1. Làm quen với bản vẽ, đọc bản vẽ thiết kế kỹ thuật 2. Định nghĩa và cách sử dụng về định mức 3. Cơ sở lập dự toán và phương pháp tính dự toán 4. Hệ thống các văn bản pháp lý 5. Hướng dẫn ứng dụng lý thuyết vào thực hành 6. Bài kiểm tra thực hành
Trang 1Trước đây (2005), sử dụng:
• ĐM XDCB 1242/1998/QĐ-BXD ngày 25/11/98
• Định mức lắp đặt và bảo trì hệ thống chiếu sáng 328/BXD-VKT ngày 8/12/95
• Định mức bổ sung 1108/BXD-VKT ngày 19/6/99
Sử dụng chung với các bộ định mức trên (TPHCM):
• Bộ đơn giá ban hành theo Quyết định 4232/QĐ-UB-QLĐT ngày 27/7/99 (ứng với mức lương 144.000đ/tháng)
• Bộ đơn giá công tác sửa chữa 1/6/2001-1957/QĐ-UB-QLĐ (ứng với mức lương 180.000đ/tháng)
Trang 274
Hiện nay, đang sử dụng:
• Công văn 1751/BXD-VP, ngày 14-08-07 hoặc Quyết định 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 công bố định mức Phần chi phí QLDA + Tư vấn
• Công văn 1776/BXD-VP ngày 16/8/07 công bố ĐM Phần xây dựng (thay QĐ 24/2005/QĐ-BXD ngày
• Công văn 1777/BXD-VP ngày 16/8/07 công bố ĐM -Phần lắp đặt… (thay QĐ 33/2005/QĐ-BXD ngày
• QĐ 1129/QĐBXD ngày 07/12/2009 (thay thế 1778/BXDVP ngày 16/8/07) công bố ĐM -Phần dự tóan sửa chữa công trình
• Công văn 1779/BXD-VP ngày 16/8/07 công bố ĐM Phần khảo sát xây dựng (QĐ
28/2005/QĐ-BXD ngày 10/8/2005 có điều chỉnh)
• Công văn 1784/BXD-VP ngày 16/08/07 công bố ĐM vật tư trong xây dựng
• Thông tư 09/2007/TT-BXD ngày 02 tháng 11 năm 2007 về việc hướng dẫn xác định và quản lý chi phí thuê tư vấn nước ngoài
• Thông tư 06/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy
và thiết bị thi công xây dựng
• Tương ứng, thành phố HCM là bộ đơn giá ban hành kèm theo Quyết định 104/2006/QĐ-UBND ngày 14/07/2006, Quyết định 103/2006/QĐ-UBND ngày 14/07/2006 với mức lương tối thiểu 350.000đ/tháng
• Sử dụng chung với các bộ định mức này là Thông tư 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Trang 3TRA BẢNG TÌM HỆ SỐ TRƯỢT GIÁ THÔNG TƯ O7/2006/TT-BXD
Điều chỉnh trượt giá: Thông tư số : 07/2006/TT-BXD , ngày 10 tháng 11 năm 2006 về việc hướng dẫn điều chỉnh dự toán công trình XDCB từ 1/10/06 theo mức lương 450.000đ/tháng
1 Trường hợp khối lượng xây dựng thực hiện từ 01/10/2006 nhưng trong hợp đồng các bên đã thoả thuận không điều chỉnh giá trong suốt quá trình thực hiện, Chủ đầu tư và nhà thầu xây dựng có thể thương thảo bổ sung hợp đồng
2 Hệ số điều chỉnh xác định theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc xác định theo công trình khi công trình được xây dựng đơn giá theo cơ chế tiền lương và các chế độ chính sách tiền lương riêng (nếu có)
Hệ số điều chỉnh:
-Chi phí nhân công (KĐCNC )
Chi phí máy thi công (KĐC MTC)
ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CƠ BẢN ĐỊA PHƯƠNG TÍNH THEO MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU / THÁNG
144.000
đồng 180.000 đồng 210.000 đồng 290.000 đồng 350.000 đồng
=1,286
Trang 476
