Ngày nay, trong thời đại khoa học công nghệ phát triển như vũ bảo đòi hỏi con người phải biết hợp tác, giao lưu, học tập và trao đổi kinh nghiệm cho nhau để cùng phát triển. Chính vì thế giáo dục có nhiệm vụ đào tạo một thế hệ trẻ năng động, sáng tạo, có đủ năng lực đối mặt với những cơ hội, thách thức trong thời kỳ hội nhập, đào tạo con người có đủ khả năng sống và làm việc theo yêu cầu của thời đại mới. Vì vậy ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường học sinh (HS) cần được trang bị một số kỹ năng sống quan trọng. Đó là kỹ năng hợp tác và làm việc theo nhóm, kỹ năng sử dụng các phần mềm tin học, kỹ năng phát hiện và giải quyết vấn đề, kỹ năng trình bày và thuyết phục,… đồng thời hình thành và phát triển cho HS các năng lực xã hội như năng lực lãnh đạo, xây dựng lòng tin, xử lý xung đột, cổ vũ, động viên,…Trong những năm gần đây, dạy học thông qua hoạt động nhóm đang được ngành giáo dục quan tâm vì tác dụng đặc biệt của nó trong việc hình thành nhân cách con người mới năng động, sáng tạo, có khẳ năng giao tiếp và hợp tác. Hoạt động nhóm được xem là hình thức tổ chức dạy học vô cùng hiệu quả với nhiều mục đích, nội dung dạy học khác nhau và với nhiều đối tượng tính cách khác nhau. Thực tế cho thấy hoạt động nhóm đã quen thuộc với sinh viên đại học, cao đẳng. Nhưng ở bậc THPT còn chưa phổ biến, vì những lý do khách quan mà khó tổ chức hoạt động nhóm hiệu quả, gây lãng phí thời gian. Gần đây, một số tác giả đã nghiên cứu về các hướng tổ chức hoạt động nhóm phù hợp với chương trình và điều kiện cơ sở vật chất trong trường học hiện nay. Tuy nhiên những công trình này còn ít và chưa đủ đặc biệt khi làm việc theo nhóm, HS và GV đều gặp những khó khăn nhất định về kiểm tra đánh giá, nếu GV có công cụ kiểm tra đánh giá thì sẽ phát huy được các mặt mạnh, khắc phục mặt yếu của hoạt động nhóm, từ đó nâng cao hiệu quả dạy học.Blearning là một mô hình dạy học tích cực, đặc biệt có sự tương tác giữa người học với người học, giữa người học với người dạy nhằm đáp ứng nhu cầu giáo dục ngày càng cao của người học. Mô hình tổng thể Blearning có thể bao gồm nhiều hình thức với các công cụ học tập liên quan đến nhiều yếu tố cấu thành như: nhu cầu và mục tiêu học tập, không gian thực ảo phối hợp các phần mềm, nhịp độ tự học dựa trên web, phương pháp kiểm tra đánh giá, đặc điểm của người học, địa điểm và cộng đồng người học, khả năng hỗ trợ của CNTT trong môi trường học tập. Blearning chứa sự kiện khác nhau dựa trên nhiều hoạt động bao gồm cả học tập truyền thống, Elearning và thời gian tự học. Blearning thường xảy ra như là một hỗn hợp của giáo dục truyền thống có sự hướng dẫn của GV, giáo dục trực tuyến đồng bộ, không đồng bộ, nhịp độ tự học và nhiệm vụ dạy học (DH) có cấu trúc dựa vào sự hướng dẫn của GV hoặc người cố vấn. Để quá trình dạy học BLearning có thể diễn ra thành công thì điều quan trọng là thiết kế bài giảng.Trong các mô hình thiết kế bài giảng bao gồm các giai đoạn phân tích, thiết kế, phát triển, thực hiện và đánh giá khác nhau để bảo đảm một môi trường học tập tốt và thường hoạt động đồng thời.Để tổ chức dạy học nhóm đạt hiệu quả cao cần có hình thức kiểm tra đánh giá nhóm khi đó tiến trình học tập trong môi trường BLearning sẽ phát huy, khơi dậy tối đa năng lực đánh giá của người học. Đặc biệt trong bối cảnh dịch bệnh Covid_19 kéo dài như hiện nay thì hình thức học tập trên môi trường Blearning được xem là giải pháp tối ưu. Qua đó hoạt động kiểm tra đánh giá cũng bước sang một giai đoạn phát triển hơn phù hợp với xu thế học tập trực tuyến ở hiện tại và tương lai.Trong các loại hình kiểm tra đánh giá thì đánh giá nhóm là một trong các loại hình kiểm tra đánh giá được sử dụng ở chương trình GD THPT 2018 và được xem là nội dung cần thiết của quá trình học tập. Cho phép người học đưa ra đánh giá, bình luận và phản hồi về công việc học tập của chính mình và các bạn học. Giúp người học phát triển các kỹ năng đánh giá và cung cấp phản hồi cho người khác, đồng thời trang bị các kỹ năng để tự đánh giá và cải thiện công việc học tập của người học. Đánh giá nhóm là loại hình quan trọng để xây dựng đánh giá như một hoạt động học tập (assessment as Learning) và đánh giá vì sự phát triển học tập (assessment for Learning) góp phần tăng cường, đẩy mạnh các hoạt động học tập.Xuất phát từ những lí do trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Hệ thống đánh giá nhóm trong dạy học trên môi trường Bleanring
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
- -TRẦN VĂN BÍCH
HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ NHÓM TRONG DẠY HỌC
TRÊN MÔI TRƯỜNG B-LEARNING
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
Thừa Thiên Huế, 2023
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
- -TRẦN VĂN BÍCH
HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ NHÓM TRONG DẠY HỌC
TRÊN MÔI TRƯỜNG B-LEARNING
CHUYÊN NGHÀNH: HỆ THỐNG THÔNG TIN
MÃ SỐ: 8480104
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS NGUYỄN THẾ DŨNG
Thừa Thiên Huế, 2023
LỜI CAM ĐOAN
Trang 3Tôi là Trần Văn Bích học viên khóa K29, ngành Hệ thống thông tin thuộc
khoa Tin học, trường Đại Học Sư Phạm Huế Tôi xin cam đoan luận văn “Hệ thống đánh giá nhóm trong dạy học trên môi trường B-Learning” là do tôi nghiên cứu, tìm
hiểu và phát triển dưới sự hướng dẫn của Thầy TS Nguyễn Thế Dũng Tôi xin camđoan những kết quả được trình bày trong luận văn này là của riêng tôi, không saochép từ bất kỳ công trình nào khác Nếu có điều gì không trung thực tôi xin chịuhoàn toàn trách nhiệm
Học viên
Trần Văn Bích
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, cho phép tôi gởi lời cảm ơn đến TS Nguyễn Thế Dũng, mặc dù rất bận rộn trong công việc nhưng thầy đã luôn quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ bảo tận tình giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô trong khoa Tin học trường Đại học
sư phạm Huế, khoa Công nghệ thông tin trường Đại học Khoa học Huế và các Thầy Cô được mời giảng dạy đến từ các trường Đại học vì những kiến thức quý báu
mà Thầy Cô đã truyền đạt cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn sở GD&ĐT Quảng Trị, Ban Giám hiệu trường THPT Bùi Dục Tài, tỉnh Quảng Trị đã tạo điều kiện cho tôi được đi học cao học để nâng cao trình độ chuyên môn.
Xin chân thành cảm ơn các anh chị em lớp cao học Hệ thống thông tin khóa 2021-2022 và đồng nghiệp trường THPT Bùi Dục Tài đã luôn bên cạnh, động viên, khuyến khích tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài.
