1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cho Vay Trang Trại Và Hộ Sản Xuất Của Chi Nhánh Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Chi Nhánh Nam Sách Hải Dương 1.Docx

80 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cho Vay Trang Trại Và Hộ Sản Xuất Của Chi Nhánh Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Chi Nhánh Nam Sách Hải Dương
Tác giả Lê Thị Việt Anh
Trường học Trường ĐH Thương Mại
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 165,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1 Tổng quan nghiên cứu đề tài 1Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH Thương Mại CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1 1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài Thực hiện đường lối của Đảng và Nhà nước ta về[.]

Trang 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài

Thực hiện đường lối của Đảng và Nhà nước ta về phát triển nền kinh tế nhiềuthành phần vận động theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nhiềunăm qua nền kinh tế nước ta không ngừng tăng trưởng ổn định, sự cách biệt giữacác vùng miền, khu vực được rút ngắn, tỷ lệ và diện hộ đói nghèo giảm đáng kể,kinh tế nông nghiệp và nông thôn đã có những chuyển biến hết sức to lớn và tíchcực Phong trào nông dân sản xuất giỏi đang được mở rộng, nhiều hộ sản xuất đãmạnh dạn bỏ vốn đầu tư phát triển kinh tế vườn, kinh tế trang trại mang lại hiệu quảcao Vai trò kinh tế hộ, kinh tế trang trại đã trở thành nhân tố động lực trong pháttriển kinh tế hàng hóa tại khu vực

Nhưng có một thực tế đó là hiện nay không mấy ngân hàng “mặn mà” tronglĩnh vực tín dụng nông nghiệp - nông thôn, bởi thị trường nhỏ lẻ, phân tán lại chịunhiều rủi ro.Vậy người nông dân thiếu vốn biết trông chờ vào đâu?

Là ngân hàng thương mại có vai trò chủ đạo trong việc thực hiện cơ chế, chínhsách của Nhà nước nhằm tăng cường đầu tư vốn phát triển nông nghiệp nông thôn,nhiều năm qua, Agribank đã đồng hành cùng người nông dân trong việc đầu tư pháttriển nông nghiệp nông thôn, vượt qua khó khăn, nhiều gia đình vươn lên làm giàuhiệu quả từ nguồn vốn hỗ trợ cho vay của ngân hàng, đặc biệt từ việc triển khai thựchiện Quyết định 67/1999/QĐ-TTg và Nghị định 41/2010/NĐ-CP, khơi thông vềnông thôn nguồn vốn ngân hàng

Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước,ngân hàng nông nghiệp và pháttriển Nông thôn Việt Nam cùng với mục tiêu phát triển kinh tế trong lĩnh vực nôngnghiệp của tỉnh,Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Nam Sách -Hải Dương từ nhiều năm nay luôn là bạn đồng hành chia sẻ khó khăn với ngườinông dân, hành cùng người dân vượt khó, vươn lên phát triển sản xuất, góp phầnthực hiện tốt nhất định hướng cơ cấu kinh tế tại địa phương thúc đẩy tăngtrưởng, tăng thu nhập của kinh tế hộ gia đình

Do tính chất phức tạp của hoạt động này như món vay nhỏ lẻ,chi phí nghiệp vụcao,địa bàn hoạt động rộng… nên việc cho vay hộ sản xuất và trang trại còn nhiềukhó khăn.Vì vậy,thực tế hiện nay nhiều chi nhánh NHNo&PTNT gặp vướng mắc

Trang 2

trong hoạt động tín dụng đối với loại hình này,chất lượng tín dụng còn nhiều điềuchưa tốt, NHNo&PTNT huyện Nam Sách cũng mắc phải khó khăn trên Chính vìvậy, việc nghiên cứu để tìm ra các giải pháp đồng bộ, hữu hiệu và khả thi nhằm gópphần nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay trang trại và hộ sản xuất là một trongnhững vấn đề mà ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Nam Sách

vô cùng quan tâm

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề

Xuất phát từ sự cấp thiết trên cùng với qua thực tiễn tìm hiểu tại đơn vị, em

muốn lựa chọn đi sâu nghiên cứu đề tài “Cho vay trang trại và hộ sản xuất của chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát Triển Nông Thôn chi nhánh Nam Sách - Hải Dương” trong luận văn tốt nghiệp Đại học của mình với mong muốn tiếp cận lý

luận và thực trạng tín dụng cho hộ sản xuất và trang trại tại đơn vị, từ đó đề xuất cácgiải pháp góp phần đẩy mạnh hoạt động tín dụng nông thôn phát triển theo đúngđịnh hướng, đạt được mục tiêu an toàn hiệu quả, tăng trưởng bền vững và kiểm soátđược rủi ro

Ngân hàng thực hiện mở rộng đầu tư kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại,thực hiện mục tiêu của Đảng và nhà nước về phát triển nền kinh tế nhiều thành phầnvận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước Tuy nhiên, trong hoạtđộng thực tiễn cho vay cho thấy cơ chế hiện nay vẫn còn nhiều bất cập như quyđịnh về thế chấp, cầm cố, bảo lãnh vay vốn, cách xử lý tài sản thế chấp giải quyếtnhư thế nào? đấu mối với các ngành ra sao?, sự không đồng bộ ở các văn bản dướiluật đã làm cho hoạt động Ngân hàng vẫn còn khó khăn, chưa mở ra được, việc chovay tín chấp người vay không trả được thì các tổ chức đoàn thể chịu đến đâu? thực

tế họ chỉ chịu trách nhiệm còn rủi ro, tổn thất vẫn là Ngân hàng phải chịu… Nếukhông có những giải pháp để tháo gỡ thì Ngân hàng không thể mở rộng đầu tư vốn

và nâng cao hiệu quả việc cho vay phát triển kinh tế hộ và kinh tế trang trại Đócũng là những vấn đề em quan tâm và đi sâu tìm hiểu trong đề tài của mình

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu xuyên suốt của đề tài là tìm ra được các giải pháp hữuhiệu nâng cao hiệu quả của hoạt động cho vay đối với trang trại và hộ sản xuất củaAgribank chi nhánh huyện Nam Sách - Hải Dương, để đạt được mục đích đó, luậnvăn hướng tới các mục đích bổ trợ sau:

Trang 3

- Hệ thống hóa các lý luận cơ bản có liên quan đến đề tài.

- Qua khảo sát ở đơn vị thực tập, phân tích các dữ liệu thu được làm rõ thựctrạng cấp tín dụng của ngân hàng với đối tượng khách hàng là trang trại và hộ sảnxuất trong địa bàn

- Qua tổng hợp, phân tích, đánh giá, kết luận những mặt được và chưa đượctrong hoạt động cho vay trang trại và hộ sản xuất từ thực tế của đơn vị, đề xuất giảipháp và kiến nghị để góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng và mởrộng cho vay trang trại và HSX

1.5 Kết cấu luận văn

Với đối tượng, mục đích và phạm vi nghiên cứu như trên, luận văn ngoài phần

mở đầu, kết luận và các phụ lục, được kết cấu thành 4 chương:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài.

Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng hoạt động cho vay trang trại và hộ sản xuất của NHNo&PTNT chi nhánh Nam Sách - Hải Dương giai đoạn 2008-2010.

Chương 4: Các kết luận và đề xuất với hoạt động cho vay trang trại và hộ sản xuất xuất của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn chi nhánh Nam Sách - Hải Dương giai đoạn 2008-2010.

Trang 4

CHƯƠNG 2 TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN

2.1 Lý luận chung về trang trại và hộ sản xuất

2.1.1 Một số lý luận chung về hộ sản xuất

2.1.1.1 Khái niệm hộ sản xuất

Tại Nghị định 14 - CP ngày 02/03/1993 của Thủ tướng chính phủ và Vănbản qui định 499A/TDNT ngày 02/09/1993 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Nôngnghiệp Việt Nam, thì hộ sản xuất là đơn vị kinh tế tự chủ trực tiếp sản xuất kinhdoanh trên các lĩnh vực Nông - Lâm - Ngư - Diêm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp vàcác dịch vụ khác, là chủ thể trong mọi quan hệ sản xuất kinh doanh

2.1.1.2 Đặc trưng của kinh tế hộ sản xuất

Hộ sản xuất là bộ phận quan trọng hợp thành tổng thể nền kinh tế quốc dân, cómối quan hệ chặt chẽ với các ngành kinh tế quốc dân khác và có những đặc trưngriêng sau:

- Có sự thống nhất chặt chẽ giữa quyền sở hữu với quá trình quản lý sử dụngcác yếu tố sản xuất do sở hữu trong nông hộ là sở hữu chung Mặt khác do sở hữutrong nông hộ dựa trên cơ sở kinh tế chung và chung một ngân quỹ nên hiệu quả sửdụng lao động trong kinh tế nông hộ cao

- Lao động quản lý và lao động trực tiếp trong nông hộ có sự gắn bó chặt chẽ.Trong nông hộ, chủ hộ thường vừa là người điều hành quản lý đồng thời lại làngười trực tiếp tham gia lao động sản xuất nên tính thống nhất giữa lao động quản

lý và lao động trực tiếp cao

- Do kinh tế nông hộ thường được tổ chức với quy mô nhỏ hơn các loại hìnhdoanh nghiệp khác nên sự điều hành sản xuất và quản lý cũng đơn giản gọn nhẹ.Đồng thời thời tăng khả năng thích nghi và tự điều chỉnh rất cao Nếu gặp điều kiệnthuận lợi thì hộ tập trung nhân lực , thậm chí còn bớt khẩu phần tất yếu của mỗithành viên để mở rộng quy mô sản xuất Còn nếu gặp khó khăn thì thu hẹp quy môsản xuất bằng cách quay về sản xuất tự cung tự cấp

2.1.2 Một số lý luận chung về trang trại

2.1.2.1 Khái niệm trang trại

Kinh tế trang trại là một khái niệm không còn mới với các nước kinh tế pháttriển và đang phát triển Qua nghiên cứu những quan điểm về trang trại trong nước

Trang 5

và trên thế giới, em tiếp cận khái niệm kinh tế trang trại dưới góc độ: Kinh tế trangtrại là một loại hình tổ chức sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp, nông thôn, hìnhthành và phát triển trên nền tảng kinh tế hộ và về cơ bản giữ bản chất kinh tế hộ, sảnxuất được tiến hành trên quy mô ruộng đất và các yếu tố sản xuất được tập trung đủlớn với cách thức tổ chức quản lý tiến bộ và trình độ kỹ thuật cao hoạt động tự chủ

và luôn gắn với thị trường

2.1.2.2 Đặc trưng của kinh tế trang trại

Theo công văn số 216/KTTW ngày 04/09/1998 của Ban Kinh tế Trung Ương

về báo cáo kết quả hội nghị nghiên cứu kinh tế trang trại đã sơ bộ xác định các đặctrưng chủ yếu để nhận dạng kinh tế trang trại ở nước ta hiện nay và các văn bảnkhác có liên quan, ta có thể thấy tổng quát kinh tế trang trại có các đặc trưng chủyếu là:

- Mục đích sản xuất của trang trại là sản xuất nông, lâm, thuỷ sản hàng hoá vớiquy mô lớn theo nhu cầu của thị trường

- Tư liệu sản xuất trong trang trại thuộc quyền sở hữu hoặc sử dụng của mộtngười chủ độc lập

- Các yếu tố sản xuất của trang trại trước hết là ruộng đất và tiền vốn được tậptrung với quy mô nhất định theo yêu cầu phát triển sản xuất hàng hoá

Mức độ tập trung hoá và chuyên môn hoá các điều kiện và yếu tố sản xuất caohơn hẳn (vượt trội) so với sản xuất của của nông hộ, thể hiện ở quy mô sản xuấtnhư: đất đai, đầu con gia súc, lao động, giá trị nông sản thuỷ sản hàng hoá

- Trang trại có cách tổ chức và quản lý sản xuất tiến bộ dựa trên cơ sở chuyênmôn hoá sản xuất, thâm canh, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, thực hiện hạchtoán, điều hành sản xuất hợp lý và thường xuyên tiếp cận thị trường

- Chủ trang trại là người có ý chí làm giàu, có vốn, có năng lực tổ chức quản

lý, có kiến thức và kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp, đồng thời có hiểu biết nhấtđịnh về kinh doanh và nắm bắt nhu cầu thị trường