TRA BẢNG TÌM HỆ SỐ TRƯỢT GIÁ THÔNG TƯ O3/2008/TT-BXD
Điều chỉnh trượt giá: Thông tư số : 03/2008/TT-BXD , ngày 25 tháng 01 năm
2008 về việc hướng dẫn điều chỉnh dự toán công trình XDCB từ 01/01/08 cho mức lương 450.000 đ/tháng về các mức lương lớn hơn kể từ 01/01/08
Mức lương tối thiểu
Hệ số vùng
điều chỉnh
540.000 đồng/tháng 580.000 đồng/tháng 620.000 đồng/tháng
KĐCNC cho CPXD
KĐCMTC cho
KĐCNC cho TNVL&CK (QĐ
32/2001/QĐ-BXD)
Trang 5TRA BẢNG TÌM HỆ SỐ TRƯỢT GIÁ THÔNG TƯ O5/2009/TT-BXD
Điều chỉnh trượt giá: Thông tư số : 05/2009/TT-BXD , ngày 15 tháng 04 năm
2009 về việc hướng dẫn điều chỉnh dự toán công trình XDCB từ 01/01/09 cho mức lương 450.000 đ/tháng về các mức lương lớn hơn kể từ 01/01/09
Mức lương
tối thiểu
Hệ số vùng
điều chỉnh
800.000 đồng/tháng
740.000 đồng/tháng
690.000 đồng/tháng
650.000 đồng/tháng
KĐCNC cho CPXD
KĐCMTC cho
KĐCNC cho
TNVL&CK (QĐ
32/2001/QĐ-BXD)
Trang 678
TRA BẢNG TÌM HỆ SỐ TRƯỢT GIÁ – NỘI SUY THÔNG TƯ O5 & 07
Kết hợp giữa Thông tư 07 và 05, ta nội suy ra hệ số trượt giá khi tính với mức lương tối thiểu là 350.000đ/tháng , ta lấy bảng hệ số của TT 05 nhân công sẽ nhân cho hệ số 1,286 và ca máy là 1,05 Cụ thể như sau:
Mức lương
tối thiểu
Hệ số vùng
điều chỉnh
800.000 đồng/tháng
740.000 đồng/tháng
690.000 đồng/tháng
650.000 đồng/tháng
K ĐC NC cho CPXD
K ĐC MTC cho
Mức lương củ* hệ số= Mức lương mới
144*{4.32;1.55} =450 180*{3.45;1.50} =450 210*{2.95;1.35} =450 210*{6.34*1.86} =980 210*{6.32*1.79} =880 290*{2.14;1.35} =450 350*{1.28;1.05} =450 350*{2.80;1.34} =980
350*{2.51;1.30} =880 450*{1.20;1.08} =540 450*{1.78;1.20} =800 450*{1.29;1.10} =580 450*{1.38;1.12} =620 450*{1.44;1.14} =650 450*{1.53;1.16} =690 450*{1.64;1.18} =740 450*{1.78;1.20} =800
Trang 7SƠ ĐỒ NỘI SUY ĐỂ QUY ĐỔI ĐƠN GIÁ TỔNG HỢP VỀ CÁC MỨC LƯƠNG TT KHÁC NHAU
144
180
210
290
350
450
540
580
620 650
690
740
800
* k 05-09 /
* k 07-06 /
Đơn vị tính: ngàn đồng/tháng
* k 03-08 /
Văn bản về tiền lương: Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ và TT 29/2007/TT-BLĐTBXH quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước đó là bảng lương XDCB áp dụng theo bảng A1 – ngành số 8, và 108/2010/NĐ-CP ngày ngày 29 tháng 10 năm 2010
Trang 880
MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU NĂM 2011
Theo 108/2010/NĐ-CP ngày ngày 29 tháng 10 năm 2010, mức lương mới sẽ được
áp dụng từ 1/1/11 hoặc 1/7/11 như sau:
Vùng I, 1.350.000 đồng/tháng bao gồm: Hà Nội; Hồ Chí Minh Áp dụng từ 1/7/11 các huyện TPHCM, Biên Hòa, Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom, Thủ Dầu Một,Thuận An, Dĩ
An, Bến Cát, Tân Uyên, Vũng Tàu
Vùng 2, 1.200.000 đồng/tháng bao gồm:
- Các huyện Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Từ Liêm, Thường Tín, Hoài Đức, Đan Phượng, Thạch Thất, Quốc Oai, Mê Linh, Chương Mỹ và thị xã Sơn Tây thuộc thành phố Hà Nội; - Các quận và các huyện Thủy Nguyên, An Dương, An Lão, Vĩnh Bảo thuộc thành phố Hải Phòng;- Thành phố Hải Dương thuộc tỉnh Hải Dương;
- Thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên và huyện Bình Xuyên thuộc tỉnh Vĩnh Phúc; - Thành phố Bắc Ninh, thị xã
Từ Sơn và các huyện Quế Võ, Tiên Du, Yên Phong thuộc tỉnh Bắc Ninh;- Các thành phố Hạ Long, Móng Cái thuộc tỉnh Quảng Ninh; - Thành phố Thái Nguyên thuộc tỉnh Thái Nguyên; - Thành phố Việt Trì thuộc tỉnh Phú Thọ; - Thành phố Ninh Bình thuộc tỉnh Ninh Bình;- Thành phố Huế thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế;- Các quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng; - Thành phố Nha Trang và thị xã Cam Ranh thuộc tỉnh Khánh Hòa; - Các thành phố
Đà Lạt, Bảo Lộc thuộc tỉnh Lâm Đồng; - Thành phố Phan Thiết thuộc tỉnh Bình Thuận; - Các huyện thuộc thành phố Hồ Chí Minh; - Thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh và các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom thuộc tỉnh Đồng Nai; - Thị xã Thủ Dầu Một và các huyện Thuận An, Dĩ An, Bến Cát, Tân Uyên thuộc tỉnh Bình Dương;- Thành phố Vũng Tàu, thị xã Bà Rịa và huyện Tân Thành thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;- Thành phố Mỹ Tho thuộc tỉnh Tiền Giang; - Các quận thuộc thành phố Cần Thơ; - Thành phố Rạch Giá thuộc tỉnh Kiên Giang; - Thành phố Long Xuyên thuộc tỉnh An Giang; - Thành phố Cà Mau thuộc tỉnh Cà Mau
Áp dụng từ 1/7/11 - Các huyện Định Quán, Xuân Lộc thuộc tỉnh Đồng Nai; - Các huyện Phú Giáo, Dầu Tiếng thuộc tỉnh Bình Dương;- Thành phố Tân An và các huyện Đức Hòa, Bến Lức, Cần Đước, Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An
Trang 9MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU NĂM 2009
Vùng 3: 1.050.000 đồng/tháng :Các thành phố trực thuộc tỉnh còn lại (trừ các thành phố trực thuộc tỉnh nêu tại vùng II);- Các huyện còn lại thuộc thành phố Hà Nội; - Các huyện còn lại thuộc thành phố Hải Phòng; - Thị xã Chí Linh và các huyện Cẩm Giàng, Nam Sách, Kim Thành, Kinh Môn, Gia Lộc, Bình Giang, Tứ Kỳ thuộc tỉnh Hải Dương;- Các huyện Yên Lạc, Vĩnh Tường, Tam Đảo, Tam Dương, Lập Thạch, Sông Lô thuộc tỉnh Vĩnh Phúc;- Các huyện Phù Ninh, Lâm Thao thuộc tỉnh Phú Thọ; - Các huyện Gia Bình, Thuận Thành, Lương Tài thuộc tỉnh Bắc Ninh; - Các huyện Việt Yên, Yên Dũng, Hiệp Hòa thuộc tỉnh Bắc Giang; - Các thị xã Uông Bí, Cẩm Phả và các huyện Hoành Bồ, Đông Triều thuộc tỉnh Quảng Ninh; - Các huyện Mỹ Hào, Văn Lâm, Văn Giang, Yên Mỹ thuộc tỉnh Hưng Yên; - Thị xã Sông Công và các huyện Phổ Yên, Phú Bình, Phú Lương, Đồng Hỷ, Đại Từ thuộc tỉnh Thái Nguyên; - Huyện Mỹ Lộc thuộc tỉnh Nam Định;- Các huyện Duy Tiên, Kim Bảng thuộc tỉnh Hà Nam; - Thị xã Tam Điệp và các huyện Gia Viễn, Yên Khánh, Hoa Lư thuộc tỉnh Ninh Bình; - Thị xã Bỉm Sơn và huyện Tĩnh Gia thuộc tỉnh Thanh Hóa; - Huyện Kỳ Anh thuộc tỉnh Hà Tĩnh; - Thị xã Hương Thủy và các huyện Hương Trà, Phú Lộc, Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế;- Các