Địa chỉ văn phòng: Thôn Ngọn Ngòi, xã Minh Quân, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái. Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Bà Bùi Thị Thúy Hằng Chức vụ: Tổng giám đốc Điện thoại: 0943.060.055. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 5200905333 do sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Yên Bái cấp lần đầu ngày 18112019, đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 1952022. 2. Tên dự án: Dự án Nhà máy sản xuất viên nén gỗ xuất khẩu. 2.1. Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Vị trí thực hiện dự án Nhà máy sản xuất viên nén gỗ xuất khẩu do Công ty TNHH Năng lượng An Việt Phát Tây Bắc làm Chủ đầu tư được thực hiện tại Thôn Ngọn Ngòi, xã Minh Quân, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái. Khu vực thực hiện dự án được xác định tại tọa độ địa lý như sau:
Trang 1PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 6
Chương I 7
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 7
1 Tên chủ dự án đầu tư: 7
2 Tên dự án: 7
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư: 8
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án 13
Chương II 17
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 17
1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 17
2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường 18
Chương III: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG 19
NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 19
1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật 19
2 Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án 21
3 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án 28
Chương IV: ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 36
CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, 36
BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 36
1 Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án đầu tư 36
2 Dự báo tác động và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn hoạt động dự án 50
3 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 70
2 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo 71
Chương V: PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC 74
Chương VI: NÔI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 75
Trang 21 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 75
3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với bụi, khí thải: 76Chương VII: KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝCHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 79
1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư 79
2 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định củapháp luật 81
3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm 82Chương VIII: CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 84
Trang 3DANH MỤC BẢN
Bảng 1 Bảng tọa độ khu vực thực hiện dự án 7
Bảng 2: Các hạng mục đầu tư xây dựng của dự án 9
Bảng 3 Nhu cầu nguyên nhiên vật liệu 13
Bảng 4 Kết quả quan trắc không khí tại vị trí nút giao IC12 đường Cao tốc Nội Bài -Lào Cai 19
Bảng 5 Kết quả quan trắc sau cửa Ngòi Xẻ - Sông Hồng (Nguồn tiếp nhận nước thải của Nhà máy giấy Minh Quân – Công ty CP Lâm nông sản thực phẩm Yên Bái) 20
Bảng 6 Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong các năm 23
Bảng 7 Số giờ nắng trung bình tháng trong các năm 23
Bảng 8 Lượng mưa trung bình tháng trong các năm 24
Bảng 9 Độ ẩm không khí trung bình trong các năm 25
Bảng 10 Đặc trưng mực nước, lưu lượng nước của sông Hồng 27
Bảng 11 Kết quả quan trắc nước sông Hồng (đoạn khu vực cầu Yên Bái, xã Văn Phú, thành phố Yên Bái) 27
Bảng 12 Kết quả phân tích các mẫu khí thời điểm 1 28
Bảng 13 Kết quả phân tích các mẫu khí thời điểm 2 29
Bảng 14 Kết quả phân tích các mẫu khí thời điểm 3 29
Bảng 15 Kết quả phân tích các chỉ tiêu trong các mẫu nước mặt thời điểm 1 30
Bảng 16 Kết quả phân tích các chỉ tiêu trong các mẫu nước mặt thời điểm 2 31
Bảng 17 Kết quả phân tích các chỉ tiêu trong các mẫu nước mặt thời điểm 3 31
Bảng 18 Kết quả phân tích các mẫu đất thời điểm 1 33
Bảng 19 Kết quả phân tích các mẫu đất thời điểm 2 33
Bảng 20 Kết quả phân tích các mẫu đất thời điểm 3 33
Bảng 21 Các hoạt động, nguồn gây tác động trong quá trình xây dựng 36
Bảng 22 Tính toán thải lượng bụi và khí thải do hoạt động vận tải bằng xe ô tô 38
Bảng 23 Hệ số ô nhiễm do hàn, cắt kim loại bằng hơi (g Fe2O3/lít Oxy) 39
Bảng 24 Tỷ trọng các chất ô nhiễm trong quá trình hàn điện kim loại 40
Bảng 25 Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh từ quá trình hàn 40
Bảng 26 Tính toán thải lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 42
Bảng 27 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước mưa chảy tràn trong giai đoạn xây dựng 44
Bảng 28 Các hoạt động, nguồn gây tác động trong quá trình thi công dự án 44
Trang 4Bảng 29 Mức ồn của các phương tiện vận chuyển và thiết bị thi công 45
Bảng 30 Mức ồn tối đa theo khoảng cách từ hoạt động của các thiết bị thi công 46
Bảng 31 Bảng Các hoạt động, nguồn gây tác động trong quá trình vận hành dự án 50
Bảng 32 Tính toán thải lượng bụi và khí thải do hoạt động vận tải bằng xe ô tô 52
Bảng 33 Tải lượng bụi phát sinh từ quá trình sản phẩm xử lý mùn cưa 53
Bảng 34: Tải lượng bụi phát sinh từ quá trình đốt tại lò sấy 54
Bảng 36 Tải lượng ô nhiễm nước thải sinh hoạt 56
Bảng 37 Các thông số cơ bản của bể tự hoại: 61
Bảng 38 Danh mục, kế hoạch xây lắp và dự toán kinh phí của các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 71
Bảng 39 Độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo 72
Bảng 41 Giá trị giới hạn các chất ô nhiễm theo dòng khí thải 78
Bảng 42 Kế hoạch vận hành thử nghiệm CTXLCT 80
Bảng 43 Kế hoạch lấy mẫu dự kiến trong giai đoạn VHTN CTXLNT 81
Bảng 44 Kế hoạch lấy mẫu dự kiến trong giai đoạn VHTN CTXL bụi, khí thải 81
Bảng 45 Kinh phí quan trắc môi trường hàng năm 83
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Vị trí khu đất xây dựng 8
Hình 2 Quy trình sản xuất viên nén gỗ 11
Hình 3 Ảnh quy trình sản xuất 12
Hình 4 Hoa gió khu vực dự án 24
Hình 5 Hệ thống thu gom nước mưa 62
Hình 6 Sơ đồ thu gom và xử lý khí thải lò sấy 67
Hình 7 Sơ đồ vị trí lấy mẫu nước thải sinh hoạt 81
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
STT Ký hiệu viết tắt Giải thích
1 BTNMT Bộ Tài nguyên và môi trường
4 ĐTM Đánh giá tác động môi trường
8 QCVN Quy chuẩn kỹ thuật kỹ thuật quốc gia
Trang 7Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 Tên chủ dự án đầu tư:
Công ty TNHH Năng lượng AnViệt Phát Tây Bắc
- Địa chỉ văn phòng: Thôn Ngọn Ngòi, xã Minh Quân, huyện Trấn Yên, tỉnhYên Bái
- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư:
- Bà Bùi Thị Thúy Hằng Chức vụ: Tổng giám đốc
- Điện thoại: 0943.060.055
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 5200905333 do sở Kế hoạch và Đầu
tư tỉnh Yên Bái cấp lần đầu ngày 18/11/2019, đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày19/5/2022
2 Tên dự án:
Dự án Nhà máy sản xuất viên nén gỗ xuất khẩu.
2.1 Địa điểm thực hiện dự án đầu tư:
Vị trí thực hiện dự án Nhà máy sản xuất viên nén gỗ xuất khẩu do Công tyTNHH Năng lượng An Việt Phát Tây Bắc làm Chủ đầu tư được thực hiện tại ThônNgọn Ngòi, xã Minh Quân, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái Khu vực thực hiện dự ánđược xác định tại tọa độ địa lý như sau:
Bảng 1 Bảng tọa độ khu vực thực hiện dự án
- Phía Tây giáp đất trồng rừng sản xuất
- Phía Đông giáp đất trồng rừng sản xuất
- Phía Nam giáp Nhà máy cưa xẻ, sấy gỗ thành phẩm của Công ty TNHH MTVNăng lượng An Việt Phát và Công ty cổ phần đầu tư xây dựng - sản xuất nhà thép tiềnchế Đại Hoàng Yên Bái
Trang 8- Phía Bắc giáp đất trồng rừng sản xuất.
