Quy hoạch bảo vệ môi trường đề ra các chỉ tiêu cụ thể cần thực hiện đến năm 2020 với các nội dung hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, cải thiện chất lượng môi trường, bảo đảm cân bằng sinh thái ở mức cao và đáp ứng các yêu cầu về môi trường để hội nhập kinh tế quốc tế và hạn chế các tác động tiêu cực từ mặt trái của toàn cầu hoá. Quy hoạch môi trường tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030 được phê duyệt tại Quyết định số 1799QĐUBND ngày 1882014 của UBND tỉnh Quảng Ninh. Phù hợp với nội dung quy hoạch: Phân vùng môi trường của tỉnh Quảng Ninh: Vị trí dự án thuộc tiểu vùng dân cư – hành chính. Trong đó: + Giải pháp thực hiện quy hoạch giai đoạn 20212030: Chỉ tiêu về quản lý môi trường nước: thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 100%. Chủ dự án xử lý nước thải sinh hoạt phát sinh đảm bảo đầu ra đạt QCĐP 14:2008BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt – Cột A. + Chỉ tiêu về quản lý môi trường
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 3
DANH MỤC CÁC BẢNG 4
Chương I - THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 5
1 Tên chủ dự án đầu tư: 5
2 Tên dự án đầu tư: 5
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư 6
3.1 Công suất của dự án đầu tư 6
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư 6
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư 6
5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư: 8
Chương II - SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 14
1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 14
2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường 15
Chương III - KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 17
1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 17
1.1 Thu gom, thoát nước mưa 17
1.2 Thu gom, thoát nước thải 18
1.3 Xử lý nước thải 19
2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải: 33
3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 34
4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 35
5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 35
6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành 36
7 Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác 44
8 Biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thủy lợi khi có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi (nếu có): 44
9 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường: 44
Chương IV - NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 46
1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 46
Trang 22 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 47
Chương V - KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 50 1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án 50
1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 50
1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải: 50
2 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật 51
2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ: 51
2.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải: 51
2.3 Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ dự án 51
3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm 51
Chương VI - CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 53
PHỤ LỤC BÁO CÁO 55
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BTNMT Bộ Tài nguyên & Môi trường
ĐTM Đánh giá tác động môi trường
UBMTTQ Uỷ ban mặt trận tổ quốc
(Nhu cầu oxy sinh hoá) BOD5 5- day Biochemical Oxygen Demand
(Nhu cầu oxy sinh hoá 5 ngày)
(Nhu cầu oxy hoá học)
(Tổng chất rắn lơ lửng)
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 3 Ranh giới quy hoạch dự án 8
Bảng 3 1 Tổng hợp hệ thống thu gom, thoát nước thải 19
Bảng 3 2 Thể tích các bể 28
Bảng 3 3 Thời gian lưu tại các bể 28
Bảng 3.4 Danh mục các thiết bị đã lắp đặt cho trạm xử lý nước thải 29
Bảng 3 5 Nhu cầu sử dụng hóa chất của các trạm xử lý nước thải 33
Bảng 3 6 Khối lượng chất thải nguy hại dự kiến 35
Bảng 3 7 Một số hư hỏng thường gặp ở máy bơm và cách khắc phục 39
Bảng 3 8 Một số hư hỏng thường gặp ở máy thổi khí và cách khắc phục 40
Bảng 3 9 Khắc phục các sự cố ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý của HTXLNT 41
Bảng 3 10 Khắc phục sự cố thường gặp về bùn vi sinh 42
Bảng 4 1 Các chỉ tiêu và giới hạn của nước thải sinh hoạt 46
Bảng 5.1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm 50
Bảng 5.2 Thời gian lấy mẫu đối với công trình XLNT 50
Bảng 5.3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm 52
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1 1 Sơ đồ vị trí Dự án nhìn từ vệ tinh 9
Hình 1 2 Mặt cắt trạm bơm và tường chắn tràn 11
Hình 3 1 Sơ đồ thu gom, thoát nước mưa 17
Hình 3.2 Mặt cắt ngang điển hình tuyến kênh tiêu của dự án 17
Hình 3.3 Mặt cắt ngang cống ngăn triều của dự án 18
Hình 3 4 Sơ đồ thu gom nước thải của Dự án 18
Hình 3 5 Sơ đồ công nghệ trạm XLNT 20
Hình 3 6 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải 26
Hình 3 7 Mặt bằng bố trí trạm xử lý nước thải 27
Trang 5Chương I - THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1 Tên chủ dự án đầu tư:
- Chủ dự án đầu tư: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Tiên Yên
- Địa chỉ văn phòng: Phố Thống Nhất, TT Tiên Yên, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh
- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư:
Ông Nguyễn Tế Hanh Chức vụ: Giám đốc
- Điện thoại: 02033.876.254 Fax:
- E-mail:
1.2 Tên dự án đầu tư:
- Tên dự án đầu tư: Hệ thống xử lý nước thải Long Thành, thị trấn Tiên Yên, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh
- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: khu phố Long Thành, thị trấn Tiên Yên, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh
- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư:
+ Quyết định số 6345/QĐ-UBND ngày 22/10/2021 của UBND huyện Tiên Yên
về việc phê duyệt Quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 công trình: Hệ thống xử lý nước thải Long Thành, thị trấn Tiên Yên, huyện Tiên Yên
+ Quyết định số 6828/QĐ-UBND ngày 12/11/2021 của UBND huyện Tiên Yên
về việc phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình Hệ thống xử lý nước thải Long Thành, thị trấn Tiên Yên, huyện Tiên Yên
+ Văn bản số 20-NTM/TB-KT&HT ngày 29/10/2021 của phòng kinh tế và hạ tầng huyện Tiên Yên về việc báo cáo kết quả thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình: Hệ thống xử lý nước thải Long Thành, thị trấn Tiên Yên, huyện Tiên Yên
- Nghị quyết số 54/NQ-HĐND ngày 5/10/2021 của Hội đồng nhân dân huyện Tiên Yên về việc phê duyệt chủ trương đầu tư một số dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư công do cấp huyện quản lý, giai đoạn 2021-2025
- Quyết định số 3642/QĐ-UBND ngày 12/12/2022 của UBND tỉnh Quảng Ninh
về việc phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án Hệ thống xử lý nước thải Long Thành, thị trấn Tiên Yên, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Tiên Yên
- Quy mô của dự án đầu tư: Dự án có tổng mức đầu tư 14.998.109.000 đồng, là
dự án nhóm C theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công (thuộc khoản 4 Điều
Trang 610 Luật Đầu tư công Dự án thuộc nhóm II theo quy định tại số thứ tự 4 Mục I Phụ lục
IV ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư
1.3.1 Công suất của dự án đầu tư
- Xây dựng hệ thống xử lý nước thải của khu vực phố Long Thành, thị trấn Tiên Yên, công suất xử lý 950m3/ngày đêm Nước sau xử lý đạt chất lượng theo QCVN 14:2008/BTNMT, cột A
- Xây dựng 1 trạm bơm gom công suất bơm 59,38m3/h và 1 cống ngăn triều
- Tổng diện tích của dự án là 1.700m2 Trong đó: diện tích trạm xử lý nước thải là 418,35m2; diện tích kênh tiêu nước là 643,83m2; diện tích cống ngăn triều là 103m2;
diện tích gia cố đá xây là 212,66m2; diện tích cây xanh, taluy, hoàn nguyên là 322,16m2
1.3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư
- Công nghệ xử lý sinh học hiếu khí kết hợp MBBR
Sau khi chủ đầu tư xây dựng xong công trình, thực hiện đầy đủ các thủ tục pháp
lý trước khi bàn giao cho Đơn vị quản lý vận hành trạm
1.3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư
Sản phẩm của dự án là hệ thống xử lý nước thải của khu vực phố Long Thành,
thị trấn Tiên Yên, công suất xử lý 950m3/ngày đêm
Đảm bảo nước thải của khu vực phố Long Thành, thị trấn Tiên Yên được xử lý trước khi xả ra sông, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, nâng cao đời sống người dân Góp phần hoàn thiện các tiêu chí xây dựng huyện Tiên Yên đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao
1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư
a Cấp nước
- Nguồn nước: lấy từ nước sạch sau xử lý, ngoài ra khu vực đã có tuyến ống cấp nước sạch cho thị trấn từ Nhà máy nước trung tâm thị trấn Tiên Yên Cấp nước chữa cháy: Trong trường hợp có cháy, kết hợp sử dụng các máy bơm sản xuất để chữa cháy
- Tiêu chuẩn cấp nước: TCXDVN 33:2006 - Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế
- Nhu cầu cấp nước pha hóa chất: trung bình khoảng 50 lít/ngày
b Cấp điện
- Nguồn cấp: Trạm xử lý nước thải được cấp nguồn từ trạm biến áp khu vực cấp đến
- Tổng điện năng tiêu thụ khoảng: 685,15 (kW/ngày)
- Hệ thống điện chiếu sáng: Hệ thống chiếu sáng trong nhà sử dụng loại đèn led công suất 18W led máng đôi, hoặc máng đơn dài 1,2m, quang thông 120lm/W
Trang 7d Các thiết bị, hóa chất sử dụng trong quá trình vận hành dự án
- Các thiết bị, hóa chất sử dụng trong quá trình vận hành Trạm xử lý nước thải công suất 950m3/ngày đêm:
Bảng 1.1 Các thiết bị sử dụng cho trạm xử lý nước thải Stt Máy móc/ thiết bị thi công Xuất xứ Khối lượng Đơn vị
1 BỂ THU GOM:
4 BỂ HIẾU KHÍ
5 BỂ THIẾU KHÍ
6 BỂ LẮNG
7 NHÀ VẬN HÀNH
Bồn hoá chất (pH vào anoxic,
Hệ thống đường ống công nghệ Việt Nam 1 HT
Trang 8Bảng 1.2 Các hóa chất sử dụng cho trạm XLNT
1 Cơ chất dinh dưỡng Methanol
thải Nuôi dưỡng vi sinh vật
2 Cơ chất dinh dưỡng NaHCO3 Bột 0,05kg/m3
3 Hóa chất khử trùng Javel 8% Lỏng 37g/m3 nước thải Khử trùng nước
- Phía Đông giáp đất thổ cư và đất nông nghiệp
- Phía Tây giáp sông Tiên Yên
- Phía Nam giáp đường Quốc lộ 18
- Phỉa Bắc giáp đất trồng cây lâu năm
Bảng 1 3 Ranh giới quy hoạch dự án
Trang 91.5.2.1 Quy mô diện tích:
- Tổng diện tích của dự án là 1.700m2 Trong đó:
+ Diện tích trạm xử lý nước thải là 418,35m2
+ Diện tích kênh tiêu nước là 643,83m2
+ Diện tích cống ngăn triều là 103m2
+ Diện tích gia cố đá xây là 212,66m2
+ Diện tích cây xanh, taluy, hoàn nguyên là 322,16m2
(Quyết định số 6345/QĐ-UBND ngày 22/10/2021 của UBND huyện Tiên Yên về
việc phê duyệt Quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 công trình: Hệ thống xử lý nước thải Long Thành, thị trấn Tiên Yên, huyện Tiên Yên)
1.5.2.2 Quy mô đầu tư:
1) Các hạng mục công trình chính của dự án
a Kênh tiêu
Kênh tiêu nước dài 96,83m, bề rộng kênh B=6m Kết cấu kênh hở, dạng tường chắn bằng đá xây VXM M75 cao 3m, bản đáy dày 80cm rộng 2,10m; tuyến kênh được
Trang 10chia thành các đơn nguyên, giữa các đơn nguyên bố trí 2 lớp giấy dầu và 3 lớp nhựa đường Phía dưới lót bê tông M100 dày 10cm, hai bên bờ kênh đắp đất đầm chặt K95 Cos đáy kênh 0,11-0,94m
Điểm đầu tuyến kênh tại vị trí mương đất hiện trạng phía Bắc dự án, điểm cuối tuyến kênh đấu nối vào khu vực cầu bê tông
b Cống ngăn triều
Cống ngăn triều đặt phía Đông của trạm xử lý, có chức năng kiểm soát triều được
hạ xuống, ngăn nước từ sông, kênh rạch bên ngoài chảy vào khu vực trạm xử lý, không cho nước dâng lên hệ thống thoát nước gây ngập lụt khi triều cường dâng cao
