Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp và thông qua quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Hoàng Sơn, em đã chọn đề tài “Nghiên cứu công tác kế toá
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM
KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
-o0o -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ NĂNG LƯỢNG XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI HOÀNG
SƠN, TP HÒA BÌNH, HÒA BÌNH
NGÀNH: KẾ TOÁN
MÃ SỐ: 7340301
Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Bích Diệp
Sinh viên thực hiện : Vũ Quang Dũng
Hà Nội, 2022
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và học tập tại trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam Lời đầu tiên em muốn nói lời cảm ơn đến các thầy cô ngành Kế toán, khoa Kinh tế và quản trị kinh doanh đã truyền đạt kiến thức cho chúng em Đặc biệt bài khóa luận này
em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của TH.S Nguyễn Thị Bích Diệp đã hướng dẫn để em hoàn thành đề tài này
Trong thời gian tìm hiểu tình hình thực tế tại Công ty CP ĐTNLXDTM HOÀNG SƠN em đã thu thập được nhiều thông tin cần thiết để phục vụ cho khóa luận của mình Em xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc, các anh chị phòng kế toán đã cung cấp những thông tin cần thiết để em hoàn thành khóa luận này và giúp đỡ cho em rất nhiều trong quá trình thực tập Sau cùng em xin gửi đến quý thầy cô ban Giám đốc cùng toàn thể nhân viên trong Công ty lời chúc sức khỏe và thành công trong công việc
Trân trọng!
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ vii
DANH MỤC MẪU SỔ viii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 4
1.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả HĐKD 4 1.1.1 Khái niệm về bán hàng và xác định kết quả HĐKD 4
1.1.2 Vai trò của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả HĐKD 4
1.1.3 Nhiệm vụ vủa kế toán bán hàng và xác định kết quả HĐKD 4
1.2 Nội dung công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả HĐKD 5
1.2.1 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán 5
1.2.2 Các phương thức bán hàng 5
1.2.3 Kế toán giá vốn hàng xuất bán 7
1.2.4 Kế toán doanh thu bán hàng 9
1.2.5 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 10
1.2.6 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 11
1.2.7 Kế toán chi phí và doanh thu hoạt động tài chính 12
1.2.8 Kế toán chi phí khác và thu nhập khác 13
1.2.9 Kế toán chi phí thuế thu nhập DN 15
1.2.10 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 16
CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÔNG TY CP ĐTNLXDTM HOÀNG SƠN 18
2.1 Tổng quan về Công ty CP ĐTNLXDTM HOÀNG SƠN 18
2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty CP ĐTNLXDTM HOÀNG SƠN 18
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy của Công ty 19
2.1.4 Tình hình lao động của Công ty 20
2.1.5 Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty 21
2.1.6 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty 22
2.1.7 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm (2019 - 2021) 23
2.2 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của Công ty 25
2.2.1 Thuận lợi 25
2.2.2 Khó khăn 25
2.2.3 Phương hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới 25
Trang 4CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CPĐTNLXDTM HOÀNG SƠN 26
3.1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty CPĐTNLXDTM Hoàng Sơn SƠN 26
3.1.1 Chức năng nhiệm vụ của phòng kế toán tại Công ty CPĐTNLXDTM HOÀNG SƠN 26
3.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 26
3.1.3 Các chế độ kế toán áp dụng tại Công ty 27
3.1.4 Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại Công ty 28
3.1.5 Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng tại Công ty 28
3.2 Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP ĐTNLXDTM Hoàng Sơn 29
3.2.1 Đặc điểm hoạt động cung cấp dịch vụ tại Công ty 29
3.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán 29
3.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 38
3.2.3 Các khoản giảm trừ doanh thu 45
3.2.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 46
3.2.5 Kế toán doanh thu hoat động tài chính 53
3.2.6 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 55
3.2.7 Kế toán thu nhập khác 58
3.2.8 Kế toán chi phí khác 58
3.2.9 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 58
3.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty 59
3.4 Một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP ĐTNLXDTM Hoàng Sơn 61
3.4.1 Ưu điểm 61
3.4.2 Nhược điểm 62
3.4.3 Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định 62
KẾT LUẬN 65 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 511 TĐPTLH Tốc độ phát triển liên hoàn
12 Thuế TNDN Thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Cơ cấu lao đông của Công ty tính đến 31/12/2021 20
Bảng 2.2: Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty tính đến ngày 31/12/2021 21
Bảng 2.3 Cơ cấu tài sản, nguồn vốn của Công ty qua 3 năm 2019 – 2021 22
Bảng 2.4 Kết quả hoạt động SXKD của DN trong 3 năm 2019-2021 24
Bảng 3.1:Chi phí liên quan đến các hoạt động của Công ty trong năm 2021: 36
Bảng 3.2: Bảng kê doanh thu thuần cung cấp dịch vụ 45
Bảng3.3: BẢNG CHI TIẾT PHÂN BỔ KHẤU HAO THÁNG 12/2121 49
Bảng 3.4: Bảng kê Chi phí quản lí kinh doanh 51
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Hạch toán giá vốn hàng bán 9
Sơ đồ 1.2: Hạch toán doanh thu BH & CCDV 10
Sơ đồ 1.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 11
Sơ đồ 1.4: Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh 12
Sơ đồ 1.5: Hạch toán chi phí tài chính 12
Sơ đồ 1.6: Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 13
Sơ đồ 1.7: Hạch toán chi phí khác 14
Sơ đồ 1.8: Hạch toán thu nhập khác 15
