1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án xây dựng Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp và sát hạch lái xe Tây Bắc tại xã Minh Bảo, thành phố Yên Bái, tỉnh yên Bái

65 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án xây dựng Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp và sát hạch lái xe Tây Bắc tại xã Minh Bảo, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái
Trường học Trường Đại học Yên Bái
Chuyên ngành Môi trường
Thể loại Báo cáo đề xuất
Năm xuất bản 2023
Thành phố Yên Bái
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I (5)
    • 1.1 Tên chủ dự án đầu tư: Công ty Cổ phần đầu tư kinh doanh Tây Bắc (5)
    • 1.2. Tên dự án đầu tư: Dự án xây dựng Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp và sát hạch lái (5)
      • 1.2.1. Địa điểm thực hiện dự án (5)
      • 1.2.2. Quy mô của dự án (7)
    • 1.3. Công suất, công nghệ và sản phẩm của dự án (7)
      • 1.3.1. Công suất, công nghệ (7)
      • 1.3.2. Sản phẩm dịch vụ cung cấp (8)
    • 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư (8)
      • 1.4.1. Trong giai đoạn thi công xây dựng (8)
      • 1.4.2. Trong giai đoạn hoạt động (9)
  • CHƯƠNG II (12)
    • 2.1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (12)
    • 2.2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường (13)
  • CHƯƠNG III (14)
    • 3.1. Dữ liệu về hiện trạng môi trường (14)
    • 3.2. Môi trường tiếp nhận nước thải của dự án (0)
    • 3.3. Hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí (0)
      • 3.3.1. Chất lượng môi trường không khí (19)
      • 3.3.2. Chất lượng môi trường nước mặt (20)
      • 3.3.3. Hiện trạng môi trường đất (22)
  • CHƯƠNG IV (24)
    • 4.1. Đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng dự án (0)
      • 4.1.1. Về công trình, biện pháp xử lý nước thải (0)
      • 4.1.3. Về công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (0)
      • 4.1.4. Về công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (0)
    • 4.2. Đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành (0)
      • 4.2.1. Về công trình, biện pháp xử lý nước thải (0)
      • 4.2.2. Về công trình xử lý bụi, khí thải (0)
      • 4.2.3. Về công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn (0)
      • 4.2.4. Về công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (0)
      • 4.2.5. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành (0)
    • 4.3. Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường (57)
      • 4.3.1 Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án (57)
    • 4.4. Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo (58)
      • 4.4.1. Về mức độ chi tiết thực hiện báo cáo đề xuất Giấy phép môi trường (58)
      • 4.4.2. Đánh giá độ tin cậy của các phương pháp (58)
  • CHƯƠNG V (60)
    • 5.1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (60)
    • 5.2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (61)
    • 5.3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (61)
  • CHƯƠNG VI (62)
    • 6.1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư (62)
      • 6.1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm (62)
      • 6.1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải (62)
    • 6.2. Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật (62)
      • 6.2.1. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ nước thải (62)
      • 6.2.2. Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải (63)
      • 6.2.3. Hoạt động quan trắc định kỳ theo đề nghị của chủ dự án (63)
      • 6.2.3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm (0)
  • CHƯƠNG VII (64)

Nội dung

b, Các tác động đến môi trường nước: Nước thải thi công: Nước thải phát sinh trong quá trình thi công tại dự án do rửa nguyên vật liệu, rửa máy móc thiết bị, làm mát thiết bị,… Đặc tính của loại nước thải này có hàm lượng chất rắn lơ lửng và các chất hữu cơ cao, do chứa nhiều đất cát, bùn có thể gây lắng đọng, tắc hệ thống thoát nước, có khả năng gây ngập úng trong suốt quá trình thi công làm giảm chất lượng công trình. Thiết bị thi công và xe vận tải sẽ được rửa 01 tuầnlần để đảm bảo vệ sinh tránh gây bụi bẩn. Vì việc rửa xe, máy móc không diễn ra liên tục nên lượng nước sử dụng 0,5 25 m3 thiết bị. Với lượng thiết bị sử dụng chủ yếu (máy ủi, máy xúc, ô tô,...) thì lượng nước sử dụng mỗi lần khoảng 5 m3 tuần tương đương 0,7 m3 ngày. Ngoài ra, xe tải được xịt rửa lốp mỗi lần ra vào dự án. Ước tính mỗi ngày mỗi xe sử dụng khoảng 0,5 m3 xe. Với 3 xe tải hoạt động tối đa mỗi ngày, lượng nước dùng cho hoạt động này là 1,5 m3 ngày. Tổng lượng nước thải thi công tối đa khoảng 2,2 m3 ngày

Tên chủ dự án đầu tư: Công ty Cổ phần đầu tư kinh doanh Tây Bắc

Phòng 201, tầng 2, số 5 ngách 52 ngõ 255 đường Nguyễn Khang, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội là địa chỉ liên hệ chính thức Ông Phạm Quốc Bằng, Phó Giám đốc, là đại diện pháp lý, có thể liên hệ qua số điện thoại 0769.756.666.