- Cống hộp 2 khoang kích thước cống BxHxL = 2x(2,5x3,0)m, thiết kế chảy 2 chiều Kết cấu cống bằng BTCT M250 đá 1x2 đổ tại chỗ Chiều dày bản đáy 80cm, tường dày 50cm, trần cống dày 20cm, phía dưới bản đáy lót bê tông M100 dày 10cm Dàn đỡ máy đóng mở cửa van bằng kết cấu bê tông cốt thép M250 có thang thép lên vận hành, lan can giàn van bằng thép hình; Kết cấu khe van, cửa van bằng thép hình; Máy đóng mở trục vít quay tay V5 có ty van và các bộ phận đi kèm
- Gia cố bản đáy cống bằng cọc tre dài 1,5m, mật độ 25cọc/m2
- Cửa vào, cửa ra cống có kết cấu bằng BTCT M250 đá 1x2 dày 50cm
c Trạm bơm đặt trong bể thu gom
- Trạm bơm được thiết kế đặt chìm trong đất để thu nước từ mương thoát nước thải của khu vực để bơm về cụm bể xử lý
- Bể thu gom gồm 1 ngăn chứa nước có kích thước thông thủy 2,4x2,4x3,7m được đặt trạm bơm và 1 tường chắn tràn cao 1,7m bắc ngang qua mương thoát nước thải
- Kết cấu bể thu gom: Bê tông cốt thép toàn khối đá 1x2, mác 350# Có bản đáy dày 30cm, thành dày 30cm, nắp dày 20cm Bê tông lót móng mác 100#, dày 10cm Chống thấm theo quy phạm
d Cụm bể xử lý nước thải
Cụm bể xử lý được thiết kế đặt nửa nổi nửa chìm trong đất,có 1 phần lấp đất tôn
nền cao bằng nền đường hiện có
- Cụm bể xử lý khép kín gồm 7 ngăn chứa nước có kích thước phủ bì 31,25x13,05x6,5m gồm các ngăn: Bể lắng cát, bể điều hòa, bể thiếu khí (anoxic), bể hiếu khí (Aeroten), bể lắng, bể khử trùng và bể chứa bùn
Kết cấu cụm bể xử lý: Bê tông cốt thép toàn khối đá 1x2, mác 350# Có bản đáy dày 50cm, thành dày 35cm, nắp dày 20cm (các khoang ngăn có bố trí nắp thăm bằng inox) Bê tông lót móng mác 100#, dày 10cm Chống thấm theo quy phạm
Trang 11- Cụm bể xử lý được thiết kế xây kín, phần đặt chìm là 0,5m so với cốt mặt đường phố Long Thành nằm phía Tây dự án (cốt đường là 2,5m) và phần nổi là 6m bằng cốt đường QL18 phía Nam dự án (cốt đường là 8,5m)
b Nhà đặt máy thổi khí và hóa chất
- Nhà đặt máy thổi khí và hóa chất được xây dựng trên mặt bể xử để tiết kiệm
diện tích và thuận tiện công tác vận hành Nhà được xây dựng với kích thước 13,05x4,16, chiều cao nhà tính từ nền là 3,3m
- Nhà được chia thành 3 phòng riêng biệt với công năng: phòng đặt máy thổi khí, phòng đặt bồn hóa chất và hóa chất, phòng đặt tủ điện và điều khiển
- Kết cấu nhà: Nhà được thiết kế kết cấu khung bê tông cốt thép toàn khối với cột kích thước 22x22cm, dầm kích thước 25x40cm, sàn mái dày 10cm Bê tông cột dầm, sàn đá 1x2, mác 250# Tường xây gạch không nung dày 22cm, vữa xi măng mác 75#
- Hoàn thiện: Tường, trần trát trong và trát ngoài vữa xi măng mác 75#, dày 15mm Lăn sơn hoàn thiện Cửa đi, cửa sổ sử dụng thép sơn chống gỉ Thiết kế đồng
bộ hệ thống thoát nước mưa, cấp điện chiếu sáng và điện điều khiển cho hệ thống xử
lý nước thải
1.5.3 Hiện trạng tại khu vực dự án
Hiện trạng công trình đã xây dựng hoàn thiện, gồm:
- 01 Trạm xử lý nước thải công suất 950m3/ngày đêm
- 01 Trạm bơm công suất bơm 59,38m3/h;
- 01 cống ngăn triều
- 01 kênh tiêu
Hình 1 2 Mặt cắt trạm bơm và tường chắn tràn Một số hình ảnh hiện trạng tại dự án:
Trang 12Toàn cảnh trạm xử lý nước thải
Cống ngăn triều Đầu ống xả nước sau xử lý ra kênh tiêu
Trang 13Mương thu nước thải khu dân cư
Tường chắn tràn
Trang 14Chương II - SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ
NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy
hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
Dự án được xây dựng phù hợp với các quy hoạch bảo vệ môi trường của tỉnh Quảng Ninh cụ thể như sau:
- Quy hoạch Bảo vệ môi trường tổng thể và một số vùng trọng điểm tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 được phê duyệt tại Quyết định số 4253/QĐ-UBND ngày 25/12/2009 của UBND tỉnh Quảng Ninh Theo đó, mục tiêu quy hoạch bảo vệ môi trường tổng thể và một số vùng trọng điểm của Quảng Ninh đến năm 2020 là phát triển kinh tế xã hội gắn với bảo vệ và cải thiện môi trường, đảm bảo sự hài hòa giữa môi trường nhân tạo với môi trường thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học
Quy hoạch bảo vệ môi trường đề ra các chỉ tiêu cụ thể cần thực hiện đến năm
2020 với các nội dung hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, cải thiện chất lượng môi trường, bảo đảm cân bằng sinh thái ở mức cao và đáp ứng các yêu cầu về môi trường
để hội nhập kinh tế quốc tế và hạn chế các tác động tiêu cực từ mặt trái của toàn cầu hoá
- Quy hoạch môi trường tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 tầm nhìn đến năm
2030 được phê duyệt tại Quyết định số 1799/QĐ-UBND ngày 18/8/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh Phù hợp với nội dung quy hoạch: Phân vùng môi trường của tỉnh Quảng Ninh: Vị trí dự án thuộc tiểu vùng dân cư – hành chính Trong đó:
+ Giải pháp thực hiện quy hoạch giai đoạn 2021-2030: Chỉ tiêu về quản lý môi trường nước: thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 100% Chủ dự án xử lý nước thải sinh hoạt phát sinh đảm bảo đầu ra đạt QCĐP 14:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt – Cột A
+ Chỉ tiêu về quản lý môi trường không khí đảm bảo đạt chuẩn đối với các thông số ô nhiễm môi trường theo QCĐP 5:2020/QN - Quy chuẩn kỹ thuật địa phương
về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ tỉnh Quảng Ninh
+ Chỉ tiêu về quản lý chất thải rắn: thu gom và quản lý 100% chất thải rắn sinh hoạt Chủ dự án đề xuất các biện pháp thu gom chất thải và thuê đơn vị có chức năng vận chuyển đi xử lý theo quy định
- Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2050 và ngoài 2050 được phê duyệt tại Quyết định số 1588/QĐ-UBND ngày 28/7/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh Trong đó:
Phù hợp với mục tiêu đến năm 2030 và tầm nhìn chiến lược đến năm 2050: Quảng Ninh là vùng động lực phát triển kinh tế quốc gia với định hướng phát triển du lịch – công nghiệp theo hướng hiện đại, bền vững; Tiểu vùng rừng núi phía Bắc (Ba
