1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG Của Cơ sở NHÀ MÁY SẢN XUẤT CHẤT TẨY RỬA, HÓA MỸ PHẨM – CÔNG SUẤT 60.000 TẤN SẢN PHẨMNĂM

84 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Đề Xuất Cấp Giấy Phép Môi Trường Của Cơ sở Nhà Máy Sản Xuất Chất Tẩy Rửa, Hóa Mỹ Phẩm – Công Suất 60.000 Tấn Sản Phẩm/Năm
Trường học Trường Đại Học Môi Trường Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý môi trường, Công nghệ môi trường
Thể loại Báo cáo đề xuất
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 2,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ ĐẦU TƯ (10)
    • 1.1. Tên chủ Cơ sở đầu tư (10)
    • 1.2. Tên Cơ sở đầu tư (10)
    • 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của Cơ sở đầu tư (12)
    • 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn (24)
    • 1.5. Các thông tin khác liên quan đến Cơ sở đầu tư (30)
  • Chương 2. SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG (36)
  • Chương 3. KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ ĐẦU TƯ (37)
    • 3.1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (37)
    • 3.2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (49)
    • 3.3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường (51)
    • 3.4. Chất thải nguy hại (53)
    • 3.5. Chất thải quản lý nghiêm ngặt (56)
    • 3.6. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (nếu có) (57)
    • 3.7. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường (58)
    • 3.8. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (nếu có) (62)
    • 3.9. Biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thủy lợi khi có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi (nếu có) (62)
    • 3.10. Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có) (62)
    • 3.11. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có) (62)
    • 3.12. Các nội dung thay đổi so với giấy phép môi trường đã được cấp (nếu có) (67)
    • 3.13. Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có) (67)
  • Chương 4. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (68)
    • 4.1. Nội dung cấp phép xả nước thải vào nguồn nước và yêu cầu bảo vệ môi trường đối với thu gom, xử lý nước thải (68)
    • 4.2. Nội dung cấp phép xả khí thải và yêu cầu bảo vệ môi trường đối với thu gom, xử lý khí thải (73)
    • 4.3. Bảo đảm giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung và các yêu cầu bảo vệ môi trường (74)
    • 4.4. Nội dung cấp phép thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại và yêu cầu về bảo vệ môi trường (75)
    • 4.5. Nội dung cấp phép nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất và yêu cầu bảo vệ môi trường (76)
    • 4.6. Yêu cầu về quản lý chất thải, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường (76)
  • Chương 5. KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ ĐẦU TƯ (79)
    • 5.1. Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải (79)
    • 5.1. Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với bụi, khí thải (79)
    • 5.2. Kết quả quan trắc môi trường trong quá trình lập báo cáo (Chỉ áp dụng đối với cơ sở không phải thực hiện quan trắc chất thải theo quy định) (81)
  • Chương 6. CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 80 6.1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của Cơ sở (82)
    • 6.2. Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật (82)
    • 6.3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm (82)
  • Chương 7. KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CHỦ CƠ SỞ ĐẦU TƯ (83)
  • Chương 8. CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ ĐẦU TƯ (84)

Nội dung

CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA MỸ PHẨM MỸ HẢO  Địa chỉ văn phòng: F135 (Hương lộ 80) Vĩnh Lộc, xã Vĩnh Lộc B, huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.  Đại diện pháp luật: Ông. Lương Vạn Vinh – Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị.  Sinh ngày: 15091960; Dân tộc: Hoa; Quốc tịch: Việt Nam.  Số thẻ căn cước công dân: 079060006446; Ngày cấp: 29112021; Nơi cấp: Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.  Chỗ ở hiện tại: số 208 Bãi Sậy, phường 4, quận 6, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.  Điện thoại: 02838777586; Fax: 02838777585.  Email: myhaohcm.vnn.vn; Website: www.myhao.vn.  Giấy chứng nhận đăng ký doang nghiệp Công ty Cổ phần mã số doanh nghiệp 0306371001 do Phòng đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh – đăng ký lần đầu ngày 15122008, đăng ký thay đổi lần thứ 9 ngày 16062020. 1.2. Tên Cơ sở đầu tư NHÀ MÁY SẢN XUẤT CHẤT TẨY RỬA, HÓA MỸ PHẨM – CÔNG SUẤT 60.000 TẤN SẢN PHẨMNĂM ˗ Địa điểm thực hiện Cơ sở: F135 Vĩnh Lộc, xã Vĩnh Lộc B, huyện Bình Ch

THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ ĐẦU TƯ

Tên chủ Cơ sở đầu tư

CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA MỸ PHẨM MỸ HẢO

 Địa chỉ văn phòng: F1/35 (Hương lộ 80) Vĩnh Lộc, xã Vĩnh Lộc B, huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

 Đại diện pháp luật: Ông Lương Vạn Vinh – Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị

 Sinh ngày: 15/09/1960; Dân tộc: Hoa; Quốc tịch: Việt Nam

 Số thẻ căn cước công dân: 079060006446; Ngày cấp: 29/11/2021; Nơi cấp: Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội

 Chỗ ở hiện tại: số 208 Bãi Sậy, phường 4, quận 6, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

 Email: myhao@hcm.vnn.vn; Website: www.myhao.vn

 Giấy chứng nhận đăng ký doang nghiệp Công ty Cổ phần mã số doanh nghiệp

0306371001 do Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh – đăng ký lần đầu ngày 15/12/2008, đăng ký thay đổi lần thứ 9 ngày 16/06/2020.

Tên Cơ sở đầu tư

NHÀ MÁY SẢN XUẤT CHẤT TẨY RỬA, HÓA MỸ PHẨM –

Nhà máy sản xuất chất tẩy rửa và hóa mỹ phẩm tại địa chỉ F1/35 Vĩnh Lộc, xã Vĩnh Lộc B, huyện Bình Chánh, TP Hồ Chí Minh có công suất 60.000 tấn sản phẩm/năm Hợp đồng thuê nhà xưởng và kho bãi được ký kết giữa Công ty TNHH SX TM Sơn Hải và Công ty Cổ phần Hóa mỹ phẩm Mỹ Hảo vào ngày 10/03/2009 Đề án bảo vệ môi trường chi tiết đã được phê duyệt bởi Sở Tài nguyên và Môi trường TP Hồ Chí Minh vào ngày 14/09/2012 Công ty cũng đã nhận được giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy vào các ngày 19/01/2015 và 12/10/2015 Giấy phép xả thải vào nguồn nước được cấp vào ngày 28/06/2016 Công ty Cổ phần Hóa mỹ phẩm Mỹ Hảo đã ký hợp đồng dịch vụ thu gom chất thải thông thường và chất thải nguy hại với các đơn vị liên quan.

DV Xử lý chất thải nguy hại Tùng Nguyên H.S theo hợp đồng số 001/020622/HĐKT/TNHS-MH ngày 02/06/2022

Vào năm 2012, Công ty Cổ phần Hóa mỹ phẩm Mỹ Hảo đã nhận được sự phê duyệt từ Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh cho đề án bảo vệ môi trường chi tiết.

Nhà máy sản xuất chất tẩy rửa và hóa mỹ phẩm tọa lạc tại F1/35 Vĩnh Lộc, xã Vĩnh Lộc B, huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh, được thành lập theo quyết định số 971/QĐ-TNMT-CCBVMT ngày 14/09/2012.

Theo đề án bảo vệ môi trường đã được phê duyệt, cơ sở đăng ký sản xuất các sản phẩm như nước rửa chén, nước giặt, xà phòng bánh và nước tẩy Javel Hiện tại, cơ sở đang thực hiện mục tiêu sản xuất sản phẩm theo đề án này Do đó, trong giấy phép môi trường, tên cơ sở được ghi là “Nhà máy sản xuất chất tẩy rửa, hóa mỹ phẩm - công suất 60.000 tấn sản phẩm/năm”.

Cơ sở đầu tư có tổng vốn 152.000.000.000 VNĐ, thuộc nhóm B với mức đầu tư từ 80 tỷ đến dưới 1.500 tỷ đồng Đồng thời, Cơ sở cũng nằm trong nhóm II, tức là các cơ sở có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định tại khoản 4, điều 28, Luật Bảo vệ môi trường.

Cơ sở thuộc Danh mục các Cơ sở đầu tư Nhóm II có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định tại khoản 4 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường, cụ thể là Mục I.2 Phụ lục IV của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Các cơ sở này bao gồm Nhóm A và Nhóm B, được phân loại theo tiêu chí của pháp luật về đầu tư công và xây dựng, không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường Theo khoản 1 điều 39 và điểm a khoản 3 điều 41 của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14, Giấy phép môi trường sẽ do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh cấp.

Nội dung báo cáo phải tuân theo biểu mẫu quy định tại Phụ lục X, bao gồm mẫu báo cáo đề xuất cấp hoặc cấp lại giấy phép môi trường cho các cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh dịch vụ tập trung, và cụm công nghiệp đang hoạt động Các cơ sở này cần đáp ứng tiêu chí về môi trường tương đương với Cơ sở nhóm I hoặc nhóm II, theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.

CP ngày 10/01/2022 của Chính Phủ.

Công suất, công nghệ, sản phẩm của Cơ sở đầu tư

Công suất hoạt động của Cơ sở đầu tư

Công suất sản xuất tại Cơ sở được thể hiện cụ thể như sau:

Bảng 1.1 Công suất sản xuất tại Cơ sở

STT Sản phẩm Công suất (Tấn sản phẩm/năm)

Nguồn: Công ty Cổ phần Hóa mỹ phẩm Mỹ Hảo

Công nghệ sản xuất của Cơ sở đầu tư

1.3.2.1 Quy trình sản xuất a Quy trình sản xuất nước rửa chén

Hình 1.1 Quy trình sản xuất nước rửa chén

Cơ sở sử dụng các loại nguyên liệu như Linear Alkyl Benzene Sulphonic Acid, Sodium lauryl Ether Sulphate, Xút, Hương liệu, Chất bảo quản, Màu vàng, xanh (dùng

(Nước, Linear Alkyl Benzene Sulphonic Acid, Sodium lauryl Ether Sulphate, Xút, Hương liệu, Chất bảo quản, Màu vàng, xanh (dùng trong thực phẩm))

Bao bì Ồn, Mùi hắc (từ

Linear Alkyl Benzene Sulphonic Acid)

Nhãn mác CTR trong thực phẩm được thu mua từ các đơn vị trong nước, với nguyên liệu sản xuất chính là các loại hóa chất dạng bột và dạng lỏng Nguyên liệu dạng bột được nhập về trong bao PP, trong khi nguyên liệu dạng lỏng được lưu trữ trong can và phuy kín Sau khi nhập vào nhà máy bằng xe tải chuyên dụng, nguyên liệu được vận chuyển vào kho nguyên liệu bằng xe nâng.