Tên dự án đầu tư: Dự án xây dựng Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp và sát hạch lái

sát hạch lái xe Tây Bắc tại xã Minh Bảo, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái

1.2.1 Địa điểm thực hiện dự án

- Địa điểm: xã Minh Bảo, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái

+ Phía Bắc giáp: Đường nhựa hiện trạng;

+ Phía Nam giáp: Đất rừng sản xuất;

+ Phía Đông giáp: Đất rừng sản xuất;

+ Phía Tây giáp: Đường bê tông hiện trạng

(Hình ảnh: Vị trí thực hiện dự án trên google map)

- Tọa độ vị trí thực hiện dự án được thể hiện tại bảng sau:

STT Tọa độ vị trí thực hiện dự án

1.2.1.1 Mối tương quan với các đối tượng tự nhiên

* Hệ thống sông suối, ao, hồ và các nguồn nước khác:

Khu đất hiện tại được quy hoạch cho mục đích giáo dục, với quỹ đất xây dựng rộng rãi và thuận lợi Vị trí này không có công trình kiến trúc hiện hữu, tạo điều kiện lý tưởng cho việc đầu tư và xây dựng các cơ sở giáo dục mới.

BẢNG TỔNG HỢP HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT STT LOẠI ĐẤT DIỆN TÍCH (m 2 ) TỶ LỆ (%)

Khu vực công trình không có ao hồ, sông suối Chỉ có hệ thống rãnh thoát nước của khu vực

* Hệ thống đường giao thông

Vị trí dự án, nằm ngay giao điểm đường Thanh Liêm và đường liên thôn, sở hữu địa hình và giao thông thuận lợi, tối ưu cho vận chuyển vật liệu xây dựng, đáp ứng yêu cầu thi công.

1.2.1.2 Mối tương quan với các đối tượng kinh tế - xã hội

Dự án xây dựng gần khu dân cư có thể gây ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân do ô nhiễm tiếng ồn, bụi và an toàn giao thông Đơn vị thi công cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ như che chắn và điều chỉnh thời gian vận chuyển để giảm thiểu tác động tiêu cực đến cộng đồng.

* Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:

Các công trình xây dựng nằm trong bán kính gần các địa điểm kinh doanh như khách sạn Hồng Sơn, tạp hóa Trung Thu, đại lý Dũng Huệ (cách 350m về phía Đông Bắc) và cơ sở gia công cơ khí Mù Tạt (cách 600m về phía Đông Bắc), cùng một số cơ sở kinh doanh dịch vụ khác, tạo nên một khu vực có mật độ kinh doanh đa dạng.

+ Cách khu vực dự 200m-300m về phía Đông Bắc có trương Tiểu học Minh Bảo, UBND xã Minh Bảo

1.2.2 Quy mô của dự án

Dự án thuộc nhóm B theo quy định về đầu tư công và thuộc danh mục dự án nhóm II ít nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường, giúp giảm thiểu rủi ro và đảm bảo phát triển bền vững.

- Diện tích đất sử dụng: 26.521,9 m 2 , trong đó: Đất xây dựng công trình 1.392,3m 2 , Đất cây xanh 8.519,2 m 2 , Đất sân đường nội bộ 16.610,4 m 2

+ Xây dựng mới nhà hiệu bộ, nhà điều hành: Diện tích xây dựng 504 m 2 , 03 tầng, tổng diện tích sàn xây dựng 1.512 m 2 ;

+ Xây dựng mới nhà lớp học: Diện tích đất xây dựng 503,3 m 2 , 03 tầng, tổng diện tích sàn xây dựng 1.509,9 m 2 ;

Để xây dựng sân sát hạch lái xe đạt chuẩn, diện tích tối thiểu cần thiết là 10.000 m2, cùng với các hạng mục phụ trợ đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn theo Nghị định số 65/2016/NĐ-CP của Chính phủ, ban hành ngày 01/07/2016.