Cuối cùng, tôi xin gởi lời cảm ơn đến gia đình, chính từ sự hỗ trợ và động viên từ phía gia đình đã tiếp thêm động lực để tôi hoàn thành tốt công việc học tập
và hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thừa Thiên Huế, tháng 03 năm 2023
Người thực hiện
Trần Văn Bích
Trang 5MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA i
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CẢM ƠN iii
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC CÁC BẢNG 5
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 6
MỞ ĐẦU 9
1 Lí do chọn đề tài 9
2 Mục tiêu nghiên cứu 11
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 11
4 Phương pháp nghiên cứu 11
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 11
6 Cấu trúc luận văn 12
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ VÀ DẠY HỌC NHÓM TRÊN MÔI TRƯỜNG B-LEARNING 13
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 13
1.1.1 Các kết quả nghiên cứu trên thế giới 13
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước 14
1.2 Tổng quan về kiểm tra, đánh giá trong giáo dục 16
1.2.1 Các khái niệm cơ bản 16
1.2.1.1 Đo lường (measurement) 16
1.2.1.2 Đánh giá (assessment) 16
1.2.1.3 Kiểm tra (testing) 17
1.2.2 Vai trò, mục đích và ý nghĩa của kiểm tra đánh giá trong giáo dục 17
1.2.2.1 Vai trò của kiểm tra đánh giá trong giáo dục 17
Trang 61.2.2.2 Mục đích của kiểm tra, đánh giá trong giáo dục 17
1.2.2.3 Các loại hình đánh giá trong giáo dục 18
1.2.3 Quan điểm hiện đại về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học 18 1.2.4 Nguyên tắc kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học 20
1.3 Một số vấn đề về dạy học nhóm 20
1.3.1 Khái niệm về dạy học theo nhóm 20
1.3.2 Đặc điểm của dạy học nhóm 21
1.3.3 Kiểm tra đánh giá hoạt động nhóm 22
1.3.4 Tiêu chí đánh giá hoạt động nhóm 23
1.4 Đánh giá nhóm trên môi trường B_learning 26
1.4.1 Đánh giá nhóm trong dạy học trên môi trường B_learning .26
1.4.1.1 Một số vấn đề đặt ra trong hoạt động nhóm 26
1.4.1.2 Dạy học cộng tác và đánh giá nhóm trong B-learning .27
1.4.2 Tiến trình tổ chức đánh giá nhóm trong B-Learning 31
TIẾU KẾT CHƯƠNG 1 33
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG HỖ TRỢ ĐÁNH GIÁ NHÓM TRONG DẠY HỌC TRÊN MÔI TRƯỜNG B-LEARNING .34
2.1 Yêu cầu hệ thống đánh giá nhóm 34
2.2 Giới thiệu về hệ thống đánh giá nhóm trên môi trường B-Learning 35
2.3 Đặc tả yêu cầu chức năng và phi chức năng 43
2.3.1 Đặc tả yêu cầu chức năng 43
2.3.2 Các chức năng của Administrator – Quản trị viên 44
2.3.3 Các chức năng của Teacher – Giáo viên 45
Trang 72.3.4 Các chức năng của Student – Học sinh 45
2.4 Đặc tả yêu cầu phi chức năng 46
2.5 Hệ thống đánh giá đánh giá nhóm trong môi trường B-Learning 46
2.5.1 Xây dựng biểu đồ chức năng của hệ thống 46
2.5.2 Danh sách các tác nhân trong hệ thống (Actor) 46
2.5.3 Danh sách các chức năng (Usecase) 47
2.6 Biểu đồ trường hợp sử dụng (Use-case) 49
2.7 Biểu đồ hoạt động (Activity Diagram) 51
2.8 Thiết kế cơ sở dữ liệu 56
2.9 Thiết kế giao diện 65
TIẾU KẾT CHƯƠNG 2 67
CHƯƠNG 3 CÀI ĐẶT VÀ THỬ NGHIỆM HỆ THỐNG 68
3.1 Cài đặt 68
3.1.1 Môi trường phát triển 68
3.1.2 Hướng dẫn sử dụng hệ thống trong hoạt động dạy học 68
3.1.2.1 Đối với quản trị 68
3.1.2.2 Đối với giáo viên 76
3.3.3 Đối với học sinh 81
3.2 Thử nghiệm 83
3.2.1 Thông tin về thử nghiệm 83
3.2.2 Kết quả khảo sát 84
3.2.2.1 Khảo sát trước khi chưa sử dụng hệ thống đánh giá nhóm 84
3.2.2.2 Khảo sát sau khi sử dụng hệ thống đánh giá nhóm 85
TIẾU KẾT CHƯƠNG 3 87
KẾT LUẬN 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
Trang 8PHỤ LỤC 92
Trang 9DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MySQL My Structured Query
Language
Một hệ thống quản trị cơ
sở dữ liệu mã nguồn mở,hoạt động theo mô hìnhclient-server
ASP.Net ASP: Active Server Pages
.NET: là Network Enabled Technologies
là một nền tảng ứng dụngweb được phát triển vàcung cấp bởi Microsoft,cho phép những người lậptrình tạo ra những trangweb động, những ứngdụng web và những dịch
vụ web
THPT Trung Học Phổ Thông Trung Học Phổ Thông
CNTT Công nghệ thông tin Công nghệ thông tin
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Bảng so sánh giữa đánh giá kết quả học tập, đánh giá vì
sự phát triển học tập và đánh giá như một quá trình học tập[1] 19
Bảng 1.2 Tiêu chí đánh giá sản phẩm hoạt động nhóm 23
Bảng 1.3 Tiêu chí đánh giá ngang hàng 24
Bảng 1.4 Bảng mô tả các loại điểm đánh giá hoạt động nhóm 32
Bảng 2.1 Ví dụ về cách tính điểm M3 đánh giá sản phẩm nhóm của hệ thống (Với 5 nhóm i trả lời cùng 1 câu hỏi j) [26] 40
Bảng 2.2 Bảng điểm tự đánh giá và đánh giá ngang hàng của Hs 42
Bảng 2.3 Chuẩn hoá điểm và tính điểm WebPA 42
Bảng 2.4 Điểm M4 của HS trong nhóm làm việc 43
Bảng 2.5 Bảng mô tả các loại điểm trong đánh giá nhóm 44
Bảng 2.6 Bảng mô tả các chức năng của hệ thống 47
Bảng 2.7 Bảng tài khoản 56
Bảng 2.8 Bảng năm học 56
Bảng 2.9 Bảng Môn học 57
Bảng 2.10 Bảng Lớp học 57
Bảng 2.11 Bảng Học sinh 57
Bảng 2.12 Bảng Giáo viên 58
Bảng 2.13 Bảng Giáo viên – Lớp học – Môn học 58
Bảng 2.14 Bảng Nhóm học sinh 59
Bảng 2.15 Bảng tiêu chí đánh giá 59
Bảng 2.16 Bảng Phiếu đánh giá 60
Bảng 2.17 Bảng Thảo luận đánh giá nhóm 60
Bảng 2.18 Thảo luận đánh giá chi tiết 61
Bảng 2.19 Bảng Thảo luận 62
Bảng 2.20 Bảng đánh giá 62
Bảng 2.21 Bảng điểm 63
Bảng 3.1 Bảng phân quyền của hệ thống 68
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1 Mô hình hệ thống đánh giá hoạt động nhóm trên
B-Learning 35
Hình 2.2 Biểu đồ chức năng của hệ thống đánh giá nhóm 46
Hình 2.3 Biểu đồ Use-case của hệ thống đánh giá hoạt động nhóm .49
Hình 2.4 Biểu đồ Use-case của tác nhân Quản Trị Viên 50
Hình 2.5 Biểu đồ Use-case của tác nhân Giáo viên 50
Hình 2.6 Biểu đồ Use-case của tác nhân Học sinh 51
Hình 2.7 Lược đồ hoạt động của chức năng Đăng Nhập 51
Hình 2.8 Lược đồ hoạt động của chức năng Quản lý học sinh 52
Hình 2.9 Lược đồ hoạt động của chức năng Quản lý giáo viên 52
Hình 2.10 Lược đồ hoạt động của chức năng quản lý lớp học 53
Hình 2.11 Lược đồ hoạt động của chức năng quản lý năm học 53
Hình 2.12 Lược đồ hoạt động của chức năng quản lý môn học 54
Hình 2.13 Lược đồ hoạt động của chức năng quản lý hoạt động thảo luận nhóm 54
Hình 2.14 Lược đồ hoạt động của chức năng làm bài hoạt động thảo luận nhóm 55
Hình 2.15 Lược đồ hoạt động của chức năng quản lý thống kê điểm .55
Hình 2.16 Mô hình dữ liệu của hệ thống 64
Hình 2.17 Giao diện trang Đăng Nhập 65
Hình 2.18 Giao diện trang Quản trị viên 65
Hình 2.19 Giao diện trang Giáo viên 66
Hình 2.20 Giao diện trang Học sinh 66
Hình 3.1 Danh mục hệ thống 69
Hình 3.2 Giao diện chức năng Quản lý tài khoản 69
Hình 3.3 Giao diện thêm mới Tài khoản 69
Hình 3.4 Giao diện chức năng Quản Lý Môn Học 70
Trang 12Hình 3.5 Giao diện thêm mới Môn Học 70
Hình 3.6 Giao diện chức năng Quản Lý Năm học 71
Hình 3.7 Giao diện thêm mới Năm học 71
Hình 3.8 Giao diện chức năng Quản Lý Lớp học 72
Hình 3.9 Giao diện thêm mới Lớp học 72
Hình 3.10 Giao diện xem danh sách học sinh 73
Hình 3.11 Giao diện chức năng Quản Lý Giáo viên 73
Hình 3.12 Giao diện thêm mới Giáo viên 74
Hình 3.13 Giao diện thêm Danh sách GV từ file 74
Hình 3.14 Giao diện phân công giảng dạy 74
Hình 3.15 Giao diện chức năng Quản lý học sinh 75
Hình 3.16 Giao diện thêm mới học sinh 75
Hình 3.17 Giao diện thêm Danh sách HS từ file 76
Hình 3.18 Danh mục quản lý hoạt động nhóm 76
Hình 3.19 Giao diện chức năng quản lý phiếu đánh giá 77
Hình 3.20 Giao diện thêm mới loại phiếu đánh giá 77
Hình 3.21 Giao diện chức năng quản lý tiêu chí đánh giá 77
Hình 3.22 Giao diện thêm mới tiêu chí đánh giá 77
Hình 3.23 Giao diện chức năng quản lý Bài hoạt động nhóm 78
Hình 3.24 Giao diện thêm mới bài Hoạt động nhóm 78
Hình 3.25 Giao diện tạo nhóm ngẫu nhiên 78
Hình 3.26 Giao diện GV tự tạo nhóm bằng cách kéo thả 79
Hình 3.27 Giao diện cấu hình hoạt động nhóm 79
Hình 3.28 Giao diện Tạo câu hỏi thảo luận nhóm 79
Hình 3.29 Giao diện GV đánh giá sản phẩm hoạt động nhóm 80
Hình 3.30 Giao diện GV đánh giá quá trình 80
Hình 3.31 Giao diện thống kê điểm HS 81
Hình 3.32 Giao diện HS thảo luận nhóm 81
Hình 3.33 Giao diện nhóm trưởng nộp sản phẩm nhóm 82
Hình 3.34 Giao diện đánh giá sản phẩm nhóm 82
Trang 13Hình 3.35 Giao diện đánh giá ngang hàng 83Hình 3.36 Giao diện HS tham gia thảo luận và đánh giá 84Hình 3.37 Kết quả khảo sát về hoạt động nhóm câu hỏi 1 84Hình 3.38 Kết quả khảo sát về hoạt động nhóm trực tuyến câu hỏi 2 85Hình 3.39 Kết quả khảo sát về kiểm tra đánh giá nhóm câu hỏi 3 85Hình 3.40 Kết quả khảo sát về sự hứng thú đánh giá nhóm trên hệthống câu hỏi 1 86Hình 3.41 Kết quả khảo sát về sự công bằng đánh giá nhóm câu hỏi2 86
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Ngày nay, trong thời đại khoa học công nghệ phát triển như vũ bảo đòi hỏi conngười phải biết hợp tác, giao lưu, học tập và trao đổi kinh nghiệm cho nhau để cùngphát triển Chính vì thế giáo dục có nhiệm vụ đào tạo một thế hệ trẻ năng động,sáng tạo, có đủ năng lực đối mặt với những cơ hội, thách thức trong thời kỳ hộinhập, đào tạo con người có đủ khả năng sống và làm việc theo yêu cầu của thời đạimới Vì vậy ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường học sinh (HS) cần được trang
bị một số kỹ năng sống quan trọng Đó là kỹ năng hợp tác và làm việc theo nhóm,
