Kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty TNHH 1 thành viên Công nghiệp tàu thuỷ Thành Long
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế nước ta hiện nay là nền kinh tế nhiều thành phần đang trên
đà phát triển hoà nhập với nền kinh tế mới Trong quá trình sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, các cơ sở sản xuất kinh doanhmuốn tồn tại và phát triển thì phải tìm cho mình một hướng đi đúng đắn, trong
đó tài sản cố định (TSCĐ) có vai trò hết sức quan trọng và không thể thiếuđược đối với bất kỳ một doanh nghiệp, một tổ chức kinh tế nào dù lớn haynhỏ
Nếu coi tài sản lưu động là mạch máu và nguyên vật liệu là một phầncủa mạch máu đó thì tài sản cố định chính là xương cốt của doanh nghiệp.Việc luân chuyển tài sản cố định có thể làm ngưng trệ cả một hệ thống hoạtđộng
Để có thể đứng vững trên thị trường ngày càng biến động như hiện nayđòi hỏi doanh nghiệp cần có một chiến lược cạnh tranh hoàn hảo Trong đó hạgiá thành luôn là vấn đề tiên quyết Để làm được điều đó thì việc đầu tiên làphải bảo toàn, phát triển và sử dụng có hiệu quả TSCĐ hiện có Vì vậy cácdoanh nghiệp phải có chế độ quản lý thích đáng, toàn diện đối với TSCĐ từtình hình tăng giảm cả về số lượng và giá trị đến tình hình sử dụng, hao mòn
và sửa chữa TSCĐ, phải sử dụng hợp lý, đầy đủ, phát huy hết công suất củaTSCĐ thu hồi vốn đầu tư nhanh để tái sản xuất trang bị và đổi mới công nghệ
từ đó góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển từng bước cải thiện đời sống chongười lao động
Công ty TNHH 1 thành viên công nghiệp Tàu thủy Thành Long là mộtđơn vị sản xuất, tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn trong vốn cố định Trongthời gian thực tập tại đây em nhận thấy hạch toán TSCĐ là bộ phận có liênquan và ảnh hưởng đến nhiều bộ phận Do đó, em quyết định đi sâu vào đề
tài: "Kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty TNHH một thành viên Công nghiệp tàu thuỷ Thành Long" Nhờ sự hướng dẫn nhiệt tình của Thầy
giáo Chủ nhiệm Lương Văn Hải cùng sự chỉ bảo cặn kẽ của các cô chú ởPhòng Tài chính Kế toán và nỗ lực của bản thân em đã hoàn thành được báocáo thực tập tốt nghiệp của mình
Nguyễn Thị Hoàn_VB2_K5 1
Trang 21.2 Đặc điểm
Mọi tư liệu lao động là những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập hoặc làmột hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùngthực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộphận nào tỏng đó thì cả hệ thống không hoạt động được, nếu thoả mãn đồngthời cả hai tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là TSCĐ:
1 Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
2 Có giá trị từ 10 triệu trở lên
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ có những đặc điểm sau:
- Tham gia và nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh Giá trị hao mòn dần vàđược chuyển dịch dần vào giá trị mới tạo ra
Đối với TSCĐ hữu hình thì sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh vẫn giữnguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng
Vai trò của TSCĐ không nhỏ bởi vậy đòi hỏi việc quản lý TSCĐ phải cóphương pháp riêng, được xây dựng một cách khoa học hợp lý để có thể quản
lý chặt chẽ, khai thác có hiệu quả nhất TSCĐ
1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Do đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và những cơ sở điều kiện tổchức công tác kế toán mà Công ty TNHH một thành viên công nghiệp Tàuthuỷ Thành Long tổ chức bộ máy công tác theo hình thức tập trung và ápdụng phương pháp kê khai thường xuyên Với hình thức này toàn bộ côngviệc kế toán trong Công ty đều được tiến hành xử lý tại phòng kế toán của
Trang 3công ty: từ thu thập, kiểm tra chứng từ, ghi sổ kế toán và lập các báo cáo tàichính.