+ Các hạng mục phụ trợ: Đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, cây xanh, đường nội bộ,…

- Loại hình dự án: Dự án đầu tư xây dựng mới.

Công suất, công nghệ và sản phẩm của dự án

Dự án xây dựng Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp và Sát hạch lái xe Tây Bắc tại Yên Bái có quy mô tổng hợp các hạng mục công trình, đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề và sát hạch lái xe tại khu vực Tây Bắc.

STT Loại đất Diện tích

I Đất xây dựng công trình 1.392,3 5,2

2 Nhà điều hành sát hạch lái xe và hiệu bộ 504,0 1,9 3 1.512,0

4 Nhà để xe ô tô số 1 120,0 0,5 1 120,0

5 Nhà để xe ô tô số 2 120,0 0,5 1 120,0

III Đất sân đường nội bộ 16.610,4 62,6 - -

Đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật trên diện tích 26.521,9 m2 của dự án theo quy hoạch chi tiết 1/500 đã được Sở Xây dựng tỉnh Yên Bái phê duyệt (văn bản số 1693/SXD-QHKT ngày 22/07/2021) cho Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp và Sát hạch lái xe Tây Bắc.

Cây xanh: Xây dựng trên diện tích đất là 8.519,2 m 2

Xây dựng công trình: Diện tích đất xây dựng công trình là 1.392,3 m 2 , số tầng cao tối đa 3 tầng, mật độ xây dựng 5,2%

Xây dựng sân, đường nội bộ: Diện tích đất xây dựng sân, đường nội bộ là 16.610,4 m 2

Đầu tư vào cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ và hiện đại, trung tâm đào tạo và sát hạch đạt chuẩn, dự kiến nâng quy mô đào tạo lên 1.200 học viên, đảm bảo chất lượng đào tạo hàng đầu.

1.3.2 Sản phẩm dịch vụ cung cấp

Xây dựng cơ sở đào tạo và trung tâm sát hạch hiện đại, quy mô phù hợp là yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng đào tạo lái xe Việc này góp phần tạo ra nguồn nhân lực lái xe chất lượng cao, có ý thức chấp hành luật giao thông, từ đó đảm bảo trật tự an toàn giao thông và giảm thiểu tai nạn giao thông trên địa bàn.

Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư

1.4.1 Trong giai đoạn thi công xây dựng

Danh mục nguyên, nhiên vật liệu sử dụng trong quá trình xây dựng Dự án được trình bày trong bảng sau:

Bảng 1 Khối lượng nguyên, nhiên vật liệu sử dụng chính trong GĐ xây dựng

TT Loại vật liệu Khối lượng Đơn vị Tỷ trọng Đơn vị

4 Gạch xây 65 vạn viên 2,3kg/viên 1495

(Nguồn: Dự toán khối lượng thi công Dự án)

Nguồn cung cấp vật liệu và các mỏ vật liệu có thể khai thác để phục vụ cho việc xây dựng dự án như sau:

- Đá lấy tại Cảng Hương Lý, cự ly vận chuyển đến công trình khoảng 10 km

- Cát lấy tại thành phố Yên Bái, cự ly vận chuyển khoảng 3 km

- Vật liệu xi măng, sắt, thép,… lấy tại TP Yên Bái cự ly vận chuyển khoảng 3 km

- Khối lượng đất cần dùng để đắp đất là 3.000 m 3 (Nguồn chủ đầu tư)

Dự án dự kiến sử dụng khoảng 5.000m3 đất đắp từ thôn Làng Đát, xã Đại Đồng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái, đảm bảo nguồn cung vật liệu cho công trình.

Lượng nước thi công được tính toán tiết kiệm, vừa đủ cho quá trình xây dựng Nguồn nước phục vụ thi công và sinh hoạt được khai thác từ hệ thống giếng đào tại khu vực dự án.

Nguồn điện đưa vào để sử dụng cho công trình được đấu nối trực tiếp với hệ thống chung của khu vực do điện lực địa phương cung cấp

1.4.2 Trong giai đoạn hoạt động.

* Nhu cầu sử dụng nước:

Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia 22/2019/TT-BXD, định mức cấp nước cho mỗi học sinh và giáo viên là 15 lít/ngày, do đó, với quy mô 1.200 người, tổng lượng nước tiêu thụ ước tính là 18 m³/ngày.

