Kế toán nguyên vật liệu may tại Công ty Thanh Hà - Cục Hậu Cần
Trang 1PhÇn 2: Thùc tr¹ng kÕ to¸n NVL t¹i c«ng ty Thanh Hµ……… 20- 482.1 §Æc ®iÓm, ph©n lo¹i vµ qu¶n lý NVL t¹i c«ng ty Thanh Hµ…… 20- 212.1.1 §Æc ®iÓm NVL t¹i c«ng ty Thanh Hµ……… 202.1.2 Ph©n lo¹i NVL t¹i c«ng ty Thanh Hµ……… 202.1.3 C«ng t¸c qu¶n lý NVL t¹i c«ng ty Thanh Hµ……… 20- 212.2 TÝnh gi¸ NVL t¹i c«ng ty Thanh Hµ……… 21-222.2.1 TÝnh gi¸ NVL nhËp kho……… 212.2.2 TÝnh gi¸ NVL xuÊt kho……… 222.3 Chøng tõ vµ kÕ to¸n chi tiÕt NVL t¹i c«ng ty Thanh Hµ………… 22-272.4 KÕ to¸n tæng hîp NVL t¹i c«ng ty Thanh Hµ……… 37-49
Trang 2PhÇn 3: Hoµn thiÖn kÕ to¸n NVL t¹i c«ng ty Thanh Hµ……… 50-63 3.1 §¸nh gi¸ thùc tr¹ng NVL t¹i c«ng ty Thanh Hµ……… 50 3.1.1 ¦u ®iÓm……… 51-53 3.1.2 Nh÷ng tån t¹i……… 54-55 3.2.Sù cÇn thiÕt ph¶i hoµn thiÖn kÕ to¸n NVL t¹i c«ng ty Thanh Hµ 55-56 3.3 Mét sè kiÕn nghÞ nh»m hoµn thiÖn kÕ to¸n NVL t¹i c«ng ty Thanh Hµ 56-66 KÕT LUËN……… 66 Danh môc tµi liÖu tham kh¶o……… 67
Hoµng ThÞ BÝch Ngäc Líp: KÕ to¸n 46C
Trang 3Danh môc viÕt t¾t
- B¶o hiÓm x· héi - BHXH
- C¸n bé, c«ng nh©n viªn - CB- CNV
- Chi phÝ - CF
- ChiÕt khÊu th¬ng m¹i - CKTM
- C«ng cô, dông cô – CCDC
Trang 4DANH MụC SƠ Đồ
Trang
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình công nghệ may đo lẻ5
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ quy trình công nghệ may hàng loạt 6
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 7
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty 10
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty 13
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ luân chuyển chứng từ 16
Sơ đồ 2.7: Trình tự hạch toán chi tiết NVL may tại công ty Thanh Hà 39
Sơ đồ 2.8: Sơ đồ hạch toán tổng hợp NVL may tại công ty Thanh Hà 48
Sơ đồ 2.9: Hạch toán tổng hợp NVL theo phơng pháp KKTX 50
Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: Kế toán 46C
Trang 5Danh mục bảng biểu Trang
Biểu đồ 1.1: Kết quả thực hiện 1 số chỉ tiêu chủ yếu……… 4
Biểu đồ 2.1a: Hoá đơn giá trị gia tăng……… 24
Biểu đồ 2.1b: Hoá đơn giá trị gia tăng……… 25
Biểu đồ 2.2: Biên bản kiểm nghiệm vật t……… 26
Biểu đồ 2.3: Phiếu nhập kho……… 27
Biểu đồ 2.4: Phiếu nhập kho……… 28
Biểu đồ 2.5: Phiếu xuất kho……… 30
Biểu đồ 2.6: Phiếu xuất kho……… 31
Biểu đồ 2.7: Thẻ kho……… 33
Biểu đồ 2.8: Sổ chi tiết NVL chính – TK 1521……… 34
Biểu đồ 2.9: Bảng tổng hợp vật liệu……… 35
Biểu đồ 2.10: Báo cáo nhập- xuất- tồn……… 36
Biểu đồ 2.11: Nhật ký chứng từ số 2……… 39
Biểu đồ 2.12: Sổ chi tiết công nợ……… 40
Biểu đồ 2.13: Nhật ký chứng từ số 5……… 41
Biểu đồ 2.14: Sổ cái TK 331……… 42
Biểu đồ 2.15: Bảng phân bổ NVL- CCDC……… 43
Biểu đồ 2.16: Bảng kê số 3……… 44
Biểu đồ 2.17: Nhật ký chứng từ số 7……… 45
Biểu đồ 2.18: Sổ cái TK 152……… 46
Trang 6Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tham gia hoạt
động sản xuất kinh doanh mục tiêu hàng đầu là tối đa hoá lợi nhuận và Công ty Thanh Hà - Cục Hậu Cần cũng không nằm ngoài mục đích đó Để đạt đợc mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận thì nhiệm vụ đặt ra cho các nhà quản lý luôn tìm tòi tất cả các biện pháp tối u nhất để giảm bớt chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Chi phí NVL là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, nó chiếm tỷ trọng khá cao trong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp vì vậy chỉ cần có một biến động nhỏ về chi phí NVL cũng ảnh hởng lớn đến giá thành sản phẩm và sẽ ảnh hởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp Vì vậy tổ chức hạch toán NVL tốt sẽ góp phần đảm bảo tốt công tác quản lý Sử dụng tốt hợp lý NVL sẽ tránh đợc tình trạng thua lỗ và góp phần tăng lợi nhuận cao cho doanh nghiệp.
Qua thời gian thực tập tại Công ty Thanh Hà - Cục Hậu Cần, kết hợp với những kiến thức đã học ở trờng và đợc sự hớng dẫn của thầy giáo TRầN QUý LIÊN cũng nh các anh chị ở phòng Tài chính kế toán của công ty em mạnh dạn–
lựa chọn đề tài ‘’Kế toán NVL may tại công ty Thanh Hà -Cục Hậu Cần‘’
Do thời gian có hạn và trình dộ còn hạn chế nên chuyên đề của em không tránh khỏi những thiếu sót nhất định ,em mong nhận đợc sự góp ý của Thầy giáo hớng dẫn để chuyên đề của em đợc hoàn thiện hơn.