Ở Công ty TNHH một thành viên công nghiệp Tàu thuỷ Thành Longngoài Kế toán trưởng còn có 4 nhân viên kế toán
Bộ máy kế toán trong công ty tổ chức theo hình thức tập trung được chiathành các bộ phận theo sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
- Kế toán trưởng: là người điều hành toàn bộ công tác kế toán trong công
ty, giải quyết những công việc tài chính của công ty, các quan hệ thanh toánvới ngân sách, ngân hàng
- Kế toán TSCĐ và thanh toán: theo dõi việc tăng giảm TSCĐ hàng
tháng, hàng quý, hàng năm đồng thời lập bảng khấu hao TSCĐ và thanh toáncác chứng từ kế toán
- Kế toán vật tư, tiền lương: theo dõi việc nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu
báo cáo tạm thời những bất hợp lý trong việc sử dụng nguyên vật liệu, thanhtoán tiền lương và bảo hiểm xã hội
- Kế toán tổng hợp: tổng hợp các chứng từ chi tiết để hạch toán kế toán,
ghi sổ tổng hợp lãi, lỗ của toàn công ty
- Thủ quỹ: phụ trách tiền mặt trong công ty, chi tiêu các khoản trong
công ty cũng như thu các khoản tiền thanh toán
và thanh toán
Kế toán vật tư, tiền lương
Thủ quỹ
Trang 41.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán
Việc hạch toán chi phí kinh doanh vận tải phản ánh một cách đầy đủ,chính xác, kịp thời mọi chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanhvận tải để từ đó việc tính giá thành sản phẩm vận tải được thực hiện một cáchchính xác, nhanh chóng đáp ứng nhu cầu của công tác kế toán nói riêng vàyêu cầu quản lý nói chung
Ở Công ty Cổ phần Châu Á Thái Bình Dương hiện nay đang áp dụnghình thức chứng từ ghi sổ trong công tác kế toán
Với mô hình tổ chức bộ máy công tác tập trung và áp dụng sổ sách kếtoán theo hình thức chứng từ ghi sổ Trình tự ghi sổ kế toán trong Công ty Cổphần Châu Á Thái Bình Dương được khái quát bằng sơ đồ sau:
Với những nét đặc thù của Công ty TNHH một thành viên công nghiệpTàu thuỷ Thành Long công ty không có TSCĐ đi thuê, cho thuê và TSCĐ vôhình nên phần hạch toán chỉ đề cập đến TSCĐ hữu hình
Đối với các tài khoản có mở thẻ (sổ) kế toán chi tiêu thì đồng thời ghivào sổ cái (sổ tổng hợp) phải ghi vào thẻ (sổ) kế toán chi tiết liên quan Cuối
kỳ tổng hợp chi tiết của từng tài khoản để đối chiếu với sổ cái
Báo cáo định kỳ là những báo cáo tổng hợp về tình hình tài sản nợ vốncũng như tình hình kế toán kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp nhưphục vụ các yêu cầu thông tin cho việc đề ra các quyết định
1.2.3 Các chế độ và phương pháp kế toán áp dụng tại Công ty
Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu mà Công ty Cổ phần Châu ÁThái Bình Dương đã áp dụng để lập Báo cáo tài chính: chế độ kế toán tạiCông ty TNHH một thành viên công nghiệp Tàu thuỷ Thành Long được thựchiện theo đúng chế độ kế toán hiện hành của bộ tài chính
Báo cáo tài chính được lập bằng Đồng Việt Nam theo nguyên tắc giágốc; công ty áp dụng Hệ thống kế toán theo chế độ kế toán doanh nghiệp Việtnam (Ban hành theo Quyết định số 15/QĐ-BTC của Bộ tài chính ban hànhngày 20/03/2006)
Trang 5Năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01, kết thúc ngày 3/12 hàng năm
Tài sản cố định của Công ty được hạch toán theo nguyên giá, khấu haoluỹ kế và giá trị còn lại Nguyên giá của Tài sản cố định được xác định là toàn
bộ các chi phí mà đơn vị đã bỏ ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào trạngthái sẵn sàng sử dụng;
Đối với những tài sản mới tăng, nguyên giá ghi sổ là chi phí thực tế phátsinh bao gồm giá trị của tài sản cộng (+) các chi phí khác liên quan đến việchình thành tài sản bao gồm: chi phí vận chuyển, lắp đặt, các chi phí ngânhàng, thuế nhập khẩu
Tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp khấu hao theo đườngthẳng Tỷ lệ khấu hao được áp dụng theo các quy định của chuẩn mực kế toán
số 03-TSCĐ hữu hình; số 04-TSCĐ vô hình và Quyết định số BTC, ngày 12/12/2003 của Bộ tài chính