Nguyên liệu sau khi nhập về nhà máy sẽ được cân định lượng chính xác theo từng mẻ sản xuất Tiếp theo, nguyên liệu sẽ được đưa vào máy khuấy trộn theo quy trình đã được xác định.

- Cho nước vào bồn Đầu tiên, cho một lượng nước vừa đủ vào bồn khuấy trộn

- Cho Linear Alkyl Benzene Sulphonic Acid vào bồn

Linear Alkyl Benzene Sulphonic Acid, một chất hoạt động bề mặt anion, được thêm vào bồn trộn để tăng diện tích tiếp xúc giữa hai chất lỏng không hòa tan và giảm sức căng bề mặt của một trong các chất lỏng.

- Cho Sodium lauryl Ether Sulphate vào bồn

Sodium lauryl Ether Sulphate là một chất tạo bọt bền, giúp tăng độ đặc và độ dày của bọt, đồng thời có hoạt tính bề mặt thấp, ít gây hại cho da Chất này cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tẩy rửa và làm sạch bề mặt, hiệu quả trong việc loại bỏ các chất dư thừa.

Nguyên liệu sau phối trộn sẽ được thêm thêm phụ gia ổn định và chỉnh độ nhờn sản phẩm bằng xút (NaOH)

- Cho hương, màu, chất bảo quản

Tiếp đến, cho hương, màu, chất bảo quản vào hỗn hợp nguyên liệu để tạo hương thơm và màu sắc cho sản phẩm

- Chỉnh pH về 6-8 bằng NaOH

Bước cuối cùng trong quá trình trộn nguyên liệu là điều chỉnh độ nhớt và cân bằng pH về mức 6-8 để tránh gây ăn mòn da tay Việc khuấy đều các nguyên liệu là rất quan trọng để đảm bảo dung dịch hòa tan hoàn toàn, từ đó nâng cao chất lượng nước rửa chén.

Sau khi khuấy đều, bọt sẽ nổi lên nhiều, cho thấy các chất đã hòa tan hoàn toàn Sản phẩm sau đó được chứa trong bồn, đậy nắp và để yên trong khoảng 6 tiếng để bọt lắng xuống.

Sản phẩm sau khi hoàn thiện sẽ được chuyển đến máy chiết rót qua hệ thống ống dẫn, nơi dung dịch đã được khuấy đều sẽ được chiết vào các chai và bình với dung tích đa dạng, bao gồm 200g (PET), 390g (PET), 1,5kg, 3,6kg, và nhiều kích thước khác.

Dán nhãn, in hạn sử dụng và đóng thùng

Máy đóng nhãn sẽ thực hiện việc dập li nhãn mác và sau đó tiến hành đóng gói các chai thành phẩm Bao bì sản phẩm được chủ đầu tư đặt mua từ đơn vị sản xuất bao bì nhãn mác, trong khi cơ sở không thực hiện sản xuất và in ấn bao bì.

Kết thúc hoàn thiện sản phẩm, thành phẩm đạt chất lượng sẽ được chuyển vào kho chứa thành phẩm và chờ xuất hàng b Quy trình sản xuất nước giặt

Hình 1.2 Quy trình sản xuất nước giặt

Cơ sở sử dụng các loại nguyên liệu như Linear Alkyl Benzene Sulphonic Acid, Sodium lauryl Ether Sulphate, Xút, Hương liệu, Chất bảo quản được thu mua từ các

(Nước, Linear Alkyl Benzene Sulphonic Acid, Sodium lauryl Ether Sulphate, Xút, Hương liệu,

Bao bì Ồn, Mùi hắc (từ

Linear Alkyl Benzene Sulphonic Acid)

Nhãn mác CTR là đơn vị sản xuất trong nước, chuyên sử dụng các loại hóa chất dạng bột và lỏng làm nguyên liệu chính Nguyên liệu được nhập vào nhà máy qua xe tải chuyên dụng và vận chuyển vào kho bằng xe nâng Nguyên liệu dạng bột được chứa trong bao PP, trong khi nguyên liệu dạng lỏng được lưu trữ trong can và phuy kín.

Nguyên liệu sau khi nhập về nhà máy sẽ được định lượng chính xác theo tiêu chuẩn cho từng mẻ sản xuất Sau đó, chúng sẽ được đưa vào máy khuấy trộn theo các bước cụ thể.

- Cho nước vào bồn Đầu tiên, cho một lượng nước vừa đủ vào bồn khuấy trộn

- Cho Linear Alkyl Benzene Sulphonic Acid vào bồn

Linear Alkyl Benzene Sulphonic Acid, một chất hoạt động bề mặt anion, được thêm vào bồn trộn để tăng diện tích tiếp xúc giữa hai chất lỏng không hòa tan và giảm sức căng bề mặt của một trong các chất lỏng.

- Cho Sodium lauryl Ether Sulphate vào bồn

Chất tạo bọt Sodium lauryl Ether Sulphate bền vững, giúp tăng độ đặc của bọt với tính năng tạo bọt dày và hoạt tính bề mặt thấp, ít gây hại cho da Đồng thời, nó cũng đóng vai trò là chất tẩy rửa hiệu quả, loại bỏ các chất dư thừa trên bề mặt.

- Cho hương liệu và chất bảo quản

Tiếp đến, cho hương liệu và chất bảo quản vào hỗn hợp nguyên liệu để tạo hương thơm và lưu giữ cho sản phẩm

- Chỉnh pH về 6-8 bằng NaOH

Bước cuối cùng trong quá trình trộn nguyên liệu là điều chỉnh độ nhớt và cân bằng pH về mức 6-8 để tránh gây ăn mòn da tay Việc khuấy đều các nguyên liệu là rất quan trọng để đảm bảo dung dịch hòa tan hoàn toàn, từ đó nâng cao chất lượng nước giặt.

Sau khi khuấy đều, cần đảm bảo các chất đã hòa tan hoàn toàn Sản phẩm sẽ được chứa trong bồn, và nếu vẫn còn đục, tiếp tục khuấy cho đến khi thu được dung dịch đồng nhất và trong suốt.

Sản phẩm sau khi hoàn thiện sẽ được chuyển đến máy chiết rót qua hệ thống ống dẫn, nơi dung dịch đã được khuấy đều sẽ được chiết vào các chai và gói với dung tích đa dạng như 900g, 800g, 3.6kg, 5kg, 450g, và nhiều kích thước khác.

Dán nhãn, in hạn sử dụng và đóng thùng

Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn

Nguyên, nhiên liệu sử dụng

Nhu cầu nguyên, nhiên liệu, hóa chất phục vụ sản xuất tại Cơ sở như sau:

Bảng 1.5 Nhu cầu nguyên, nhiên liệu phục vụ sản xuất tại Cơ sở

Tên nguyên, nhiên liệu và hóa chất

I Nguyên, nhiên liệu sản xuất nước rửa chén

CH3(CH2)11 (OCH2CH2)n OSO3Na

6 Chất bảo quản 5 - - Việt Nam

Màu vàng, xanh (dùng trong thực phẩm)

II Nguyên, nhiên liệu sản xuất nước giặt

CH3(CH2)11 (OCH2CH2)n OSO3Na

6 Chất bảo quản 2 - - Việt Nam

III Nguyên, nhiên liệu sản xuất xà phòng bánh (giặt)

1 Soap chip 4.800 61790-79-2 R-COONa Việt nam

2 Disodium Edta 50,5 6381-92-6 C10H14N2Na2O8 ã 2H2O Việt nam

Tên nguyên, nhiên liệu và hóa chất

IV Nguyên, nhiên liệu sản xuất nước tẩy Javen

V Nguyên, nhiên liệu phụ trợ

1 Bao nilon 3 - - Việt Nam Đóng gói

Nguồn: Công ty Cổ phần Hóa mỹ phẩm Mỹ Hảo Ghi chú: Tỷ lệ hao hụt nguyên liệu trong quá trình sản xuất các sản phẩm tại

Cơ sở là 0,01% tổng nguyên liệu chính Nước cung cấp cho quy trình sản xuất chiếm khoảng 70% tổng nguyên liệu

 Cân bằng vật chất tại Cơ sở được thể hiện như sau:

Bảng 1.6 Bảng cân bằng vật chất tại Cơ sở

Nguyên liệu Thành phẩm (tấn/năm)

STT Tên nguyên liệu Số lượng

(tấn/năm) Loại chất thải Số lượng

I Sản xuất nước rửa chén

Nguyên liệu rơi vãi trong quá trình cung cấp nguyên liệu vào bồn khuấy trộn và nguyên liệu bám dính vào máy móc, thiết bị

7 Màu vàng, xanh (dùng trong thực phẩm) 10

II Sản xuất nước giặt

Nguyên liệu Thành phẩm (tấn/năm)

STT Tên nguyên liệu Số lượng

(tấn/năm) Loại chất thải Số lượng

Nguyên liệu rơi vãi trong quá trình cung cấp nguyên liệu vào bồn khuấy trộn và nguyên liệu bám dính vào máy móc, thiết bị

III Sản xuất xà phòng bánh (giặt)

Nguyên liệu rơi vãi trong quá trình cung cấp nguyên liệu vào bồn khuấy trộn và nguyên liệu bám dính vào máy móc, thiết bị

IV Sản xuất nước tẩy Javen

Nguyên liệu rơi vãi trong quá trình cung cấp nguyên liệu vào bồn khuấy trộn và nguyên liệu bám dính vào máy móc, thiết bị

Nguồn: Công ty Cổ phần Hóa mỹ phẩm Mỹ Hảo Đặc tính nguyên liệu

 Linear Alkyl Benzene Sulphonic Acid

+ Tính chất: Dạng lỏng, sệt màu đen nâu đặc trưng

+ Công dụng: LABSA là chất hoạt động bề mặt anion Nó dễ bị phân hủy nên đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường,…

Tiếp xúc với chất độc có thể gây ra nhiều tác hại cho sức khỏe Khi tiếp xúc với da, nó có thể làm da bị khô, bong tróc và trong trường hợp nồng độ cao, có thể dẫn đến viêm da, chàm và dị ứng Ngoài ra, nếu chất độc tiếp xúc với mắt, nó có thể gây đỏ mắt và chảy nước mắt.