kỹ năng sử dụng các phần mềm tin học, kỹ năng phát hiện và giải quyết vấn đề, kỹnăng trình bày và thuyết phục,… đồng thời hình thành và phát triển cho HS cácnăng lực xã hội như năng lực lãnh đạo, xây dựng lòng tin, xử lý xung đột, cổ vũ,động viên,…
Trong những năm gần đây, dạy học thông qua hoạt động nhóm đang đượcngành giáo dục quan tâm vì tác dụng đặc biệt của nó trong việc hình thành nhân cáchcon người mới năng động, sáng tạo, có khẳ năng giao tiếp và hợp tác Hoạt độngnhóm được xem là hình thức tổ chức dạy học vô cùng hiệu quả với nhiều mục đích,nội dung dạy học khác nhau và với nhiều đối tượng tính cách khác nhau Thực tế chothấy hoạt động nhóm đã quen thuộc với sinh viên đại học, cao đẳng Nhưng ở bậcTHPT còn chưa phổ biến, vì những lý do khách quan mà khó tổ chức hoạt độngnhóm hiệu quả, gây lãng phí thời gian Gần đây, một số tác giả đã nghiên cứu về cáchướng tổ chức hoạt động nhóm phù hợp với chương trình và điều kiện cơ sở vật chấttrong trường học hiện nay Tuy nhiên những công trình này còn ít và chưa đủ đặc biệtkhi làm việc theo nhóm, HS và GV đều gặp những khó khăn nhất định về kiểm trađánh giá, nếu GV có công cụ kiểm tra đánh giá thì sẽ phát huy được các mặt mạnh,khắc phục mặt yếu của hoạt động nhóm, từ đó nâng cao hiệu quả dạy học
B-learning là một mô hình dạy học tích cực, đặc biệt có sự tương tác giữa ngườihọc với người học, giữa người học với người dạy nhằm đáp ứng nhu cầu giáo dụcngày càng cao của người học Mô hình tổng thể B-learning có thể bao gồm nhiều
Trang 15hình thức với các công cụ học tập liên quan đến nhiều yếu tố cấu thành như: nhu cầu
và mục tiêu học tập, không gian thực ảo phối hợp các phần mềm, nhịp độ tự học dựatrên web, phương pháp kiểm tra - đánh giá, đặc điểm của người học, địa điểm vàcộng đồng người học, khả năng hỗ trợ của CNTT trong môi trường học tập B-learning chứa sự kiện khác nhau dựa trên nhiều hoạt động bao gồm cả học tập truyềnthống, E-learning và thời gian tự học B-learning thường xảy ra như là một hỗn hợpcủa giáo dục truyền thống có sự hướng dẫn của GV, giáo dục trực tuyến đồng bộ,không đồng bộ, nhịp độ tự học và nhiệm vụ dạy học (DH) có cấu trúc dựa vào sựhướng dẫn của GV hoặc người cố vấn Để quá trình dạy học B-Learning có thể diễn
ra thành công thì điều quan trọng là thiết kế bài giảng.Trong các mô hình thiết kế bàigiảng bao gồm các giai đoạn phân tích, thiết kế, phát triển, thực hiện và đánh giá khácnhau để bảo đảm một môi trường học tập tốt và thường hoạt động đồng thời
Để tổ chức dạy học nhóm đạt hiệu quả cao cần có hình thức kiểm tra đánh giánhóm khi đó tiến trình học tập trong môi trường B-Learning sẽ phát huy, khơi dậytối đa năng lực đánh giá của người học Đặc biệt trong bối cảnh dịch bệnh Covid_19kéo dài như hiện nay thì hình thức học tập trên môi trường B-learning được xem làgiải pháp tối ưu Qua đó hoạt động kiểm tra đánh giá cũng bước sang một giai đoạnphát triển hơn phù hợp với xu thế học tập trực tuyến ở hiện tại và tương lai
Trong các loại hình kiểm tra đánh giá thì đánh giá nhóm là một trong các loạihình kiểm tra đánh giá được sử dụng ở chương trình GD THPT 2018 và được xem
là nội dung cần thiết của quá trình học tập Cho phép người học đưa ra đánh giá,bình luận và phản hồi về công việc học tập của chính mình và các bạn học Giúpngười học phát triển các kỹ năng đánh giá và cung cấp phản hồi cho người khác,đồng thời trang bị các kỹ năng để tự đánh giá và cải thiện công việc học tập củangười học Đánh giá nhóm là loại hình quan trọng để xây dựng đánh giá như mộthoạt động học tập (assessment as Learning) và đánh giá vì sự phát triển học tập(assessment for Learning) góp phần tăng cường, đẩy mạnh các hoạt động học tập
Xuất phát từ những lí do trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Hệ thống
đánh giá nhóm trong dạy học trên môi trường B-leanring"
Trang 162 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của luận văn là nghiên cứu phân tích thiết kế và bước đầu triển khaithử nghiệm một hệ thống hỗ trợ cho quá trình dạy học có đánh giá nhóm trong môitrường B-Learning có thể đáp ứng được nhu cầu học tập của học sinh và dạy họccủa giáo viên, đồng thời có thể ứng dụng vào thực tế
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về kiểm tra đánh giá trong dạy học
- Hệ thống hóa các cơ sở lý thuyết về đánh giá nhóm và đánh giá nhóm trênmôi trường B-leanring
- Nghiên cứu phân tích, thiết kế, cài đặt hệ thống đánh giá nhóm
- Thử nghiệm về đánh giá hiệu quả của hệ thống đánh giá nhóm
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu, phân tích các tài liệu, ấn phẩm
liên quan đến đề tài
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát, phân tích, thiết kế và xây dựng
hệ thống hỗ trợ đánh giá nhóm
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành thử nghiệm sư phạm ở trườngTHPT Bùi Dục Tài, Quảng Trị để đánh giá hiệu quả của việc ứng dụng hệ thốngđánh giá nhóm
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Về mặt khoa học: Từ các nghiên cứu tiếp cận, đề tài tiến hành phân tích, thiết
kế, triển khai và cài đặt một hệ thống hỗ trợ đánh giá nhóm trong học tập trong dạyhọc trên môi trường B-Learning Bước đầu thử nghiệm sư phạm ở Trường THPTBùi Dục Tài, Quảng Trị
- Về mặt thực tiễn: Đề tài được phát triển sẽ giúp cho hoạt động dạy và học có
hiệu quả hơn Việc đưa hệ thống hỗ trợ đánh giá nhóm vào tiến trình dạy học sẽnâng cao năng lực đánh giá và tự đánh giá trong học tập của người học, tăng tínhtích cực trong học tập trong môi trường B-Learning
Trang 176 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, nội dung luận văn gồm có ba chương:
- Chương 1: Tổng quan về kiểm tra đánh giá và dạy học nhóm trên môi
trường B-Learning Trình bày tổng quan về kiểm tra đánh giá trong giáo dục Các
phương pháp kiểm tra đánh giá, các quan điểm hiện đại về kiểm tra đánh giá và một
số vấn đề về dạy học nhóm
- Chương 2: Phân tích thiết kế hệ thống đánh giá nhóm Trình bày về yêu cầu
của hệ thống và phân tích, thiết kế hệ thống hỗ trợ đánh giá đánh giá nhóm trongdạy học trong môi trường B-Learning dựa trên mô hình nghiên cứu
- Chương 3: Cài đặt và thử nghiệm Tiến hành cài đặt và thử nghiệm ở trường
THPT Bùi Dục Tài, Hải Lăng, Quảng Trị
Trang 18CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ VÀ DẠY HỌC NHÓM TRÊN
MÔI TRƯỜNG B-LEARNING
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Các kết quả nghiên cứu trên thế giới
Từ những năm đầu thế kỉ XX, DH tương tác bằng hoạt động nhóm đã đượcnhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm nghiên cứu Dựa trên ý tưởng tất cả cùnglàm việc, chia sẻ thông tin với nhau để đạt được mục đích cuối cùng, John AmosComenius (1592-1670) đã đưa ý tưởng này vào lớp học và cho rằng HS sẽ học đượcnhiều hơn từ cách học tập như thế [27] John Dewey, nhà giáo dục theo xu hướngthực dụng của Mỹ, được coi là người đầu tiên khởi xướng ra xu thế DH hợp tác vàođầu năm 1900 Với việc xây dựng "kiểu nhà trường hoạt động", ông cho rằng: họcsinh học được nhiều điều thông qua giao tiếp, học tập sẽ hứng thú hơn đối với họcsinh khi được tham gia các hoạt động và rút ra kinh nghiệm cho mình Chính JohnDewey đã đưa các hình thức hoạt động hợp tác học tập vào lớp học nhằm dạy chocon người cùng sống, cùng làm việc với nhau John Dewey đã chú ý phát triển hìnhthức học tập theo nhóm và đã đề ra lý thuyết DH nhóm dựa trên các cơ sở tâm lýcủa Jean Piaget và Lep Vưgoski.[3]
Người cũng có ảnh hưởng lớn đến lý thuyết về DH hợp tác theo nhóm là nhàtâm lí học xã hội Kurt Lewin, ông là người có ảnh hưởng chính đến sự hình thành
và phát triển của trào lưu “Tương tác nhóm” vào đầu những năm 1940 Kurt Lewin
đề ra “thuyết phụ thuộc lẫn nhau trong xã hội” hay còn gọi là “thuyết tương tác xã hội” dựa trên cơ sở của Kurt Koffka, người đã đề xuất khái niệm “Nhóm là phải có
sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các thành viên” Kurt Lewin đã đưa ra khái niệm nhóm
phải có hai yếu tố: sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các thành viên trong nhóm, nhómphải năng động hơn, có tác động tích cực đến các thành viên; tình trạng gắng sứcgiữa các thành viên trong nhóm là động lực để thúc đẩy hoàn thành mục tiêu [2]Sau đó, năm 1962, Morton Deutsch tiếp tục xây dựng và mở rộng lý luận về
Trang 19sự phụ thuộc lẫn nhau trong xã hội nhằm hoàn thiện lý thuyết hoạt động nhóm, ôngxây dựng một lý thuyết về hợp tác và cạnh tranh Lý thuyết của Morton Deutschđược mở rộng và áp dụng cho giáo dục, đặc biệt là các vận dụng của chính tác giảtại trường Đại học Minnesota của Mỹ [15, 17] Vào năm 1996, lần đầu tiên PPDHhợp tác chính thức được áp dụng trong một số trường Đại học ở Mỹ và hội nghịnghiên cứu vấn đề học hợp tác lần đầu được tổ chức tại Minneapolis (Mỹ) đã đánhgiá cao PPDH này [27] Như vậy, trong thời gian dài, các nhà nghiên cứu nướcngoài đã xây dựng, hoàn thiện PPDH hợp tác theo nhóm trên cơ sở của ba quanđiểm: quan điểm phát triển nhận thức; quan điểm về hành vi; sự phụ thuộc lẫn nhautrong xã hội Các tác giả đều đã cho rằng tổ chức DH nhóm đã góp phần rèn luyệnnăng lực hợp tác, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học Hiệnnay DH hợp tác nhóm vẫn đang thu hút sự quan tâm, nghiên cứu để vận dụng vào