- Các trang trại đều có thuê mướn lao động

2.1.3 Vai trò của trang trại và hộ sản xuất trong nền kinh tế

2.1.3.1.Sự phát triển kinh tế trang trại và HSX góp phần thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển, chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp - nông thôn, phát triển kinh tế hàng hoá

Trang trại và hộ sản xuất là tế bào của nền sản xuất hàng hoá, là bộ phận cấuthành quan trọng của hệ thống nông nghiệp, là đối tượng để tổ chức chuyển đổi cơcấu kinh tế trong nông nghiệp đảm bảo thực hiện chiến lược phát triển nền nông

Trang 6

nghiệp hàng hoá thích ứng với sự hoạt động của các quy luật kinh tế thị trường Do

đó, kinh tế trang trại và kinh tế HSX phát triển sẽ góp phần đẩy nhanh tốc độ tăngtrưởng kinh tế - là điều kiện tiền đề để thực hiện các mục tiêu khác của phát triểnkinh tế xã hội - và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trang trại và HSX cũng như các thành phần kinh tế khác đều đang hoạt độngtheo cơ chế thị trường có sự tự do cạnh tranh ngày càng gay gắt trong sản xuất hànghoá Do đó họ đều phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm cho phù hợpvới nhu cầu và một số biện pháp khác để kích thích cầu, từ đó mở rộng sản xuấtđồng thời đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất Như vậy với khả năng nhạy bén trướcnhu cầu thị trường, trang trại và HSX đã góp phần đáp ứng đầy đủ nhu cầu ngàycàng cao của thị trường tạo ra động lực thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển caohơn

Nội dung quan trọng của CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn là giải quyếtđồng bộ các vấn đề nông nghiệp, nông thôn và nông dân, thực hiện chuyển dịchmạnh cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng tạo ra giá trị gia tăngngày càng cao, gắn với công nghiệp chế biến và thị trường Muốn vậy, trong quátrình CNH-HĐH phải tiến hành cơ khí hóa, điện khí hóa, thủy lợi hóa đưa nhanhtiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ sinh học vào sản xuất, nâng cao năng suất,chất lượng và sức cạnh tranh phù hợp với điều kiện của từng địa phương Do đó,giúp nông dân tiếp cận với vốn vay ngân hàng, phát triển kinh tế trang trại và kinh

tế HSX sẽ góp phần quan trọng vào thành công của quá trình CNH-HĐH, chuyểndịch cơ cấu kinh tế, phát triển kinh tế hàng hóa

2.1.3.2.Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lao động, giải quyết việc làm ở nông thôn

Việc làm là một trong những vấn đề cấp bách đối với toàn xã hội nói chung vàđặc biệt là nông thôn hiện nay Nước ta có trên 70% dân số sống ở nông thôn Vớimột đội ngũ lao động dồi dào, kinh tế quốc doanh đã được nhà nước chú trọng mởrộng song mới chỉ giải quyết được việc làm cho một số lượng lao động nhỏ, laođộng thủ công và lao động nông nhàn còn nhiều Việc sử dụng khai thác số laođộng này là vấn đề cốt lõi cần được quan tâm giải quyết

Từ khi được công nhận hộ gia đình là 1 đơn vị kinh tế tự chủ, đồng thời vớiviệc nhà nước giao đất, giao rừng cho nông - lâm nghiệp, đồng muối trong diêmnghiệp, ngư cụ trong ngư nghiệp và việc cổ phần hoá trong doanh nghiệp, hợp tác

xã đã làm cơ sở cho mỗi hộ gia đình sử dụng hợp lý và có hiệu quả nhất nguồn lao

Trang 7

động sẵn có của mình Đồng thời chính sách này đã tạo đà cho một số hộ sản xuất,kinh doanh trong nông thôn tự vươn lên mở rộng quy mô sản xuất thành các môhình kinh tế trang trại, tổ hợp tác xã thu hút sức lao động, tạo công ăn việc làm cholực lượng lao động dư thừa ở nông thôn

2.1.3.3.Kinh tế hộ sản xuất nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng đất đai, tài nguyên, công cụ lao động

Việc nhà nước giao quyền sử dụng, quản lý lâu dài đất đai, tài nguyên chotrang trại và HSX đã tạo ra động lực mới thúc đẩy các hộ chăm lo sản xuất Nângcao hiệu quả kinh tế của các hộ sản xuất được gắn liền với hiệu quả sử dụng tàinguyên nên các hộ đã có những biện pháp thích hợp làm tăng độ màu mỡ của đất,kết hợp việc khai thác với duy trì, bảo vệ tài nguyên.Trang trại và HSX với tư cách

là đơn vị kinh tế tự chủ sẽ phải tự chịu trách nhiệm và đã toàn quyền sử dụng đốivới các công cụ sản xuất của mình, do đó họ sẽ tìm mọi cách thức, biện pháp để sửdụng có hiệu quả nhất, kết hợp với việc bảo quản tốt để có thể sử dụng lâu dài

2.1.3.4.Thúc đẩy sự phân công lao động dẫn tới chuyên môn hoá và do đó tạo khả năng hợp tác lao động trên cơ sở tự nguyện cùng có lợi

Một trong những đặc điểm cơ bản của kinh tế HSX đó là sự chênh lệch về quy

mô và cơ sở vật chất kỹ thuật giữa các HSX, sự chênh lệch này dẫn đến tình trạngcác hộ thuộc loại có thu nhập thấp thường không có khả năng tổ chức kinh doanhnhiều loại hàng hoá hay trồng trọt, chăn nuôi nhiều loại cùng một lúc do đó giữa cácHSX thường có sự phân công lao động theo hướng ai giỏi nghề gì, có điều kiện tậptrung vốn, kỹ thuật để sản xuất mặt hàng nào thì làm nghề đó để nâng cao năngsuất, thúc đẩy phân công lao động dẫn tới chuyên môn hóa

Để quá trình chuyên môn hoá đạt kết quả cao thì một yêu cầu tất yếu sẽ xuấthiện đó là sự hợp tác lao động giữa các trang trại và HSX chuyên môn hoá với nhaulàm cho năng suất lao động tăng cao, chất lượng sản phẩm tốt hơn, trong khi đó hợptác hoá sẽ làm cho quá trình sản xuất hàng hoá được hoàn thiện, đáp ứng đầy đủ nhucầu của bản thân các HSX và thị trường

2.1.3.5.Tạo điều kiện mở rộng thị trường vốn và thu hút đầu tư

Kinh tế trang trại và kinh tế HSX phát triển mở rộng sản xuất kinh doanh vàgiao lưu hàng hóa sẽ khiến đẩy nhanh sự phát triển của thị trường tiền tệ ở nôngthôn, tạo nên dòng lưu chuyển vốn nhanh và kịp thời thúc đẩy thị trường hàng hóaphát triển

Trang 8

2.2 Lý luận chung về cho vay của ngân hàng thương mại và cho vay trang trại

C.Mác cho rằng: “Tín dụng là quá trình chuyển nhượng tạm thời một lượnggiá trị từ người sở hữu đến người sử dụng sau một thời gian nhất định thu hồi lạimột lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu”

Trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng còn sử dụng thuật ngữ ‘Tín dụng hộsản xuất’ Tín dụng hộ sản xuất là quan hệ tín dụng Ngân hàng giữa một bên làNgân hàng với một bên là hộ sản xuất hàng hoá Từ khi được thừa nhận là chủ thểtrong quan hệ xã hội, có thừa kế, có quyền sở hữu tài sản, có phương án kinh doanhhiệu quả, có tài sản thế chấp thì hộ sản xuất mới có khả năng và đủ tư cách để thamgia quan hệ tín dụng với Ngân hàng đây cũng chính là điều kiện để hộ sản xuất đápứng được điều kiện vay vốn của Ngân hàng

2.2.1.2 Đặc điểm của tín dụng trang trại và HSX

- Tính thời vụ gắn liền với chu kỳ sinh trưởng của động thực vật

Tính mùa, vụ trong sản xuất nông nghiệp quyết định thời điểm cho vay và thu

nợ của Ngân hàng Nếu ngân hàng tập trung cho vay vào các chuyên ngành hẹp nhưcho vay một số cây, con nhất định thì phải tổ chức cho vay tập trung vào một thờigian nhất định của năm, đầu vụ tiến hành cho vay, đến kỳ thu hoạch/ tiêu thụ tiếnhành thu nợ

Chu kỳ sống tự nhiên của cây, con là yếu tố quyết định để Ngân hàng tính toánthời hạn cho vay

- Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng đến thu nhập và khả năng trả nợ củakhách hàng

Nguồn trả nợ ngân hàng chủ yếu là tiền thu từ bán nông sản và các sản phẩmchế biến có liên quan đến nông sản Như vậy sản lượng nông sản thu được là yếu tốquyết định khả năng trả nợ của khách hàng Mà sản lượng nông sản chịu ảnh hưởngcủa thiên nhiên rất lớn

Trang 9

- Chi phí tổ chức cho vay cao

Cho vay hộ sản xuất đặc biệt là cho vay hộ nông dân thường chi phí nghiệp vụcho một đồng vốn vay thường cao do qui mô từng món vay nhỏ Số lượng kháchhàng đông, phân bố ở khắp mọi nơi nên mở rộng cho vay thường liên quan tới việc

mở rộng mạng lưới cho vay và thu nợ: Mở chi nhánh, bàn giao dịch, tổ lưu độngcho vay tại xã Hiện nay mạng lưới của NHNo&PTNT Việt Nam cũng mới chỉ đápứng được một phần nhu cầu vay của nông nghiệp

Do đặc thù kinh doanh của trang trại và HSX, đặc biệt là hộ nông dân độ rủi rocao nên chi phí dự phòng rủi ro là tương đối lớn so với các ngành khác

2.2.2.Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với kinh tế trang trại và HSX và phát triển kinh tế- xã hội

Trong nền kinh tế hàng hoá các loại hình kinh tế không thể tiến hành sản xuấtkinh doanh nếu không có vốn Nước ta hiện nay thiếu vốn là hiện tượng thườngxuyên xảy ra đối với các đơn vị kinh tế, không chỉ riêng đối với hộ sản xuất Vì vậy,vốn tín dụng Ngân hàng đóng vai trò hết sức quan trọng, nó trở thành "bà đỡ" trongquá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá

Nhờ có vốn tín dụng các đơn vị kinh tế không những đảm bảo quá trình sảnxuất kinh doanh bình thường mà còn mở rộng sản xuất, cải tiến kỹ thuật, áp dụng kỹthuật mới đảm bảo thắng lợi trong cạnh tranh Riêng đối với trang trại và hộ sảnxuất, tín dụng Ngân hàng có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế trangtrại, kinh tế hộ sản xuất

2.2.2.1 Tín dụng Ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn cho hộ sản xuất để duy trì quá trình sản xuất liên tục, góp phần đầu tư phát triển kinh tế

Với đặc trưng sản xuất kinh doanh của mình là mang tính thời vụ cao, nhiềutrang trại và HSX gặp phải tình trạng các hộ sản xuất khi chưa thu hoạch sản phẩm,chưa có hàng hoá để bán thì chưa có thu nhập, nhưng vẫn cần tiền để trang trải chocác khoản chi phí sản xuất, mua sắm đổi mới trang thiết bị và rất nhiều khoản chiphí khác Do đó Họ cần có sự trợ giúp của tín dụng Ngân hàng để có đủ vốn duy trìsản xuất liên tục Với chức năng của mình tín dụng ngân hàng đã có những tác độngthúc đẩy sự phát triển sản của kinh tế hộ thông qua các hình thức thu hút vốn nhànrỗi từ dân cư, tổ chức kinh tế để cấp vốn tập trung vào các mục tiêu xoá đói, giảmnghèo, kích thích sản xuất phát triển tín dụng ngân hàng đã tạo được đầu ra giúp hộsản xuất đủ nguồn lực để tổ chức sản xuất, mở rộng quy mô sản xuất theo hướngphát triển kinh tế hàng hóa gắn với nhu cầu của thị trường

Trang 10

2.2.2.2 Tín dụng Ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất, thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa

Trong cơ chế thị trường, vai trò tập trung vốn, tập trung sản xuất của tín dụngNgân hàng đã thực hiện ở mức độ cao hơn hẳn với cơ chế bao cấp cũ

Với nghiệp vụ huy động vốn, ngân hàng thu hút được một lượng vốn lớn nhànrỗi từ dân cư, giúp thúc đẩy quá trình tập trung vốn Đồng thời, thực hiện tốt chứcnăng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, Ngân hàng sử dụng nguồn vốn đã huyđộng được để cho trang trại và HSX vay Vì vậy Ngân hàng sẽ thúc đẩy các hộ sửdụng vốn tín dụng có hiệu quả, tập trung sản xuất tăng nhanh vòng quay vốn, tiếtkiệm vốn cho sản xuất và lưu thông

Ngân hàng còn tạo ra một bước chuyển hướng quan trọng trong phương thứcsản xuất của trang trại và HSX Được ngân hàng đầu tư vốn, trang trại và HSX phảihạch toán kinh tế sao cho vốn vay được sử dụng có hiệu nhất, để tăng thu giảm chinhằm thu lợi nhuận, để hoàn trả cả vốn và lãi vay cho ngân hàng Muốn vậy họ phảinghĩ tới thị trường để tiêu thụ sản phẩm thì mới thu được lợi nhuận cao, khiến họkhông ngừng tìm những biện pháp tốt nhất để tiếp cận và thích nghi với thị trườngnhư nâng cao chất lượng sản phẩm, thay đổi các loại cây trồng vật nuôi cho phù hợpvới nhu cầu thị trường, cải tiến cách thức sản xuất để tiết kiệm vật tư, giảm chi phí,ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến, mở rộng qui mô sản xuất… nhờ đó tính chấtsản xuất hàng hoá cũng được tăng lên, thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển

2.2.2.3 Tín dụng Ngân hàng tạo điều kiện phát huy các ngành nghề truyền thống, ngành nghề mới, giải quyết việc làm cho người lao động

Việt Nam ta có rất nhiều làng nghề truyền thống Trên chặng đường phát triểnkinh tế xã hội, bên cạnh việc thúc đẩy sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướngCNH chúng ta cũng phải quan tâm đến ngành nghề truyền thống có khả năng đạthiệu quả kinh tế , đặc biệt trong quá trình thực hiện CNH - HĐH nông nghiệp, nôngthôn Phát huy được làng nghề truyền thống cũng chính là phát huy được nội lựccủa kinh tế hộ và tín dụng Ngân hàng sẽ là công cụ tài trợ cho các ngành nghề mớithu hút , giải quyết việc làm cho người lao động Từ đó góp phần làm phát triểntoàn diện nông, lâm, ngư nghiệp gắn với công nghiệp chế biến nông - lâm - thủysản, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, mở rộng thươngnghiệp, du lịch, dịch vụ ở cả thành thị và nông thôn, đẩy mạnh các hoạt động kinh

tế đối ngoại

Trang 11

2.2.2.4 Vai trò của tín dụng Ngân hàng về mặt chính trị, xã hội

Tín dụng Ngân hàng không những có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩyphát triển kinh tế mà còn có vai trò to lớn về mặt xã hội

Thông qua cho vay mở rộng sản xuất, tín dụng ngân hàng đã góp phần giảiquyết công ăn việc làm cho người lao động, đặc biệt là lao động ở nông thôn; nângcao thu nhập và đời sống cho người lao động; rút ngắn khoảng cách giàu nghèo giữanông thôn và thành thị, hạn chế bớt sự phân hoá bất hợp lý trong xã hội ; giữ vững

an ninh chính trị xã hội…

Ngoài ra tín dụng Ngân hàng góp phần thực hiện tốt các chính sách xã hội củaĐảng và Nhà nước, điển hình là chính sách xoá đói giảm nghèo Tín dụng Ngânhàng thúc đẩy tích cực làm nhanh chóng thay đổi bộ mặt nông thôn, góp phầnkhông nhỏ vào mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, vănminh” mà cả Đảng, Nhà Nước và nhân dân ta đang cùng nhau phấn đấu

2.2.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay trang trại và HSX của NHTM

Có nhiều chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả tín dụng của ngân hàng đối với cho vaytrang trại và HSX, có thể chia thành nhóm chỉ tiêu định lượng và nhóm các chỉ tiêuđịnh tính

2.2.3.1 Các chỉ tiêu định tính

Chất lượng tín dụng của ngân hàng được phản ánh thông qua các chỉ tiêu định tính - những chỉ tiêu hết sức quan trọng có tính chất quyết định đối với chất lượng

và độ an toàn, hiệu quả của tín dụng ngân hàng:

- Chính sách quản trị điều hành đúng đắn, chiến lược phát triển phù hợp với thực tế hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong từng giai đoạn

- Hệ thống trang thiết bị, công nghệ hiện đại hỗ trợ cho công tác nghiệp vụ một cách thuận lợi, hiệu quả

- Đội ngũ cán bộ nghiệp vụ có trình độ, năng lực và đạo đức nghề nghiệp,đây làyếu tố cuối cùng và quan trọng nhất trong mọi hoạt động của ngân hàng

- Quy trình nghiệp vụ tín dụng khoa học, phù hợp với thực tế, đảm bảo quản lý chặt chẽ quá trình cấp tín dụng,vừa thuận tiện với khách hàng,vừa đảm bảo tín dụngcho ngân hàng

Trang 12

- Uy tín mà ngân hàng đã tạo dựng được trong nền kinh tế và các mối quan hệ với các khách hàng truyền thống.

2.2.3.2 Các chỉ tiêu định lượng

Chỉ tiêu định lượng giúp cho Ngân hàng có cách đánh giá cụ thể hơn về mặt chấtlượng tín dụng, giúp các Ngân hàng có biện pháp xử lý kịp thời những khoản vay kémchất lượng Các chỉ tiêu cụ thể mà các Ngân hàng thường dùng là:

Doanh số cho vay.

Doanh số cho vay là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng thể số tiền Ngân hàngcho vay trong thời kỳ nhất định thường là một năm

Ngoài ra Ngân hàng còn dùng chỉ tiêu tương đối phản ánh tỷ trọng cho vaytrong tổng số cho vay của Ngân hàng trong một năm

Tỷ trọng cho vay = Doanh số cho vay TT&HSX

Tổng doanh số cho vay TT&HSX x 100%

Doanh số thu nợ.

Doanh số thu nợ trang trại và hộ sản xuất chỉ là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánhtổng số tiền Ngân hàng đã thu hồi được sau khi đã giải ngân cho hộ sản xuất trongmột thời kỳ

Tỷ lệ thu nợ = Doanh số thu nợ TT&HSX

Tổng dư nợ TT&HSX x 100%

Để phản ánh tình hình thu nợ trang trại và hộ sản xuất, Ngân hàng còn sử dụngchỉ tiêu tương đối phản ánh tỷ trọng thu hồi được trong tổng doanh số cho vay trangtrại và hộ sản xuất của Ngân hàng trong thời kỳ

Chỉ tiêu này được tính bằng công thức:

Doanh số thu nợ TT&HSX

Doanh số cho vay TT&HSX x 100%

Dư nợ quá hạn.

Dư nợ quá hạn là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng thể số tiền Ngân hàng chưathu hồi được sau một thời gian nhất định kể từ ngày khoản vay đựoc cho vay đếnhạn thanh toán thời điểm đang xem xét

Trang 13

Bên cạnh chỉ tiêu tuyệt đối Ngân hàng cũng thường xuyên sử dụng các chỉ tiêunhư:

Tỷ lệ quá hạn = Dư nợ quá hạn TT&HSX

Tổng dư nợ TT&HSX x 100%

Đây là chỉ tiêu là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả tín dụng trang trại

và hộ sản xuất và chất lượng tín dụng đầu tư cho vay đối với đối tượng này Dư nợquá hạn càng nhỏ, tỷ lệ nợ quá hạn thấp thì chất lượng tín dụng càng cao

Hoạt động Ngân hàng nói chung và TDNH nói riêng đều chứa đựng nhiều rủi

ro tác động đến lợi nhuận và sự an toàn trong kinh doanh của Ngân hàng Do đóviệc đảm bảo thu hồi đủ vốn cho vay đúng hạn, thể hiện qua tỷ lệ nợ quá hạn thấp làvấn đề quan trọng trong quản ký Ngân hàng tác động trực tiếp đến sự tồn tại của cácNgân hàng

Để đánh giá khả năng không thu hồi được nợ người ta sử dụng chỉ tiêu Tỷ lệ

Lợi nhuận của Ngân hàng.

Là một chỉ tiêu quan trọng để xem xét chất lượng tín dụng hộ sản xuất Chỉtiêu này phản ánh tần xuất sử dụng vốn đựoc xác định bằng công thức:

Lợi nhuận = Tổng thu – Tổng chi – Thuế

Thông qua chỉ tiêu lợi nhuận ta có thể đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn củaNgân hàng cũng như hiệu quả của đồng vốn đó mang lại

Số hộ vay và dư nợ bình quân.

-Số hộ vay là tổng số khách hàng thực hiện giao dịch với ngân hàng

Mức tăng, giảmsố = Số lượng khách hàng - Số lượng khách hàng lượng khách hàng năm (t) năm (t-1)

Chỉ tiêu này cho biết số lượng khách hàng tăng hay giảm qua các năm.Thông qua đó ngân hàng đánh giá được việc mở rộng quy mô và đối tượng

Trang 14

khách hàng Số lượng hộ vay vốn ngày càng tăng thể hiện nhu cầu vay vốn của các

hộ sản xuất trên địa bàn càng lớn, từ đó thể hiện hoạt động cho vay hộ sản xuất củangân hàng ngày càng được mở rộng

 Dư nợ vay bình quân mỗi hộ:

Dư nợ BQ mỗi hộ = Tổng dư nợ TT&HSX

Tổng số hộ vay TT&HSX x 100%

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền vay mỗi lượt của hộ sản xuất Số tiền vay càngcao chứng tỏ hiệu quả cũng như chất lượng cho vay càng tăng lên Điều đó thể hiệnsức sản xuất cũng như quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ sản xuất tănglên cao Đồng thời thể hiện chất lượng cho vay có xu hướng tăng, bởi thế Ngânhàng cho một lượt hộ sản xuất vay nhiều hơn mà vẫn đảm khả năng thu hồi và cólãi

2.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu những công trình trước

2.3.1 Các công trình nghiên cứu có liên quan

Ở trong nước đã có nhiều công trình về hoạt động ngân hàng với phát triểnkinh tế hộ sản xuất và kinh tế trang trại như luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ, các đềtài nghiên cứu khoa học cấp bộ, các bài báo khoa học…Các công trình này nghiêncứu về phát triển kinh tế hộ sản xuất, kinh tế trang trại nói chung và trong nhữngkhu vực, những địa bàn cụ thể rất có ý nghĩa, điển hình như:

1 “ Một số vấn đề về kinh tế trang trại tỉnh Hải Dương ” - Chủ nhiệm đề tài:

TS Nguyễn Hữu Cát, Quyền Trưởng Ban Kinh tế Tỉnh uỷ Hải Dương ; Cơ quan chủ trì thực hiện: Ban Kinh tế Tỉnh uỷ Hải Dương - Năm 1999.

2 “Hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng cho phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam của NHNo&PTNT Việt Nam” –Vũ

Thị Ngọc – Luận văn thạc sĩ kinh tế - Thư viện trường ĐHTM

3 “ Quan hệ giữa tín dụng ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn với nông hộ ở khu vực miền núi phía Bắc tỉnh Quảng Nam ” – Luận văn thạc sỹ.

4 “Hiện trạng và giải pháp phát triển hệ thống trang trại trên địa bàn huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên” - Luận văn thạc sỹ.