Khoan 02 giếng và hệ thống máy bơm bơm nước về bể chứa nước bằng hệ thống đường ống D60, chiều dài khoảng 280m Từ bể chứa nước, qua hệ thống lọc, lắng, bơm cấp vào các bể chứa inox cho các công trình (được bố trí trên tầng mái) bằng hệ thống đường ống nhựa uPVC D32, chiều dài khoảng 522,5m

Vật liệu cấp nước dùng ống PP-R áp lực 16PN và các phụ tùng kèm theo

1.5 1.6 Tiến độ, tổng mức đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện dự án

1.6.1 Tiến độ thực hiện dự án

- Tiến độ thi công dự kiến khoảng 12 tháng Trong đó:

+ Thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư và khởi công dự án, san tạo mặt bằng: 02 tháng (60 ngày)

+ Thi công xây dựng các hạng mục, đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật lắp đặt thiết bị, vận hành thử nghiệm: 09 tháng (270 ngày)

Vốn đầu tư doanh nghiệp là 79.406.408.000 đồng, không bao gồm chi phí giải phóng mặt bằng.

1.6.3 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án a Nhu cầu sử dụng lao động:

Dự án dự kiến sử dụng 15 lao động trong giai đoạn thi công, bao gồm cả cán bộ và nhân viên Giai đoạn vận hành sẽ cần khoảng 1200 người, bao gồm quản lý, giáo viên và học viên, đáp ứng nhu cầu nhân lực tối đa Tổ chức quản lý dự án sẽ được triển khai trong suốt giai đoạn thi công để đảm bảo hiệu quả.

Chủ đầu tư tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà thầu xây dựng và trực tiếp điều hành dự án, đồng thời nhà thầu trang bị các công trình bảo vệ môi trường như văn phòng, nhà vệ sinh di động và khu lưu chứa rác thải.

Trong quá trình thi công xây dựng, chủ đầu tư dự án hoặc đơn vị tư vấn thiết kế sẽ giám sát chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động và vệ sinh môi trường của từng hạng mục công trình và toàn bộ dự án theo quy định của pháp luật.

- Công tác đảm bảo an toàn lao động (ATLĐ) và VSMT trong giai đoạn thi công

Trong giai đoạn thi công xây dựng, một cán bộ có trình độ đại học chuyên môn về ATLĐ – môi trường sẽ chịu trách nhiệm giám sát an toàn lao động, PCCC và các vấn đề môi trường cho dự án, cùng với sự hỗ trợ của hai công nhân vệ sinh môi trường tại khu vực thi công.

- Công tác tổ chức ăn ở cho cán bộ và công nhân trong giai đoạn thi công

Dự án sẽ được thi công và hoàn thiện trong vòng hơn 12 tháng, với số lượng lớn lao động được huy động bởi nhà thầu, đặc biệt vào giai đoạn cao điểm của công trình.

Bố trí lán trại đầy đủ tiện nghi cho công nhân và cán bộ quản lý công trường, đồng thời tổ chức dịch vụ ăn uống tại chỗ, đảm bảo điều kiện sinh hoạt và làm việc tốt nhất cho đội ngũ nhân sự.

Chủ đầu tư dự án chịu trách nhiệm ký hợp đồng với đơn vị chức năng để thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt, chất thải rắn sinh hoạt, đảm bảo tuân thủ quy định về môi trường Nước mưa chảy tràn qua công trường trong giai đoạn thi công sẽ được thu gom thông qua hệ thống thoát nước tạm thời, trước khi hệ thống thoát nước chính thức của dự án được hoàn thiện.

Khi công trình hoàn thành, lán trại và bãi tập kết vật liệu sẽ được tháo dỡ, di dời để hoàn trả mặt bằng cho dự án, đảm bảo cảnh quan và môi trường xung quanh.

Hình 2 Sơ đồ mô hình tổ chức giai đoạn thi công c Tổ chức quản lý thực hiện dự án trong giai đoạn vận hành

Công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanh Tây Bắc chịu trách nhiệm toàn diện từ quản lý, triển khai dự án đến điều hành và quản lý sau khi dự án hoàn thành, đảm bảo tính liên tục và hiệu quả của dự án.

Thiết kế và giám sát Đội thi công Đội thi công xây dựng Đội quản lý vật tư Đội ATLĐ và VSMT

Tổ quản lý Dự án

- Việc quản lý, thực hiện công tác bảo vệ môi trường dự án cụ thể như sau:

Bộ phận An toàn, kỹ thuật, môi trường được thành lập để đảm bảo thực hiện và vận hành thường xuyên các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án trong suốt giai đoạn hoạt động, tuân thủ các quy định về an toàn và môi trường.

Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

Quyết định số 45/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia đến năm 2020, định hướng 2030, là văn bản pháp lý quan trọng.

Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 đã được phê duyệt theo Quyết định số 1216/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, ngày 05/9/2012.

Quyết định 166/QĐ-TTg phê duyệt kế hoạch thực hiện chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn 2025, đánh dấu bước tiến quan trọng trong nỗ lực bảo vệ môi trường tại Việt Nam.

Quyết định 2664/QĐ-BTNMT phê duyệt kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường giai đoạn 2020-2022, đánh dấu bước tiến quan trọng trong việc hoàn thiện hệ thống quy định về bảo vệ môi trường tại Việt Nam.

Quyết định số 2183/QĐ-UBND của tỉnh Yên Bái ban hành đề án tăng cường bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường giai đoạn 2021-2025, đánh dấu cam kết mạnh mẽ của tỉnh trong việc bảo vệ môi trường Đề án này tập trung vào các giải pháp cụ thể nhằm cải thiện chất lượng môi trường, hướng đến sự phát triển bền vững cho Yên Bái.

Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 274/QĐ-TTg phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch bảo vệ môi trường thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

Quyết định 881/QĐ-UBND và 882/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung các quyết định 2070/QĐ-UBND và 2237/QĐ-UBND liên quan đến quy hoạch tổng mặt bằng dự án Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp và Sát hạch lái xe Tây Bắc, đã được Sở Xây dựng tỉnh Yên Bái chấp thuận tại Văn bản số 1693/SXD-QHKT.

Dự án này tuân thủ theo quy hoạch nông thôn mới xã Minh Bảo, đã được phê duyệt theo Quyết định số 4064/QĐ-UBND và Quyết định số 1723/QĐ-UBND của UBND thành phố Yên Bái, đảm bảo tính pháp lý và phù hợp với định hướng phát triển của địa phương.

Như vậy, Dự án phù hợp với chiến lược bảo vệ môi trường cấp Quốc gia, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường

* Sự phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở đào tạo sát hạch lái xe ô tô:

Quy hoạch cơ sở đào tạo lái xe cơ giới đường bộ và trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 đã được phê duyệt theo Quyết định số 966/QĐ-BGTVT ngày 31/3/2014 của Bộ Giao thông vận tải, tạo cơ sở pháp lý quan trọng cho việc phát triển hạ tầng đào tạo và sát hạch lái xe.

Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 65/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe.

Nghị quyết số 11/NQ-HĐND ngày 10/4/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái là căn cứ điều chỉnh quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2030, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Tờ trình số 24/TTr-SGTVT ngày 05/5/2017 của Sở Giao thông vận tải tỉnh Yên Bái và Báo cáo thẩm định số 270/BC-SKHĐT ngày 18/5/2017 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Yên Bái đóng vai trò quan trọng trong việc xem xét và phê duyệt dự án.

Quyết định 979/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn 2030, đóng vai trò quan trọng trong định hướng phát triển hạ tầng giao thông của tỉnh.

Quy hoạch các cơ sở đào tạo lái xe tập trung vào việc duy trì và nâng cao chất lượng đào tạo tại các cơ sở hiện có, với mục tiêu đạt lưu lượng đào tạo lái xe ô tô từ 500 đến 700 học viên vào năm 2020 Đồng thời, chú trọng nâng cao, mở rộng mô hình và quy mô đào tạo, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học và đội ngũ giáo viên Mục tiêu là nâng lưu lượng đào tạo lái xe ô tô ở tất cả các hạng tại các cơ sở, cùng với việc xây dựng một trung tâm sát hạch lái xe loại 2 tại thành phố Yên Bái.

Việc đầu tư xây dựng trung tâm sát hạch lái xe loại 2 tại thành phố Yên Bái là cần thiết để đáp ứng nhu cầu học tập của người dân địa phương Đồng thời, việc này cũng góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đảm bảo an toàn giao thông, giảm thiểu tai nạn giao thông và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường

Dự án xây dựng Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp và sát hạch lái xe Tây Bắc tại Yên Bái đã được triển khai, với kết quả đo đạc cho thấy chất lượng không khí xung quanh dự án đều đạt tiêu chuẩn cho phép theo quy định hiện hành.

Để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường từ hoạt động của dự án, chủ đầu tư sẽ thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm từ các nguồn thải, đặc biệt là từ hoạt động của cán bộ, giáo viên và học sinh Đồng thời, xây dựng chương trình quản lý môi trường toàn diện, bao gồm các biện pháp cụ thể được đề cập trong báo cáo, nhằm giảm thiểu tối đa các tác động tiêu cực đến môi trường.

