm đồng thờicũng nâng cao giá trị hàng hoá trớc khi xuất ra bên ngoài

Hệ thống cơ sở hạ tầng rất yếu kém và đều đã xuống cấp nghiêm trọng,

đặc biệt là hệ thống giao thông đờng bộ, nhu cầu mở mới và tu sửa là rất lớn.Hiện nay việc đi lại của ngời dân vùng cao chủ yếu vẫn bằng con đờng mòn,làm tốn nhiều thời gian và công sức cho việc đi lại và vận chuyển hàng hóa.Tỉnh có nhiều sông suối với nhiều ghềnh thác trong khi đó khả năng cung cấp

điện của huyện còn rất hạn chế, không đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và sản suất,nhất là vào mùa khô Hệ thống trờng học và bệnh viện còn thiếu nhiều thêmvào đó các cơ sở này đều đã xuống cấp

Chính từ những khó khăn này dẫn đến sự cần thiết phải bảo đảm vốn

đầu t vào cơ sở hạ tầng với một khối lợng vốn đầu t lớn Vấn đề đầu t thực sự

là yếu tố hàng đầu giúp Yên Bái khắc phục những khó khăn trên Đây lànhững tiền đề quan trọng làm bàn đạp cho sự phát triển kinh tế giúp Yên Báingày càng phát triển hơn

Trang 14

Phần II: thực trạng bảo đảm vốn đầu t ở

tỉnh Yên Bái thời kỳ 2001-2005

I Khái quát về tỉnh Yên Bái

1 Vị trí địa lý kinh tế

Yên Bái là một tỉnh nằm sâu trong nội địa vùng núi phía Bắc tổ quốc,phía Bắc giáp tỉnh Lào Cai, phía Nam giáp tỉnh Phú Thọ, phía Đông giáp tỉnhTuyên Quang và Hà Giang, phía Tây giáp tỉnh Sơn La

Tổng diện tích tự nhiên 6882,92 km2 bao gồm 9 đơn vị hành chính (1thành phố, 1 thị xã và 7 huyện) với 180 xã phờng trong đó nhà nớc đã côngnhận 70 xã vùng cao, 70 xã thuộc vùng đặc biệt khó khăn

Đặc điểm địa hình Yên Bái cao dần từ đông nam- lên tây bắc, địa hìnhkhá phức tạp bị chia cắt mạnh mẽ bởi 3 dãy núi lớn đều chạy theo hớng TâyBắc- Đông Nam: dãy Hoàng Liên - Púng Luông, dãy Con voi và dãy núi phía

đông hồ Thác Bà Yên Bái nằm sâu trong vùng núi khí hậu nhiệt đới gió mùa

có nhiệt độ trung bình 22oC - 23oC, tổng nhiệt độ cả năm 7500 - 8000oC, có ợng ma trung bình 1500 - 2200 mm/năm, độ ẩm trung bình 83 - 87%

l-Tuy nằm sâu trong nội địa nhng Yên Bái tơng đối thuận lợi về giaothông, có cả đờng bộ, đờng sắt, đờng thủy từ Hải Phòng, Hà Nội lên cửa khẩuLào Cai Trong tơng lai có thể có cả vận tải hàng không trên cơ sở nâng cấpsân bay Yên Bái

2 Nguồn lực

2.1 Tài nguyên thiên nhiên

- Về khoáng sản : đã phát hiện đợc 176 điểm mỏ khoáng sản thuộc 5nhóm: năng lợng, vật liệu xây dựng, khoáng sản chất công nghiệp, kim loại vànớc khoáng

- Về đất đai: Yên Bái có tổng diện tích đất tự nhiên 688.292,2 ha, đất

đai màu mỡ hiện đã khai thác và sử dụng 368814 ha chiếm 53.6% tổng diệntích tự nhiên, đất cha sử dụng còn khá lớn 319.478 ha chiếm 46,6% diện tích

tự nhiên, trong đó có khả năng huy động vào sản xuất nông lâm nghiệp296.507 ha chiếm 43% diện tích tự nhiên

- Về tài nguyên rừng: Trong trồng rừng đã sử dụng các giống cây lâmnghiệp mới nh keo lai, bạch đàn mô…) nhằm đạt đNgoài nguồn lực đợc TƯ cân đối trong

dự án 5 triệu ha rừng, tỉnh còn dành một lợng vốn đáng kể để trồng rừng cáchuyện phía Tây Bình quân mỗi năm trồng mới hàng vạn ha rừng Tổng diện

Trang 15

tích rừng năm 2000 là 264.064 ha, dự kiến năm 2005 sẽ đạt 332.177 ha Độche phủ của rừng tăng từ 38,37% năm 2000 lên 48,26% năm 2005.