Trang 15

5 “Giải pháp nâng cao hiệu quả Tín dụng đối với hộ sản xuất tại Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn huyện Ninh Giang ” – Phạm Thanh Trang –

Luận văn tốt nghiệp Đại Học

2.3.2 Những kết quả đạt được

Các luận văn trên đều đã hệ thống hóa được các vấn đề lí luận cơ bản về trangtrại, hộ sản xuất và tín dụng nông thôn của ngân hàng thương mại Đồng thời cácluận văn cũng chỉ ra được thực trạng hoạt động cho vay của ngân hàng thương mạivới đối tượng trang trại và hộ sản xuất cùng với những khó khăn về phía ngân hàng

và đối tượng đi vay trong hoạt động này Ngoài ra, các công trình đều đã nêu rađược những giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của ngânhàng đối với trang trại và hộ sản xuất để phát triển kinh tế nông thôn và hoạt độngcủa ngân hàng

2.3.3 Những hạn chế vướng mắc

Những nghiên cứu mặc dù đều có đóng góp tích cực về mặt lí luận và giảipháp, tuy nhiên cũng không tránh khỏi những hạn chế cần phải khắc phục như nhiềuluận văn đưa ra giải pháp còn rất chung chung, chưa mang ý nghĩa thực tiễn cụ thể.Ngoài ra, đề tài chỉ đưa ra được những giải pháp có ý nghĩa ứng dụng trong thờigian nghiên cứu chứ chưa phù hợp với tình hình kinh tế hiện nay…

2.4 Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu của đề tài

2.4.1 Sự khác biệt của đề tài

Mỗi một công trình có đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu riêng nênvới đề tài em chọn làm luận văn tốt nghiệp một mặt em đã kế thừa những ý tưởng

về cơ sở lý luận và một số nội dung liên quan để phục vụ cho quá trình khảo sátthực trạng và đề xuất giải pháp, mặt khác em có sử dụng phương pháp nghiên cứukết hợp cả phân tích dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp qua điều tra phỏng vấn thực tế

và với phạm vi nghiên cứu cụ thể phù hợp với quy mô một luận văn tốt nghiệp ởbậc Đại Học và có đưa ra được các giải pháp xác thực với ngân hàng

Đề tài nghiên cứu trong khoảng thời gian từ năm 2008–2010 là khoảng thờigian nền kinh tế có nhiều biến động, mang tính thời sự Ngoài ra, tác giả sử dụngcác phương pháp nghiên cứu mang tính mới, thu thập được nhiều thông tin bổ ích,thiết thực như sử dụng các phiếu điều tra, phỏng vấn và phân tích các dữ liệu nhờvào phần mềm SPSS

Trang 16

2.4.2 Tính mới của đề tài

Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu hoạt động cho vay trang trại và hộ sản xuấtcủa ngân hàng thương mại mà phạm vi nghiên cứu là ở NHNo&PTNT huyện NamSách tỉnh Hải Dương

Luận văn đã đánh giá phân tích thực trạng , chỉ ra những thành tựu đạt được vànhững hạn chế khiếm khuyết trong hoạt đông tín dụng của ngân hàng thương mạitrên địa bàn

Trình bày các giải pháp cụ thể nhằm phát huy tốt hơn mối quan hệ của hoạtđộng tín dụng ngân hàng với phát triển kinh tế trang trại và hộ sản xuất

Đưa ra những kiến nghị với ngân hàng cấp trên, các cấp uỷ, chính quyền, cácngành, các đoàn thể tại địa phương để có chính sách đúng hơn trong đầu tư phát triểnkinh tế trang trại và hộ sản xuất, tạo lập cơ sở sát thực hơn trong tổng kết và đánh giávai trò kinh tế trang trại và hộ sản xuất trong chiến lược phát triển kinh tế chung củađịa phương

Trang 17

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRANG TRẠI VÀ HSX CỦA NHNo&PTNT CHI NHÁNH NAM SÁCH – HẢI DƯƠNG

GIAI ĐOẠN 2008-2010

3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề

3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Để đi sâu vào nghiên cứu đề tài và đạt được mục tiêu của đề tài nghiên cứu,ngoài việc phân tích dữ liệu thứ cấp về quá trình hoạt động của ngân hàng, tình hìnhbiến động của hoạt động cho vay tại đơn vị… em đã tiến hành thu thập dữ liệu sơcấp để thu thập thông tin giúp cho đề tài mang tính khách quan hơn

3.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Việc thu thập dữ liệu sơ cấp phục vụ nghiên cứu đề tài được thực hiện thôngqua quan sát trực tiếp thực tế kinh doanh tại ngân hàng, phiếu điều tra khách hàng

và ngân hàng, phỏng vấn chuyên gia

Phương pháp phỏng vấn điều tra trắc nghiệm được thực hiện qua các bước:

Bước 1: Xác định đối tượng phỏng vấn

Bước 2: Thiết kế nội dung của phiếu phỏng vấn (phụ lục)

3.1.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Nguồn dữ liệu thứ cấp trong luận văn được thu thập từ nguồn do ngân hàngcung cấp, các báo điện tử, các báo cáo ngành…

Trang 18

3.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

-Việc phân tích nguồn dữ liệu sơ cấp sử dụng phương pháp xử lý cơ học: lậpbảng biểu, tiến hành thống kê phiếu trắc nghiệm Sau đó so sánh và lựa chọn những

ý kiến tập trung cao nhất để làm kết luận cho bài nghiên cứu

- Nguồn dữ liệu thứ cấp được lấy từ các báo kết quả hoạt động kinh doanh củangân hàng trong giai đoạn 2008-2010, các báo cáo ngành… được sàng lọc và lựachọn để phân tích

-Các phương pháp được sử dụng trong phân tích dữ liệu: thống kê, phân tích…-Các công cụ, chương trình được sử dụng trong phân tích định lượng: bảngtính EXCEL

3.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường

đến hoạt động cho vay đối với trang trại và hộ sản xuất của NHNo&PTNT huyện Nam Sách - Hải Dương

3.2.1 Tổng quan điều kiện kinh tế xã hội huyện Nam Sách - Hải Dương

Nam Sách là một huyện nông nghiệp nằm ở phía bắc tỉnh Hải Dương trongtam giác kinh tế Hà Nội - Hải phòng - Quảng Ninh, diện tích tự nhiên 13.271,8 ha,trong đó diện tích đất canh tác 7.208 ha Có 19 xã và 1 thị trấn, 112.360 khẩu, với32.039 hộ số người trong độ tuổi lao động chiếm trên 65%; có quốc lộ 183 và đượcbao bọc bởi hai con sông Thái Bình và sông Kinh thầy rất thuận lợi cho việc pháttriển sản xuất và giao lưu kinh tế trong vùng và cả nước Huyện Nam Sách có tiềmnăng lớn về đất đai, nguồn nhân lực, giao thông thủy, bộ thuận tiện, có mặt bằngđầu tư và kinh tế ở tốp đầu của tỉnh, trở thành vùng đệm kinh tế của thành phố HảiDương về phía Đông Nam Sách còn rất nhiều tiềm năng, lợi thế để phát triển cácngành công nghiệp, thương mại, dịch vụ, tạo tiền đề cho sự phát triển toàn diện.Trong đó, nông nghiệp được xác định là nền kinh tế chủ đạo; công nghiệp, xâydựng và tiểu thủ công nghiệp là những ngành kinh tế động lực, góp phần đẩy nhanhquá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Nam Sách

Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ, chính quyền Nam Sách

- Hải Dương, kinh tế của tỉnh đã có những bước tăng trưởng đáng kể đặc biệt tronglĩnh vực nông nghiệp với tiềm năng đất nông nghiệp bằng phẳng Tốc độ tăng trưởngGDP cao (11% trong năm 2008) và tương đối toàn diện; cơ cấu kinh tế chuyển dịchtích cực: tỷ trọng nông - lâm - ngư nghiệp giảm từ 53,75% trước đây xuống còn 41,5%(năm 2009), tỷ trọng công nghiệp - xây dựng tăng từ 18,6% lên 24,5% (năm 2009)

Trang 19

Tốc độ tăng GDP nông, lâm, ngư nghiệp bình quân 9,2%, vượt 2,2 % so với chỉ tiêuĐại hội Sản lượng lương thực năm 2009 đạt 67,919 tấn, năm 2010 đạt tương đươngnăm 2009, tăng 47 % so với năm 2005 Giá trị thu nhập trên 1 ha canh tác tăng từ

20 triệu đồng thời kỳ 1996 -2000 lên gần 50 triệu đồng thời kỳ 2005–2010

Những năm gần đây mô hình kinh tế vườn, kinh tế trang trại phát triển trong

toàn huyện đã góp phần thúc đẩy việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông

thôn theo hướng sản xuất hàng hoá, tạo việc làm cho người lao động, tăng thu nhập,nâng cao đời sống góp phần xoá đói giảm nghèo

Như vậy, với tình kinh tế trên địa bàn Nam Sách - Hải Dương hiện nay, NamSách - Hải Dương là mảnh đất đầy tiềm năng để phát triển kinh tế HSX và kinh tếtrang trại Tuy nhiên, một trong những yếu tố quan trọng cần thiết cho quá trìnhphát triển kinh tế HSX, kinh tế trang trại là sự trợ giúp về vốn của các ngân hàngthương mại Với tư cách là người bạn đồng hành của nông nghiệp và nông thôn trênđịa bàn huyện, trong những năm qua, Chi nhánh NHNo&PTNT Nam Sách - HảiDương với các chi nhánh trên địa bàn huyện đã và đang là kênh chuyển tải vốn chủyếu đến nông thôn, góp phần tạo công ăn việc làm giúp nông dân làm giàu chínhđáng bằng sức lao động của mình Tuy nhiên do tính chất phức tạp của hoạt độngnày, món vay nhỏ lẻ, chi phí nghiệp vụ cao, địa bàn hoạt động rộng nên việc chovay trang trại và HSX còn bó hẹp, chưa đáp ứng được nhu cầu của khách hàng,chưa xứng với tiềm năng phát triển vốn có của huyện Vì thế trong thời gian tới, chinhánh NHNo&PTNT Nam Sách - Hải Dương cần có chiến lược nhằm mở rộng hơnnữa cho vay tới các hộ sản xuất để tăng lợi nhuận cho ngân hàng, đồng thời đáp ứngđầy đủ nhu cầu vay vốn cho các hộ trên địa bàn huyện

3.2.2 Tổng quan về NHNo&PTNT huyện Nam Sách tỉnh Hải Dương

3.2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Nam Sách trực thuộc Chinhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Hải Dương Ngày 27tháng 06 năm 1988 Ngân hàng nhà nước Việt Nam ra quyết định 51 về việc thành lậpcác Ngân hàng thương mại Khi mới thành lập NHNo&PTNT huyện Nam Sách cócác phòng như: Tín dụng, Tiền tệ, Kho quỹ, tiết kiệm và nguồn vốn và từ đó NHNo

và PTNT phát triển qua các thời kỳ

+ Giai đoạn từ năm 1988 đến tháng 06/1991

Tháng 07 năm 1988 NHNo&PTNT Nam Sách ra đời và chính thức đi vào hoạt

động ( Lúc đó mang tên NHNo&PTNT huyện Nam Thanh) Hoạt động ngân hàng

Trang 20

thời kỳ này hoạt động đơn thuần chỉ cho vay các Hợp tác xã, Các xí nghiệp tiểu thủcông nghiệp, Kinh tế tập thể Hệ thống kế toán thanh toán sử dụng không dùng tiềnmặt, mà dùng uỷ nhiệm chi, séc Nguồn huy động chủ yếu là tiền gửi tiết kiệm dân

cư , quá trình thực hiện cơ chế này không phù hợp và hiệu quả kém Từ thực tiễn đócùng với cơ chế chính sách đổi mới nông nghiệp nông thôn của nhà nước Ngânhàng nông nghiệp phát triển Việt Nam đã ban hành văn bản số: 53/NHNg( Biệnpháp cho vay ngắn hạn, trung hạn đối với hộ nông dân)

+ Giai đoạn từ năm 1991 đến năm 1999

Năm 1997 Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Nam Thanhtách thành 2 ngân hàng: Đó là Ngân hàng Nam Sách và Ngân hàng Thanh Hà.Ngày 28/06/1999, Chỉ thị số 2002/CT- HĐBT đã nêu rõ việc cho vay của ngânhàng đến việc phát triển sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp cho vay trực tiếp đến

hộ sản xuất Ở thời kỳ này cho vay hộ sản xuất chiếm tới 90% dư nợ

Hệ thống thanh toán ngoài việc thanh toán không dùng tiền mặt còn có chuyểntiền điện tử nội tỉnh, thay thế cho liên hàng và séc chuyển tiền, bảo chi, ủy nhiệmthu Các dịch vụ chuyển tiền phát triển mạnh

+ Giai đoạn từ 1999 đến 2010

Ngày 30/03/1999 Thủ tướng chính phủ có quyết định số 67/1999 về chínhsách tín dụng ngân hàng phát triển nông nghiệp và nông thôn, thời kỳ này hoạt độngkinh doanh của Ngân hàng Nam Sách đã hoàn thiện hơn, đa dạng, phong phú trongmọi lĩnh vực như tín dụng, kế toán, ngân quỹ

Trang 21

3.2.2.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT huyện Nam Sách tỉnh Hải Dương.