Dữ liệu về hiện trạng môi trường

2.2.1 Dữ liệu về đặc điểm môi trường và tài nguyên sinh vật a Hiện trạng môi trường nước Đối với nước mặt: giai đoạn 2016-2020, Diễn biến chất lượng nước các hồ trên địa bàn tỉnh trong đó có hồ Km5, tp Yên Bái và vị trí hồ Nam Cường tp Yên Bái được lựa chọn là một trong các điểm quan trắc định kỳ để đánh giá chất lượng ô nhiễm môi trường nước giai đoạn 2015-2018 trên địa bàn Kết quả quan trắc nước mặt cho thấy một số thời điểm có hàm lượng COD, BOD5, TSS vượt QCVN 08-MT:2015/BTNMT (loại B1) tuy không nhiều thì các chỉ tiêu khác đặc biệt là kim loại nặng, coliform đều thấp hơn QCCP nhiều lần trong cả giai đoạn 2015 – 2018

(Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016-2020) b Hiện trạng môi trường không khí

Kết quả quan trắc môi trường không khí định kỳ (2015-2018) tại 32 vị trí trên địa bàn tỉnh Yên Bái, bao gồm 8 điểm tại thành phố Yên Bái, cho thấy dấu hiệu ô nhiễm Các thông số quan trắc như TSP, NO2, SO2, CO và tiếng ồn, được so sánh với QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN 26:2010/BTNMT Môi trường không khí tại các điểm quan trắc có dấu hiệu ô nhiễm, với kết quả các năm 2016, 2017, 2018 gần ngưỡng quy định.

(Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016-2020) c Hiện trạng môi trường đất

Kết quả khảo sát và quan trắc từ năm 2015 đến 2018 tại 13 điểm ở Yên Bái, bao gồm 2 điểm tại thành phố Yên Bái, cho thấy đánh giá chất lượng môi trường đất và hàm lượng kim loại nặng (Cd, As, Pb) trên địa bàn tỉnh.

Kết quả phân tích cho thấy nồng độ các kim loại nặng (As, Cd, Pb, Cu, Zn) và hóa chất bảo vệ thực vật (BVTV) nhóm photpho hữu cơ đều nằm trong ngưỡng cho phép theo QCVN 03-MT:2015/BTNMT và QCVN 15:2008/BTNMT, đảm bảo an toàn cho đất nông nghiệp.

(Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Yên Bái giai đoạn 2015-2018) d Thông tin về đa dạng sinh học có thể bị tác động bởi dự án

Tại khu vực dự án, thảm thực vật chủ yếu là hệ sinh thái nông nghiệp với các loài cây trồng chính như chè, quế, keo, và các cây ăn quả như bưởi, ổi, cùng một số hoa màu ngắn ngày Bên cạnh đó, khu vực còn có sự phát triển của cỏ dại và cây bụi nhỏ.

Hệ động vật trên cạn tại khu vực dự án chủ yếu bao gồm các loài động vật nhỏ như côn trùng, gặm nhấm, bò sát (rắn, thằn lằn, ếch nhái) và các loài chim sống trong sinh cảnh rừng, trảng cây bụi.

Khu vực dự án có sự đa dạng về thành phần loài và số lượng cá thể lưỡng cư, bò sát Đáng chú ý, không có loài nào thuộc danh sách đỏ được ghi nhận trong khu vực này, cho thấy mức độ bảo tồn tương đối tốt.

Khu vực dự án chủ yếu ghi nhận các loài động vật thuộc bộ gặm nhấm như chuột nhắt đồng, chuột đồng lớn, cùng với một số loài thuộc bộ ăn thịt như chuột chù, bộ dơi và các loài chim thông thường, không phát hiện các loài quý hiếm có giá trị bảo tồn cao.

Theo Báo cáo tổng hợp Dự án năm 2018 tại tỉnh Yên Bái, dự án này điều tra tỷ lệ diện tích đất được bảo vệ và duy trì đa dạng sinh học.

3.2 Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án

3.2.1 Điều kiện địa lý, địa hình, khí tượng khu vực tiếp nhận nước thải a Điều kiện về địa lý

Thành phố Yên Bái nằm ở phía Đông của tỉnh, giáp ranh với nhiều xã và huyện lân cận Địa hình tự nhiên của thành phố có độ cao trung bình 50-75m so với mực nước biển, bao gồm địa hình bậc phù sa sông Hồng bằng phẳng, đồi bát úp và thung lũng xen giữa các đồi.