206/2003/QĐ-Đơn vị tiền tệ sử dụng trong hạch toán kế toán và lập Báo cáo tài chính
là VNĐ
Nguyễn Thị Hoàn_VB2_K5 5
Trang 6TRÌNH TỰ GHI SỔ THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN CHỨNG TỪ GHI SỔ Ở CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CÔNG NGHIỆP TÀU
Sổ đăng ký
chứng từ ghi
sổ
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 7Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối
số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái
và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ thẻ kế toán chi tiết) được dùng
để lập các báo cáo tài chính
Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên bảngcân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh cótrên sổ nhật ký cùng kỹ
1.1 Phân loại TSCĐ hữu hình
TSCĐ trong doanh nghiệp rất đa dạng, có sự khác biệt về tính chất kỹthuật, công dụng, thời gian sử dụng Do vậy, phân loại TSCĐ theo nhữngtiêu thức khác nhau là công việc hết sức cần thiết nhằm quản lý thống nhấtTSCĐ trong doanh nghiệp, phục vụ phân tích đánh giá tình hình trang bị sửdụng TSCĐ cũng như để xác định các chỉ tiêu tổng hợp liên quan đến TSCĐ
1.1.1 Phân loại theo hình thái biểu hiện TSCĐ hữu hình:
TSCĐ hữu hình của công ty gồm những loại sau:
Trang 85.Cây lâu năm (hệ thống cây xanh)
TSCĐ theo hình thái bi u hi n c a công ty trong n m 2006 ể ện của công ty trong năm 2006 được thể ủ ă được thể
hi n qua b ng sau:ện của công ty trong năm 2006 được thể ả
STT Tài sản cố định hữu hình Nguyên giá Tỷ trọng (%)1
17,0281,3101,390,20,07
1.1.2 Phân loại theo nguồn hình thành:
1 TSCĐ đầu tư mua sắm bằng nguồn vốn tự có
2 TSCĐ mua sắm đầu tư bằng nguồn vốn khác (cho vay)
TSCĐ phân loại theo hình thái biểu hiện được thể hiện ở bảng sau: (năm2006)
STT Tài sản cố định hữu hình Nguyên giá Tỷ trọng %1
2
Mua sắm bằng vốn tự có
Mua sắm bằng vốn khác
101.832.671.29829.713.827.421
77.4122.59Tổng cộng 131.546.498.719 100.0
1.1.3 Phân loại theo tình hình sử dụng.
1 TSCĐ hữu hình dùng trong sản xuất kinh doanh
2.TSCĐ hữu hình không dùng trong sản xuất kinh doanh
Trang 9TSCĐ phân lo i theo tình hình s d ng ại theo tình hình sử dụng được thể hiện trên bảng sau: ử dụng được thể hiện trên bảng sau: ụng được thể hiện trên bảng sau: được th hi n trên b ng sau:ể ện của công ty trong năm 2006 được thể ả(n m 2006):ă
STT Tài sản cố định hữu hình Nguyên giá Tỷ trọng
Trong đó dùng cho sản xuất kinh doanh
Không dùng cho sản xuất kinh doanh
100.079.325.64131.467.173.078
76,0823.92
1.2 Đánh giá TSCĐ hữu hình:
Đánh giá TSCĐ hữu hình là biểu hiện bằng tiền giá trị của TSCĐ hữuhình theo nguyên tắc nhất định Xuất phát từ đặc điểm và yêu cầu quản lýTSCĐ hữu hình trong quá trình sử dụng TSCĐ hữu hình được đánh giá theonguyên tắc và giá trị còn lại
1.2.1 Đánh giá TSCĐ hữu hình theo nguyên giá:
Là toàn bộ chi phí thực tế đã chi ra để có TSCĐ hữu hình, cho tới khiđưa TSCĐ hữu hình vào sử dụng Việc xác định nguyên giá TSCĐ hữu hìnhphải căn cứ vào những chế độ quy định lý hiện hành
* Trường hợp TSCĐ tăng do mua sắm: Nguyên giá được xác định theohai trường hợp:
+ Mua sắm để phục vụ sản xuất kinh doanh, sản phẩm hàng hoá chịuthuế theo phương pháp khấu trừ bằng giá mua (Chưa có thuế GTGT) cộng vớicác chi phí có liên quan đến khâu mua, chi phí vận chuyển, lắp đặt chạy thử(nếu có)
+ Mua sắm để phục vụ sản xuất kinh doanh sản phầm hàng hoá chịu thuếtheo phương pháp trực tiếp Bằng giá mua (có cả thuế GTGT) (tổng giá thanhtoán) và các chi phí có liên quan
+ Trường hợp tăng do XDCB hoàn thành: nguyên giá ghi trong quyếttoán vốn đầu tư XDCB hoàn thành
* Trường hợp do cấp trên cấp: Nguyên giá là giá trị ghi trong biên bảnbàn giao
Nguyễn Thị Hoàn_VB2_K5 9
Trang 10* Trường hợp TSCĐ tăng do biếu tặng là giá thị trường của các TSCĐtương đương.