+ Tính chất: dung dịch, đặc sánh, không mùi, màu trắng trong hoặc trắng ngà vàng

+ Khối lượng phân tử 288,372 g/mol, nhiệt độ nóng chảy 206 o C

+ Khối lượng mol: khoảng 420 g/mol

+ Công dụng: chất tạo bọt, tạo độ nhớt trong các sản phẩm tẩy rửa Nó dễ bị phân hủy nên đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường,…

+ Tính độc: không phát hiện, tuy nhiên các chuyên gia quy định nồng độ tối đa nên sử dụng là 350ppm

Xút tinh khiết là một chất rắn màu trắng, có khả năng hấp thụ CO2 từ không khí, do đó cần được bảo quản trong bình kín.

+ Xút tạo thành dạng monohydrat ở 12,3 - 61,8 o C với nhiệt độ nóng chảy 65,1 độ

C và tỷ trọng trong dung dịch là 1,829 g/cm 3

Xút có tính độc hại cao, có thể gây ăn mòn và kích thích da, dẫn đến triệu chứng ngứa, mọc vảy, tấy đỏ và bỏng Ngoài ra, xút còn gây đột biến tế bào, làm tăng nguy cơ ung thư vú và hủy hoại các bộ phận như màng nhẩy, hệ hô hấp, da và mắt Khi tiếp xúc với mắt, xút có thể gây hủy hoại thủy tinh thể hoặc mù lòa, với triệu chứng đỏ mắt, chảy nước mắt và ngứa Hít phải bụi xút hoặc nuốt phải có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ hô hấp, gây hỏng phổi, tắc thở, và nếu uống phải có thể gây hại cho ruột, ngất xỉu hoặc thậm chí tử vong Các triệu chứng khi hít phải xút bao gồm cháy phổi, hắt hơi và ho.

+ Tính độc: Hương liệu Cơ sở sử dụng có nguồn gốc từ tự nhiên không nguy hại tới sức khỏe người tiêu dùng và môi trường

+ Tính chất: dạng rắn, màu vàng nhạt, có nguồn gốc từ dầu cọ và lauric

+ Tính độc: có nguồn gốc từ tự nhiên không nguy hại tới sức khỏe người tiêu dùng và môi trường

+ Tính chất: bột màu trắng, tan trong nước, pH = 10,5-11,5

+ Tính độc: có thể gây hại đến sức khỏe nếu sử dụng trong thời gian dài với liều lượng quá nhiều

Sản phẩm có dạng lỏng, là dung dịch màu vàng nhạt với nồng độ sử dụng dao động dưới 30% Nó có thể được đóng chai hoặc đóng can, mang lại sự thuận tiện và dễ dàng trong việc vận chuyển và lưu trữ.

Javen có tính độc cao, có thể gây ngộ độc nếu hít hoặc uống nhầm với liều lượng lớn Cần tránh để Javen tiếp xúc trực tiếp với các dụng cụ kim loại do tính ăn mòn của nó Ngoài ra, khi tiếp xúc với da, Javen có thể gây ngứa, mẩn đỏ và dị ứng.

Nhu cầu sử dụng điện

Nguồn điện tại Cơ sở được cung cấp từ mạng lưới điện quốc gia của Tổng Công ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể là Công ty Điện lực Bình Chánh Điện năng chủ yếu được sử dụng để vận hành thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất, cũng như cho các thiết bị văn phòng và hệ thống chiếu sáng trong khu vực hoạt động.

Nhu cầu điện phục vụ nhu cầu tại Cơ sở trung bình khoảng: 14.000 Kwh/tháng (theo hóa đơn tiền điện 3 tháng gần nhất)

Nhu cầu sử dụng nước

Nhà máy sử dụng nước thủy cục từ Tổng Công ty cấp nước Sài Gòn, với nhu cầu trung bình khoảng 2.916 m³/tháng, tương đương 112 m³/ngày, dựa trên hóa đơn tiền nước từ tháng 09 đến tháng 11/2022.

Bảng 1.7 Thống kê hóa đơn tiền nước tại Cơ sở

STT Thời gian Lưu lượng

Nguồn: Công ty Cổ phần Hóa mỹ phẩm Mỹ Hảo

Bảng 1.8 Lượng nước sử dụng và lượng nước thải phát sinh tại Cơ sở

STT Mục đích sử dụng Định mức Xả thải

Lượng nước cấp sử dụng nhiều nhất trong ngày (m 3 /ngày)

Lượng nước thải phát sinh nhiều nhất (m 3 /ngày)

1 Nước sử dụng sinh hoạt

Số lượng công nhân: 127 người (theo QCVN 01:2021/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch Xây dựng là 80 lít/người)

Xả thải hoàn toàn hằng ngày 10,2 10,2

2 Nước cấp khuấy trộn cho quá trình sản xuất

Nước cung cấp cho công đoạn khuấy trộn (quá trình sản xuất nước rửa chén, nước giặt, nước tẩy Javen) khoảng 90 m 3 /ngày Đi vào sản phẩm, không thải bỏ 90,0 0

3 Nước cấp vệ sinh máy móc, bồn khuấy

Công ty sẽ tiến hành vệ sinh máy móc, bồn khuấy với lượng nước sử dụng là 4 m 3 /lần/tuần

Sử dụng tuần hoàn, không thải bỏ 4,0 4,0

4 Nước tưới cây Lượng nước cấp cho quá trình tưới cây khoảng

5 Nước rửa đường Lượng nước cấp cho quá trình rửa đường khoảng 2 m 3 /lần 0 2,0 0

Nguồn: Công ty Cổ phần Hóa mỹ phẩm Mỹ Hảo

 Lượng nước dự kiến cho hoạt động phòng cháy chữa cháy (PCCC)

Lưu lượng nước cấp cho một đám cháy phải đảm bảo ≥20 l/s; số lượng đám cháy đồng thời cần được tính toán ≥2 (theo QCVN 06:2021/BXD)

Tính lượng nước cấp chữa cháy cho 3 đám cháy đồng thời xảy ra trong thời gian

Qcc = 20 lít/giây.đám cháy x 3 đám cháy x 40 phút x 60 giây/1.000 = 144 m 3

Phương án cấp nước chữa cháy:

Nhà máy đã lắp đặt 02 bể nước chữa cháy, mỗi bể có diện tích 100 m² và thể tích 120 m³ Điều này đảm bảo cung cấp đủ nước chữa cháy trong 3 giờ đầu khi xảy ra đám cháy, góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác phòng cháy chữa cháy.

Cơ sở đã được Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận thẩm duyệt về Phòng cháy và chữa cháy số 65/CN-PCCC vào ngày 19/01/2015, cùng với Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về Phòng cháy và chữa cháy số 1227/TD-PCCC ngày 12/10/2015.

Các thông tin khác liên quan đến Cơ sở đầu tư

Vị trí địa lý của Cơ sở

Cơ sở “Nhà máy sản xuất chất tẩy rửa, hóa mỹ phẩm – công suất 55.000 tấn sản phẩm/năm)” được thực hiện tại F1/35 Vĩnh Lộc, xã Vĩnh Lộc B, huyện Bình

Chánh, thành phố Hồ Chí Minh, có tổng diện tích 19.463 m², theo hợp đồng thuê nhà xưởng và kho bãi số 01/2009/HĐSH ký ngày 10/03/2009 giữa Công ty TNHH SX TM Sơn Hải và Công ty Cổ phần Hóa mỹ phẩm Mỹ Hảo Vị trí này đã được UBND thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số A 829602 vào ngày 15/08/1997 và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 45 QSDĐ/1997 vào ngày 28/02/1997.

Cơ sở có vị trí tiếp giáp như sau: phía Đông giáp đất ruộng, phía Tây giáp hương lộ 80, phía Nam giáp kênh AH - KC, và phía Bắc giáp đất ruộng.

Tọa độ địa lý giới hạn khu đất Cơ sở (theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục

105 o 45’, múi chiếu 3°), xem bảng sau:

 Tọa độ địa lý giới hạn của Cơ sở được như sau:

Bảng 1.9 Tọa độ địa lý giới hạn của Cơ sở ĐIỂM X(m) Y(m)

Nguồn: Công ty Cổ phần Hóa mỹ phẩm Mỹ Hảo

 Vị trí Cơ sở với các đối tượng xung quanh:

Hình 1.6 Vị trí Cơ sở với các đối tượng xung quanh

Các hạng mục công trình của Cơ sở

Cơ sở “Nhà máy sản xuất chất tẩy rửa, hóa mỹ phẩm – công suất 60.000 tấn sản phẩm/năm)” được thực hiện tại F1/35 Vĩnh Lộc, xã Vĩnh Lộc B, huyện Bình

Chánh, thành phố Hồ Chí Minh có tổng diện tích 27.021 m² theo hợp đồng thuê nhà xưởng ký ngày 12/06/2023 giữa Công ty TNHH Sản xuất - Thương mại Sơn Hải và Công ty Cổ phần Hóa Mỹ Phẩm Mỹ Hảo, bao gồm nhiều thửa đất khác nhau.

– Thửa đất số 707 đã được UBND thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số A829602 (số vào sổ cấp GCN: 187 QSDĐ/1997) ngày 15/08/1997

Thửa đất số 709 tại thành phố Hồ Chí Minh đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào ngày 21/01/2000 (số vào sổ cấp GCN: 00007/1a/QSDĐ//396/UB) và Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng vào ngày 13/08/2008 (số 134/2008/GCN-QSHCTXD).

