1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ Chức Thực Hiện Chính Sách Đối Với Người Có Công Với Cách Mạng Của Sở Lao Động Và Phúc Lợi Xã Hội Thủ Đô Viêng Chăn, Nước Chdcnd Lào.docx

106 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Thực Hiện Chính Sách Đối Với Người Có Công Với Cách Mạng Của Sở Lao Động Và Phúc Lợi Xã Hội Thủ Đô Viêng Chăn, Nước Cộng Hòa Dân Chủ Nhân Dân Lào
Tác giả Sengdala Dalavong
Người hướng dẫn TS. Mai Anh Bảo
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Lý Công
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN  Sengdala DALAVONG TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG CỦA SỞ LAO ĐỘNG VÀ PHÚC LỢI XÃ HỘI THỦ ĐÔ VIÊNG CHĂN, NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂ[.]

Trang 1

NHÂN DÂN LÀO

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Hà Nội, Năm 2022

Trang 2

NHÂN DÂN LÀO

Chuyên ngành: Quản lý công

Mã số: 8340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

TS MAI ANH BẢO

Hà Nội, Năm 2022

Trang 3

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôicam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi thực hiện và không viphạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.

Hà Nội, ngày tháng năm 2022

Tác giả

Sengdala DALAVONG

Trang 4

Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sựhướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp.Tôi xin bày tỏ sự trân trọng và biết ơn sâu sắc đến Ban Giám hiệu và các thầy côgiáo trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trongsuốt quá trình học tập

Đặc biệt, xin chân thành cảm ơn TS Mai Anh Bảo người thầy đã trực tiếphướng dẫn, giúp đỡ tôi rất nhiệt tình trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luậnvăn này

Xin bày tỏ lòng biết ơn đối với Lãnh đạo, các Sở ban ngành của Chính quyềnthủ đô Viêng Chăn, nước Cộng Hòa Dân Chủ Nhân Dân Lào đã tạo điều kiện để tôihoàn thành luận văn này Cuối cùng, xin cám ơn gia đình, bạn bè đã quan tâm, chia

sẻ và động viên tôi hoàn thành bản luận văn này

Sengdala DALAVONG

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANG MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG CỦA 7

SỞ LAO ĐỘNG VÀ PHÚC LỢI XÃ HỘI 7

1.1 Người có công và chính sách đối với người có công với cách mạng của Sở 7

1.1.1 Khái niệm người có công với cách mạng 7

1.1.2 Chính sách đối với người có công với cách mạng 8

1.2 Tổ chức thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng của Sở LĐ&PLXH 15

1.2.1 Khái niệm tổ chức thực hiện chính sách đối với người có công 15

1.2.2 Vai trò tổ chức thực hiện chính sách đối với người có công 16

1.2.3 Nội dung tổ chức thực hiện chính sách đối với người có công 17

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng của Sở LĐ&PLXH 22

1.4.1 Yếu tố thuộc về Sở LĐ&PLXH 22

1.4.2 Yếu tố bên ngoài Sở LĐ&PLXH 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG CỦA SỞ LAO ĐỘNG VÀ PHÚC LỢI XÃ HỘI THỦ ĐÔ VIÊNG CHĂN, NƯỚC CHDCND LÀO 26

2.1 Khái quát chung về điều kiện kinh tế, xã hội Thủ đô Viêng Chăn và quá trình thực hiện chính sách đối với người có công qua các thời kỳ 26

Trang 6

2.2 Thực trạng tổ chức thực hiện chính sách đối với người có công với cách

mạng của Sở LĐ&PLXH 33

2.2.1 Tổ chức bộ máy thực hiện chính sách đối với người có công Thủ đô Viêng Chăn 33

2.2.2 Xây dựng kế hoạch thực hiện chính sách người có công 36

2.2.3 Phổ biến, tuyên truyền chính sách người có công 37

2.2.4 Phối hợp, thực hiện chính sách người có công 40

2.2.5 Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chính sách người có công với cách mạng 52

2.3 Đánh giá chung về thực hiện chính sách đối với người có công tại Thủ đô Viêng Chăn 54

2.3.1 Đánh giá thực hiện mục tiêu tổ chức thực hiện chính sách đối với người có công 54

2.3.2 Ưu điểm 54

2.3.3 Hạn chế 56

2.3.4 Nguyên nhân 57

CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THỦ ĐÔ VIÊNG CHĂN, NƯỚC CHDCND LÀO 59

3.1 Quan điểm, định hướng hoàn thiện việc tổ chức thực hiện chính sách đối với người có công ở huyện Thủ đô Viêng Chăn 59

3.2 Những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện việc tổ chức thực hiện chính sách đối với người có công ở Thủ đô Viêng Chăn 62

3.2.1 Sắp xếp, tổ chức, kiện toàn bộ máy tổ chức thực thi chính sách đối với người có công 62

3.2.2 Đẩy mạnh xây dựng kế hoạch thực hiện chính sách 64

3.2.3 Hoàn thiện tuyên truyền, giáo dục về chính sách tới mọi đối tượng 67

Trang 7

3.2.5 Giải pháp khác 71

3.3 Một số kiến nghị 76 KẾT LUẬN 78 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

STT Chữ viết tắt Nguyên nghĩa

1 ASXH An sinh xã hội

2 BCÐ Ban chỉ đạo

3 BCHTƯ Ban chấp hành Trung ương

4 BHXH Bảo hiểm xã hội

5 BHYT Bảo hiểm y tế

16 UBND Ủy ban nhân dân

17 ƯĐXH Ưu đãi xã hội

DANG MỤC BẢNG

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đi đôi với phát triển kinh tế, Lào đã đẩy mạnh phát triển các hoạt động xãhội, tạo ra sự hài hòa trong phát triển Để có được cuộc sống hạnh phúc hoà bìnhnhư ngày hôm nay biết bao người đã ngã xuống cùng với những nỗi đau mất mát,nỗi đau chiến tranh vẫn còn âm ỉ trong lòng mỗi thân nhân gia đình chính sách,người có công (NCC) với nước Trải qua hàng nghìn năm lịch sử, những giá trị đạo

lí truyền thống “Uống nước nhớ nguồn”, “Ăn quả nhớ người trồng cây” vẫn trườngtồn Những giá trị truyền thống tốt đẹp này luôn được Đảng và Nhà nước đề cao vàhướng tới mục tiêu ghi nhận công lao, sự đóng góp hy sinh cao cả của những người

có công Quan điểm xuyên suốt đó không chỉ thể hiện trách nhiệm của Đảng, củaNhà nước mà của toàn xã hội với những cống hiến to lớn của người có công với lịch

sử dân tộc

Với mục đích nâng cao hơn nữa đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân,việc chăm sóc sức khỏe, xây dựng môi trường, không gian văn hóa mang đậm tínhdân tộc luôn được Đảng, Nhà nước Lào chú trọng Hàng năm, Lào tập trung xâydựng, nâng cấp các bệnh viện từ trung ương đến địa phương, tiến hành cải tạo, nângcấp các cơ sở khám chữa bệnh ở tuyến dưới Bên cạnh đó, các hoạt động văn hóa -

xã hội, thể dục, thể thao cũng được đẩy mạnh Ở hầu hết các bản làng, ngoài cáchoạt động văn hóa truyền thống, việc xây dựng đời sống văn hóa mới đã dần xóa bỏđược các hủ tục lạc hậu, mê tín dị đoan trong đời sống nhân dân, làm cho nhândân ngày càng tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, từ đó họ nhận thức được vai trò

và trách nhiệm của mình trong việc xây dựng một nước Lào phồn vinh, giàu mạnh

Thủ đô Viêng Chăn là một nơi giàu truyền thống cách mạng Với số lượngkhá đông đối tượng là người có công (chiếm 5% so với dân số toàn Thủ đô) đangđược hưởng trợ cấp trực tiếp từ các chính sách ưu đãi của Đảng và nhà nước, trongnhững năm qua đời sống của người có công với cách mạng đã từng bước được cảithiện với trên 95% gia đình chính sách có mức sống trung bình của cộng đồng trở

Trang 11

lên Đó là thành quả lớn góp phần vào mục tiêu cải thiện đời sống cho người cócông với cách mạng tại địa phương Tuy nhiên trong quá trình thực hiện chính sáchđối với người có công với cách mạng, nhiều vấn đề tồn tại như: sự thiếu phối hợptrong thực hiện chính sách của hệ thống chính trị địa phương, sự yếu kém về nănglực và thái độ của đội ngũ cán bộ làm chính sách, chất lượng của hoạt động thanhtra, kiểm tra việc thực hiện chính sách còn thấp… Những bất cập trong quá trình tổchức thực hiện đã dẫn đến một bộ phận đối tượng người có công tại Thủ đô “chưađược nhận, hoặc nhận chưa đúng” sự ưu đãi từ chính sách, một bộ phận cán bộchính sách lợi dụng chức vụ “tham quyền, đoạt lợi”, tình trạng làm khống người cócông đã từng diễn ra Nếu không có những giải pháp kịp thời nhằm khắc phụcnhững hạn chế này thì khó có thể mang lại sự công bằng và đảm bảo những ý nghĩathiết thực của chính sách cho những người có công của Thủ đô.