Chuyên đề đợc bố cục thành 3 phần chính
Phần1: Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty Thanh Hà-Cục Hậu Cần Phần 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Thanh Hà-Cục Hậu Cần Phần 3: Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Thanh Hà- Cục Hậu Cần
Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: Kế toán 46C
Trang 7Phần 1: những đặc điểm kinh tế – kỹ thuật của công ty thanh hà
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Thanh Hà
Công ty Thanh Hà đợc thành lập theo Quyết định số 695/QĐ-TM ngày 17 tháng 11năm 1994 và Quyết định số 6621/QĐ-TM ngày 14 tháng 11 năm 1995 của
Bộ Tổng Tham mu
Nhiệm vụ chính của công ty là:
- Sản xuất mặt hàng quân trang và hàng Quân y của Cục Quân nhu và Cục Quân y
- Xây dựng và sửa chữa các công trình vừa và nhỏ của Tổng Cục Hậu Cần
- Tổ chức sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng và trang trí nội thất
- Kinh doanh mặt hàng ăn, uống
Quá trình phát triển của Công ty Thanh Hà từ khi thành lập tới nay có thể khái quát nh sau:
Từ trớc những năm 1994 các Xí nghiệp thuộc Công ty Thanh Hà chỉ là các tổ
đội nhỏ lẻ nh tổ kinh doanh vật liệu xây dựng, tổ may tạp trang, tổ dịch vụ ăn uống trực thuộc Cục Hậu Cần Trớc kiểu làm ăn manh mún, không có tổ chức, không đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng nói chung và cơ quan Tổng Cục Hậu Cần nói riêng, sau một thời gian nghiên cứu của đội ngũ cán bộ thấy đợc sức mạnh cũng
nh tính u việt của các tập đoàn kinh tế lớn khác Cục Hậu Cần đã có công văn trình lên trên đề nghị đợc sát nhập các tổ, đội đó lại với nhau thành xí nghiệp sản xuất và kinh doanh dịch vụ tổng hợp với tên gọi là công ty Thanh Hà - Cục Hậu Cần Với diện tích mặt bằng sản xuất kinh doanh rộng 30.000m2, tạo điều kiện cho việc bố trí kho tàng, tổ chức sản xuất, có lợi thế thơng mại tốt, gần các trục đờng chính thuận tiện cho việc giao dịch, vận chuyển và tiếp thị các sản phẩm
Năm 1994 Công ty Thanh Hà đợc thành lập, trụ sở chính đợc đặt tại 25H Phan
Trang 8xuất tạo ra những sản phẩm đẹp, chất lợng tốt, giá thành hợp lý, đáp ứng với thị hiếu khách hàng đủ sức cạnh tranh với mặt hàng ngoài thị trờng.
Với ngành nghề kinh doanh chính là “sản xuất, sửa chữa” Công ty đã hoàn thành nhiệm vụ chính trị quân đội giao, đảm bảo trang bị đủ cho các đơn vị trong toàn quân về bàn, ghế, tủ, giờng, quân trang Mặt khác khai thác tạo nguồn công việc trong thị trờng kinh tế, hoạt động trên nguyên tắc tự trang trải chi phí, hạch toán kinh tế và thực hiện đầy đủ với cấp trên và ngân sách Nhà nớc Từ đó Công ty luôn hoàn thành vợt mức kế hoạch cấp trên giao, sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn, tài sản mà Cục Hậu Cần, Tổng Cục Hậu Cần giao cho Công ty
Với đội ngũ cán bộ- CNV có tay nghề kỹ thuật cao, quân số biên chế toàn Công ty là 154, hợp đồng dài hạn 140, ngắn hạn 36, hàng năm sản xuất đem lại doanh thu hàng quốc phòng chiếm 55%, hàng kinh tế chiếm 45% sản xuất ngày càng phát triển, mở rộng thị trờng tiêu thụ đảm bảo công ăn việc làm thờng xuyên cho ngời lao động nâng cao đời sống và thu nhập cho cán bộ công nhân viên
Qua những năm xây dựng và trởng thành, cả về qui mô lẫn tổ chức từ các tổ
đội nhỏ lẻ thành Xí nghiệp rồi trở thành Công ty , phát triển đội ngũ cán bộ, công nhân, nề nếp quản lý, cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty cho đến nay Công ty đã
đạt đợc nhiều thành công trong đổi mới trang thiết bị kỹ thuật, cơ sở vật chất, nâng cao chất lợng sản phẩm, nâng cao đời sống công nhân viên Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Thanh Hà đã gắn bó chặt chẽ, không tách rời khỏi hoàn cảnh chung của nền kinh tế đất nớc và nền công nghiệp quốc phòng
Công ty Thanh Hà đợc thành lập theo Quyết định số 695/QĐ-TM ngày 17 tháng 11năm 1994 và Quyết định số 6621/QĐ-TM ngày 14 tháng 11 năm 1995 của
Bộ Tổng Tham mu
Nhiệm vụ chính của công ty là:
- Sản xuất mặt hàng quân trang và hàng Quân y của Cục Quân nhu và Cục Quân y
- Xây dựng và sửa chữa các công trình vừa và nhỏ của Tổng Cục Hậu Cần
- Tổ chức sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng và trang trí nội thất
- Kinh doanh mặt hàng ăn, uống
Có thể đánh giá quá trình phát triển của Công ty Thanh Hà qua một số chỉ tiêu sau:
Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: Kế toán 46C
Trang 9Biểu đồ 1.1: Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu
0 18.024.029.000 18.152.435.000