– Thửa đất số 1958 đã được UBND thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số A829434 (số vào sổ cấp GCN: 45 QSDĐ/1997) ngày 28/02/1997

 Diện tích các thửa đất được trình bày cụ thể trong bảng sau:

Bảng 1.10 Thông tin về diện tích đất thực hiện Cơ sở

STT Thửa đất Tờ bản đồ Số vào sổ cấp GCN Ngày cấp

Các hạng mục công trình tại cơ sở được thể hiện như sau:

Bảng 1.11 Các hạng mục công trình của Cơ sở

STT Nội dung Diện tích xây dựng (m²)

I Hạng mục công trình chính

1.1 Khu pha chế nước rửa chén 375

1.2 Khu đóng gói chai nước rửa chén 1.000

1.3 Khu sản xuất bánh xà phòng 625

2.1 Khu nguyên liệu nước rửa chén 400

2.2 Khu pha chế nước rửa chén 200

2.3 Khu đóng gói can và bao bì nước rửa chén 1.000

3.1 Khu nguyên liệu nước giặt 800

3.2 Khu nguyên liệu nước tẩy Javen 800

4.1 Khu pha chế nước tẩy Javen 600

4.2 Khu đóng gói nước tẩy Javen 2.000

5.1 Khu pha chế nước giặt 197,5

5.2 Khu đóng gói nước giặt 500

II Hạng mục công trình phụ trợ

III Hạng mục công trình bảo vệ môi trường

3 Khu vực lưu trữ chất thải sinh hoạt 5 0,02

4 Khu vực lưu trữ chất thải thông thường 10 0,04

5 Khu vực lưu trữ chất thải nguy hại 10 0,04

6 Khu vực lưu chứa bùn 10 0,04

7 Khu vực xử lý nước thải 50 0,18

Nguồn: Công ty Cổ phần Hóa mỹ phẩm Mỹ Hảo Ghi chú:

Tại cơ sở không có dịch vụ nấu ăn, Công ty sẽ cung cấp suất ăn công nghiệp cho công nhân viên, và họ sẽ dùng bữa tại khu vực nhà ăn trong giờ nghỉ trưa.

Tiến độ thực hiện Cơ sở a Tiến độ thực hiện Cơ sở được thực hiện như sau:

Bảng 1.12 Bảng tiến độ thực hiện Cơ sở

Lập hồ sơ môi trường và các hồ sơ khác

Hoạt động ổn định b Tổ chức quản lý và thực hiện Cơ sở

Cơ cấu tổ chức quản lý, sản xuất của nhà máy được minh họa như sau:

Hình 1.7 Sơ đồ tổ chức quản lý Cơ sở

Phòng kỹ thuật Phòng kinh doanh Phòng kế toán

Phòng vật tư Phòng nhân sự

R&D (Nghiên cứu và phát triển) LAB (Thí nghiệm)

QA (Quản lý chất lượng)

Phân xưởng 1 Phân xưởng 2 Phân xưởng 3

Nhu cầu lao động tại Cơ sở là 127 người được thể hiện cụ thể như sau:

Bảng 1.13 Nhu cầu lao động của Cơ sở

TT Nguồn lực Nhu cầu (người) Chuyên môn

1 Lao động gián tiếp 66 Quản lý; điều hành và nhân viên văn phòng

2 Lao động trực tiếp 61 Công nhân sản xuất

Nguồn: Công ty Cổ phần Hóa mỹ phẩm Mỹ Hảo

Số ca làm việc 1 ca/ngày, 8 giờ/ca, 6 ngày/tuần, 312 ngày/năm.

SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

Nội dung này hoàn toàn không thay đổi so với đề án BVMT đã được phê duyệt, do đó Cơ sở không thể hiện nội dung này.

KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ ĐẦU TƯ

Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải

Thu gom, thoát nước mưa

Nước mưa chảy tràn có thể mang theo bụi bẩn, chất rắn lơ lửng và các tạp chất từ môi trường xung quanh khu vực Cơ sở Để giảm thiểu ô nhiễm do nước mưa chảy tràn, chủ Cơ sở đã thực hiện các biện pháp hạn chế hiệu quả.

– Thông số kỹ thuật: Nước mưa trên mái được thu gom vào các ống xối nhựa PVC

Các ống xối D90 thu gom nước mưa từ mái nhà xưởng và dẫn xuống các hố ga trên mặt đất Hệ thống hố ga này được kết nối bằng các ống BTCT D300mm, giúp hòa chung dòng nước mưa dưới lòng đất Tại cơ sở, có tổng cộng 30 hố ga, với khoảng cách giữa các hố ga từ 10m đến 40m tùy theo đoạn, và kích thước mỗi hố ga là 1x1m.

Nước mưa trên bề mặt được thu gom và dẫn vào cống ven đường, sau đó chảy tới các hố ga để đổ vào hệ thống cống thu gom dọc theo các tuyến đường nội bộ.

Toàn bộ nước mưa được thu gom qua hệ thống cống thoát nước mưa nội bộ của Công ty, với tổng chiều dài 1.000m và sử dụng ống BTCT D300mm Nước mưa được dẫn ra 03 vị trí tại kênh AH-KC, nằm tiếp giáp phía Nam Cơ sở, với tọa độ X1 1192983; Y1 587861; X2 1192965; Y2 587963; X3 1192963; Y3 587991, theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105° 45’, múi chiếu 3°.

Hệ thống thu gom và thoát nước mưa tại nhà máy được minh họa qua sơ đồ sau:

Hình 3.1 Sơ đồ thu gom, thoát nước mưa tại Cơ sở

Nước mưa trên mái Nước mưa chảy tràn trên mặt đất

Hố ga mặt đất Hố ga mặt đất

Nguồn tiếp nhận là Kênh AH-KC (tại 03 vị trí)

Thu gom, thoát nước thải

 Công trình thu gom nước thải:

Tại Cơ sở, toàn bộ nước thải sinh hoạt được thu gom qua các ống PVC D200mm Nguồn nước thải đầu tiên phát sinh từ khu nhà vệ sinh với khoảng 10,2 m³/ngày, sau khi xử lý sơ bộ qua bể tự hoại 3 ngăn, sẽ được dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung có công suất 50 m³/ngày.đêm Nguồn nước thải thứ hai phát sinh từ quá trình vệ sinh máy móc và thiết bị.

04 m 3 /ngày.đêm (phát sinh không thường xuyên) được thu gom bằng mương BTCT

Hệ thống D200 dẫn nước thải về 04 bể chứa với thể tích 8m³ mỗi bể (kích thước 4x2x1m), sau đó bơm nước thải về hệ thống xử lý tập trung có công suất 50m³/ngày đêm của cơ sở để tiếp tục quá trình xử lý.

 Công trình thoát nước thải:

Nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại sẽ được dẫn qua ống PVC D200mm, kết hợp với nước thải từ quá trình vệ sinh máy móc, thiết bị, về hệ thống xử lý nước thải có công suất 50 m³/ngày.đêm của Cơ sở Hệ thống này đảm bảo xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT, cột B (Kq=0,9; Kf=1,2) trước khi xả thải ra kênh AH-KC nằm tiếp giáp phía Nam Cơ sở qua ống PVC D200mm dài 15m.

Điểm xả nước thải sau xử lý được đặt tại hố ga giám sát nằm ngoài hàng rào công ty, tiếp giáp phía Nam Cơ sở với tọa độ X = 1193166, Y = 587573 (theo hệ tọa độ VN2000) Nước thải sau xử lý phải đạt yêu cầu kỹ thuật QCVN 40:2011/BTNMT, cột B (Kq=0,9; Kf=1,2) Nguồn tiếp nhận nước thải là kênh AH-KC, nằm tiếp giáp phía Nam Cơ sở.

Hệ thống thu gom và thoát nước thải tại nhà máy được minh họa qua sơ đồ sau:

Hình 3.2 Sơ đồ thu gom, thoát nước thải phát sinh tại Cơ sở

Xử lý nước thải a Bể tự hoại 3 ngăn

 Tên đơn vị thiết kế, thi công xây dựng

Công ty Cổ phần Xây dựng Tân Hoàng Linh Đại diện pháp luật: Ông Nguyễn Văn Thắng; Chức vụ: Giám đốc

– Chức năng: Xử lý toàn bộ nước thải sinh hoạt phát sinh tại Cơ sở

– Công suất: 01 bể tự hoại có thể tích 32 m 3 (kích thước 5x3,2x2m)

– Quy trình bể tự hoại 3 ngăn:

Bể tự hoại 3 ngăn hình chữ nhật, được xây dựng bằng bê tông cốt thép và đậy bằng tấm đan, hoạt động dựa trên nguyên tắc lắng cặn và phân hủy kỵ khí Cặn lắng được giữ lại trong bể từ 6 - 8 tháng, trong thời gian này, vi sinh vật sẽ phân giải các chất hữu cơ, tạo ra khí và các chất vô cơ hòa tan Hiệu quả xử lý của bể đạt 65 - 70% đối với chất lơ lửng và 60 - 65% đối với BOD5.

Ngăn đầu tiên của bể tự hoại có nhiệm vụ tách cặn khỏi nước thải Cặn lắng ở đáy bể sẽ được phân hủy yếm khí sau khoảng 6 tháng sử dụng Sau thời gian này, cặn cần được hút ra theo hợp đồng với đơn vị chuyên môn để xử lý.

Nước thải từ nhà vệ sinh

Hố ga giám sát nước thải của công ty nằm ngoài hàng rào Cơ sở

HTXL nước thải tại Cơ sở – công suất 50 m 3 /ngày

Nước thải từ quá trình vệ sinh máy móc, thiết bị

Nguồn tiếp nhận Kênh AH-KC (nước thải đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột B, Kq=0,9, Kf=1,2)

Nước thải và cặn lơ lửng được chuyển sang ngăn thứ hai, nơi cặn tiếp tục lắng xuống đáy Tại đây, vi sinh yếm khí phân hủy và làm sạch các chất hữu cơ trong nước Sau đó, nước sẽ chảy sang ngăn thứ ba, tiếp tục qua hai ngăn lắng và lọc trước khi được dẫn đến hố ga thu gom nước thải, từ đó đưa về hệ thống xử lý nước thải cục bộ của nhà máy để tiếp tục quá trình xử lý.