Trang 15Chẽ, Tiên Yên):
+ Tính chất: Là khu vực miền núi, đầu mối giao thông kết nối với Lạng Sơn; là khu vực trọng điểm phát triển nông, lâm nghiệp và du lịch sinh thái; phát triển thành khu vực hỗ trợ cho khu vực các khu kinh tế cửa khẩu và vùng đô thị Hạ Long; phát triển công nghiệp nhiệt điện Trong đó: Ba Chẽ phát triển thế mạnh về nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi, chế biến nông lâm nghiệp hỗ trợ cho các vùng đô thị lớn Cẩm Phả, Hạ Long; kết hợp phát triển du lịch trên cơ sở các sản phẩm lâm nghiệp đặc sắc,
di tích khu căn cứ kháng chiến chống Pháp, văn hóa và sản vật của đồng bào dân tộc thiểu số
- Quyết định số 1355/QĐ-UBND ngày 04/5/2016 của UBND tỉnh Quảng Ninh
về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng mở rộng thị trấn Tiên Yên, huyện Tiên Yến, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 Trong đó:
Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường: Quy hoạch thoát nước thải: + Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải: Các khu dân cư hiện có đang sử dụng mạng lưới thoát nước chung nước thải và nước mưa sẽ cải tạo thành hệ thống thoát nước riêng đưa nước thải về các trạm xử lý; các khu vực xây dựng mới sẽ xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng; một số khu dân cư quy mô nhỏ nằm phân tán xa trung tâm
xử lý nước thải cục bộ tại từng đơn vị sử dụng nước đảm bảo tiêu chuẩn trước khi xả
m3/ngày đêm Đông Ngũ, Đông Hải: 01 trạm công suất khoảng 370 m3/ngày đêm 2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường
Dự án được thực hiện theo Quyết định số 6345/QĐ-UBND ngày 22/10/2021 của UBND huyện Tiên Yên về việc phê duyệt Quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 công trình: Hệ thống xử lý nước thải Long Thành, thị trấn Tiên Yên, huyện Tiên Yên Được UBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường tại quyết định số 3642/QĐ-UBND ngày 12/12/2022, với tổng công suất xả thải của dự án
là 950m3/ngày đêm Nước thải sau khi xử lý nằm trong giới hạn cho phép của cột A – QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt Nước sau xử lý được tự chảy ra kênh tiêu ra nguồn tiếp nhận là sông Tiên Yên
Theo Quyết định số 4358/QĐ-UBND ngầy 26/12/2016 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030: Vị trí sông Tiên Yên (điểm nguồn tiếp nhận nước thải cuối cùng của dự án) dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt và nước công nghiệp Do đó,
Trang 16nước thải sau xử lý phải đảm bảo QCVN 14:2008/BTNMT, cột A
Theo Quyết định số 4057/QĐ-UBND ngày 16/11/2021 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của môi trường nước sông, hồ nội tỉnh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, vị trí xả nước thải của dự án là sông Tiên Yên, thuộc đoạn đến vị trí hợp lưu với sông Phố Cũ, huyện Tiên Yên (điểm cuối X=
2358852, Y=463152, tọa độ VN 2000 múi chiếu 30, kinh tuyến trục 107045’) Tại đoạn sông này có lưu lượng dòng chảy 8,1m3/s Khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải tại đoạn sông này đối với các thông số BOD5 là: 2.605,99 kg/ngày; COD là: 4.142,84 kg/ngày; amoni là: 167,57 kg/ngày; nitrate là: 2.074,41 kg/ngày; nitrite là: 10,12 kg/ngày; phosphate là: 59,01 kg/ngày
Với lưu lượng xả thải của trạm xử lý khoảng 0,01m3/s, dự báo hàm lượng thải của các chất ô nhiễm sau xử lý nhỏ hơn khả năng chịu tải của sông Tiên Yên, sông vẫn còn khả năng tiếp nhận đối với các thông số ô nhiễm đặc trưng trong nước thải sinh hoạt của dự án
Trong giai đoạn vận hành dự án, hoạt động xả thải sẽ do đơn vị quản lý dự án thực hiện đảm bảo tuân thủ quy định chung và khả năng chịu tải của khu vực tiếp nhận
là Sông Tiên Yên
Trang 17Chương III - KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
3.1.1 Công trình, biện pháp thu gom, thoát nước mưa:
a Sơ đồ thu gom
Hình 3 1 Sơ đồ thu gom, thoát nước mưa
b Thiết kế, thông số của hệ thống thu gom
- Quy trình vận hành: Nước mưa → kênh tiêu thu gom nước mưa, nước thải sau
xử lý→ cống ngăn triều → sông Tiên Yên
- Nước mưa sẽ tự chảy trên mặt bằng dự án, sau đó được thu vào kênh tiêu nước dài 96,83m, bề rộng kênh B=6m Kết cấu kênh hở, dạng tường chắn bằng đá xây VXM M75 cao 3m, bản đáy dày 80cm rộng 2,10m; qua cửa cống ngăn triều phía Đông của trạm xử lý và thoát ra sông Tiên Yên (cống có chức năng kiểm soát triều được hạ xuống, ngăn nước từ sông, kênh rạch bên ngoài chảy vào khu vực trạm xử lý, không cho nước dâng lên hệ thống thoát nước gây ngập lụt khi triều cường dâng cao)
Hình 3.2 Mặt cắt ngang điển hình tuyến kênh tiêu của dự án
Nước mưa
chảy tràn Kênh tiêu/cống ngăn triều Nguồn tiếp nhận
Trang 18Hình 3.3 Mặt cắt ngang cống ngăn triều của dự án
3.1.2 Thu gom, thoát nước thải
a Sơ đồ thu gom
Hình 3 4 Sơ đồ thu gom nước thải của Dự án
b Thiết kế, thông số của hệ thống thu gom
* Phương án thu gom:
Nước thải đầu vào trạm xử lý nước thải từ mạng lưới thu gom nước thải của thị trấn Tiên Yên tập trung về mương thu nước của dự án (nước được ngăn lại nhờ tường chắn tràn cao 1,7m bắc ngang qua mương thoát nước thải), nước thải được tách rác thô trước khi thu về bể gom của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt
- Chất lượng nước thải sau xử lý: QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt, cột A, hệ số K=1
- Nguồn tiếp nhận nước thải sau xử lý: kênh tiêu của dự án và chảy ra sông Tiên Yên thuộc thị trấn Tiên Yên, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh
Nguồn tiếp nhận Nước thải từ
kênh thu nước Bể gom 950mCụm bể xử lý 3/ngày đêm Kênh tiêu/cống ngăn triều
Trang 19- Tọa độ vị trí xả nước thải: X = 2359531, Y = 463028 (hệ toạ độ VN-2000 kinh tuyến 107o45’ múi chiếu 3o).
