1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty TNHH 1 thành viên Công nghiệp tàu thuỷ Thành Long

51 383 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Tài Sản Cố Định Hữu Hình Tại Công Ty TNHH Một Thành Viên Công Nghiệp Tàu Thủy Thành Long
Tác giả Nguyễn Thị Hoàn
Người hướng dẫn Thầy Giáo Chủ Nhiệm Lương Văn Hải
Trường học Viện Đại Học Mở Hà Nội
Thể loại báo cáo thực tập
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 469,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty TNHH 1 thành viên Công nghiệp tàu thuỷ Thành Long

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế nước ta hiện nay là nền kinh tế nhiều thành phần đang trên

đà phát triển hoà nhập với nền kinh tế mới Trong quá trình sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, các cơ sở sản xuất kinh doanhmuốn tồn tại và phát triển thì phải tìm cho mình một hướng đi đúng đắn, trong

đó tài sản cố định (TSCĐ) có vai trò hết sức quan trọng và không thể thiếuđược đối với bất kỳ một doanh nghiệp, một tổ chức kinh tế nào dù lớn haynhỏ

Nếu coi tài sản lưu động là mạch máu và nguyên vật liệu là một phầncủa mạch máu đó thì tài sản cố định chính là xương cốt của doanh nghiệp.Việc luân chuyển tài sản cố định có thể làm ngưng trệ cả một hệ thống hoạtđộng

Để có thể đứng vững trên thị trường ngày càng biến động như hiện nayđòi hỏi doanh nghiệp cần có một chiến lược cạnh tranh hoàn hảo Trong đó hạgiá thành luôn là vấn đề tiên quyết Để làm được điều đó thì việc đầu tiên làphải bảo toàn, phát triển và sử dụng có hiệu quả TSCĐ hiện có Vì vậy cácdoanh nghiệp phải có chế độ quản lý thích đáng, toàn diện đối với TSCĐ từtình hình tăng giảm cả về số lượng và giá trị đến tình hình sử dụng, hao mòn

và sửa chữa TSCĐ, phải sử dụng hợp lý, đầy đủ, phát huy hết công suất củaTSCĐ thu hồi vốn đầu tư nhanh để tái sản xuất trang bị và đổi mới công nghệ

từ đó góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển từng bước cải thiện đời sống chongười lao động

Công ty TNHH 1 thành viên công nghiệp Tàu thủy Thành Long là mộtđơn vị sản xuất, tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn trong vốn cố định Trongthời gian thực tập tại đây em nhận thấy hạch toán TSCĐ là bộ phận có liênquan và ảnh hưởng đến nhiều bộ phận Do đó, em quyết định đi sâu vào đề

tài: "Kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty TNHH một thành viên Công nghiệp tàu thuỷ Thành Long" Nhờ sự hướng dẫn nhiệt tình của Thầy

giáo Chủ nhiệm Lương Văn Hải cùng sự chỉ bảo cặn kẽ của các cô chú ởPhòng Tài chính Kế toán và nỗ lực của bản thân em đã hoàn thành được báocáo thực tập tốt nghiệp của mình

Nguyễn Thị Hoàn_VB2_K5 1

Trang 2

1.2 Đặc điểm

Mọi tư liệu lao động là những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập hoặc làmột hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùngthực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộphận nào tỏng đó thì cả hệ thống không hoạt động được, nếu thoả mãn đồngthời cả hai tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là TSCĐ:

1 Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên

2 Có giá trị từ 10 triệu trở lên

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ có những đặc điểm sau:

- Tham gia và nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh Giá trị hao mòn dần vàđược chuyển dịch dần vào giá trị mới tạo ra

Đối với TSCĐ hữu hình thì sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh vẫn giữnguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng

Vai trò của TSCĐ không nhỏ bởi vậy đòi hỏi việc quản lý TSCĐ phải cóphương pháp riêng, được xây dựng một cách khoa học hợp lý để có thể quản

lý chặt chẽ, khai thác có hiệu quả nhất TSCĐ

1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Do đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và những cơ sở điều kiện tổchức công tác kế toán mà Công ty TNHH một thành viên công nghiệp Tàuthuỷ Thành Long tổ chức bộ máy công tác theo hình thức tập trung và ápdụng phương pháp kê khai thường xuyên Với hình thức này toàn bộ côngviệc kế toán trong Công ty đều được tiến hành xử lý tại phòng kế toán của

Trang 3

công ty: từ thu thập, kiểm tra chứng từ, ghi sổ kế toán và lập các báo cáo tàichính.