* Trường hợp TSCĐ tăng do nhận lại vốn góp liên doanh bằng TSCĐ thìnguyên giá là giá thoả thuận khi bàn giao
Thông qua nguyên giá TSCĐ cho phép đánh giá trình độ trang bị kỹthuật cơ sở vật chất của doanh nghiệp là cơ sở để tính khấu hao TSCĐ để táitạo TSCĐ (theo dõi tình hình thu hồi vốn đầu tư) và là căn cứ để đánh giáhiệu quả sử dụng tài sản
Hệ thống tài khoản kế toán được áp dụng tại Công ty TNHH một thànhviên công nghiệp Tàu thuỷ Thành Long là một hệ thống tài khoản thống nhất
do Bộ tài chính ban hành được áp dụng cho các doanh nghiệp (theo quyếtđịnh số 1141TC/CĐKT ngày 01/11/1995) việc hạch toán tình hình biến độngTSCĐ tại Công ty được theo dõi chủ yếu trên tài khoản 211, TK 214 (haomòn TSCĐ)
Ngày 31/3/2006 Công ty mua một máy nén khí của Đài Loan
Số tiền ghi trên hoá đơn là: 1.164.356.467
Chi phí vận chuyển lắp đặt: 0
Kế toán ghi sổ theo nguyên tắc giá máy là: 1.164.356.467
1.2 Phương pháp tính khấu hao TSCĐ hữu hình.
Trong quá trình sử dụng TSCĐ hữu hình bị hao mòn dần về giá trị Dovậy kế toán phải làm công tác tính khấu hao Tại Công ty TNHH một thànhviên công nghiệp Tàu thuỷ Thành Long khấu hao TSCĐ hữu hình là quá trìnhchuyển dần giá trị của TSCĐ là biện pháp kinh tế nhằm bù đắp hay khôi phụclại từng phần hoặc toàn bộ giá trị TSCĐ hữu hình
Công ty TNHH một thành viên công nghiệp Tàu thuỷ Thành Long đãkhấu hao phương tiện vận tải về thực chất là xác nhận về phương diện kế toánmột khoản giá trị bị giảm của phương tiện vận tải do tham gia vào quá trìnhvận tải
Việc tính khấu hao TSCĐ hữu hình phải tuân theo các quy định sau:
Trang 11+ Về tính khấu hao cơ bản căn cứ vào nguyên giá TSCĐ hữu hình và tỷ
lệ khấu hao theo quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003.+ Công ty áp dụng phương pháp khấu hao tuyến tính Tất cả các TSCĐhữu hình trích khấu hao trên cơ sở tỷ lệ khấu hao đăng ký theo định kỳ 3 năm.+ Tất cả TSCĐ hữu hình hiện có của công ty tham gia vào quá trình kinhdoanh đều phải tính khấu hao và phân bổ vào giá thành
+ Việc tính khấu hao phương tiện vận tải của Công ty TNHH một thànhviên công nghiệp Tàu thuỷ Thành Long dựa trên hai cơ sở: Nguyên giá củaphương tiện máy kéo (ô tô, nhà cửa ) và thời gian sử dụng
Công ty TNHH một thành viên công nghiệp Tàu thuỷ Thành Long tínhkhấu hao cho TSCĐ theo tháng Đối với xe vận tải loại KAMAZ 12 tấn và xeHuyndai 15 tấn thì số năm khấu hao là 20 năm, đối với các loại máy như máy
vi tính, máy điều hoà số năm khấu hao từ 5-10 năm; đối với nhà cửa, vật kiếntrúc là 20 năm
Mức khấu hao được tính như sau:
Cách lập bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.
* Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ được sử dụng để phản ánh sốkhấu hao TSCĐ phải trích và phân bổ cho các đối tượng sử dụng TSCĐ hàngtháng
Nguyễn Thị Hoàn_VB2_K5 11
Trang 12= = 2.409.504đ/năm
= = 200792đ/tháng.
* Phương pháp lập bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ:
- Căn cứ vào bảng phân bổ tháng trước để ghi dòng khấu hao đã tínhtháng trước cho các đối tượng
- Số khấu hao giảm được phản ánh chi tiết cho từng TSCĐ
- Số khấu hao tính tháng này được tính bằng số khấu hao đã tính thángtrước - số khấu hao tăng - số khấu hao giảm
- Số liệu trên bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ được dùng để ghi sổ
kế toán chi phí sản xuất kinh doanh có liên quan, để tính giá thành sản phẩmlao vụ dịch vụ hoàn thành
BẢNG TRÍCH CHI TIẾT TSCĐ KHẤU HAO NĂM 2006
KH năm
Nguyên giá Giá trị còn lại Số KH 1
tháng
2112 Nhà cửa, vật kiến trúc 11.124.538.467 10.437.080.695 29.737.156
1 Nhà nồi hơi 20 555.089.761 531.961.021 2.312.874
2 Nhà cân 60 tấn 10 78.345.831 67.899.719 652.882
3 Cổng khu A+ tường rào 20 1342.676.581 1.286.731.721 5.594.486
4 Nhà xưởng ôxi hoá 36 2878.190.741 2.685.038.181 6.662.479
3 T.bị phân xưởng ôxi hoá 20 19.537.934.813 17.395.906.643 81.408.062
4 T.bị phân xưởng nấu đúc 20 15.651.300.175 13.302.152.025 65.214.001
5 Trạm BA2x1600 PX ép đùn 20 1.283.024.284 1.229.564.934 5.345.935
6 Trạm BA3x 1250 PX oxi hoá 20 1.191.232.821 11.411.598.121 4.963.470
2114 Phương tiện vận tải 1.286.528.333 1.079.201.712 5.270.590
1 Xe Huyndai 16H-7263 20 719.047.619 605.224.900 2.906.087
2 Xe KAMAZ 16H -8253 20 567.480.714 473.976.812 2.364.503
2115 Thiết bị đồ dùng quản lý 52.816.600 41.072.148 755.753
Trang 131.3 Chứng từ và thủ tục kế toán ban đầu
1.3.1 Chứng từ và thủ tục tăng kế toán TSCĐ hữu hình
* Trường hợp tăng TSCĐ do mua sắm.
Xuất phát từ nhu cầu của các bộ phận trong công ty, căn cứ vào kế hoạchđầu tư, triển khai áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật đòi hỏi đổi mới côngnghệ tiên tiến vào sản xuất kinh doanh Công ty đã lên kế hoạch mua sắm
TSCĐ với người cung cấp sau đó căn cứ vào hợp đồng (kèm theo giáy báo
của bên bán) kế toán làm thủ tục người đi mua Trong quá trình mua bán, giámua và mọi chi phí phát sinh đều được theo dõi, khi hợp đồng mua bán hoànthành, hai bên sẽ thanh lý hợp đồng và quyết toán, thanh toán tiền, đồng thời
làm thủ tục kế toán tăng TSCĐ, kế toán căn cứ vào các chứng từ liên quan để hạch toán tăng TSCĐ.