* Chi tiết các công trình thu gom:
- Bể thu gom gồm 1 ngăn chứa nước có kích thước thông thủy 2,4x2,4x3,7m được đặt trạm bơm và 1 tường chắn tràn cao 1,7m bắc ngang qua mương thoát nước thải
- Trạm bơm: công suất bơm 59,38m3/h
Bảng 3 1 Tổng hợp hệ thống thu gom, thoát nước thải
3 Cụm bể xử lý nước thải sinh hoạt
3.1.3 Xử lý nước thải
- Công suất trạm xử lý nước thải sinh hoạt của dự án là 950 m3/ngày.đêm, tương ứng với 39,58 m3/h, khoảng 0,011m3/s
- Công nghệ xử lý: Công nghệ xử lý sinh học hiếu khí kết hợp MBBR
- Các đơn vị tham gia tư vấn giám sát và thi công:
+ Đơn vị thi công xây dựng: Công ty TNHH Tư vấn ĐTXD Phương Bắc
+ Đơn vị tư vấn thiết kế công nghệ xử lý, lắp đặt thiết bị: Công ty Cổ phần giải pháp Công nghệ Xanh
- Thời gian thi công trạm: Từ năm 2022 – 6/2023 Hiện trạng đã thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị hoàn thiện 100% Lắp đặt hệ thống thiết bị, kỹ thuật (đấu nối cấp điện, cấp nước, hóa chất, ) theo dây chuyền công nghệ
* Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý nước thải:
Trang 20MUONG THOÁT NƯỚC
MÁY THỔI KHÍ ĐIỀU
* Thuyết minh quy trình công nghệ:
Nước thải đầu vào trạm xử lý nước thải từ mạng lưới thu gom nước thải của thị trấn Tiên Yên tập trung về mương thu nước của dự án (nước được ngăn lại nhờ tường chắn tràn cao 1,7m bắc ngang qua mương thoát nước thải)
Quy trình công nghệ trạm xử lý được mô tả lần lượt các bước mà nước thải đi qua như sau:
STT Công trình/
1 Bể thu gom Bể thu gom được xây dựng ở đầu trạm xử lý, tiếp nhận nước thải từ mạng lưới thu gom nước thải của thị trấn
- Song chắn rác
Tại ngăn tiếp nhận nước của bể gom, lắp đặt song chắn rác thô để loại bỏ rác, tránh gây tắc bơm, van và đường ống
Trang 212 Bể lắng cát
Nước thải của thị trấn thường kèm theo nhiều cặn vô cơ không tan, vì vậy, nước thải từ bể gom được bơm qua bể lắng cát để loại bỏ các tạp chất vô cơ không tan như xỉ,
sỏi đá, cát, cũng như các vật liệu rắn khác ra khỏi nước thải, tạo điều kiện cho các quá trình xử lý tiếp theo
- Bơm cát Đặt 01 bơm cát loại nhúng chìm để bơm đất, cát có kích thước kích thước từ 0,2 đến 2 mm về sân phơi cát
- Bơm hút váng nổi Dùng để hút các loại váng dầu mỡ và các loại cặn nổi trên
mặt nước của bể lắng cát về sân phơi cát
3 Sân phơi cát
Đất, cát sau khi được hút lên đưa về sân phơi cát để phơi trước khi vận chuyển đi đổ thải, nước dư trong cát được chảy về bể gom
4 Bể điều hoà
Nước thải sau khi lắng cát được bơm sang bể điều hoà, bể được thiết kế lưu nước từ 6-8 tiếng nhằm điều hoà lưu lượng và nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải, tạo điều kiện cho các quá trình xử lý tiếp theo
- Bơm nước thải bể
điều hoà
Đặt 02 bơm nước thải loại nhúng chìm trong bể điều hoà
để cấp nước thải liên tục sang bể xử lý thiếu khí Anoxic Các bơm hoạt động theo phao và đảo bơm luân phiên
5 Bể xử lý sinh học
(gồm 02 modul)
Đây là bể xử lý chính, sử dụng chủng vi sinh vật hiếu khí để phân huỷ chất thải Trong các bể này, các vi sinh vật (còn gọi là bùn hoạt tính) tồn tại dạng lơ lửng sẽ
hấp thụ chất hữu cơ và sử dụng chất dinh dưỡng là nito
và photpho để tổng hợp tế bào mới, CO2, H2O và giải phóng năng lượng
Trang 22hệ thống sục khí thô Việc lắp hệ phân phối khí thô giúp đảo trộn bùn hoạt tính và nước thải, tăng khả năng tiếp xúc nâng cao hiệu quả xử lý Hệ thống hoạt động theo cơ chế gián đoạn, kích thước bọt khí to nên giảm được khả năng hòa tan oxy vào nước và đảo trộn hoàn toàn nước thải Đồng thời lắp đặt 1 bộ cấp dưỡng chất hỗ trợ cho quá trình chuyển đổi Nito trong bể khử Bộ cấp dưỡng chất và cấp kiềm gồm có bồn cấp hóa chất và bơm định lượng Bơm định lượng hóa chất sẽ được cài đặt chế độ chạy điều chỉnh lưu lượng hóa chất cấp vào hệ thống
Việc áp dụng các kĩ thuật trên nhằm tăng hiệu quả
xử lý của bể hiếu khí trên cùng một đơn vị thể tích Tuy nhiên chúng vẫn tuân theo các giai đoạn của một bể sinh học hiếu khí thông thường như sau:
Nước thải sau bể thiếu theo đường ống hướng dòng
sẽ tự chảy sang bể sinh học hiếu khí Tại đây nước thải được tiếp xúc với vi sinh hiếu khí có sẵn trong bể và được cấp khí liên tục với DO 3mg/l, yêu cầu bắt buộc của quá trình xử lý hiếu khí cùng sự đảo trộn hoàn toàn thông qua hệ thống đĩa phân phối khí tinh lắp đặt dưới đáy bể Hệ thống phân phối khí tinh này được cấp khí bởi máy thổi khí chạy luân phiên nhau
Trang 23lý gần đạt tiêu chuẩn xả thải trước khi chuyển qua quá trình xử lý tiếp theo Nước thải sẽ đươc tuần hoàn lại bể thiếu khí để tiến hành xử lý triệt để nitrat
Nồng độ bùn hoạt tính trong bể aeroten duy trì 2500- 3000mg/l, tỷ lệ bùn tuần hoàn 75- 80%
Bể aeroten được kiểm soát bằng hệ thống kiểm soát DO
và pH chặt chẽ Các thông số này có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng nước thải sau xử lý
Tại bể xử lý xảy ra 02 quá trình, quá trình hiếu khí giúp loại bỏ các chất hữu cơ và quá trình thiếu khí để thực hiện phản ứng de-Nitrat hóa
Trang 24Hỗn hợp bùn hoạt tính/ nước trong bể Aeroten tự chảy về
bể lắng qua hệ thống phân phối Do có tỉ trọng lớn nên bùn hoạt tính sẽ lắng xuống đáy bể, nước trong được thu qua máng thu tới thiết bị xử lý tiếp theo
Sử dụng bể lắng chữ nhật có đáy tạo độ dốc, bùn lắng được tuần hoàn quay trở lại bể xử lý sinh học