DH của nhiều nhà giáo dục trên thế giới nhất là ở các nước có nền giáo dục pháttriển như Mỹ, Nhật, Anh, Đức [23]
Qua việc tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển của tư tưởng DH hợp tácnhóm cũng như nghiên cứu một số hình thức tổ chức DH nhóm, có thể thấy rõ tínhhiệu quả và khả thi khi áp dụng hình thức DH nhóm vào giáo dục Việt Nam ở cáccấp học, các môn học khác nhau Trong đó có bộ môn Tin học đang được DH ởtrường phổ thông hiện nay
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước
Những vấn đề liên quan đến đổi mới PPDH ngày càng được nghiên cứu và vậndụng rộng rãi trong các trường ở nhiều cấp học, bậc học Bàn về tổ chức DH nhóm,các tác giả Nguyễn Ngọc Bảo, Trần Kiều cho rằng: DH theo nhóm như một PPDH có
sự kết hợp giữa tập thể và cá nhân Trong đó, HS học tập dưới sự hướng dẫn của GVkết hợp sự trao đổi những ý tưởng, nguồn kiến thức trong hợp tác giữa HS với nhautrong quá trình lĩnh hội tri thức và hình thành kỷ năng, kỹ xảo [10, 11] Trong nhữngnăm gần đây có nhiều nghiên cứu về việc tổ chức hoạt động nhóm theo quan điểm
hướng vào người học, có thể kể đến như: “Mô hình phương pháp dạy học theo nhóm
Trang 20nhỏ” và “Nhóm nhỏ và việc tổ chức cho học sinh theo các nhóm nhỏ” của tác giả Trần Duy Hưng [22, 23]; “Về phương pháp học tập nhóm” của tác giả Trần Thị Thu Mai [24] ; “Tổ chức hoạt động hợp tác trong học tập theo hình thức thảo luận nhóm” của tác giả Nguyễn Thị Hồng Nam [14]; “Một số vấn đề lý luận về kỹ năng học theo nhóm của học sinh” của tác giả Ngô Thị Thu Dung [6] Các nghiên cứu trên ngoài
việc giúp chúng ta có cái nhìn tổng quát về quá trình phát triển của PPDH hợp táctrên thế giới, đồng thời cũng cung cấp những thông tin, kinh nghiệm khi sử dụng hìnhthức hoạt động nhóm trong DH ở nước ta Các nghiên cứu này cùng đưa ra nhận định
chung là: hoạt động nhóm chính là quá trình tương tác, hợp tác giữa người học trong nhóm dưới sự điều khiển của người dạy và tác động của môi trường nhằm hướng đến mục tiêu chung và giải quyết các nhiệm vụ nhận thức Như vậy, theo những nghiên
cứu này thì trong DH nhóm, từng thành viên của nhóm sẽ hợp tác với nhau không chỉ
có trách nhiệm với việc học tập của mình mà còn có trách nhiệm quan tâm đến việchọc tập của bạn bè trong nhóm Sự hợp tác của nhóm HS có đặc điểm cơ bản là: cómục đích chung trên cơ sở cùng có lợi; bình đẳng tin tưởng lẫn nhau và tự nguyệnhoạt động; HS phụ thuộc lẫn nhau trên cơ sở trách nhiệm cá nhân cao; cùng chungsức, hỗ trợ và bổ sung cho nhau [21]
Ở Việt Nam, việc kiểm tra đánh giá trong giáo dục phổ thông thường đượcthực hiện theo cách đánh giá truyền thống , gồm kiểm tra thường xuyên và kiểm trađịnh kỳ Ưu điểm lớn nhất của cách đánh giá này là dễ triển khai và đo đạc đượckhá chính xác kết quả học tập của HS Phương pháp đánh giá cũng phong phú baogồm tự luận hoặc trắc nghiệm trên giấy và trắc nghiệm kết hợp với tự luận trên giấy.Phương pháp kiểm tra miệng được tiến hành thường xuyên vào mỗi giờ lên lớp,phần nào giúp GV biết được HS nắm bài như thế nào Về mặt phương pháp luận, sovới mô hình đánh giá hiện đại thì mô hình đánh giá truyền thống có một số hạn chếnhư chưa rõ cơ chế sinh ra các phản hồi đúng lúc giữa GV và HS để có thể điềuchỉnh hoạt động dạy và hoạt động học một cách kịp thời; chưa hổ trợ tốt cho đánh
Trang 21giá đối với dạy học hoạt động nhóm, dạy học dự án, dạy học trải nghiệm…; chưa
tận dụng môi trường môi trường công nghệ để tự động hoá quy trình đánh giá và hổtrợ những chiến lược đánh giá mới tích cự hoá được người học [7]
Với đặc thù DH của bộ môn Tin học, trong tổ chức DH nhóm có thể hoạt độngnhóm ở nhà, hoạt động nhóm ở trên lớp, hoạt động nhóm qua LMS, qua facebook,zalo thường gắn liền với hoạt động nhằm giải quyết nhiệm vụ học tập về các dự
án Tuy nhiên, việc tổ chức dạy học nhóm trên môi trường B-learning đạt hiệu quảcần có một công cụ hỗ trợ đánh giá nhóm để giúp cho GV và HS đỡ vất vả, nhưngđến nay vẫn chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu vấn đề này
1.2 Tổng quan về kiểm tra, đánh giá trong giáo dục
1.2.1 Các khái niệm cơ bản
1.2.1.1 Đo lường (measurement)
Đo lường là việc xác định độ lớn của một vật hay hiện tượng thông qua mộtthước đo hay chuẩn mực Nhờ thước đo hay chuẩn mực này, đo lường thực hiệnviệc gắn các con số hoặc thứ bậc theo một hệ thống qui tắc xác định để lượng hóacác sự kiện, hiện tượng [1, 8]
Trong lĩnh vực giáo dục, thước đo trên đây của đo lường thường là tiêu chuẩn hoặc tiêu chí Tham chiếu theo tiêu chuẩn là đối chiếu kết quả đạt được của người
này đối với những người khác Ứng với loại tham chiếu này là các đề thi chuẩn hoá
Tham chiếu theo tiêu chí là đối chiếu kết quả đạt được của HS với mục tiêu, yêu cầu
cần đạt của bài học, hoạt động giáo dục Ứng với loại tham chiếu này là các câu hỏi,nhiệm vụ học tập, đề thi theo tiêu chí [1, 8]
Trang 22biết, hiểu và làm được Từ đó đưa ra quyết định phù hợp tiếp theo trong quá trìnhgiáo dục HS.[1]
- Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập thông tin về kết quả học tậpcủa HS và được diễn giải bằng điểm số/chữ hoặc nhận xét của GV, từ đó biết đượcmức độ đạt được của HS trong biểu điểm đang được sử dụng hoặc trong tiêu chíđánh giá có nhận xét của GV.[1]
1.2.1.3 Kiểm tra (testing)
Kiểm tra là một cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa vàmục tiêu như đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đến việc xây dựngcông cụ đánh giá, ví dụ như câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra Các công cụ này được xâydựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn như đường phát triển năng lực hoặc cácrubric trình bày các tiêu chí đánh giá [1]
1.2.2 Vai trò, mục đích và ý nghĩa của kiểm tra đánh giá trong giáo dục
1.2.2.1 Vai trò của kiểm tra đánh giá trong giáo dục
Các nhà nghiên cứu lí luận dạy học đều cho rằng, dạy học là một quá trìnhhoạt động có tính mục đích, nó thường bao gồm đầy đủ các thành tố cơ bản sau:Xây dựng, thiết kế nội dung, tổ chức hoạt động dạy - học và kiểm tra đánh giá Dovậy, kiểm tra đánh giá là một bộ phận không thể tách rời của quá trình dạy học, làđộng lực thúc đẩy sự đổi mới của quá trình dạy học [8]
Khi giáo viên xác định rõ mục đích đánh giá, hiểu rõ thế mạnh của mỗi loạihình đánh giá, lập được kế hoạch, quy trình đánh giá, chọn lựa được hay thiết kếđược công cụ đánh giá phù hợp, đáp ứng được các yêu cầu, đặc tính thiết kế và đolường Đồng thời phải biết xử lí, phân tích, sử dụng các kết quả đánh giá đúng mụcđích, biết cách phản hồi tư vấn cho học sinh thì lúc đó kiểm tra đánh giá sẽ là công
cụ hành nghề quan trọng của giáo viên
Như vậy, trong giáo dục, kiểm tra, đánh giá là một khâu không thể tách rời củaquá trình dạy học; là công cụ hành nghề quan trọng của GV và là một bộ phận quantrọng của quản lý giáo dục, quản lý chất lượng dạy và học.[1]
1.2.2.2 Mục đích của kiểm tra, đánh giá trong giáo dục
Trang 23Kiểm tra, đánh giá trong giáo dục có mục đích chung là cung cấp thông tin để
ra các quyết định về dạy học và giáo dục Có ba cấp độ đối tượng sử dụng các thôngtin này đó là:
về năng lực
Mục tiêu kiểm tra đánh giá trên lớp học: Phân loại người học; Lên kế hoạch vàđiều chỉnh hoạt động giảng dạy; Phản hồi và khích lệ; Chẩn đoán các vấn đề củangười học; Phán đoán giá trị, xếp loại học tập và phân định mức độ tiến bộ
1.2.2.3 Các loại hình đánh giá trong giáo dục
Có nhiều cách phân loại các kiểu/loại hình đánh giá trong giáo dục dựa vàocác đặc điểm như: quy mô, vị trí của người đánh giá, đặc tính của câu hỏi, tính chấtthường xuyên hay thời điểm hoặc tính chất quy chiếu của mục tiêu đánh giá
Đánh giá trong giáo dục thường có một số loại hình chính như sau:[1]
-Đánh giá tổng kết và đánh giá quá trình
-Đánh giá sơ khởi và đánh giá chẩn đoán
-Đánh giá dựa theo chuẩn và đánh giá dựa theo tiêu chí
-Đánh giá chính thức và đánh giá không chính thức
-Đánh giá khách quan và đánh giá chủ quan
-Đánh giá trên lớp học, đánh giá dựa vào nhà trường và đánh giá trên diện rộng.-Đánh giá cá nhân và đánh giá nhóm
-Tự đánh giá và đánh giá ngang hàng (đồng đẳng)
Trang 24lực mà người học cụ thể là học sinh cần xây dựng và phát triển Đó là 5 phẩm chất:Yêu nước; Yêu con người, Chăm học; Chăm làm; Trung thực; Trách nhiệm và 10năng lực gồm: Năng lực chung (Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyếtvấn đề và sáng tạo), năng lực chuyên môn ( Ngôn ngữ; Tính toán; Tin học; Thểchất; Thẩm mỹ; Công nghệ; Tìm hiểu tự nhiên và xã hội) Từ đó quan điểm về kiểmtra đánh giá theo định hướng phẩm chất, năng lực chú trọng đến đánh giá quá trình
để phát hiện kịp thời sự tiến bộ của học sinh và vì sự tiến bộ của học sinh, từ đóđiều chỉnh và tự điều chỉnh kịp thời hoạt động dạy - học trong quá trình dạy học.Quan điểm này thể hiện rõ coi mỗi hoạt động đánh giá như là một hoạt động học tập(assessment as Learning) và đánh giá vì sự phát triển học tập của học sinh(assessment for Learning) Ngoài ra, đánh giá kết quả học tập (assessment ofLearning) cũng sẽ được thực hiện tại một thời điểm cuối của quá trình giáo dục đểxác nhận những gì học sinh đạt được so với chuẩn đầu ra Sự khác biệt của các quanđiểm đánh giá trong học tập thể hiện rõ nét ở bảng 1.1 [1]
Bảng 1.1 Bảng so sánh giữa đánh giá kết quả học tập, đánh giá
vì sự phát triển học tập và đánh giá như một quá trình học tập[1].