Nguyễn Thị Hoàn_VB2_K5 13
Trang 14Công ty TNHH 1TV CNTT Thành Long Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Biên bản giao nhận xe
Ngày 30/12/2006Căn cứ pháp lệnh HĐKT của Hội đồng Nhà nước, nước CHXHCN ViệtNam công bố ngày 25/09/1989 và Nghị định số 17/HDBT ngày 16/01/1990của Hội đồng Bộ trưởng - nay là chính phủ quy định chi tiết thực hiện pháplệnh hợp đồng kinh tế
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế số 17 ngày 16/01/2006
Biên nhận Công ty TNHH một thành viên công nghiệp Tàu thuỷ ThànhLong (chi nhánh Hà Nội)
Ông: Vương Quang Thiều
Chức vụ: trưởng Đại diện
Hai bên thanh toán ký hợp đồng
Địa điểm giao nhận TSCĐ: Công ty TNHH một thành viên công nghiệp Tàu thuỷ Thành Long xác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau:
Tên TSCĐ: xe tải Huyndai
Biển kiểm soát: 16H-7263
Số lượng: 1 chiếc
Chất lượng ( thân vỏ xe, nội thất buồng lái ) hoạt động bình thường
Nơi sản xuất: Liên Xô
Trọng tải: 15 tấn
Trang 15Nguồn gốc tài sản: Công ty TNHH A Buiding Acuminlim Nguồn gốc nhập khẩu số: 922315
Năm sản xuất: 1999Màu: nâu
Giá tr : 719.047.619 ị: 719.047.619 đ đBên giao
(Ký tên, đóng dấu)
Bên nhận(ký tên)
Bên kiểm nhận(Ký tên)
Kế toán trưởng(ký tên)
Giám đốc(Ký tên)
Bên cạnh đó kế toán cũng căn cứ vào hoá đơn (GTGT) và phiếu chi tiềncủa Ngân hàng công thương trích lược
Nguyễn Thị Hoàn_VB2_K5 15
Trang 16HOÁ ĐƠN Giá trị gia tăng
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 30 tháng 12 năm 2006
Đơn vị bán: Vương Quang Thiều
Địa chỉ: Khu Công nghiệp Nội Bài - Sóc Sơn - Hà Nội
Số TK: 13220225464018
Điện thoại: Mã số
Họ và tên người mua:
Tên đơn vị: Công ty TNHH 1 thành viên Công nghiệp Tàu Thủy ThànhLong
Địa chỉ: 215 A, Khu CN Tam Quán, An Đồng, An Dương, Hải Phòng
Số tài khoản: 20000360000317
Hình thức thanh toán: tiền gửi Ngân hàng Mã số:
TT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vịtính lượngSố Đơn giá Thành tiền
Trang 171.3.2.Chứng từ và thủ tục giảm kế toán TSCĐ hữu hình
trường hợp giảm TSCĐ do thanh lý
Khi công ty muốn thanh lý TSCĐ đã cũ và hoạt động kém hiệu quả,công ty thành lập hội đồng thanh lý (gồm đại diện phòng kỹ thuật và đại diệnphòng kế toán) Hội đồng thanh lý chịu trách nhiệm xem xét, đánh giá thựctrạng chất lượng, giá trị còn lại của tài sản đó, xác định giá trị thu hồi xác địnhchi phí thanh lý bao gồm chi phí vật tư, chi phí cho nhân công để tháo dỡ,tháo bỏ, thu hồi
Các chứng từ có liên quan đến thanh lý TSCĐ bao gồm:
Biết xe đưa vào sử dụng năm 2001; thời hạn sử dụng của xe là 9 năm
Vì xe ô tô có giá trị lớn nên khi thanh lý phải có sự đồng ý của ban lãnhđạo công ty tiến hành họp
Nguyễn Thị Hoàn_VB2_K5 17
Trang 18CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -
- Căn cứ vào đề nghị thanh lý của phòng vật tư.
Hôm nay, ngày 20 tháng 7 năm 2006 tại văn phòng công ty hội đồng thanh lý tiến hành họp xét thanh lý TSCĐ
I Thành lập hội đồng.