Hoá chất khử trùng sử dụng là nước Clorine
8 Bể chứa bùn
Bể chứa bùn tiếp nhận bùn dư từ bể lắng
Phần nước lắng trong sẽ được tự chảy về bể điều hòa để quay lại quy trình xử lý
Bùn từ bể chứa bùn được hút định kỳ bằng xe hút chuyên dụng từ 6-12 tháng/lần
Trang 2525
Trang 28 Các công trình trong trạm xử lý:
+ Cụm bể xử lý khép kín gồm 7 ngăn chứa nước có kích thước phủ bì 31,25mx13,05mx6,5m gồm các ngăn: Bể lắng cát, bể điều hòa, bể thiếu khí (anoxic),
bể hiếu khí (Aeroten), bể lắng, bể khử trùng và bể chứa bùn
+ Các công trình phụ trợ bao gồm: Nhà đặt máy thổi khí và hóa chất được xây dựng trên mặt bể xử lý để tiết kiệm diện tích và thuận tiện công tác vận hành
+ Lắp đặt hệ thống thiết bị, đường ống công nghệ trạm xử lý nước thải theo dây chuyền công nghệ
+ Thiết kế đồng bộ hệ thống cấp điện, cấp - thoát nước, theo yêu cầu sử dụng + Lắp đặt đồng hồ đo lưu lượng nước thải đầu ra của trạm xử lý để theo dõi và điều tiết lưu lượng
Bảng 3 2 Thể tích các bể
Bể XLNT hiện trạng Diện tích bể
Trang 29khí: 02 máy thổi khí cấp khí cho bể
aeroten và 02 máy cấp khi cho bể điều
hòa Lượng khí được điều chỉnh thông
qua biến tấ Khí được phân phối đều
trong bể bằng hệ thống phân phối khí
- Tọa độ vị trí xả nước thải: X = 2359531, Y = 463028 (hệ toạ độ VN-2000 kinh tuyến 107o45’ múi chiếu 3o)
- Nguồn tiếp nhận nước thải: kênh tiêu của dự án và chảy ra sông Tiên Yên thuộc thị trấn Tiên Yên, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.4 Danh mục các thiết bị đã lắp đặt cho trạm xử lý nước thải
450x1000mm
- Kích thước: LxWxH = 600x1300x1200mm
- Động cơ: 1HP, 3, 380v, 1/100
- Ống vào DN100, xả tràn DN50, xả đáy DN250
Trang 30- Rotation speed: 1410 min-1
Thiết bị đo
- Bộ hiển thị 3631
- Dải đo pH: -2,00 ÷ 16,00
- Độ phân giải: 0,01
- Nguồn ra: 4-20mA
- Bộ hiển thị: màn hính LCD
Trang 31- Vật liệu PE
- Diện tích tiếp xúc: 750m 2 /m 3
BỂ LẮNG
Động cơ gạt
NNRG 20/30L +MIL5 0FP
Italy
- T ốc độ vòng quay: 0,2v/p
0,75kw
- Cánh khuấy: SUS304 Ống lắng
trung tâm Bộ 1 Toàn cầu Nam Việt - D1200 x 3500 (mm) - Vật liệu: SUS304, dày
2mm Máng thu
- Công su ất: 4m3/phút
- Cột áp: 7m
380V/50Hz/5.5kw Bồn hoá chất
Trang 32+ Đường ống ngâm trong nước thải: uPVC Class 2 Đường kính từ D27- D160, Chiều dài: 850m + Ống bùn:uPVC Class
2, đường kính từ D60 – D200 Chiều dài: 230m + Ống nước cấp: uPVC class 2, đường kính từ D27-D34, chiều dài 80m + Ống hóa chất: uPVC class 2 Đường kính từ D21 đến D42, chiều dài 320m
* Chi ều dày ống:
+ Đối với ống nhựa uPVC
0 Sơn tĩnh điện, RAL
7032
- T ủ trong nhà 1 lớp cánh
B ộ lập trình: PLC 24MR/ES
Dây di ện động lực và điều khiển:
XLPE/PVC/CXV 4 x 1,5
Trang 33+ Cáp Cu/XLPE/PVC/ CXV 4 x 2,4
XLPE/PVC/CXV 4 x4
Cu/XLPE/PVC/CXV 4 x10
XLPE/PVC/CXV: 3 x 1,5
+ Cáp Cu/XLPE/PVC/CXV_2 x 1,3
Nam Máng cáp: sơn tính điện
(Biên bản nghiệm thu được đính kèm phụ lục)
- Nhu cầu sử dụng hóa chất, chế phẩm vi sinh trong xử lý nước thải:
Bảng 3 5 Nhu cầu sử dụng hóa chất của các trạm xử lý nước thải
Stt Tên hóa chất Liều lượng Công dụng tiêu thKhối lượng ụ trong
* Biện pháp xử lý bụi, khí thải:
- Trồng và chăm sóc cây xanh cảnh quan xung quanh trạm xử lý để cải thiện điều kiện vi khí hậu và hạn chế ảnh hưởng do mùi hôi, tiếng ồn, diện tích 322,16m2(đạt 18,95% diện tích toàn bộ công trình)
- Đơn vị quản lý sẽ bố trí lao động thường xuyên quét dọn bụi, đất cát rơi vãi trên mặt bằng sân trong khu vực Dự án
Trang 34- Thực hiện việc thu gom rác thải hàng ngày để hạn chế ô nhiễm mùi, gây mất
mỹ quan trong khuôn viên của cơ sở
3.3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường
Tại Dự án không có công trình xử lý chất thải rắn thông thường, các biện pháp lưu giữ chất thải rắn thông thường được thực hiện gồm:
+) CTR thông thường:
Chất thải rắn phát sinh tại cơ sở chủ yếu từ quá trình sinh hoạt của cán bộ công nhân viên làm việc tại cơ sở Lượng chất thải rắn phát sinh không đáng kể được thu gom vào thùng rác loại 20 lít tại được đặt trong khuôn viên
Thành phần: chủ yếu là các chất vô cơ và hữu cơ như túi nilon, vỏ chai lọ, giấy vụn, thức ăn dư thừa,…
- Biện pháp quản lý, thu gom: Yêu cầu cán bộ, nhân viên vận hành trạm phải bỏ rác đúng nơi quy định Thực hiện đổ rác hàng ngày theo thời gian thu rác của công ty môi trường tại địa phương
+) Bùn thải từ vận hành TXLNT:
Khối lượng phát sinh: Áp dụng công thức tính lượng bùn khô phát sinh từ trạm
xử lý nước thải: Mb= 0,8 SS + 0,3 BOD5
(Trong đó Mb là khối lượng bùn phát sinh từ trạm XLNT; SS và BOD5 là các thông số môi trường trong nước thải sinh hoạt trước khi xử lý)
Tổng khối lượng cặn thu được từ bể lắng theo trọng lượng cặn khô:
Trong đó:
V : Thể tích của hỗn hợp (m3)
Wc : Trọng lượng cặn khô (tấn) Wc = G.10-3 = 95,93 x 10-3(tấn/ngày)
S : Tỷ trọng hỗn hợp cặn (T/m3) Đối với bể lắng sau bể Aerotank thì S=1,005 T/m3 (Trịnh Xuân Lai – Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải, trang 201)
Trang 35P : Nồng độ % cặn khô trong hỗn hợp theo tỷ lệ thập phân Theo bảng 13.5, nồng
độ % cặn khô sau bể lắng đợt 2 có giá trị nằm trong khoảng 0,8 ÷ 2,5% Chọn P = 1,6%
V = , , × , = 5,97 à = 2.177,5 m3/năm 2,178 tấn/năm
- Biện pháp xử lý: Đơn vị quản lý vận hành trạm XLNT ký hợp đồng với đơn vị