+ Rừng phòng hộ: Diện tích rừng phòng hộ là 130.987 ha năm 2000, dựkiến tăng lên 173.134 ha năm 2005, trong đó: rừng tự nhiên phòng hộ 142.500

-*Rừng đặc sản quế: Quế là cây rừng có giá trị kinh tế cao, sản phẩmquế vỏ và tinh dầu quế đã đợc xuất khẩu trên thị trờng thế giới Diện tích quếhàng năm tăng khoảng 2.000 ha Năm 2000 diện tích quế đạt 20.002 ha, dựkiến năm 2005 đạt 30.000 ha

- Tài nguyên nớc: Có 3 hệ thống sông suối lớn: Sông Hồng, sông Chảy

và suối Nậm Kim có tổng chiều dài 320 km, diện tích lu vực 3.400 km2 ngoài

ra còn 20.913 ha mặt nớc trong đó hồ Thác Bà 19.050 ha đây là nguồn tiềmnăng phong phú để phát triển thủy điện và phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp,phục vụ cuộc sống con ngời

- Phát huy lợi thế về diện tích mặt nớc ao hồ lớn, ngành thủy sản nhữngnăm gần đây đã bắt đầu phát triển Tổng diện tích mặt nớc nuôi trồng thủy sảntoàn tỉnh là 26000 ha (ao hồ lớn 19.050 ha, ao hồ nhỏ 2000 ha, ruộng 3000 ha,sông suối 2000 ha), trong đó có 24000 ha diện tích có khả năng nuôi cá và đã

sử dụng 21.050 ha Tốc độ tăng trởng tuy đạt cao, bình quân 5 năm 2001-2005

đạt 28,2%, nhng sản lợng thủy sản còn rất thấp Nhiệm vụ của ngành thủy sảntrong thời gian qua chủ yếu là hớng dẫn bà con nông dân sản xuất cá giống,nuôi và đánh bắt cá thịt, tận dụng ao hồ, thực hiện một số dự án nuôi trồngthủy hải sản nh: tôm càng xanh, rô phi đơn tính…) nhằm đạt đHàng năm sản xuất đợc trên

30 triệu cá giống cung cấp cho nhân dân nuôi cá lồng và nuôi cá thâm canhtrên những diện tích ao hồ nhỏ Sản lợng thủy sản năm 2000 đạt 1233,7 tấntăng lên 2.784 tấn năm 2003, trong đó sản lợng nuôi trồng 2136 tấn, sản lợng

đánh bắt 648 tấn, dự kiến năm 2005 sản lợng đạt 3000 tấn

- Yên Bái có nhiều phong cảnh thiên nhiên đẹp, nhiều di tích cáchmạng, nhiều dân tộc thiểu số có những nét văn hóa riêng biệt mang đậm đàbản sắc dân tộc vùng núi phía Bắc là tiền đề để phát triển ngành du lịch

Trang 16

Du lịch tỉnh Yên Bái giai đoạn 2001 - 2005 đợc đánh giá là bắt đầukhởi động Từ năm 2004 nhà nớc đã tiến hành đầu t xây dựng cơ sở hạ tầngkhu du lịch Tân Hơng, nhằm khai thác các tiềm năng thế mạnh về du lịch củatỉnh Hiện nay các dịch vụ du lịch mới chỉ ở hình thức kinh doanh lu trú Năm

2000 có 16 cơ sở kinh doanh lu trú, đón 50.200 lợt khách, đạt doanh thu 9,9 tỷ

đồng Đến nay toàn tỉnh có 39 cơ sở kinh doanh lu trú, tăng 2,4 lần năm 2000với tổng số 1.180 phòng, trong đó có 4 cơ sở đạt tiêu chuẩn 2 sao Năm 2004

có 105.000 lợt khách, trong đó khách quốc tế là 7.396 lợt, doanh thu dịch vụ

du lịch đạt 16,172 tỷ đồng, tăng 62,5% so với năm 2000 Năm 2005 dự kiến

sẽ có 44 cơ sở kinh doanh lu trú, đón khoảng 130.000 lợt khách

2.2 Nguồn nhân lực

Dân số năm 2001 là 702.412 ngời, mật độ 102 ngời/km2, trong đó dân

số thành thị 20%, nông thôn 80% Dân số trong độ tuổi lao động chiếm 48%dân số

ớc năm 2005 tăng lên 729.400 ngời, trong đó: tỷ lệ nữ 50,41%, nam49,59%, dân số thành thị là 149.360 ngời chiếm 20,48%, dân số nông thôn là580.040 ngời chiếm79,52%

Dân số trong tuổi lao động tăng từ 388.172 ngời năm 2000 lên 461.140ngời năm 2005, so với dân số trung bình tăng từ 56% lên 53,2% Lao độngtrong các ngành kinh tế quốc dân tăng từ 335.290 ngời năm 2000 lên 407.910ngời năm 2005, so với lao động trong độ tuổi tăng từ 86,4% lên 88,4% Số lao

động đợc giải quyết việc làm hàng năm từ 16000 - 17000 ngời Tỷ lệ thấtnghiệp ở thành thị giảm từ 5,7% năm 2000 xuống 4% năm 2005 Tỷ lệ sửdụng thời gian lao động ở nông thôn tăng từ 76% năm 2002 lên 80% năm

2005 Tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng từ 15% năm 2000 lên 25% năm 2005

II Thực trạng bảo đảm vốn đầu t cho phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái thời kỳ 2001 - 2005.