Ở Công ty TNHH một thành viên công nghiệp Tàu thuỷ Thành Longngoài Kế toán trưởng còn có 4 nhân viên kế toán

Bộ máy kế toán trong công ty tổ chức theo hình thức tập trung được chiathành các bộ phận theo sơ đồ sau:

SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN

- Kế toán trưởng: là người điều hành toàn bộ công tác kế toán trong công

ty, giải quyết những công việc tài chính của công ty, các quan hệ thanh toánvới ngân sách, ngân hàng

- Kế toán TSCĐ và thanh toán: theo dõi việc tăng giảm TSCĐ hàng

tháng, hàng quý, hàng năm đồng thời lập bảng khấu hao TSCĐ và thanh toáncác chứng từ kế toán

- Kế toán vật tư, tiền lương: theo dõi việc nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu

báo cáo tạm thời những bất hợp lý trong việc sử dụng nguyên vật liệu, thanhtoán tiền lương và bảo hiểm xã hội

- Kế toán tổng hợp: tổng hợp các chứng từ chi tiết để hạch toán kế toán,

ghi sổ tổng hợp lãi, lỗ của toàn công ty

- Thủ quỹ: phụ trách tiền mặt trong công ty, chi tiêu các khoản trong

công ty cũng như thu các khoản tiền thanh toán

và thanh toán

Kế toán vật tư, tiền lương

Thủ quỹ

Trang 4

1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán

Việc hạch toán chi phí kinh doanh vận tải phản ánh một cách đầy đủ,chính xác, kịp thời mọi chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanhvận tải để từ đó việc tính giá thành sản phẩm vận tải được thực hiện một cáchchính xác, nhanh chóng đáp ứng nhu cầu của công tác kế toán nói riêng vàyêu cầu quản lý nói chung

Ở Công ty Cổ phần Châu Á Thái Bình Dương hiện nay đang áp dụnghình thức chứng từ ghi sổ trong công tác kế toán

Với mô hình tổ chức bộ máy công tác tập trung và áp dụng sổ sách kếtoán theo hình thức chứng từ ghi sổ Trình tự ghi sổ kế toán trong Công ty Cổphần Châu Á Thái Bình Dương được khái quát bằng sơ đồ sau:

Với những nét đặc thù của Công ty TNHH một thành viên công nghiệpTàu thuỷ Thành Long công ty không có TSCĐ đi thuê, cho thuê và TSCĐ vôhình nên phần hạch toán chỉ đề cập đến TSCĐ hữu hình

Đối với các tài khoản có mở thẻ (sổ) kế toán chi tiêu thì đồng thời ghivào sổ cái (sổ tổng hợp) phải ghi vào thẻ (sổ) kế toán chi tiết liên quan Cuối

kỳ tổng hợp chi tiết của từng tài khoản để đối chiếu với sổ cái

Báo cáo định kỳ là những báo cáo tổng hợp về tình hình tài sản nợ vốncũng như tình hình kế toán kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp nhưphục vụ các yêu cầu thông tin cho việc đề ra các quyết định

1.2.3 Các chế độ và phương pháp kế toán áp dụng tại Công ty

Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu mà Công ty Cổ phần Châu ÁThái Bình Dương đã áp dụng để lập Báo cáo tài chính: chế độ kế toán tạiCông ty TNHH một thành viên công nghiệp Tàu thuỷ Thành Long được thựchiện theo đúng chế độ kế toán hiện hành của bộ tài chính

Báo cáo tài chính được lập bằng Đồng Việt Nam theo nguyên tắc giágốc; công ty áp dụng Hệ thống kế toán theo chế độ kế toán doanh nghiệp Việtnam (Ban hành theo Quyết định số 15/QĐ-BTC của Bộ tài chính ban hànhngày 20/03/2006)

Trang 5

Năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01, kết thúc ngày 3/12 hàng năm

Tài sản cố định của Công ty được hạch toán theo nguyên giá, khấu haoluỹ kế và giá trị còn lại Nguyên giá của Tài sản cố định được xác định là toàn

bộ các chi phí mà đơn vị đã bỏ ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào trạngthái sẵn sàng sử dụng;

Đối với những tài sản mới tăng, nguyên giá ghi sổ là chi phí thực tế phátsinh bao gồm giá trị của tài sản cộng (+) các chi phí khác liên quan đến việchình thành tài sản bao gồm: chi phí vận chuyển, lắp đặt, các chi phí ngânhàng, thuế nhập khẩu

Tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp khấu hao theo đườngthẳng Tỷ lệ khấu hao được áp dụng theo các quy định của chuẩn mực kế toán

số 03-TSCĐ hữu hình; số 04-TSCĐ vô hình và Quyết định số BTC, ngày 12/12/2003 của Bộ tài chính

206/2003/QĐ-Đơn vị tiền tệ sử dụng trong hạch toán kế toán và lập Báo cáo tài chính

là VNĐ

Nguyễn Thị Hoàn_VB2_K5 5

Trang 6

TRÌNH TỰ GHI SỔ THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN CHỨNG TỪ GHI SỔ Ở CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CÔNG NGHIỆP TÀU

Sổ đăng ký

chứng từ ghi

sổ

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 7

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối

số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái

và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ thẻ kế toán chi tiết) được dùng

để lập các báo cáo tài chính

Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên bảngcân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh cótrên sổ nhật ký cùng kỹ

1.1 Phân loại TSCĐ hữu hình

TSCĐ trong doanh nghiệp rất đa dạng, có sự khác biệt về tính chất kỹthuật, công dụng, thời gian sử dụng Do vậy, phân loại TSCĐ theo nhữngtiêu thức khác nhau là công việc hết sức cần thiết nhằm quản lý thống nhấtTSCĐ trong doanh nghiệp, phục vụ phân tích đánh giá tình hình trang bị sửdụng TSCĐ cũng như để xác định các chỉ tiêu tổng hợp liên quan đến TSCĐ

1.1.1 Phân loại theo hình thái biểu hiện TSCĐ hữu hình:

TSCĐ hữu hình của công ty gồm những loại sau:

Trang 8

5.Cây lâu năm (hệ thống cây xanh)

TSCĐ theo hình thái bi u hi n c a công ty trong n m 2006 ể ện của công ty trong năm 2006 được thể ủ ă được thể

hi n qua b ng sau:ện của công ty trong năm 2006 được thể ả

STT Tài sản cố định hữu hình Nguyên giá Tỷ trọng (%)1

17,0281,3101,390,20,07

1.1.2 Phân loại theo nguồn hình thành:

1 TSCĐ đầu tư mua sắm bằng nguồn vốn tự có

2 TSCĐ mua sắm đầu tư bằng nguồn vốn khác (cho vay)

TSCĐ phân loại theo hình thái biểu hiện được thể hiện ở bảng sau: (năm2006)

STT Tài sản cố định hữu hình Nguyên giá Tỷ trọng %1

2

Mua sắm bằng vốn tự có

Mua sắm bằng vốn khác

101.832.671.29829.713.827.421

77.4122.59Tổng cộng 131.546.498.719 100.0

1.1.3 Phân loại theo tình hình sử dụng.

1 TSCĐ hữu hình dùng trong sản xuất kinh doanh

2.TSCĐ hữu hình không dùng trong sản xuất kinh doanh

Trang 9

TSCĐ phân lo i theo tình hình s d ng ại theo tình hình sử dụng được thể hiện trên bảng sau: ử dụng được thể hiện trên bảng sau: ụng được thể hiện trên bảng sau: được th hi n trên b ng sau:ể ện của công ty trong năm 2006 được thể ả(n m 2006):ă

STT Tài sản cố định hữu hình Nguyên giá Tỷ trọng

Trong đó dùng cho sản xuất kinh doanh

Không dùng cho sản xuất kinh doanh

100.079.325.64131.467.173.078

76,0823.92

1.2 Đánh giá TSCĐ hữu hình:

Đánh giá TSCĐ hữu hình là biểu hiện bằng tiền giá trị của TSCĐ hữuhình theo nguyên tắc nhất định Xuất phát từ đặc điểm và yêu cầu quản lýTSCĐ hữu hình trong quá trình sử dụng TSCĐ hữu hình được đánh giá theonguyên tắc và giá trị còn lại

1.2.1 Đánh giá TSCĐ hữu hình theo nguyên giá:

Là toàn bộ chi phí thực tế đã chi ra để có TSCĐ hữu hình, cho tới khiđưa TSCĐ hữu hình vào sử dụng Việc xác định nguyên giá TSCĐ hữu hìnhphải căn cứ vào những chế độ quy định lý hiện hành

* Trường hợp TSCĐ tăng do mua sắm: Nguyên giá được xác định theohai trường hợp:

+ Mua sắm để phục vụ sản xuất kinh doanh, sản phẩm hàng hoá chịuthuế theo phương pháp khấu trừ bằng giá mua (Chưa có thuế GTGT) cộng vớicác chi phí có liên quan đến khâu mua, chi phí vận chuyển, lắp đặt chạy thử(nếu có)

+ Mua sắm để phục vụ sản xuất kinh doanh sản phầm hàng hoá chịu thuếtheo phương pháp trực tiếp Bằng giá mua (có cả thuế GTGT) (tổng giá thanhtoán) và các chi phí có liên quan

+ Trường hợp tăng do XDCB hoàn thành: nguyên giá ghi trong quyếttoán vốn đầu tư XDCB hoàn thành

* Trường hợp do cấp trên cấp: Nguyên giá là giá trị ghi trong biên bảnbàn giao

Nguyễn Thị Hoàn_VB2_K5 9

Trang 10

* Trường hợp TSCĐ tăng do biếu tặng là giá thị trường của các TSCĐtương đương.