Toàn bộ diện tích đất để xây dựng dự án có địa hình là đất đồi, vị trí gần với sôngHồng (cách sông khoảng 2km) Dự án cách đường Âu Cơ khoảng 300m về phía Nam;cách đường Cao tốc Hà Nội - Lào Cai khoảng cách từ 200 - 600m về phía Tây Nam; cáchtrụ sở Ủy ban nhân dân xã Minh Quân, trường THCS Minh Quân, trạm y tế xã, trạm bưuchính viễn thông khoảng 2,5km về phía Đông Nam Cách khu dân cư gần nhất khoảng100m về phía Tây (để hạn chế tác động tới khu dân cư, dự án bố trí các khu sản xuất phátsinh chất thải - khu vực máy nghiền về phía Tây dự án cách khu dân cư khoảng 350m) Vịtrí Dự án được trình bày như sau:
Hình 1: Vị trí khu đất xây dựng2.2 Cơ quan thẩm định các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dựán: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Yên Bái
2.3 Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật vềđầu tư công): Dự án nhóm B
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư:
Trang 93.1 Quy mô, công suất của dự án
+ Quy mô sản xuất của dự án: sản xuất viên nén gỗ công suất 280.000 tấn/năm.+ Quy mô xây dựng Tổng diện tích 75.632 m2 bao gồm các hạng mục sau:
Bảng 2: Các hạng mục đầu tư xây dựng của dự án
DIỆN TÍCH XD (m 2 )
TẦNG CAO XD
có rào bảo
vệ xungquanh
Trang 103.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án:
Trước khi tiến hành đề xuất lập dự án đầu tư, để đảm bảo tính đồng bộ, tính ổnđịnh cho hoạt động của nhà máy, đặc biệt là công tác thay thế, sửa chữa thiết bị trongquá trình sản xuất, Chủ đầu tư đã tiến hành nghiên cứu, tìm hiểu thị trường và so sánhnhiều dây chuyền sản xuất có xuất xứ từ Trung Quốc và Châu Âu, dây chuyền thiết bị
do Việt Nam chế tạo Chủ đầu tư quyết định lựa chọn dây chuyền có phần lớn các thiết
bị được sản xuất chế tạo, lắp ráp tại Việt Nam và một số thiết bị nhập khẩu từ Châu
Âu, Mỹ, Nhật Bản Đây là các thiết bị được sản xuất mới, do vậy dây chuyền có tínhđồng bộ, phù hợp với khí hậu, môi trường Việt Nam và đặc biệt giá thành hợp lý, thiết
bị thay thế thông dụng sẵn có trên thị trường sẽ rất thuận lợi cho hoạt động của nhàmáy khi dự án đi vào hoạt động
Công nghệ sản xuất của dự án được lựa chọn như sau:
Trang 11Hình 2 Quy trình sản xuất viên nén gỗ
Thuyết minh quy trình công nghệ:
Nguyên liệu sử dụng trong sản xuất viên gỗ nén là từ thân, cành gỗ keo, bạchđàn, mùn cưa… sẽ được cho qua máy nghiền thô đạt kích thước sau nghiền <16mm,
độ ẩm trung bình khoảng 50% sau đó đưa vào hệ thống sấy
Hệ thống thùng quay sấy khô dăm sau nghiền thô được cấp nhiệt trực tiếp từ lòđốt, hệ thống sấy được khống chế ở nhiệt độ 300 – 400oC để sấy dăm sau nghiền thôđạt độ ẩm <14% Lò đốt được sử dụng để cấp nhiệt cho hệ thống quay sấy dăm saunghiền thô, nhiên liệu được sử dụng cho lò đốt là dăm gỗ, mùn cưa nhằm đảm bảonhiệt độ cấp cho hệ thống sấy được ổn định Nhiệt từ buồng đốt sang buồng sấy theonguyên tắc chênh lệch áp suất và nhiệt độ
Trang 12Tại thùng quay, dăm sau nghiền thô được di chuyển và trộn đều trong hệ thốngsấy thùng quay đến khi đạt độ ẩm theo yêu cầu (dưới 14%) sẽ được hút ra ngoài hệthống sấy bằng quạt hút rồi chuyển đến máy nghiền tinh Dăm sau nghiền thô đượcnghiền thêm một lần nữa để đạt kích cỡ đồng đều theo yêu cầu (nghiền tinh), kíchthước sau nghiền <6mm.
Dăm sau nghiền tinh sau khi sấy khô đạt độ ẩm thích hợp (<14%) sẽ được nạpđầy vào phễu chứa của máy ép viên, tại công đoạn ép viên, dăm sau nghiền tinh đượcnén với áp suất cao sẽ cho ra viên gỗ nén thành phẩm có kích thước đồng đều màkhông cần sử dụng thêm hóa chất và các phụ gia nào khác
Sản phẩm sau ép đạt kích thước đường kính 6-8mm, dài 10-40mm và có độ ẩmkhoảng 12-14% sẽ được đóng bao hoặc chuyển qua kho thành phẩm cho lên Containerxuất hàng Viên gỗ nén sau khi đưa ra khỏi máy ép viên có nhiệt độ tương đối cao sẽđược đưa vào băng tải với mục đích làm mát viên gỗ nén bằng hệ thống quạt hút Bộphận KCS sẽ kiểm tra sản phẩm theo đúng tiêu chuẩn quy định của Việt Nam và cácnước xuất khẩu như thị trường Hàn Quốc, Nhật Bản, EU rồi đóng gói và xuất ra thịtrường
Trang 13của Việt Nam và đáp ứng các tiêu chí chất lượng, hạn chế ô nhiễm môi trường củaquốc tế Vì vậy, dự án sẽ triển khai đầu tư hệ thống túi vải rung giũ tự động nhằm đảmbảo nồng độ bụi phát tán ra môi trường nằm trong giới hạn cho phép.
3.3 Sản phẩm của dự án
- Viên nén gỗ là sản phẩm được ép nén thông qua quá trình gia tốc ly tâm cao
để tạo thành các viên nhỏ và cứng từ phế liệu gỗ như dăm bào, mùn cưa, gỗ thải…không sử dụng thêm bất cứ chất phụ gia hóa học nào nên chúng được sử dụng làmnhiên liệu sinh học giúp bảo vệ môi trường
- Các viên nén gỗ có rất nhiều ưu điểm vượt trội hơn so với các nhiên liệutruyền thống như dầu DO, than đá, than củi… như:
Đây được coi là nguồn nhiên liệu sạch và vô hạn
Giá thành rẻ hơn rất nhiều so với các nhiên liệu khác nhưng chúng có quátrình cháy khá lâu, ổn định nên giúp tạo ra nhiệt lượng lớn (nhiệt trị đạt 4.500 – 4.800kcal/kg)
Trong quá trình sử dụng viên nén gỗ sinh ra ít khói nên giúp tăng tuổi thọ củacác loại thiết bị đốt Đồng thời khói mà viên nén sinh ra không gây độc hại như cácchất đốt khác
Trong khi cháy viên nén gỗ cũng tạo ra ít tàn tro và tro của viên nén gỗ có thểtận dụng để sử dụng trong nông nghiệp nên sẽ bớt chi phí xử lý chất thải sau quá trình
sử dụng, đặc biệt đối với các ngành sản xuất công nghiệp
Không gây ảnh hưởng đến môi trường
- Chính bởi những ưu điểm trên nên sản phẩm viên nén gỗ được sử dụng rất rộngrãi trong công nghệ đốt lò hơi tạo nhiệt của các ngành công nghiệp; dùng trong nhà máynhiệt điện; lót chuồng trại, trang trại; dùng trong hệ thống thiết bị sưởi; dùng trong cácthiết bị đốt của các ngành công nghiệp dân dụng…và trong đời sống hàng ngày của conngười Sản phẩm viên nén gỗ hứa hẹn sẽ ngày càng chiếm một vị thế vượt trội và dần dầnthay thế những nhiên liệu đốt đắt đỏ và ngày càng khan hiếm hiện nay
- Sản phẩm chính của nhà máy là sản xuất ra sản phẩm viên nén gỗ đảm bảo đủquy cách, tiêu chuẩn để xuất khẩu với các thông số chính của sản phẩm như: Đườngkính viên nén 8mm; chiều dài lớn nhất 40mm; độ ẩm lớn nhất 8%; lượng tro khô nhỏhơn 1%; nhiệt lượng đạt từ 4.500 – 4.800 kcal/kg
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án
4.1 Giai đoạn triển khai xây dựng