Trang 10Sản phẩm kinh doanh của Công ty Thanh Hà bao gồm nhiều loại nh trang trí nội thất, may tạp trang, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, xây dựng và sửa
chữa nhng các sản phẩm may chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng doanh thu hàng
năm của Công ty
Để mở rộng thị trờng may phục vụ nhu cầu riêng của nhiều đối tợng khác nhau nên các sản phẩm may của Công ty có thể khái quát thành 2 dạng quy trình là may đo lẻ và may đo hàng loạt
*- May đo lẻ: Dạng phục vụ số ít với yêu cầu tỷ mỷ của khách hàng, quy
trình may đo lẻ bao gồm:
- Bộ phận đo: Tiến hành đo cho từng ngời, ghi số đo vào phiếu (mỗi sản phẩm
1 phiếu đo) Ghi thành 2 liên, liên 1 lu cuống phiếu để chuyển cho bộ phận cắt, liên 2 giao cho khách hàng
- Bộ phận cắt: căn cứ vào phiếu đo của từng ngời ghi trên phiếu để cắt sau
đó giao cho bộ phận may
- Bộ phận may
+ Theo chuyên môn hoá, chia cho từng ngời may hoàn thiện
+ Sản phẩm may xong đợc thùa khuy, đính cúc là hoàn chỉnh và kiểm tra chất lợng
- Bộ phận đồng bộ: Theo số phiếu, ghép các sản phẩm thành 1suất cho từng ngời Sau đó nhập sang cửa hàng để trả cho khách
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ qui trình công nghệ may đo lẻ
Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: Kế toán 46C
đồng bộ
kiểm tra chất lượng
hoàn
vải
Trang 11*- May hàng loạt: Bao gồm các sản phẩm của hàng Quốc phòng Các sản
phẩm này có đặc điểm là sản xuất theo cỡ số quy định của cục Quân nhu, quy trình này bao gồm:
- Tại phân xởng cắt
+ Tiến hành phân khổ vải, sau đó báo cho kỹ thuật giác mẫu theo từng cỡ
số và trổ mẫu
+ Rải vải theo từng bàn cắt, ghi mẫu và xoa phấn
+ Cắt phá theo đờng giác lớn sau đó cắt vòng theo đờng giác nhỏ
+ Đánh số thứ tự, bó buộc chuyển sang tổ may
- Tại các tổ may
+ Bóc mầu bán thành phẩm theo số thứ tự
+ Rải chuyền theo quy trình công nghệ
+ Sản phẩm may xong đợc thùa khuy, đính cúc, là hoàn chỉnh, kiểm tra chất lợng và đóng gói theo quy định sau đó nhập kho thành phẩm
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ quy trình công nghệ may hàng loạt
Căn cứ vào phơng hớng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chủ yếu của cấp trên giao cho Công ty hàng năm Công ty xác định nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chủ yếu cho các đơn vị thành viên trực thuộc Công ty nh sau:
- Xí nghiệp may có nhiệm vụ sản xuất các mặt hàng may phục vụ Quốc phòng và sản xuất quân trang nh ba lô, quần lót, vỏ chăn, võng, màn, tất chống vắt của Cục Quân Nhu và sản xuất hàng Quân y của Cục Quân y theo kế hoạch
và hàng tạo nguồn của Công ty
phân khổ
may
đồng bộ
kiểm tra chất lư
ợng
hoàn
nhập cửa hàng
khổ
phân khổ
Trang 12- Xí nghiệp 1: Kinh doanh mặt hàng ăn uống, phục vụ hội nghị, cới hỏi.
- Xí nghiệp 2: Đóng quân tại Thành phố Hồ Chí Minh, xây dựng và sửa chữa theo kế hoạch hàng năm và tận thu mặt bằng phía nam
- Xí nghiệp 3: Sản xuất hàng doanh cụ nh bàn, ghế, tủ, giờng và trang trí nội thất của các công trình xây dựng
- Đội xây dựng và tổ sửa chữa chuyên xây dựng và sửa chữa các công trình theo kế hoạch và tạo nguồn
- Trờng Mầm non có nhiệm vụ nuôi dạy tốt các cháu là con em của CB-CNV trong Công ty, theo chơng trình của Sở Giáo dục quy định
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức hoạt động sx-kd của Công ty Thanh Hà
1.3 Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Công ty Thanh Hà xây dựng đợc một mô hình quản lý và hạch toán phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị trờng, chủ động trong sản xuất kinh doanh, có uy tín trên thị trờng, bảo đảm đứng vững trong cạnh tranh và phát triển trong điều kiện hiện nay Với bộ máy quản lý gọn nhẹ, các phòng chức năng đã đáp ứng nhiệm vụ chỉ đạo và kiểm tra mọi hoạt động sản xuất kinh doanh cuả toàn Công ty
a Giám đốc Công ty
Là ngời đại diện có t cách pháp nhân cao nhất tại Công ty, chịu trách nhiệm trớc TCHC - BQP, trớc pháp luật và cấp uỷ về điều hành hoạt động của Công ty Có nhiệm vụ lãnh đạo, điều hành và quyết định mọi hoạt động của Công ty theo đúng
kế hoạch đợc cấp trên phê duyệt và nghị quyết Đại hội CN-VC hàng năm
Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: Kế toán 46C
CÔNG TY
Tổ sửa chữa
trường mần non
xí nghiệp may
Trang 13- Phó Giám đốc sản xuất: Giúp Giám đốc điều hành trong công tác tổ chức sản xuất và toàn bộ công tác kỹ thuật, chất lợng sản phẩm sản xuất ra của Công ty Trực tiếp chỉ đạo phòng Kế hoạch - Tổ chức sản xuất và phòng Kỹ thuật - Chất l-ợng.