Đây chính là lý do mà tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu “Tổ chức thực hiện

chính sách đối với người có công với cách mạng của Sở Lao động và Phúc lợi xã hội Thủ đô Viêng Chăn, nước CHDCND Lào”, nơi bản thân đang sinh sống, học

tập và là lĩnh vực công việc mà bản thân mình tâm đắc nhất trong thực tiễn Đề tàilàm luận văn tốt nghiệp cao nhằm góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách

ưu đãi người có công với cách mạng ở Thủ đô Viêng Chăn

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chính sách ưu đãi NCC với cách mạng là một chính sách lớn của Đảng vàNhà nước Lào, được chính thức ban hành và triển khai tổ chức thực hiện từ năm

1947 và mãi cho đến ngày hôm nay Chính vì vậy đã có nhiều tác giả nghiên cứu,tài liệu, bài viết của các nhà khoa học, nhà quản lý, nhà tổ chức hoạt động thực tiễnviết về chính sách ưu đãi NCC với cách mạng, trong đó có đề cập đến vấn đề này ởdưới góc độ lý luận, thực tiễn, đã được công bố dưới những góc độ, tiếp cận vàhình thức thể hiện khác nhau Một số công trình như:

Luận văn Thạc sĩ quản lý hành chính công “Chính sách đối với NCC với

cách mạng trên địa bàn tỉnh Nam Định” của tác giả Ngô Công Viên, bảo vệ năm

2015, luận văn nghiên cứu thực trạng thực hiện chính sách ưu đãi NCC với cáchmạng, định hướng và giải pháp nâng cao năng lực tổ chức thực hiện tốt hơn nữa về

Trang 12

chính sách ưu đãi đối với cách mạng trên địa bàn tỉnh Nam Định.

Luận văn Thạc sĩ “Thực hiện chính sách ưu đãi NCC với cách mạng từ thực

tiễn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng”, của học viên Nguyễn Văn Vân, bảo vệ

năm 2016 tại Học viện Khoa học xã hội, đề cập một số vấn đề lý luận cơ bản, đánhgiá thực trạng tổ chức thực hiện chính sách ưu đãi NCC với cách mạng, những tồntại, hạn chế và đề ra những giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại, hạn chế vàthực hiện tốt hơn chính sách ưu đãi NCC với cách mạng trên địa bàn huyện HòaVang

Luận văn Thạc sĩ “Thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách

mạng trên địa bàn huyện Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội”, của học viên Nguyễn

Thị Thanh Hường, bảo vệ năm 2017 tại Học viện Hành chính quốc gia, nêu lênnhững vấn đề lý luận về thực hiện chính sách ưu đãi NCC với cách mạng, thựctrạng tổ chức thực hiện chính sách, giải pháp và phương hướng nâng cao hiệu quảthực hiện chính sách ưu đãi NCC với cách mạng trên địa bàn huyện Nam Từ Liêm,thành phố Hà Nội

Luận văn Thạc sĩ “Thực hiện chính sách người có công với cách mạng từ

thực tiễn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng”, của học viên Nguyễn Thị Thanh, bảo

vệ năm 2018 tại Học viện Khoa học xã hội, nêu lên cơ sở lý luận về thực hiện chínhsách NCC với cách mạng, thực trạng thực hiện chính sách NCC với cách mạng,quan điểm, giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thực hiện trên chính sáchNCC với cách mạng từ thực tiễn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng

Luận văn Thạc sĩ “Thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công trên

địa bàn huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội”, của học viên Nguyễn Văn Tài, bảo

vệ năm 2018 tại Học viện Khoa học xã hội, trình bày cơ sở lý luận, thực trạng vàgiải pháp nâng cao hiệu quả công tác chính sách ưu đãi đối với NCC trên địa bànhuyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội

Luận văn Thạc sĩ “Tổ chức thực hiện chính sách đối với người có công trên

địa bàn quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng”, của học viên Lê Thị Thanh Phúc,

bảo vệ năm 2017 tại Học viện Hành chính quốc gia, trình bày cơ sở khoa học, thựctrạng và giải pháp hoàn thiện tổ chức thực hiện chính đối với NCC trên địa bàn

Trang 13

quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

Ngoài ra còn có một số bài nghiên cứu được đăng trên các tạp chí chuyên ngành tại Việt Nam

- Hỗ trợ Người có công, còn nhiều việc phải làm – tạp chí Bảo hiểm xã hộingày 2 tháng 4 năm 2019

- Một số vấn đề chính sách Xã hội – Tạp chí Xây dựng Đảng năm 2020

- Tập trung hoàn thành hỗ trợ về nhà ở cho người có công (14/05/2021) –Tạp chí Lao động và Xã hội

- Chính sách đối với người có công - Trách nhiệm của toàn xã hội - Tạp chíTuyên giáo số 7/2021

Thời gian qua tại CHDCND Lào, chưa có luận văn, luận án nào nghiên cứu

về chính sách người có công Chỉ có một số bài phát biểu của các đồng chí lãnh đạocao cấp của Đảng và Nhà nước; các Nghị quyết, Thông tư của Đại hội lần thứ X củaĐảng NDCM Lào; các Nghị định, văn kiện tổ chức thực hiện chính sách của các

Bộ, ngành liên quan, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách có hệthống về vấn đề: “ Thực thi về chính sách người có công tại Thủ đô Viêng Chăn,nước CHDCND Lào” Nhưng có một số luận văn nghiên cứu về chủ đề chính sách

về chính sách người có công tại CHDCND Lào như sau:

- Luận văn thạc sĩ, Học viện chính trị-hành chính Quốc gia Lào (2014) củaPhoumy Alphetsan: “Chính sách người có công tỉnh Luang Pha Bang hiện nay”

Từ các công trình nghiên cứu trên cho thấy, các tác giả nghiên cứu đề cậpđến cơ sở lý luận, thực trạng và giải pháp thực hiện chính sách xã hội, chính sách ưuđãi đối với NCC với cách mạng ở cấp quốc gia, ở các địa phương Nhưng hiện vẫnchưa có công trình nghiên cứu thực hiện chính sách ưu đãi NCC với cách mạng ởThủ đô Viêng Chăn Các tài liệu nghiên cứu đã nêu ở trên sẽ là một trong nhữngnguồn tài liệu tham khảo quan trọng để tác giả thực hiện đề tài

3 Mục tiêu nghiên cứu

Luận văn nhằm đạt được các mục tiêu nghiên cứu sau:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về việc tổ chức thực hiện chính sách ưu đãi đối

Trang 14

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là việc tổ chức thực hiện chính sách ưuđãi NCC với cách mạng ở Thủ đô Viêng Chăn, nước CHDCND Lào

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu việc tổ chức thực hiện chínhsách ưu đãi NCC trên địa bàn Thủ đô Viêng Chăn, nước CHDCND Lào

Về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu xử lý số liệu trong 3 năm (từ

2019 đên 2021) và nghiên cứu giải pháp tại giai đoạn hiện nay

Về nội dung: Luận văn tập trung vào quá trình tổ chức triển khai, thực hiệnchính sách ưu đãi đối với người có công ở Thủ đô Viêng Chăn, nước CHDCNDLào

5 Phương pháp nghiên cứu

Bổ sung khung nghiên cứu

5.1 Khung nghiên cứu

- Bộ máy tổ chức thực hiệnchính sách đối với người cócông

- Xây dựng kế hoạch triểnkhai thực hiện chính sáchngười có công

- Phổ biển, tuyên truyềnchính sách người có công

- Phối hợp tổ chức thực hiệnchính sách đối với người cócông

Mục tiêu tổ chức thực hiện chính sách

- Người có côngnhận các chính sáchkịp thời, đúng quyđịnh của pháp luật

- Nâng cao sự hàilòng của người cócông

- Thực hiện chínhsách người có côngtiết kiệm và hiệu

Trang 15

- Theo dõi, đôn đốc, kiểm traviệc thực hiện chính sáchngười có công

quả

Trong khi nghiên cứu và hoàn thiện luận văn có sử dụng các phương phápnghiên cứu như: Phương pháp đối chiếu, so sánh; Phương pháp tổng hợp; Phươngpháp thống kê; Phương pháp phân tích; Phương pháp xử lý thông tin; để phân tích

và làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu phân tích thống kê, mô tả nhằm làm rõ thực trạngtình hình thực hiện chính sách người có công trên địa bàn Thủ đô Viêng Chăn

- Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi: khảo sát bằng bảng hỏi

100 người dân đang hưởng chính sách người có công tại Thủ đô Viêng Chăn, nhằmtìm hiểu thực trạng việc thực hiện chính sách tại địa phương, đối chiếu với tìnhhình, phân tích kết quả kết quả thực hiện chính sách để đưa ra đánh giá chung

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

6.1 Ý nghĩa lý luận

Luận văn góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về thực hiện chính sách ưu đãiNCC với cách mạng; tìm ra ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân, đề xuất một số giảipháp nhằm nâng cao chất lượng tổ chức thực hiện chính sách ưu đãi NCC với cáchmạng ở Thủ đô Viêng Chăn

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung chính củaluận văn được kết cấu thành 03 chương như sau:

Chương 1 Cơ sở lý luận về tổ chức thực hiện chính sách người có công vớicách mạng

Trang 16

Chương 2 Thực trạng tổ chức thực hiện chính sách đối với người có côngvới cách mạng tại Thủ đô Viêng Chăn, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.

Chương 3 Quan điểm, giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức thực hiện chínhsách người có công với cách mạng ở Thủ đô Viêng Chăn, nước Cộng hòa Dân chủNhân dân Lào

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG CỦA

SỞ LAO ĐỘNG VÀ PHÚC LỢI XÃ HỘI

1.1 Người có công và chính sách đối với người có công với cách mạng của Sở

1.1.1 Khái niệm người có công với cách mạng

Hiện nay căn cứ pháp lý để thực hiện chính sách ưu đãi NCC với cách mạngquy định tại Khoản 1 Điều 2 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số26/2005/PL-UBTVQH11 đã được sửa đổi, bổ sung theo Pháp lệnh sửa đổi, bổ sungmột số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số04/2012/UBTVQH13 “Người có công giúp đỡ cách mạng là người đã có thành tíchgiúp đỡ cách mạng trong lúc khó khăn, nguy hiểm, bao gồm:

- Cán bộ lão thành trong cách mạng trước năm 1954

- Gia đình liệt sỹ

- Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân

- Thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh

- Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học

- Người hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày

- Người giúp đỡ cách mạng và làm nghĩa vụ quốc tế

Theo quan điểm tác giả, NCC với cách mạng là những người được thụ hưởngchế độ ưu đãi đối với NCC với cách mạng, được điều chỉnh bởi Pháp lệnh về NCC

Trang 17

với cách mạng hiện hành Họ là những người bình thường, làm việc đại nghĩa, cócông lao lớn đối với đất nước, đó là nghĩa vụ không bao giờ kể công và không đòihỏi cộng đồng phải báo nghĩa Họ là những người tham gia hoặc giúp đỡ cáchmạng, họ đã hy sinh cả cuộc đời hoặc một phần thân thể hoặc có thành tích đónggóp to lớn cho sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta.