4.2.1 Nguyên, nhiên liệu sử dụng của dự án trong giai đoạn thi công xây dựnga.1 Nhu cầu nguyên nhiên vật liệu quá trình thi công xây dựng
Trang 14Bảng 3 Nhu cầu nguyên nhiên vật liệu
a.2 Nhu cầu sử dụng nước
Nước sử dụng cho giai đoạn thi công chủ yếu là nước sinh hoạt, nước cấp choquá trình xây dựng gồm nước rửa vật liệu, trộn bê tông Nhu cầu về nước phục vụ quátrình xây dựng tập trung vào khâu trộn vữa, đổ bê tông nền với lưu lượng nước sửdụng khoảng 2-5 m3/ngày, lưu lượng nước sử dụng phục vụ xây dựng khoảng 3,5
m3/ngày ≈ 4 m3/ngày
Trong giai đoạn thi công xây dựng dự án số người tham gia dự kiến 30 người(Nguồn: Chủ dự án) dự kiến nhu cầu sử dụng nước của cán bộ quản lý, công nhântrong giai đoạn này 100 lít/người/ngày Như vậy, nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt mộtngày trong giai đoạn thi công khoảng 3.000 lít/ngày.đêm 3 m3/ngày.đêm
Nhu cầu sử dụng nước trong giai đoạn thi công xây dựng 7m3/ngày.đêm
1.2.2 Nguyên, nhiên liệu sử dụng của dự án trong giai đoạn hoạt động
a Nhu cầu nguyên nhiên liệu sản xuất
- Sản phẩm sản xuất của nhà máy là viên nén năng lượng được chế biến từ phếphầm ngành công nghiệp gỗ Do vậy nguyên liệu chính của dự án là phế phẩm củaNhà máy cưa xẻ, sấy gỗ thành phẩm như dăm bào, mùn cưa, đầu mẩu gỗ, củi, cànhnhánh, rễ cây của cây gỗ như keo, bạch đàn, bồ đề và thu gom rác gỗ bóc trong địabàn huyện Trấn Yên và các tỉnh lân cận
Trang 15- Theo công suất của nhà máy năm hoạt động ổn định sản xuất ra 280.000 tấnviên nén gỗ từ mùn cưa và dăm bào Theo định mức ước tính của đơn vị để sản xuấtđược 1 tấn sản phẩm viên nén thì đơn vị cần 1,5 tấn nguyên liệu dăm bào, dăm gỗ,mùn cưa tương đương khoảng 0,662 m3 nguyên liệu gỗ đầu mẩu thừa tận dụng (rễcây, cành cây) Như vậy để tạo ra 280.000 tấn viên nén gỗ thì đơn vị cần 185.360 m3
gỗ phế phẩm/năm hoặc 420.000 tấn nguyên liệu/năm
b Nhiên liệu phục vụ cho lò sấy
Lò sấy khu vực xưởng sản xuất viên nén dùng nhiên liệu là dăm gỗ, dăm đốt cókích thước nhỏ hơn 50mm, độ ẩm dưới 60%
Dự án lắp đặt 02 lò giống nhau, công suất mỗi lò là 16,5 tấn hơi/h Lò sử dụngcủi, dăm gỗ đi theo dây chuyền sản xuất viên nén gỗ, gắn với thiết bị sấy bằng thùngquay, được nhập khẩu nguyên chiếc từ các nước tiên tiến
Để sản xuất 1 tấn hơi/h phục vụ cho lò sấy thì lượng nhiên liệu tiêu thụ là: 293kg/
h Do đó, lượng nhiên liệu sử dụng cho 01 năm sản xuất: 0,293 tấn/h ×8h×16,5 tấnhơi/h ×310 ngày x 02 lò = 23.797 tấn/năm
c Nhu cầu về điện
- Công ty lấy nguồn điện để phục vụ dự án từ nguồn cung cấp điện của khu vực.Theo dây chuyền sản xuất của dự án thì tổng lượng tiêu thụ điện của nhà máy khoảng5400Kw/h Theo tính toán của đơn vị ứng với hệ số Cos (Ø) của các thiết bị là 0,8 thì
để đảm bảo an toàn trong sản xuất và dự trù cho quá trình mở rộng sản xuất của dự ánđơn vị bố trí lắp đặt 05 trạm biến áp, 04 trạm biến áp 3000KVA, 01 trạm biến áp côngsuất 320KVA
- Lắp các Aptomat để bảo vệ và phân phối điện đến các thiết bị điện Dây dẫnđiện đi trong nhà là dây lõi đồng cách điện PVC 0,6/1kv và được luồn trong ống nhựacứng chống cháy chôn ngầm trong tường hoặc lắp nổi một cách gọn gàng đảm bảo antoàn trong quá trình vận hành Thiết bị chiếu sáng trong nhà bằng đèn ống, hành langbằng đèn trần, đèn đường nội bộ bằng các bóng đèn cao áp, bố trí hệ thống quạt trần(hoặc quạt tường), máy lạnh và hệ thống cửa sổ để đảm bảo sự thông thoáng và ánhsáng tự nhiên theo tiêu chuẩn
d Nguồn cấp nước
Hiện trên tuyến đường Âu Cơ phía Đông dự án đã có tuyến ống cấp nước thủycục hiện hữu Từ đường ống cấp nước hiện hữu, đầu tư một tuyến ống cấp nước sạchđường kính Dn50 đi ngang khu đất của dự án “Nhà máy cưa xẻ, sấy gỗ thành phẩm”,dẫn cấp nước vào dự án Lưu lượng đấu nối là 163.6 m3/ngđ, Đường kính ống đấu nốiDn50, Bố trí đồng hồ nước Dn50 để kiểm soát lưu lượng
Nhu cầu cấp nước
Tiêu chuẩn cấp nước của dự án như sau:
Trang 16Sinh hoạt: 100 lít/người/ngày với số lượng công nhân làm việc tại nhà máy là
121 người thì lượng nước cung cấp cho sinh hoạt khi dự án đi vào vận hành sẽ là 12,1
m3, ngoài ra dự án còn sử dụng một lượng nước để rửa vệ sinh đường, tưới cây trongkhuân viên và phục vụ công tác phòng cháy chữa cháy
Lưu lượng cấp nước chữa cháy ngoài nhà, chữa cháy sprinkler, chữa cháy cuộn vòitrong 03 giờ là 400m3 Cột áp tự do tối thiểu tại các trụ lấy nước chữa cháy là 10 (m).Giải pháp cấp nước: Hệ thống cấp nước sinh hoạt và sản xuất bố trí riêng với cấpnước chữa cháy
cỏ và cây xanh cho dự án
Cấp nước chữa cháy
Giải pháp cấp nước: Hệ thống cấp nước chữa cháy bố trí riêng với cấp nước sảnxuất và cấp nước sinh hoạt
Bố trí Bể nước chữa cháy 400m3
Mạng lưới đường ống cấp nước chữa cháy ngoài nhà của dự án là mạng vòng đidọc tuyến đường của xe chữa cháy đường kính Dn200, Dn150 và Dn100 Ống cấpnước chữa cháy dùng ống thép tráng kẽm
Trên đường ống cấp nước chữa cháy bố trí các trụ lấy nước chữa cháy cự li
120-150 m/trụ
Trang 17Chương II
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG
CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
* Sự phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội khu vực
*) Về chủ trương đầu tư:
- Căn cứ Quyết định chủ trương đầu tư số 1403/QĐ-UBND ngày 08/7/2020 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
- Căn cứ Quyết định số 2917/QĐ-UBND ngày 20/11/2020 của Ủy ban nhân dântỉnh Yên Bái về việc điều chỉnh một số nội dung Dự án Nhà máy sản xuất viên gỗ nénxuất khẩu ghi tại Quyết định chủ trương đầu tư số 1403/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7năm 2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
- Căn cứ Quyết định số 778/QĐ-UBND ngày 06/05/2021 của Ủy ban nhân dântỉnh Yên Bái về việc điều chỉnh một số nội dung Dự án Nhà máy sản xuất viên gỗ nénxuất khẩu ghi tại Quyết định chủ trương đầu tư số 1403/QĐ-UBND ngày 08/07/2020của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
- Căn cứ Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư số 243/QĐ-UBNDngày 25/02/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái cấp lần đầu ngày 08/07/2020, điềuchỉnh lần thứ 4 ngày 25/02/2022
Như vậy dự án hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật về đầu tư
*) Quy hoạch sử dụng đất