Sơ đồ 1.9: Hạch toán xác định kết quả kinh doanh 17
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 19
Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 27
Sơ đồ 3.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 28
Trang 8DANH MỤC MẪU SỔ
Mẫu sổ 3.1: Phiếu xuất kho 30
Mẫu sổ 3.2: Sổ cái chi tiết TK 15401 31
Mẫu sổ 3.3: Trích sổ nhật ký chung 31
Mẫu sổ 3.4: Trích sổ cái TK 154 37
Mẫu sổ 3.5: Trích Sổ cái tài khoản 632 38
Mẫu sổ 3.6: Hóa đơn GTGT 40
Mẫu sổ 3.7: Trích sổ chi tiết tài khoản 511301 40
Mẫu sổ 3.8: Sổ chi tiết tài khoản 511302 42
Mẫu sổ 3.9: Trích sổ chi tiết tài khoản 511303 43
Mẫu sổ 3.10: Trích sổ tài khoản 5113 44
Mẫu sổ 3.11: Sổ cái Tài khoản 521 46
Mẫu sổ 3.12: Sổ chi tiết tài khoản 64220101 47
Mẫu sổ 3.13: Sổ chi tiết tài khoản 642203 49
Mẫu sổ 3.14: Phiếu chi 50
Mẫu sổ 3.15: Trích sổ chi tiết tài khoản 642205 50
Mẫu sổ 3.16:Trích sổ cái TK 6422 52
Mẫu sổ 3.17: Giấy báo có 54
Mẫu sổ 3.18: Trích sổ cái TK 515 54
Mẫu sổ 3.19: Giấy báo nợ 56
Mẫu sổ 3.20: Trích Sổ cái TK 635 56
Mẫu số 3.21: Sổ cái TK 911: Xác định kết quả kinh doanh 60
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Tiêu thụ hàng hoá là một yếu tố góp phần quan trọng để thực hiện thu hồi vốn và xác định lợi nhuận trong doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển với sự cạnh tranh khốc liệt, để có thể tồn tại thì các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thương mại nói riêng cần phải có những biện pháp để đẩy mạnh công tác tiêu thụ cũng như quản lý tốt công tác tiêu thụ hàng hóa Một trong những biện pháp quan trọng và hiệu quả phải kể đến là công tác kế toán bán hàng
Kế toán bán hàng có vai trò quan trọng trong quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế tài chính trong doanh nghiệp Thông tin kế toán bán hàng đưa ra giúp doanh nghiệp quản lý tốt hơn tình hình tiêu thụ hàng hóa bên cạnh việc kiểm soát tốt lượng hàng hóa tồn kho, từ đó giúp doanh nghiệp nắm bắt tình hình, chủ động hơn trong công tác mua và bán
Trong doanh nghiệp, mức tiêu thụ và kết quả kinh doanh được xem là một trong những thước đo hiệu quả nhất về tình hình hoạt động của doanh nghiệp Bởi lẽ một trong những mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp chính là đẩy nhanh mức tiêu thụ để tối đa hóa lợi nhuận đạt được Kết quả kinh doanh là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh đích thực tình hình sản xuất kinh doanh, nó liên quan mật thiết đến mối quan
hệ giữa chi phí đã bỏ ra và lợi nhuận đã đạt được Chính vì vậy kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò hết sức quan trọng trong doanh nghiệp Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp
và thông qua quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Hoàng Sơn, em đã chọn đề tài
“Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công
ty Cổ phần đầu tư năng lượng xây dựng thương mại Hoàng Sơn, TP Hòa Bình, Hòa Bình” làm khóa luận tốt nghiệp
1 Mục tiêu nghiêu cứu của đề tài
1.1 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở nghiên cứu thức trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, đưa ra ý kiến để hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư năng lượng xây dựng thương mại Hoàng Sơn
1.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong DN
Trang 10- Đánh giá đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư năng lượng xây dựng thương mại Hoàng Sơn
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư năng lượng xây dựng thương mại Hoàng Sơn
- Đề xuất một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư năng lượng xây dựng thương mại Hoàng Sơn
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
2.1 Đối tượng nghiên cứu:
Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư năng lượng xây dựng thương mại Hoàng Sơn
3 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này em sử dụng các phương pháp sau:
3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu:
Để phục vụ cho việc nghiên cứu về hoạt động của Công ty nói chung và kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh nói riêng phục vụ cho đề tài nghiên cứu, tôi
đã sử dụng các phương pháp thu thập khác nhau Những phương pháp đó giúp cho các thông tin thu thập được chính xác, phục vụ cho việc phân tích đánh giá hoạt động của Công ty như:
- Phương pháp kế thừa: Kế thừa có chọn lọc tài liệu và kết quả nghiên cứu tại đơn vị, các giáo trình, chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp
- Phương pháp khảo sát: Khảo sát tình hình thực tiễn quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty
- Khảo sát thực tiễn công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty
3.2 Phương pháp phân tích và xử lí số liệu
- Phương pháp phân tích:
Trang 11Phân tích các số liệu kinh tế, từ đó đưa ra những nhận định, kết luận
- Phương pháp so sánh:
Là phương pháp phân tích dựa trên việc so sánh các tài liệu thu thập được, đối chiếu giữa lý luận với thực tế công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp để tìm ra những ưu điểm cũng như những hạn chế còn tồn tại Đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc và bảng phân bổ với các số liệu liên quan, đối chiếu số liệu cuối kỳ giữa sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết để có kết quả chính xác khi lên báo cáo tài chính
- Phương pháp thống kê:
Từ các số liệu thu thập được tiến hành tổng hợp, tính toán số liệu để có được các chỉ tiêu so sánh như tốc độ phát triển bình quân, tốc độ phát triển liên hoàn.Từ số liệu thống kê tiến hành so sánh, phân tích chi tiết để rút ra được nhận xét chung cho kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
- Phương pháp xử lí số liệu:
Sử dụng phần mềm Word, Excel
4 Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lí luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kính doanh trong Công ty
- Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kính doanh của Công ty cổ phần đầu tư năng lượng xây dựng thương mại Hoàng Sơn
- Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công
ty cổ phần đầu tư năng lượng xây dựng thương mại Hoàng Sơn
- Một số ý kiến đề xuất góp phần hoàn thiện công tác bán hàng và xác định kết quả kính doanh của Công ty CP đầu tư năng lượng xây dựng thương mại Hoàng Sơn
5 Kết cấu của khóa luận
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại
Chương 2: Đặc điểm cơ bản của Công ty cổ phần đầu tư năng lượng xây dựng thương mại Hoàng Sơn
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư năng lượng xây dựng thương mại Hoàng Sơn
Trang 12CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả HĐKD
1.1.1 Khái niệm về bán hàng và xác định kết quả HĐKD
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình HĐKD của một DN kinh doanh thương mại Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu về tiền hoặc quyền thu tiền người mua
1.1.2 Vai trò của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả HĐKD
- Bán hàng đóng một vai trò rất quan trọng không chỉ đối với bản thân mỗi DN
mà với cả sự phát triển chung của toàn bộ nền kinh tế quốc dân
Đối với DN: Hoạt động bán hàng chính là điều kiện tiên quyết giúp cho DN tồn tại và phát triển, thông qua hoạt động bán hàng DN có được doanh thu để nhanh chóng thu hồi vốn kinh doanh đồng thời tạo ra lợi nhuận
Đối với người tiêu dùng: Bán hàng là cầu nối đưa sản phẩm từ DN đến tay người tiêu dùng, thông qua đó khách hàng được đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, có thể mua sản phẩm một cách dễ dàng và nhanh chóng
Đối với nền kinh tế quốc dân: Thực hiện tốt khâu bán hàng là điều kiện để kết hợp chặt chẽ giữa lưu thông hàng hóa và lưu thông tiền tệ, thực hiện chu chuyển tiền mặt, ổn định và củng cố giá trị đồng tiền là điều kiện để ổn định và nâng cao đời sống của người lao động nói riêng và của toàn xã hội nói chung
- Việc xác định kết quả HĐKD sẽ giúp cho các nhà quản trị DN thấy được ưu, nhược điểm, những vấn đề còn tồn tại, từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục, đề ra các phương án, chiến lược kinh doanh đúng đắn và phù hợp trong kỳ tiếp theo
1.1.3 Nhiệm vụ vủa kế toán bán hàng và xác định kết quả HĐKD
Để giữ vững vai trò của công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả, kế toán bán hàng và xác định kết quả HĐKD cần thực hiện tốt các nghiệp vụ cụ thể :
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời chính xác tình hình hiện có, sự biến động của từng loại hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị
Trang 13- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng HĐKD, đồng thời theo dõi và đôn đốc các khản phải thu của khách hàng
- Phản ánh tính chính xác của từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả hoạt động
- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phối kết quả HĐKD
1.2 Nội dung công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả HĐKD
1.2.1 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán
Phương thức bán hàng là cách thức DN chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho khách hàng và thu được tiền, quyền thu tiền về số lượng hàng hóa tiêu thụ Hàng bán trong nước được thực hiện qua hai phương thức là bán buôn và bán lẻ
1.2.2 Các phương thức bán hàng
- Phương thức bán buôn hàng hóa: Bán buôn là phương thức bán hàng hóa, dịch
vụ với khối lượng lớn hoặc theo lô hàng với giá đã có chiết khấu cao hoặc giá gốc Bán buôn thường được áp dụng, hoặc hướng tới các trung gian thương mại như đại lý, tổng đại lý, nhà phân phối… Trong hình thức bán buôn có 2 phương thức cụ thể là: Bán buôn hàng hóa qua kho và bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng
Bán buôn hàng hóa qua kho: Là việc DN bán hàng hóa, dich vụ phải được xuất trực tiếp từ kho của mình Với việc bán buôn qua kho, DN có thể giao hàng trực tiếp cho khách hàng tại kho hoặc chuyển hàng tới kho của bên mua hoặc địa điểm theo như hợp đồng
Hình thức nhận hàng: Bên bán xuất hàng từ kho của DN và giao trực tiếp qua bên mua Hàng được ghi nhận là bán khi bên mua đã nhận hàng và ký xác nhận trên hóa đơn bán hàng
Hình thức chuyển hàng: Bên bán xuất hàng từ kho để chuyển đến bên mua theo thời gian và địa điểm đã ghi trên hợp đồng Hàng được coi là hàng bán khi bên mua đã nhận hàng và trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền về số hàng đã nhận
Bán buôn vận chuyển thẳng: Là việc DN sau khi đã mua hàng hóa, nhận được hàng, không đem về nhập kho mà bán thẳng cho bên mua Với hình thức này,
Trang 14 Giao hàng trực tiếp: DN nhận hàng ở bên bán và giao hàng trực tiếp cho khách hàng của minh, khi bên mua nhận đủ hàng và ký nhận trên hóa đơn bán hàng thì hàng được coi là hàng bán
Chuyển hàng: DN nhận hàng ở bên bán và chuyển số hàng đó cho khách hàng của mình Khi bên mua nhận đủ hàng và ký nhận trên hóa đơn bán hàng thì hàng được coi là hàng bán
- Phương thức bán lẻ hàng hóa: Bán lẻ là phương thức bán hàng hóa, dịch vụ với số lượng ít, nhỏ lẻ và giá thường ổn định Phương thức này thường áp dụng trực tiếp với người tiêu dùng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ ấy Bán lẻ có nhiều hình thức thực hiện đa dạng hơn bán buôn Cụ thể là:
Phương thức bán hàng thu tiền tập trung: Theo phương thức này, nhân viên bán hàng chỉ phụ trách việc giao hàng còn việc thu tiền có người chuyên trách làm công việc này Trình tự được tiến hành như sau: Khách hàng xem xong hàng hóa và đồng ý mua, người bán viết” hóa đơn bán lẻ” giao cho khách hàng đưa đến chỗ thu tiền thì đónh dấu” đã thu tiền” khách hàng mang hóa đơn đó đến nhập hàng Cuối ngày, người thu tiền tổng hợp số tiền đã thu để xác định doanh số bán Định kỳ kiểm kê hàng hóa tại quầy, tính toán lượng hàng đã bán ra để xác định tình hình bán hàng thừa thiếu tại quầy