1 Đồng chí: Vũ Ngọc Lâm - Chủ tịch Hộ đồng Thanh lý
2 Đồng chí: Mai Xuân Thắng - Phó chủ tịch Hội đồng thanh lý
3 Đồng chí: Lương Văn Hải - Uỷ viên
4 Đồng chí: Nguyễn Thu Thuỷ - Thư ký cuộc họp
II Nội dung biên bản thanh lý TSCĐ
III Quyết định của hội đồng thanh lý:
1 Xét cho thanh lý TSCĐ trên
2 Phòng quản lý kỹ thuật, phòng kế toán tài vụ làm thủ tục chuyển thể
và hạch toán tài sản theo chế độ hiện hành
Hà Nội, ngày 20 tháng 7 năm 2006
Chủ tịch hội đồng thanh lý
(ký)
Trang 19Công ty TNHH 1 TV CNTT Thành
Long Chi nhánh tại Hà Nội
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 20 tháng 7 năm 2006
QUYẾT ĐỊNH
Số 33: v/v Thanh lý ô tô
- Căn cứ vào biên bản cuộc họp ngày 20 tháng 7 năm
2006 của ban lãnh đạo công ty về việc định giá thanh lý ô tô
biển kiểm soát 16K-5467
Giám đốc Công ty TNHH 1 thành viên công nghiện của công ty trong năm 2006 được thểp Tàuthuỷ Thành Long quyết đị: 719.047.619 đnh
Điều I: Nay đồng ý bán xe 16k-5476Nhãn hiện của công ty trong năm 2006 được thểu: Huyndai
Số máy: 12123500
Số khung: 332589Loại theo tình hình sử dụng được thể hiện trên bảng sau:i xe: Tải
Cho ông: Lương Văn Công
Đị: 719.047.619 đa chỉ: 39 Minh Khai - Hai Bà Trưng - Hà NộiĐiều II:
Giá bán: 150.000.000VAT: 13.636.364
Giá trị: 719.047.619 đ còn lại theo tình hình sử dụng được thể hiện trên bảng sau:i: 136.363.636Điều III
Trang 20Công ty TNHH 1 TV CNTT Thành
Long Chi nhánh tại Hà Nội
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 26 tháng 7 năm 2006
BIÊN BẢN THANH LÝ TSCĐ
Căn cứ quyết định số 33 ngày 20 tháng 7 năm 2006 của Giám đốc công
ty về việc thanh lý phương tiện vận tải.
I Ban thanh lý gồm có:
1 Ông Vũ Ngọc Lâm - Giám đốc chi nhánh - Trưởng ban thanh lý
2 Ông Mai Xuân Thắng - Phó Giám đốc CN
3 Ông Phạm Ngọc Dũng - Kế toán trưởng
4 Bà Nguyễn Thu Thuỷ - Kế toán TSCĐ
II Ti n h nh thanh lý phế à ương ti n v n t iện của công ty trong năm 2006 được thể ậ ảTên TSCĐ Năm đưa vào sử dụng được thể hiện trên bảng sau:
dụng được thể hiện trên bảng sau:ng
Nguyêngiá
108736586
III Kết luận của ban thanh tra
Ch p nh n thanh lý v i nh ng i u ki n m hai bên ã tho thu nấp nhận thanh lý với những điều kiện mà hai bên đã thoả thuận ậ ới những điều kiện mà hai bên đã thoả thuận ững điều kiện mà hai bên đã thoả thuận đ ề ện của công ty trong năm 2006 được thể à đ ả ậ
Trang 21HOÁ ĐƠN Giá trị gia tăng
Họ và tên người mua: Công ty TNHH Quân Đạt
Địa chỉ: 15 Tam Trinh, Hoàng Mai, Hà Nội
Hình thức thanh toán: tiền mặt
TT Tên hàng hoá, dịch
vụ
Đơn vịtính
Sốlượng Đơn giá Thành tiền
Trang 22PHIẾU THU
Số 324
Ngày 27 tháng 7 năm 2006
Họ và tên người nộp tiền: Công ty TNHH Quân Đạt
Địa chỉ: 15 Tam Trinh, Hoàng Mai, Hà Nội
Lý do nộp: Mua xe ôtô 16K-5467
Số tiền: 143.000.000 (đồng)
Viết bằng chữ: Một trăm bốn mươi ba triệu đồng chẵn
Kèm theo hoá đơn ch ng t g cứ ừ ố
* Trường hợp TSCĐ giảm do nhượng bán
Những TSCĐ nhượng bán là toàn bộ những TSCĐ do đã sử dụng lâungày không còn mang lại hiệu quả khi đưa vào sản xuất kinh doanh do bị hưhỏng nặng nên công ty quyết định lập hội đồng quản trị định giá xe để tiếnhành nhượng bán
Nghiệp vụ xảy ra ngày 10 tháng 7 năm 2006
Công ty chuyển nhượng tài sản xe ô tô 16H-2358 căn cứ theo
Trang 23- TK 2113: Phương tiện vận tải tuyền dẫn
BT2: Có TK 009: 1.110.364.500
BT3: Kết chuyển sang NVKD
Nợ TK 414: 1.110.364.500