Hình 3.3 Cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn

 Tính toán bể tự hoại (Nguồn: Trần Đức Hạ (2006) – Xử Lý Nước Thải Đô Thị

Nhà xuất bản: Khoa Học và Kỹ Thuật)

- Q: lưu lượng trung bình ngày đêm, Q = 10,2 m 3 /ngày đêm

Tiêu chuẩn cặn lắng trong bể tự hoại cho một người trong một ngày được xác định là 0,5 - 0,8 lít/người.ngày, với giá trị chọn là a = 0,5 lít/người.ngày Hệ số giảm thể tích bể do bùn cặn nén được lấy là 0,7, trong khi hệ số giữ lại một phần bùn cặn đã lên men sau mỗi lần hút là 1,2 Độ ẩm của bùn cặn khi mới bắt đầu lắng trong bể là 95%, và độ ẩm của bùn cặn sau khi nén là 90%.

T1 - Thời gian nước lưu lại trong bể tự hoại, T1 = 1 ngày

T2 - Thời gian giữa hai lần hút bùn cặn lên men thường lấy từ 90 – 180 ngày, chọn T2 = 180 ngày (6 tháng)

N – Số người bể tự hoại phục vụ (1.000 người)

 Thể tích tổng cộng của bể tự hoại sẽ là:

Bể tự hoại được thiết kế với nhiều bể khác nhau tùy thuộc vào kết cấu và kiến trúc của nhà máy, nhưng tổng thể tích của các bể cần đạt tối thiểu 30,3 m³ để đảm bảo hiệu quả hoạt động.

Tại Cơ sở có 01 bể tự hoại với thể tích là 32 m 3 (kích thước 5x3,2x2m), do đó, hoàn toàn đáp ứng thể tích tính toán là 30,3 m 3

 Thông số kỹ thuật của HTXL nước thải sinh hoạt

Tại Cơ sở có 01 bể tự hoại với thể tích là 32 m 3 (kích thước 5x3,2x2m), cụ thể như sau:

Bảng 3.1 Thông số kỹ thuật của bể tự hoại

STT Tên hạng mục Số lượng Kích thước xây dựng: L x B x H (m)

– Chế độ vận hành: Liên tục

– Hóa chất sử dụng: không có

– Định mức tiêu hao điện năng sử dụng: không có

– Định mức tiêu hao hóa chất sử dụng: không có

– Yêu cầu về quy chuẩn, tiêu chuẩn: QCVN 40:2011/BTNMT, cột B, Kq=0,9, Kf=1,2

Hệ thống thiết bị xử lý nước thải đồng bộ, hợp khối không có CO/CQ Đối với hệ thống xử lý nước thải, cần nêu rõ quy mô, công suất, quy trình vận hành, hóa chất và chất xúc tác được sử dụng cho từng công trình xử lý nước thải đã được xây dựng.

 Tên đơn vị thiết kế, thi công xây dựng

Công ty TNHH Thiết bị và CN Môi trường Sài Gòn Đại diện pháp luật: Ông Trần Kiên Trung; Chức vụ: Giám đốc

 Hệ thống xử lý nước thải công suất 50 m 3 /ngày.đêm

– Chức năng: Xử lý nước thải phát sinh từ hoạt động của công ty

– Công suất hệ thống: 50 m 3 /ngày.đêm

– Công nghệ: xử lý hóa lý kết hợp sinh học

– Quy trình công nghệ xử lý:

Hình 3.4 Quy trình công nghệ xử lý nước thải của Cơ sở

Nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý qua bể tự hoại 3 ngăn, cùng với nước thải từ quá trình vệ sinh máy móc và thiết bị, sẽ được thu gom về bể thu gom.

Bể sinh học hiếu khí

Thiết bị keo tụ + lắng

Nguồn tiếp nhận kênh AH – KC (nước thải đạt quy chuẩn 40:2011/BTNMT, cột B,

Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải

Tại 3 quy trình sản xuất nước rửa chén, nước giặt và nước tẩy Javen giống nhau về các công đoạn sản xuất, do đó nguồn phát sinh ô nhiễm không khí tương tự nhau Công ty sẽ trình bày chung biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí phát sinh từ 3 quy trình sản xuất này được thể hiện như sau:

Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí phát sinh từ công đoạn khuấy trộn, chiết rót

Tại Cơ sở, quy trình sản xuất trong công đoạn khuấy trộn và chiết rót hầu như không phát sinh bụi do nguyên liệu chủ yếu ở dạng lỏng và được trộn với nước, tạo ra hỗn hợp sệt Công đoạn trộn được thực hiện hoàn toàn khép kín, ngăn chặn bụi phát tán ra môi trường Mặc dù có mùi hắc từ thành phần Liner Alkyl Benzene Sulphonic Acid trong quá trình chiết rót sản phẩm lỏng, nhưng nhờ vào việc sử dụng máy móc tự động, nguồn ô nhiễm không khí từ các công đoạn này là không đáng kể.

+ Tại khu vực khuấy trộn, chiết rót được bố trí thông thoáng và cô lập với các khu vực sản xuất khác

Nhà xưởng được thiết kế để ngăn chặn nguy cơ ô nhiễm chéo và kiểm soát hiệu quả các nguồn gây ô nhiễm không khí thông qua các giải pháp điều hòa và làm sạch không khí.

+ Lắp đặt quạt thông gió

+ Công nhân làm việc trực tiếp được trang bị khẩu trang, bảo hộ lao động

+ Thường xuyên kiểm tra, bảo trì máy móc thiết bị

+ Vệ sinh nhà xưởng sau mỗi ca sản xuất

– Chế độ vận hành: Liên tục

– Các loại hóa chất, xúc tác sử dụng: Không có

– Định mức tiêu hao điện năng, hóa chất sử dụng: Không có

– Yêu cầu về quy chuẩn, tiêu chuẩn: Không có

– CO/CQ của hệ thống thiết bị xử lý khí thải đồng bộ, hợp khối (nếu có): Không có

Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí phát sinh từ công đoạn trộn, cán, đùn, định hình của quy trình sản xuất bánh xà phòng (giặt)

Quy trình sản xuất bánh xà phòng tại Cơ sở chủ yếu phát sinh tiếng ồn từ máy móc, thiết bị mà không gây ô nhiễm không khí, nhờ vào nguyên liệu thực vật Các công đoạn từ nhập liệu đến đóng gói được thực hiện bằng dây chuyền sản xuất tự động và khép kín, do đó ô nhiễm không khí từ quy trình này là không đáng kể.

Khu vực nhập liệu được ngăn cách bằng tấm chắn cách ly với các khu vực sản xuất khác, đảm bảo an toàn và hiệu quả Đồng thời, các máy móc trong khu vực này sẽ được kiểm tra và bảo trì định kỳ để duy trì hoạt động tối ưu của thiết bị.

+ Công nhân được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động (quần áo, khẩu trang, mũ,…) + Vệ sinh nhà xưởng sau mỗi ca sản xuất

– Chế độ vận hành: Liên tục

– Các loại hóa chất, xúc tác sử dụng: Không có

– Định mức tiêu hao điện năng, hóa chất sử dụng: Không có

– Yêu cầu về quy chuẩn, tiêu chuẩn: Không có

– CO/CQ của hệ thống thiết bị xử lý khí thải đồng bộ, hợp khối (nếu có): Không có

Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí phát sinh từ hoạt động của máy phát điện

- Quy mô/công suất: Khí thải phát sinh từ máy phát điện

Tại nhà máy, có một máy phát điện dự phòng hoạt động, tạo ra khí thải Để bảo vệ chất lượng môi trường lao động, Công ty đã thực hiện các biện pháp quản lý nội quy nghiêm ngặt.

 Chỉ sử dụng máy phát điện trong trường hợp mất điện

 Bố trí khu vực đặt máy phát điện tách riêng so với các khu vực khác

 Trồng cây xanh quanh khu vực để hạn chế tiếng ồn và khí thải từ máy phát điện

Máy phát điện được trang bị các phụ kiện đi kèm nhằm giảm thiểu tác động đến môi trường, bao gồm vỏ cách âm giúp lắp đặt dễ dàng, bảo vệ máy và đảm bảo độ ồn không vượt quá 70 dBA Thiết kế của máy còn có chân đế đệm cao su chống rung, mang lại hiệu quả hoạt động tốt hơn.

+ Lắp đặt ống khói xả khí thải với chiều cao 2m, ống khói bảo ôn, bọc nhôm

- Chế độ vận hành: Liên tục (theo thời gian hoạt động của máy phát điện dự phòng)

- Các loại hóa chất, xúc tác sử dụng: Dầu DO, với hàm lượng lưu huỳnh S 0,05%

- Yêu cầu về quy chuẩn, tiêu chuẩn: Khí thải sau xử lý phải đảm bảo đạt QCVN

- CO/CQ của hệ thống thiết bị xử lý khí thải đồng bộ, hợp khối (nếu có): Không có.

Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường

 Khối lượng chất thải phát sinh khoảng 63,5 kg/ngày

Cơ sở đã thiết lập một công trình lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt với diện tích 5 m² (kích thước 5m x 1m) nhằm đảm bảo yêu cầu bảo vệ môi trường.

 Công trình xử lý chất thải sinh hoạt:

Chức năng của hệ thống là lưu giữ và quản lý chất thải sinh hoạt phát sinh từ nhà vệ sinh và văn phòng, do hoạt động của công nhân viên trong nhà máy tạo ra.