Trong những năm qua cùng với sự chuyển đổi mạnh mẽ của đất nớctheo nền kinh tế thị trờng mở cửa ra bên ngoài, thu hút đầu t từ bên ngoàinhằm phát huy nội lực trong nớc, đa đất nớc đi lên Yên Bái cũng đạt đợcnhiều thành tựu nhất định về kinh tế xã hội, nâng cao mức sống dân c Trongcác thành tựu trên thì vấn đề đáng quan tâm hơn cả đó là tình hình đầu t trên

Trang 17

những thành tựu đó Yên Bái còn bộc lộ nhiều hạn chế trong lĩnh vực đầu t nhvốn đầu t ngoài ngân sách quá nhỏ, đầu t mất cân đối, quản lý và sử dụng vốncòn nhiều hạn chế, vốn đầu t còn chậm phát huy hiệu quả

Để nhận xét xác thực hơn về đầu t của tỉnh ta phải dựa trên đặc thù kinh

tế xã hội của tỉnh, Yên Bái là một tỉnh nghèo, kinh tế còn mang nặng tính tựcấp tự túc và đây là đầu t trên địa bàn tỉnh nên vốn đầu t đợc xem xét dới góc

độ do sở kế hoạch và đầu t của tỉnh quản lý Cụ thể hoạt động đầu t của tỉnh

đ-ợc xem xét thông qua các khía cạnh sau

1 Quy trình phân bổ vốn đầu t của tỉnh

Vốn đầu t toàn xã hội Yên Bái bao gồm vốn của nhà nớc và vốn của dân

c Vốn đầu t của dân do dân trực tiếp đầu t và quản lý Còn đối với nguồn vốn

đầu t của nhà nớc, bao gồm vốn ngân sách địa phơng, ngân sách Trung ơng,vốn vay các ngân hàng thơng mại…) nhằm đạt đsau khi đợc phê duyệt và đa vào kế hoạchchuẩn bị thực hiện đầu t, vốn này đợc tập chung lại do UBND tỉnh quản lý màtrực tiếp là phòng tài chính tỉnh Để vốn đến khâu cuối cùng là thanh quyếttoán cho các công ty, đơn vị nhận thực hiện dự án, hay hộ nông dân đợc cấpvốn đầu t thì vốn đầu t đợc phân bổ theo qui trình sau đây

Sơ đồ phân bổ vốn đầu t của tỉnh Yên Bái

Nh vậy vốn đầu t của Yên Bái đợc cấp cho ban quản lý dự án và ban

định canh định c, hai ban này có thể trực tiếp đứng ra tổ chức thi công xâydựng hoặc lựa chọn nhà thầu để thực hiện công việc đó Còn lại là do UBNDtỉnh trực tiếp cấp cho các đơn vị thực hiện, đây là các công trình do UBND

Vốn đầu t củanhà nớc

hộ nông dân đợcnhận vốn đầu t

Trang 18

trực tiếp tổ chức đấu thầu hoặc chỉ định thầu, có sự tham gia của phòng quản

lý dự án

2 Quy mô và nhịp độ vốn đầu t

Quy mô và nhịp độ vốn đầu t đợc đánh giá thông qua chỉ tiêu tổng vốn

đầu t toàn xã hội Vốn đầu t toàn xã hội bao gồm vốn trong nớc và vốn nớcngoài:

- Vốn trong nớc đợc huy động từ các nguồn sau:

Thứ nhất: Vốn đầu t từ ngân sách tập trung Nguồn này có đợc do các

khoản đầu t từ ngân sách Trung ơng qua địa phơng hoặc Trung ơng qua ngànhtrên địa bàn

Thứ hai: Vốn huy động từ địa phơng Bao gồm các nguồn do Quốc hội

để lại theo Luật ngân sách ( thuế khai thác tài nguyên, cấp quyền sử dụng đất,thuế sử dụng đất nông nghiệp trồng lúa ) Ngoài ra còn có vốn huy động từcác doanh nghiệp và dân c

Thứ ba: Vốn tín dụng từ Trung ơng, địa phơng và vốn vay các ngân

hàng thơng mại

-Vốn đầu t nớc ngoài.

Nguồn này có đợc từ hai hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài và hỗ trợphát triển chính thức Tuy nhiên khi tính chỉ tiêu này nếu cộng tất cả cáckhoản nói trên lại thì phần vốn hỗ trợ phát triển chính thức sẽ bị tính trùng, lý

do là nguồn này đã đợc tính trong nguồn ngân sách tập trung

Nh vậy vốn đầu t toàn xã hội là chỉ tiêu tổng hợp nhất về mức vốn đầu

t, tại Yên Bái vốn đầu t toàn xã hội qua các năm đợc thể hiện trong bảng sau:

Bảng 1: Vốn đầu t toàn xã hội tỉnh Yên Bái

Tổng vốn đầu t Tỷ đồng 754,296 890,2 1050,219 1343 1575Tốc độ tăng vốn

Tốc độ tăng vốn

Nguồn : Tỉnh Yên Bái - báo cáo thực hiện kế hoạch các năm 2001-2005

Qua bảng số liệu cho thấy, tốc độ tăng liên hoàn của vốn đầu t năm saucao hơn năm trớc, tuy nhiên có năm 2005 chỉ tăng 17,27% so với năm 2004.Năm 2004 là năm có tốc độ gia tăng đầu t cao nhất đạt 27,88% so với năm

2003 Đây cũng là năm tăng cao nhất từ năm 1991 đến nay Vì đây là năm tậptrung nhiều nhất các chơng trình dự án đầu t của nhà nớc nh: chơng trình định

Trang 19

canh định c, chơng trình y tế giáo dục…) nhằm đạt đMặc dù có sự tăng lên song tốc độ giatăng còn thấp và hàng năm tốc độ tăng chậm.