3.2.2.3 Khái quát về tình hình phát triển hoạt động cho vay của NHno&PTNT huyện Nam Sách tỉnh Hải Dương

a.Tình hình nguồn vốn:

Tạo ra một chính sách thu hút vốn tạo tiền đề cho quá trình đầu tư ngắn hạn,trung dài hạn đạt được hiệu quả cao luôn là mục tiêu được đặt lên hàng đầu của cácngân hàng thương mại trong đó có NHNo&PTNT huyện Nam Sách bởi đây lànguồn vốn quan trọng nhất, minh chứng cho khả năng tồn tại và chức năng trunggian tài chính của một ngân hàng Trong những năm qua NHNo&PTNT huyện Nam

Trang 22

Sách luôn chú trọng trong việc hoạch định chiến lược khách hàng, chiến lược huyđộng vốn trên địa bàn huyện thông qua những hình thức huy động vốn sau:

+ Nhận tiền gửi của các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân và tiền gửi tiết kiệm

+ Phát hành giấy tờ có giá như kỳ phiếu, trái phiếu

+ Vay vốn của NHNN, NHNo&PTNT Việt Nam và các tổ chức tín dụng khác

Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010 đã đạt được cụ thể như sau:

- Tổng nguồn vốn kinh doanh đến 31/12/2010 đạt 260,3 tỷ đồng, cơ cấu:

- Nguồn vốn huy động đến 31/12/2010 đạt 242,3 tỷ đồng tăng 45 tỷ đồng(+22,8%) so với năm 2009; Bình quân 1 cán bộ đạt 8,3 tỷ đồng tăng 1,25 tỷ đồng/ 1cán bộ so với 2009 Trong đó:

+Nguồn vốn nội tệ đạt 178 tỷ đồng tăng 37 tỷ đồng (+26,2%) so với năm

2009, đạt 90% kế hoạch giao

+Nguồn vốn ngoại tệ quy đổi đạt 64,3 tỷ đồng tăng 7,8 tỷ đồng (+13,8%) sovới năm 2009, đạt 99% kế hoạch giao

- Nguồn vốn ủy thác đầu tư là: 18 tỷ đồng

Bảng số 0 1: Tình hình huy động vốn của NHNo&PTNT Nam Sách

Đơn vị: Tỷ đồng

Chỉ tiêu Số dư

2008

Số dư 2009

Số dư 2010

( Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh NHNo & PTNT huyện Nam Sách năm 2008-2010)

Cơ cấu nguồn huy động

Trang 23

- Phân theo thời hạn huy động:

+ Tiền gửi không kỳ hạn: 53.000USD

+ Tiền gửi có kỳ hạn < 12 tháng: 2.656.000USD và 58.000EUR

+ Tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng đến dưới 24 tháng: 433.000 USD và7.000EUR

+ Tiền gửi có kỳ hạn từ 24 tháng trở lên : 111.000USD và 33.000EUR

- Phân theo tính chất nguồn huy động

+ Tiền gửi dân cư: 233,3 tỷ đồng;

+ Tiền gửi tổ chức kinh tế xã hội : 9 Tỷ đồng

+ Tiền gửi tiền vay các tổ chức tín dụng và các tổ chức khác: 18 tỷ đồng

Kết quả cho thấy trong ba năm nguồn vốn huy động tăng nhanh , đây là chỉtiêu tăng tương đối cao so với toàn tỉnh

Trong tổng nguồn vốn huy động hàng năm thì tỉ trọng về huy động tiền gửi tiếtkiệm vẫn chiếm tỉ lệ cao nhất, trên 90 % và có xu hướng tăng loại tiết kiệm có kỳhạn Đây là nguồn vốn tương đối ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho Ngân hàng mởrộng cho vay, tăng trưởng đầu tư tín dụng, vừa góp phần thúc đẩy sản xuất pháttriển vừa tạo ra lợi nhuận cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nguồn tiền gửithanh toán tương đối cao và chi phí đầu vào lại thấp cũng là cơ sở tốt tạo điều kiệncho Ngân hàng kinh doanh có hiệu quả Ngược lại, kỳ phiếu và trái phiếu thường có

kỳ hạn dài nên tính ổn định cao, là nguồn vốn quan trọng để đầu tư chiều sâu vàocác dự án khả thi, là cơ sở để mở rộng sản xuất, góp phần cải tạo nền kinh tế

Thông qua nguồn vốn huy động được, kết hợp với các nguồn vốn uỷ thác đầu

tư, NHNo&PTNT huyện Nam sách đã tập trung đẩy mạnh cho vay phục vụ phát

Trang 24

triển kinh tế xã hội địa phương, đặc biệt là cho vay trang trại và HSX, thực hiệnthắng lợi nhiệm vụ do NHNo&PTNT Việt Nam giao cho.

b.Hoạt động tín dụng:

NHNo&PTNT huyện Nam Sách đáp ứng nhu cầu vay vốn của mọi thành phầnkinh tế và các cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác Chi nhánh cũng đặc biệt chú trọngtới vấn đề cấp tín dụng cho cá nhân, hộ gia đình nghèo, tạo điều kiện cho nhữngkhách hàng này có vốn để sản xuất kinh doanh, qua đó góp phần tích cực xóa đóigiảm nghèo, dần dần nâng cao đời sống của đại bộ phận dân cư Chi nhánh sẽ dựatrên những điều kiện vay vốn như năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân

sự của khách hàng; khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết; mụcđích sử dụng vốn vay hợp pháp để quyết định cấp tín dụng hay không Mức cho vayđược căn cứ theo nhu cầu của khách hàng, tỷ lệ vốn vay, giá trị tài sản bảo đảm tiềnvay, khả năng trả nợ của khách hàng Hiện nay NHNo&PTNT huyện Nam Sáchtiến hành hoạt động tín dụng cho vay trang trại và HSX đóng vai trò chủ yếu.Với đội ngũ cán bộ có năng lực và nhiệt tình trong công việc, NHNo&PTNThuyện Nam Sách trong những năm qua đã thường xuyên đạt các chỉ tiêu kế hoạchđược giao và đạt hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh của chi nhánh Cụ thểtrong 3 năm vừa qua đã đạt được kết quả sau:

Bảng số 02: Tình hình dư nợ của NHNo & PTNT huyện Nam Sách

Đơn vị: tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm 2008

Năm200 9

Năm 2010

So năm 2010 với 2009

Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền %

( Nguồn báo cáo tổng kết hoạt động KD của NHNo & PTNT Nam Sách)

Năm 2010 tổng dư nợ đạt: 282,2 tỷ đồng, tăng 24.32% so với năm 2009, bình quânđầu người đạt 9,7 tỷ đồng, tăng 1,9 tỷ đồng/cán bộ so với năm 2009

-Dư nợ nội tệ: 282,2tỷ đồng

Trang 25

-Dư nợ ngoại tệ : 0 tỷ đồng.

Dư nợ theo thời gian cho vay

- Dư nợ ngắn hạn là 156.627 tỷ đồng tăng +34.62 % so với năm 2009, chiếm

Bên cạnh tổ chức cho vay các dự án lớn tập trung, NHNo&PTNT huyện NamSách còn ở rộng cho vay tiêu dùng đối cán bộ công chức, viên chức, công nhân viênthông qua cho vay trực tiếp và hình thức thấu chi Do vậy đã hỗ trợ cho nhiều giađình cải tạo sửa chữa nhà ở, mua sắm các thiết bị tiện nghi sinh hoạt trong gia đìnhnhằm nâng cao đới sống cho cán bộ công nhân viên

c Về tài chính, thanh toán và ngân quỹ:

- Về công tác thanh toán: Với khối lượng nguồn vốn lớn số hộ vay vốn ngàycàng tăng, phát sinh mức độ quan hê rộng trên phạm vi cả huyện nên công tác thanhtoán của NHNo&PTNT huyện Nam Sách năm 2010 càng trở nên phức tạp và khẩntrương hơn các năm trước Tuy vậy NHNo&PTNT huyện Nam Sách đã tổ chức tốtcông tác thanh toán cho các khách hàng không để chậm chễ hoặc sai xót

Trong năm 2010 đã chuyển tiền hàng chục ngàn lượt với số tiền hàng Triệuđơn vị ngoại tệ, tăng 228 số món thanh toán so với năm 2009 đều được giải quyếtnhanh chóng, chính xác

- Về kết quả tài chính

+ Tổng thu: 42,2 tỷ đồng Trong đó:

- Thu từ hoạt đọng tín dụng:41 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 97,2 % tổng thu

Trang 26

- Thu dịch vụ: 0,9 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 2,1% tổng thu.

- Thu khác: 0,3tỷ đồng chiếm tỷ trọng 0,7% tổng thu

+ Tổng chi: 37 tỷ đồng Trong đó:

- Chi hoạt động tín dụng: 29 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 78,4%tổng chi

- Chi phí HĐ dịch vụ, chi cho nhân viên, chi hoạt động quản lý, công cụ, tàisản,chi dự phòng, bảo hiểm tiền gửi, chi phí thường xuyên, đạt kế hoạchNHNo&PTNT Việt Nam giao cả năm, đảm bảo tiền lương cho người lao động theoquy định chung của NHNo&PTNT Việt Nam

- Về ngân quỹ

NHNo&PTNT huyện Nam Sách đã tổ chức tốt công tác Ngân quỹ nên vừađảm bảo đầy đủ kịp thời tiền giao dịch với khách hàng, vừa mở rộng diện thu tiềnmặt tại chỗ cho một số doanh nghiệp vừa cung ứng kịp thời chính xác các nhu cầuthu chi của khách hàng

Tổng thu tiền mặt trong năm 1.407 tỷ đồng, tổng chi tiền mặt trong năm 1.407

tỷ đồng

Quá trình thu chi tiền mặt được chấp hành nghiêm túc các quy trình ra vàokho, điều chuyển tiền, kiểm tra, kiểm kê tiền mặt và các giấy tờ có giá theo đúngquy định của Ngân hàng nhà nước và của NHNo & PTNT Việt Nam Nên luôn luônđảm `bảo tiền trong kho cũng như trong quá trình điều chuyển không xảy ra tìnhtrạng tham ô lợ dụng quỹ công

Trong năm, cán bộ bộ phận kho quỹ đã nêu nhiều tấm gương tốt, đã trả 11món tiền thừa cho khách hàng với số tiền 11 triệu đồng, có món tới 7 triệu đồng,đồng thời với đức tính tỷ mỷ và thận trọng trong thu chi đã phát hiện 12 triệu đồngtiền giả

3.2.3 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hoạt động cho vay trang trại và

hộ sản xuất của Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT huyện Nam Sách tỉnh Hải Dương

3.2.3.1 Môi trường bên trong

a Chính sách tín dụng của NHNo&PTNT Việt Nam và NHNo&PTNT huyện Nam Sách - Hải Dương về cho vay trang trại và HSX

Là ngân hàng thương mại có vai trò chủ đạo trong việc thực hiện cơ chế, chínhsách của Nhà nước nhằm tăng cường đầu tư vốn phát triển nông nghiệp - nông thôn,nhiều năm qua, Agribank đã đồng hành cùng người nông dân trong việc đầu tư phát

Trang 27

triển nông nghiệp nông thôn, vượt qua khó khăn, nhiều gia đình vươn lên làm giàuhiệu quả từ nguồn vốn hỗ trợ cho vay của ngân hàng.