Phương thức bán hàng không thu tiền tập trung: Theo phương thức này, nhân viên bán hàng vừa làm nhiệm vụ giao hàng, vừa làm nhiệm vụ thu tiền Do đó, trong một của hàng bán lẻ việc thu tiền bán hàng phân tán ở nhiều dạng Hàng ngày hoặc định kỳ tiến hành kiểm kê hàng hóa còn lại để tính lượng bán ra, lập báo cáo bán hàng, đối chiếu doanh số bán theo báo cáo bán hàng với số tiền thực nộp để xác định thừa thiếu tiền bán hàng
Phương thức bán hàng tự động: Theo phương thức này, người mua tự chọn hàng hóa sau đó mang đến bộ phận thu ngân để kiểm hàng, tính tiền, lập hóa đơn bán hàng và thu tiền Cuối ngày nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ Định kỳ kiểm kê, xác định thừa, thiếu tiền bán hàng
Phương thức thanh toán
Thanh toán trực tiếp: Theo phương thức này, Công ty chuyển giao hàng cho khách hàng và thu tiền ngay, hoạt động giao và nhận hàng xảy ra đồng thời với hoạt động thu tiền nên doanh thu tiêu thụ cũng là doanh thu bán hàng nhập quỹ
Trang 15Thanh toán trả chậm: Theo phương thức này, Công ty chuyển hàng hóa cho khách hàng, khách hàng chấp nhận thanh toán nhưng chưa trả tiền ngay, thời điểm thu tiền không trùng với thời điểm giao hàng Việc thanh toán này phụ thuộc vào sự ưu đãi của Công ty đối với mỗi khách hàng Khách hàng có thể trả chậm bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản cho Công ty
1.2.3 Kế toán giá vốn hàng xuất bán
1.2.3.1 Khái niệm về giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là thực tế xuất kho của hàng hóa, sản phẩm và đã được xác định là tiêu thụ để xác định kết quả HĐKD trong kỳ
1.2.3.2 Phương pháp tính giá nhập kho
- Giá trị ghi trên hóa đơn: là giá trị hàng hóa trên hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng Nếu DN thuộc đối tượng kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá trị ghi trên hóa đơn không bao gồm thuế GTGT Nếu DN thuộc đối tượng kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp (hóa đơn bán hàng thông thường) thì giá trị ghi trên hóa đơn đã bao gồm cả thuế GTGT
- Chi phí thu mua: gồm các chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, các khoản
chi phí liên quan khác đến khi hàng về nhập kho tại DN
- Các khoản giảm giá hàng bán: Chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán,
giảm giá hàng bán…
1.2.3.3 Phương pháp tính giá thực tế hàng xuất kho
Hàng hóa được nhập từ nhiều nguồn khác nhau, ở nhiều nguồn khác nhau nên có nhiều giá khác nhau Do đó, khi xuất hàng hóa tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động, yêu cầu, điều kiện quản lý, trang thiết bị phương tiện kỹ thuật tính toán ở từng DN mà lựa chọn một trong các phương pháp sau:
- Phương pháp đích danh:
- Theo phương pháp này căn cứ vào lượng hàng hóa xuất kho, giá nhập kho của hàng hóa để tính giá trị thực tế xuất kho Tức là hàng hóa xuất kho thuộc lô hàng nào thì lấy đúng giá nhập của lô hàng đó để tính trị giá vốn của hàng xuất kho
- Phương pháp bình quân gia quyền
Trang 16 Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ: Phương pháp này thích hợp với những DN có ít loại hàng hóa, nhưng số lần nhập xuất của mỗi loại nhiều Kế toán
sẽ căn cứ vào giá thực tế, số lượng hàng hóa tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ để xác định giá thực tế hàng xuất kho
gia quyền cả kỳ dự
trữ
=
Trị giá vốn thực tế hàng tồn đầu kỳ +
Trị giá vố thực tế hàng nhập trong kỳ
Số lượng hàng hóa
Số lượng hàng hóa nhập trong kỳ
Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập: Theo phương pháp này, kế toán phải xác định giá bình quân của từng loại hàng hóa Căn cứ vào giá đơn vị bình quân và lượng hàng hóa xuất kho giữa hai lần nhập kế tiếp để kế toán xác định đơn giá bình quân
Giá trị đơn vị bình quân sau
- Phương pháp nhập trước xuất trước:
Theo phương thức này, để đánh giá giá trị xuất bándựa trên giả định rằng hàng nào nhập trước và đơn giá hàng xuất bằng đơn giá nhập Trị giá hàng tồn cuối kỳ được tính theo giá n
Trang 17hập lần cuối cùng
1.2.2.4 Trình tự hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
TK 154,155,156,157 TK 632 TK 155,156
Giá vốn thành phẩm, hàng Hàng hóa bị trả nhập lại kho
hóa được xác định đã tiêu thụ
Chi phí NVL trực tiếp, nhân Hoàn nhập dự phòng
công trực tiếp trên mức giảm giá hàng tồn kho bình thường
Sơ đồ 1.1: Hạch toán giá vốn hàng bán
1.2.4 Kế toán doanh thu bán hàng
- Khái niệm:
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động SXKD thông thường của DN, góp phần làm tăng vốn chủ
sở hữu (theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14)
- Điều kiện ghi nhận doanh thu:
DN đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
Trang 18 Doanh thu được xác định một cách tương đối chắc chắn
DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Chứng từ sử dụng:
Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT, hợp đồng mua bán, báo cáo bán hàng, bảng
kê bán lẻ hàng hóa, phiếu thu, GBC, tờ khai thuế GTGT …
- Tài khoản sử dụng:
TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp hàng hóa dịch vụ
- Kết cấu tài khoản:
Bên nợ: Kết chuyển doanh thu thuần về BH & CCDV trong kỳ; các khoản giảm
Các khoản thuế phải nộp khi BH và CCDV (đã tách thuế tại thời điểm thu nhận doanh thu)
Sơ đồ 1.2: Hạch toán doanh thu BH & CCDV
1.2.5 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
- Trình tự hạch toán:
Trang 19Trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu được thể hiện qua sơ đồ 1.2
TK 111,112,131 TK 511 TK 911
TK 3331 (2)
Sơ đồ 1.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
(1) Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
(2) Số thuế GTGT đầu ra tương ứng
(3) Cuối kỳ, kết chuyển DTT đẻ xác định kết quả kinh doanh
1.2.6 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