Thành phố có tổng diện tích đất tự nhiên là 10.674,2ha, bao gồm 7.459,1 ha đất nông nghiệp và 3.727,1ha đất phi nông nghiệp, cùng 88 ha đất chưa sử dụng Nguồn dự trữ đất còn khá lớn tạo điều kiện thuận lợi cho quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội và xây dựng đô thị mới.

Thành phố Yên Bái là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật của tỉnh Yên Bái và là trục động lực của vùng trọng điểm phát triển kinh tế phía Đông của tỉnh, đồng thời là một trong những trung tâm tiểu vùng của 14 tỉnh miền núi Trung du Bắc Bộ Với 15 đơn vị hành chính, bao gồm 9 phường và 6 xã, thành phố có dân số trung bình đến năm 2016 là 100.433 người.

Thành phố Yên Bái sở hữu mạng lưới giao thông thuận lợi, đóng vai trò huyết mạch kết nối vùng Tây Bắc với đồng bằng Bắc Bộ và các tỉnh Đông Bắc Nơi đây có tuyến đường sắt liên vận quốc tế và đường cao tốc xuyên Á Hải Phòng - Hà Nội - Lào Cai - Vân Nam (Trung Quốc) Vị trí địa lý chiến lược này tạo điều kiện thuận lợi cho Yên Bái phát triển kinh tế, giao thương với các địa phương trong nước và quốc tế, hướng tới xây dựng một thành phố văn minh, hiện đại.

(Nguồn: Trang thông tin điện tử thành phố Yên Bái)

Khu đất hiện trạng là đất giáo dục, thuận lợi cho việc xây dựng Địa điểm không có công trình kiến trúc hiện hữu, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư xây dựng mới Điều kiện địa chất phù hợp giúp giảm thiểu rủi ro và chi phí xây dựng.

* Đặc điểm phân bố và tính chất cơ lý của các lớp đất nền:

Dựa trên khảo sát hiện trường và thí nghiệm trong phòng, nền đất được phân thành các lớp rõ rệt từ trên xuống.

Lớp 1: Bê tông, đất lấp sân cũ: gạch vụn, đá dăm, cát bê tông … thành phần, trạng thái không đồng nhất

Lớp 2: Sét pha màu nâu vàng, trạng thái dẻo mềm

Hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí

(Nguồn: Trạm khí tượng Yên Bái)

3.2.2 Môi trường tiếp nhận nước thải của dự án

Dự án xả thải vào rãnh thu gom nước thải sinh hoạt hiện có, nơi đã có dấu hiệu ô nhiễm nhẹ, do đó cần các biện pháp xử lý nước thải trước khi xả thải để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

3.3 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí Để đánh giá hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án, Công ty Cổ phần đầu tư kinh doanh Tây Bắc đã phối hợp với đơn vị tư vấn tiến hành khảo sát thực địa, quan trắc và phân tích chất lượng các thành phần môi trường tại khu vực thực hiện dự án và các khu vực xung quanh Kết quả cụ thể như sau:

- Thời gian lấy mẫu: (03 đợt)

+ Đợt 1: Ngày lấy mẫu 14/3/2022; Ngày hoàn thành phân tích: 28/3/2022

+ Đợt 2: Ngày lấy mẫu 15/3/2022; Ngày hoàn thành phân tích: 28/3/2022

+ Đợt 3: Ngày lấy mẫu 16/3/2022; Ngày hoàn thành phân tích: 28//3/2022

3.3.1 Chất lượng môi trường không khí

+ KK1: Mẫu không khí khu vực cổng dự án

+ QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh (trung bình 1 giờ)

