1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo ĐTM của Dự án: “Xây mới trường tiểu học Nội Hoàng, huyện Yên Dũng; HM: San nền

140 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo ĐTM của Dự án: “Xây mới trường tiểu học Nội Hoàng, huyện Yên Dũng; HM: San nền”
Trường học Chi nhánh Công ty Cổ phần EJC tại Bắc Giang
Chuyên ngành Môi trường
Thể loại Báo cáo ĐTM
Thành phố Bắc Giang
Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 2,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giao thông đối ngoại: + Phía Đông của dự án: Có đường giao thông kết cấu đường bê tông xi măng chiều rộng mặt đường khoảng 3,5m, đường dẫn vào thôn Nội. + Cách khu đất thực hiện dự án khoảng 270m về phía Nam là tuyến đường đôi Võ Văn Kiệt với bề rộng mặt đường một làn trung bình khoảng 11m, kết cấu đường bê tông nhựa. Tuyến đường có chức năng là tuyến đường tránh nối QL37 với ĐT284. + Cách khu đất thực hiện dự án khoảng 1,2km là tuyến đường QL37 – tuyến đường trục chính để vận chuyển nguyên vật liệu tới dự án. Giao thông đối nội: Trong khu đất thực hiện dự án không có tuyến đường nào phải phá dỡ.

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH ẢNH viii

MỞ ĐẦU 1

1 Xuất xứ của dự án 1

1.1 Thông tin chung về dự án 1

1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc dự án đầu tư hoặc tài liệu tương đương 2

1.3 Mối quan hệ của dự án với các dự án khác và quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt 2

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM 3

2.1 Các văn bản pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường có liên quan làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM 3

2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền về dự án 7

2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập 8

3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường 8

Bảng 1: Danh sách các thành viên trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM 10

4 Các phương pháp áp dụng trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường 11

4.1 Nhóm phương pháp ĐTM 11

4.2 Các phương pháp quan trắc và phân tích môi trường 11

5 Tóm tắt nội dung chính của Báo cáo ĐTM 12

5.1 Thông tin về dự án 12

5.2 Hạng mục công trình và hoạt động của dự án có khả năng tác động đến môi trường 13 5.3 Dự báo các tác động tới môi trường chính và chất thải phát sinh theo giai đoạn của dự án 14

5.3.1 Dự báo tác động do nước thải 14

5.3.2 Dự báo tác động do bụi, khí thải 14

5.3.3 Dự báo tác động do chất thải rắn thông thường 15

5.3.4 Dự báo tác động do chất thải nguy hại 17

5.3.5 Dự báo tác động do tiếng ồn, độ rung 17

5.4 Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án 17

5.4.1 Giai đoạn thi công Error! Bookmark not defined

5.4.2 Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường giai đoạn vận hành của dự ánError! Bookmark not defined

Trang 2

*Giai đoạn hoạt động của dự án Error! Bookmark not defined

Chương 1: 20

THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN 20

1.1 Thông tin về dự án 20

1.1.1 Tên dự án 20

1.1.2 Chủ đầu tư 20

1.1.3 Vị trí địa lý của Dự án 20

1.1.4 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất, mặt nước của dự án 25

1.1.5 Khoảng cách từ dự án tới khu dân cư và khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường25 1.1.6 Mục tiêu; loại hình, quy mô, công suất và công nghệ sản xuất của dự án 26

1.2 Các hạng mục công trình của dự án 26

1.3 Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án; nguồn cung cấp điện, nước và các sản phẩm của dự án 27

1.3.1 Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu cho giai đoạn triển khai thi công xây dựng của dự án 27 1.3.2 Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu cho giai đoạn hoạt động của dự ánError! Bookmark not defined 1.3.3 Sản phẩm (đầu ra) của dự án Error! Bookmark not defined 1.4 Biện pháp tổ chức thi công 29