- Nội dung:
Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí có liên quan đến quá trình bán hàng mà
DN phải bỏ ra như chi phí bao gói sản phẩm, bảo quản hàng hóa, chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vận chuyển, chi phí quảng cáo tiếp thị, khấy hao TSCĐ phục vụ cho việc bán hàng…
Chi phí quản lý DN là những chi phí phát sinh có liên quan tới toàn bộ hoạt động quản lý SXKD của DN như chi phí nhân viên quản lý DN, chi phí VPP, khấu hao TSCĐ phục vụ cho việc quản lý, các khoản thuế, phí, lệ phí, chi phí bằng tiền khác
- Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, bảng kê thanh toán tạm ứng và các chứng từ liên quan khác
- Tài khoản sử dụng: TK 642- Chi phí quản lý kinh doanh
TK 642 được chi tiết thành 2 TK cấp 2:
TK 6421: Chi phí bán hàng
TK 6422: Chi phí quản lý DN:
Kết cất tài khoản:
-Các chi phí quản lý kinh doanh
-Số dư phải thu khó đòi, phải trả
-Các khoản được ghi giảm trù chi phí -Hoàn nhập phải thu khó đòi, phải trả -Kết chuyển 911
Trang 20- Trình tự hạch toán:
TK 334,338 TK 642 TK 111,112, Chi phí nhân viên, BH, QL Các khoản ghi giảm CP BH
Sơ đồ 1.4: Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh
1.2.7 Kế toán chi phí và doanh thu hoạt động tài chính
1.2.7.1 Kế toán chi phí hoạt động tài chính
- Nội dung: Chi phí tài chính là các khoản chi phí có liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí đi vay vốn và một số chi phí khác của DN
- Chứng từ sử dụng: Phiếu chi, giấy báo nợ
- Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 635- Chi phí hoạt động tài chính Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí hoạt động tài chính của DN
- Kết cấu tài khoản:
-Các khoản chi phí tài chính phát sinh
-Trích lập bổ sung các khoản dự phòng
-Hoàn nhập quỹ dự phòng -Các khỏan ghi giảm trừ chi phí tài chính
-Kết chuyển sang tài khoản 911
Lãi tiền vay
Sơ đồ 1.5: Hạch toán chi phí tài chính
Trang 211.2.7.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
- Nội dung: Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản doanh thu do hoạt động tài chính mạng lại như tiền lãi, tiền bản quyền, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác của DN
- Chứng từ sử dụng: Bao gồm phiếu thu, giấy báo có của Ngân hàng và các chứng từ liên quan khác
- Tài khoản sử dụng: Kết toán sử dụng TK 515- DT hoạt động tài chính
- Kết cấu tài khoản:
-Số thuế GTGT phải nộp theo PP
trực tiếp (Nếu có)
-Kết chuyển sang tài khoản 911
-Các khoản doanh thu hoaajt động tài chính phát sinh
Phân bổ
Sơ đồ 1.6: Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
1.2.8 Kế toán chi phí khác và thu nhập khác
1.2.7.1 Kế toán chi phí khác
- Nội dung: Chi phí khác là các khoản chi phát sinh ngoài các HĐKD thông thường của DN như: Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
- Chứng từ sử dụng: Biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ, phiếu chi
- Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 811- chi phí khác Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí khác của DN
- Kết cấu tài khoản:
Bên nợ: Tập hợp các chi phí khác phát sinh trong kỳ
tài chính K/c doanh thu
Tk 911
Trang 22Bên có: Cuối kỳ kết chuyển chi phí khác phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ
- Kết cấu tài khoản:
Bên nợ: Cuối kỳ kết chuyển chi phí khác phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh
Bên có: Tập hợp các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
Trình tự hạch toán thu nhập khác được thể hiện qua sơ đồ:
Chi phí khác bằng tiền
khác Giá trị còn lại của TSCĐ
Tk 131, 136, 138
khi thanh lý nhượng bán
Các khoản phải thu đã xử lý
Trang 23Sơ đồ 1.8: Hạch toán thu nhập khác
1.2.9 Kế toán chi phí thuế thu nhập DN
- Nội dung: Kế toán chi phí thuế thu nhập DN bao gồm chi phí thuế thu nhập
DN hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác
định kết quả kinh doanh của DN trong năm tài chinh hiện hành
- Chứng từ sử dụng: Tờ khai thuế TNDN tạm tính, tờ khai điều chỉnh thuế, tờ
khai quyết toán thuế TNDN, giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước…
- Kết cấu tài khoản:
Bên nợ: Thuế thu nhập DN phải nộp trong năm, thuế thu nhập DN của các năm
khác phải nộp bổ sung
Bên có: Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế thu nhập DN hiện hành phát
sinh trong năm lớn hơn khoản được ghi giảm chi phí thuế thu nhập DN hiện hành
trong năm để xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ
Trang 241.2.10 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
- Nội dung: Kết quả HĐKD là chỉ tiêu phản ánh cuối cùng về tiêu thụ hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ của HĐKD và được thể hiện qua chỉ tiêu lãi, lỗ Nói cách khác đây là phần chênh lệch giữa một bên là doanh thu thuần của các hoạt động với một bên
là toàn bộ chi phí bỏ ra
- Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, bảng phân bổ nguyên vật liệu, CCDC, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, bảng tính kết quả HĐKD, kết quả hoạt động khác, phiếu kết chuyển, các chứng từ tự lập khác
- Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 911- xác định kết quả kinh doanh
- Kết cấu tài khoản:
Bên nợ:
Trị giá của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
Chi phí bán hàng và chi phí QLDN phát sinnh trong kỳ
Chi phí tài chính phát sinh trong kỳ
Chi phí thuế TNDN hiện hành
Kết chuyển số lãi từ hoạt động SXKD trong kỳ sang TK 4212- lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Bên có:
Doanh thu thuần về BH & CCDV
Doanh thu từ hoạt động tài chính
Xác định doanh thu thuần= doanh thu BH và CCDV- Các khoản giảm trừ DT
Xác định lợi nhuận gộp= DTT- Trị giá vốn hàng bán
Kết quả hoạt động bán hàng= LNG- Chi phí BH- Chi phí QLDN
Kết quả hoạt động tài chính= DT hoạt động tài chính- CP HĐ tài chính
Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác- Chi phí khác
Xác định KQKD= Kết quả hoạt động bán hàng + Kết quả hoạt động tài chính+ Kết quả hoạt động khác
Trang 26CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÔNG TY CP ĐTNLXDTM HOÀNG SƠN
2.1 Tổng quan về Công ty CP ĐTNLXDTM HOÀNG SƠN
2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty CP ĐTNLXDTM HOÀNG SƠN
Tên đầy đủ: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ NĂNG LƯỢNG XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI HOÀNG SƠN
Tên giao dịch: Công ty CP ĐTNLXDTM HOÀNG SƠN
Chủ tịnh HĐQT: Ông NGUYỄN CAO SƠN
Giấm Đốc: Ông NGUYỄN NAM CHUNG
Trụ sở chính: Tổ 1 – Phường Tân Thịnh – Thành phố Hòa Bình – Tỉnh Hòa Bình
Điện thoại: 02183885169 Fax: 02183883599
Văn phòng đại diện: Số 9/163/37 Nguyễn Văn Cừ, Phường Ngọc Lâm, Quận
Long Biên, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại : 04.35563800 – 04.6.2939928 Fax: 04.35563800
Công ty CP ĐTNLXDTM HOÀNG SƠN được thành lập dựa trên luật doanh
nghiệp, có tư cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định, tự chịu
trách nhiệm về toàn bộ kinh doanh của mình trong số vốn do Công ty quản lý, có con
dấu riêng, có tài sản và các quỹ tập trung, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy
định của Nhà nước
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Cổ phần Đầu tư Năng lượng Xây dựng Thương mại Hoàng Sơn được
thành lập từ tháng 3 năm 2001 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
5400199519 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hòa Bình cấp ngày 19/03/2011, sau 12 năm
hoạt động Công ty đã dần khẳng định vị thế và uy tín của mình trên địa bàn trong và
Trang 27ngoài tỉnh Hòa Bình Công ty đã đã hoạt động rất lâu góp phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung, phát triển doanh nghiệp nói riêng
Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là cung cấp các dịch vụ cho khách hàng như:
+ Dịch vụ thuê xe vận tải (Cho thuê xe tự lái hoặc có tài xế đi cùng)
+ Dịch vụ du lịch (Tổ chức các tour du lịch)
+ Dịch vụ bán vé (Bán vé máy bay)
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy của Công ty
Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý tại Công ty thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Chức năng các phòng ban
* Hội đồng quản trị: Là cơ quan cao nhất của Công ty giữa hai kì đại hội cổ
đông Hội đồng quản trị có quyền quyết định phương án đầu tư sản xuất kinh doanh, phương án tổ chức, cơ chế quản lý của Công ty để thực hiện Nghị quyết của đại hội cổ
đông
* Giám Đốc:
- Là người đại diện theo pháp luật của Công ty, chịu trách nhiệm trước pháp
luật, trước HĐQT và cổ đông về mọi hoạt động của Công ty trong công tác đối nội cũng như đối ngoại
- Là người trực tiếp quản lý lĩnh vực tổ chức, tài chính của Công ty
Chỉ đạo sắp xếp bộ máy quản lí sản xuất, chuyên môn nghiệp vụ và điều khối lực lượng lao động của Công ty
- Xây dựng kế hoạch phát triển và cơ chế quản lý của chi nhánh trình Công ty phê duyệt trước khi thực hiện
Hội đồng quản trị
Phòng tài chính kế toán Phòng kế hoạch kinh doanh
Giám đốc
Trang 28- Lãnh đạo thực hiện các chế độ chính sách đối với CBCNV trong Công ty và các phong trào xã hội nói chung
*Các phòng chức năng:
- Phòng Tài chính kế toán: Tham mưu cho ban giám đốc Công ty xây dựng các phương án công tác quản lí kinh tế, lập các kế hoạch tài chính, lập dự án quản lí, mua sắm, đầu tư máy móc thiệt bị quản lí khai thác có hiệu quả,sử dụng đúng các nguồn vốn và bảo đảm đúng chế độ quản lí kinh tế của nhà nước ban hành Theo tình hình sản xuất kinh doanh, cung cấp kịp thời chính xác các số liệu, kế hoạch thu chi để đảm bảo ban giám đốc nắm bắt kịp thời chỉ đạo sản xuất Lập báo tài chính với cấp trên đúng hạn, giao nộp các khoản thuế, BHXH,BHYT, theo đúng chế độ quy định
- Phòng Kế hoạch kinh doanh: Có chức năng tham mưu cho giám đốc về công tác sản xuất kinh doanh xây dựng cơ bản, công tác thống kê kế hoạch và quản lí xây lắp của Công ty Nhiệm vụ chủ yếu của phòng là xây dựng các định mức kinh tế kĩ thuật nội bộ, các kế hoạch tập trung và dài hạn, kiểm tra kĩ thuật, dự toàn và quyết toán công trình nhằm đảm bảo công trình đạt chất lượng cao, trên cơ sở đó phân bổ kế hoạch sản xuát và triển khai các công việc trong lĩnh vực về kế hoạch kĩ thuật, liên doanh liên kết trong và ngoài nước
2.1.4 Tình hình lao động của Công ty
Với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp là quy mô vừa và nhỏ nên doanh nghiệp luôn xác định việc sử dụng lao động sao cho phù hợp để đảm bảo cho việc kinh doanh có hiệu quả
Cơ cấu lao động Công ty tại thời điểm ngày 31/12/2021 được thể hiện tại bảng 2.2
Bảng 2.1: Cơ cấu lao đông của Công ty tính đến 31/12/2021
STT Nội dung Số lao động(Người) Tỷ lệ (%)
Trang 29Nhận xét:
Qua bảng 2.2 ta thấy tổng số lao động của Công ty là 11 người, trong đó số lao đông có trình độ đại học là 3 người, chiếm 27,27%, trung cấp 3 người chiếm 27,27%, còn bậc cao đăng chiếm 45,46, Với đội ngũ lao động có trình độ lao động có tay nghề khá và sự sắp xếp nhân viên hợp lý đã giúp Công ty ngày càng phát triển
Xét theo giới thính, số lao động nam là 5 người chiếm tỷ trọng 45,46% trên tổng
số lao động của Công ty, bên cạnh đó, số lao động nữ có 6 người, chiếm 54,54% Tỷ lệ lao động nam và nữ khá cân bằng, phù hợp với quy mô và đặc điểm kinh doanh của Công ty
2.1.5 Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty
Qua bảng 2.2 ta thấy cơ sở vật chất của Công ty chỉ có phương tiện vận tải để phục vụ các dịch vụ cung cấp cho khách hàng, giá trị còn lại tương đối lớn là 77,52% Công ty không đầu tư các loại tài sản khác, đối với văn phòng làm việc thì Công ty thuê làm trụ sở Công ty Hoạt động của Công ty chủ yếu cung cấp dich vụ nên không
sử dụng đến máy móc thiết bị nên nhóm tài sản này có giá trị 0đ