- Phó Giám đốc chính trị: Giúp Giám đốc điều hành công tác Đảng, công
tác chính trị trong toàn đơn vị Trực tiếp chỉ đạo phòng Chính trị và phòng Hành chính
Là cơ quan tham mu giúp Giám đốc Công ty xác định phơng hớng mục tiêu
KD và dịch vụ Trực tiếp tổ chức triển khai thực hiện các mục tiêu nhiệm vụ về KD, dịch vụ theo kế hoạch của Công ty trong từng thời kỳ T vấn cho Giám đốc về việc thực hiện pháp luật trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh
e Phòng Chính trị
Là cơ quan đảm nhiệm công tác Đảng, công tác chính trị ở Công ty Có nhiệm
vụ giúp Giám đốc Công ty thực hiện công tác tuyên huấn, công tác tổ chức xây dựng Đảng, công tác cán bộ chính sách, và các công tác đoàn thể nh công đoàn, phụ nữ, thanh niên trong đơn vị
f Phòng Kỹ thuật - Chất lợng
Trang 14Là cơ quan tham mu cho Giám đốc về các mặt công tác quản lý khoa học kỹ
thuật, công nghệ sản xuất, chất lợng sản phẩm Nghiên cứu mẫu mốt, chế thử sản phẩm mới, quản lý máy móc thiết bị, bồi dỡng và đào tạo công nhân kỹ thuật trong toàn Công ty
g Phòng Tài chính - Kế toán
Là cơ quan tham mu cho Giám đốc công ty về công tác Tài chính kế toán Thực hiện chức năng quan sát viên của Nhà nớc tại Công ty Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc Công ty, cơ quan Tài chính cấp trên và pháp luật về thực hiện các nghiệp
vụ Tài chính kế toán của Công ty
h Phòng Hành chính
Là cơ quan giúp việc cho Giám đốc công ty thực hiện các chế độ về hành chính, văn th, bảo mật Thờng xuyên bảo đảm trật tự an toàn cho Công ty; tổ chức phục vụ ăn ca trong toàn Công ty; quản lý và bảo đảm phơng tiện làm việc, phơng tiện vận tải chung cho toàn Công ty
Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: Kế toán 46C
Trang 15Sơ đồ 1.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Thanh Hà
Từ ngày 01/01/1996, chấp hành nghiêm chỉnh quyết định số114/TC/QĐ của
Bộ Tài chính, Công ty Thanh Hà đã tiến hành thực hiện chế độ kế toán mới Mặc
dù ban đầu còn gặp nhiều khó khăn nhng dần dần công tác kế toán đã đi vào nề nếp
a-Bộ máy kế toán của công ty:
Bộ máy kế toán của công ty Thanh Hà đợc tổ chức theo hình thức tập trung Mọi hoạt động về tài chính của công ty và xí nghiệp đều đợc phản ánh về phòng Tài chính-kế toán
giám đốc công ty
phó giám đốc
kinh doanh phó giám đốcsản xuất
phó giám đốc chính trị
phòng
tài chính
kế toán
phòng kinh doanh
phòng
kế hoạch
tổ chức sản xuất
phòng
kỹ thuật chất lợng
phòng chính trị
phòng hành chính
xí nghiệp 2
xí
nghiệp
1
xí nghiệp 3
tổ sửa chữa
đội xây dựng
trường mầm non
xí nghiệp may
Trang 16Tại các xí nghiệp thành viên, tài chính có nhiệm vụ tham mu cho giám đốc
xí nghiệp về các mặt hạch toán, quản lý thu chi tài chính trong phạm vi các khoản mục và tỷ lệ chi phí đợc công ty phân cấp Hàng tháng tính tiền lơng, thởng, BHXH cho CB-CNV thuộc xí nghiệp mình quản lý theo sự chỉ đạo của công ty Thực hiện
đối chiếu, thanh quyết toán các khoản vay nợ, thu hộ, chi hộ giữa xí nghiệp với công ty và đơn vị bạn
Cụ thể: Tại xí nghiệp thành viên
Các kho công ty (cung cấp vật liệu cho các xí nghiệp thành viên) tuân thủ chế
độ ghi chép ban đầu, căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho ghi vào thẻ kho, cuối tháng lên báo cáo “nhập, xuất, tồn” và từ ngày 3 đến ngày 5 tháng sau chuyển báo cáo lên phòng kế toán công ty
Ngoài ra phải chấp hành nội quy hạch toán nội bộ công ty về cấp phát nguyên vật liệu theo định mức, công tác đo đếm nguyên vật liệu trớc khi cấp phát cho các
xí nghiệp
Nhân viên kế toán xí nghiệp theo dõi từ khâu nguyên vật liệu từ khi đa vào sản xuất đến lúc giao thành phẩm cho công ty Nội dung hạch toán nh sau:
Các xí nghiệp theo dõi:
Từng chủng loại nguyên vật liệu đa vào sản xuất theo từng mặt hàng
Số lợng bán thành phẩm đợc cấp phát cho từng tổ sản xuất
Tình hình sản xuất nhập kho thành phẩm và các phần việc sản xuất đạt đợc
để tính lơng cho từng công nhân
Cuối tháng lập báo cáo và chuyển lên phòng kế toán (bao gồm các báo cáo sau
Báo cáo chế biến bán thành phẩm
Báo cáo thanh toán nguyên vật liệu
Báo cáo sản phẩm dở dang và thành phẩm
Tóm lại, hạch toán ở các xí nghiệp là hạch toán đơn
Tại phòng kế toán công ty
Quan hệ giữa kế toán trởng với các nhân viên kế toán trong phòng theo phơng thức trực tiếp nghĩa là kế toán trởng trực tiếp điều hành các nhân viên kế toán
Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: Kế toán 46C
Trang 17Hiện nay phòng tài chính kế toán gồm 5 ngời đợc phân công cụ thể nh sau:
Kế toán trởng (trởng phòng): là ngời có chức năng tổ chức, kiểm tra công tác
kế toán của công ty và giúp việc cho giám đốc công ty trong lĩnh vực chuyên môn
về tài chính kế toán, chịu trách nhiệm về nghiệp vụ chuyên môn tài chính kế toán của công ty
Có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán, phân công, kiểm tra và đánh giá chất ợng công tác của các nhân viên kế toán trong phòng Chỉ đạo và hớng dẫn nghiệp
l-vụ cho các xí nghiệp thành viên Kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành các chế độ tài chính, chính sách của tất cả các khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh Thông qua và ký duyệt tất cả các chứng từ thu, chi cũng nh các báo cáo kế toán, hợp đồng kinh tế Đợc giám đốc ủy quyền trực tiếp giao dịch với ngân hàng và các cơ quan tài chính cấp trên về công tác tài chính kế toán của công ty
Kế toán thanh toán – ngân hàng: có nhiệm vụ theo dõi và thanh toán toàn
bộ công nợ của các đối tợng nh khách hàng, nhà cung cấp và nội bộ công ty Theo dõi công nợ với ngân hàng về các khoản tiền gửi, tiền mặt, tiền vay của công ty Ngoài ra còn theo dõi các khoản tiền tạm ứng của CB-CNV trong công ty
Kế toán vật t thành phẩm: có nhiệm vụ theo dõi việc mua bán với các khách hàng trên sổ chi tiết Phản ánh chính xác tình hình nhập xuất về mặt số lợng, chi tiết theo từng chủng loại, quy cách, phẩm chất của từng loại vật t, hàng hoá Tính toán đầy đủ, chính xác kịp thời giá thực tế của từng loại vật t, hàng hoá cuối tháng