Trong những năm qua, Ngân hàng Nông nghiệp huyện Nam Sách đã bám sátđịnh hướng chỉ đạo của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam,trực tiếp là Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh Hải Dương, từ lãnh đạo đến nhân viên đãthường xuyên trăn trở tìm tòi mọi biện pháp để tạo vốn bằng nhiều hình thức khácnhau, làm cơ sở để đầu tư mở rộng cho vay, lấy mặt trận Nông nghiệp nông thônlàm hoạt động chính của tín dụng Ngân hàng

b Nguồn lực tài chính của ngân hàng

Từ tổng quan tình hình hoạt động của ngân hàng đã nêu ở phần trên, có thểthấy rằng nguồn vốn huy động của đơn vị trong các năm đều có sự tăng trưởngnhanh nên có thể tạo thế chủ động cân đối nguồn vốn vào đầu tư tín dụng

Ngoài nguồn vốn huy động tại địa phương, Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn huyện Nam Sách còn nhận nguồn vốn uỷ thác đầu tư theo cácchương trình dự án của Ngân hàng nước ngoài, để đầu tư vào các chương trình kinh

tế như cải tạo vườn tạp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, v.v Đó là những nguồn vốncực kỳ quan trọng sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu sản xuất kinh doanh trên địa bànhuyện Thông qua nguồn vốn huy động được, kết hợp với các nguồn vốn uỷ thácđầu tư, NHNo&PTNT huyện Nam sách đã tập trung đẩy mạnh cho vay phục vụphát triển kinh tế xã hội địa phương, đặc biệt là cho vay trang trại và hộ sản xuất.Thực hiện thắng lợi nhiệm vụ do NHNo&PTNT Việt Nam giao cho

c Cơ chế quản lý và quy trình nghiệp vụ đối với hoạt động cho vay trang trại và HSX của Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT huyện Nam Sách tỉnh Hải Dương

Những vấn đề liên quan đến nghiệp vụ cho vay của chi nhánh được cụ thể hóatrong quy định cho vay đối với KH ban hành kèm theo quyết định số 72/QĐ -HĐTD ngày 31/03/2002 của Chủ tịch HĐQT NHNo&PTNT Việt Nam

Ngày 15/06/2010 Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

Ký quyêt định 666/QĐ-HĐQT-TDHo của Chủ tịch hội đồng quản trị "V/v banhành Quy định cho vay đối với khách hàng trong hệ thống Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam" thay thế Quyết định số 72/QĐ -HĐTD ngày 31/03/2002 của Chủ tịch HĐQT NHNo&PTNT Việt Nam

Các cán bộ và nhân viên ngân hàng luôn cố gắng bám sát và tuân thủ quytrình nghiệp vụ phù hợp của NHNo&PTNT để đảm bảo hiệu quả của hoạt động tíndụng trang trại và hộ sản xuất Quy trình nghiệp vụ đối với hoạt động tín dụng

Trang 28

được quy định càng chặt chẽ cụ thể và được đảm bảo thực hiện nghiêm túc thì sẽ

là điều kiện hạn chế rủi ro không đáng có và góp phần nâng cao hiệu quả tín dụngcủa ngân hàng nói chung và với hoạt động cho vay trang trại và HSX nói riêng

3.2.3.2 Môi trường bên ngoài

a Môi trường kinh tế vĩ mô

Các yếu tố thuộc môi trường kinh tế vĩ mô như: Chu kỳ kinh tế, lạm phát, lãisuất, chính sách tiền tệ, lãi suất, thất nghiệp… đều có tác động đến hoạt động chovay của ngân hàng thương mại nói chung Khi kinh tế trong thời kỳ tăng trưởng,kinh doanh thuận lợi, việc thanh toán nợ cho ngân hàng sẽ là được đảm bảo trừ khi

có rủi ro đạo đức của khách hàng Ngược lại khi kinh tế suy thoái, lạm phát, thấtnghiệp xảy ra kéo theo sự thắt chặt chính sách tiền tệ của NHTW sẽ làm các chủ thểhoạt động khó khăn, kém hiệu quả, lợi nhuận suy giảm thậm chí là thua lỗ, việcthực hiện nghĩa vụ với ngân hàng bị ảnh hưởng gây rủi ro giảm tỷ lệ thu nợ, tăng tỷ

lệ nợ xấu, nợ quá hạn thậm chí là rủi ro mất vốn cho ngân hàng

Giai đoạn 2008-2010 là giai đoạn mà nền kinh tế trong nước cũng như thế giớidiễn biến khá phức tạp Bắt đầu từ tháng 4/2008, lạm phát trong nước tăng cao kỷlục tới hơn 20%, tiếp đó là cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới bắt nguồn từ Mỹ cũnggây ra ảnh hưởng không nhỏ tới kinh tế Việt Nam nói chung và địa bàn huyện NamSách nói riêng

b Môi trường chính trị và hệ thống pháp luật

Ngày 30/3/1999 Thủ tướng chính phủ ký ban hành quyết định TTg tiếp đó là quyết định 148/1999/QĐ-TTg về sửa đổi một số điểm trong quyếtđịnh 67 Đây là quyết định mang tầm chiến lược tạo điều kiện thuận lợi cho hoạtđộng đầu tư vốn tín dụng đối với khu vực nông nghiệp nông thôn nhằm giúp 100%

67/1999/QĐ-số hộ nông dân có nhu cầu vay vốn tiếp cận được nguồn vốn từ ngân hàng

Một loạt các văn bản khác của chính phủ và các bộ ngành có liên quan nhằm

cụ thể hoá 1 số tiêu chí tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư vốn tín dụng

Gần đây, Chính phủ ban hành Nghị định 41 đổi mới công tác tín dụng nôngnghiệp, nông thôn, nông dân

Ngày 13/08/2010, UBND tỉnh Hải Dương đã ra chỉ thị số 15/CT-UBND chỉthị cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Hải Dương chủ trì, phốihợp với các Sở, ban, ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Nghịđịnh số 41/2010/NĐ - CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ và Thông tư số

Trang 29

14/2010/TT - NHNN ngày 14/6/2010 của Thống đốc Ngân hàng NNVN về chínhsách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.

Có thể nói trong những năm qua Nhà nước đã ban hành một hệ thống văn bảnkhá đồng bộ và tương đối hoàn chỉnh Điều đó đã tạo ra những thuận lợi cơ bảnnhằm mở rộng hướng đầu tư đồng thời nâng cao trách nhiệm của tổ chức tín dụngtrong việc đầu tư vốn tín dụng Đặc biệt đối với hệ thống NHNo&PTNT nói chung

và NHNo&PTNT Nam Sách nói riêng thì đây là những điều kiện và nhân tố cơ bảntạo thuận lợi cho đầu tư vốn phát triển nông nghiệp nông thôn thực hiện chủ trươngchính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn của Đảng và Nhànước ta

Để đối phó với lạm phát cao và khủng hoảng kinh tế trong những năm 2008,

2009 NHNN phải ban hành các văn bản về khống chế trần lãi suất huy động, khốngchế trần lãi suất cho vay, khống chế tăng trưởng tín dụng do đó không chỉNHNo&PTNT Nam Sách mà tất cả hệ thống NHTM đều gặp trở ngại Nguồn vốnhuy động bị giảm sút do lãi suất không đáp ứng được kỳ vọng của khách hàng, việckhống chế tăng trưởng tín dụng gây khó khăn cho việc giải ngân các dự án đã đượcphê duyệt…Về môi trường chính trị, Việt Nam là quốc gia có nền chính trị ổn định,

có môi trường kinh doanh thuận lợi, có tốc độ phát triển thuộc loại cao trên thế giới.Bên cạnh đó Chính Phủ Việt Nam đã và đang có những chính sách điều chỉnh kịpthời nên nền kinh tế Việt Nam đang dần khởi sắc Điều này tạo điều kiện lớn chocác NHTM trong đó có NHNo&PTNT Nam Sách hoạt động hiệu quả

c Môi trường kinh tế - xã hội

Từ nghiên cứu tổng quan tình hình kinh tế xã hội ở địa phương như trên có thểthấy rằng những năm gần đây mô hình kinh tế vườn, kinh tế trang trại ngày càng

phát triển trong toàn huyện Nam Sách đã góp phần thúc đẩy việc chuyển đổi cơ cấu

kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng sản xuất hàng hoá, tạo việc làm chongười lao động, tăng thu nhập, nâng cao đời sống góp phần xoá đói giảm nghèo.Nam Sách - Hải Dương là mảnh đất đầy tiềm năng để phát triển kinh tế trang trại vàkinh tế HSX và do đó vấn đề khơi thông tín dụng ngân hàng để đầu tư phát triểnkinh tế trang trại và kinh tế HSX là cần thiết và rất được địa phương quan tâm.Trong điều kiện kinh tế hội nhập hiện nay thì không thể có một quốc gia nàonằm ngoài mối liên hệ với tình hình kinh tế thế giới Nền kinh tế Việt Nam không

Trang 30

nằm ngoài tác động đó, nó chịu ảnh hưởng một cách trực tiếp và gián tiếp của tìnhhình kinh tế thế giới và khu vực Trong thời gian qua, diễn biến tình hình kinh tế thếgiới biến động hết sức phức tạp như: giá xăng dầu, giá vàng tăng mạnh, diến biếnđồng USD biến động không ngừng, bên cạnh đó là tình hình thiên tai bão lũ, hạnhán, thay đổi khí hậu đã ảnh hưởng trầm trọng đến tình hình kinh tế và sản xuấtnông nghiệp của cả nước nói chung và tại địa phương nói riêng.

3.3.Kết quả điều tra và kết quả tổng hợp đánh giá của các chuyên gia

3.3.1 Kết quả điều tra khách hàng

Quá trình điều tra được tiến hành từ ngày 12/4/2011 đến 28/4/2011 với việcphát phiếu trắc nghiệm cho 30 khách hàng đang sử dụng dịch vụ tín dụng trung dàitại Agribank Nam Sách

Qua số liệu tổng hợp được từ 30 phiếu điều tra KH trang trại và HSX vay vốntại ngân hàng, ta thấy chất lượng tín dụng của Agribank Nam Sách qua đánh giá của

KH có một số điểm nhận được sự hài lòng cao như lãi suất ưu đãi và thái độ tận tìnhcủa nhân viên, thủ tục cho vay đơn giản ( 87% đồng tình) , quá trình giải ngânnhanh ( 93% KH đồng ý), lãi suất phù hợp ( 83%); tuy nhiên vẫn còn tồn tại một sốđiểm yếu kém như: phương thức cho vay còn chưa đa dạng phong phú, quá trình lập

hồ sơ xin vay còn nhiều vướng mắc, công tác tuyên truyền và quảng bá sản phẩmchưa thu hút được KH Căn cứ vào các tiêu chí quan tâm của KH qua điều tra khilựa chọn ngân hàng mà ta có thể chú trọng và cải thiện các tiêu chí đó

Trong số các khách hàng được điều tra có thể thấy chủ yếu đều là những kháchhàng quen của NH (60% vay trên 3 lần, 20% từ 1 đến 3 lần) tuy nhiên tồn tại mộtvấn đề là mức độ trung thành của KH không cao ( 54% một vài lần vay tại NHkhác, 13% thường xuyên) Điều này thực sự cần được lãnh đạo ngân hàng quan tâmbởi lẽ mức độ trung thành của KH cũng gián tiếp phản ánh chất lượng tín dụng củaNH

Theo mong muốn của KH, trong thời gian tới, Ngân hàng cần phải hoàn thiện

bổ sung cơ chế chính sách, nâng cao năng lực quản trị ngân hàng, chú trọng côngtác xây dựng và phát triển thương hiệu, cải thiện cơ sở vật chất của NH Bên cạnh

đó cũng phải chú ý tới công tác chăm sóc khách hàng, thu hút khách hàng mới vàgiữ chân những khách hàng quen Đặc biệt là trong điều kiện cạnh tranh ngày cànggay gắt về dịch vụ ngân hàng như hiện nay