- Căn cứ bản đồ điều chỉnh quy hoạch khu đất đến năm 2020 huyện Trấn Yên, thìkhu đất dự kiến xây nhà máy sản xuất viên nén gỗ xuất khẩu của Công ty TNHH Nănglượng An Việt Phát Tây Bắc được quy hoạch chuyển mục đích sử dụng sang đất cơ sởsản xuất phi nông nghiệp, phù hợp với mục đích sử dụng đất của Nhà máy sản xuấtviên nén gỗ xuất khẩu
Về kế hoạch sử dụng đất: Hiện nay, Sở Tài nguyên và Môi trường đang tổng hợptrình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thông qua tại Kỳ họp thứ 17, Hội đồng nhândân tỉnh Khóa XVIII
- Căn cứ Quyết định số 3297/QĐ-UBND ngày 23/12/ 2020 của Ủy ban nhân dântỉnh Yên Bái về việc chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác để thực hiện
dự án xây dựng nhà máy xây dựng nhà máy sản xuất viên nén gỗ xuất khẩu của Công
ty TNHH Năng lượng An Việt Phát Tây Bắc
Như vậy dự án hoàn toàn phù hợp với các quy định của pháp luật về đất đai
*) Về quy hoạch phát triển kinh tế xã hội
- Căn cứ các Quyết định:
+ Căn cứ Quyết định số 2556/QĐ-UBND ngày 05/10/2016 của Ủy ban nhân dântỉnh Yên Bái về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch chung xây dựng khu liên hợp côngnghiệp, thương mại dịch vụ, văn hóa thể thao gắn với chỉnh trang phát triển khu dân cưkhu vực nút giao IC12, đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai và đường tránh ngập thànhphố Yên Bái;
Trang 18+ Quyết định số 2842/QĐ-UBND ngày 16/11/2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnhYên Bái về việc Điều chỉnh cục bộ đồ án Quy hoạch chung xây dựng liên hợp côngnghiệ, thương mại dịch vụ, văn hóa thể thao găn với chỉnh trang phát triển khu dân cưkhu vực nút giao IC12, đường cao tốc Nội Bào - Lào Cai và đường Tránh Ngập thànhphố Yên Bái;
+ Quyết định số 2598/QĐ-UBND ngày 25/12/2014 của UBND tỉnh Yên Bái V/vPhê duyệt quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Yên Bái đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050;Quyết định số: 195/QĐ-UBND ngày 13/02/2018 của UBND tỉnh Yên Bái về việc
“Phê duyệt nhiệm vụ đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Yên Bái và vùngphụ cận đến năm 2040, tầm nhìn đến 2060;
+ Quyết định số 1763/QĐ-UBND ngày 11/8/2020 của Uỷ ban nhân dân tỉnh YênBái về việc Điều chỉnh cục bộ đồ án Quy hoạch chung xây dựng liên hợp công nghiệp,thương mại dịch vụ, văn hóa thể thao găn với chỉnh trang phát triển khu dân cư khuvực nút giao IC12, đường cao tốc Nội Bào - Lào Cai và đường Tránh Ngập thành phốYên Bái
Phần diện tích để xây dựng dự án nằm trong và phù hợp với các Quyết định phêduyệt nêu trên
- Căn cứ Nghị Quyết số 11/NQ-HĐND ngày 02/8/2018 của Hội đồng nhân dântỉnh Yên Bái về một số nội dung chủ yếu cơ cấu lại ngành nông nghiệp, gắn với xâydựng nông thôn mới tỉnh Yên Bái năm 2020; trong đó nêu rõ:
"Huy động tối đa nguồn lực của các thành phần kinh tế, xã hội trong quá trình tái
cơ cấu để thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới.Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động và phát triển của các thành phần kinh tế Tăngcường hợp tác công tư, tạo sự gắn kết bền chặt giữa người sản xuất với các tổ chức,doanh nghiệp"
Như vậy dự án đi vào hoạt động sẽ thúc đẩy hoạt động trồng rừng đồng thời gắnkết chặt chẽ giữa người sản xuất và doanh nghiệp, nâng cao chất lượng và thu nhậpcho người dân bản địa
2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường
Dự án nhà máy sản xuất viên nén gỗ xuất khẩu tại thôn Ngọn Ngòi, xã MinhQuân, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái Lượng nước thải phát sinh từ Dự án chủ yếu lànước thải sinh hoạt, quy trình sản xuất không phát sinh nước thải nên toàn bộ nướcthải sẽ được xử lý qua bể tự hoại và đấu nối vào hệ thống thoát nước thải chung khuvực trên đường Âu Cơ
Như vậy Dự án hoàn toàn không xả nước thải trực tiếp vào nguồn nước mặt.Theo quy định chung về bảo vệ môi trường nước mặt quy định tại điều 7 Luật bảo
vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020, Công ty không phải đánh giá sựphù hợp của dự án đầu tư với khả năng chịu tải của môi trường Trong báo cáođánh giá tác động môi trường của Dự án đã có phần đánh giá về tính nhạy cảm môitrường và đánh giá sơ bộ về sức chịu tải môi trường Vì vậy nội dung này sẽ khôngđược đánh giá lại, sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môitrường là không thay đổi
Trang 19Chương III ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật
1.1 Dữ liệu chất lượng của các thành phần môi trường có khả năng chịu tácđộng trực tiếp bởi dự án
Theo tham khảo Báo cáo tổng hợp kết quả quan trắc hiện trạng môi trường tỉnhYên Bái năm 2021 Kết quả giám sát môi trường không khí, nước mặt, đất của một số
vị trí gần nhất với địa điểm thực hiện dự án như sau:
a) Hiện trạng môi trường không khí:
Bảng 4 Kết quả quan trắc không khí tại vị trí nút giao IC12 đường Cao tốc Nội Bài
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp kết quả quan trắc hiện trạng môi trường tỉnh
Yên Bái năm 2021) Quy chuẩn so sánh: QCVN 05:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh (trung bình 1 giờ).
Qua kết quả phân tích tại các điểm quan trắc đối chiếu với QCVN05:2013/BTNMT cho ta một số nhận xét sau:
- Nồng độ bụi lơ lửng tổng số TSP tại điểm quan trắc đều nằm trong giới hạn cho phép
- Nồng độ các khí độc CO, SO2 và NO2 tại điểm quan trắc đều nằm trong giới hạncho phép
Trang 20b) Hiện trạng môi trường nước:
Bảng 5 Kết quả quan trắc sau cửa Ngòi Xẻ - Sông Hồng (Nguồn tiếp nhận nước thảicủa Nhà máy giấy Minh Quân – Công ty CP Lâm nông sản thực phẩm Yên Bái)
08-MT:2015/BTNMT , cột B1 NM22
Cột B1: Dùng cho mục đích tưới tiêu, thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác
có yêu cầu chất lượng nước tương tự hoặc các mục đích như loại B2.
Kết quả quan trắc nước mặt tại cửa Ngòi Xẻ - Sông Hồng cho thấy chất lượngnước gần khu vực thực hiện dự án là tương đối tốt, hầu hết tại các vị trí quan trắc, các
thông số quan tắc đều thấp hơn QCVN 08-MT:2015 (B1) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về chất lượng nước mặt
Các chỉ số quan trắc về kim loại nặng đều thấp hơn QCVN 08-MT:2015 (B1) rất
nhiều lần; đối với thông số tổng chất rắn lửng lơ (TSS), do sông Thao là dòng sông có
Trang 21lượng phù sa rất cao nên hàm lượng TSS trong nước luôn cao hơn quy chuẩn chophép.