* Trường hợp TSCĐ tăng do nhận lại vốn góp liên doanh bằng TSCĐ thìnguyên giá là giá thoả thuận khi bàn giao

Thông qua nguyên giá TSCĐ cho phép đánh giá trình độ trang bị kỹthuật cơ sở vật chất của doanh nghiệp là cơ sở để tính khấu hao TSCĐ để táitạo TSCĐ (theo dõi tình hình thu hồi vốn đầu tư) và là căn cứ để đánh giáhiệu quả sử dụng tài sản

Hệ thống tài khoản kế toán được áp dụng tại Công ty TNHH một thànhviên công nghiệp Tàu thuỷ Thành Long là một hệ thống tài khoản thống nhất

do Bộ tài chính ban hành được áp dụng cho các doanh nghiệp (theo quyếtđịnh số 1141TC/CĐKT ngày 01/11/1995) việc hạch toán tình hình biến độngTSCĐ tại Công ty được theo dõi chủ yếu trên tài khoản 211, TK 214 (haomòn TSCĐ)

Ngày 31/3/2006 Công ty mua một máy nén khí của Đài Loan

Số tiền ghi trên hoá đơn là: 1.164.356.467

Chi phí vận chuyển lắp đặt: 0

Kế toán ghi sổ theo nguyên tắc giá máy là: 1.164.356.467

1.2 Phương pháp tính khấu hao TSCĐ hữu hình.

Trong quá trình sử dụng TSCĐ hữu hình bị hao mòn dần về giá trị Dovậy kế toán phải làm công tác tính khấu hao Tại Công ty TNHH một thànhviên công nghiệp Tàu thuỷ Thành Long khấu hao TSCĐ hữu hình là quá trìnhchuyển dần giá trị của TSCĐ là biện pháp kinh tế nhằm bù đắp hay khôi phụclại từng phần hoặc toàn bộ giá trị TSCĐ hữu hình

Công ty TNHH một thành viên công nghiệp Tàu thuỷ Thành Long đãkhấu hao phương tiện vận tải về thực chất là xác nhận về phương diện kế toánmột khoản giá trị bị giảm của phương tiện vận tải do tham gia vào quá trìnhvận tải

Việc tính khấu hao TSCĐ hữu hình phải tuân theo các quy định sau:

Trang 11

+ Về tính khấu hao cơ bản căn cứ vào nguyên giá TSCĐ hữu hình và tỷ

lệ khấu hao theo quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003.+ Công ty áp dụng phương pháp khấu hao tuyến tính Tất cả các TSCĐhữu hình trích khấu hao trên cơ sở tỷ lệ khấu hao đăng ký theo định kỳ 3 năm.+ Tất cả TSCĐ hữu hình hiện có của công ty tham gia vào quá trình kinhdoanh đều phải tính khấu hao và phân bổ vào giá thành

+ Việc tính khấu hao phương tiện vận tải của Công ty TNHH một thànhviên công nghiệp Tàu thuỷ Thành Long dựa trên hai cơ sở: Nguyên giá củaphương tiện máy kéo (ô tô, nhà cửa ) và thời gian sử dụng

Công ty TNHH một thành viên công nghiệp Tàu thuỷ Thành Long tínhkhấu hao cho TSCĐ theo tháng Đối với xe vận tải loại KAMAZ 12 tấn và xeHuyndai 15 tấn thì số năm khấu hao là 20 năm, đối với các loại máy như máy

vi tính, máy điều hoà số năm khấu hao từ 5-10 năm; đối với nhà cửa, vật kiếntrúc là 20 năm

Mức khấu hao được tính như sau:

Cách lập bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.

* Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ được sử dụng để phản ánh sốkhấu hao TSCĐ phải trích và phân bổ cho các đối tượng sử dụng TSCĐ hàngtháng

Nguyễn Thị Hoàn_VB2_K5 11

Trang 12

= = 2.409.504đ/năm

= = 200792đ/tháng.