Thêm vào đó nói chung số tuyệt đối vốn đầu t của tỉnh Yên Bái cònnhỏ, năm 2001 chỉ có 754,296 tỷ đồng, nói chung con số này cũng gia tăngqua các năm, vào năm 2005 ớc tính tổng vốn đầu t là 1575 tỷ đồng

Quy mô vốn đầu t còn đợc đánh giá thông qua tơng quan của nó vớiGDP, chúng ta có nhận xét rằng để đạt tốc độ tăng trởng trung bình khá, tổngvốn đầu t phải đạt 15 -25% so với GDP

Có nhiều vấn đề song quan trọng nhất đó là Yên Bái còn nghèo kinh tếcha có gì nên tích luỹ đầu t từ nội lực cha nhiều, chủ yếu dựa vào nguồn ngânsách cấp phá từ trung ơng, đi vay viện trợ với u đãi, do đó còn phụ thuộc vàocả cung cấp yếu tố bên ngoài để quyết định cho lợng vốn đầu t có thể huy

động Đây là một trở ngại lớn trong việc huy động vốn thời kỳ qua cũng nhgiai đoạn tới cho hoạt động đầu t của tỉnh Yên Bái

3 Cơ cấu đầu t theo nguồn vốn

Nếu phân theo nguồn huy động có thể chia thành 5 nguồn cơ bản sau:

- Vốn ngân sách nhà nớc (bao gồm cả ODA)

- Tín dụng đầu t

- Đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI)

- Vốn của dân và t nhân

- Vốn của doanh nghiệp

Đây là 5 nguồn vốn đầu t chủ yếu của tỉnh Yên Bái, trong đó nguồn vốnngân sách là quan trọng nhất (bao gồm vốn ngân sách, địa phơng, ngân sáchtrung ơng và các nguồn chơng trình, mục tiêu quốc gia lồng ghép trên địabàn)

Bảng 2: cơ cấu đầu t theo nguồn

61,843,6

60257,39,4

708,952,817,7

756,948,16,8

Trang 20

24618,355,8

40025,4153

0,350,03-97,3

7,80,6-39,6

80,5-38

308,129,343,1

35026,113,6

38024,18,6

5 Vốn của doanh nghiệp

36,13,4-35,9

322,4-11,3

301,96,3

Nguồn: UBND tỉnh Yên Bái báo cáo tổng kết thực hiện kế hoạch

các năm 2001-2005

Từ bảng số liệu ta có thể thấy rằng Yên Bái đã bao gồm khá đầy đủ cácnguồn vốn quan trọng cho đầu t phát triển kinh tế Trong đó đầu t nớc ngoài(FDI) chiếm tỷ trọng khá nhỏ trong tổng vốn đầu t toàn xã hội vào những năm

2002 (3 tỷ đồng), 2003 (0,35 tỷ đồng) đã giảm rất lớn so với năm gốc 2001(13 tỷ đồng) đây cũng là một khó khăn cho phát triển kinh tế của tỉnh, tíndụng đầu t cũng là một nguồn đợc huy động khá lớn đặc biệt vào năm 2005tới 400 tỷ đồng

Tỷ trọng nguồn vốn ngân sách luôn chiếm đa số trong tổng vốn đầu ttoàn xã hội của tỉnh, năm 2002 là 61,8% và cũng có sự giảm dần qua các năm,

đến năm 2005 tỷ lệ này là 48,1% xong nó vẫn giữ vai trò chính trong tổng vốn

đầu t Hàng năm các chơng trình dự án đều đợc đầu t bằng nguồn ngân sách

đầu t, theo nh đã nói ở trên nguồn thu ngân sách tỉnh không đáp ứn chi, do đótổng vốn đầu t không những chủ yếu là nguồn ngân sách còn chủ yếu là ngânsách trung ơng Đầu t từ ngân sách tỉnh ngày càng ít đi, trong khi đó đầu t từngân sách tỉnh luôn bảo đảm sự gia tăng vốn đầu t của tỉnh trong những năm

Trang 21

qua Bên cạnh đó nguồn vốn từ doanh nghiệp nói chung chiếm tỷ trọng nhỏ6,3% năm 2002 và giảm dần qua các năm, đặc biệt đến năm 2005 chỉ còn1,9% Do các doanh nghiệp thờng chỉ quan tâm đến các hoạt động đem lại lợinhuận kinh tế cao chứ không chú ý đến những lĩnh vực mang lại hiệu quả xãhội nên đầu t cho xã hội thì vốn của doanh nghiệp t nhân, trách nhiệm hữu hạnhầu nh không đáng kể.

Đối với nguồn vốn huy động từ dân và t nhân thì không có sự gia tăng

đáng kể và tỷ trọng cũng nhỏ có xu hớng giảm dần qua các năm, mặc dù có sựgia tăng về giá trị song còn nhỏ Năm 2001 là 183,7 tỷ đồng chiếm 24% trongtổng vốn đầu t toàn xã hội trong năm, đến năm 2002 tăng là 215,2 tỷ đồng chỉchiếm 24,2%, đến năm 2005 là 380 tỷ đồng nhng lại chỉ chiếm có 24,1%.Trong khi cuộc sống của ngời dân cha có nhiều tích lũy, thì vấn đề dành cho

đầu t là một khó khăn lớn Theo số liệu thống kê, công tác xóa đói giảmnghèo đã có nhiều chuyển biến tích cực Năm 2000 tỉ lệ hộ nghèo là 19,3%,năm 2005 dự kiến giảm xuống còn 7%, tổng mức huy động vốn đầu t cho cácchơng trình dự án tham gia thực hiện xóa đói giảm nghèo của tỉnh 5 năm2001-2005 khoảng 1108 tỷ đồng, đay cũng là một nhân tố quan trọng làm chonguồn vốn này không có sự gia tăng và tỷ trọng giảm dần trong khi cácnguồn vốn khác luôn đợc đẩy mạnh