Bảng 2.2: Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty tính đến ngày 31/12/2021
STT Loại tài sản
lại/NG (%)
Trang 302.1.6 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty
Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty qua ba năm 2019-2021 được thể
hiện qua bảng 2.3 như sau:
Bảng 2.3 Cơ cấu tài sản, nguồn vốn của Công ty qua 3 năm 2019 – 2021
Tài sản dài hạn: Năm 2021 giảm 11,32% so với năm 2020 Năm 2020 giảm 4,39% so với năm 2019 Tốc độ phát triển bình quân trong 3 năm giảm đáng kể với 20,87% Nguyên nhân là do Công ty không đầu tư mua sắm TSCĐ nào nên qua các năm tài sản bị khấu hao dần
Xét về nguồn vốn: Cơ cấu nguồn vốn có sự chênh lệch Nợ phải trả năm 2021 giảm 55,52 % so với năm 2020 Nợ phải trả ở năm 2020 tăng 119,24% so với năm
2019, điều này chứng tỏ Công ty đang làm ăn không tốt do tình hình dịch phức tạp Tốc độ phát triển bình quân của nguồn vốn chủ sở hữu trong 3 năm (2019-2021) là 96,88% Điều này cho thấy Công ty huy động vốn chủ yếu vào vốn chủ sở hữu, sẽ tạo
áp lực và ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của DN
Trang 312.1.7 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm (2019 - 2021)
Từ bảng 2.4 ta thấy: Chỉ tiêu thể hiện rõ nhất kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty là tổng lợi nhuận sau thuế của Công ty vẫn luôn âm qua các năm, tốc độ phát triển bình quân của chỉ tiêu này là 146,22%, điều này chứng tỏ Công ty luôn làm ăn kém hiệu quả Để thấy rõ được điều này ta xem xét các yếu tố cấu thành nên lợi nhuận:
- Doanh thu thuần: Đây là chỉ tiêu quan trọng phản ánh tình hình tiêu thụ của Công ty, chỉ tiêu này tăng qua các năm với tốc độ PTBQ là 220,19 % Năm 2020 tốc
độ PTLH của doanh thu thuần tăng 142,16% tăng 42,16% so với năm 2019 Năm
2021 tốc độ PTLH của doanh thu thuần 79,33% ( giảm 20,67% so với năm 2020)
- Giá vốn hàng bán: tốc độ PTBQ của chỉ tiêu này là 117,21% Tốc độ phát triển liên hoàn của giá vốn có xu hướng tăng, TĐPTLH năm 2020 so với năm 2019 là 145,06%.TĐPTLH năm 2021 so với năm 2020 còn 94,71% có ảnh hưởng lớn đến doanh thu làm doanh thu giảm
- Doanh thu tài chính: Năm 2021 doanh thu tài chính của Công ty đạt 228.765 đồng, tốc độ PTLH của chi tiêu này năm 2021 là 50,98% giảm 49,02% so với năm
2020
- Chi phí QLKD: Tốc độ PTBQ của Chi phí QLKD là 177,66% TĐPTLH từ năm 2019 đến năm 2020 là 243,27% tăng 143,27% TĐPTLH từ năm 2020 - 2021 là 129,75% tăng 29,75% so với năm 2020
- Chi phí tài chính: Là khoản lãi suất mà Công ty phải trả cho việc chiếm dụng vốn của ngân hàng và khoản đầu tư tài chính khác trong 3 năm (2019-2021), chi phí tài chính năm 2021 tăng 87,9% giảm 12,1% so với năm 2020, tốc độ PTBQ 3 năm (2019-2021) giảm 97,89%
Do ảnh hưởng của COVID 19 diễn biến phức tạp, dẫn đến phải giãn cách toàn xã hội, hoạt động CCDV bị hạn chế, làm cho việc SXKD bị ảnh hưởng không ít Dịch vụ hạn chế, điều này ảnh hưởng không nhỏ đến đến doanh thu làm DTBH năm 2021 bị giảm hơn 78,34% so với năm 2020
Qua phân tích ta thấy kết quả hoạt động SXKD của Công ty vẫn đang phát triển chậm Công ty cần phát huy sớm những điểm mạnh và sớm tìm ra những hạn chế còn tồn tại để khắc phục Chính vì vậy Công ty cần phải có các biện pháp và chiến lược hơn nữa để Công ty ngày càng hoạt động vững mạnh
Trang 32Bảng 2.4 Kết quả hoạt động SXKD của DN trong 3 năm 2019-2021
ĐVT: VNĐ
Stt Chỉ tiêu Năm 2019
Năm 2020 Năm 2021
TĐPT BQ(%) Giá trị
(đồng) LH(%) TĐPT
Giá trị (đồng)
TĐPT LH(%)
15 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (844.418.162) (1.302.100.166) 154,2 (1.903.933.719) 146,22 150,16
16 Chi phí thuế thu nhập DN hiện hành
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập DN (844.418.162) (1.302.100.166) 154,2 (1.903.933.719) 146,22 150,16
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Trang 332.2 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của Công ty
2.2.1 Thuận lợi
Chính phủ tiếp tục có chính sách đẩy mạnh khôi phục ngành dịch vụ du lịch
trong nước sau đại dịch covid vừa để thu hút lại khách nước ngoài và hỗ trợ cho tăng
trưởng kinh tế thì ngành du lịch dịch vụ nói riêng sẽ tiếp tục phát triển
Trong khi đó ngành du lịch được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn khi có tác
động lan tỏa tới nhiều ngành khác cũng giúp nhu cầu xây dựng khách sạn, nhà hàng,
khu nghỉ dưỡng tăng cao hơn, nên cần được chú trọng
Xã hội ngày một phát triển, nhu cầu giải trí của người tiêu dùng ngày càng cao,
dẫn đến sản phẩm có chất lượng đảm bảo sẽ tăng Đây sẽ là cơ hội cho doanh nghiệp
gia tăng thị phần và tăng trưởng tích cực hơn
2.2.2 Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi có được thì Công ty cũng phải đối mặt với không ít
khó khăn Nhu cầu dịch vụ tăng cao đồng đồng nghĩa với việc nhiều doanh nghiệp
mọc lên Như vậy Công ty sẽ gặp áp lực cạnh tranh rất lớn nhất là về giá cả
2.2.3 Phương hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới
Trong 3 năm tới Công ty tiến hành đầu tư vào việc mở rộng và khôi phục thị
trường ra các tỉnh lân cận bằng việc phát triển đội nhóm phát triển thị trường, đầu tư
vào phương tiện vận tải, nâng cao khả năng cung ứng cho khách hàng tạo ra nhiều thời
điểm khuyến mại
Với xu hướng phát triển chung của đất nước thì doanh nghiệp cũng luôn đổi mới
và không ngừng phát triển Doanh nghiệp luôn xác định được rõ mục tiêu làm sao để
kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất
Chú trọng công tác đào tạo cán bộ công nhân đáp ứng yêu cầu công việc quản lý
kinh doanh và nâng cao tinh thần trách nhiệm của người lao động, phát huy khả năng
sáng tạo nâng cao đời sống người lao động
Mở rộng quy mô kinh doanh, tạo uy tín trên thị trường, chú trọng xây dựng
thương hiệu và giữ vững lòng tin với khách hàng
Xây dựng sản phẩm độc quyền, phát triển thị trường trong tương lai