* Phương pháp lập bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ:

- Căn cứ vào bảng phân bổ tháng trước để ghi dòng khấu hao đã tínhtháng trước cho các đối tượng

- Số khấu hao giảm được phản ánh chi tiết cho từng TSCĐ

- Số khấu hao tính tháng này được tính bằng số khấu hao đã tính thángtrước - số khấu hao tăng - số khấu hao giảm

- Số liệu trên bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ được dùng để ghi sổ

kế toán chi phí sản xuất kinh doanh có liên quan, để tính giá thành sản phẩmlao vụ dịch vụ hoàn thành

BẢNG TRÍCH CHI TIẾT TSCĐ KHẤU HAO NĂM 2006

KH năm

Nguyên giá Giá trị còn lại Số KH 1

tháng

2112 Nhà cửa, vật kiến trúc 11.124.538.467 10.437.080.695 29.737.156

1 Nhà nồi hơi 20 555.089.761 531.961.021 2.312.874

2 Nhà cân 60 tấn 10 78.345.831 67.899.719 652.882

3 Cổng khu A+ tường rào 20 1342.676.581 1.286.731.721 5.594.486

4 Nhà xưởng ôxi hoá 36 2878.190.741 2.685.038.181 6.662.479

3 T.bị phân xưởng ôxi hoá 20 19.537.934.813 17.395.906.643 81.408.062

4 T.bị phân xưởng nấu đúc 20 15.651.300.175 13.302.152.025 65.214.001

5 Trạm BA2x1600 PX ép đùn 20 1.283.024.284 1.229.564.934 5.345.935

6 Trạm BA3x 1250 PX oxi hoá 20 1.191.232.821 11.411.598.121 4.963.470

2114 Phương tiện vận tải 1.286.528.333 1.079.201.712 5.270.590

1 Xe Huyndai 16H-7263 20 719.047.619 605.224.900 2.906.087

2 Xe KAMAZ 16H -8253 20 567.480.714 473.976.812 2.364.503

2115 Thiết bị đồ dùng quản lý 52.816.600 41.072.148 755.753

Trang 13

1.3 Chứng từ và thủ tục kế toán ban đầu

1.3.1 Chứng từ và thủ tục tăng kế toán TSCĐ hữu hình

* Trường hợp tăng TSCĐ do mua sắm.

Xuất phát từ nhu cầu của các bộ phận trong công ty, căn cứ vào kế hoạchđầu tư, triển khai áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật đòi hỏi đổi mới côngnghệ tiên tiến vào sản xuất kinh doanh Công ty đã lên kế hoạch mua sắm

TSCĐ với người cung cấp sau đó căn cứ vào hợp đồng (kèm theo giáy báo

của bên bán) kế toán làm thủ tục người đi mua Trong quá trình mua bán, giámua và mọi chi phí phát sinh đều được theo dõi, khi hợp đồng mua bán hoànthành, hai bên sẽ thanh lý hợp đồng và quyết toán, thanh toán tiền, đồng thời

làm thủ tục kế toán tăng TSCĐ, kế toán căn cứ vào các chứng từ liên quan để hạch toán tăng TSCĐ.

Nguyễn Thị Hoàn_VB2_K5 13

Trang 14

Công ty TNHH 1TV CNTT Thành Long Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Biên bản giao nhận xe

Ngày 30/12/2006Căn cứ pháp lệnh HĐKT của Hội đồng Nhà nước, nước CHXHCN ViệtNam công bố ngày 25/09/1989 và Nghị định số 17/HDBT ngày 16/01/1990của Hội đồng Bộ trưởng - nay là chính phủ quy định chi tiết thực hiện pháplệnh hợp đồng kinh tế

Căn cứ vào hợp đồng kinh tế số 17 ngày 16/01/2006

Biên nhận Công ty TNHH một thành viên công nghiệp Tàu thuỷ ThànhLong (chi nhánh Hà Nội)

Ông: Vương Quang Thiều

Chức vụ: trưởng Đại diện

Hai bên thanh toán ký hợp đồng

Địa điểm giao nhận TSCĐ: Công ty TNHH một thành viên công nghiệp Tàu thuỷ Thành Long xác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau:

Tên TSCĐ: xe tải Huyndai

Biển kiểm soát: 16H-7263

Số lượng: 1 chiếc

Chất lượng ( thân vỏ xe, nội thất buồng lái ) hoạt động bình thường

Nơi sản xuất: Liên Xô

Trọng tải: 15 tấn

Trang 15

Nguồn gốc tài sản: Công ty TNHH A Buiding Acuminlim Nguồn gốc nhập khẩu số: 922315