Trang 22

Thật khó có thể xem chi tiết đợc một cách đầy đủ việc sử dụng vốnthông qua từng nguồn đó với số liệu chi tiết qua tất cả các năm nh đã phânloại ở trên, song qua cách phân loại đó ta có thể đánh giá việc sử dụng cácnguồn vốn của Yên Bái năm 2004 nh sau:

 Đầu từ từ nguồn ngân sách tập trung

Trong năm hầu hết các công trình đợc xây dựng dựa trên nguồn vốnnày, và đầu t chủ yếu cho hạ tầng cơ sở xây dựng giao thông, thuỷ lợi, giáodục, y tế Cụ thể một số công trình lớn nh đờng Hợp Minh - Mỵ, cầu Trái hút

- Đông An…) nhằm đạt đ , các công trình giao thông nh đờng Yên Thế - Vĩnh Kiên, đờngYên Bái - Khe Sang, đờng Xuyên á , Xây dựng các trờng học dạy nghề, cáctrờng phổ thông, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và một số công trình

nh bệnh viện đa khoa tỉnh, trờng trung học y tế, bệnh viện Yên Bình, TrấnYên, Lục Yên, phòng khám đa khoa khu vực…) nhằm đạt đ

 Đầu t từ nguồn tín dụng và đầu t quỹ hộ trợ quốc gia.

Nguồn này chủ yếu vay để giải quyết việc làm xây dựng đờng giaothông quốc lộ 32, 37, 32C và cầu Văn Phú - Phú Lộc, ngoài ra còn để sửachữa nâng cấp trạm y tế

Nh vậy thời gian qua nguồn ngân sách nhà nớc giữ vị trí chủ chốttrong tổng cơ cấu vốn đầu t theo nguồn của Yên Bái Trớc mắt đây là mộtthuận lợi cho Yên Bái, nguồn này giúp cho Yên Bái giải quyết những khókhăn trớc mắt về ổn định dân c, vì tỷ lệ du canh du c của Yên Bái khá lớn đặcbiệt là các dân tộc vùng cao, việc đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng cho cácngành, sẽ tạo điều kiện cho các nguồn vốn khác phát huy tác dụng, tạo việclàm cho ngời lao động

Trong thực tế có thể nguồn vốn huy động trong dân có thể gia tăng cao

và ngày càng bền vững, song nó phụ thuộc vào sự phát huy tác dụng củanguồn ngân sách, khi mà các công trình y tế, giao thông đi vào hoạt động Lúc

đó ngời dân ở các vùng xa có thu nhập từ nông lâm nghiệp mới có thể đem rathị trờng trao đổi để có nguồn thu, từ đó tất yếu có phần dành cho đầu t Trongthời gian qua, một phần là do ngời dân cha biết vị trí sản phẩm của mình làm

ra trên thị trờng, và nữa là do đờng giao thông nên sản phẩm làm ra không có

điều kiện bán ra trên thi trờng Nh vậy nguồn vốn huy động sẽ là nguồn chínhcho phát triển trong tơng lai còn hiện tại nguồn ngân sách vẫn là nguồn chủ

đạo

4 Cơ cấu đầu t theo ngành

Trang 23

Các phân ngành phổ biến nhất hiện nay đợc áp dụng theo hệ thống tàikhoản quốc gia (SNA), theo đó nền kinh tế sẽ đợc chia thành 3 khu vực.

Khu vực 1: Bao gồm các ngành nông nghiệp , lâm nghiệp, và thuỷ sản Khu vực 2: Bao gồm các ngành xây dựng, và công nghiệp

Khu vc 3: là nhóm các ngành dịch vụ

Trong 5 năm qua lợng vốn đầu t của tỉnh vào 3 khu vực này nh sau:

Bảng 3: Cơ cấu đầu t theo ngành

25,9-14,6

262,730,843,5

30029,414,2

35029,716,7

14-26,5

171,920,273,9

20019,616,3

25021,225

424,160,1108

417,940-1,5

5205124,4

58049,111,5

Nguồn: UBND tỉnh Yên Bái báo cáo tổng kết thực hiện kế hoạch 5

Thứ hai, tốc độ tăng cao nhất thuộc về nhóm ngành thơng mại dịch vụnăm 2002 tăng 108% so với năm 2001 và năm 2004 tăng 24,4% so với 2003

đây là sự tăng cao song năm 2003 giảm đi 1,5% so với năm 2002 Đứng thứhai về sự gia tăng là khu vực nhóm các ngành công nghiệp xây dựng, tỷ trọng

đầu t cũng khá lớn, năm 2001 là 38,8%, năm 2003 là 30,8% Song đây làngành có tốc độ tơng đối cao, năm 2003 tăng 43,5% so với 2002, tuy nhiên do

Trang 24

năm 2002 tỷ trọng vốn đầu t vào ngành thơng mại dịch vụ quá lớn nên tốc độtăng vốn giảm 14,6% so với năm 2001 Khu vực nông lâm nghiệp là ngànhkinh tế trọng yếu đợc đầu t một lợng vốn cũng khá cao và ổn định qua cácnăm, tuy nhiên tốc độ gia tăng thấp so với các lĩnh vực khác Chỉ có năm 2003tốc độ tăng rất lớn so với năm 2002 là 73,9%, và sau đó có xu h ớng giảm dầnnăm 2004 tăng 16,3% so với năm 2003.