Trang 34CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG
+ Theo dõi, phản ánh sự vận động vốn kinh doanh của Công ty +Thực hiện một
số chức năng khác khi được Ban lãnh đạo giao
3.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
Đơn vị áp dụng hình thức công tác kế toán tập trung, làm nhiệm vụ từ khâu hạch toán ban đầu, ghi sổ kế toán, định kỳ lập báo cáo kế toán và gửi về phòng kế toán Công ty Việc gửi chứng từ ở các tổ đội trên công trình về ban tài chính kế toán được giao cho các đội trưởng các đội hoặc nhân viên vật tư đi công tác trên công trình màng
về và phải đảm bảo về sự đầy đủ, hợp lệ của những chứng từ kế toán này
Do áp dụng phần mềm kế toán máy và cũng để phù hợp với quy mô quản lý của đơn vị, kế toán tổng hợp là người duy nhất nhập dữ liệu vào máy tính, định kỳ lập báo cáo… còn các nhân viên kế toán khác sẽ làm nhiệm vụ tập hợp, kiểm tra hoàn thiện chứng từ
Để phù hợp với đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức công tác kế toán, bộ máy kế toán của đơn vị được tổ chức gọn nhẹ theo sơ đồ sau:
Trang 35Kế toán trưởng
Kế toán nội bộ
Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
* Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán:
- Kế toán trưởng: Tổ chức thực hiện công tác hạch toán kế toán của đơn vị, chịu
trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về toàn bộ công tác kế toán tại đơn vị Căn
cứ vào các chứng từ kế toán do các bộ phận kế toán liên quan tập hợp, kế toán trưởng tiến hành nhập số liệu vào máy tính Cuối mỗi kỳ kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển giữa các tài khoản liên quan, tính giá thành, xác định kết quả kinh doanh trong
kỳ Định kỳ lập báo cáo quản trị, báo cáo tài chính cho đơn vị
Kế toán nội bộ: thực hiện các công viêc thuộc các phần hành như: theo dõi sự
biến động của tài sản, tình hình thanh toán với khách hàng, người bán và người lao động, quản lý tiền mặt tại quỹ của Công ty, kiểm tra kiểm soát toàn bộ các khoản thu, chi và tồn quỹ, theo dõi tình hình thanh toán với ngân sách nhà nước…
3.1.3 Các chế độ kế toán áp dụng tại Công ty
Công ty CP ĐTNLXDTM Hoàng Sơn tổ chức thực hiện chế độ kế toán của Công
ty theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016 về chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ
Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 đến 31/12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ kế toán: Đồng Việt Nam
Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung
Kỳ kế toán: Năm
Phương pháp khấu hao TSCĐ: Theo khấu hao đường thẳng
Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền
Phương pháp tính thuế: Công ty áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, các loại thuế được tính theo đúng quy định của BTC
Hệ thống báo cáo tài chính: Báo cáo năm theo quy định hiện hành
Trang 363.1.4 Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại Công ty
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản kế toán thống nhất do Bộ tài chính
ban hành theo TT 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016 Các tài
khoản cấp 1, cấp 2 được chia theo từng đối tượng phát sinh và các tài khoản
chi tiết được mở thêm
3.1.5 Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng tại Công ty
Hình thức ghi sổ của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 3.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Hiện nay kế toán Nhật ký chung theo trình tự từ gốc đến sổ chi tiết, do đó số liệu trên các sổ cùng một nghiệp vụ
Quy trình ghi sổ: Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn
cứ vào số liệu đó ghi trên sổ Nhât ký chung để ghi vào sổ chi tiết, sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan Cuối tháng, tùy khối lượng nghiệp vụ phát sinh tổng hợp tổng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên sổ cái Cuối năm cùng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối
Chứng từ kế toán
tiết
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
tiết
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 37chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các báo cáo tài chính
3.2 Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP ĐTNLXDTM Hoàng Sơn
Kỳ kế toán của Công ty là năm Vì vậy ở phần thực trạng em xin phép lấy số liệu chủ yếu của tháng 12/2021
3.2.1 Đặc điểm hoạt động cung cấp dịch vụ tại Công ty
Hiện nay Công ty kinh doanh dịch vụ vận tải đường bộ (cho thuê xe), đại lý vé máy bay, du lịch Chính vì vậy tập trung vào chất lượng và sự hài lòng của khách hàng
vì Công ty quan niệm rằng sự thành công của khách hàng cũng chính là sự thành công của mình Và mục đích của Công ty là đưa ra những sản phẩm chất lượng cũng như đa dạng các dịch vụ thuyết phục những khách hàng khó tính nhất
Phương thức thanh toán
Thanh toán bằng tiền mặt: Công ty áp dụng với khách lẻ, không thường xuyên
và chỉ áp dụng với những đơn hàng trị giá dưới 20 triệu đồng Phương thức này giúp Công ty thu hồi vốn nhanh, tránh được tình trạng chiếm dụng vốn
Thanh toán qua ngân hàng: Công ty chủ yếu áp dụng phương thức thanh toán cho các trường hợp theo số lượng lớn muốn thanh toán luôn
Thanh toán trả chậm: Theo phương thức này, Công ty chuyển giao dịch vụ cho khách hàng, khách hàng chấp nhận thanh toán nhưng chưa trả tiền ngay, thời điểm thu tiền không trùng với thời điểm CCDV Việc thanh toán này phụ thuộc vào sự ưu đãi của Công ty đối với mỗi khách hàng Khách hàng có thể trả chậm bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng cho Công ty
TK 15401 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 1540101- Chi phí nguyên liệu vận tải
TK1540102- Chi phí nguyên liệu dịch vụ
TK15402- Chi phí nhân công trực tiếp
TK 15403 - Chi phí sản xuất chung
TK1540301- Chi phí vận tải
TK1540302 - Chi phí chung dịch vụ