Năm sản xuất: 1999Màu: nâu

Giá tr : 719.047.619 ị: 719.047.619 đ đBên giao

(Ký tên, đóng dấu)

Bên nhận(ký tên)

Bên kiểm nhận(Ký tên)

Kế toán trưởng(ký tên)

Giám đốc(Ký tên)

Bên cạnh đó kế toán cũng căn cứ vào hoá đơn (GTGT) và phiếu chi tiềncủa Ngân hàng công thương trích lược

Nguyễn Thị Hoàn_VB2_K5 15

Trang 16

HOÁ ĐƠN Giá trị gia tăng

Liên 2: Giao cho khách hàng

Ngày 30 tháng 12 năm 2006

Đơn vị bán: Vương Quang Thiều

Địa chỉ: Khu Công nghiệp Nội Bài - Sóc Sơn - Hà Nội

Số TK: 13220225464018

Điện thoại: Mã số

Họ và tên người mua:

Tên đơn vị: Công ty TNHH 1 thành viên Công nghiệp Tàu Thủy ThànhLong

Địa chỉ: 215 A, Khu CN Tam Quán, An Đồng, An Dương, Hải Phòng

Số tài khoản: 20000360000317

Hình thức thanh toán: tiền gửi Ngân hàng Mã số:

TT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vịtính lượngSố Đơn giá Thành tiền

Trang 17

1.3.2.Chứng từ và thủ tục giảm kế toán TSCĐ hữu hình

trường hợp giảm TSCĐ do thanh lý

Khi công ty muốn thanh lý TSCĐ đã cũ và hoạt động kém hiệu quả,công ty thành lập hội đồng thanh lý (gồm đại diện phòng kỹ thuật và đại diệnphòng kế toán) Hội đồng thanh lý chịu trách nhiệm xem xét, đánh giá thựctrạng chất lượng, giá trị còn lại của tài sản đó, xác định giá trị thu hồi xác địnhchi phí thanh lý bao gồm chi phí vật tư, chi phí cho nhân công để tháo dỡ,tháo bỏ, thu hồi

Các chứng từ có liên quan đến thanh lý TSCĐ bao gồm:

Biết xe đưa vào sử dụng năm 2001; thời hạn sử dụng của xe là 9 năm

Vì xe ô tô có giá trị lớn nên khi thanh lý phải có sự đồng ý của ban lãnhđạo công ty tiến hành họp

Nguyễn Thị Hoàn_VB2_K5 17

Trang 18

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -

- Căn cứ vào đề nghị thanh lý của phòng vật tư.

Hôm nay, ngày 20 tháng 7 năm 2006 tại văn phòng công ty hội đồng thanh lý tiến hành họp xét thanh lý TSCĐ

I Thành lập hội đồng.

1 Đồng chí: Vũ Ngọc Lâm - Chủ tịch Hộ đồng Thanh lý

2 Đồng chí: Mai Xuân Thắng - Phó chủ tịch Hội đồng thanh lý

3 Đồng chí: Lương Văn Hải - Uỷ viên

4 Đồng chí: Nguyễn Thu Thuỷ - Thư ký cuộc họp

II Nội dung biên bản thanh lý TSCĐ

III Quyết định của hội đồng thanh lý:

1 Xét cho thanh lý TSCĐ trên

2 Phòng quản lý kỹ thuật, phòng kế toán tài vụ làm thủ tục chuyển thể

và hạch toán tài sản theo chế độ hiện hành

Hà Nội, ngày 20 tháng 7 năm 2006

Chủ tịch hội đồng thanh lý

(ký)

Trang 19

Công ty TNHH 1 TV CNTT Thành

Long Chi nhánh tại Hà Nội

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt

Nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 20 tháng 7 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

Số 33: v/v Thanh lý ô tô

- Căn cứ vào biên bản cuộc họp ngày 20 tháng 7 năm

2006 của ban lãnh đạo công ty về việc định giá thanh lý ô tô

biển kiểm soát 16K-5467

Giám đốc Công ty TNHH 1 thành viên công nghiện của công ty trong năm 2006 được thểp Tàuthuỷ Thành Long quyết đị: 719.047.619 đnh

Điều I: Nay đồng ý bán xe 16k-5476Nhãn hiện của công ty trong năm 2006 được thểu: Huyndai

Số máy: 12123500

Số khung: 332589Loại theo tình hình sử dụng được thể hiện trên bảng sau:i xe: Tải