Trên các cơ sở trên và tác giả nghiên cứu có thể khái niệm NCC theo nghĩarộng và nghĩa hẹp như sau:

Theo nghĩa rộng: NCC là người bình thường, làm việc đại nghĩa, có công laolớn đối với đất nước, đó là nghĩa vụ không bao giờ kể công và không đòi hỏi cộngđồng phải báo nghĩa

Theo nghĩa hẹp: NCC là những người tham gia hoặc giúp đỡ cách mạng, họ

đã hy sinh cả cuộc đời hoặc một phần thân thể hoặc có thành tích đóng góp to lớncho sự nghiệp cách mạng của nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng NDCM Lào.(Đặng Thị Phương Lan, 2013)

1.1.2 Chính sách đối với người có công với cách mạng

1.1.2.1 Khái niệm chính sách đối với người có công với cách mạng

Chính sách ưu đãi NCC với cách mạng là đường lối, chủ trương của Đảng,Nhà nước căn cứ nhiệm vụ chính trị từng thời kỳ cách mạng, dựa trên cơ sở là sựphát triển KT - XH của nước ta nhằm ghi nhận công lao, đóng góp, sự hy sinh cao

cả NCC với Cách mạng Phản ánh được sự đặc biệt quan tâm đầy trách nhiệm củanhà nước, của cộng đồng toàn thể xã hội, của thế hệ đi sau đối với thế hệ đi trướccủa ông cha ta, thể hiện qua các văn bản pháp luật và các cơ sở pháp lý ưu đãi choNCC với Cách mạng theo từng giai đoạn lịch sử Để góp phần ổn định chính trị xãhội, đồng thời cũng thể hiện sự ghi nhận và biết ơn của Đảng, Nhà nước và toàn xãhội đối với NCC và gia đình NCC với cách mạng đòi hỏi Đảng NDCM Lào khôngngừng hoàn thiện thể chế hóa chính sách ưu đãi cho NCC với cách mạng ngày mộttốt hơn

Tóm lại, chính sách ưu đãi người có công với cách mạng là đường lối, chủ

Trang 18

trương của Đảng và Nhà nước trong việc thực hiện chế độ đãi ngộ đối với nhữngNCC đối với đất nước nhằm mục đích ghi nhận công lao, sự đóng góp, sự hy sinhcao cả của họ; đồng thời đền đáp, bù đắp phần nào về đời sống vật chất, tinh thầnđối với NCC với Cách mạng và gia đình của họ.

1.1.2.2 Mục tiêu của chính sách đối với người có công

Chính sách đối với người có công là vấn đề mang tính chính trị-xã hội to lớn;chủ trường lớn, nhất quán, thể hiện sự nhân văn, nhân đạo, trách nhiệm của Đảng,Nhà nước Lào và tình cảm của toàn xã hội đối với NCC và thân nhân NCC Xácđịnh mục tiêu của chính sách đối với NCC với cách mạng cụ thể như sau:

Mục tiêu tổng thể: Đời sống vật chất, tinh thần của các đối tượng người cócông và thân nhân của họ nhằm bù đắp những mất mát, sự hy sinh to lớn, đảm bảo

sự công bằng, bình đẳng, ổn định, phát triển bền vững về xã hội-chính trị

Mục tiêu cụ thể: thực hiện hỗ trợ các chính sách như: chính sách ưu đãi vềnhà ở; chính sách ưu đãi trong giáo dục, đào tạo đối với con của người có công;chăm sóc sức khoẻ; chính sách về chăm sóc y tế, chính sách về nhà ở, tạo điềukiện đối tượng hưởng thụ ổn định cuộc sống

1.1.2.3 Nội dung thực hiện chính sách NCC

- Hoạt động tri trả về mức trợ cấp, phụ cấp cho người có công với cách mạng.

Hiện nay tại thủ đô Viêng Chăn đang thực hiện công tác chi trả cho người cócông theo nghị định 20/2013/NĐ-CP của chính phủ, phân chia thành các mức tiềntrợ cấp cho từng đối tượng như sau:

Mức chuẩn được quy định là: 1.318.000 kíp

Tình hình thực hiện chế độ trợ cấp, phụ cấp đối với liệt sĩ, gia đình liệt sĩ

- Đối với liệt sĩ:

Trang 19

+ Đưa phần mộ vào nghĩa trang liệt sĩ và ghi tên vào bia ghi công.

- Đối với thân nhân gia đình liệt sĩ:

+ Trợ cấp tiền tuất đối với thân nhân của 1 liệt sĩ: 1.318.000 kíp

+ Trợ cấp tiền tuất đối với thân nhân của 2 liệt sĩ: 2.636.000 kíp

+ Trợ cấp tiền tuất đối với thân nhân của 3 liệt sĩ trở lên: 3.954.000 kíp+ Trợ cấp tiền tuất đối với vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy chồng hoặc vợ khác:1.318.000 kíp

+ Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, người có công nuôi dưỡng liệt sĩ, con từ đủ

18 tuổi trở lên sống cô đơn không nơi nương tựa hoặc con dưới 18 tuổi mồ côi cha,

mẹ đang hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng được hưởng thêm trợ cấp tiền tuất nuôidưỡng: 1.054.000 kíp

- Tình hình thực hiện chế độ trợ cấp, phụ cấp đối với TB, người hưởng chínhsách như TB:

Trợ cấp thương tật = % mất sức lao động ( MSLĐ ) x Mức trợ cấp

Người phục vụ thương binh, thương binh loại B suy giảm KNLĐ

+ Từ 81% trở lên: 1.318.000 kíp/ tháng/ người

+ Từ 81% trở lên có VTĐB: 1.693.000 kíp/ tháng/ người

Trợ cấp MSLĐ đối với bệnh binh

Suy giảm khả năng lao động từ 41% - 50% : 1.376.000kíp

Suy giảm khả năng lao động từ 51% - 60% : 1.713.000kíp

Suy giảm khả năng lao động từ 61% - 70% : 2.184.000kíp

Suy giảm khả năng lao động từ 71% - 80% : 2.519.000kíp

Suy giảm khả năng lao động từ 81% - 90% : 3.015.000kíp

Suy giảm khả năng lao động từ 91% - 100%: 3.357.000kíp

Trợ cấp hàng tháng với người tham gia kháng chiến bị nhiễm CĐHH

Bị mắc bệnh suy giảm KNLĐ từ 21% - 40% : 1.001.000kíp

Bị mắc bệnh suy giảm KNLĐ từ 41% - 60% : 1.673.000kíp

Bị mắc bệnh suy giảm KNLĐ từ 61% - 80% : 2.346.000kíp

Bị mắc bệnh suy giảm KNLĐ từ 81% trở lên: 3.005.000kíp

Con đẻ còn sống của người HĐKC bị nhiễm CĐHH:

Trang 20

+ Suy giảm KNLĐ từ 61% - 80% : 791.000kíp

+ Suy giảm KNLĐ từ 81% trở lên: 1.318.000kíp

Người HĐCM hoặc HĐKC bị địch bắt tù đày: 791.000kíp

- Các hoạt động về chăm sóc sức khỏe – điều dưỡng cho người có công.

Hoạt động chăm sóc sức khỏe cho người có công, nhất là nhóm đối tượngThương binh, bệnh binh, người HĐKC nhiễm CĐHH là những người rất cần đếnchế độ chăm sóc nhất là về vấn đề chăm sóc sức khỏe và nâng cao chất lượng cuộcsống Cụ thể hoạt động này được tổ chức dưới hình thức điều dưỡng phục hồi sứckhỏe cụ thể như sau:

Đối tượng được điều dưỡng phục hồi sức khỏe

1 Đối tượng được điều dưỡng phục hồi sức khỏe mỗi năm một lần:

a) Người hoạt động cách mạng

b) Cha đẻ, mẹ đẻ chỉ có một con mà người con đó là liệt sĩ hoặc cha đẻ, mẹ

đẻ có hai con là liệt sĩ trở lên;

c) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh và thương binhloại B (sau đây gọi chung là thương binh), bệnh binh có tỷ lệ suy giảm khả năng laođộng do thương tật, bệnh tật từ 81% trở lên;

d) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảmkhả năng lao động do ảnh hưởng của chất độc hóa học từ 81% trở lên;

2 Đối tượng được điều dưỡng phục hồi sức khỏe hai năm một lần:

a) Cha đẻ, mẹ đẻ của liệt sĩ; người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ; vợhoặc chồng của liệt sĩ; con liệt sĩ bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng;

c) Thương binh, bệnh binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thươngtật, bệnh tật dưới 81%;

d) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảmkhả năng lao động do ảnh hưởng của chất độc hóa học dưới 81%;

đ) Người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù,đày;

e) Người có công giúp đỡ cách mạng trong kháng chiến đang hưởng trợ cấp

Trang 21

hàng tháng.

Chi chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe

1 Điều dưỡng tại nhà:

a) Mức chi: 1.110.000 kíp/người/lần;

b) Phương thức: chi trực tiếp cho đối tượng được hưởng

2 Điều dưỡng tập trung:

a) Mức chi: 2.220.000 kíp/người/lần, bao gồm:

- Tiền ăn sáng và 2 bữa chính;

- Thuốc bổ và thuốc chữa bệnh thông thường;

- Quà tặng đối tượng;

- Các khoản chi khác không quá 320.000 kíp (gồm: khăn mặt, xà phòng, bànchải, thuốc đánh răng, tham quan, chụp ảnh, báo, tạp chí và một số vật phẩm khác)

- Các khoản chi phí về điện, nước phục vụ chung cho công tác điều dưỡngtập trung định mức 220.000 kíp/người/lần

- Các hoạt động về ưu đãi giáo dục người có công với cách mạng và con của họ.