Nh vậy, vốn đầu t trong công nghiệp, xây dựng, thơng mại dịch vụ vànông lâm thủy sản có xu hớng tăng về giá trị tuyệt đối Tuy nhiên ngành nônglâm nghiệp, thủy sản có tốc độ tăng chậm và có xu hớng giảm dần trong cơcấu vốn đầu t của tỉnh Bây giờ chúng ta xem xét từng khu vực để có thể hiểu

Xác định phát triển công nghiệp để tạo bớc đột phá cho phát triển kinh

tế - xã hội, tỉnh đã chỉ đạo phát triển công nghiệp theo hớng tập trung vào cáclĩnh vực chế biến nông lâm, khoáng sản, vật liệu xây dựng…) nhằm đạt đnhằm khai tháctiềm năng lợi thế của tỉnh nh : chế biến chè, tinh bột, gỗ, xi măng,cacbonatcanxi…) nhằm đạt đCác doanh nghiệp đã mạnh dạn đầu t theo chiều sâu, mở rộngcác dây chuyền sản xuất, tăng quy mô và nâng cao công nghệ sản xuất, liêndoanh liên kết để thu hút các nguồn vốn đầu t, đổi mới phơng thức sản xuất,tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, từng bớc nâng cao khả năng cạnhtranh trên thị trờng

Với tổng số vốn đầu t trong 5 năm, tổng số các cơ sở sản xuất côngnghiệp, thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh đã không ngừng tăng lên Đến nay

đã bớc đầu hình thành khu công nghiệp phía Nam với một số doanh nghiệp

đang sản xuất kinh doanh có hiệu quả nh: công ty liên doanh đá vôi Yên Bái BanPu, công ty liên doanh Yên Hà, công ty cổ phần khoáng sản, công ty cổphần ván nhân tạo, công ty cổ phần chế biến lâm nông sản thực phẩm…) nhằm đạt đHiệntỉnh đang tiếp tục thực hiện chính sách khuyến khích đầu t, đồng thời tập

Trang 25

-trung xây dựng cơ sở hạ tầng cho khu công nghiệp và đề nghị chính phủ quyết

định công nhận khu công nghiệp này Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh còn hìnhthành một số cụm, khu công nghiệp nhỏ nh khu công nghiệp Bắc Văn Yên,khu công nghiệp phía Tây, cụm công nghiệp tiểu thủ công nghiệp Đầm Hồngcủa thành phố Yên Bái

Ta có:

Trang 26

Bảng 4: một số danh mục dự án đầu t xây dựng cơ bản về ngành

công nghiệp chủ yếu thời kỳ 2001-2005

Đơn vị : triệu đồng

5 Nhà máy sản xuất giấy để xuất khẩu Huyện Trấn Yên 4759

7 Đầu t dây chuyền chế biến đá xuất

8 Nâng công suất chế biến chè Huyện Yên Bình 3200

9 Thiết bị chế biến chè thành phẩm Huyện Lục Yên 2400

10 Dự án khai thác tận thu chế biến đá vôi Huyện Trấn Yên 11145

11 Dây chuyền sản xuất chế biến gạch

12 Dây chuyền sản xuất chè tinh Huyện Yên Bình 88.000

13 Dây chuyền sản xuất sứ dân dụng Huyện Trấn Yên 100.000

14 Cải tạo nâng cấp chợ trung tâm các

15 Mở rộng phân xởng chế biến Cácbonát Huyện Yên Bình 10.000

16 Sản xuất chế biến tinh dầu quế Huyện Văn Yên 500

Nguồn: Báo cáo tổng kết thực hiện kế hoạch 5 năm 2001 –20052005

của tỉnh Yên Bái

Phần đa số vốn đầu t tập trung cho lĩnh vực xây dựng, các công trìnhxây dựng chủ yếu là đờng giao thông, công trình thủy lợi, các cơ sở vật chấtcho ngành y tế giáo dục Cụ thể vốn đầu t đợc sử dụng xây dựng cho một sốcông trình trọng điểm đợc hoàn thành trong thời kỳ 2001 - 2005 nh sau:

Bảng 5: Một số công trình trọng điểm đợc hoàn thành trong thời kỳ

2 Công trình thuộc ngành giáo dục

- Đầu t xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật các trờng PT, CĐ, THCN 101.978

Trang 27

Nguồn: Báo cáo tổng kết thực hiện kế hoạch 5 năm 2001- 2005

của tỉnh Yên Bái

Các công trình này đã nâng tỷ trọng vốn đầu t của khu vực công nghiệp

và xây dựng lên một cách đáng kể Nhìn vào các công trình trọng điểm nêutrên có thể thấy ngay vốn đầu t đợc phân bổ khá lớn vào các công trình thuộclĩnh vực giao thông vận tải Các công trình xây dựng trên đợc thực hiện donguồn vốn ngân sách và vay u đãi, ngoài ra còn có một số phần đóng gópkhông nhỏ từ việc huy động công lao động của nhân dân cho ngành này, màkhông cộng vào phần vốn đầu t của ngành công nghiệp xây dựng nói trên

Việc huy động ngày công đợc thực hiện thông qua xây dựng đờng giaothông nông thôn các công trình thủy lợi, sữa chữa trờng học, đóng bàn ghếcho học sinh, xây dựng các trạm y tế, ủy ban tỉnh Nh vậy, nếu tính cả phầnhuy động qua sự đóng góp của dân thì vốn đầu t này thực chất lại cao hơn