để làm căn cứ tính giá thành phẩm sản phẩm
Kế toán tiền lơng-TSCĐ: có nhiệm vụ tính tiền lơng, thởng, BHXH cho CB - CNV thuộc khối quản lý của công ty Tổng hợp tình hình thanh toán tiền lơng, th-ởng, BHXH của toàn công ty trên sổ chi tiết Quyết toán BHXH với cơ quan tài chính cấp trên.Theo dõi sự bíên động về TSCĐ trên sổ chi tiết, trong toàn công ty
và tính khấu hao TSCĐ
Kế toán giá thành-tổng hợp: Có nhiệm vụ tập hợp và phân bổ chính xác kịp thời các loại chi phí sản xuất theo các đối tợng hạch toán và đối tợng tính giá thành.Tính toán chính xác giá thành sản xuất của sản phẩm hoàn thành, xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Trang 18Sơ đồ1.5: Bộ mỏy kế toỏn của cụng ty Thanh Hà
1.5 Đặc điểm tổ chức cụng tỏc kế toỏn của Cụng ty Thanh Hà
1.5.1.Chớnh sỏch kế toỏn ỏp dụng tại Cụng ty
Cụng ty hiện nay đang ỏp dụng chế độ kế toỏn theo Quyết định s ố 114/TC/BTC ngày 01/01/1996 của Bộ Tài chớnh và ỏp dụng đỳng theo 26 chuẩn mực kế toỏn hiện hành
Tỷ giỏ ngoại tệ xuất theo phương phỏp bỡnh quõn sau mỗi lần nhập
Phương phỏp tớnh thuế GTGT theo phương phỏp khấu trừ
Trong hạch toỏn hàng tồn kho: Công ty đã sử dụng phơng pháp tính giá thực
tế đối với NVL nhập kho và áp dụng phơng pháp nhập trớc, xuất trớc đ ối v ới
Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: Kế toán 46C
Kế toán trưởng
Tài chính các xí nghiệp thành viên
Thành phẩm
Kế toán tiền lư
ơngTSCĐ
Kế toánGiá
thànhTổng hợp
Thủ quỹ
Trang 19NVL xu ất kho Cụng ty sử dụng phương phỏp kờ khai thường xuyờn để kế toỏn hàng tồn kho Kế toỏn chi tiết hàng tồn kho theo phương phỏp thẻ song song
Kế toỏn TSCĐ hữu hỡnh: Tài sản, nhà cửa và thiết bị được xỏc định bằng
nguyờn giỏ trừ đi khấu hao tớch luỹ Khấu hao được tớnh theo phương phỏp tuyến tớnh, căn cứ vào thời gian sử dụng ước tớnh của tài sản
1.5.2 Hệ thống chứng từ kế toán sử dụng trong Công ty bao gồm
- Lao động tiền lơng: Bảng chấm công; Bảng thanh toán tiền lơng; Phiếu
nghỉ BHXH; Bảng thanh toán BHXH
- Hàng tồn kho: Phiếu nhập kho; Phiếu xuất kho; Biên bản kiểm nghiệm;
Thẻ kho; Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm hàng hoá
- Bán hàng: Hoá đơn bán hàng.
- Tiền tệ: Phiếu thu; Phiếu chi; Giấy đề nghị tạm ứng; Giấy thanh toán tiền
tạm ứng; Bảng kiểm kê quỹ
- Tài sản cố định: Biên bản giao nhận TSCĐ; Biên bản thanh lý TSCĐ; Biên
bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành; Biên bản đánh gía lại TSCĐ
Tổ chức luân chuyển các chứng từ chủ yếu
- Phiếu thu, chi tiền mặt do phòng Tài chính - Kế toán lập (phiếu thu gồm 3 liên, phiếu chi gồm 2 liên) Kế toán thanh toán căn cứ vào giấy đề nghị nộp tiền, giấy đề nghị thanh toán (có chữ ký của Giám đốc hoặc Phó giám đốc Công ty xác nhận đồng ý chi), kiểm tra các chứng từ kèm theo đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ Sau đó viết phiếu thu, chi ( ký ) -> Kế toán trởng ký -> Giám đốc ký phiếu chi -> Thủ quỹ thu, chi ( ký ) -> Kế toán ghi sổ -> Bảo quản chứng từ
- Phiếu nhập, xuất kho và hoá đơn bán hàng (gồm 3 liên) do phòng Kế hoạch- Tổ chức sản xuất lập kế toán căn cứ vào hợp đồng kinh tế ký kết giữa Công
ty với các nhà cung cấp và hợp đồng sản xuất với các Xí nghiệp thành viên Căn cứ vào lệnh mua bán của Giám đốc và phiếu báo kiểm nghiệm vật t của phòng kỹ thuật, kiểm tra các chứng từ kèm theo đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ Sau đó viết phiếu nhập, xuất kho và hoá đơn bán hàng cho từng đối tợng -> phụ trách phòng ký -> Giám đốc ký -> thủ kho và khách hàng ký
Trang 20Thủ kho căn cứ vào phiếu nhập, xuất và hoá đơn vào thẻ kho, hàng ngày chuyển chứng từ cho kế toán Nguyên liệu - Thành phẩm , Phòng Tài chính - Kế toán để ghi sổ.
- Tại các Xí nghiệp thành viên, theo sự phân cấp của Công ty: Phiếu thu, chi tiền mặt do kế toán thanh toán lập -> trởng ban ký -> Giám đốc Xí nghiệp ký Hàng tháng Xí nghiệp lập bảng thanh toán chi phí sản xuất theo định mức khoán của Công ty và các Bảng thanh toán tiền lơng, Bảng chấm công, Bảng thanh toán BHXH, Bảng cân đối tiền lơng, chuyển về Phòng Kế hoạch - Tổ chức sản xuất duyệt -> phòng Tài chính-kế toán kiểm tra tổng hợp và thanh toán
- Phòng Tài chính - Kế toán sau khi tiếp nhận các chứng từ ban đầu, theo từng lĩnh vực công việc phân công, các nhân viên kế toán tiến hành kiểm tra, phân loại và ghi số liệu từ các chứng từ vào sổ -> bảo quản chứng từ
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ luân chuyển chứng từ
Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: Kế toán 46C
Thẻ và sổ kế toán chi tiết
Các chứng từ và các bảng phân bổ
Đối chiếu
Trang 21
1.5.3 Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng
Căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán thống nhất Nhà nớc đã ban hành, các văn bản hớng dẫn của ngành và của cơ quan quản lý Cùng với các hoạt động sản xuất kinh doanh, yêu cầu, trình độ quản lý, Công ty đã áp dụng 54 tài khoản trong
số 72 tài khoản trong bảng, và 5 trong số 7 tài khoản ngoài bảng của hệ thống tài khoản kế toán, áp dụng cho các doanh nghiệp theo quyết định số 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính
Đối với NKCT đợc ghi căn cứ vào các bảng kê, sổ chi tiết thì hàng ngày căn
cứ vào các chứng từ kế toán, vào bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng phải chuyển số liệu tổng hợp của bảng kê, sổ chi tiết vào NKCT
Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần họăc mang tính phân bổ, các chứng từ gốc trớc hết đợc tập hợp và phân loại trong các bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các bảng kê và NKCT
có liên quan
Trang 22Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các NKCT, kiểm tra, đối chiếu số liệu trên các NKCT với các sổ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các NKCT ghi trực tiếp vào sổ Cái.