Tiêu chí
so sánh
Đánh giá kết quả học tập
Đánh giá vì sự phát triển học
tập
Đánh giá như một hoạt động học tập
Mục tiêu
đánh giá
Xác nhận kếtquả học tậpcủa học sinh
để phân loại,đưa ra quyếtđịnh về việclên lớp hay tốtnghiệp
Cung cấp thôngtin cho các quyếtđịnh dạy học tiếptheo của giáoviên; cung cấpthông tin cho họcsinh nhằm cảithiện thành tíchhọc tập
Sử dụng kếtquả đánh giá
để cải thiệnviệc học của
So sánh với cácchuẩn đánh giá
bên ngoài
So sánh vớicác chuẩnđánh giá bênngoài
Trang 25Trọng tâm
đánh giá
Kết quả họctập
Quá trình họctập
Quá trình họctập
Thời điểm
đánh giá
Thường thựchiện cuối quá
trình học tập
Diễn ra trongsuốt quá trìnhhọc tập
Trước, trong
và sau quátrình học tập
Hiện nay, để đảm bảo chất lượng và hiệu quả của đánh giá kết quả học tậptheo tiếp cận năng lực đòi hỏi phải vận dụng quan điểm đánh giá trên đây như làtriết lí (hay mục đích) đánh giá Bởi vì năng lực của người học được hình thành, rènluyện và phát triển trong suốt quá trình dạy học môn học Do vậy để xác định mức
độ năng lực của người học không thể chỉ thực hiện qua một bài kiểm tra kết thúcmôn học có tính thời điểm mà phải được tiến hành thường xuyên trong quá trình đó.Việc đánh giá cần được tích hợp chặt chẽ với việc dạy học, coi đánh giá như là mộthoạt động học tập nhằm hình thành và phát triển năng lực cho người học
Nhận thấy “đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng vì sự tiến bộ của người học
là quá trình thúc đẩy sự phát triển học tập bền vững, giúp phát triển năng lực ngườihọc Tiến tới mục tiêu xa hơn đó là nuôi dưỡng hứng thú học đường, tạo sự tự giáctrong trong học tập” [8] là điều vô cùng quan trọng Từ việc nghiên cứu các quanđiểm hiện đại trên cho thấy việc đánh giá nhóm đóng một vị trí cần thiết trong quá
Trang 26trình thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018 với đối tượng học sinh nóiriêng và quá trình học tập của người học nói chung.
1.3 Một số vấn đề về dạy học nhóm
1.3.1 Khái niệm về dạy học theo nhóm
Nhóm là tập hợp những con người có hành vi tương tác lẫn nhau, để thực hiệncác mục tiêu (chung và riêng) và thoả mãn các nhu cầu cá nhân
Trong lý luận dạy học, có nhiều quan điểm khác nhau về tổ chức thảo luậntheo nhóm:
Theo A.T Francisco (1993): “ Học tập nhóm là một phương pháp học tập mà theo phương pháp đó học viên trong nhóm trao đổi và giúp đỡ, hợp tác với nhau trong học tập” [16]
Theo tác giả Nguyễn Trọng Sửu thì “ Dạy học theo nhóm là một hình thức tổ chức trong dạy học, trong đó học sinh được chia thành từng nhóm và các thành viên trong nhóm phối hợp, giúp đỡ, trao đổi và tranh luận với nhau để hoàn thiện nhiệm vụ chung của nhóm GV có vai trò hướng dẫn và khích lệ các nhóm hoạt động hiệu quả” [20]
Tác giả Phan Trọng Ngọ cho rằng: “ Thảo luận theo nhóm là phương pháp trong đó nhóm lớp (lớp học) được phân chia thành nhóm nhỏ để tất cả các thành viên trong lớp đều được làm việc và thảo luận về một vấn đề cụ thể và đưa ra ý kiến chung của mình mình về vấn đề đó”[18]
Còn theo nhóm tác giả: Lê Công Triêm, Nguyễn Đức Vũ, Trần Thị Tú Anh
thì: “Phương pháp thảo luận nhóm là phương pháp mà trong đó GV chia cấu tạo bài học (hay một phần của bài) dưới dạng các bài tập nhận thức hay vấn đề nêu lên
để HS cùng trao đổi, mạn đàm với nhau, trình bày ý kiến cá nhân hoặc đại diện của một nhóm trước toàn lớp “[4]
Tác giả Đoàn Thị Thanh Phương cho rằng: “Hợp tác nhóm (trong quá trình học tập) là một trong những hình thức cộng tác làm việc giữa các thành viên trong nhóm, để cùng nhau giải quyết một vài vấn đề nào đó (do GV nêu ra hoặc do các thành viên trong nhóm đề xuất), từ đó tìm ra được hướng giải quyết của vấn đề đã nêu dưới sự định hướng của GV) [19]
Trang 27Từ những nhận định trên có thể hiểu Dạy học theo nhóm là một hình thức tổchức dạy học, trong đó HS của một lớp học được chia thành các nhóm nhỏ để hoànthành mục tiêu học tập dưới sự hướng dẫn của GV, kết quả làm việc của nhóm đượctrình bày trước lớp, sau đó các nhóm thảo luận, đánh giá và giáo viên đưa ra kếtluận cuối cùng.
1.3.2 Đặc điểm của dạy học nhóm
Phương pháp dạy học nhóm có những đặc điểm nổi bật như sau:
- Trong tiến trình tổ chức DH nhóm, việc phân chia các nhóm HS vừa tuântheo đặc điểm tâm lý-nhận thức của HS vừa phụ thuộc vào nhiệm vụ học tập HSphải giải quyết
Trang 28- Việc hoạt động nhóm dựa vào tính độc lập, tích cực của các thành viên trongnhóm Mục tiêu học tập được cấu trúc sao cho mọi thành viên quan tâm tới kết quảchung của toàn nhóm cũng như của mỗi cá nhân.