Chế độ đối với học sinh thuộc diện ưu đãi đang học tại cơ sở giáo dục

a) Học phí

- Miễn học phí đối với học sinh học tại các trường công lập;

- Hỗ trợ học phí đối với học sinh học tại các trường dân lập, tư thục theo mứchọc phí của các trường công lập cùng cấp do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố quyếtđịnh

b) Trợ cấp một lần

Mỗi năm học sinh được trợ cấp một lần tiền mua sách vở, đồ dùng học tậptheo các mức sau:

- Cơ sở giáo dục mầm non: 200.000 kíp;

- Cơ sở giáo dục phổ thông: 250.000 kíp

Chế độ đối với học sinh, sinh viên thuộc diện ưu đãi đang học tại cơ sở đào tạo

Trang 22

a) Học phí

- Miễn học phí đối với học sinh, sinh viên học tại các cơ sở đào tạo công lập;

- Hỗ trợ học phí đối với học sinh, sinh viên học tại các cơ sở đào tạo dân lập,

tư thục theo các mức sau:

+ Trường Trung cấp chuyên nghiệp: 150.000 kíp/tháng;

- Mức 355.000 kíp/tháng đối với học sinh, sinh viên là thương binh; con củangười hoạt động cách mạng; con của liệt sỹ; con của thương binh, con của bệnhbinh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên; con bị dị dạng, dị tật nặng không

tự lực được trong sinh hoạt của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoáhọc

- Học sinh, sinh viên đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo qui định trên đâysau khi thi tốt nghiệp được hưởng trợ cấp một lần bằng 2 tháng trợ cấp hàng thángđang hưởng

Ngoài ra, đối với học sinh, sinh viên con em người có công có thành tíchxuất sắc trong học tập đều được hội khuyến học địa phương tổ chức tuyên dương vàtặng quà khen thưởng

- Các hoạt động về hỗ trợ việc làm cho người có công với cách mạng và thân nhân của họ.

Trang 23

1 Hỗ trợ đào tạo nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết gồm:

a) Học phí đào tạo nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết;

b) Tiền ăn trong thời gian thực tế học;

c) Chi phí đi lại (01 lượt đi và về) từ nơi cư trú đến địa điểm đào tạo từ 15

km trở lên hoặc từ 10 km trở lên đối với người lao động cư trú hợp pháp tại vùng cóđiều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

2 Hỗ trợ chi phí làm thủ tục hộ chiếu, thị thực, khám sức khoẻ, lý lịch tưpháp trước khi đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của pháp luật

3 Hỗ trợ giải quyết rủi ro trong thời gian làm việc ở nước ngoài theo quyđịnh của pháp luật

4 Hỗ trợ chi phí đào tạo, nâng cao trình độ tay nghề trong trường hợp nướctiếp nhận yêu cầu

- Chương trình xây dựng Nhà tình nghĩa.

Mục tiêu của chương trình là hỗ trợ thương binh, gia đình liệt sĩ và người cócông với cách mạng làm hoặc sửa chữa nhà ở Phấn đấu xóa nhà dột nát, nhà ổchuột cho các gia đình chính sách

Đối tượng tặng nhà là những gia đình có công với cách mạng đang thực sự

có nhu cầu về nhà ở do hoàn cảnh khó khăn nên không tự giải quyết được

Nguồn để xây dựng nhà tình nghĩa:

+Ngân sách các cấp;

+Quỹ Đền ơn đáp nghĩa;

+Sự tài trợ của các cá nhân, đơn vị, tổ chức trên địa bàn

- Chương trình ổn định đời sống cho thương binh, bệnh binh mất sức lao động từ 81% trở lên về sinh sống ở gia đình.

Trang 24

mức sống trung bình trở lên

+ Ổn định gia đình: Có vợ con, gia đình vui vẻ, hòa thuận

Để đạt được mục tiêu trên cần làm những công việc sau:

+ Thực hiện đầy đủ các khoản phụ cấp, trợ cấp

+ Thực hiện đầy đủ các chế độ ngoài trợ cấp, phụ cấp như chế độ điều dưỡngsức khỏe, chế độ ưu đãi giáo dục cho con em gia đình người có công

+ Hỗ trợ có nhà ở ổn định: Tùy tình hình cụ thể áp dụng một trong các hìnhthức hỗ trợ nhà ở được quy định tại Quyết định số 118/TTg ngày 27/02/1991 của Thủtướng Chính phủ, giao đất ở vị trí thuận lợi cho sinh hoạt, chữa bệnh, sản xuất dịch vụ

+ Có phương án chăm sóc sức khỏe, khám sức khỏe thường xuyên, định kỳ Cóphương án xử lý vết thương hoặc bệnh cũ tái phát Bồi dưỡng cho người phục vụnhững hiểu biết thông thường về y tế và cách xử lý khi vết thương hoặc bệnh cũ táiphát

+ Giúp đỡ anh chị em thương bệnh binh có việc làm, tăng thu nhập cho gia đình+ Tạo môi trường thuận lợi cho gia đình thương binh, bệnh binh, liệt sĩ pháttriển sản xuất như hỗ trợ vay vốn, hướng dẫn kỹ thuật bao tiêu sản phẩm

- Chương trình chăm sóc, phụng dưỡng bố mẹ liệt sĩ

Đây là công việc rất cần thiết mặc dù đã có chế độ của Nhà nước nhưng chế

độ trợ cấp chỉ đáp ứng một phần nhu cầu tối thiểu trong điều kiện bình thường Khigặp những vấn đề trong cuộc sông như đau ốm dài ngày, làm nhà rần cần sự trợgiúp từ cộng đồng

Nội dung chăm sóc phụng dưỡng:

+ Biếu tiền hàng tháng

+ Tặng sổ tiết kiệm

+ Thăm hỏi vào lúc ốm đau, các ngày lễ tết, …

+ Hỗ trợ các phương tiện sinh hoạt

+ Góp phần tổ chức tang lễ khi đối tượng qua đời

+ Chăm lo việc học hành, dày nghề, hỗ trợ học phí cho con liệt sĩ

1.2 Tổ chức thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng

Trang 25

của Sở LĐ&PLXH

1.2.1 Khái niệm tổ chức thực hiện chính sách đối với người có công

Sau khi chính sách công được hoạch định, chính sách đó căn c thực thì trongcuộc sông Đây là giai đoạn thứ hai trong cả quá trình chính sách, nhằm biến chínhsách thành những hoạt động và kết quả trên thực tế

Theo Tác giả Nguyễn Thị Lệ Thuý và Bùi Thị Hồng Việt, (2019) “Tổ chứcthực thi chính sách công là quá trình biến chính sách thành những kết quả trên thực

tế thông qua các hoạt động có tổ chứ trong bộ máy nhà nước, nhằm hiện thực hoánhững mục tiêu mag chính sách đã đề ra”

Theo tác giả, thực thi chính sách đối với người có công với cách mạng làtoàn bộ quá trình biến chính sách đối với người có công thành hiện thực với các đốitượng quản lý thông qua các hoạt động có tổ chứ trong bộ máy nhà nước, nhằm hiệnthực hoá những mục tiêu mag chính sách đã đề ra Trong luận văn này “thực thichính sách” và “thực hiện chính sách” có nghĩa tương đồng

Do vậy, Thực hiện chính sách ưu đãi NCC với cách mạng là chu trình chínhsách, quá trình chuyển hóa ý chí của chủ thể chính sách đến đối tượng chính sách,được hiện thực do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định nhằm đưa chính sách

ưu đãi NCC với cách mạng vào cuộc sống qua các nội dung cụ thể về nguyên tắc,tuân thủ theo một trình tự, thủ tục nhằm đạt đến mục tiêu của chính sách

Tổ chức thực hiện chính sách (TCTHCS) người có công là bước đưa chínhsách người có công vào thực tế cuộc sống, trong bước này lại bao gồm các hoạtđộng triển khai, phối hợp, thực hiện, kiểm tra đôn đốc và biện pháp tổ chức thực thichính sách để chính sách phát huy được vai trò của nó trong cuộc sống

TCTHCS người có công với nước thực chất là thực hiện ba chức năng cònlại của quá trình quản lý chính sách chăm sóc người có công ( tổ chức – chỉ đạo –kiểm soát thực hiện chính sách) Chỉ có kết quả của giai đoạn thực thi chính sáchmới trả lời được hành động của các nhà chính sách đúng hay sai và nó thể hiện nănglực hành động, năng lực thực hiện của các nhà chính sách

Trang 26

1.2.2 Vai trò tổ chức thực hiện chính sách đối với người có công

Chính sách đối với người có công là chính sách lớn của Đảng và nhà nước,

có ý nghĩa chính trị -xã hội sâu sắc, thể hiện sự tôn vinh của tổ quốc và nhân dânđối với những người đã hy sinh và cống hiến cho sự nghiệp cách mạng giải phóngdân tộc, xây dựng và bảo vệ tổ quốc Vì vậy, việc thực thi chính sách đóng vai tròhết sức quan trọng, nó được thể hiện cụ thể như sau:

Thứ nhất, thực thi chính sách đối với NCC góp phần ổn định chính trị-xã hội

của đất nước Chính sách NCC với cách mạng là một bộ phận quan trọng đảm bải

an sinh xã hội, vì vậy, thực hiện tốt chính sách đối với NCC sẽ góp phần vào sựu ổnđịnh xã hội, giữ vững thể chế, từ đó góp phần phát triển kinh tế Đảng và Nhà nướcthể hiện tình cảm chân thành, thực hiện trách nhiệm với lịch sử về chính sách đốivới NCC Chính sách đối với NCC với nhiều nội dung đa dạng, phức tạp, mỗi giaiđoạn lại có những đặc trưng riêng nếu không được giải quyết kịp thời, hiệu quả thì

sẽ gây ra nhiều bức xúc, có thể bị kẻ xuấu lợi dụng để xuyên tạc Đường lối, chínhsách của Đảng và Nhà nước Vì vậy, thực hiện tốt chính sách ưu đãi đối với NCC cóvai trò quan trọng, góp phần ổn định tình hình chính trị-xã hội đất nước

Thứ hai, thực thi chính sách đối với NCC là bảo tồn, phát huy và giáo dục

truyền thống đạo lý tốt đẹp của dân tộc Đạo lý “Uống nước nhớ nguồn”, “Ăn quảnhớ kẻ trồng cây” nhắc nhở rằng chúng ta phải đền đáp, trân trọng, tôn vinh đối vớinhững người đã có nhiều cống hiên, hy sinh cho đất nước Trải qua từng thời kỳ, đểthể chế hóa chủ trường, chính sách của đảng về người có công Nhà nước Lào đãban hành điều chỉnh kịp thời các chính sách, pháp luật về NCC, đảm bảo NCC phảidược thụ hưởng các chế độ về vật chất, tinh thần của Nhà nước, của xã hội phù hợpvới sự cống hiến, đóng góp, hy sinh của họ Trong quá trình thực thi chính sách phảituyên truyền, phổ biến cho toàn thể nhân dân biết về chính sách pháp luật cho người

có công Khi thực hiện tốt chính sách đối với NCC sẽ góp phần vào việc giáo dụcsâu sắc ý thức, đạo đức của thế hệ con cháu về truyền thống anh hùng Cách mạng,

về lòng kính trọng, biết ơn sự hy sinh vô bờ bến của NCC Đồng thời, tô thắm chotruyền thống yêu nước của thế hệ trẻ hôm nay tiếp bước cha anh bảo vệ Tổ quốc,

Trang 27

giữ gìn thành quả Cách mạng.

Thứ ba, thực thi chính sách đối với NCC góp phần quản lý xã hội trong thời

kỳ mới Đất nước ngày càng phát triển thì trách nhiệm của Đảng, nhà nước, toàn thể

xã hội đối với người có công và thân nhân của họ trở nên ý nghĩa hơn bao giờ hết.Bên cạnh Ngân sách Nhà nước thì toàn thể nhân dân cùng chung tay quyên góp ủng

hộ bằng vật chất, tinh thần, tài chính góp phần ổn định cuộc sống, một phần nào đó

án ủi động viên tinh thần

1.2.3 Nội dung tổ chức thực hiện chính sách đối với người có công

1.2.3.1 Tổ chức bộ máy thực hiện chính sách đối với người có công

Có rất nhiều chủ thể tham gia vào quá trình thực thi chính sách đối với người

có công, có thể chia thành các nhóm sau: (1) Chủ thể thực hiện là các cơ quannhà nước và nhân sự của các cơ quan đó- đây là chủ thể chịu trách nhiệm thựcthi chính sách; (2) Chủ thể tham gia là các đối tượng phi nhà nước (các doanhnghiệp, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước); (3) Chủ thể tham gia với tưcách là đối tượng thụ hưởng chính sách (thương binh, người hưởng chính sáchnhư thương binh, bệnh binh,…)

Trong đó, cơ quan nhà nước (1) là chủ thể quan trọng, chủ thể bắt buộc, giữvai trò định hướng và quản lý trong tiến trình thực thi chính sách Công tác thực thichính sách đối với người có công với cách mạng tại địa phương là nhiệm vụ củachính quyền các cấp và nhiều ngành liện quan

Hệ thống tổ chức của ngành LĐ và PLXH Lào được tổ chức thành ba cấp:Trung ương (Bộ), tỉnh và thành phố, huyện và huyện

Quyết định số 4890/LĐPLXH ngày 18-10-2007 của Bộ trưởng Bộ LĐ vàPLXH, tổ chức bộ máy của Sở LĐ và PLXH tỉnh, thành phố gồm:

Văn phòng hành chính và kế hoạch tổng hợp; Phòng Quản lý lao động;Phòng Phát triển kỹ năng nghề và việc làm; Phòng Bảo trợ xã hội; Phòng Hưu trí,Thương binh và tàn tật; Phòng Bảo hiểm xã hội

Ngoài ra còn có 09 Trung tâm Thương binh và 05 Trung tâm Phát triển kỹ

Trang 28

năng nghề trực thuộc tỉnh và thành phố.

Theo Quyết định số 4891/LĐPLXH ngày 18-10-2007 của Bộ trưởng Bộ LĐ

và PLXH, tổ chức bộ máy của Phòng Lao động và phúc lợi xã hội huyện, huyệngồm: đơn vị điều hành và kế hoạch tổng hợp, đơn vị lao động và đơn vị phúc lợi xãhội

Công tác giải quyết chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạngtại địa phương là nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân các cấp và nhiều ngành Trong đóđược phân công cơ bản như sau:

- Chính quyền địa phương các cấp có trách nhiệm chỉ đạo và kiểm tra côngtác tổ chức thực thi chính sách đối với người có công với cách mạng trong nhiệm vụquyền hành pháp luật quy định

- Cơ quan Lao động và Phúc lợi xã hội các cấp: là cơ quan tham mưu chochính quyền các cấp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực chính sáchngười có công Chịu trách nhiệm chi trả trợ cấp với người có công và thân nhân của

họ theo quy định Bên cạnh đó cơ quan Lao động và Phúc lợi xã hội có trách nhiệmphối hợp với các cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định của pháp luật tronglĩnh vực có công Cụ thể như sau:

+ Cơ quan Nội vụ: Căn cứ xác nhận đối tượng là người có công hoặc thânnhân người có công để thực hiện việc ưu tiên trong tuyển dụng công chức, viênchức

+ Cơ quan Y tế: Căn cứ theo thẻ bảo hiểm Y tế do cơ quan Lao động và Phúclợi xã hội mua cấp cho đối tượng để thực hiện miền 100% chi phí khám, chữa bệnhcho người có công và thân nhân người có công

+ Cơ quan Xây dựng: Căn cứ xác nhận đối tượng là người có công hoặc thânnhân người có công để thực hiện hỗ trợ xây dựng và sửa chữa nhà ở theo quy địnhcủa pháp luât

+ Cơ quan Thuế: Thực hiện miễn, giảm các loại thuế theo quy định của phápluật đối với người có công và thân nhân người có công

+ Các tổ chức chính trị-xã hội: Tuyển truyền vận động mọi tầng lớp nhân

Trang 29

dân, tổ chức, cá nhân thực hiện tốt chính sách đối với người có công và thânnhân của họ Đặc biệt là vận động toàn dân tham gia chăm sóc người có công,xây dựng quỹ đề ơn đáp nghĩa, thực hiện các chương trình tình nghĩa đối vớingười có công với cách mạng.

1.2.3.2 Xây dựng kế hoạch triển khai chính sách người có công

Kế hoạch thực hiện chính sách được xây dựng trước khi đưa chính sách vàocuộc sống bao gồm những nội dung:

- Tổ chức, điều hành: gồm những dự kiến về hệ thống các cơ quan chủ trì vàphối hợp triển khai thực hiện chính sách; số lượng và chất lượng nhân sự tham gia

tổ chức thực hiện chính sách; những dự kiến về cơ chế trách nhiệm của cán bộ quản

lý và công chức thực thi; cơ chế tác động giữa các cấp thực thi chính sách

- Cung cấp nguồn vật lực: gồm dự kiến về các cơ sở kiến trúc, trang thiết bị

kỹ thuật phục vụ cho tổ chức thực thi chính sách; các nguồn lực tài chính, các vật tưvăn phòng phẩm…

- Thời gian triển khai thực hiện: là dự kiến về thời gian duy trì chính sách;

dự kiến các bước triển khai thực hiện từ tuyên truyền chính sách cho đến tổng kếtrút kinh nghiệm Mỗi bước đều có mục tiêu đạt được và thời gian dự kiến cho việcthực hiện mục tiêu Có thể dự kiến mỗi bước cho phù hợp với một chương trình cụthể của chính sách

- Kiểm tra, đôn đốc thực hiện chính sách: là những dự kiến về tiến độ, hìnhthức, phương pháp kiểm tra giám sát của tổ chức thực thi chính sách

- Dự kiến những nội quy, quy chế tổ chức, điều hành về trách nhiệm, nhiệm

vụ và quyền hạn của cán bộ, công chức và các cơ quan nhà nước tham gia tổ chứcđiều hành chính sách; về các biện pháp khen thưởng, kỷ luật cá nhân, tập thể trong

tổ chức thực hiện chính sách…

- Dự kiến kế hoạch thực hiện ở cấp nào do lãnh đạo cấp đó xem xét thôngqua Sau khi được quyết định thông qua, kế hoạch thực hiện chính sách mang giá trịpháp lý, được mọi người chấp hành thực hiện Việc điều chỉnh kế hoạch cũng docấp có thẩm quyền thông qua quyết định