1.2 Các đối tượng nhạy cảm về môi trường
1.2.1 Danh mục và hiện trạng các loài thực vật, động vật hoang dã
Đa dạng sinh học trên cạn
* Hệ sinh thái trên cạn
- Hệ thảm thực vật: Hệ sinh thái nông nghiệp
Hệ sinh thái nông nghiệp bao gồm các quần thể cây trồng chủ đạo, chủ yếu là cácquần thể cây trồng như các giống keo, cây lúa, lạc, đỗ và một số loài cây ăn quả nhưcam, bưởi, ổi Đặc điểm chính của HST nông nghiệp là có cây trồng chủ đạo, thànhphần loài đơn giản, thay đổi giữa các khu vực, các mùa vụ trong năm
- Hệ động vật: Các loài thú phân bố ở dạng sinh cảnh này là dạng pha trộn giữa
hệ sinh khu dân cư với đất canh tác nông nghiệp Đại diện cho hệ sinh thái này là một
số loài dơi, các loài chuột, một số loài sóc,…
* Số liệu, thông tin về đa dạng sinh học trên cạn
- Hệ thực vật và thảm thực vật: Tại khu vực thực hiện dự án có thảm thực vật chủyếu là hệ sinh thái nông nghiệp.Theo kết quả quan sát thực địa trong khu vực cho thấythực vật phát triển trong khu vực dự án chủ yếu là cây chè, cây quế, và keo bên cạnh
đó là các loài cây ăn quả như bưởi, ổi và một số hoa màu ngắn ngày khác Ngoài ra,thực vật phát triển trong khu vực dự án chủ yếu là cỏ dại, cây bụi nhỏ
- Hệ động vật: Động vật trên cạn tại khu vực dự án và các vùng xung quanh chủyếu là các loài động vật nhỏ như côn trùng, gặm nhấm, bò sát như rắn, thằn lằn ếchnhái; đa số chim trong khu vực là các loài sống trong sinh cảnh rừng, trảng cây bụi
- Trong khu vực thường gặp nhóm lưỡng cư, bò sát có thành phần loài và sốlượng cá thể khá nhiều Trong khu vực dự án không có bất kỳ loài nào nằm trong danhsách đỏ
- Lớp thú trong khu vực dự án không có các loài quý hiếm, chỉ bắt gặp chủ yếucác loài thuộc bộ gặm nhấm như chuột nhắt đồng, chuột đồng lớn; bộ ăn thịt như chuộtchù và bộ dơi và chim chóc
1.2.2 Đa dạng sinh học dưới nước
Hệ thống sông ngòi gần khu vực thực hiện dự án nằm trong hệ thống Sông Hồng.Sông Hồng và các phụ lưu hiện tại khu hệ thủy vực này có 151 loài cá thuộc lớp cáxương, 12 loài nhuyễn thể (ốc, hến, trai), 6 loài thuộc lớp giáp sát (tôm, cua), 2 loàithuộc lớp ếch và 2 loài thuộc lớp bò sát (ếch, baba, rùa) sinh sống Trong tổng số 66loài cá có kinh tế của tỉnh thì sông Hồng và lưu vực của nó có gần 60 loài (chiếm
Trang 2290,9% tổng các loài cá kinh tế) Trong đó cá trắm cỏ, cá Mè Trung Quốc, cá mè Hoa,
cá Chép, cá
2 Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án
Môi trường tiếp nhận nước thải của dự án là rãnh thoát nước chung của khu vựccách dự án khoảng 300m về phía đường Âu Cơ
2.1 Mô tả đặc điểm địa lý, địa hình, khí tượng khu vực tiếp nhận nước thải
a Điều kiện về địa lý
Xã Minh Quân nằm ở khu vực phía Đông của tỉnh; Phía Bắc giáp xã Bảo Hưng,Phía Tây giáp xã Việt Cường; Phía Đông giáp xã Hiền Lương, huyện Hạ Hòa, tỉnh PhúThọ; Phía Nam giáp xã Vân Hội Địa hình tự nhiên có độ cao trung bình từ 50-75m sovới mực nước biển với 3 địa hình chủ yếu: Địa hình bậc phù sa sông Hồng bằng phẳng;địa hình đồi bát úp đỉnh bằng, sườn dốc; địa hình thung lũng xen giữa các đồi
Tổng diện tích đất tự nhiên là 1.962,41ha; trong đó: Đất nông nghiệp 1.223,07ha; Đất phi nông nghiệp 739,34ha;
Minh Quân là xã vùng thấp của huyện TRấn Yên, địa hình của xã được chia làm
3 phần rõ rệt
Vùng trầm tích sông Hồng ven theo quốc lộ 32c thuận tiện cho việc canh tác lúanước năng xuất cao
Vùng hồ rộng lớn nằm giữa trung tâm xã thuận tiện cho việc nuôi trồng thuỷ sản
và môi trường sinh thái
Vùng đồi núi thấp phía Bắc và Tây Bắc có độ dốc vừa phải phù hợp cho việcphát triển kinh tế rừng trồng keo, bạch đàn, bồ đề, cây chè, cây quế, cây ăn quả có múi,cây thanh long ruột đỏ, cây bưởi, cây chanh
b Điều kiện về khí tượng
Nhìn chung khu vực dự án nằm trên địa bàn tỉnh Yên Bái nên chịu ảnh hưởngcủa khí hậu nhiệt đới gió mùa với 2 mùa rõ rệt trong năm: Mùa mưa từ tháng 4 đếntháng 10 có nhiệt độ trung bình 25oC, Mùa khô từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 nămsau có nhiệt độ trung bình: 18oC Tham khảo Kết quả thống kê của Trung tâm khítượng thủy văn tỉnh Yên Bái qua từ năm 2016-2021 tổng hợp được điều kiện khí hậu,khí tượng như sau:
* Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ không khí có ảnh hưởng đến sự lan truyền và chuyển hóa các chất ônhiễm trong không khí, liên quan đến quá trình bay hơi các chất hữu cơ Các tác nhân
Trang 23gây ô nhiễm môi trường không khí và môi trường lao động là những yếu tố gây ảnhhưởng đáng kể đến sức khỏe con người và môi trường xung quanh Nhiệt độ không khícàng cao thì tác động của các độc tố càng mạnh, có nghĩa là tốc độ lan truyền vàchuyển hóa các chất ô nhiễm trong môi trường càng lớn.