huyện Điện Bàn, Đại Lộc, Duy Xuyên, Núi Thành thuộc tỉnh Quảng Nam; - Các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh thuộc tỉnh Quảng Ngãi;- Thị xã Sông Cầu thuộc tỉnh Phú Yên; - Các huyện Cam Lâm, Diên Khánh, Ninh Hòa, Vạn Ninh thuộc tỉnh Khánh Hòa; - Các huyện Ninh Hải, Thuận Bắc thuộc tỉnh Ninh Thuận; - Các huyện Đức Trọng, Di Linh thuộc tỉnh Lâm Đồng; - Thị xã La Gi và các huyện Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam thuộc tỉnh Bình Thuận; - Các huyện Trảng Bàng, Gò Dầu thuộc tỉnh Tây Ninh; - Các thị xã Đồng Xoài, Phước Long, Bình Long và các huyện Chơn Thành, Đồng Phú thuộc tỉnh Bình Phước; - Các huyện còn lại thuộc tỉnh Đồng Nai; - Các huyện còn lại thuộc tỉnh Bình Dương; - Các huyện Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Châu Đức, Côn Đảo thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.- Các huyện Thủ Thừa, Đức Hòa, Bến Lức, Cần Đước, Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An; - Thị xã Gò Công và huyện Châu Thành thuộc tỉnh Tiền Giang; - Huyện Châu Thành thuộc tỉnh Bến Tre; - Các huyện Bình Minh, Long Hồ thuộc tỉnh Vĩnh Long; - Các huyện thuộc thành phố Cần Thơ;- Thị xã Hà Tiên và các huyện Kiên Lương, Phú Quốc, Kiên Hải, Giang Thành, Châu Thành thuộc tỉnh Kiên Giang; - Các thị xã Châu Đốc, Tân Châu thuộc tỉnh An Giang; - Thị xã Ngã Bảy và các huyện Châu Thành, Châu Thành A thuộc tỉnh Hậu Giang; - Các huyện Năm Căn, Cái Nước, U Minh, Trần Văn Thời thuộc tỉnh Cà Mau
Áp dụng từ 1/7/11 bao gồm: các huyện Thủ Thừa, Đức Huệ, Châu Thành, Tân Trụ thuộc tỉnh Long An
Vùng 4: 830.000 đồng/tháng áp dụng đối với công ty hoạt động trên địa bàn thuộc vùng
Trang 1082
CÁC HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH CHO CÁC BỘ ĐƠN GIÁ TẠI TPHCM theo công văn số 10505/SXD-QLKTXD của Sở Xây dựng TPHCM ngày 28/12/2010
980.000 880.000 1.350.000 1.200.000 đ/tháng đ/tháng đ/tháng đ/tháng
KĐC
KĐC
KĐCMTC 1,984 1,915 2,239 2,136
KĐC
KĐC
KĐC
KĐC
KĐC
KĐC
7 Đơn giá khảo sát xây dựng 103/2006/QĐ-UBND ngày
8 Định mức, đơn giá thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây
dựng ban hành kèm theo Quyết định số 32/2001/QĐ-BXD KĐCNCTN 5,145 4,620 7,088 6,300
5 Đơn giá xây dựng cơ bản khác theo mức lương tối thiểu
chung là 290.000 đồng/tháng.
6 Đơn giá xây dựng cơ bản khác theo mức lương tối thiểu
chung là 450.000 đồng/tháng.
1 Đơn giá xây dựng cơ bản ban hành theo Quyết định số
104/2006/QĐ-UBND ngày 14/7/06 của Ủy ban nhân dân thành phố
(350.000 đồng/tháng)
2 Đơn giá xây dựng cơ bản ban hành theo Quyết định số
4232/QĐ-UB-QLĐT ngày 27 tháng 7 năm 1999 của Ủy ban nhân dân thành
phố (144.000 đồng/tháng)
3 Đơn giá công tác sửa chữa trong xây dựng cơ bản ban hành theo
Quyết định số 75/2001/QĐ-UB ngày 10 tháng 9 năm 2001 của Ủy
ban nhân dân thành phố (210.000 đồng/tháng)
4 Đơn giá xây dựng cơ bản khác theo mức lương tối thiểu
chung là 180.000 đồng/tháng.