Trang 30

1.2.3.3 Phổ biển, tuyên truyền chính sách người có công

Sau khi kế hoạch tổ chức thực hiện kế hoạch được thông qua, các cơ quannhà nước tiến hành triển khai thực hiện theo kế hoạch Việc trước tiên cần làmtrong quá trình này là tuyên truyền vận động nhân dân tham gia thực hiện chínhsách Đây là một hoạt động quan trọng, có ý nghĩa rất lớn đối với các cơ quan nhànước và các đối tượng thực hiện chính sách Phổ biến, tuyên truyền chính sách tốtgiúp cho đối tượng chính sách và mọi người dân tham gia thực hiện chính sách hiểu

rõ về mục đích, yêu cầu của chính sách; về tính đúng đắn của chính sách trong điềukiện hoàn cảnh nhất định và tính khả thi của chính sách… để họ tự giác thực hiệntheo yêu cầu quản lý của Nhà nước Đồng thời giúp cho mỗi cán bộ công chức cótrách nhiệm tổ chức thực thi chính sách nhận thức đầy đủ tính chất, trình độ, quy

mô của chính sách đối với đời sống xã hội để chủ động tìm kiếm các giải phápthích hợp cho việc thực hiện mục tiêu chính sách và triển khai thực hiện có hiệuquả kế hoạch tổ chức thực hiện chính sách được giao Tùy theo yêu cầu của các cơquan quản lý, tính chất của từng loại chính sách và điều kiện cụ thể mà có thể lựachọn hình thức tuyên truyền, vận động thích hợp

1.2.3.4 Phối hợp, thực hiện chính sách đối với người có công

Để việc thực hiện chính sách người có công với cách mạng đạt hiệu quả cao,cần phải phân công, phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý, các ngành, cáccấp, chính quyền địa phương Sự phân công phải đảm bảo tính cụ thể, rõ ràng, chặtchẽ, khoa học và hợp lý, xác định cơ quan, cá nhân nào đóng vai trò chủ trì, cơ quan

và cá nhân nào có chức năng phối hợp, tránh trường hợp nêu chung chung Từ đó,đảm bảo quá trình thực hiện chính sách diễn ra suôn sẻ, thuận lợi, không bị chồngchéo, thiếu sót hoặc bị tắc nghẽn, khi kế hoạch thực hiện chính sách đã được phêduyệt Thực tế, chính sách mới ban hành xong nhưng không thể triển khai thực hiệnhoặc thực hiện không mang lại hiệu quả, đó là do sự phân công, trách nhiệm chocác cơ quan chủ quản và cơ quan phối hợp bị chồng chéo và không rõ ràng, thống nhấtgiữa các cơ quan chủ quản và cơ quan phối hợp dẫn đến gặp khó khăn, xảy ra tình

Trang 31

trạng né tránh, đùn đẩy hoặc ôm đồm dẫn đến không ai làm hết trách hoặc làm nửa vờikhông đến nơi, đến chốn Chính vì vậy, để việc tổ chức thực hiện chính sách người cócông với cách mạng có hiệu quả, cần phải có sự thống nhất cao về quan điểm, mụctiêu, kế hoạch và hệ thống chính trị, từ công tác lãnh đạo, chỉ đạo đến công tác tuyêntruyền, vận động, công tác cung ứng nguồn lực tài chính, trang thiết bị và cơ sở vậtchất đảm bảo đến thực hiện chính sách Trách nhiệm chính là ngành Lao động và phúclợi xã hội.

1.2.3.5 Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chính sách người có công

Việc thực hiện chính sách diễn ra trên phạm vi địa bàn rộng và do nhiều cơquan, tổ chức và cá nhân tham gia Các điều kiện về chính trị, kinh tế, văn hóa, xãhội và môi trường ở các vùng miền, địa phương khác nhau, cũng như trình độ, nănglực tổ chức điều hành của cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước khôngđồng đều, do vậy các cơ quan nhà nước phải tiến hành theo dõi, đôn đốc, kiểm traviệc thực hiện chính sách

Kiểm tra, theo dõi, đôn đốc thực hiện chính sách người có công với cáchmạng, kịp thời bổ sung, hoàn thiện chính sách, vừa chấn chỉnh công tác tổ chứcthực hiện chính sách, giúp cho việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện mục tiêuchính sách người có công với cách mạng Phải thường xuyên kiểm tra, đôn đốc,theo dõi việc thực hiện chính sách người có công với cách mạng thường xuyên, liêntục từ cơ quan có thẩm quyền ban hành chính sách, đến các cơ quan và cán bộ, côngchức được phân công thực hiện chính sách; kiểm tra chính sách đã được triển khaiđúng không? tiến độ thực hiện như thế nào? Việc tổ chức thực hiện có đúng nguyêntắc, quy trình, kế hoạch đã ban hành hoặc đến tận được các đối tượng chính sáchchưa? Kiểm tra tổ chức thực hiện chính sách người có công với cách mạng với mụcđích phòng ngừa các vi phạm sai sót có thể xảy ra, xử lý nghiêm khắc các vi phạm,chấn chỉnh sai sót đã xảy ra Do đó kiểm tra thực hiện chính sách người có côngcách mạng cần được tiến hành đúng kế hoạch, bảo đảm các yêu cầu, các nguyên tắckiểm tra, đánh giá kết luận các vi phạm sai sót phải chính xác và khách quan, xemxét xử lý nghiêm khắc, chấn chỉnh và đúng mực Kiểm tra thực hiện chính sách

Trang 32

người có công với cách mạng nhằm đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu trongviệc tổ chức thực hiện chính sách, để phát hiện những sai sót trong việc lập kếhoạch tổ chức thực hiện chính sách nhằm kịp thời điều chỉnh, nhằm phối hợp mộtcách nhịp nhàng độc lập đến các cơ quan, đối tượng thực thi chính sách, được tậptrung thống nhất trong việc thực hiện mục tiêu, giải pháp chính sách, kịp thờikhuyến khích những tích cực trong tổ chức thực hiện chính sách người có công vớicách mạng.

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng của Sở LĐ&PLXH

1.4.1 Yếu tố thuộc về Sở LĐ&PLXH

1.4.1.1 Nguồn lực của Sở

Khả năng về tài chính và điều kiện cơ sở vật chất là nhân tố hết sức quantrọng đối với việc thực thi chính sách đối với người có công Nguồn lực này phầnnào đó bù đắp những hy sinh, mất mát, góp phần an ủi động viên tinh thần tới cácđối tượng người có công và thân nhân của họ Khi có khả năng về tài chính và vậtchất đảm bảo thì đối tượng NCC từng bước được mở rộng thêm, trợ cấp ưu đãiNCC cũng được quy định ở mức cao hơn Và ngược lại, khả năng tài chính và cơ sởvật chất còn hạn hẹp thì việc thực thi chính sách đối với NCC sẽ gặp khó khăn, cácmức chế độ trợ cấp thấp sẽ không đảm bảo đời sống cho họ

1.4.1.2 Ý thức, năng lực và trách nhiệm của công chức Sở LĐ&PLXH

Muốn một chính sách thực hiện một cách hiệu quả cũng cần phải quan tâmtới năng lực của chủ thể thực thi chính sách Đó là đội ngũ cán bộ, công chức thamgia thực thi chính sách Nói cách khác, ý thức, năng lực thực thi chính sách của độingũ CBCC tham gia thực thi chính sách quyết định chất lượng, hiệu quả của việcthực thi chính sách đó Vì vậy, muốn nâng cao hiệu quả, chất lượng thực thi chínhsách NCC cần phải có giải pháp nâng cao năng lực thực thi chính sách đối với độingũ CBCC thực thi chính sách Cụ thể: năng lực xây dựng kế hoạch triển khai thựcthi chính sách: năng lực phổ biến, tuyên truyền chính sách; năng lực phân công phối

Trang 33

hợp thực thi chính sách; năng lực duy trì chính sách; năng lực điều chỉnh chínhsách; năng lực theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực thi chính sách; năng lực đánhgiá, tổng kết rút kinh nghiệm thực thi chính sách.

Yếu tố này có vai trò quyết định trong việc tổ chức thực thi chính sách đốivới NCC Cho dù chính sách có tốt đến mấy đi chăng nữa nhưng tổ chức thực hiệnkhông tốt thì chính sách sẽ không đi vào cuộc sống Do vậy, việc thiết lập hệ thống

tổ chức quản lý với đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp (từ nhận thức, cơ cấu tổ chức,năng lực, phẩm chất, phương thức phối hợp) để thực hiện có hiệu quả việc thực thichính sách đối với NCC Về nguyên tắc, có thể thiết lập hệ thống tổ chức độc lậpcho từng hợp phần; nhưng cũng có thể sử dụng bộ máy chính quyền hiện có để thựchiện, tùy điều kiện cụ thể Thể chế chính sách mang tính phổ cập thì chi phí quản lý

ít và bộ máy tổ chức quản lý gọn nhẹ và ngược lại, thể chế phức tạp thì chi phí quản

lý tốn kém hơn Nếu chủ thể thực thi chính sách (tổ chức, cơ quan, cán bộ) triểnkhai không đúng kế hoạch, thiếu đồng bộ , không đúng đối tượng và định mức, vụlợi sẽ làm giảm hiệu quả việc thực thi chính sách và giảm lòng tin của nhân dânđối với Đảng, Nhà nước

Muốn một chính sách thực hiện một cách hiệu quả cũng cần phải quan tâmtới năng lực của chủ thể thực thi chính sách Đó là đội ngũ cán bộ, công chức thamgia thực thi chính sách Nói cách khác, năng lực thực thi chính sách của đội ngũCBCC tham gia thực thi chính sách quyết định chất lượng, hiệu quả của việc thựcthi chính sách đó Vì vậy, muốn nâng cao hiệu quả, chất lượng thực thi chính sáchcông cần phải có giải pháp nâng cao năng lực thực thi chính sách đối với đội ngũCBCC thực thi chính sách Cụ thể: năng lực xây dựng kế hoạch triển khai thực thichính sách: năng lực phổ biến, tuyên truyền chính sách; năng lực phân công phốihợp thực thi chính sách; năng lực duy trì chính sách; năng lực điều chỉnh chínhsách; năng lực theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực thi chính sách; năng lực đánhgiá, tổng kết rút kinh nghiệm thực thi chính sách