Bảng 6 Kết quả quan trắc môi trường không khí đợt 1

Stt Chỉ tiêu thử nghiệm Phương pháp thử Đơn vị

1 Nhiệt độ QCVN 46:2012/BTNMT oC 22,5 -

3 Tốc độ gió QCVN 46:2012/BTNMT m/s 1,1 -

5 CO CEC.PT.KK-05 àg/m 3

Ngày đăng: 19/07/2023, 10:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Khối lượng nguyên, nhiên vật liệu sử dụng chính trong GĐ xây dựng - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án xây dựng Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp và sát hạch lái xe Tây Bắc tại xã Minh Bảo, thành phố Yên Bái, tỉnh yên Bái
Bảng 1. Khối lượng nguyên, nhiên vật liệu sử dụng chính trong GĐ xây dựng (Trang 8)
Hình 2. Sơ đồ mô hình tổ chức giai đoạn thi công - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án xây dựng Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp và sát hạch lái xe Tây Bắc tại xã Minh Bảo, thành phố Yên Bái, tỉnh yên Bái
Hình 2. Sơ đồ mô hình tổ chức giai đoạn thi công (Trang 10)
Bảng 5. Độ ẩm không khí trung bình trong các năm - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án xây dựng Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp và sát hạch lái xe Tây Bắc tại xã Minh Bảo, thành phố Yên Bái, tỉnh yên Bái
Bảng 5. Độ ẩm không khí trung bình trong các năm (Trang 18)
Bảng 6. Kết quả quan trắc môi trường không khí đợt 1 - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án xây dựng Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp và sát hạch lái xe Tây Bắc tại xã Minh Bảo, thành phố Yên Bái, tỉnh yên Bái
Bảng 6. Kết quả quan trắc môi trường không khí đợt 1 (Trang 20)
Bảng 9. Kết quả quan trắc môi trường nước đợt 1 - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án xây dựng Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp và sát hạch lái xe Tây Bắc tại xã Minh Bảo, thành phố Yên Bái, tỉnh yên Bái
Bảng 9. Kết quả quan trắc môi trường nước đợt 1 (Trang 21)
Bảng 12. Kết quả phân tích môi trường đất đợt 1 - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án xây dựng Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp và sát hạch lái xe Tây Bắc tại xã Minh Bảo, thành phố Yên Bái, tỉnh yên Bái
Bảng 12. Kết quả phân tích môi trường đất đợt 1 (Trang 22)
Bảng 3.19. Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt tại - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án xây dựng Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp và sát hạch lái xe Tây Bắc tại xã Minh Bảo, thành phố Yên Bái, tỉnh yên Bái
Bảng 3.19. Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt tại (Trang 26)
Bảng 3.7. Hệ số và tải lượng ô nhiễm khí thải xe tải 3,5 - 16 tấn - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án xây dựng Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp và sát hạch lái xe Tây Bắc tại xã Minh Bảo, thành phố Yên Bái, tỉnh yên Bái
Bảng 3.7. Hệ số và tải lượng ô nhiễm khí thải xe tải 3,5 - 16 tấn (Trang 29)
Bảng 3.13. Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh từ thiết bị thi công - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án xây dựng Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp và sát hạch lái xe Tây Bắc tại xã Minh Bảo, thành phố Yên Bái, tỉnh yên Bái
Bảng 3.13. Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh từ thiết bị thi công (Trang 32)
Bảng 3.21. Ước tính khối lượng chất thải nguy hại khác - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án xây dựng Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp và sát hạch lái xe Tây Bắc tại xã Minh Bảo, thành phố Yên Bái, tỉnh yên Bái
Bảng 3.21. Ước tính khối lượng chất thải nguy hại khác (Trang 34)
Bảng 3.25. Mức ồn sinh ra từ hoạt động của các thiết bị thi công - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án xây dựng Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp và sát hạch lái xe Tây Bắc tại xã Minh Bảo, thành phố Yên Bái, tỉnh yên Bái
Bảng 3.25. Mức ồn sinh ra từ hoạt động của các thiết bị thi công (Trang 37)
Bảng 3.31. Tóm tắt nguồn gây tác động trong giai đoạn vận hành dự án - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án xây dựng Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp và sát hạch lái xe Tây Bắc tại xã Minh Bảo, thành phố Yên Bái, tỉnh yên Bái
Bảng 3.31. Tóm tắt nguồn gây tác động trong giai đoạn vận hành dự án (Trang 46)
Bảng 3.32. Đặc tính kỹ thuật dầu DO - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án xây dựng Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp và sát hạch lái xe Tây Bắc tại xã Minh Bảo, thành phố Yên Bái, tỉnh yên Bái
Bảng 3.32. Đặc tính kỹ thuật dầu DO (Trang 50)
Bảng 3.39. Độ ồn của một số phương tiện giao thông - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án xây dựng Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp và sát hạch lái xe Tây Bắc tại xã Minh Bảo, thành phố Yên Bái, tỉnh yên Bái
Bảng 3.39. Độ ồn của một số phương tiện giao thông (Trang 52)
Bảng 15.Tổng hợp công trình, biện pháp bảo vệ môi trường - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án xây dựng Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp và sát hạch lái xe Tây Bắc tại xã Minh Bảo, thành phố Yên Bái, tỉnh yên Bái
Bảng 15. Tổng hợp công trình, biện pháp bảo vệ môi trường (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w