Trang 11CHI PHÍ TƯ VẤN KHẢO SÁT XD: TT 12/2008/TT-BXD
70%
x C
=
P
L x N
=
C
C + C + C
=
C
6%)
(1 x ) P (C
G
i i
ni
mi ni
vi ti
i ti
i
q iq
n
q
mi mi
j ij
n
j
pi vi
G S
K C
G M
K
× +
=
× +
=
+ +
=
∑
∑
=
=
1
1
) 1
(
) 1
(
Dự toán
chi phí
khảo sát =[ {∑
Khối lượng của các công việc
KS
x
Đơn giá của từng loại công việc KS tương ứng Gi
}+
Chi phí lập phương
án, báo cáo kết quả KS
+
Chi phí chỗ ở tạm thời
=5%T TP
+
Chi phí chuyển quân, chuyển máy (nếu có)
]x(1+
Thuế suất thuế giá trị gia tăng
)+
Chi phí
dự phòng 10%
• Gi : Đơn giá loại công việc khảo sát i;
• Cti : Chi phí trực tiếp cho một ĐV khối lượng công việc KS i;
• Pi : Chi phí chung cho một ĐV khối lượng công việc KS i;
• Lt : Thu nhập chịu thuế tính trước;
• Cvi : Chi phí vật liệu trực tiếp cho một ĐV khối lượng công việc KS i;
• Cni : Chi phí nhân công trực tiếp cho một ĐV khối lượng công việc KS i;
• Cmi : CP sử dụng máy, TBị trực tiếp cho một ĐV KL CV KS i;
• Kpi : ĐM tỷ lệ vật liệu phụ so với vật liệu chính của loại CVKS i;
• Mịj : ĐM hao phí loại vật liệu j cho một ĐV KL CV KS i;
• Gvlj : Giá loại vật liệu j (trước thuế ) đến hiện trường
• Ni : ĐM hao phí ngày công cho ĐV KL CV KS i;
• Li: Tiền lương ngày công của người thực hiện loại CV KS i
• Kmi: ĐM tỷ lệ máy khác với máy chính cho loại CV KS i;
• Siq : ĐM số ca máy chính q cho một ĐV KL CV KS i;
• Gq : Giá ca máy của loại máy khảo sát q
Trang 1284
CÁC BIỂU MẪU CẦN IN CỦA BẢNG DỰ TOÁN
Trang 13ThS
Trang 1486
CÁC SAI SÓT THƯỜNG GẶP PHẢI TRONG VIỆC LẬP DỰ TÓAN VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
(Phần này sẽ được đề cập vào buổi kiểm tra cuối khóa)
1 Không đủ công việc
2 Giá quá thấp hoặc quá cao so với suất đầu tư
dừng lại kiểm tra
hoặc chưa tính định mức
3 Khác biệt về tỉ lệ cấu trúc các chi phí
• Chi phí nhân công: 15-20%
• Chi phí ca máy: 5%-10%
• Chi phí vật liệu: 70%-75%
Trang 15CÁC BƯỚC TÍNH DỰ TOÁN
1 Đọc bản vẽ thiết kế để nắm bắt tổng thể các nội dung
2 Liệt kê các công việc theo trình tự thi công, theo trục bản vẽ, theo
tầng, theo nhóm, theo cấu kiện, chủng loại vật liệu
3 Tính khối lượng tổng từ khối lượng chi tiết
4 Tìm mã hiệu định mức từ sách định mức, sách đơn giá công việc
5 Tính toán đơn giá xây dựng không đầy đủ:
a) Liệt kê tên hao phí, khối lượng hao phí, đơn vị hao phí
b) Lắp đơn giá hao phí: vật liệu: 3 đặc điểm+ 3 nguồn, nhân công:
theo lương tối thiểu , ca máy: theo 5 loại chi phí
6 Tính giá trị hao phí của từng loại hao phí cho từng nhóm vật liệu,
nhân công và ca máy của từng công việc
7 Cộng giá trị hao phí của từng nhóm để có được 03 đơn giá VL, NC, CM
của công việc
Trang 1688
CÁC BƯỚC TÍNH DỰ TOÁN
8 Tính đơn giá tổng hợp: đơn giá chi tiết x khối lượng công
việc
9 Tính trực tiếp phí: CPVL+CPNC+CPCM
10 Tính cho phí xây dựng: theo mẫu, 4 thông số cần tra, văn
bản để tra
11 Tính chi phí thiết bị: 3 mục chi phí chính: mua sắm, đào tạo
CGCN, vận hành chạy thử
12 Tính chi phí tư vấn: 957/2009/QĐ-BXD, công thức tính cho
6 loại có %, còn lại tính dự toán riêng hoặc khoán
13 Tính chi phí khác: khoán hoặc lập dự toán riêng
14 Tính chi phí quản lý dự án: theo công thức % định mức
15 Chi phí dự phòng: phát sinh và trượt giá (5%, 10%, x%)
16 Tính giá trị dự toán: cộng 6 loại chi phí