1.4.2 Yếu tố bên ngoài Sở LĐ&PLXH

1.4.2.1 Nội dung chính sách đối với người có công

Trang 34

Thể chế chính sách là trụ cột quan trọng của chính sách đối với NCC Nộidung cơ bản của thể chế chính sách đối với NCC là xác định đối tượng tham gia,đối tượng điều chỉnh với những tiêu chí, điều kiện cụ thể và cơ chế xác định đốitượng theo một quy trình thống nhất; xác định các chính sách, các chế độ thụ hưởng

và những điều kiện ràng buộc nhất định về trách nhiệm của bộ, ngành, địa phươngtrong việc thực hiện chính sách, chế độ đề ra Mỗi một cơ chế cụ thể đều có ưu điểm

và nhược điểm riêng, việc vận dụng cơ chế nào là phụ thuộc vào điều kiện KT - XH

và truyền thống văn hóa của từng quốc gia, từng địa phương Nếu chính sách đốivới NCC phù hợp với thực tiễn cuộc sống của các đối tượng thì việc thực thi chínhsách đối với NCC sẽ thuận lợi, khả thi; ngược lại chính sách ưu đãi xã hội màkhông phù hợp với thực tiễn cuộc sống của các đối tượng thì việc thực thi chínhsách ưu đãi xã hội sẽ khó khăn, thậm chí không khả thi, thiếu hiệu quả Biểu hiệncủa sự không khả thi đó là chính sách xây dựng có mức độ bao phủ hẹp; không đápứng đòi hỏi ngày càng cao của nhóm các đối tượng người có công cần trợ giúptrong xã hội; không đảm bảo tính hệ thống, toàn diện, cân đối giữa các bộ phậntrong cấu trúc ưu đãi xã hội; không đồng bộ với kế hoạch triển khai và địa bàn ápdụng; thiếu các điều khoản giám sát và chế tài xử phạt; không đảm bảo tính bềnvững về tài chính

1.4.2.2 Điều kiện kinh tế, xã hội

Chính sách ưu đãi NCC tồn tại trong bối cảnh môi trường cụ thể của đấtnước và địa phương Một xã hội ổn định, ít biến động về chính trị sẽ đưa đến sự ổnđịnh về chính sách Tại nước CHDCND Lào chính sách ưu đãi NCC là nhất quánsong trong mỗi điều kiện, hoàn cảnh cụ thể cần phải có chính sách cụ thể sát hợpvới từng đối tượng và tình hình

Môi trường chính trị: Nơi nào đảm bảo giữ vững ổn định - xã hội trong quátrình phát triển thì việc thực thi chính sách đối với NCC thuận lợi và nơi nào khônggiữ vững ổn định - xã hội thì việc thực thi chính sách đối với NCC khó khăn

Trình độ phát triển kinh tế của các địa phương, vùng, miền: Nếu địa phươngnào có trình độ phát triển kinh tế cao, nguồn lực tài chính mạnh, thu nhập của người

Trang 35

lao động ổn định thì việc thực thi chính sách đối với NCC thuận lợi và ngược lại

1.4.2.3 Yếu tố về điều kiện tự nhiên

Sự khác biệt về điều kiện tự nhiên, xã hội của mỗi địa phương, vùng, miền:Những địa phương, vùng, miền có vị trí, điều kiện tự nhiên thuận lợi, người dân cóhiểu biết và nhận thức về chính sách đối với NCC thì việc thực thi chính sách chínhsách đối với NCC thuận lợi; ngược lại nơi nào có vị trí, điều kiện tự nhiên khókhăn, phong tục tập quán lạc hậu, người dân ít hiểu biết về chính sách thì việc thựcthi chính sách đối với NCC khó khăn

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH

ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG CỦA SỞ LAO ĐỘNG VÀ PHÚC LỢI XÃ HỘI THỦ ĐÔ

VIÊNG CHĂN, NƯỚC CHDCND LÀO

Trang 36

2.1 Khái quát chung về điều kiện kinh tế, xã hội Thủ đô Viêng Chăn và quá trình thực hiện chính sách đối với người có công qua các thời kỳ

2.1.1 Điều kiện kinh tế, xã hội Thủ đô Viêng Chăn

2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên

Hình 2.1 Bản đồ hành chính thủ đô Viêng Chăn

Trang 37

- Vị trí địa lý:

Thủ đô Viêng Chăn nằm ở vùng Trung Lào, có tổng diện tích là 3.920 km2(chiếm khoảng 1,7% diện tích cả nước), dân số trung bình năm 2021 là 875.261người (chiếm khoảng 13% dân số cả nước), mật độ khoảng 203 người/km2 Dân sốthủ đô Viêng Chăn phân bố rất không đều, trong khi các huyện ngoại thành có mật

độ dân số rất thấp như Sangthong 37 người/ km2 Naxaythong 49 người/km2, thì cáchuyện nội thành lại có mật độ dân số rất cao như Chanthabuly lên tới 2.252người/km2, Sisattanak 2.018 người/km2… Thủ đô Viêng Chăn hiện có 9 huyện làChanthabuly, Sikhottabong, Xaysettha, Sisattanak, Naxaythong, Xaythany,Hatxayfong, Sangthong, Parknguem Quy mô diện tích, dân số, mật độ dân số, trình

độ phát triển kinh tế - xã hội của các huyện có sự chênh lệch nhau rất lớn (huyệnlớn nhất là Naxaythong có diện tích gấp 39 lần huyện nhỏ nhất là Chanthabuly)

- Đặc điểm địa hình:

Thủ đô Viêng Chăn nằm kẹp giữa 3 phía là các dãy núi cao và phía còn lại làsông Mekong Địa hình bao gồm 2 vùng rõ rệt: vùng thứ nhất là phần phía Nam củađồng bằng Viêng Chăn, thuộc lưu vực sông Nặm Ngừm, có diện tích khoảng 3.298km2 , chiếm khoảng 84,13% diện tích tự nhiên Vùng này có dạng lòng chảo, đượcbao bọc bởi các dãy núi cao là Phou Pha Năng ở phía Tây, Phou Khao Khoai ở phíaBắc Đây là vùng tương đối bằng phẳng, với khoảng trên 70% diện tích có độ caodưới 200m so với mực nước biển; Vùng thứ hai, là phần còn lại của thành phố (huyệnSangthong) nằm ở phía Tây dãy núi Phou Pha Năng, thuộc lưu vực các sông NặmTon và Nặm Sang có diện tích 623,1 km2 chiếm 15,87% diện tích tự nhiên toàn Thủđô

- Tài nguyên thiên nhiên:

+ Tài nguyên đất: điều kiện đất đai vùng thủ đô Viêng Chăn thích hợp đểphát triển một nền nông lâm nghiệp phong phú đa dạng, từ các loại cây ngắn ngàynhư cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày, cây thực phẩm đến cây dài ngàynhư các loại cây ăn quả nhiệt đới và á nhiệt đới, cây công nghiệp lâu năm

Các vùng đất thích hợp cho phát triển nông nghiệp thường phân bố thành các

Trang 38

vùng lớn và tập trung, địa hình bằng hoặc lượn sóng nhẹ, thuận lợ cho khai thác sửdụng Đây là ưu thế có ý nghĩa rất lớn đối với phát triển nông nghiệp, đặc biệt là đốivới phát triển một nền sản xuất quy mô lớn và tập trung.

+ Tài nguyên khoáng sản: tài nguyên khoáng sản của Thủ đô Viêng Chăn chỉ cóquy mô nhỏ và vừa Các khoáng sản gồm có: nhóm chất cháy: khí cháy, than đá, thanbùn; Nhóm chất kim loại: sắt, vàng (có ở nhiều nơi nhưng khối lượng nhỏ), mangan,chì và kẽm; Nhóm chất phi kim loại: muối, đá anhydrite; Nhóm nguyên liệu xây dựng:các loại đất xét, cát, sỏi…; Nhóm chất đá quý: tectit màu đan, đá trang sức (silick)

Mặc dù có nguồn tài nguyên khoáng sản nhưng chủ yếu là quy mô nhỏ,phân tán nên chưa thuận lợi cho khai thác công nghiệp trong những năm trướcmắt Tiềm năng rừng còn lớn, nhưng chất lượng và cơ cấu rừng đang thay đổitheo xu hướng bất lợi

2.1.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

- Dân số:

Thủ đô Viêng Chăn có dân số đông thứ hai sau tỉnh Sa Văn Na Khệt Dân sốnăm 2021 của toàn Thủ đô khoảng 895 ngàn người Lao động trong độ tuổi làkhoảng 465 ngàn người, chiếm 52% dân số của Thủ đô Lao động đang làm việctrong ngành kinh tế quốc dân chiếm 75% lao động trong độ tuổi Theo dự báo củaViện chiến lược phát triển dân số của Thủ đô, thủ đô Viêng Chăn đến năm 2021 là1.158 nghìn người, trong đó lao động trong độ tuổi là 648 nghìn người Với nguồnnhân lực như trên vừa là sức ép trong vấn đề giải quyết việc làm cho người laođộng, vừa là thế mạnh của Thủ đô nếu biết tận dụng, đặc biệt là tận dụng nguồn laođộng rẻ

- Kết cấu hạ tầng cơ sở:

+ Giao thông: hệ thống giao thông trên địa bàn gồm đường thủy, đường bộ

và hàng không thuận tiện cho việc đi lại, giao lưu kinh tế với các vùng

Về đường bộ: có các tuyến quốc lộ 13 Bắc, Nam, quốc lộ 1 và hệ thốngđường giao thông trong các huyện, Thủ đô tổng chiều dài khoảng 2.500 km, trong

đó đường nhựa chỉ có khoảng 400 km, đường đất đỏ khoảng 500 km và đường đá

Trang 39

khoảng 1.600 km Các đường phố trên cũng thường xuyên được nâng cấp cải tạođảm bảo cho việc đi lại được thuận tiện.