Có TK 4111: 1.110.364.500
* Trường hợp tăng TSCĐ do xây dựng cơ bản hoàn thành
Tháng 3 năm 2006 công ty mua một thiết bị chế tạo khuôn của công tyTNHH Bình Minh theo tổng thanh toán (cả thuế GTGT 10%) là 495.000.000.Công ty đã vay dài hạn để thanh toán 50%, số còn lại sau khi trừ chiết khấuthanh toán 1% được hưởng trên tổng giá thanh toán Đơn vị đã thanh toánbằng tièn gửi ngân hàng thuộc vốn đầu tư xây dựng cơ bản
BT1: Tăng TSCĐ
Nợ TK 211: 450.000.000
Nợ TK 133 (1332): 45.000.000
Có TK 331: 495.000.000BT2:
Nợ TK 331: 495.000.000
Có TK 515: 49.500.000
Có TK 341: 247.500.000
Nguyễn Thị Hoàn_VB2_K5 23
Trang 24Có TK 112: 198.000.000BT3:
Nợ TK 441: 247.500.000
Có TK 411: 247.500.000
2.3 Kế toán biến động giảm TSCĐ hữu hình
TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp giảm do nhiều nguyên nhân khácnhau, trong đó chủ yếu do nhượng bán thanh lý, do trả lại vốn cho các thànhviên Tuỳ theo từng trường hợp cụ thể Kế toán sẽ phản ánh vào sổ sách chophù hợp
Tháng 5 năm 2006 công ty nhượng bán một máy bơm nước dùng cho bộphận quản lý, nguyên giá 70.000.000, hao mòn 30.000.000 giá bán đượcCông ty TNHH Quân Đạt chấp nhận 50.600.000 (trong đó Thuế GTGT4.600.000) Chi phí bỏ ra sửa chữa thuê ngoài trước khi nhượng bán gồm giátrị phụ tùng xuất kho 5.000.000 Tiền công sửa chữa (cả thuế GTGT 10%) là3.960.600 đã trả bằng tiền mặt Kế toán định khoản
BT1: Xoá sổ TSCĐ
Nợ TK 811: 40.000.000
Nợ TK 214: 30.000.000
Có TK 211: 70.000.000BT2: Phản ánh chi phí nhượng bán
Nợ TK 811: 8.146.000
Nợ TK 133: 814.600
Có TK 111: 3.960.600
Có TK 152: 5.000.000BT3: Phản ánh các khoản thu hồi từ nhượng bán
Nợ TK 131: 50.600.000
Có TK 711: 46.000.000
Có TK 3331: 4.600.000
Trang 25II KẾ TOÁN TỔNG HỢP TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH
2.1 Tài khoản kế toán sử dụng:
TK 211 - TSCĐ hữu hình: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện
có và biến động tăng, giảm của toàn bộ TSCĐ hữu hình của doanh nghiệptheo nguyên giá
Kết cấu và nội dung phản ảnh TK 2111 - "TSCĐ hữu hình":
Bên nợ:
- Phản ánh nguyên giá của TSCĐ hữu hình tăng do được cấp, mua sắm,XDCB hoàn thành bàn giao, do các đơn vị tham gia liên doanh góp vốn, dođược biếu tặng, viện trợ
- Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐHH do xây lắp trang bị thêm, do cảitạo, nâng cấp
- Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐHH do đánh giá lại
Bên có:
- Phản ánh nguyên giá của TSCĐHH giảm do điều chuyển cho đơn vị
khác, nhượng bán, thanh lý hoặc đem góp vốn liên doanh
- Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐHH do tháo bớt một số bộ phận
- Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐHH đánh giá lại
- Số dư bên nợ: Nguyên giá TSCĐ hiện có tại các doanh nghiệp
TK 2141- Hao mòn TSCĐHH: TK dùng để phản ánh giá trị hao mòn
của TSCĐHH trong quá trình sử dụng do trích khấu hao và những khoản tănggiảm hao mòn của các loại TSCĐHH của doanh nghiệp
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 2141 - "Hao mòn TSCĐHH":
Bên nợ: Giá trị hao mòn TSCĐHH giảm do các lý do giảm TSCĐHH
(thanh lý, nhượng bán, chuyển đi nơi khác )
Bên có: Giá trị hao mòn TSCĐHH tăng do trích khấu hao TSCĐ, do
đánh giá lại TSCĐ
Theo chế độ hiện hành, kế toán khấu hao TSCĐHH còn được thực hiện
trên Tài khoản 009 - Nguồn vốn khấu hao cơ bản.
Nguyễn Thị Hoàn_VB2_K5 25