Trang 31

3.3.2 Kết quả điều tra phỏng vấn chuyên gia

Phiếu điều tra phỏng vấn được phát tới 15 cán bộ tín dụng của ngân hàng

Theo bảng tổng hợp kết quả phỏng vấn chuyên gia tại ngân hàng có thể thấyrằng đối với đơn vị, hoạt động tín dụng là hoạt động đem lại nhiều lợi nhuận nhấtcho ngân hàng, và trong đó, đối tượng trang trại và HSX là đối tượng KH chủ yếu.Trong quá trình cho vay thì ngân hàng luôn chú trọng công tác thẩm định và các yêucầu đảm bảo an toàn tín dụng tuy nhiên hoạt động tín dụng vẫn còn gặp rủi ro từnhiều nguyên nhân trong đó nguyên nhân từ phía khách hàng là chủ yếu (66.7%), vàtrong các nguyên nhân khách hàng thì nguyên nhân KH sử dụng vốn sai mục đích(20%), KH lừa đảo (20%), tác động môi trường (33.3%) là chủ yếu và 13.3% theođánh giá của chuyên gia là do công tác quản trị rủi ro của ngân hàng 13.3% do KHsản xuất kinh doanh kém Có thể con số này chưa thật chính xác vì mang tính chủquan nhưng có thể thấy rằng vấn đề công tác quản trị rủi ro kém đã được các cán bộ

NH thừa nhận vì chưa có bộ phận quản trị rủi ro riêng biệt Đánh giá chủ quan về tổchức bộ máy nhân sự, tuân thủ quy trình tín dụng, quản trị rủi ro mới ở mức đạt yêucầu (100%)

Cán bộ NH huyện gặp khó khăn trong nhiều khâu đặc biệt là khâu thẩm địnhTSĐB (46.7%), thẩm định dự án (13.3%), thẩm định tài chính của KH (13.3%),kiểm tra tình hình sử dụng vốn (13.3.%), Thu hồi nợ (13.3%) Khách hàng khôngđảm bảo tốt và đầy đủ các điều kiện tín dụng như TSĐB, Báo cáo tài chính, dự ánkinh doanh , và KH không trung thực đã gây khó khăn rất lớn cho hoạt động tíndụng của ngân hàng

Để mở rộng quy mô tín dụng, NH rất chú ý đến hoạt động huy động vốn vàđánh giá khả năng huy động vốn của đơn vị ở mức khá (khá 73%, trung bình 27%)

NH rất cố gắng dùng nhiều biện pháp để huy động vốn tại địa phương như : Đadạng hình thức huy động, áp dụng các chương trình khuyến mại, giao chỉ tiêu chocác cán bộ, tuyên truyền quảng bá dịch vụ và hình ảnh của ngân hàng với kháchhàng, tổ chức khảo sát địa bàn, chú trọng hình ảnh và xây dựng văn hóa doanhnghiệp, tạo mối quan hệ thân thiết với khách hàng…

Có một số điểm cần cải thiện hơn về phía ngân hàng đó là cơ sở vật chất kỹthuật, ứng dụng CNTT vào hoạt động NH chưa cao và NH còn cần quan tâm hơnđến vấn đề tuyên truyền quảng bá đến với KH…

Trang 32

Trong quá trình phỏng vấn, có thể tổng hợp được một số ý kiến về vấn đề cầnthiết, đáng quan tâm từ các chuyên gia về vấn đề cho vay trang trại và HSX tại đơn

vị là: Chính sách cho vay, quy trình thẩm định hồ sơ vay vốn của KH, Rủi ro tíndụng, mở rộng quy mô tín dụng… và một số gợi ý giải quyết của các chuyên gianhư: xây dựng chính sách cho vay có hiệu quả hơn, Tuân thủ đúng và đầy đủ quytrình cho vay, nâng cao hiệu quả huy động vốn, tăng cường công tác kiểm tra giámsát, nâng cao trình độ cán bộ và cải thiện cơ sở vật chất…

Trên đây là các kết quả khảo sát định tính về hoạt động cho vay trang trại vàHSX của NHNo&PTNT Nam Sách, để đánh giá hoạt động này rõ hơn ta sẽ đi xemxét các chỉ tiêu định lượng cụ thể dưới đây

3.4 Kết quả phân tích các dữ liệu thứ cấp về thực trạng cho vay trang trại và HSX của Chi nhánh NHNNo&PTNT huyện Nam Sách – Hải Dương

3.4.1 Doanh số cho vay, thu nợ trang trại và hộ sản xuất

Biểu đồ số 01: DS cho vay – thu nợ - dư nợ trang trại và HSX

Hoạt động cho vay, thu nợ, dư nợ luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của cácngân hàng Đối với cho vay trang trại và hộ sản xuất thì vấn đề này càng được quan

Trang 33

tâm hơn bởi vì cho vay hộ sản xuất, món vay thường nhỏ lẻ, số lượng khách hàngnhiều, địa bàn rộng, không tập trung, hộ vay còn nhiều hạn chế về nhận thức lẫnkinh nghiệm sản xuất cũng như tiêu thụ sản phẩm Do đó, việc thu nợ cho vay gặpnhiều khó khăn với những nguyên nhân khác nhau

(Nguồn: Báo cáo Tổng kết của chi nhánh NHNo&PTNT Nam Sách-Hải Dương 2008-2010)

Qua bảng số liệu trên ta thấy doanh số cho vay trang trại và HSX của ngânhàng tăng qua các năm, nhất là năm 2009 Doanh số cho vay năm 2009 là 192.258

triệu đồng, tăng 60.226 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 45,61% so với năm

2008, doanh số cho vay năm 2010 là 228.520 triệu đồng, tăng 36.262 triệu đồng,

tương ứng với tỷ lệ tăng 18,86 % so với năm 2009 Điều đó chứng tỏ quy mô sảnxuất ngày càng được mở rộng, nhất là từ khi có quyết định 67/CP ngày 30/03/1999

của thủ tướng chính phủ đã được ngân hàng triển khai đến quần chúng nhân dân.Đây là một chủ trương đúng phù hợp với điều kiện của người nông dân, nôngnghiệp - nông thôn

Cùng với công tác cho vay thì công tác thu nợ cũng là công việc được NHNoNam Sách - Hải Dương đặt ra một cách nghiêm túc vì nó sẽ ảnh hưởng tới quá trình

phát sinh rủi ro tín dụng Đối với một ngân hàng kết quả thu nợ có ý nghĩa rất quantrọng, nó phản ánh chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng, bảo đảm kinhdoanh ngân hàng an toàn, có lãi Qua bảng trên cho thấy doanh số thu nợ tăng lêntương ứng với tốc độ tăng của doanh số cho vay

Cụ thể: Doanh số thu nợ năm 2009 là 179.734 triệu đồng, tăng 51.308 triệuđồng, ứng với tỷ lệ tăng 42,25 % so với năm 2008, doanh số thu nợ năm 2010 là

Trang 34

212.266 triệu đồng, tức tăng lên 32.532 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 18,1%

so với năm 2009

Kết quả này cho thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng, thấy

được mức độ an toàn của các khoản tín dụng đó tăng lên Điều đó chứng tỏ hoạt

động tín dụng của NHNo Nam Sách - Hải Dương đối với trang trại và HSX là

tương đối tốt Mặt khác, khi doanh số thu nợ cao thì lợi nhuận thu được từ hoạt

động tín dụng với trang trại và HSX cũng được tăng lên, góp phần đảm bảo tài

chính của đơn vị, đây cũng là một trong các chỉ tiêu để đánh giá việc mở rộng cho

vay trên địa bàn huyện

3.4.2 Dư nợ cho vay trang trại và hộ sản xuất

Dư nợ cho vay luôn là thước đo hoạt động của một ngân hàng nên bất kỳ

NHTM nào cũng chú trọng tăng trưởng dư nợ Địa bàn Nam Sách - Hải Dương chủ

yếu là các HSX sống bằng nghề nông nghiệp nên việc tăng trưởng dư nợ cho vay

đối với trang trại và HSX nông nghiệp có ý nghĩa lớn và là nhiệm vụ trọng tâm của

(Nguồn: Báo cáo Tổng kết của NHNo&PTNT chi nhánh Nam Sách - Hải Dương 2008-2010)

Từ các bảng số liệu trên cho ta thấy doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ ở NHNo

Nam Sách - Hải Dương tăng trưởng tương đối ổn định Có được kết quả như trên là

cả một quá trình nỗ lực của toàn bộ cán bộ nhân viên của NHNo&PTNT chi nhánh

Nam Sách - Hải Dương, trong đó đặc biệt là các cán bộ tín dụng của ngân hàng

Trang 35

Ta có thể thấy rõ hơn qua biểu đồ dưới đây:

Biểu đồ số 02: Cơ cấu dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế

Trong cơ cấu trên, đối tượng chủ yếu tác động đến mức tăng chung là trangtrại và HSX Đối tượng này chiếm đa phần trong hoạt động tín dụng và là thị trườngkinh doanh chủ yếu của ngân hàng Năm 2008, cho vay trang trại và HSX chiếm65,8% tổng dư nợ của đơn vị Năm 2009 con số này là 74,4% và 2010 là 69,2%

Dư nợ trang trại và HSX tăng trưởng khá và ổn định qua các năm Năm 2009

dư nợ là 168.924 triệu đồng tăng 55.796 triệu đồng, tăng trưởng 49,25% so với năm

2008, năm 2010 dư nợ là 195.178 triệu đồng, tăng so với năm 2009 là 26.254 triệuđồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 15,54% Điều này chứng minh sự đúng đắn trongviệc xác định đối tượng khách hàng chính của ngân hàng là lĩnh vực nông nghiệp,nông thôn và nông dân

Tuy nhiên, so với tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyệnngày càng phát triển như hiện nay thì quy mô cho vay trang trại và HSX của ngânhàng chưa đáp ứng được đầy đủ và kịp thời, chưa tương xứng với thế mạnh và tiềmnăng vốn có trên địa bàn huyện Vì thế, trong thời gian tới, Chi nhánhNHNo&PTNT huyện Nam Sách - Hải Dương cần phát huy mở rộng hơn nữa việc

Trang 36

cho vay trang trại và HSX nhằm đáp ứng ngày càng đầy đủ, kịp thời cho nhu cầuvay vốn của các hộ, nâng cao lợi nhuận cho ngân hàng, làm cho kinh tế nông thôntrên địa bàn ngày càng phát triển Bên cạnh đó, cho vay trang trại và HSX cũng làmột đối tượng tiềm ẩn rủi ro lớn nhất nên NHNo Nam Sách - Hải Dương phải tínhtoán và có những chính sách cho vay phù hợp, hạn chế thấp nhất rủi ro, có như vậymới đảm bảo an toàn cho vốn đầu tư, hoạt động tín dụng phát triển.

Bảng số 05: Cơ cấu dư nợ cho vay theo thời hạn cho vay

Đơn vị:triệu đồng

2009/2008 2010/2009 Số

tiền

Tỷ lệ

%

Số tiền

(Nguồn:Báo cáo Tổng kết của NHNo &PTNT chi nhánh Nam Sách-Hải Dương 2008-2010)

Qua bảng 07 ta thấy trong cơ cấu tín dụng, dư nợ tín dụng ngắn hạn tăng đángkể: dư nợ năm 2009 là 112.990 triệu đồng, tăng 17.225 triệu đồng, tỷ lệ tăng là

Trang 37

17,99% so với năm 2008; dư nợ năm 2010 là 156.627 triệu đồng, tăng 43.637 triệuđồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 38,62% so với năm 2009 Năm 2008 dư nợ ngắnhạn chiếm tỷ lệ 55,67% tổng dư nợ, năm 2009 là 49,8% và năm 2010 là 55,5%.Điều này có nghĩa là dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao hơn nhưng mức chênh lệchkhông quá lớn.