có chức năng thu gom, vận chuyển đi xử lý
3.4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại
- Dự án không có công trình xử lý chất thải nguy hại
- Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình vận hành: khoảng 3,0kg/tháng, khoảng 12kg/năm
Bảng 3 6 Khối lượng chất thải nguy hại dự kiến
TT Tên chất thải nguy hại (Rắn/Lỏng/Bùn) Dạng tồn tại Khối lượng, kg/tháng Mã CTNH
1 Giẻ lau, vải bảo vệ thải bị nhiễm các thành phần nguy hại Rắn 1,0 18 02 01
- Các biện pháp thu gom, quản lý, lưu giữ chất thải nguy hại:
+ Xây dựng nội quy, quy định về thu gom, bảo quản CTNH tại công trình: nhân viên vận hành trạm tự phân loại CTNH tại nguồn và đưa về các thùng chứa CTNH đặt tại vị trí nhà kho có mái che (tại kho chứa hóa chất)
+ Thu gom các loại chất thải nguy hại vào các thùng chuyên dụng để lưu giữ riêng các loại chất thải nguy hại, thùng chứa đảm bảo không gây phản ứng với CTNH Các thùng có gắn mã tương ứng theo quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường
+ Các thông số kỹ thuật cơ bản: Kho chứa khép kín trong nhà, cửa nhôm Nhà kho được lắp đặt quạt thông gió, bình chữa cháy phòng trường hợp sự cố xảy ra
- Hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển CTNH đi xử lý theo quy định
3.5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung
- Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung: Tiếng ồn, độ rung gây ra chủ yếu do vận hành các máy bơm, máy khuấy,… của trạm
- Biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung:
- Trồng và chăm sóc cây xanh trong khuôn dự án theo quy hoạch đã được phê duyệt
- Kiểm tra, bảo dưỡng các thiết bị của Trạm xử lý nước thải định kỳ
Trang 363.6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành
thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành
3.6.1 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm
- Phương án phòng ngừa sự cố: Phân công cán bộ trực vận hành Trạm xử lý; kiểm tra thường xuyên các bể xử lý nước thải; vận hành hệ thống thu gom và xử lý nước thải theo đúng quy trình; bổ sung bùn sinh học định kỳ để tăng hiệu quả xử lý; bảo dưỡng các thiết bị của hệ thống xử lý nước thải định kỳ 02 lần/năm
b Sự cố cháy nổ
- Lắp đặt các bình bọt chữa cháy tại dự án để khắc phục sự cố cháy do điện
- Lắp đặt, bố trí tủ chữa cháy theo tiêu chuẩn thiết kế phòng cháy chữa cháy như: TCVN 2622-1995, TCVN 5738-1993, TCVN 3890-2009, TCVN 7336- 2003,TCVN 5738:2001 Việc bố trí rõ ràng kèm theo các bảng ghi chú và điều lệnh,
và các biểu tượng lửa đặc biệt để đánh dấu vị trí của bình cứu hỏa được sử dụng được đặt ở nơi dễ thấy dễ sử dụng,
- Xây dựng và phổ biến các biện pháp đảm bảo an toàn PCCC tại Trạm xử lý nước thải: Kiểm tra bảo dưỡng thường xuyên hệ thống điện của Trạm xử lý
- Kiểm tra, bảo dưỡng và kiểm định các thiết bị, phương tiện PCCC định kỳ nhằm sẵn sàng ứng cứu khi xảy ra sự cố
3.6.2 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong giai đoạn vận hành thương mại
a Sự cố cháy nổ trong dự án
- Lắp đặt các bình bọt chữa cháy tại dự án để khắc phục sự cố cháy do điện
- Lắp đặt, bố trí tủ chữa cháy theo tiêu chuẩn thiết kế phòng cháy chữa cháy như: TCVN 2622-1995, TCVN 5738-1993, TCVN 3890-2009, TCVN 7336- 2003,TCVN 5738:2001 Việc bố trí rõ ràng kèm theo các bảng ghi chú và điều lệnh, và các biểu tượng lửa đặc biệt để đánh dấu vị trí của bình cứu hỏa được sử dụng được đặt ở nơi dễ thấy dễ sử dụng,
- Xây dựng và phổ biến các biện pháp đảm bảo an toàn PCCC tại Trạm xử lý
Trang 37nước thải: Kiểm tra bảo dưỡng thường xuyên hệ thống điện của Trạm xử lý
- Kiểm tra, bảo dưỡng và kiểm định các thiết bị, phương tiện PCCC định kỳ nhằm sẵn sàng ứng cứu khi xảy ra sự cố
- Xử lý khi phát hiện có cháy, nổ: Bình tĩnh, nhanh chóng cắt điện khu vực cháy
Hô hoán, báo động cho mọi người biết, sử dụng bình chữa cháy, xô, chậu, chăn chiên
thấm ướt để chữa cháy, cứu người và thoát nạn; sơ cứu cho người (nếu bị thương), đưa người bị tai nạn vào cơ sở y tế gần nhất Báo cháy cho lực lượng Cảnh sát PCCC và cứu nạn cứu hộ (qua số máy 114 hoặc ứng dụng báo cháy 114) hoặc chính quyền, Công an địa phương nơi gần nhất
Với hệ thống PCCC đã có của dự án hoàn toàn có thể có khả năng ứng phó với các sự cố cháy nổ quy mô nhỏ trong dự án Với những sự cố lớn, cán bộ dự án sẽ thông báo với chính quyền địa phương để huy động các nguồn lực sẵn có thực hiện ứng phó
b Sự cố trạm xử lý nước thải
* Các sự cố khách quan có thể xảy ra:
- Sự cố nước thải đầu vào có các thông số ô nhiễm quá cao hoặc tập trung lượng nước thải ngoài kế hoạch, vượt công suất thiết kế của hệ thống xử lý
- Sự cố chất lượng nước thải không đáp ứng tiêu chuẩn đầu vào hệ thống xử lý nước thải tập trung; chất lượng nước thải sau xử lý không đạt quy chuẩn cho phép
- Sự cố máy móc, thiết bị vận hành
- Sự cố cháy nổ, tràn dầu, rò rỉ hóa chất dùng cho trạm xử lý nước thải
- Trạm xử lý nước thải ngừng hoạt động, bị quá tải
* Biện pháp, thiết bị phòng ngừa sự cố hệ thống xử lý nước thải
- Phân công cán bộ trực vận hành Trạm xử lý; đào tạo cán bộ công nhân viên làm việc tại trạm xử lý nước thải về quy trình vận hành và các biện pháp ứng phó khi xảy