- Quy mô: Công ty trang bị các thùng chứa có nắp đậy như sau:

+ 06 thùng loại 50 lít tại khu vực nhà vệ sinh, văn phòng

+ 01 thùng loại 240 tại khu vực nhà ăn

+ 02 thùng loại 240 tại khu tập trung chất thải sinh hoạt

Với khối lượng riêng của rác thải sinh hoạt là 300 kg/m 3 , hệ số đầy của thùng 0,85

 Tổng thể tích các thùng chứa rác sinh hoạt = (6x50) + (3x240) = 1.020 lít > 250 lít Do đó, hoàn toàn đáp ứng lưu chứa chất thải sinh hoạt tại Cơ sở

- Công nghệ xử lý: Cơ sở đã ký Hợp đồng dịch vụ với Hộ kinh doanh Lê Thị

Xuyến theo hợp đồng số 039/2022/HĐ-MH ngày 02/01/2022 để thu gom và xử lý theo quy định với tần suất 3 lần/tuần

Quy trình vận hành quản lý chất thải sinh hoạt tại nhà máy bao gồm việc thu gom và phân loại chất thải phát sinh hàng ngày Chất thải được lưu chứa tạm thời trong các thùng chứa tại nhà vệ sinh, văn phòng và nhà xưởng sản xuất Cuối ca làm việc, công nhân sẽ phân loại và chuyển chất thải về khu chứa tập trung của công ty Định kỳ, chất thải sẽ được chuyển giao cho đơn vị có chức năng thu gom và xử lý theo quy định pháp luật hiện hành.

Hình 3.5 Sơ đồ quản lý chất thải sinh hoạt tại Cơ sở

Dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt

Chất thải rắn công nghiệp thông thường

 Khối lượng chất thải rắn thông thường phát sinh khoảng 65 kg/tháng gồm:

Bảng 3.5 Khối lượng chất thải rắn thông thường phát sinh

STT Loại chất thải Công đoạn phát sinh Khối lượng

1 Dây đai, thùng carton thải không dính thành phần nguy hại Đóng gói, nhập nguyên liệu 30

2 Giấy văn phòng thải Hoạt động văn phòng 20

3 Chai, nút chai hư hỏng không dính thành phần nguy hại Hoạt động sản xuất 10

Nguồn: Công ty Cổ phần Hóa mỹ phẩm Mỹ Hảo

Cơ sở đã thiết lập một công trình lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường với diện tích 10m² (kích thước 5,0m x 2,0m và chiều cao 2,0m) nhằm đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường.

 Công trình xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường:

- Chức năng: Lưu giữ, quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh tại Cơ sở

Trong khu vực chứa chất thải rắn công nghiệp thông thường có diện tích 10m² (kích thước LxB = 5,0m x 2,0m, chiều cao H = 2,0m), bố trí các bao PP và 4 thùng nhựa PVC có nắp đậy với dung tích 120 lít mỗi thùng.

- Công nghệ xử lý: Cơ sở đã ký Hợp đồng dịch vụ với Hộ kinh doanh Lê Thị

Xuyến theo hợp đồng số 039/2022/HĐ-MH ngày 02/01/2022 để thu gom và xử lý theo quy định với tần suất 2 tháng/lần

Quy trình vận hành chất thải rắn công nghiệp tại nhà máy bao gồm việc thu gom và phân loại chất thải hàng ngày, sau đó chuyển đến khu vực lưu chứa Định kỳ, cơ sở sẽ chuyển giao chất thải cho đơn vị có chức năng thu gom và xử lý theo quy định pháp luật hiện hành Việc quản lý và vận hành chất thải rắn công nghiệp được thực hiện đúng theo các quy định hiện hành nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả.

Hình 3.6 Sơ đồ quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường tại Cơ sở

Hình 3.7 Hình ảnh khu chứa chất thải thông thường tại Cơ sở

Chất thải nguy hại

– Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh như sau:

Bảng 3.6 Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh tại Cơ sở

STT Thành phần rác thải

Bao bì nhựa cứng (đã chứa chất khi thải ra là chất thải nguy hại) thải

Chứa nguyên liệu, hóa chất

Bao bì mềm (đã chứa chất khi thải ra là

Chứa nguyên liệu, hóa chất

Hộp mực in (loại có các thành phần nguy hại trong nguyên liệu sản xuất mực) thải

Hoạt động in ấn của văn phòng

Phân loại và thu gom ký hợp đồng thu gom

STT Thành phần rác thải

Bóng đèn huỳnh quang và các loại thủy tinh hoạt tính thải

Rắn Hoạt động phát sáng 15 16 01 06

Chất hấp thụ, vật liệu lọc (bao gồm cả vật liệu dầu chưa nêu ở các mã khác), giẻ lau, vải bảo vệ bị nhiễm các thành phần nguy hại

Hoạt động bảo trì máy móc

Nguyên liệu rơi vãi trong quá trình cung cấp nguyên liệu vào bồn khuấy trộn và nguyên liệu bám dính vào máy móc thiết bị

Lỏng Hoạt động sản xuất 6.000 -

Nguồn: Công ty Cổ phần Hóa mỹ phẩm Mỹ Hảo Ghi chú:

Tỷ lệ hao hụt sản phẩm nước rửa chén do nguyên liệu rơi vãi trong quá trình cung cấp vào bồn khuấy trộn và nguyên liệu bám dính vào máy móc thiết bị là 0,01% trong tổng lượng nguyên liệu sản xuất Cụ thể, với tổng sản lượng 30.003 tấn/năm, lượng nguyên liệu hao hụt tương đương 3 tấn/năm, tức là 3.000 kg/năm.

Tỷ lệ hao hụt sản phẩm nước rửa giặt do nguyên liệu rơi vãi trong quá trình cung cấp vào bồn khuấy trộn và nguyên liệu bám dính vào máy móc thiết bị là 0,01% trong tổng lượng nguyên liệu sản xuất Cụ thể, với tổng sản lượng 12.001,2 tấn/năm, lượng nguyên liệu hao hụt tương đương 1,2 tấn/năm, tức 1.200 kg/năm.

Tỷ lệ hao hụt sản phẩm xà phòng bánh (giặt) do nguyên liệu rơi vãi trong quá trình cung cấp vào bồn khuấy trộn và nguyên liệu bám dính vào máy móc thiết bị là 0,01% trong tổng lượng nguyên liệu sản xuất, tương đương với 5.000,5 tấn/năm x 0,01%.

= 0,5 tấn/năm tương đương 500 kg/năm

Tỷ lệ hao hụt sản phẩm nước tẩy Javen do nguyên liệu rơi vãi trong quá trình cung cấp vào bồn khuấy trộn và nguyên liệu bám dính vào máy móc thiết bị là 0,01% trong tổng lượng nguyên liệu sản xuất Cụ thể, với tổng sản lượng 13.001,3 tấn/năm, lượng hao hụt tương đương 1,3 tấn/năm, tức 1.300 kg/năm.

→ Tổng nguyên liệu rơi vãi trong quá trình cung cấp nguyên liệu vào bồn khuấy trộn và nguyên liệu bám dính vào máy móc thiết bị: 3.000 + 1.200 + 1.300 + 500 = 6.000 kg/năm

Cơ sở đã thiết lập một công trình lưu giữ chất thải nguy hại với diện tích 10m² (kích thước 5,0m x 2,0m, chiều cao 2,0m) nhằm bảo vệ môi trường Công trình được trang bị biển cảnh báo, thiết bị phòng cháy chữa cháy, gờ chống tràn và các dụng cụ ứng cứu sự cố như giẻ lau, cát khô, bao tay, ủng, cùng dụng cụ quét và hốt rác để đảm bảo an toàn cho khu vực lưu chứa chất thải nguy hại.

– Công trình xử lý chất thải nguy hại:

+ Chức năng: Lưu giữ, quản lý chất thải nguy hại phát sinh tại Cơ sở

+ Quy mô: Bố trí 06 thùng nhựa PVC (có nắp đậy), thể tích 120 lít, có dán tên và mã số phân loại CTNH và các bao PP chống thấm

+ Công nghệ xử lý: Cơ sở đã ký hợp đồng với Công ty TNHH MTV SX TM DV

Công ty Tùng Nguyên H.S thực hiện xử lý chất thải nguy hại theo hợp đồng số 001/020622/HĐKT/TNHS-MH ký ngày 02/06/2022 Dịch vụ bao gồm thu gom và vận chuyển chất thải nguy hại từ Cơ sở đến địa điểm xử lý định kỳ, với tần suất khoảng 3 tháng một lần.

Quy trình vận hành chất thải nguy hại tại nhà máy bao gồm việc thu gom và phân loại chất thải phát sinh hàng ngày, lưu chứa tạm thời trong các thùng chứa an toàn Cuối ca, công nhân chuyển chất thải về nhà chứa chất thải nguy hại tập trung của công ty Tại đây, các chất thải được phân loại và bảo quản theo chủng loại trong các thùng chứa và bao bì chuyên dụng, đảm bảo không rò rỉ hay phát tán ra môi trường Định kỳ, chất thải nguy hại được chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

Hình 3.8 Sơ đồ quản lý chất thải nguy hại tại Cơ sở

Ký hợp đồng với đơn vị chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý theo đúng quy định Phân loại tại nguồn

Hình 3.9 Hình ảnh khu chứa chất thải nguy hại tại Cơ sở

Chất thải quản lý nghiêm ngặt

Hệ thống xử lý nước thải của cơ sở đã được đầu tư lắp đặt, với khối lượng bùn phát sinh khoảng 50 kg mỗi tháng theo số liệu thực tế.

Cơ sở đã thiết lập một công trình lưu giữ bùn thải với diện tích 10m² (kích thước 5,0m x 2,0m, chiều cao 2,0m) nhằm bảo vệ môi trường Công trình được trang bị biển cảnh báo, thiết bị phòng cháy chữa cháy, gờ chống tràn và các dụng cụ ứng cứu sự cố tràn đổ như giẻ lau, cát khô, bao tay, ủng, cùng dụng cụ quét và hốt rác tại khu vực lưu chứa chất thải nguy hại.

– Công trình xử lý chất thải nguy hại:

+ Chức năng: Lưu giữ, quản lý chất thải nguy hại phát sinh tại Cơ sở

+ Quy mô: Bố trí các bao PP chống thấm

+ Công nghệ xử lý: Cơ sở đã ký hợp đồng với Công ty TNHH MTV SX TM DV

Công ty Tùng Nguyên H.S thực hiện xử lý chất thải nguy hại theo hợp đồng số 001/020622/HĐKT/TNHS-MH ký ngày 02/06/2022 Công việc bao gồm thu gom và vận chuyển chất bùn thải từ Cơ sở đến nơi xử lý định kỳ, với tần suất khoảng 3 tháng một lần.