Nhiệt độ không khí trung bình năm dao động trong 5 năm khoảng16,40C÷31,60C Nhiệt độ cao nhất (Tmax) thường xuất hiện vào tháng VI với Tmax daođộng trong khoảng 28,60C÷31,60C Mùa đông bắt đầu từ tháng XII và kết thúc vàotháng III năm sau, trong đó từ tháng XII-II là thời kỳ lạnh nhất
Bảng 6 Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong các năm
Năm Nhiệt độ không khí trung bình tháng (
Bảng 7 Số giờ nắng trung bình tháng trong các năm
Năm Số giờ nắng trung bình tháng trong các năm (Hr)
Trang 24Bảng 8 Lượng mưa trung bình tháng trong các năm
568, 7
436, 8
365, 4
445, 6
155, 8
248, 1
120, 2
173, 2
167, 2
212, 6
247,
(Nguồn: Trạm khí tượng Yên Bái)
* Chế độ gió
Trang 25Gió là yếu tố khí tượng cơ
bản nhất có ảnh hưởng đến sự lan
truyền các chất ô nhiễm trong không
khí và làm xáo trộn các chất ô
nhiễm trong nước
Tại khu dự án, mùa đông có
hướng gió chủ đạo là hướng Bắc,
mùa hè có hướng gió chủ đạo là
Nam và Đông Nam Những yếu tố
ảnh hưởng đến hướng gió là áp suất
và đặc điểm địa hình của khu vực
Tốc độ gió trung bình theo các
hướng trong trung bình nhiều năm
Hình 4 Hoa gió khu vực dự án
* Độ ẩm không khí
Độ ẩm không khí là yếu tố cần thiết khi đánh giá mức độ tác động tới môi trườngkhông khí của dự án Đây là tác nhân ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát tán, lan truyềncác chất gây ô nhiễm Trong điều kiện độ ẩm lớn, các hạt bụi trong không khí có thểliên kết với nhau tạo thành các hạt to hơn và rơi nhanh xuống đất Từ mặt đất các visinh vật phát tán vào môi trường không khí, độ ẩm tạo điều kiện vi sinh vật phát triểnnhanh chóng và bám vào hạt bụi lơ lửng trong không khí bay đi xa, gây truyễn nhiễmbệnh Độ ẩm còn có tác dụng với các chất khí như sau: SO2, NOx,… hóa hợp với hơinước trong không khí tạo thành axit
Bảng 9 Độ ẩm không khí trung bình trong các năm
Trang 26(Nguồn: Trạm khí tượng Yên Bái)
* Các dạng thời tiết đặc biệt:
+ Gió mùa: Gió mùa Đông Bắc là những khí áp cao hình thành từ lục địa châu Áthổi qua Hoa Nam (Trung Quốc) vào miền Bắc nước ta theo hướng Đông Bắc từ tháng 9đến tháng 5 Giữa mùa đông lạnh, số đợt gió mau hơn và sức gió mạnh hơn của các đợt sovới đầu và cuối mùa Mỗi đợt gió mùa đông bắc tràn về ảnh hưởng tới thời tiết địaphương từ 3 tới gần chục ngày, với đặc trưng là nhiệt độ không khí hạ thấp đột ngột, rồi bị
“nhiệt đới hoá” mà ấm dần lên Có những đợt gió mùa đông bắc tràn về đầu mùa hoặccuối mùa đông gặp không khí nhiệt đới nóng ẩm gây nhiễu loạn thời tiết, sinh ra giông tố,lốc xoáy, kèm mưa đá, tàn phá các địa phương khi chúng tràn qua
+ Sương muối: Thường vào tháng 12 và tháng 1 năm sau, khi kết thúc các đợtgió mùa Đông Bắc, trời nắng hanh, đêm không mây, lặng gió, gây ra bức xạ mặt đấtrất mạnh Nhiệt độ không khí hạ thấp nhanh có thể xuống dưới 0°C Hơi nước trongkhông khí giáp mặt đất ngưng kết dạng tinh thể muối, đọng lại gây thời tiết lạnh buốtgọi là sương muối Sương muối có thể làm ngưng trệ quá trình trao đổi chất của thựcvật, đông cứng các mô nên những thực vật thân mềm nhiệt đới bị chết, tác hại đến hệ
hô hấp của người và động vật
+ Nồm: Vào mùa đông, xen giữa các đợt lạnh có những ngày nóng bức bấtthường hay xảy ra vào mùa xuân, độ ẩm không khí lên đến trên 90%, gây hiện tượnghơi nước đọng ướt át nền nhà, làm ẩm mốc các đồ dùng, thực phẩm, sâu bệnh pháitriển, gọi là thời tiết nồm
+ Mây mù: Vào cuối mùa xuân (khoảng tháng 3 đến tháng 4), nhất là ở nhữngthung lũng kín, sườn núi khuất gió hay có hiện tượng mây mù dày đặc, tầm nhìn mắtthường không quá 5m Đôi khi cả ngày không có ánh nắng mặt trời (trực xạ 0%) Dạngthời tiết này làm ngưng trệ quá trình sinh trưởng của cây cối vì không quang hợp được.2.2 Chế độ thủy văn của nguồn nước
Chế độ thuỷ văn của sông Hồng ở khu vực Dự án (thành phố Yên Bái) thuộc chế
độ thuỷ văn vùng trung lưu sông Hồng, chịu ảnh hưởng của nước sông từ thượng lưu
đổ về Đoạn sông Hồng chảy qua địa phận Yên Bái thường được gọi là sông Thao
Trang 27Sông Thao là dòng chính của hệ thống sông Hồng Tuy diện tích lưu vực sôngThao tính đến trạm Yên Bái là 48.000 km2 chiếm tới 36% tổng diện tích lưu vực hệthống sông Hồng tính đến trạm Sơn Tây, nhưng tổng lượng dòng chảy trung bình nămtại Yên Bái là Wnăm = 23.2 km3 (23.2 tỷ m3) chỉ chiếm có 21.0% tổng lượng dòngchảy trung bình năm tại Sơn Tây.
Do sông Hồng phát nguyên và chảy qua vùng đất đỏ đá vôi, đá biến chất và vùngtrầm tích có chứa phốt phát nên hàng năm hai bên bờ sông Hồng ở thành phố Yên Báiđược bồi đắp một lượng phù sa nhiều dinh dưỡng, trung bình thích hợp với nhiều loạicây trồng
Lượng phù sa trên dòng chính sông Hồng là lớn nhất Bắc Bộ Lượng phù sa củasông chảy qua thành phố là 1.770g/m3 Do lượng phù sa lớn, lượng chuyển cát bùnnhiều chứng tỏ độ xâm thực trên địa bàn là 926 tấn/km2/năm Lưu lượng trung bìnhnăm tại Yên Bái khoảng Qtb năm = 736 m3/s Dòng chảy năm nhiều nước có thể gấphơn 2 lần năm ít nước
Cũng như các nơi khác ở nước ta, chế độ dòng chảy sông ngòi trong vùng nghiêncứu phụ thuộc chủ yếu vào chế độ mưa
Mùa lũ thường từ tháng VI đến tháng X (5 tháng)
Do bị ảnh hưởng của lũ, nên ở thành phố thường xuyên có lụt cục bộ ở nhữngkhu vực thấp Tháng VIII có tổng lượng dòng chảy trung bình tháng tháng lớn nhấttrong năm
Số liệu đặc trưng về mực nước và lưu lượng nước sông Hồng được thể hiện trongbảng sau:
Bảng 10 Đặc trưng mực nước, lưu lượng nước của sông Hồng
Giai đoạn 2016-2020 tại tỉnh Yên BáiThông số Đơn vị Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020Mực nước sông Thao
-(Nguồn: Đài KTTV tỉnh Yên Bái)
Đoạn sông Thao chảy qua thành phố Yên Bái có độ dốc lòng sông, độ dốc mặtnước lớn, nên có tốc độ dòng chảy khá lớn Lòng sông bị bồi, xói qua từng năm khá
Trang 28lớn, biên độ bồi xói đáy sông qua nhiều năm khoảng 2 m Nguyên nhân do sông, hàngnăm thường có nhiều lũ lớn, nước lên xuống mạnh, dòng chảy lớn, tốc độ cao, lòngsông hầu hết là cát
Các năm có lũ lớn thường có tốc độ dòng chảy lớn, Vmax = 4 – 5m/s, mựcnước đỉnh lũ và lưu lượng đỉnh lũ khá cao; biên độ mực nước lũ và biên độ dòng chảy
lũ cũng khá lớn, cường suất lũ lên xuống nhanh Đặc biệt, năm có lũ cực lớn, nhiềuđoạn bờ hữu bị xói lở, nước sông bị tràn qua nên độ rộng sông tăng lên
2.3 Mô tả chất lượng nguồn nước tiếp nhận nước thải
Bảng 11 Kết quả quan trắc nước sông Hồng (đoạn khu vực cầu Yên Bái, xã Văn Phú,
thành phố Yên Bái)
Kết quả phân tích QCVN
08-MT:2015/BTNMT , cột B1 NM13
Cột B1: Dùng cho mục đích tưới tiêu, thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác
có yêu cầu chất lượng nước tương tự hoặc các mục đích như loại B2.