- Trong mỗi nhóm phải có sự phân công nhiệm vụ rõ ràng, trách nhiệm cá nhâncủa mỗi thành viên được xác định cụ thể khi giao nhiệm vụ và khi đánh giá kết quả
- Mỗi thành viên trong nhóm phải trực tiếp tham gia các hoạt động, tích cực,chủ động tìm kiếm, thu thập và xử lý thông tin để giải quyết các nhiệm vụ học tậpđược đặt ra Đồng thời, trong quá trình hoạt động nhóm các thành viên phải có tráchnhiệm giúp đỡ nhau để hoàn thành nhiệm vụ chung
- HS học được những kỹ năng hợp tác, kỹ năng giao tiếp, giải quyết các mâuthuẫn hoặc bất đồng phát sinh trong nhóm
- Vai trò của GV là người tổ chức, hướng dẫn HS để HS tự mình lĩnh hội trithức chứ không làm thay, áp đặt Bên cạnh đó, GV quan sát, phân tích những vấn đềkhó khăn mà HS gặp phải trong lúc thảo luận và có những gợi ý, hướng dẫn khinhóm thảo luận bế tắc hay đi chệch hướng để nhóm hoàn thành công việc của mình
- Cuối mỗi hoạt động GV cùng HS phân tích kết quả học tập để rút ra nhữngkết luận về tri thức mà các em cần tiếp nhận , rút kinh nghệm cho các hoạt động kếtiếp và đánh giá kết quả hoạt động của mỗi nhóm.[9]
1.3.3 Kiểm tra đánh giá hoạt động nhóm
Kiểm tra đánh giá hoạt động nhóm là quá trình đánh giá mà trong đó không chỉ
có GV mà còn có cả HS được GV tổ chức tham gia vào quá trình tự đánh giá và đánhgiá lẫn nhau HS bắt đầu với các hướng dẫn rõ ràng của GV về cách đánh giá, rồi dầndần chuyển sang tự mình đánh giá một cách độc lập việc học tập của chính bản thân.Quá trình này giúp HS phát triển thành người học độc lập và tự chủ - người học mà
có khả năng thiết lập các mục tiêu cá nhân, tự giám sát quá trình học, quyết địnhnhững bước tiếp theo, qua đó phản ánh đầy đủ quá trình học tập của bản thân
Theo quan điểm trên, bản chất của hoạt động đánh giá ở đây là hoạt động siêu nhận thức (metacognition): Nó không chỉ là hoạt động nhận thức thuần túy (về kiến thức, kĩ năng) mà còn là hoạt động nhận thức về chính việc học (về mục tiêu, kết
quả đạt được, điểm mạnh, điểm yếu để đề ra chiến lược học tập phù hợp, ) Đây là
Trang 29quá trình mà HS là người chủ động cải thiện việc học tập của chính mình bằng cáchtham gia vào quá trình tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau (self and peer assessment).Nhờ việc tham gia vào quá trình này, HS xác định được mục đích của việc học cũngnhư theo dõi và điều chỉnh được quá trình học của mình Việc điều chỉnh nàythường được thực hiện khi “đáp lại” (response) các phản hồi (feedback) của GV vàcủa các HS khác Nói cách khác, với đánh giá này, HS giữ vai trò chủ đạo trong quátrình đánh giá HS tự giám sát hoặc theo dõi quá trình học tập của mình, tự so sánh,đánh giá kết quả học tập của mình theo những tiêu chí do GV cung cấp và sử dụngkết quả đánh giá ấy để điều chỉnh cách học Kết quả đánh giá này không được ghivào sổ điểm mà chỉ có vai trò như một nguồn thông tin để HS tự ý thức khả nănghọc tập của mình đang ở mức độ nào, từ đó thiết lập mục tiêu học tập cá nhân và lên
kế hoạch học tập tiếp theo.[1]
1.3.4 Tiêu chí đánh giá hoạt động nhóm
Trước tiên, GV nên đặt ra qui tắc chung cho hoạt động hợp tác của các nhóm.Các tiêu chí đánh giá hoạt động các nhóm được xây dựng trên cơ sở qui tắc chung
đó Tiêu chí đưa ra càng cụ thể giúp GV đỡ lúng túng trong khâu đánh giá hoạtđộng hợp tác, tạo nề nếp và động lực cho HS Các em thực hiện tốt các thao tác hợptác như GV yêu cầu cảm thấy công bằng hơn, những em chưa thực hiện được sẽ
phải cố gắng hơn ở những lần hợp tác sau [5] Sau đây là bộ tiêu chí (Rubric) đánh
giá sản phẩm hoạt động nhóm và đánh giá ngang hàng
Bảng 1.2 Tiêu chí đánh giá sản phẩm hoạt động nhóm
Tiêu chí
Trọng số
(Gv nhập vào)
Mức 1(Tốt) 10->8.5
Mức 2(Khá) 8,4->7
Mức 3(TB)
6.9 – 5.0
Mức 4(yếu)
4.9 – 0
Điểm (HS,G V chấm)
Hình
thức 10%
Đầy đủ,không lỗichính tả
Đầy đủ,còn lỗichính tả
Cơ bảnđầy đủ,còn lỗichính tả
Đơn điệu,nhiều lỗichính tảNội
dung 40%
Đáp ứngtốt yêu cầu,
Đáp ứngtốt yêu
Đáp ứngđầy đủ
Không đápứng yêu cầu
Trang 30có mởrộng, cótrích nguồn
cầu, có
mở rộng
các yêucầu tối thiểu
Hiệu
Trả lờiđúng tất cảcác câuhỏi
Trả lờiđúng trên2/3 câu hỏi
Trả lờiđúng trên1/2 câu hỏi
Trả lờiđúng dưới1/2 câu hỏi
Thamgia, vắng
2 thànhviên
Tham gia,vắng 3thành viêntrở lên
Bảng 1.3 Tiêu chí đánh giá ngang hàng
Tiêu chí Trọng
số
Mức 1(Tốt) 10->8.5
Mức 2(Khá) 8,4->7
Đóng góp
& Thái độ 10%
Luôn hợp tác
Thườngxuyên đưa ranhững ýtưởng hữuích Luôn thểhiện thái độtích cực
Thường hợptác Thườngđưa ranhững ýtưởng hữuích Nóichung làhiển thị thái
độ tích cực
Đôi khi hợptác Đôi khiđưa ra những
ý tưởng hữuích Hiếm khithể hiện thái
độ tích cực
Ít khi hợptác Hiếm khiđưa ra những
ý tưởng hữuích Là gâyrối
Năng suấtcao Hoạtđộng cực kỳtốt với nhữngngười khác
Đã sở hữumột phầnkhối lượngcông việc
Hợp tác xã
Hoạt độngtốt vớinhữngngười khác
Có thể đã chia
sẻ nhiều hơnkhối lượngcông việc
Gặp khó khăn
Yêu cầu cấutrúc, phươnghướng và khảnăng lãnh đạo
Không làmbất kỳ côngviệc Khôngđóng góp
Không hoạtđộng tốt vớinhững ngườikhác
Trang 31Tập trung,
cam kết 20%
Cố gắng giữmọi ngườilàm việc cùngnhau Hầu nhưluôn tập trungvào nhiệm
vụ Là rất tựđịnh hướng
Không gây
ra vấn đềtrong nhóm
Tập trungvào nhiệm
vụ hầu hếtthời gian
Có thể tintưởng vàongười này
Đôi khi tậptrung vàonhiệm vụ
Không phảilúc nào cũng
là một thànhviên tốt trongnhóm Phảiđược thúcđẩy và nhắcnhở để tiếptục thực hiệnnhiệm vụ
Thườngkhông phải làmột thànhviên tốt trongnhóm Khôngtập trung vàonhiệm vụ.Hãy đểnhững ngườikhác làmviệc
Đảm nhận vaitrò lãnh đạo
Thực hiệncông việcđược giao bởinhóm
Tham giahầu hết cáccuộc họpnhóm Cungcấp khả nănglãnh đạo khiđược yêucầu Thựchiện hầu hếtcác công việcnhóm giao
Tham giamột số cuộchọpnhóm Cungcấp một sốkhả nănglãnhđạo Thựchiện một sốcông việcđược giao bởinhóm
Tham gia íthoặc không
có các cuộchọp nhóm.Không cungcấp khả nănglãnh đạo Có
ít hoặc không
có công việcđược giaobởi nhóm.Khả năng
giao tiếp
20% Luôn lắng
nghe, chia sẻ
và ủng hộnhững nỗ lựccủa ngườikhác Cungcấp phản hồi
Thườnglắng nghe,chia sẻ vàủng hộnhững nỗlực củangười khác
Thường lắngnghe, chia sẻ
và ủng hộnhững nỗ lựccủa ngườikhác Thườngthực hiện hầu
Hiếm khilắng nghe,chia sẻ hoặc
hỗ trợ những
nỗ lực củangười khác.Luôn luôn
Trang 32hiệu quả.
Chuyển tiếprất nhiềuthông tin cóliên quan
Đôi khi nóiquá nhiều
Cung cấpmột số phảnhồi hiệuquả Chuyểntiếp một sốthông tin cơbản liênquan đếnchủ đề
hết các cuộcnói chuyện
Hiếm khilắng nghengười khác
Cung cấp ítphản hồi
Chuyển tiếprất ít thôngtin liên quanđến chủ đề
nói và khôngbao giờ lắngnghe ngườikhác Khôngcung cấpphản hồi
Khôngchuyển tiếpbất kỳ thôngtin nào chođồng đội
Sự chính
xác 20%
Công việchoàn thành,
có tổ chức tốt,không có saisót và hoànthành đúnggiờ hoặc sớm
Nhìn chungcông việchoàn thành,đáp ứng yêucầu nhiệm
vụ và hầu hếthoàn thànhđúng hạn
Công việc có
xu hướng mấttrật tự, khôngđầy đủ,không chínhxác vàthường bị trễgiờ
Công việcnói chung làcẩu thả vàkhông hoànthiện, cónhiều sai sót
và hầu hết làđến muộn
1.4 Đánh giá nhóm trên môi trường B_learning
1.4.1 Đánh giá nhóm trong dạy học trên môi trường B_learning
1.4.1.1 Một số vấn đề đặt ra trong hoạt động nhóm
Trong dạy học cộng tác, chúng ta cần đảm bảo sự thành công của các hoạtđộng nhóm, do vậy cần đánh giá những khó khăn xảy ra khi tổ chức hoạt động.[12]
Trước hết đó là, một số người học cảm thấy thiếu tin tưởng vào bản thân:
Nhiều em không sẵn sàng và dễ bị tổn thương khi hoạt động nhóm, các em khôngthực sự cởi mở về những sai lầm và điểm yếu của bản thân Do vậy, nhiều em sợxung đột, khi thiếu sự tin tưởng, người học sẽ không tự tin khi tham gia vào cáccuộc tranh luận Một số người học không muốn chia sẻ những hiểu biết của mìnhvới các bạn trong nhóm, do thiếu tin tưởng vào bản thân hoặc cả việc không muốnngười khác hơn mình Do vậy, KTĐG với quan điểm dạy học cộng tác, chúng ta
Trang 33cần đề cao người học và xem xét kết quả học tập của cá nhân trong thành tích chungcủa nhóm.