ra sự cố kiểm tra thường xuyên các bể xử lý nước thải Vận hành trạm xử lý nước thải theo đúng quy trình kỹ thuật (có nhật ký theo dõi, giám sát vận hành)
- Luôn dự trữ và có phương án thay thế các thiết bị có nguy cơ hỏng cao như: Máy bơm, phao, van, thiết bị sục khí, cánh khuấy và các thiết bị chuyển động khác,
để kịp thời thay thế khi hỏng
- Kiểm tra thường xuyên các bể xử lý nước thải, vận hành hệ thống thu gom và xử lý nước thải theo đúng quy trình; bổ sung bùn sinh học định kỳ để tăng hiệu quả xử lý; thực hiện bảo trì, bảo dưỡng thay thế thiết bị của trạm xử lý nước thải định kỳ 02 lần/năm
- Các hóa chất sử dụng phải tuân theo sự hướng dẫn của nhà sản xuất; không sử dụng các chất trong danh mục cấm của Việt Nam
Trang 38* Biện pháp, công trình ứng phó sự cố Trạm xử lý nước thải:
- Các sự cố hệ thống không hoạt động, các thiết bị yếu hoặc dừng hoạt động thực hiện thay thế các thiết bị phù hợp; sửa chữa theo sơ đồ hệ thống hoặc thông báo cho nhà thầu Sự cố chất lượng nước sau xử lý không đạt tiêu chuẩn thực hiện đóng van thoát nước, mở van tuần hoàn để bơm quay về bể điều hòa để tiếp tục xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi chảy vào nguồn tiếp nhận
- Nước thải qua hệ thống xử lý được đánh giá có thể gặp các sự cố một hoặc nhiều số thông số ô nhiễm trong nước thải sau xử lý chưa đạt quy chuẩn cho phép (QCCP) Tùy theo thông số ô nhiễm nào vượt QCCP mà có sự kiểm tra, điều chỉnh cụ thể: Nếu pH quá thấp hoặc quá cao ngoài giới hạn QCCP thì tiến hành lấy mẫu tại bể chứa nước thải sau xử lý, kiểm tra lại, điều chỉnh định mức hóa chất sử dụng cho đến khi kiểm tra mẫu đạt Nếu thông số chất rắn lơ lửng vượt quy chuẩn cho phép, kiểm tra
hiệu quả lắng của bể lắng Đối với từng thông số chưa đạt quy chuẩn sẽ đưa ra các
biện pháp khắc phục khác nhau Trong trường hợp sự cố phức tạp không thể tự xử lý, liên hệ với bên lắp đặt, xây dựng hệ thống để xử lý
* Lập quy trình ứng phó sự cố
- Khi phát hiện có sự cố cán bộ phụ trách tại Trạm xử lý nước thải xác định nguyên nhân và tiến hành khắc phục, sửa chữa Khi đường ống bị vỡ sẽ thực hiện cô lập tuyến cống bị vỡ bằng cách đóng hệ thống cửa cống đi vào tuyến cống chính, đồng thời tạm dừng hoạt động các cơ sở trường học/dịch vụ thương mại xả thải trên tuyến cống này
- Khi sự cố vượt khả năng xử lý nhanh chóng báo cáo cho Ban lãnh đạo, Đơn vị quản lý dự án họp khẩn cấp và đưa ra phương án giải quyết cụ thể
- Tiến hành ngay các biện pháp ngăn chặn và hạn chế tới mức thấp nhất lưu lượng nước thải vượt tiêu chuẩn cho phép gây ô nhiễm môi trường
- Huy động lực lượng tham gia vào công tác ứng phó các sự cố
- Khi sự cố vượt khả năng ứng phó của Trạm tiến hành thông báo và phối hợp với các cơ quan có chức năng để kiểm tra và có biện pháp khắc phục nhằm giảm thiểu đến mức thấp nhất các tác động xấu đến môi trường
* Biện pháp phòng ngừa sự cố cháy nổ, tràn dầu, rò rỉ hóa chất:
- Các loại hóa chất được vận chuyển đến Trạm xử lý nước thải dự án bằng các phương tiện chuyên dụng do nhà cung cấp đưa đến
Trang 39- Hóa chất được lưu trữ thích hợp trong các kho chứa theo quy định Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình lưu trữ và sử dụng các loại hóa chất theo hướng dẫn của nhà sản xuất
- Sự cố máy móc thiết bị làm gián đoạn hoạt động của trạm XLNT: Luôn luôn dự trữ thiết bị dự phòng, thực hiện sửa chữa trong thời gian nhanh nhất Kiểm tra chất lượng nước đầu ra của từng bể xem chất lượng nước của bể nào không đạt thì điều chỉnh kịp thời: chế độ vận hành, hóa chất, vi sinh Ngừng xả thải và khắc phục sự cố
* Sự cố ngập úng cục bộ:
Nạo vét định kỳ tuyến kênh thu nước thải; tuyên truyền cho nhân dân ý thức bảo
vệ môi trường nhằm hạn chế rác thải cuốn trôi theo nước mưa làm tắc nghẽn dòng chảy
Tổng hợp các sự cố thường gặp và cách khắc phục
Bảng 3 7 Một số hư hỏng thường gặp ở máy bơm và cách khắc phục
1 Máy bơm không
Hộp giảm tốc bị thiếu dầu,
mỡ …
Bị chèn các vật lạ có kích thước lớn vào buồng bơm, trục vít
Kiểm tra và khắc phục lại nguồn điện
Tháo các vật bị chèn cứng ra khỏi cánh bơm
Kiểm tra và bổ sung thêm, hoặc thay nhớt mới
Kiểm tra vệ sinh sạch sẽ
3 Máy bơm hoạt
động nhưng
không lên nước
Ngược chiều quay
Đảo lại chiều quay
Kiểm tra phát hiện và khắc phục lại, nếu hư hỏng phải thay van mới
Kiểm tra phát hiện chỗ bị nghẹt và khắc phục lại
Trang 40Tắt máy, khắc phục lại tình trạng điện áp
Sấy nâng cao độ cách điện Phát hiện chỗ hư hỏng về cơ
Công tắc của phao bơm bị hỏng
Mực nước cài đặt chế độ ngừng thấp hơn mực nước tối thiểu để bơm hoạt động
Loại bỏ sự cố, hoặc thay thế phụ tùng
Cài đặt lại mực nước của phao dừng cao hơn mực nước tối thiểu để bơm hoạt động
Sửa chữa hoặc thay thế bơm
Bảng 3 8 Một số hư hỏng thường gặp ở máy thổi khí và cách khắc phục
+ Vòng bi bị khô dầu mỡ hoặc vòng bị bị hư
+ Kiểm tra và khắc phục lại nguồn điện
+ Tháo các vật bị chèn cứng ra khỏi cánh quạt khí + Châm dầu mỡ cho vòng
bi hoặc thay mới
+ Đường ống bị tắc nghẽn
+ Chưa mở van
+ Đảo lại chiều quay
+ Kiểm tra phát hiện và khắc phục lại, nếu hư hỏng phải thay van mới
+ Kiểm tra phát hiện chỗ
bị nghẹt và khắc phục lại + Mở van
4 Lưu lượng khí bị
giảm + Bị tắc nghẽn van, đường ống
+ Nguồn điện cung cấp
+ Kiểm tra, khắc phục lại + Kiểm tra nguồn điện và khắc phục lại