Đối với các chứng từ có liên quan đến sổ và thẻ kế toán chi tiết thì đợc ghi trực tiếp vào sổ và các thẻ có liên quan Cuối tháng cộng các sổ, các thẻ kế toán chi tiết, căn cứ vào sổ và thẻ kế toán chi tiết lập các Bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với sổ Cái
Số liệu tổng hợp ở sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong NKCT, bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết đợc dùng để lập Báo cáo tài chính
* Nhật ký chứng từ
Trong hình thức nhật ký chứng từ có 10 NKCT đợc đánh số từ NKCT số 1
đến NKCT số 10
Nhật ký chứng từ là một sổ kế toán tổng hợp, dùng để phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo vế Có của các tài khoản Một NKCT có thể mở cho một tài khoản hoặc có thể mở cho một số tài khoản có nộidung kinh tế giống nhau hoặc có quan hệ đối ứng mật thiết với nhau Khi mở nhật ký chứng từ dùng cho nhiều tài khoản thì trên NKCT đó số phát sinh của mỗi tài khoản đợc phản ánh riêng biệt ở một số dòng hoặc một số cột dành cho mỗi tài khoản Trong mọi trờng hợp số phát sinh bên Có của mỗi tài khoản chỉ tập trung phản ánh trên một NKCT và từ NKCT này ghi vào sổ cái một lần vào cuối tháng Số phát sinh Nợ của mỗi tài khoản đợc phản ánh trên các NKCT khác nhau, ghi Có của các tài khoản có liên quan đối ứng Nợ với tài khoản này và cuối tháng đợc tập hợp vào sổ cái từ các NKCT đó
Để phục vụ nhu cầu phân tích và kiểm tra, ngoài phần chính dùng để phản
ánh số phát sinh bên Có, một số NKCT có bố trí thêm các cột phản ánh số phát sinh bên Nợ, số d đầu kỳ, số d cuối kỳ của mỗi tài khoản Số liệu của các cột phản
ánh số phát sinh bên Nợ các tài khoản trong trờng hợp này chỉ dùng cho mục đích kiểm tra phân tích không dùng để ghi sổ cái
Căn cứ để ghi chép các NKCT là chứng từ gốc, số liệu của sổ kế toán chi tiết, của bảng kê và bảng phân bổ
Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: Kế toán 46C
Trang 23NKCT phải mở từng tháng một, hết mỗi tháng phải khoá sổ NKCT cũ và mở NKCT mới cho tháng sau Mỗi lần khoá sổ cũ, mở sổ mới phải chuyển toàn bộ số
d cần thiết từ NKCT cũ sang NKCT mới tuỳ theo yêu cầu cụ thể của từng tài khoản
*Bảng kê
Để phục vụ việc hạch toỏn cụng ty sử dụng 9 bảng kờ từ bảng kờ
số 1 đến bảng kờ số 11( khụng cú bảng kờ số 7,10) Bảng kê đợc sử dụng trong những trờng hợp khi các chỉ tiêu hạch toán chi tiết của mỗi TK không thể kết hợp phản ánh trực tiếp trên NKCT đợc Khi sử dụng bảng kê thì số liệu của chứng
từ gốc trớc hết đợc ghi vào bảng kê Cuối tháng số liệu tổng cộng của các bảng kê
đợc chuyển vào các NKCT có liên quan Bảng kê có thể mở theo vế Có hoặc vế Nợ của các TK , có thể kết hợp phản ánh cả số d đầu tháng, số phát sinh Nợ, số phát sinh Có trong tháng và số d cuối tháng phục vụ cho việc kiểm tra, đối chiếu số liệu và chuyển sổ cuối tháng Số liệu của bảng kê không sử dụng để ghi sổ cái
*Sổ chi tiết
-Sổ chi tiết số 1
+ Là sổ chi tiết theo dõi tiền vay ( TK 311,315,341,342 )
+ Số liệu tổng cộng đợc ghi vào NKCT số 4
+ Là sổ chi tiết theo dõi doanh thu và các tài khoản loại 5 khác
+ Cuối tháng cộng và ghi vào NKCT số 8
-Sổ chi tiết số 4
+ Là sổ chi tiết theo dõi tình hình thanh toán với ngời mua
+ Cuối tháng cộng và chuyển vào NKCT số 8, bảng kê số 11
-Sổ chi tiết số 5
+ Là sổ chi tiết theo dõi TSCĐ
Trang 24+ Cuối tháng cộng sổ và chuyển vào NKCT số 9.
-Sổ chi tiết số 6
+ Là sổ chi tiết theo dõi các tài khoản trên NKCT số 10
+ Cuối tháng cộng sổ và chuyển vào NKCT số 10
*Sổ cái: Là sổ tổng hợp mở cho cả năm, mỗi tờ sổ dùng cho một tài khoản
trong đó phản ánh phát sinh Nợ, phát sinh Có, số d cuối tháng hoặc cuối quý Số phát sinh Có của mỗi tài khoản đợc phản ánh trên sổ cái theo tổng số đợc lấy từ NKCT ghi Có tài khoản đó, số phát sinh Nợ đợc phản ánh chi tiết theo từng tài khoản đối ứng Có lấy từ các NKCT có liên quan Sổ cái chỉ ghi một lần vào cuối tháng hoặc cuối quý sau khi đã khoá sổ và kiểm tra, đối chiếu số liệu trên các NKCT
1.5.5 Hệ thống báo cáo kế toán
1.5.5.1 Bảng cân đối kế toán
1.5.5.2 Báo cáo kết quả kinh doanh
1.5.5.3 Báo cáo lu chuyển tiền tệ
1.5.5.4 Thuyết minh báo cáo tài chính
PHÂN 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYấN VẬT LIỆU TẠI
CễNG TY THANH HÀ 2.1 Đặc điểm, phân loại, và quản lý NVL may tại Công ty
2.1.1 Đặc điểm NVL tại Công ty
Công ty Thanh Hà - Cục Hậu cần là một doanh nghiệp có ngành may chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng doanh thu sản phẩm
Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: Kế toán 46C
Trang 25đầu ra của Công ty chủ yếu là mặt hàng quân trang nh quần áo, chăn Do…vậy vật liệu dùng để sản xuất các mặt hàng trên cũng đa dạng nh vải chéo, vải thô, cúc, chỉ Mỗi loại NVL đều có đặc điểm riêng nên việc bảo quản và l… u kho đều khác nhau.