Quy trình vận hành tại Cơ sở bao gồm việc phơi bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải trên sân phơi bùn, sau đó bùn sẽ được chứa trong các bao PP chống thấm Cuối cùng, bùn thải được lưu trữ trong kho chứa chất thải với diện tích 10 m², nơi có quản lý nghiêm ngặt.

Hình 3.10 Sơ đồ quản lý bùn thải tại Cơ sở

Chất thải quản lý nghiêm ngặt

Thu gom và phân loại

Ký hợp đồng thu gom và xử lý

Hình 3.11 Hình ảnh khu chứa bùn thải tại Cơ sở

Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (nếu có)

Tiếng ồn, độ rung phát sinh tại Cơ sở do những nguyên nhân sau:

Dây chuyền sản xuất nước rửa chén bao gồm các hệ thống quan trọng như bồn khuấy trộn, hệ thống nạp nguyên liệu, chiết rót, đóng nắp, dán tem nhãn, in date và đóng thùng.

+ Nguồn số 2: Từ dây chuyền sản xuất nước giặt như bồn khuấy trộn; máy chiết rót; máy đóng nắp, dán tem nhãn và in date

+ Nguồn số 3: Từ dây chuyền sản xuất xà phòng bánh (giặt) như dây chuyền sản xuất xà phòng bánh

+ Nguồn số 4: Từ dây chuyền sản xuất nước tẩy Javen như hệ thống khuấy trộn; hệ thống chiết rót; hệ thống đóng nắp, dán tem nhãn và in date

+ Ngoài ra, tiếng ồn còn phát sinh do hoạt động phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm

Do đó, tiếng ồn, độ rung tại Cơ sở ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân, không ảnh hưởng nhiều đến môi trường xung quanh

 Biện pháp giảm thiểu: Để hạn chế ảnh hưởng tới mức thấp nhất đến sức khỏe của người lao động, chủ

Cơ sở đang thực hiện các biện pháp nhằm kiểm soát tác động của ô nhiễm tiếng ồn và độ rung từ phương tiện giao thông.

+ Xe ra vào yêu cầu đi với tốc độ chậm 5km/h, không bóp còi

+ Không cho các xe nổ máy trong lúc chờ nhận hàng

+ Thường xuyên kiểm tra và bảo trì các phương tiện vận chuyển, đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt

Tất cả các loại phương tiện, bao gồm xe chuyên chở nguyên vật liệu, sản phẩm và thu gom chất thải, đều phải đỗ ngoài bãi xe Về vấn đề tiếng ồn và độ rung trong quá trình sản xuất, cần có các biện pháp kiểm soát hiệu quả.

+ Khu vực sản xuất được bố trí cách ly với khu vực văn phòng

Các chân đế và bệ bồn được gia cố bằng bê tông và lắp đệm chống ồn cho các máy gây ồn, đồng thời cần thường xuyên kiểm tra độ cân bằng và hiệu chỉnh khi cần thiết Việc bố trí máy móc trong dây chuyền sản xuất cần hợp lý, kèm theo bảo trì định kỳ và thay thế các phụ tùng cũ, hư hỏng để đảm bảo hiệu suất hoạt động.

+ Công nhân trực tiếp sản xuất phải được trang bị bảo hộ lao động

Cần lập kế hoạch kiểm tra và giám sát chặt chẽ việc sử dụng thường xuyên các phương tiện bảo hộ lao động của công nhân, nhằm ngăn chặn tình trạng có thiết bị bảo hộ nhưng không được sử dụng.

Sau khi áp dụng các biện pháp giảm thiểu nêu trên tiếng ồn và độ rung trong môi trường lao động sẽ đạt QCVN 24:2016/BTNMT và QCVN 27:2010/BTNMT

Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường

a Phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố rò rỉ, vỡ đường ống cấp thoát nước

Nguyên nhân gây ra sự cố trong hệ thống thoát nước bao gồm: sự lưu thông của nhiều phương tiện tại khu vực lắp đặt, rơi hoặc vãi dụng cụ nặng lên đường ống thoát nước nổi, và việc lắp đặt đường ống không đúng kỹ thuật dẫn đến rò rỉ nước thải.

Sự cố rò rỉ và vỡ đường ống có thể dẫn đến việc phát tán toàn bộ chất ô nhiễm và vi sinh vật từ nước thải ra môi trường với nồng độ vượt quy chuẩn, gây ô nhiễm nghiêm trọng Nước thải tràn trên bề mặt nhà xưởng không chỉ làm mất mỹ quan mà còn tạo ra mùi hôi thối, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe và hiệu suất làm việc của công nhân.

 Quy mô/công suất: Không có

Quy trình vận hành tại Cơ sở bao gồm các phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố rò rỉ, vỡ đường ống cấp thoát nước, được thực hiện nghiêm túc với các biện pháp đảm bảo an toàn.

+ Đường ống cấp, thoát nước phải có đường cách ly an toàn

Thường xuyên kiểm tra và bảo trì các mối nối, van khóa trong hệ thống đường ống dẫn là rất quan trọng để đảm bảo độ bền và độ kín khít an toàn cho tất cả các tuyến ống.

+ Không có bất kỳ các công trình xây dựng trên đường ống dẫn nước

 Các thông số kỹ thuật cơ bản của công trình: Không có b Phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố từ bể tự hoại

Nguyên nhân tắc nghẽn bồn cầu thường do rác thải lớn, tắc đường ống dẫn khí, hoặc bùn bể tự hoại đầy mà không được xử lý Hậu quả của tình trạng này là phân và nước tiểu không thể thoát, gây ứ đọng và mùi hôi khó chịu trong nhà vệ sinh, thậm chí có thể dẫn đến nổ hầm cầu Bùn trong bể tự hoại đầy cũng gây ứ đọng, khó phân hủy, dẫn đến tình trạng tràn bùn qua ngăn lọc và ra hố ga thoát nước sau khi xử lý.

 Quy mô/công suất: Không có

Quy trình vận hành tại cơ sở được thực hiện nghiêm túc với các biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố từ bể tự hoại Để đảm bảo an toàn, cần thông bồn cầu và đường ống dẫn khi xảy ra tắc nghẽn, giúp tiêu thoát phân và nước tiểu Ngoài ra, việc thông ống dẫn khí là cần thiết để hạn chế mùi hôi và ngăn ngừa nguy cơ nổ hầm cầu.

+ Bể tự hoại đầy phải tiến hành hút hầm cầu

 Các thông số kỹ thuật cơ bản của công trình: Không có c Biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố hệ thống xử lý nước thải

Nguyên nhân gây ra sự cố trong hệ thống thoát nước bao gồm: sự lưu thông của nhiều phương tiện tại khu vực lắp đặt, rơi vãi dụng cụ nặng lên đường ống thoát nước nổi, lắp đặt đường ống không đúng kỹ thuật dẫn đến rò rỉ nước thải trong quá trình vận hành, và hệ thống bơm ngừng hoạt động.

Sự cố hệ thống xử lý nước thải (HTXL) có thể dẫn đến việc phát tán toàn bộ các chất ô nhiễm và vi sinh vật vào môi trường với nồng độ vượt quy chuẩn, gây ô nhiễm nghiêm trọng Nước thải tràn ra mặt bằng nhà xưởng không chỉ làm mất mỹ quan mà còn tạo ra mùi hôi thối, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe và hiệu suất làm việc của công nhân.

Để đảm bảo hiệu quả trong việc xử lý nước thải, cần tuân thủ các yêu cầu thiết kế và quy trình kỹ thuật vận hành hệ thống Việc tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu về vận hành, bảo trì và bảo dưỡng hệ thống xử lý nước thải là rất quan trọng.

+ Thường xuyên kiểm tra đường ống công nghệ, kịp thời khắc phục các sự cố rò rỉ, tắt nghẽn

Hàng ngày, cần kiểm tra máy để phát hiện tiếng kêu hoặc rung động lạ Ngoài ra, nên thường xuyên vệ sinh đầu dò pH và kiểm tra mức dầu trong máy thổi khí, châm thêm dầu khi cần thiết và thay dầu định kỳ mỗi 6 tháng Cuối cùng, việc kiểm tra bơm định lượng và vệ sinh màng bơm cũng rất quan trọng.

+ Sơn lại các kết cấu bằng kim loại hàng năm

+ Nhân viên vận hành phải có trình độ để thực hiện đúng các yêu cầu vận hành và nhận biết các sự cố phát sinh

Để đảm bảo hệ thống xử lý hoạt động liên tục, cần trang bị các thiết bị dự phòng như máy bơm, máy thổi khí và vật liệu lọc Trong trường hợp xảy ra sự cố, việc khắc phục nhanh chóng và sử dụng thiết bị dự phòng là rất quan trọng để duy trì hiệu suất của hệ thống.

Trong trường hợp hệ thống xử lý nước thải gặp sự cố, nước thải sẽ được lưu chứa tạm thời trong các bể của hệ thống Nếu sự cố nghiêm trọng và không thể khắc phục ngay, Công ty cần thông báo ngay cho cơ quan chức năng để xử lý kịp thời và ngừng các công đoạn phát sinh nước thải Sau khi sự cố được khắc phục, nước thải sẽ được bơm từ các bể lưu chứa lên bể điều hòa và tiếp tục xử lý theo quy trình công nghệ của hệ thống.

 Các thông số kỹ thuật cơ bản của công trình: Không có d Phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố khu chứa chất thải nguy hại

Nguyên nhân gây ra mùi hôi từ CTR là do việc lưu trữ không đúng quy định, dẫn đến phát tán ra môi trường không khí xung quanh Ngoài ra, CTR có thể bị rò rỉ, tràn đổ hoặc bị cuốn theo nước mưa Khu lưu chứa cũng cần đảm bảo yêu cầu về phòng chống cháy nổ Các vị trí và khu vực có khả năng xảy ra sự cố bao gồm nhà chứa chất thải nguy hại và không nguy hại.

Ô nhiễm môi trường nước, đất và không khí là những tác động nghiêm trọng từ các hoạt động gây ô nhiễm Bên cạnh đó, nguy cơ xảy ra cháy nổ có thể dẫn đến những ảnh hưởng lớn đến môi trường, sức khỏe con người và tài sản.