Nh đã biết việc vốn đầu t trên địa bàn tỉnh tập trung nhiều vào khu vực côngnghiệp xây dựng còn đợc thể hiện qua các chơng trình đầu t của Chính phủvào tỉnh nh chơng trình phủ xanh đất trống đồi núi trọc 327, chơng trình pháttriển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi, vùng sâu, vùng xa…) nhằm đạt đ

Mà phần lớn những nguồn này dành cho xây dựng cơ sở hạ tầng…) nhằm đạt đNgoài ramột nguồn vốn không nhỏ của chơng trình 135 đã đầu t toàn bộ cho xây dựngcơ sở hạ tầng cũng góp phần không nhỏ cho sự gia tăng trên

Ta có thể thấy rằng trong những năm qua đầu t cho công nghiệp và xâydựng ở Yên Bái đang phát triển theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu Các côngtrình giao thông chủ yếu là mở rộng theo những con đờng mòn đã có Chủ yếu

là đờng đất với điều kiện là đồi núi và nhu cầu đi lại nhiều những công trìnhnày sẽ bị nhanh chóng sạt lở nếu trong thời gian tới không đợc đầu t nâng cấp,

mà vốn cho phần này thực sự vẫn còn cha nhiều Các công trình khác cũnggần tơng tự nh vậy, phần lớn là giao cho các đơn vị để thi công không thôngqua đấu thầu, thẩm định kỹ càng Do vậy phân vốn quyết toán trong côngtrình thờng cao hơn so với dự án, thiết kế kỹ thuật không bảo đảm yêu cầu vàkhông phù hợp với điều kiện tự nhiên Các mặt mạnh của tỉnh là sản phẩm củangành nông lâm sản, khoáng sản nhng cha đợc đầu t để khai thác chế biến,

Trang 28

nông lâm sản của tỉnh đợc xuất ra khỏi tỉnh ở dạng thô, đây là một bất lợi lớncủa tỉnh nh ngành công nghiệp xây dựng còn cần một lợng vốn rất lớn để đầu

t cho cung cấp là vấn đề trong thời gian tới

Trong những năm qua, tỉnh đã có các giải pháp và chính sách tích cựchuy động mọi nguồn lực cho đầu t phát triển nên tổng nguồn vốn đầu t hàngnăm liên tục tăng lên, góp phần thúc đẩy nhanh tăng trởng và chuyển dịch cơcấu kinh tế của tỉnh Hệ thống kết cấu hạ tầng đợc đầu t xây dựng mới hoặcnâng cấp đã làm thay đổi bộ mặt các đô thị và phục vụ tích cực cho sản xuất

và đời sống sinh hoạt của nhân dân

4.2 Ngành nông lâm nghiệp, thủy sản.

Đây cũng là một trong những ngành kinh tế chính của tỉnh, do đầu t vàonhóm ngành này đem lại lợi nhuận thấp và độ rủi ro cao nên lợng vốn đầu tvào ngành này không đợc cao Với tổng lợng vốn đầu t trong 5 năm là 855,3

tỷ đồng, tuy nhiên có hai lý do chính khiến cho ngành này thu hút đợc vốn

đầu t là: thứ nhất do dân số Yên Bái chủ yếu sống dựa vào nông nghiệp, nhvậy để nâng cao đời sống nhân dân trớc hết phải nâng cao năng suất cây trồng

và thứ hai đó là đầu t vào các ngành vùng có lợi thế so sánh đối với Yên Bái làlâm nghiệp, lâm nghiệp Yên Bái có tiềm năng và điều kiện để phát triển Tuynhiên, trong thời kỳ vừa qua nông nghiệp vẫn chiếm tỷ lệ cao trong tổng vốn

đầu t của ngành đồng thời bảo vệ rừng và trồng rừng cũng đợc quan tâm khánhiều

Trong mấy năm gần đây Yên Bái đã giảm hẳn việc khai thác gỗ Pơmu

và năm 2001 thì dừng hẳn song nổi lên là việc trồng và thu mua một số câynh: thảo quả, trám…) nhằm đạt đNhng việc đầu t vào đây là hầu nh cha có thời gian Trongkhi đó đây là loại cây có giá trị kinh tế cao, việc trồng các loại cây này manglại giá trị gấp rất nhiều lần so với các loại cây trồng khác Nhng chỉ đợc trồng

ở các đỉnh núi cao do đó chủ yếu là các dân tộc sống trên vùng cao trồng.Công tác quản lý bảo vệ vốn rừng đợc thực hiện tốt, đã giao trên 200.000 harừng và đất rừng cho hơn 40.000 hộ quản lý và bảo vệ Trong trồng rừng đã sửdụng các giống cây lâm nghiệp mới nh keo lai, bạch đàn mô…) nhằm đạt đngoài nguồnlực đợc trung ơng cân đối trong dự án 5 triệu ha rừng, tỉnh còn dành một lợngvốn đáng kể để trồng rừng các huyện phía Tây, bình quân mỗi năm trồng mớihàng vạn ha rừng

Đối nông nghiệp trong thời kỳ vừa qua đã không ngừng đợc đẩy mạnh

đầu t cho cây giống và phân bón Năm 2001 đầu t cho phân bón là 1,88 tỷ

đồng (tơng đơng 1160 tấn) và 4,35 tỷ đồng cho giống cây lơng thực (đợc 255tấn giống) Sản xuất nông nghiệp tập trung chủ yếu vào cây lơng thực, cây