2.1.2 Phân loại NVL tại Công ty
Nguyên, vật liệu chính bao gồm các loại vải chéo, vải thô Về mặt chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí NVL, thờng đợc đóng thành từng kiện trong quá trình vận chuyển và bảo quản ở những kho có mái che
* Nguyên, vật liệu phụ: Là những loại vật liệu không cấu thành thực thể của sản phẩm nhng lại có tác dụng nhất định và cần thiết cho quá trình sản xuất bao gồm cúc, chỉ, nhãn, mác…
* Ngoài ra còn có một số loại vật liệu gián tiếp không thể thiếu đợc cho quá trình sản xuất nh bao bì và các loại phụ liệu khác
* Phế liệu đợc thu hồi từ sản xuất nh vải cắt thừa, vải hỏng, vải kém phẩm chất và Các loại phế liệu này sử dụng và xuất bán để tái sản xuất , và dùng vệ…sinh máy
2.1.3 Công tác quản lý NVL tại Công ty
Do đặc điểm khác biệt cụ thể của Công ty, từng loại NVL nh đã nói ở trên, Công ty có kế hoạch thu mua NVL một cách hợp lý để dự trữ cho sản xuất và vừa
để hạn chế ứ đọng vốn, giảm tiền vay Ngân hàng Công tác quản lý NVL đợc Công
ty đặt ra là: Phải bảo quản tốt và sử dụng tiết kiệm hiệu quả tối đa đặc biệt là NVL chính Hiểu rõ đợc điều này Công ty đã tổ chức hệ thống kho tàng để lu giữ NVL
đợc tốt hơn, gần các phân xởng sản xuất để tạo điều kiện thuận lợi việc vận chuyển, cung ứng vật liệu cho sản xuất một cách tiện lợi và nhanh nhất
Hệ thống kho đợc trang bị khá đẩy đủ các phơng tiện cân, đong, đo, đếm để tiện cho việc kiểm tra, kiểm soát
Công ty đã tổ chức quy hoạch thành hệ thống kho:
Kho 1 Kho chứa vải (VLC) đo đồng chí Hà phụ trách
Kho 2 Kho chứa các phụ liệu do đồng chí Hồng phụ trách
Trang 26Kho 3 Kho chứa các phế liệu thu hồi, thiết bị máy móc dùng trong việc thay thế do đồng chí Hồng phụ trách.
2.2.Tính giá NVL tại Công ty
Nguyên, vật liệu là một trong những yếu tố cấu thành nên sản phẩm giá trị NVL chiếm tỷ trọng lớn (khoảng 70%) giá thành của sản phẩm vì vậy, việc tính giá NVL một cách hợp lý, chính xác có vai trò đặc biệt quan trọng, góp phần thúc
đẩy quá trình thực hiện mục tiêu sử dụng hiệu quả NVL, làm hạ giá thành, hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh, nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp, việc tính giá vật liệu là dùng tiền đề biểu hiện giá trị của chúng Muốn việc tính toán đ-
ợc chính xác thì mỗi một doanh nghiệp phải tìm cho mình một cách tính toán hợp
lý nhất, hiện nay ở Công ty Thanh Hà, để phản ánh đúng giá trị NVL may kế toán của Công ty đã sử dụng phơng pháp tính giá thực tế đối với NVL nhập kho và áp dụng phơng pháp nhập trớc, xuất trớc
2.2.1 Tính giá NVL nhập kho
Nguyên, vật liệu may của Công ty Thanh Hà chủ yếu là nhập hàng nội bộ từ Công ty 20 – Bộ Quốc Phòng (Nhập xuất nội bộ) vì vậy giá vật liệu nhập kho đợc tính:
- Chi phí thu mua phát sinh bao gồm: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ…
2.2.2.Tính giá NVL xuất kho
NVL xuất chủ yếu sử dụng để sản xuất sản phẩm của Công ty Việc xuất bán
ra ngoài và cho vay là rất hạn hữu và hầu nh ít xảy ra NVL bán ra ngoài chủ yếu
là phế liệu thu hồi bán cho các Xí nghiệp cơ khí để dùng vào việc vệ sinh máy
để phản ánh giá vật liệu may xuất, nhập kho đợc chính xác Công ty đã sử dụng phơng pháp nhập trớc, xuất trớc đây là phơng pháp đơn giản, dễ làm, dễ hiểu Công ty áp dụng phơng pháp này là do NVL may chủ yếu là nhập xuất nội bộ
Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: Kế toán 46C
Trang 27Công ty vẫn đang áp dụng kế toán ghi thủ công H ng ngày khi nhận đà ợc các chứng từ xuất kho kế toán ghi vào sổ chi tiết của từng loại vật liệu may xuất vào bảng phân bổ số 2 và bảng kê số 3.