Tiếp đó là xung đột trong nhóm: đó là những xung đột khi phân chia thực hiện
nhiệm vụ, khi nhận nhiệm vụ không thích hợp với thế mạnh hay sở thích của từng
cá nhân Các xung đột quan hệ cá nhân tiềm ẩn giữa các thành viên trong nhóm Do
đó, trong hoạt động nhóm cần phân chia nhóm, xác định nhiệm vụ cho từng thànhviên nhóm thích hợp GV cần cố vấn và giám sát nhóm để giữ cho các nhóm điđúng hướng về cả nhiệm vụ và mối quan hệ trong nhóm
Hoạt động nhóm khó khăn vì thiếu tính cam kết: Nhiều thành viên trong nhóm
thiếu tính cam kết khi thực hiện Nhiều em trốn tránh trách nhiệm do thiếu cam kết
và tuân thủ các kế hoạch hành động của nhóm Tính trách nhiệm trong nhóm khôngcao chỉ có những em học lực khá giỏi tham gia nhóm tích cực và đặc biệt là tính ỷlại vào nhau Một số thành viên không quan tâm đến kết quả chung của nhóm hoặcđặt mục tiêu của nhóm nhỏ của mình lên trước các mục tiêu chung của nhóm hoặc
tổ chức
Ảnh hưởng của các hoàn cảnh cá nhân đến hoạt động nhóm: Rất có thể có
những thành viên khi đang thực hiện nhiệm vụ của hoạt động nhóm lại gặp phải mộthoàn cảnh cá nhân nào đó, có khả năng gây bất lợi cho thành tích của chính họ vàthành tích của các thành viên khác trong nhóm hoặc toàn bộ nhóm
Do vậy, GV cần lưu ý đến hai chìa khoá thành công của hoạt động nhóm cầnđược đảm bảo là:
- Người học chịu trách nhiệm về việc học của mình
- Sự phụ thuộc tích cực lẫn nhau Ở đó, người học đạt được mục tiêu của họkhi những bạn học khác trong nhóm, cũng đạt được mục tiêu của mình
1.4.1.2 Dạy học cộng tác và đánh giá nhóm trong B-learning
Dạy học và đánh giá cộng tác cho phép người học phát triển những năng lực
và thực hành các kỹ năng quan trọng như giao tiếp, giải quyết xung đột, giải quyếtvấn đề và làm việc theo nhóm, đồng thời cho phép hiểu sâu hơn nhiều vấn đề tronghọc tập mà đôi khi khó có được nếu làm việc cô lập Các dự án nhóm cho phépngười học thực hiện các nhiệm vụ có quy mô và độ phức tạp hơn các dự án cá nhân,
Trang 34qua đó người học được học sâu hơn vấn đề liên quan Với bất kể loại nhiệm vụ đánhgiá nào kỳ vọng chính của đánh giá cộng tác là tất cả các thành viên trong nhómtham gia bình đẳng vào quá trình và có thể chia sẻ lợi ích học tập từ việc cộng tác.Kết quả của các nhiệm vụ cộng tác cần được KTĐG theo nhiều cách.
Đánh giá nhóm được sử dụng khi người học làm việc cộng tác trong cùng mộtnhiệm vụ học tập Để kết quả của đánh giá nhóm được công bằng và đáng tin cậy,các vấn đề sau về đánh giá nhóm cần được lưu ý [12]:
- Điểm nhóm: Cả nhóm sẽ có điểm chung đó là điểm thành quả của hoạt động
nhóm Thành quả của hoạt động nhóm ở đây không đơn thuần là sản phầm học tập
mà còn nhiều tiêu chí khác như hiệu quả, tính tổ chức, tính kế hoạch… trong hoạtđộng của nhóm Thành quả của nhóm còn được đánh giá qua việc thực hiện hoạtđộng nhóm, các thành viên của nhóm đã cộng tác học tập được những kiến thức, kỹnăng, hình thành được phẩm chất năng lực gì
- Cam kết trong nhóm: Cần có một cam kết giữa các thành viên trong nhóm về
công việc của các thành viên Điểm số có thể được tính cho từng bộ phận riêng biệtcủa từng nhóm nhỏ hoặc cho toàn bộ nhiệm vụ Qua tính cam kết, người học cònnâng cao phẩm chất tinh thần trách nhiệm, một phẩm chất quan trọng của một côngdân trong thời đại ngày nay
- Đánh giá ngang hàng giữa các thành viên trong nhóm: Các thành viên trong
nhóm đánh giá ngang hàng (có thể ẩn danh hay không ẩn danh khi đánh giá nganghàng) nhằm xác định sự đóng góp của từng thành viên và phân bổ điểm cá nhânhoặc phân bổ tỷ lệ cá nhân đối với điểm của nhóm GV cũng có thể đánh giá quátrình hoạt động của nhóm trên cơ sở quan sát hoặc thảo luận với người học vềnhững đóng góp và tương tác của từng cá nhân, cũng như phân bổ điểm cá nhân chonhững đóng góp của từng thành viên Đánh giá nhóm sẽ góp phần khắc phục đượcnhược điểm của đánh giá hoạt động ngang hàng đó là hiện tượng sao chép haythông đồng lẫn nhau giữa các người học
- Điểm số cá nhân: Điểm số cá nhân được trao trên cơ sở đóng góp của mỗi
thành viên
- Tự đánh giá: Đánh giá nhóm, bao gồm việc người học tự đánh giá kết quả
Trang 35của bản thân dựa trên mục tiêu học tập với các tiêu chí đánh giá được thống nhấtbởi cả lớp và giáo viên Siêu nhận thức (metacognition) là nhận thức đặc biệt quantrọng trong học tập, nên tự đánh giá là một hoạt động KTĐG đáng lưu ý.
Trong dạy học và đánh giá cộng tác, có nhiều loại hình hoạt động nhóm vàcũng nhiều mục tiêu học tập khác nhau khi người học tham gia hoạt động nhóm.Các hoạt động nhóm có thể tổ chức hiệu quả với các hệ quản trị học tập (learningmanagement system – LMS) như: Người học hợp tác xây dựng tri thức trong bài tậpxây dựng bảng thuật ngữ (glossary) Hợp tác khảo sát các hiện tượng khoa học, cáctrường hợp điển hình… trong dạy học nêu và giải quyết vấn đề, qua các công cụ củaLMS như Workshop, Assignment… Người học cũng tham gia vào các nhiệm vụhọc tập hoặc mô phỏng trong dạy học dựa trên trò chơi (game based learning).Người học cùng nhận xét và đánh giá đồng đẳng sản phẩm học tập của nhau và giữacác nhóm Hỗ trợ đồng đẳng (peer mentor) giữa các người học và giữa các nhómqua tương tác trực tuyến Người học cộng tác thảo luận nhóm qua các phòng họctrực tuyến (breakout room)… Trong các nhóm và giữa các người học khác nhau,các mục tiêu học tập cũng khác nhau, do đó cùng với một cách đánh giá là sẽ khôngphù hợp và rất khó đánh giá đúng hiệu suất kết quả của từng người
Hình thức dạy học B-learning cung cấp cho giáo viên nhiều công cụ giúpngười học tương tác với tài nguyên học tập theo những cách mới và thú vị Trongmôi trường này, người học học với công nghệ và do vậy khi KTĐG cũng cầnKTĐG với công nghệ Người học có thể sử dụng các phương tiện của công nghệ để
có thể “lười suy nghĩ” hay gian lận Nhà trường và giáo viên khó có thể nắm bắtđược hành vi của người học khi tham gia thi cho nên việc gian lận có thể gia tăng sovới hình thức kiểm tra, thi theo những cách truyền thống, nếu giáo viên không chọnlựa được các phương thức đánh giá phù hợp
Để mở rộng khả năng KTĐG với hình thức học tập này, người giáo viên cần tậndụng các nguồn tài nguyên học tập để KTĐG Người học có thể sử dụng nhiều công
cụ để thu thập và sáng tạo kiến thức Do vậy, GV cần thiết kế các bài KTĐG nhằmkhai thác tối đa môi trường học tập này, đồng thời đáp ứng các mục tiêu họctập/chuẩn đầu ra của môn học Chẳng hạn, GV có thể yêu cầu người học tìm kiếm,
Trang 36đánh giá và tổng hợp thông tin từ các tài nguyên dựa trên web để trả lời các câu hỏihoặc giải quyết vấn đề, trong phương pháp dạy học Webquest GVcũng có thể yêucầu người học sử dụng các công cụ đa phương tiện để làm video, lập sơ đồ tư duy,…)
để triển khai và trình bày kết quả học tập Dạy học và đánh giá xác thực(Learning/Authentic assessment) dựa trên tiếp cận phát triển phẩm chất năng lực củangười học, hướng đến thực học thực nghiệp, nhằm xây dựng ở người học một động
cơ học tập đúng đắn là giải pháp căn cơ chống gian lận trong dạy học trực tuyến.Môi trường B-learning cho phép GV tăng cường đánh giá quá trình GV có thểkết hợp các đánh giá quá trình vào khóa học trực tuyến Hồ sơ học tập (learningprofile) và blog là hai hình thức có thể thể hiện quá trình, sự nỗ lực và kết quả học tậpcủa người học và có thể sử dụng cho cả đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết/cuốikhóa Tính tích cực của người học khi tham gia vào quá trình học với sự lưu vết trên
hệ thống LMS cũng cần được chú ý để ghi nhận điểm đánh giá quá trình
Trong dạy học cộng tác trên B-learning, GV cần thúc đẩy sự hợp tác giữangười học, nâng cao ý thức làm việc nhóm và tính kết nối giữa các cá nhân, bởi đây
là những phẩm chất, kỹ năng quan trọng trong thế kỷ XXI Một cách để làm điềunày là dạy học dự án, các dự án nhóm được thiết kế tốt có thể giúp người học kếtnối với nhau để cùng tìm hiểu nội dung khóa học sâu hơn thông qua thảo luận vàthực hiện các nhiệm vụ Tuy nhiên, cần quan tâm đến sự phân công làm việc trongnhóm và hiệu quả công việc của mỗi cá nhân để có sự đánh giá công bằng Bêncạnh đó, trong B-learning, với cộng đồng học tập rộng rãi, GV cần khai thác kinhnghiệm và môi trường sống của người học
Để đảm bảo chất lượng dạy học và KTĐG cộng tác trong B-learning, người dạycần tăng cường giám sát và cung cấp thông tin phản hồi cho người học GV cần đảmbảo để người học nhận được sự theo dõi và các phản hồi từ người dạy Để địnhhướng rõ nhiệm vụ và yêu cầu cần đạt, người dạy cần công khai các rubric khi chấmđiểm kiểm tra, thi và đáp án các bài kiểm tra, thi Khi xây dựng rubric, GVcó thể vậndụng kết hợp thảo luận cùng các nhóm học tập, để đưa ra các tiêu chí rõ ràng và ngắngọn bằng cách sử dụng các đánh giá và tiêu chuẩn đánh giá xác thực trong KTĐG
1.4.2 Tiến trình tổ chức đánh giá nhóm trong B-Learning
Trang 37KTĐG là một trong những thành tố quan trọng của quá trình dạy học, nên khixem xét một mô hình KTĐG cần xem xét cùng với các thành tố khác Dựa trên đặcthù của môn tin học vừa có tính chất lý thuyết vừa có tính chất thực hành, cũng nhưdựa trên mục tiêu của học là khá phù hợp cho việc tổ chức dạy học theo quan điểmdạy học cộng tác với phương pháp dạy học dự án và mô hình dạy học đảo ngượctrong môi trường B-learning.