 Quy mô/công suất: Không có

 Quy trình vận hành: Các biện pháp an toàn trong lưu trữ, vận chuyển thải bỏ

CTNH trong quá trình sản xuất đã đang và sẽ áp dụng như sau:

CTNH sẽ được thu gom, đóng gói và dán nhãn để thuận tiện cho việc vận chuyển và xử lý Chúng sẽ được lưu giữ tại cơ sở trong thời gian ngắn trước khi được công ty chuyên trách vận chuyển đi xử lý theo quy định Trong thời gian lưu trữ, Chủ Cơ sở sẽ thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn cho CTNH.

Trong công tác thu gom và dán nhãn CTNH thải bỏ

Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (nếu có)

Biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thủy lợi khi có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi (nếu có)

Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có)

Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có)

Quy mô, công suất sản xuất

Công suất sản xuất tại cơ sở hiện tại không thay đổi so với đề án BVMT đã được phê duyệt cụ thể như sau:

Bảng 3.7 Công suất sản phẩm theo đề án BVMT và thay đổi chỉnh sửa được thực hiện

Công suất (tấn sản phẩm/năm) Theo đề án BVMT được phê duyệt

Thay đổi chỉnh sửa được thực hiện

Không thay đổi so với đề án BVMT được phê duyệt

Quy trình sản xuất tại cơ sở hiện tại không thay đổi so với đề án BVMT đã được phê duyệt cụ thể như sau:

Bảng 3.8 Quy trình sản xuất theo đề án BVMT và thay đổi chỉnh sửa được thực hiện

STT Quy trình sản xuất

Theo đề án BVMT được phê duyệt

Thay đổi chỉnh sửa được thực hiện

Quy trình sản xuất nước rửa chén

Nguyên liệu  Khuấy trộn  Bồn chứa  Chiết rót  Dán nhãn  Đóng thùng  Thành phẩm

Không thay đổi so với đề án BVMT được phê duyệt

2 Quy trình sản xuất nước giặt

Nguyên liệu  Khuấy trộn  Bồn chứa  Chiết rót  Dán nhãn  Đóng thùng  Thành phẩm

Quy trình sản xuất xà phòng bánh

Nguyên liệu  Phối trộn  Cán  Đùn cây  Định hình  Co màng

Quy trình sản xuất nước tẩy

Nguyên liệu  Khuấy trộn  Bồn chứa  Chiết rót  Dán nhãn  Đóng thùng  Thành phẩm

Theo đề án BVMT đã được phê duyệt và thực tế có sự thay đổi về máy móc, thiết bị cụ thể như sau:

Bảng 3.9 Máy móc, thiết bị theo đề án BVMT đã được phê duyệt và điều chỉnh thay đổi

STT Tên máy móc, thiết bị Đơn vị

Theo đề án BVMT được phê duyệt

Thay đổi chỉnh sửa được thực hiện

I Máy móc thiết bị sản xuất nước rửa chén

1 Hệ thống bồn khuấy trộn Hệ thống 05 02 Tại giai đoạn lập đề án BVMT

STT Tên máy móc, thiết bị Đơn vị

Theo đề án BVMT được phê duyệt

Thay đổi chỉnh sửa được thực hiện

2 Hệ thống nạp nguyên liệu Hệ thống 01 02 đến nay đã 10 năm, trong quá trình sản xuất công ty thay đổi máy móc để dễ cạnh tranh

3 Hệ thống bồn chứa Hệ thống 07 02

4 Hệ thống nạp bao bì Hệ thống 02 03

5 Hệ thống chiết rót Hệ thống 02 08

Hệ thống đóng nắp, dán tem nhãn và in date

7 Hệ thống đóng thùng Hệ thống 02 03

II Máy móc, thiết bị sản xuất nước giặt

Bồn khuấy trộn Cái 03 02 đã trải qua 10 năm từ khi lập đề án bảo vệ môi trường Trong thời gian này, công ty đã cải tiến máy móc để nâng cao khả năng cạnh tranh trong sản xuất.

4 Máy đóng nắp, dán tem nhãn và in date Cái 01 01

III Máy móc thiết bị sản xuất xà phòng bánh (giặt)

Hệ thống phối trộn Cái 01 0 đã trải qua 10 năm từ khi lập đề án bảo vệ môi trường Trong thời gian này, công ty đã cải tiến máy móc để nâng cao khả năng cạnh tranh trong sản xuất.

5 Hệ thống dập khuôn định hình Cái 01 0

6 Dây chuyền sản xuất xà phòng bánh

IV Máy móc thiết bị sản xuất nước tẩy Javen

1 Hệ thống khuấy trộn Hệ thống 02 02

2 Hệ thống bồn chứa Hệ thống 02 02

3 Hệ thống chiết rót Hệ thống 03 04

STT Tên máy móc, thiết bị Đơn vị

Theo đề án BVMT được phê duyệt

Thay đổi chỉnh sửa được thực hiện

Hệ thống đóng nắp, dán tem nhãn và in date

Tại giai đoạn lập đề án BVMT đến nay đã 10 năm, trong quá trình sản xuất công ty thay đổi máy móc để dễ cạnh tranh

Hệ thống xử lý khí thải

Theo đề án BVMT, Cơ sở sẽ lắp đặt hệ thống xử lý bụi và khí thải từ lò hơi 1 tấn để gia nhiệt cho quá trình đùn định hình sản phẩm xà phòng bánh Tuy nhiên, quy trình sản xuất hiện tại được thực hiện hoàn toàn tự động, và công đoạn định hình sản phẩm sử dụng điện để cấp nhiệt, do đó không cần lò hơi và không có hệ thống xử lý bụi, khí thải từ lò hơi Những thay đổi này đã được ghi nhận cụ thể.

Bảng 3.10 Hệ thống xử lý khí thải theo đề án BVMT đã được phê duyệt và điều chỉnh thay đổi

Theo đề án BVMT được phê duyệt Thay đổi chỉnh sửa được thực hiện

Hệ thống xử lý bụi, khí thải từ lò hơi

Số lượng hệ thống: 1 hệ thống Không có hệ thống xử lý bụi, khí thải phát sinh từ lò hơi

Hệ thống xử lý nước thải

Theo đề án BVMT đã được phê duyệt, cơ sở sẽ xây dựng một hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất Tuy nhiên, hệ thống này chưa phù hợp với tính chất nước thải tại cơ sở Trong quá trình vận hành, cơ sở đã tiến hành cải tạo hệ thống xử lý nước thải với công nghệ mới để đảm bảo hiệu quả xử lý nước thải phát sinh.

Bảng 3.11 Hệ thống xử lý nước thải theo đề án BVMT đã được phê duyệt và điều chỉnh thay đổi

Theo đề án bảo vệ môi trường đã được phê duyệt, hệ thống xử lý nước thải sẽ được thay đổi và chỉnh sửa với số lượng 1 hệ thống có công suất 50 m³/ngày đêm Công nghệ xử lý bao gồm các bước: tiếp nhận nước thải sinh hoạt và sản xuất, bể gom, bể điều hòa, thiết bị keo tụ lắng bậc 1, và bể lắng hướng dòng.

→ Bồn chứa trung gian 1 → Thiết bị keo tụ lắng bậc 2 → Bồn chứa trung gian 2 →

Thiết bị phản ứng Phenton → Bể lắng →

Bồn chứa trung gian 3 → Lọc áp lực →

Nước thải sau xử lý (cột B QCVN

40:2011/BTNMT) ˗ Số lượng hệ thống: 1 hệ thống ˗ Công suất: 50 m 3 /ngày đêm

- Công nghệ xử lý: Nước thải sinh hoạt + sản xuất → Bể thu gom → Bể điều hòa → Bể keo tụ → Bể lắng 1 →

Bể sinh học hiếu khi → Bể lắng 2 →

Bể chứa trung gian → Thiết bị keo tụ + lắng → Bồn chứa → Bồn lọc áp lực

→ Bể khử trùng → Hố ga giám sát → Nguồn tiếp nhận Kênh AH-KC (QCVN 40:2011/BTNMT, cột B, Kq=0,9, Kf=1,2)

Diện tích thực hiện Cơ sở

Theo đề án bảo vệ môi trường đã được phê duyệt, diện tích thực hiện cơ sở là 1.260 m² Tuy nhiên, thực tế cơ sở được triển khai trên 3 thửa đất khác nhau.

– Thửa đất số 707 đã được UBND thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số A829602 (số vào sổ cấp GCN: 187 QSDĐ/1997) ngày 15/08/1997

Thửa đất số 709 tại thành phố Hồ Chí Minh đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào ngày 21/01/2000 (số vào sổ cấp GCN: 00007/1a/QSDĐ//396/UB) và Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng vào ngày 13/08/2008 (số 134/2008/GCN-QSHCTXD).

– Thửa đất số 1958 đã được UBND thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số A829434 (số vào sổ cấp GCN: 45 QSDĐ/1997) ngày 28/02/1997

 Diện tích các thửa đất được trình bày cụ thể trong bảng sau:

Bảng 3.12 Thông tin về diện tích đất thực hiện Cơ sở

STT Thửa đất Tờ bản đồ Số vào sổ cấp GCN Ngày cấp

Theo đề án BVMT đã được phê duyệt và thực tế có sự thay đổi về diện tích thực hiện Cơ sở cụ thể như sau:

Bảng 3.13 Diện tích thực hiện Cơ sở theo đề án BVMT đã được phê duyệt và điều chỉnh thay đổi

Theo đề án BVMT được phê duyệt Thay đổi chỉnh sửa được thực hiện

Sự chênh lệch diện tích đất xảy ra do sai sót trong quá trình lập báo cáo đề án bảo vệ môi trường chi tiết ban đầu, trong khi thông tin diện tích tại Cơ sở hiện tại dựa trên diện tích thực tế đang được thực hiện.

Các nội dung thay đổi so với giấy phép môi trường đã được cấp (nếu có)

Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có)

NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ ĐẦU TƯ

CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 80 6.1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của Cơ sở

Ngày đăng: 19/07/2023, 13:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w