2.3.Chứng từ và kế toán chi tiết NVL tại công ty Thanh Hà
Một trong những yêu cầu của công tác hạch toán NVL là phải theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho NVL theo từng loại cả về số lợng và giá trị của chúng Nhằm mục đích sử dụng quản lý tốt Để đáp ứng cho nhu cầu sản xuất sản phẩm, hoàn thành kế hoạch mà Cục Hậu Cần đã giao cho Công ty
Nguyên, vật liệu của Công ty do nhập, xuất nội bộ (Bộ Quốc phòng xuất xuống) nên nó không bị biến động lớn, chủng loại vật liệu cũng không nhiều, kho bãi chứa đảm bảo yêu cầu chỉ tiêu lu giữ Công ty đã sử dụng phơng pháp thẻ song song để hạch toán chi tiết NVL
Phơng pháp này đảm bảo, đơn giản, dễ làm, dễ đối chiếu
Theo phơng pháp này kế toán NVL dựa trên những chứng từ nhập, xuất NVL
để ghi số lợng và tính ra giá trị của số NVL nhập, xuất vào thẻ, kế toán tiến hành
đối chiếu số liệu trên “ Thẻ kế toán chi tiết vật liệu” với “thẻ kho” tơng ứng do thủ kho chuyển đến Số liệu từ thẻ "kế toán chi tiết vật liệu” kế toán ghi vào
“Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn vật liệu” theo từng danh điểm, từng loại để đối chiếu với kế toán tổng hợp nhập, xuất vật liệu
*Nghiệp vụ nhập kho NVL
Khi nhận đợc hoá đơn GTGT của Công ty 20 – Bộ Quốc phòng gửi đến, phòng Kế hoạch - Tổ chức sản xuất tiến hành kiểm tra đối chiếu với các bản hợp
đồng Khi hàng đợc chuyển về Công ty cán bộ phòng Kế hoạch -Tổ chức sản xuất kết hợp với thủ kho tiến hành đánh giá kiểm tra về số lợng, quy cách, chất lợng của NVL rồi lập biên bản kiểm nghiệm vật t Nếu NVL đạt yêu cầu thì tiến hành nhập kho theo số thực nhập Phiếu nhập kho đợc lập thành 3 liên:
Liên 1 Lu cuống phiếu giữ lại ở phòng Kế hoạch - Tổ chức sản xuất
Liên 2 Giao cho ngời giao hàng để làm thủ tục thanh toán
Liên 3 Giao cho thủ kho để vào thẻ kho
Trang 28Thủ kho kiểm nhận hàng, ký vào phiếu nhập sau đó vào thẻ kho và hàng tuần chuyển về cho kế toán NVL để làm cơ sở ghi vào sổ chi tiết vật liệu Giá NVL đợc ghi theo giá thực tế.
Chứng từ nhập NVL đợc lu trữ và bảo quản tại phòng kế toán của Công ty
Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: Kế toán 46C
Trang 29Họ tên ngời mua hàng: Anh Thuyên
Tên đơn vị: Công ty Thanh Hà - Cục Hậu cần
Địa chỉ: H2 – Phơng Mai - Đống Đa – Hà Nội
Thuế suất GTGT : 10% Tiền thuế GTGT : 96.124.401
Tổng cộng tiền thanh toán 1.057.368.411
Số tiền viết bằng chữ : Một tỷ không trăm năm mơi bảy triệu ba trăm sáu mơi tám nghìn bốn trăm mời một
Ngời mua hàng Ngời bán hàng Thủ trởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Trang 30Họ tên ngời mua : Anh Thuyên
Tên đơn vị: Công ty Thanh Hà - Cục Hậu cần
Địa chỉ: H2 - Phơng Mai - Đống Đa - Hà Nội
Thuế suất GTGT : 10% Tiền thuế GTGT 949.685
Tổng cộng tiền thanh toán 10.446.535
Số tiền viết bằng chữ :Mời triệu bốn trăm bốn mơi sáu nghìn năm trăm ba mơi năm
Ngời mua hàng Ngời bán hàng Thủ trởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Khi hàng đợc chuyển đến kho, cán bộ tiếp liệu phòng Kế hoạch - Tổ chức sản xuất kết hợp với thủ kho rồi tiến hành đánh giá kiểm tra về mặt số lợng, chất lợng, quy cách vật t, lập biên bản kiểm nghiệm vật t Nếu thấy vật t đạt yêu cầu thì tiến hành thủ tục nhập kho theo số thực nhập
Biểu đồ 2.2 Biên bản kiểm nghiệm vật t
Công ty Thanh Hà Tháng 02/11/2007 MS : 05 - VT
Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: Kế toán 46C
Trang 31H2 - Phơng Mai
Đơn vị Công ty Thanh Hà
Căn cứ hoá đơn số : 63293 ngày 02 tháng 11 năm 2007
Ban kiểm nghiệm vật t bao gồm
Phó phòng Kế hoạch - Tổ chức sản xuất - Trởng ban
Nhân viên KCS - Uỷ viên
Thủ kho - Uỷ viên
Đã kiểm nghiệm các loại vật t sau
Kết quả kiểm nghiệm
Số lợng thực tế kiểm nghiệm
Số lợng
đúng quy cách
Số lợng không
đúng quy cách
1 Vải phin
Kết luận của ban kiểm nghiệm vật t: Đạt tiêu chuẩn nhập kho
- Họ tên ngời giao hàng: Đ/c Thanh - Địa chỉ: Công ty May 20 - 36 – Phan Đình
Giót
Trang 32- Lý do nhập kho: Nhập NVL may vỏ chăn cá nhân theo hợp đồng số 63/HĐKT
- Họ tên ngời giao hàng: Đ/c Thanh - Địa chỉ: Công ty May 20 - 36 - Phan Đình Giót
- Lý do nhập kho: Nhập NVL may vỏ chăn cá nhân theo hợp đồng số 63/HĐKT
chứng từ
Thủ kho Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
Trang 33- NhËp t¹i kho: VLPhô
*NghiÖp vô xuÊt kho NVL
Khi cã nhu cÇu sö dông NVL, XÝ nghiÖp may trùc tiÕp lËp phiÕu xin lÜnh vËt liÖu vµ göi lªn phßng KÕ ho¹ch - Tæ chøc s¶n xuÊt, xÐt thÊy nhu cÇu cña XÝ nghiÖp lµ hîp lý vµ t¹i kho ®ang cßn lo¹i vËt liÖu theo yªu cÇu cña phiÕu lÜnh vËt
Thùc nhËp
Trang 34liệu phòng Kế hoạch - Tổ chức sản xuất lập phiếu xuất kho cho phép Xí nghiệp lĩnh vật liệu Phiếu xuất kho lập thành 3 liên:
Liên 1: Lu cuống phiếu tại phòng Kế hoạch - Tổ chức sản xuất
Liên 2: Giao cho ngời lĩnh NVL mang xuống gặp thủ kho để nhận hàngLiên 3: Giao cho thủ kho làm căn cứ xuất kho và ghi thẻ kho
Trên các phiếu này phòng Kế hoạch – Tổ chức sản xuất chỉ ghi số lợng xuất kho, còn cột đơn giá, thành tiền do kế toán NVL tính và ghi
Hoàng Thị Bích Ngọc Lớp: Kế toán 46C
Trang 35- Họ tên ngời nhận
hàng:
Đ/c Hờng - Địa chỉ: Xởng may - Công ty Thanh Hà
- Lý do xuất kho: Xuất NVL may vỏ chăn cá nhân theo hợp đồng số 63/HĐKT
- Xuất tại kho: NVL chính
chứng từ
Thực xuất
- Họ tên ngời nhận
hàng:
Đ/c Hờng - Địa chỉ: Xởng may- Công ty Thanh Hà