Đường thủy: các con sông chạy qua địa phần Thủ đô Viêng Chăn chủ yếu làsông Mekong và sông Ngưm thuận lợi cho việc vận tải hành khách và vận chuyểnhàng hóa Tuy nhiên, do ảnh hưởng của bãi bồi và độ sâu nên không cho phép tàuthuyền trọng tải lớn qua lại Nhìn chung, việc khai thác đường thủy chưa được quantâm đầu tư nhiều

+ Hạ tầng hệ thống điện: nguồn điện cung cấp cho thủ đô Viêng Chăn hiệnnay là điện lưới quốc gia thông qua trạm biến áp Phôn Toong, Viêng Chăn Hiệnnay mạng lưới điện đã đến 100% số bản và tất cả các làng, bản vùng sâu, vùng xa,99% số hộ có điện sinh hoạt Lưới điện trên địa bàn Thủ đô bao gồm các cấp điện

áp theo nhu cầu của người dân… Điện phục vụ sản xuất và sinh hoạt được phục vụ24/24 giờ và không ngừng tăng Phụ tải công nghiệp chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấutiêu thụ điện đáp ứng nhu cầu sử dụng điện của các khu công nghiệp Hệ thốngchiếu sáng bản, xóm, huyện, Thủ đô đang được cải thiện tạo điều kiện thuận lợi choviệc sinh hoạt, đi lại đảm bảo an ninh trật tự, bảo đảm mỹ quan đô thị

+ Hệ thống bưu chính viễn thông: ở Viêng Chăn là trung tâm dịch vụ bưuchính viễn thông của cả nước và có tốc độ phát triển rất nhanh Hiện nay Lào đang

sử dụng thử hệ viễn thông 4G Nhìn chung các điểm bưu điểm và viễn thông liênlạc đều đáp ứng tốt nhu cầu thông tin liên lạc, phát hành báo chí ở địa phương,nhưng cũng vẫn chưa tận dụng hết công suất của hệ thống nói trên Như vậy nếukhông nghiên cứu kỹ về việc nâng cấp công nghệ hiện đại thì sẽ trở thành lãng phítài sản của quốc gia

+ Hệ thống tài chính – ngân hàng: ngân sách Thủ đô được cơ cấu lại theohướng tích cực, hoàn thiện bước đầu về các loại thuế để động viên sản xuất kinhdoanh và tăng nguồn thu Cơ cấu thu – chi ngân sách đã từng bước được cải tiếncho phù hợp hơn, việc sử dụng ngân sách được quản lý chặt chẽ, bảo đảm chi đúngmục đích Đến nay, Thủ đô đã có 32 các ngân hàng và chi nhành ngân hàng, có

Trang 40

nhiều các tổ chức tín dụng và các quỹ góp của các hộ dân hoạt động trên cơ sở có sựquản lý của ngân hàng Trung ương Lào.

Dịch vụ tài chính – ngân hàng Thủ đô đã có những bước tiến rõ rệt trongnhững năm gần đây Hệ thống ngân hàng và kho bạc hoạt động tốt, đóng vai tròquan trọng trong việc huy động vốn phục vụ phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô Mứcvốn huy động liên tục tăng qua các năm Hoạt động cho vay ngày càng được cảitiến, bảo đảm thực hiện nhanh chóng, kịp thời

- Điều kiện và vị trí kinh tế của Thủ đô:

Với vị trí địa lý kinh tế thuận lợi là nằm trong khu vực kinh tế trọng điểmphía Trung, thủ đô Viêng Chăn có rất nhiều tiềm năng và lợi thế thu hút các nhà đầu

tư trong và ngoài nước Trong giai đoạn 2015 – 2020 Thủ đô Viêng Chăn đã cónhiều chính sách để phát huy lợi thế đó và thu hút, đầu tư có hiệu quả mọi nguồnvốn cho phát triển kinh tế - xã hội

Bằng những cơ chế, chính sách ưu đãi khuyến khích đầu tư hợp lý, thủ đôViêng Chăn đã đạt được những thành tích rất đáng khích lệ trong việc thu hút cácnguồn vốn đầu tư đã góp phần quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế GDP củaThủ đô đạt tốc độ bình quân 12,17%/năm, vượt cao hơn bình quân chung của cảnước (7,70%) Những năm gần đây, thủ đô Viêng Chăn là một trong những khu vựcdẫn đầu trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài Trong giai đoạn 2015- 2020, thủ

đô Viêng Chăn đã đạt được một bước mới trong việc thu hút vốn đầu tư phát triển

Vị trí kinh tế của thủ đô Viêng Chăn: thủ đô Viêng Chăn là trung tâm vănhóa, kinh tế, chính trị, giáo dục, quốc phòng của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dânLào, nằm ở trung tâm của vùng Trung Lào, Viêng Chăn không những là đầu mốigiao thông quan trọng mà còn có vị trí quan trọng về kinh tế đối nội và kinh tế đốingoại

- Giáo dục - đào tạo

Do vai trò quan trọng trong sự hình thành và phát triển trí tuệ và nhân cáchcủa con người nên nhân tố này đang được coi là phương thức phát triển nhanh chấtlượng nguồn nhân lực Giáo dục cơ sở là nền tảng để phát triển các kỹ năng cầnthiết để tham gia vào các hoạt động kinh tế có hàm lượng chất xám cao Những ai

Ngày đăng: 19/07/2023, 12:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Bản đồ hành chính thủ đô Viêng Chăn - Tổ Chức Thực Hiện Chính Sách Đối Với Người Có Công Với Cách Mạng Của Sở Lao Động Và Phúc Lợi Xã Hội Thủ Đô Viêng Chăn, Nước Chdcnd Lào.docx
Hình 2.1. Bản đồ hành chính thủ đô Viêng Chăn (Trang 36)
Bảng 2.1. Đối tượng NCC tại thủ đô Viêng Chăn - Tổ Chức Thực Hiện Chính Sách Đối Với Người Có Công Với Cách Mạng Của Sở Lao Động Và Phúc Lợi Xã Hội Thủ Đô Viêng Chăn, Nước Chdcnd Lào.docx
Bảng 2.1. Đối tượng NCC tại thủ đô Viêng Chăn (Trang 44)
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức thực hiện chính sách với NCC - Tổ Chức Thực Hiện Chính Sách Đối Với Người Có Công Với Cách Mạng Của Sở Lao Động Và Phúc Lợi Xã Hội Thủ Đô Viêng Chăn, Nước Chdcnd Lào.docx
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức thực hiện chính sách với NCC (Trang 45)
Bảng 2.2: Mức độ tham gia của các tổ chức, các cá nhân trong việc tuyên - Tổ Chức Thực Hiện Chính Sách Đối Với Người Có Công Với Cách Mạng Của Sở Lao Động Và Phúc Lợi Xã Hội Thủ Đô Viêng Chăn, Nước Chdcnd Lào.docx
Bảng 2.2 Mức độ tham gia của các tổ chức, các cá nhân trong việc tuyên (Trang 49)
Bảng 2.3: Nội dung công tác tuyên truyền về chính sách ưu đãi đối với - Tổ Chức Thực Hiện Chính Sách Đối Với Người Có Công Với Cách Mạng Của Sở Lao Động Và Phúc Lợi Xã Hội Thủ Đô Viêng Chăn, Nước Chdcnd Lào.docx
Bảng 2.3 Nội dung công tác tuyên truyền về chính sách ưu đãi đối với (Trang 50)
Bảng 2.4. Hình thức tuyên truyền thực hiện chính sách đối với người có công - Tổ Chức Thực Hiện Chính Sách Đối Với Người Có Công Với Cách Mạng Của Sở Lao Động Và Phúc Lợi Xã Hội Thủ Đô Viêng Chăn, Nước Chdcnd Lào.docx
Bảng 2.4. Hình thức tuyên truyền thực hiện chính sách đối với người có công (Trang 51)
Biểu đồ 2.2: Hình thức ưu đãi trong giáo dục - Tổ Chức Thực Hiện Chính Sách Đối Với Người Có Công Với Cách Mạng Của Sở Lao Động Và Phúc Lợi Xã Hội Thủ Đô Viêng Chăn, Nước Chdcnd Lào.docx
i ểu đồ 2.2: Hình thức ưu đãi trong giáo dục (Trang 55)
Bảng 2.6: Số liệu cất mới và sửa chữa nhà ở cho đối tượng chính sách ưu đãi - Tổ Chức Thực Hiện Chính Sách Đối Với Người Có Công Với Cách Mạng Của Sở Lao Động Và Phúc Lợi Xã Hội Thủ Đô Viêng Chăn, Nước Chdcnd Lào.docx
Bảng 2.6 Số liệu cất mới và sửa chữa nhà ở cho đối tượng chính sách ưu đãi (Trang 57)
Bảng 2.7: Các hình thức tham gia giúp đỡ công tác xây dựng, sửa chữa nhà - Tổ Chức Thực Hiện Chính Sách Đối Với Người Có Công Với Cách Mạng Của Sở Lao Động Và Phúc Lợi Xã Hội Thủ Đô Viêng Chăn, Nước Chdcnd Lào.docx
Bảng 2.7 Các hình thức tham gia giúp đỡ công tác xây dựng, sửa chữa nhà (Trang 58)
Bảng 2.8: Các hoạt động chăm sóc NCC - Tổ Chức Thực Hiện Chính Sách Đối Với Người Có Công Với Cách Mạng Của Sở Lao Động Và Phúc Lợi Xã Hội Thủ Đô Viêng Chăn, Nước Chdcnd Lào.docx
Bảng 2.8 Các hoạt động chăm sóc NCC (Trang 61)
Bảng 2.9: Công tác chi trả trợ cấp phụ cấp ở địa phương - Tổ Chức Thực Hiện Chính Sách Đối Với Người Có Công Với Cách Mạng Của Sở Lao Động Và Phúc Lợi Xã Hội Thủ Đô Viêng Chăn, Nước Chdcnd Lào.docx
Bảng 2.9 Công tác chi trả trợ cấp phụ cấp ở địa phương (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w