Nhìn chung, tiến trình tổ chức hoạt động nhóm và đánh giá nhóm được tómlược qua 5 giai đoạn sau [12]:
Giai đoạn chuẩn bị các điều kiện được sẵn sàngtrước khi môn học bắt đầu
Bước 1: Xác định mục tiêu học tập và yêu cầu cần đạt, so sánh đối chiếu với
ma trận chuẩn đầu ra
Bước 2: Thiết kế các dự án nhóm để đánh giá việc thực hiện mục tiêu học tậpthông qua thực hiện dự án
Bước 3: Phân nhóm người học theo ngẫu nhiên hay theo trình độ từng học sinh
Bước 5: Chuẩn bị nguồn lực học tập và hoạt động nhóm
Giai đoạn này cần trang bị cho người học cáchquản lý các mục tiêu học tập của dự án, hiểu rõ mụcđích của hoạt động nhóm cũng là một phần quan trọng trong các mục tiêu học tập
Bước 1: Hướng dẫn các tiến trình thực hiện hoạt động nhóm cho người học
Bước 2: Cung cấp các công cụ hỗ trợ hoạt động và cách thức thực hiện hoạtđộng nhóm
Giai đoạn 3: Thực hiện
Trong giai đoạn này, người GV cần theo dõi sự tiến bộ của người học và cácnhóm, hướng dẫn để khắc phục các khó khăn của các nhóm Các bước 1, 2 và 4trong giai đoạn này được liên kết với nhau và có thể được lặp lại ở những thời gianthích hợp
Bước 1: Người học được yêu cầu phản hồi các công việc trong học tập
Bước 2: Tiến hành các buổi học trực tiếp trên lớp hay qua các công cụ tươngtác đồng bộ như Zoom, Google Meet, MS Team…
Bước 3: Giải quyết tình trạng khó khăn hay chậm trễ của các người học
Giai đoạn 1: Thiết lập
Giai đoạn 2: Bắt đầu
Trang 38Bước 4: Đưa ra các kế hoạch đánh giá kết thúc môn học
Giai đoạn 4: Hoàn thành
Đây là giai đoạn các nhóm nộp các sản phẩm của hoạt động nhóm và tiến hànhđánh giá hoạt động nhóm với tư cách là một nhóm và cá nhân
Bước 1: Gửi các nhiệm vụ nhóm đã hoàn thành
Bước 2: Đánh giá ngang hàng giữa các cá nhân trong nhóm
Bước 3: Người học xác thực các đánh giá ngang hàng của mình và GV xemxét lại các kết quả đánh giá ngang hàng
Bước 4: Tính điểm, công bố điểm và đánh giá
Giai đoạn 5: Suy ngẫm và xem xét
Trong giai đoạn này, GV và lớp rà soát lại quá trình hoạt động nhóm để có thểcải thiện trong tương lai
Bước 1: Đánh giá lại những nét cơ bản của môn học và những kết quả quahoạt động nhóm
Bước 2: Phản ánh nội bộ giữa các thành viên trong lớp
Có các loại điểm sau được sử dụng để tổng hợp điểm đánh giá cho người học(mặc dù nhiều loại điểm, nhưng việc tính toán sẽ dễ dành hơn với các công cụ tínhtoán của máy tính) gồm [13]:
Bảng 1.4 Bảng mô tả các loại điểm đánh giá hoạt động nhóm
M1 Điểm của nhóm được đánh giá từ các nhóm khác, dựa trên sản
phẩm học tập của nhómM2 Điểm của giáo viên chấm sản phẩm học tập của nhóm
M3 Điểm tổng hợp từ M1, M2 theo công thức Hoàng Phước Lộc
M4 Điểm sinh viên đánh giá các sinh viên khác trong một nhóm và tự
đánh giá bản thân M5 Điểm giáo viên đánh giá quá trình các học sinh
M6 Điểm tổng hợp từ M4, M5 theo thuật toán Nguyễn Chí Trung
MS Điểm tổng kết cho từng người học là trung bình cộng M3,M6
- Việc đánh giá giữa các nhóm sẽ được tổ chức theo kỹ thuật dạy học mảnhghép Có thể sử dụng Padlet hay các công cụ Bài tập nhóm, Diễn đàn, Workshop,Assignment …của LMS để các nhóm nộp sản phẩm, nhằm giúp các thành viêntrong nhóm và các nhóm khác có thể đánh giá lẫn nhau Ngoài nhóm học tập, mỗi
Trang 39người học còn được phân công vào một nhóm đánh giá, nhóm đánh giá này sẽ baogồm các thành viên ở các nhóm học tập khác nhau Các thành viên của nhóm đánhgiá sẽ đánh giá bài của các nhóm khác, dựa trên các tiêu chí đánh giá đã được ấnđịnh Các đánh giá của các thành viên được đề nghị ghi lại, để nhóm hoạt độngphản hồi nâng cao kết quả và qua đó người đánh giá cũng thể hiện các hiểu biết củamình về vấn đề đang học tập.
- Các thành viên trong nhóm đánh giá sẽ cho điểm và các nhận xét của mình
về sản phẩm của nhóm được giao đánh giá Tổng hợp điểm của các thành viên trongnhóm đánh giá sẽ là M1, kết hợp điểm của GV đánh giá nhóm M2, ta được điểmM3 được tính theo công thức Hoàng Phước Lộc [26] Ở bước 3, của giai đoạn 4,sau khi các thành viên trong nhóm đánh giá ngang hàng, ta có điểm M4, kết hợp vớiđiểm đánh giá quá trình của GV về kết quả học tập của từng người học là M5 đượctính theo công thức Nguyễn Chí Trung [7] ta được M6 Điểm tổng kết MS của từngngười học là trung bình cộng của điểm M3,M6
TIẾU KẾT CHƯƠNG 1
Trong chương này chúng tôi tập trung nghiên cứu và trình bày một cách tổngquan, ngắn gọn về các khái niệm, quan điểm, vai trò và mục đích của kiểm tra đánhgiá trong giáo dục; một số vấn đề dạy học nhóm và giới thiệu mô hình đánh giánhóm trong môi trường B-learning Kiến thức ở chương này giúp ta có một gócnhìn về dạy học nhóm và kiểm tra đánh giá nhóm, Đây là một trong những hìnhthức học tập đang được áp dụng cho chương trình THPT 2018 Nhận thấy được vaitrò của kiểm tra đánh giá nhóm trong dạy học trên môi trường B-learning Từ đóchương 2 trình bày về phân tích thiết kế hệ thống đánh giá nhóm dựa trên mô hìnhnghiên cứu đánh giá nhóm trong dạy học trên môi trường B-learning dựa trên cácnghiên cứu đã tiếp cận
Trang 40CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG HỖ TRỢ ĐÁNH GIÁ NHÓM TRONG DẠY HỌC TRÊN MÔI TRƯỜNG B-LEARNING.
Dựa trên các vấn đề về kiểm tra đánh giá trong giáo dục, mô hình đánh giánhóm trong B-Learning đã nghiên cứu và tiếp cận ở chương 1 Chương 2 tiến hànhphân tích thiết kế, xây dựng hệ thống hỗ trợ đánh giá nhóm trong dạy học trên môitrường B-Learning
2.1 Yêu cầu hệ thống đánh giá nhóm
Dựa trên mô hình đánh giá nhóm trong dạy học trên môi trường B-Learningđược hiệu quả đã đặt ra ở chương 1 Từ đó đưa ra các yêu cầu về hệ thống cần đạtđược như sau:
Hỗ trợ người học và giáo viên trong quá trình đánh giá hoạt động nhóm Qua
đó người học có thể xác định được điểm mạnh và điểm yếu của mình trong học tập,nâng cao khả năng tự đánh giá và tham gia vào quá trình học tập một cách sâu sắc[25] Hơn nữa, đánh giá hoạt động nhóm mang lại cho người học cảm giác làm chủcác kiến thức đã học, thúc đẩy động cơ học tập, cải thiện việc học và biến đánh giáthành một phần của quá trình học tập Nâng cao hiệu quả trong công tác học tậpnhóm bởi đánh giá hoạt động nhóm có thể có ảnh hưởng tích cực đến khả năng củamột nhóm làm việc tốt với nhau và dựa trên sự hài lòng của các thành viên trongnhóm đối với nhóm [27]
Để khuyến khích thái độ tích cực và nỗ lực hết mình của người học trong môitrường B-Learning Hệ thống đã tập trung vào hỗ trợ đánh giá độ chính xác kết quảcác sản phẩm của người học, kết quả này được tích hợp vào điểm số cuối cùng củamỗi người học Hoạt động này nhằm nâng cao chất lượng của đánh giá hoạt độngnhóm, các hoạt động học tập, kỹ năng đánh giá và thái độ có liên quan đến quá trìnhđánh giá nhóm Hệ thống hỗ trợ ẩn danh để người học tham gia vào quá trình đánhgiá một cách mạnh dạn và hiệu quả Các phản hồi trong quá trình đánh giá hoạtđộng nhóm giúp người học bổ sung kiến thức, hoàn thiện kỹ năng, phát triển nănglực đánh giá