Cho ông: Lương Văn Công

Đị: 719.047.619 đa chỉ: 39 Minh Khai - Hai Bà Trưng - Hà NộiĐiều II:

Giá bán: 150.000.000VAT: 13.636.364

Giá trị: 719.047.619 đ còn lại theo tình hình sử dụng được thể hiện trên bảng sau:i: 136.363.636Điều III

Trang 20

Công ty TNHH 1 TV CNTT Thành

Long Chi nhánh tại Hà Nội

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa

Việt Nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 26 tháng 7 năm 2006

BIÊN BẢN THANH LÝ TSCĐ

Căn cứ quyết định số 33 ngày 20 tháng 7 năm 2006 của Giám đốc công

ty về việc thanh lý phương tiện vận tải.

I Ban thanh lý gồm có:

1 Ông Vũ Ngọc Lâm - Giám đốc chi nhánh - Trưởng ban thanh lý

2 Ông Mai Xuân Thắng - Phó Giám đốc CN

3 Ông Phạm Ngọc Dũng - Kế toán trưởng

4 Bà Nguyễn Thu Thuỷ - Kế toán TSCĐ

II Ti n h nh thanh lý phế à ương ti n v n t iện của công ty trong năm 2006 được thể ậ ảTên TSCĐ Năm đưa vào sử dụng được thể hiện trên bảng sau:

dụng được thể hiện trên bảng sau:ng

Nguyêngiá

108736586

III Kết luận của ban thanh tra

Ch p nh n thanh lý v i nh ng i u ki n m hai bên ã tho thu nấp nhận thanh lý với những điều kiện mà hai bên đã thoả thuận ậ ới những điều kiện mà hai bên đã thoả thuận ững điều kiện mà hai bên đã thoả thuận đ ề ện của công ty trong năm 2006 được thể à đ ả ậ

Trang 21

HOÁ ĐƠN Giá trị gia tăng

Họ và tên người mua: Công ty TNHH Quân Đạt

Địa chỉ: 15 Tam Trinh, Hoàng Mai, Hà Nội

Hình thức thanh toán: tiền mặt

TT Tên hàng hoá, dịch

vụ

Đơn vịtính

Sốlượng Đơn giá Thành tiền

Trang 22

PHIẾU THU

Số 324

Ngày 27 tháng 7 năm 2006

Họ và tên người nộp tiền: Công ty TNHH Quân Đạt

Địa chỉ: 15 Tam Trinh, Hoàng Mai, Hà Nội

Lý do nộp: Mua xe ôtô 16K-5467

Số tiền: 143.000.000 (đồng)

Viết bằng chữ: Một trăm bốn mươi ba triệu đồng chẵn

Kèm theo hoá đơn ch ng t g cứ ừ ố

* Trường hợp TSCĐ giảm do nhượng bán

Những TSCĐ nhượng bán là toàn bộ những TSCĐ do đã sử dụng lâungày không còn mang lại hiệu quả khi đưa vào sản xuất kinh doanh do bị hưhỏng nặng nên công ty quyết định lập hội đồng quản trị định giá xe để tiếnhành nhượng bán

Nghiệp vụ xảy ra ngày 10 tháng 7 năm 2006

Công ty chuyển nhượng tài sản xe ô tô 16H-2358 căn cứ theo

Trang 23

- TK 2113: Phương tiện vận tải tuyền dẫn

BT2: Có TK 009: 1.110.364.500

BT3: Kết chuyển sang NVKD

Nợ TK 414: 1.110.364.500

Có TK 4111: 1.110.364.500

* Trường hợp tăng TSCĐ do xây dựng cơ bản hoàn thành

Tháng 3 năm 2006 công ty mua một thiết bị chế tạo khuôn của công tyTNHH Bình Minh theo tổng thanh toán (cả thuế GTGT 10%) là 495.000.000.Công ty đã vay dài hạn để thanh toán 50%, số còn lại sau khi trừ chiết khấuthanh toán 1% được hưởng trên tổng giá thanh toán Đơn vị đã thanh toánbằng tièn gửi ngân hàng thuộc vốn đầu tư xây dựng cơ bản

BT1: Tăng TSCĐ

Nợ TK 211: 450.000.000

Nợ TK 133 (1332): 45.000.000

Có TK 331: 495.000.000BT2:

Nợ TK 331: 495.000.000

Có TK 515: 49.500.000

Có TK 341: 247.500.000

Nguyễn Thị Hoàn_VB2_K5 23

Trang 24

Có TK 112: 198.000.000BT3:

Nợ TK 441: 247.500.000

Có TK 411: 247.500.000

2.3 Kế toán biến động giảm TSCĐ hữu hình

TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp giảm do nhiều nguyên nhân khácnhau, trong đó chủ yếu do nhượng bán thanh lý, do trả lại vốn cho các thànhviên Tuỳ theo từng trường hợp cụ thể Kế toán sẽ phản ánh vào sổ sách chophù hợp

Tháng 5 năm 2006 công ty nhượng bán một máy bơm nước dùng cho bộphận quản lý, nguyên giá 70.000.000, hao mòn 30.000.000 giá bán đượcCông ty TNHH Quân Đạt chấp nhận 50.600.000 (trong đó Thuế GTGT4.600.000) Chi phí bỏ ra sửa chữa thuê ngoài trước khi nhượng bán gồm giátrị phụ tùng xuất kho 5.000.000 Tiền công sửa chữa (cả thuế GTGT 10%) là3.960.600 đã trả bằng tiền mặt Kế toán định khoản

BT1: Xoá sổ TSCĐ

Nợ TK 811: 40.000.000

Nợ TK 214: 30.000.000

Có TK 211: 70.000.000BT2: Phản ánh chi phí nhượng bán

Nợ TK 811: 8.146.000

Nợ TK 133: 814.600

Có TK 111: 3.960.600

Có TK 152: 5.000.000BT3: Phản ánh các khoản thu hồi từ nhượng bán

Nợ TK 131: 50.600.000

Có TK 711: 46.000.000

Có TK 3331: 4.600.000

Trang 25

II KẾ TOÁN TỔNG HỢP TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH

2.1 Tài khoản kế toán sử dụng:

TK 211 - TSCĐ hữu hình: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện

có và biến động tăng, giảm của toàn bộ TSCĐ hữu hình của doanh nghiệptheo nguyên giá

Kết cấu và nội dung phản ảnh TK 2111 - "TSCĐ hữu hình":

Bên nợ:

- Phản ánh nguyên giá của TSCĐ hữu hình tăng do được cấp, mua sắm,XDCB hoàn thành bàn giao, do các đơn vị tham gia liên doanh góp vốn, dođược biếu tặng, viện trợ

- Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐHH do xây lắp trang bị thêm, do cảitạo, nâng cấp

- Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐHH do đánh giá lại

Bên có:

- Phản ánh nguyên giá của TSCĐHH giảm do điều chuyển cho đơn vị

khác, nhượng bán, thanh lý hoặc đem góp vốn liên doanh

- Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐHH do tháo bớt một số bộ phận

- Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐHH đánh giá lại

- Số dư bên nợ: Nguyên giá TSCĐ hiện có tại các doanh nghiệp

TK 2141- Hao mòn TSCĐHH: TK dùng để phản ánh giá trị hao mòn

của TSCĐHH trong quá trình sử dụng do trích khấu hao và những khoản tănggiảm hao mòn của các loại TSCĐHH của doanh nghiệp

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 2141 - "Hao mòn TSCĐHH":

Bên nợ: Giá trị hao mòn TSCĐHH giảm do các lý do giảm TSCĐHH

(thanh lý, nhượng bán, chuyển đi nơi khác )

Bên có: Giá trị hao mòn TSCĐHH tăng do trích khấu hao TSCĐ, do

đánh giá lại TSCĐ

Theo chế độ hiện hành, kế toán khấu hao TSCĐHH còn được thực hiện

trên Tài khoản 009 - Nguồn vốn khấu hao cơ bản.

Nguyễn Thị Hoàn_VB2_K5 25

Ngày đăng: 26/01/2013, 10:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN - Kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty TNHH 1 thành viên Công nghiệp tàu thuỷ Thành Long
SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN (Trang 3)
Bảng phân phối  Số phát sinh - Kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty TNHH 1 thành viên Công nghiệp tàu thuỷ Thành Long
Bảng ph ân phối Số phát sinh (Trang 6)
BẢNG TRÍCH CHI TIẾT TSCĐ KHẤU HAO NĂM 2006 - Kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty TNHH 1 thành viên Công nghiệp tàu thuỷ Thành Long
2006 (Trang 12)
Hình thức thanh toán: tiền gửi Ngân hàng Mã số:.................. - Kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty TNHH 1 thành viên Công nghiệp tàu thuỷ Thành Long
Hình th ức thanh toán: tiền gửi Ngân hàng Mã số: (Trang 16)
BẢNG TỔNG HỢP TĂNG GIẢM TSCĐ - Kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty TNHH 1 thành viên Công nghiệp tàu thuỷ Thành Long
BẢNG TỔNG HỢP TĂNG GIẢM TSCĐ (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w