Trang 29Kết quả quan trắc nước sông Thao cho thấy chất lượng nước sông trên địa bàn thànhphố Yên Bái là tương đối tốt, hầu hết tại các vị trí quan trắc, các thông số quan tắc đều
thấp hơn QCVN 08-MT:2015 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt Các chỉ số quan trắc về kim loại nặng đều thấp hơn QCVN 08-MT:2015 (B1) rất
nhiều lần; đối với thông số tổng chất rắn lửng lơ (TSS), do sông Thao là dòng sông cólượng phù sa rất cao nên hàm lượng TSS trong nước luôn cao hơn quy chuẩn cho phép
3 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án
Chủ dự án cùng với đơn vị tư vấn kết hợp với Công ty Cổ phần môi trường ĐạiNam thực hiện lấy mẫu và phân tích chất lượng của các thành phần môi trường có khảnăng chịu tác động trực tiếp bởi dự án, cụ thể như sau:
3.1 Môi trường không khí
* Kết quả phân tích các mẫu khí thời điểm 1 (ngày 26/5/2022)
Bảng 12 Kết quả phân tích các mẫu khí thời điểm 1
TT Tên thông số Số hiệu phương pháp Đơn vị Kết quả
QCVN 05:2013/ BTNMT KK1 KK2 KK3 Trung bình 1h
Bảng 13 Kết quả phân tích các mẫu khí thời điểm 2
TT Tên thông số Số hiệu phương pháp Đơn vị Kết quả
QCVN 05:2013/ BTNMT KK1 KK2 KK3 Trung bình 1h
Trang 30TT Tên thông số Số hiệu phương pháp Đơn vị Kết quả
QCVN 05:2013/ BTNMT KK1 KK2 KK3 Trung bình 1h
* Kết quả phân tích các mẫu khí thời điểm 3 (Ngày 28/5/2022)
Bảng 14 Kết quả phân tích các mẫu khí thời điểm 3
TT Tên thông số Số hiệu phương pháp Đơn vị
Kết quả 03:2019/BY QCVN
T KK1 KK2 KK3 Giới hạn tiếp xúc ngắn
Trang 31+ KK2: Mẫu không khí tại trung tâm dự án
+ KK3: Mẫu không khí tại khu vực nhà dân cách dự án 100m
- Quy chuẩn so sánh:
+ QCVN 03:2019/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia giới hạn tiếp xúc cho phép
của 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc
Nhận xét: Từ kết quả phân tích cho thấy tất cả các thông số tại các mẫu khí đều đều đạt so với Quy chuẩn cho phép Chứng tỏ môi trường không khí khu vực chưa có dấu hiệu ô nhiễm các thông số trên.
3.2 Môi trường nước
* Kết quả phân tích các chỉ tiêu trong các mẫu nước mặt thời điểm 1(Ngày
26/5/2022)
Bảng 15 Kết quả phân tích các chỉ tiêu trong các mẫu nước mặt thời điểm 1
TT Tên thông số Số hiệu phương pháp Đơn vị Kết quả
QCVN MT:2015/ BTNMT
Trang 32TT Tên thông số phương pháp Số hiệu Đơn vị Kết quả
QCVN 08- MT:201 5/BTN MT
5 Nhu cầu oxy
hóa học (COD) 5220C:2017 SMEWW mg/L 25 19 31 30
Bảng 17 Kết quả phân tích các chỉ tiêu trong các mẫu nước mặt thời điểm 3
TT Tên thông số phương pháp Số hiệu Đơn vị Kết quả
QCVN MT:2015/BTNM T
Trang 33TT Tên thông số phương pháp Số hiệu Đơn vị Kết quả
QCVN MT:2015/BTNM T
5520B:201 7
8 Coliform
SMEWW 9221B:201 7
+ NM1: Mẫu nước mặt tại ao phía Tây Bắc của dự án
+ NM2: Mẫu nước mặt tại ao phía Tây của dự án
+ NM3: Mẫu nước mặt tại ao phía Nam của dự án
- Quy chuẩn so sánh:
+ QCVN 08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước
mặt
+ Cột B1: Do nước mặt hiện hữu chỉ dùng cho mục đích tưới tiêu, thủy lợi hoặc
các mục đích sử dụngkhác có yêu cầu chất lượng nước tương tự hoặc các mục đích sửdụng như loại B2
Nhận xét: Kết quả phân tích hiện trạng môi trường nước mặt khu vực dự án
cho thấy tất cả các chỉ tiêu có giá trị thấp hơn Quy chuẩn cho phép Chứng tỏ nướcmặt tại khu vực lấy mẫu chưa có dấu hiệu ô nhiễm các thông số trên
3.3 Hiện trạng môi trường đất
* Kết quả phân tích các mẫu đất thời điểm 1 (ngày 26/5/2022)
Bảng 18 Kết quả phân tích các mẫu đất thời điểm 1
TT Tên thông số Số hiệu phương pháp Đơn vị
Kết quả QCVN 03- MT:2015/
BTNMT Đ1 Đ2 Đ3 Đất công nghiệp
1 As US EPA Method 3051A + TCVN 8467:2010 mg/Kg <0,40 <0,40 <0,40 25
2 Cd US EPA Method 3051A + TCVN 6496:2009 mg/Kg 0,35 0,36 0,13 10
3 Pb US EPA Method 3051A + TCVN 6496:2009 mg/Kg 11,98 46,23 39,99 300
4 Zn US EPA Method 3051A + TCVN 6496:2009 mg/Kg 36,22 33,58 44,31 300
5 Tổng Crom US EPA Method 3051A mg/Kg 54,01 37,80 47,72 250
Trang 34TT Tên thông số Số hiệu phương pháp Đơn vị
Kết quả QCVN 03- MT:2015/
BTNMT Đ1 Đ2 Đ3 Đất công nghiệp
(Cr) + TCVN 6496:2009
6 Cu US EPA Method 3051A + TCVN 6496:2009 mg/Kg 41,22 32,05 26,42 300
* Kết quả phân tích các mẫu đất thời điểm 2 (ngày 27/5/2022)
Bảng 19 Kết quả phân tích các mẫu đất thời điểm 2
TT Tên thông số Số hiệu phương pháp Đơn vị
Kết quả
QCVN 03- MT:201 5/BTN MT
Đất công nghiệp
US EPA Method 3051A + TCVN 8467:2010
mg/Kg <0,40 <0,40 <0,40 25
US EPA Method 3051A + TCVN 6496:2009
US EPA Method 3051A + TCVN 6496:2009 mg/Kg
15,08 15,16 90,49 300
US EPA Method 3051A + TCVN 6496:2009 mg/Kg
22,99 22,78 31,78 300
5 Tổng Crom
(Cr)
US EPA Method 3051A + TCVN 6496:2009
6 Cu US EPA Method 3051A + TCVN
6496:2009
* Kết quả phân tích các mẫu đất thời điểm 3 (ngày 28/5/2022)
Bảng 20 Kết quả phân tích các mẫu đất thời điểm 3
TT Tên thông số Số hiệu phương pháp Đơn vị
Kết quả
QCVN 03- MT:201 5/BTN MT
Trang 35TT Tên thông số Số hiệu phương pháp Đơn vị
Kết quả
QCVN 03- MT:201 5/BTN MT
Đất công nghiệp
US EPA Method 3051A + TCVN 6496:2009 mg/Kg
US EPA Method 3051A + TCVN 6496:2009 mg/Kg
US EPA Method 3051A + TCVN 6496:2009
Ghi chú:
- Vị trí lấy mẫu:
+ Đ1: Mẫu đất tại khu vực dự kiến cổng vào của dự án
+ Đ2: Mẫu đất tại trung tâm của dự án
+ Đ3: Mẫu đất tại khu vực cuối dự án (gần ao phía Tây Bắc của dự án) (Trong
khu vực dự án)
- Quy chuẩn so sánh:
+ QCVN 03-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn Kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho
phép của một số kim loại nặng trong đất
+ Đất công nghiệp: Giới hạn tối đa hàm lượng tổng số của một số kim loại nặng
trong tầng đất mặt
Nhận xét: kết quả phân tích các chỉ tiêu kim loại nặng trong đất cho thất tất cả
các chỉ tiêu đều đạt so với Quy chuẩn cho phép Như vậy có thể thấy rằng khu vực dự
án, chưa có dấu hiệu ô nhiễm thông số kim loại nặng
Sự phù hợp của địa điểm thực hiện dự án với các điều kiện môi trường nền trong khu vực
Trên cơ sở kết quả quan trắc hiện trạng môi trường nền, đặc điểm tài nguyên sinh
Trang 36vật việc thực hiện dự án tại khu vực dự án phù hợp với các dữ liệu, điều kiện môitrường nền:
- Môi trường tự nhiên trong khu vực tốt, chưa bị ô nhiễm bởi các hoạt động dân
sinh kinh tế
- Không có loài động thực vật quý hiếm nào cần được bảo vệ.