Trong đó, nguồn vốn tín dụng ngắn hạn trong những năm qua chủ yếu đầu tưcho các trang trại và HSX và tăng dần qua các năm Năm 2008, dư nợ cho vay trangtrại và HSX đạt 55.776 triệu đồng, năm 2009 là 73.045 triệu đồng, tăng 17.269 triệuđồng so với năm 2008, tương ứng với tốc độ tăng 30,96% Năm 2010, dư nợ ngắnhạn cho vay trang trại và HSX lên tới 94.166 triệu đồng, tăng 21.121 triệu đồng sovới năm 2009, tương ứng với tốc độ tăng 28,92% so với năm 2009 Nguồn vốn nàygiúp cho các hộ mua sắm vật tư, nguyên liệu như: giống, phân bón, thức ăn, thuốctrừ sâu đã góp phần không nhỏ vào việc kích thích, mở rộng và tăng trưởng sảnxuất làm cho kinh tế hộ ngày càng phát triển

Dư nợ tín dụng trung và dài hạn chiếm tỷ trọng thấp hơn dư nợ tín dụng ngắnhạn nhưng cũng tăng trưởng ổn định Dư nợ năm 2009 là 114.009 triệu đồng, tăng37.774 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ 49.55% so với năm 2008; năm 2010 dư nợ là125.337 triệu đồng tăng 11.328 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 9.94% so vớinăm 2009 Trong đó, cơ cấu tín dụng dài hạn cho vay trang trại và HSX cũng chiếm

tỷ trọng lớn trong cơ cấu cho vay các thành phần kinh tế và tăng dần qua các năm.Năm 2008, dư nợ trung và dài hạn cho vay trang trại và HSX là 57.406 triệu đồng,năm 2009 là 95.879 triệu đồng, tăng so với năm 2008 là 38.473 triệu đồng, tươngứng với tỷ lệ tăng 67.02% Năm 2010, chỉ tiêu này đạt 101.012 triệu đồng, tăng5.133 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 5.35% so với năm 2009

Như vậy, nhìn chung dư nợ cho vay trung và dài hạn chung cho các thànhphần kinh tế chiếm tỷ trọng thấp hơn dư nợ cho vay ngắn hạn Nhưng xét theo từngchỉ tiêu thì đối với trang trại và HSX dư nợ cho vay trung và dài hạn lại chiếm tỷtrọng cao hơn dư nợ cho vay ngắn hạn và dư nợ cho vay tăng dần qua các năm.Điều này cho thấy, dư nợ cho vay trung và dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu mua sắmmáy móc, thiết bị, tư liệu sản xuất để tạo ra năng lực sản xuất mới đưa khoa học kỹthuật, giống mới vào sản xuất nông nghiệp cho đối tượng này ngày càng tăng

3.4.3 Số hộ cho vay và dư nợ bình quân

Bảng số 06: Dư nợ bình quân cho vay TT&HSX năm 2008-2010

Trang 38

STT Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

(Nguồn: Báo cáo Tổng kết của Chi nhánh NHNo&PTNT Nam Sách-Hải Dương 2008-2010)

Dư nợ bình quân trang trại và HSX qua các năm cũng tăng đều và khá ổn định

Dư nợ bình quân năm 2008 là 24,81 triệu đồng, năm 2009 là 25,61 triệu đồng, năm

2010 là 26,89 triệu đồng Số liệu này phản ánh được mức độ cho vay trang trại vàHSX nông nghiệp được tăng lên, thể hiện ở quy mô sản xuất của các hộ được mởrộng và sự tăng trưởng dư nợ cho vay trang trại và HSX nông nghiệp trên địa bànhuyện được nâng lên, mức cho vay năm sau cao hơn năm trước Tuy nhiên, đây chỉ

là những kết quả bước đầu, chưa tương xứng với tiềm năng và thế mạnh vốn có củahuyện Nam Sách - Hải Dương là một huyện có dân số đông, nguồn lao động dồidào nên nguồn nhân lực lao động trong sản xuất nông nghiệp rất phong phú Qua đócho thấy việc mở rộng quy mô cho vay trang trại và HSX nông nghiệp trên địa bànhuyện là điều cần thiết nhằm nâng cao hơn nữa lợi nhuận trong hoạt động cho vaycủa ngân hàng đồng thời đáp ứng đầy đủ nhu cầu vay vốn để phục vụ cho hoạt độngsản xuất kinh doanh của các hộ sản xuất trên địa bàn huyện

3.4.4 Lợi nhuận cho vay trang trại và hộ sản xuất

Cũng như mọi tổ chức kinh tế khác, hoạt động kinh doanh của ngân hàng luônhướng tới mục tiêu đạt lợi nhuận cao nhất Để đạt được kết quả kinh doanh khả quanthì ngân hàng phải quan tâm tới doanh thu và chi phí, hai yếu tố cấu thành lên lợinhuận Việc quản lý chặt chẽ, giảm thiểu chi phí có ý nghĩa quyết định không kémviệc khơi tăng nguồn thu Do đó việc đảm bảo cân đối và hiệu quả giữa hai hoạt động

là huy động vốn và sử dụng vốn là hết sức quan trọng

Trang 39

Biểu đồ số 03: Lợi nhuận cho vay trang trại và hộ sản xuất

Số liệu cụthể như sau:

Bảng số 07: Lợi nhuận cho vay trang trại và hộ sản xuất

(Nguồn: Báo cáo Tổng kết của Chi nhánh NHNo&PTNT Nam Sách-Hải Dương 2008-2010)

Qua bảng số liệu cho thấy hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánhNam Sách - Hải Dương đã đạt được những kết quả tốt, năm sau cao hơn năm trước,

cụ thể: Tổng doanh thu năm 2009 là 16.884 triệu đồng, tăng 2.430 triệu đồng, tươngứng với tỷ lệ 16,81% so với năm 2008, năm 2010 tổng doanh thu là 19.729 triệuđồng, tăng 2.845 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 16,85% so với năm 2009.Tổng chi năm 2009 là 15.589 triệu đồng tăng 1.969 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệtăng 14,46% so với năm 2008, năm 2010 tăng 2.188 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệtăng 14,04% so với năm 2009 Lợi nhuận năm 2008 là 834 triệu đồng, năm 2009 là

Trang 40

1.295 triệu đồng, tăng 461 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 55,28% so với năm

2008 Năm 2010 mức lợi nhuận tăng lên 657 triệu đồng, ứng với tỷ lệ tăng 50,73%

so với năm 2009

Như vậy, chi phí của doanh nghiệp có tăng qua các năm, nhưng tốc độ tăngcủa doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của chi phí nên nhìn chung lợi nhuận của doanhnghiệp vẫn tăng lên tương ứng qua các năm Bên cạnh đó, lãi suất huy động vốn củachi nhánh NHNo&PTNT Nam Sách - Hải Dương tăng lên qua các năm Cụ thể,năm 2008, lãi suất huy động vốn là 9,5%, năm 2009 là 10% và đến năm 2010 lãisuất huy động của ngân hàng lên tới 11% Nguyên nhân tăng lãi suất huy động vốncủa ngân hàng là do sự cạnh tranh của các ngân hàng và các tổ chức tín dụng trênđịa bàn huyện Tuy nhiên, song song với việc tăng lãi suất huy động vốn thì lãi suấtcho vay của NH cũng tăng dần qua các năm nhằm đáp ứng được các chi phí và lợinhuận cho ngân hàng Cụ thể, năm 2008, lãi suất cho vay của ngân hàng là 14%,năm 2009 lãi suất cho vay của ngân hàng tăng lên là 14,3% và 15% là lãi suất chovay năm 2010

Chênh lệch lãi suất qua các năm: chênh lệch năm 2008 là 4,5%/năm, năm

2009 giảm xuống 4,3%/năm tương ứng tỷ lệ 4,44% so với năm 2008 Năm 2010chênh lệch lãi suất tăng lên 0,7% tương ứng với tỷ lệ tăng 16,28% /năm so vớinăm 2009 Chênh lệch lãi suất giảm do nhiều nguyên nhân trong đó có nguyênnhân do cạnh tranh Trong năm 2009 các ngân hàng đua nhau hạ lãi suất cho vay,tăng lãi suất huy động vốn trên địa bàn huyện Đây cũng là điều làm ảnh hưởngđến kết quả kinh doanh và cũng là vấn đề mà NHNo&PTNT huyện Nam Sách -Hải Dương phải có giải pháp đúng đắn, đưa ra hướng kinh doanh hợp lý đảm bảođược kết quả kinh doanh tốt cũng như giữ vững và mở rộng được thị phần thịtrường

Nhìn chung, trong những năm gần đây, lợi nhuận cho vay trang trại và HSXcủa chi nhánh NHNo& PTNT Nam sách – Hải Dương có tăng lên tương ứng quacác năm, nhưng đây chưa phải là con số cao, chưa tương xứng với thế mạnh vàtiềm năng phát triển của huyện Trong thời gian tới, ngân hàng cần phải có cácbiện pháp và chính sách huy động cũng như cho vay hiệu quả hơn nhằm nâng caolợi nhuận cho ngân hàng, đồng thời đáp ứng được đầy đủ và kịp thời vốn kinhdoanh cho các hộ sản xuất cũng như các thành phần kinh tế trên địa bàn huyện

3.4.5 Tình hình nợ quá hạn cho vay trang trại và HSX

Ngày đăng: 19/07/2023, 16:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nghiệp vụ Ngân hàng thương mai, Nhà xuất bản đại hoc kinh tế TP.HCM 2009, Nguyễn Minh Kiều Khác
2. Bài giảng quản trị tác nghiệp ngân hàng thương mại 2010 của trường Đại Học Thương Mại Khác
3. Nghiệp vụ Ngân hàng hiện đại, TS Võ Thị Thúy Anh, nhà xuất bản tài chính,2009 Khác
4. Tạp chí ngân hàng và tạp chí tài chính các số năm 2009,2010 Khác
5. Báo cáo tổng kết tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHNN&amp;PTNT Nam Sách - Hải Dương năm 2008- 2010 Khác
6. Quyết định số 72/QĐ-HĐQT-TD ngày 31/12/2002 của chủ tịch HĐQT Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam ban hành quy chế cho vay đối với khách hàng Khác
7. Luật các tổ chức tín dung năm 2010 và Luật ngân hàng Nhà Nước Việt Nam 2010 Khác
8. Một số những luận văn và đề tài nghiên cứu Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số 0 1:  Tình hình huy động vốn của NHNo&amp;PTNT Nam Sách - Cho Vay Trang Trại Và Hộ Sản Xuất Của Chi Nhánh Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Chi Nhánh Nam Sách Hải Dương 1.Docx
Bảng s ố 0 1: Tình hình huy động vốn của NHNo&amp;PTNT Nam Sách (Trang 22)
Bảng số 02:  Tình hình dư nợ của NHNo &amp; PTNT huyện Nam Sách - Cho Vay Trang Trại Và Hộ Sản Xuất Của Chi Nhánh Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Chi Nhánh Nam Sách Hải Dương 1.Docx
Bảng s ố 02: Tình hình dư nợ của NHNo &amp; PTNT huyện Nam Sách (Trang 24)
Bảng số 03: Doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ trang trại và HSX - Cho Vay Trang Trại Và Hộ Sản Xuất Của Chi Nhánh Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Chi Nhánh Nam Sách Hải Dương 1.Docx
Bảng s ố 03: Doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ trang trại và HSX (Trang 33)
Bảng số 05:   Cơ cấu dư nợ cho vay theo thời hạn cho vay - Cho Vay Trang Trại Và Hộ Sản Xuất Của Chi Nhánh Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Chi Nhánh Nam Sách Hải Dương 1.Docx
Bảng s ố 05: Cơ cấu dư nợ cho vay theo thời hạn cho vay (Trang 36)
Bảng số 07: Lợi nhuận - Cho Vay Trang Trại Và Hộ Sản Xuất Của Chi Nhánh Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Chi Nhánh Nam Sách Hải Dương 1.Docx
Bảng s ố 07: Lợi nhuận (Trang 39)
Bảng số 08: Tình hình nợ quá hạn cho vay trang trại và HSX - Cho Vay Trang Trại Và Hộ Sản Xuất Của Chi Nhánh Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Chi Nhánh Nam Sách Hải Dương 1.Docx
Bảng s ố 08: Tình hình nợ quá hạn cho vay trang trại và HSX (Trang 41)
Bảng số  01 Tình hình huy động vốn của NHNo&amp;PTNT Nam Sách 22 Bảng số 02 Tình hình dư nợ của NHNo &amp; PTNT huyện Nam Sách 24 - Cho Vay Trang Trại Và Hộ Sản Xuất Của Chi Nhánh Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Chi Nhánh Nam Sách Hải Dương 1.Docx
Bảng s ố 01 Tình hình huy động vốn của NHNo&amp;PTNT Nam Sách 22 Bảng số 02 Tình hình dư nợ của NHNo &amp; PTNT huyện Nam Sách 24 (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w