Trang 29

công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc, gia cầm và hình thành một sốvùng nguyên liệu Từng bớc đầu t thâm canh, tăng vụ, đa các loại giống mới

có năng suất cao, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tỉnh đã

có chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nh: hỗ trợ đầu t các loại giống

nh chè, lúa, ngô…) nhằm đạt đHỗ trợ chè theo phơng pháp thâm canh ở vùng cao, hỗ trợgiống cây lâm nghiệp, hỗ trợ phát triển chăn nuôi…) nhằm đạt đBên cạnh việc thực hiệncác cơ chế chính sách, tỉnh còn quan tâm đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng phục

vụ sản xuất nông lâm nghiệp nh: các công trình thủy lợi, hệ thống kênh tớitiêu, các trại sản xuất giống lúa lai, cá giống, giống cây lâm nghiệp…) nhằm đạt đ

Nh vậy trong thời gian qua việc đầu t cho nông nghiệp đã có nhiềuchuyển biến tích cực chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng vốn đầu t toàn xã hội

Ngày đăng: 19/07/2023, 16:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. UBND tỉnh Yên Bái, kế hoạch nhà nớc các năm 2001, 2002, 2003, 2004, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: kế hoạch nhà nớc các năm 2001, 2002, 2003, 2004, 2005
Tác giả: UBND tỉnh Yên Bái
3. UBND tỉnh Yên Bái, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và đầu t xây dựng tỉnh Yên Bái các năm 2001 - 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và đầu t xây dựng tỉnh Yên Bái các năm 2001 - 2005
Tác giả: UBND tỉnh Yên Bái
4. UBND tỉnh Yên Bái, Báo cáo tổng kết 5 năm thực hiện chơng trình 327, báo cáo chơng trình 135 năm 2001 - 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết 5 năm thực hiện chơng trình 327, báo cáo chơng trình 135 năm 2001 - 2005
Tác giả: UBND tỉnh Yên Bái
Năm: 2005
6. UBND tỉnh Yên Bái, báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 2001 - 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 2001 - 2005
Tác giả: UBND tỉnh Yên Bái
5. Phòng công nghiệp tỉnh Yên Bái, tổng kết thực hiện giao thông nông thôn 2001 - 2005 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ phân bổ vốn đầu t của tỉnh Yên Bái - Một Số Giải Pháp Nhằm Bảo Đảm Vốn Đầu Tư Cho Phát Triển Kinh Tế Xã Hội Trên Địa Bàn Tỉnh Yên Bái Thời Kỳ 2006 2010 1.Docx
Sơ đồ ph ân bổ vốn đầu t của tỉnh Yên Bái (Trang 17)
Bảng 2: cơ cấu đầu t theo nguồn - Một Số Giải Pháp Nhằm Bảo Đảm Vốn Đầu Tư Cho Phát Triển Kinh Tế Xã Hội Trên Địa Bàn Tỉnh Yên Bái Thời Kỳ 2006 2010 1.Docx
Bảng 2 cơ cấu đầu t theo nguồn (Trang 19)
Sơ đồ cơ cấu quản lý nguồn vốn của tỉnh Yên Bái - Một Số Giải Pháp Nhằm Bảo Đảm Vốn Đầu Tư Cho Phát Triển Kinh Tế Xã Hội Trên Địa Bàn Tỉnh Yên Bái Thời Kỳ 2006 2010 1.Docx
Sơ đồ c ơ cấu quản lý nguồn vốn của tỉnh Yên Bái (Trang 21)
Bảng 3: Cơ cấu đầu t theo ngành - Một Số Giải Pháp Nhằm Bảo Đảm Vốn Đầu Tư Cho Phát Triển Kinh Tế Xã Hội Trên Địa Bàn Tỉnh Yên Bái Thời Kỳ 2006 2010 1.Docx
Bảng 3 Cơ cấu đầu t theo ngành (Trang 23)
Bảng 5: Một số công trình trọng điểm đợc hoàn thành trong thời kỳ - Một Số Giải Pháp Nhằm Bảo Đảm Vốn Đầu Tư Cho Phát Triển Kinh Tế Xã Hội Trên Địa Bàn Tỉnh Yên Bái Thời Kỳ 2006 2010 1.Docx
Bảng 5 Một số công trình trọng điểm đợc hoàn thành trong thời kỳ (Trang 26)
Bảng 8:Tốc độ tăng trởng kinh tế hàng năm: - Một Số Giải Pháp Nhằm Bảo Đảm Vốn Đầu Tư Cho Phát Triển Kinh Tế Xã Hội Trên Địa Bàn Tỉnh Yên Bái Thời Kỳ 2006 2010 1.Docx
Bảng 8 Tốc độ tăng trởng kinh tế hàng năm: (Trang 32)
Bảng 9: Một số chỉ tiêu về y tế, giáo dục, xóa đói giảm nghèo trong - Một Số Giải Pháp Nhằm Bảo Đảm Vốn Đầu Tư Cho Phát Triển Kinh Tế Xã Hội Trên Địa Bàn Tỉnh Yên Bái Thời Kỳ 2006 2010 1.Docx
Bảng 9 Một số chỉ tiêu về y tế, giáo dục, xóa đói giảm nghèo trong (Trang 37)
Bảng 12: Danh mục một số dự án u tiên đầu t thời kỳ 2006 - 2010 - Một Số Giải Pháp Nhằm Bảo Đảm Vốn Đầu Tư Cho Phát Triển Kinh Tế Xã Hội Trên Địa Bàn Tỉnh Yên Bái Thời Kỳ 2006 2010 1.Docx
Bảng 12 Danh mục một số dự án u tiên đầu t thời kỳ 2006 - 2010 (Trang 53)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w