- Cách xa khu vực dân cư và phù hợp về vị trí trong mối quan hệ phát triển kinh
tế - xã hội
Trang 37Chương IV ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH,
BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1 Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án đầu tư
1.1 Đánh giá, dự báo các tác động
Dự án được thực hiện trên diện tích mặt bằng 75.632 m2 Hiện tại, mặt bằng dự
án đã được san lấp hoàn chỉnh Các hoạt động và nguồn gây tác động môi trường trongquá trình này được trình bày trong bảng sau:
Bảng 21 Các hoạt động, nguồn gây tác động trong quá trình xây dựng
TT Nguồn gây tác động Các tác động Đối tượng bị tác động
- Xảy ra rò rỉ, phát tánchất ô nhiễm từ các khuchứa nguyên liệu, xăngdầu
- Phát sinh tiếng ồn từhoạt động xếp dỡ nguyênliệu
Công nhân và cư dân địaphương khu vực dự án
- Môi trường không khí,đất, nước,
Ô nhiễm không khí, đất,nước từ quá trình đổ bêtông và các vật liệu xâydựng
Quá trình thi công có gianhiệt: cắt, hàn, đốt nóngchảy
Đường giao thông Môitrường không khí, nước,đất, tiếng ồn và ảnhhưởng đến đời sống củacác hộ gia đình trên tuyếnđường vận chuyển, ảnhhưởng đến hoạt động sảnxuất của các công ty khuvực lân cận dự án
Trang 38TT Nguồn gây tác động Các tác động Đối tượng bị tác động
Bầu khí quyển khu vực
dự ánTiếng ồn đối với các nhàmáy gần khu vực dự án
4 Sinh hoạt của công
nhân tại công trường
Sinh hoạt của công nhântrên công trường gâyphát sinh chất thải sinhhoạt của 30 công nhân thicông tại công trường
Môi trường nước mặt vànước ngầm khu vực dự án
a Đánh giá tác động của việc chiếm dụng đất
Dự án sử dụng chủ yếu đất lâm nghiệp, toàn bộ diện tích đất thực hiện dự án
đã được bồi thường giải phóng mặt bằng
Việc thu hồi diện tích đất lâm nghiệp ảnh hưởng đến sinh kế của các hộ dân có đất
bị thu hồi Làm mất đi khoản thu thường xuyên từ các sản phẩm lâm nghiệp mà họ canhtác trên diện tích đất bị thu hồi
Dự án không chiếm dụng đất ở do vậy không phải thực hiện di dân tái định cư
b Đánh giá tác động của hoạt động giải phóng mặt bằng
Hoạt động giải phóng mặt bằng của dự án bao gồm các tác động sau: Tác động
do sinh khối phát sinh từ quá trình phát quang thảm thực vật Bụi từ quá trình đào đắp,san gạt mặt bằng
Tuy nhiên đến nay dự án đã hoàn thành xong công tác đền bù, giải phóng, san sạttạo mặt bằng Các tác động đến môi trường của hoạt động này đã được đánh giá chitiết trong nội dung Bản Kế hoạch bảo vệ môi trường đã được Xác nhận đăng ký Kếhoạch bảo vệ môi trường tại Giấy xác nhận số 03/GXN-STNMT ngày 15/3/2021
c Bụi và khí thải phát sinh do hoạt động vận chuyển VLXD và máy móc đến công trường
Khối lượng vật liệu xây dựng và các thiết bị phục vụ cho quá trình xây dựng cáchạng mục của dự án khá lớn Các loại vật liệu xây dựng chủ yếu được cung cấp chủyếu tại thành phố Yên Bái
Các cơ sở cung cấp nguyên vật liệu nằm thành phố Yên Bái đến khu vực thựchiện dự án là khoảng 15 km Loại nguyên vật liệu xây dựng chủ yếu là gạch, xi măng,cát sỏi tôn, thép được tính toán dựa trên thiết kế cơ sở của các công trình
Trang 39Các nguồn thải phát sinh bụi và khí thải do hoạt động vận chuyển nguyên vật liệuxây dựng chủ yếu từ bụi mặt đường cuốn theo phương tiện vận chuyển và bụi, khí thảinhư NO2, SO2, CO và VOC từ quá trình đốt cháy nhiên liệu dầu DO.
Tổng khối lượng VLXD dự kiến vận chuyển là 328.650 tấn nguyên vật liệu Nhưvậy, khối lượng vận chuyển một ngày là 1825,83 tấn nguyên vật liệu/ngày (Mvc), loại
xe vận chuyển (T) là xe 10 tấn, Số chuyến xe mỗi ngày là 18 chuyến
Theo dự toán, nhu cầu vật tư xây dựng dự kiến phục vụ cho hoạt động thi côngcác hạng mục công trình dùng xe có tải trọng vận tải khoảng 10 tấn thì ước tínhkhoảng 18 chuyến xe vận chuyển một ngày Với cung đường vận tải bị tác động 15
km Theo tài liệu đánh giá nhanh của WHO ta có thể tính toán được thải lượng cácchất ô nhiễm như sau:
Bảng 22 Tính toán thải lượng bụi và khí thải do hoạt động vận tải bằng xe ô tô
Xe có tải (kg.1000k m)
Quãng đường (km)
Số chuyến /ngày
Thải lượng đối với xe có tải (kg.ngày)
Nồng
độ ô nhiễm (µg/m 3 )
QCVN 05:2013/B TNMT (µg/m 3 )
bổ theo ngày cũng như thời gian vận chuyển Bên cạnh đó, các phương tiện không tậptrung vận chuyển cùng lúc nên có thể xem tác động không đáng kể
*/Bụi cuốn lên từ mặt đất từ quá trình tập kết vật liệu
Quá trình thi công sẽ sử dụng một số loại phương tiện, thiết bị máy đầm, trộnnguyên liệu, tập kết nguyên vật liệu ra vào công trường thi công làm phát sinh bụiđất khu vực công trường xây dựng
Trang 40+ Mức độ khuyếch tán bụi từ hoạt động san lấp mặt bằng căn cứ trên hệ số ô nhiễm
E = k* 0,0016*(U/2,2)1,4/(M/2)1,3 (kg/tấn)
Trong đó: E là hệ số ô nhiễm, kg/ bụi/tấn đất
k: cấu trúc hạt có giá trị là 0,35
U: Tốc độ gió khu vực khoảng 0,8 m/s
M: Độ ẩm trung bình của vật liệu, khoảng 20%
E = k* 0,0016*(U/2,2)1,4/(M/2)1,3 = 0,0042 (kg/tấn)
+ Tính toán khối lượng bụi phát sinh từ bụi cuốn lên từ quá trình tập kết nguyênvật liệu cho từng hạng mục công trình của dự án theo công thức sau:
W= E * Q * dTrong đó: W: lượng bụi phát sinh bình quân (kg)
E: hệ số ô nhiễm (kg bụi/ tấn đất)
Q: Lượng nguyên vật liệu (m3)
d: Tỷ trọng đất cát đá hỗn hợp (d= 1,3 tấn/m3)
Khối lượng nguyên vật liệu phục vụ giai đoạn này là 328.650 tấn
Vậy tổng bụi phát sinh trong suốt quá trình tập kết nguyên vật liệu
W= E * Q * d = 0,0042*328.650* 1,3 = 1.794,42 tấn/GĐXD
Nguồn: Dựa theo tài liệu hướng dẫn đánh giá tác động môi trường của Ngânhàng thế giới (Enviromental assessment sourcebook, volume II, sectoral giudelines)Như vậy, hàm lượng bụi cuốn trong giai đoạn xây dựng các hạng mục bổsungtrong giai đoạn này là tương đối thấp
*/Khí thải từ các công đoạn hàn.
Trong quá trình thi công xây dựng nhà máy sẽ công đoạn hàn mái nhà xưởngthời gian thực hiện 180 ngày
Như vậy, trong quá trình hàn các kết cấp thép, các loại hóa chất chứa trong quehàn bị cháy và phát sinh khói có chứa độc hại như bụi oxit sắt, CO, NOx , có khảnăng gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe công nhân lao động Căn cứvào khối lượng và chủng loại que hàn dự báo được tải lượng chất ô nhiễm không khíphát sinh từ công đoạn hàn:
Bảng 23 Hệ số ô nhiễm do hàn, cắt kim loại bằng hơi (g Fe2O3/lít Oxy)
Loại hàn hơi Chiều dày tấm kim loại (mm) Hệ số ô nhiễm
>5 mm
35