1.4.1 Trình tự thi công các hạng mục công trình 30

1.4.2 Biện pháp thi công các hạng mục 32

1.5 Tiến độ, vốn đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện dự án 34

1.5.1 Tiến độ thực hiện 35

1.5.2 Vốn đầu tư 35

1.5.3 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 35

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 39

2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội 39

2.1.1 Tổng hợp các dữ liệu về các điều kiện tự nhiên khu vực triển khai dự án 39

2.1.1.1 Điều kiện về địa lý 39

2.1.1.2 Đặc điểm địa chất công trình: 39

2.1.1.3 Đặc điểm về khí hậu, khí tượng 39

2.1.1.4 Điều kiện thủy văn 44

2.1.2 Nguồn tiếp nhận nước thải của dự án 44

2.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 44

Trang 3

2.2 Hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật khu vực dự án 44

2.2.1 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường 44

2.2.3 Hiện trạng đa dạng sinh học 49

2.3 Nhận dạng các đối tượng bị tác động, yếu tố nhạy cảm về môi trường khu vực thực

hiện dự án 50

2.3.1 Các đối tượng bị tác động 50

2.3.2 Yếu tố nhạy cảm về môi trường khu vực thực hiện dự án 51

ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC

BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI

TRƯỜNG 53

3.1 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai

đoạn thi công, xây dựng 53

3.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động 53

3.1.2 Các công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải và biện pháp giảm thiểu

tác động tiêu cực khác đến môi trường 87

3.1.2.1 Các công trình, biện pháp giảm thiểu tác động liên quan đến chất thải 87

3.1.2.2 Các công trình, biện pháp giảm thiểu tác động không liên quan đến chất thải 95

3.1.2.3 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai

đoạn thi công, xây dựng 104

3.2 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai

đoạn vận hành Error! Bookmark not defined

3.2.1 Đánh giá, dự báo các tác động Error! Bookmark not defined

3.2.1.1 Tác động liên quan đến chất thải Error! Bookmark not defined

3.2.1.2 Nguồn gây tác động không có liên quan đến chất thảiError! Bookmark not defined

3.2.1.3 Đánh giá, dự báo tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố trong giai đoạn vận hànhError! Bookmark not defined 3.2.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiệnError! Bookmark not defined

3.2.2.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu liên quan đến chất thảiError! Bookmark not defined

3.2.2.2 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động không liên quan đến chất thảiError! Bookmark not defined

3.2.2.3 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai

đoạn vận hành Error! Bookmark not defined

3.3 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 109

3.3.1 Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án, tóm tắt dự toán kinh

phí đối với từng công trình, biện pháp bảo vệ môi trường và kế hoạch tổ chức thực hiện 109

3.3.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý môi trường 110

Trang 4

Chương 4: 118

PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC 118

CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 119

5.1 Chương trình quản lý môi trường của chủ dự án 119

5.2 Chương trình giám sát môi trường của chủ dự án 122

5.2.1 Chương trình giám sát trong giai đoạn xây dựng dự án 122

5.2.1.1 Chương trình giám sát chất thải (Các vị trí lấy mẫu sẽ được thay đổi trong phạm vi từng đoạn tuyến để phù hợp với quá trình thi công) 122

5.2.1.2 Giám sát khác 123

5.2.2 Chương trình giám sát trong giai đoạn dự án đi vào hoạt độngError! Bookmark not defined KẾT QUẢ THAM VẤN 124

I THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 124

6.1 Quá trình tổ chức thực hiện tham vấn cộng đồng 124

6.1.1 Tham vấn thông qua đăng tải trên trang thông tin điện tử 124

6.1.3 Tham vấn bằng văn bản theo quy định 124

* Tham vấn MTTQ Error! Bookmark not defined 6.2 Kết quả tham vấn cộng đồng Error! Bookmark not defined Không có ý kiến Error! Bookmark not defined KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 126

I KẾT LUẬN 126

II KIẾN NGHỊ 127

III CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN 128

3.1 Cam kết thực hiện chương trình quản lý và giám sát môi trường 128

3.2 Cam kết với cộng đồng 128

3.3 Cam kết tuân thủ các quy định chung về bảo vệ môi trường có liên quan đến các giai đoạn của dự án 129

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ATVSTP : An toàn vệ sinh thực phẩm

BTCT : Bê tông cốt thép BTNC : Bê tông nóng chảy BTNMT : Bộ tài nguyên môi trường

PCCC : Phòng cháy chữa cháy

TCXDVN : Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1 1: Tọa độ ranh giới khu đất thực hiện dự án Error! Bookmark not defined Bảng 1 2: Tổng hợp hiện trạng sử dụng đất Error! Bookmark not defined Bảng 1 3: Cơ cấu sử dụng đất trong phạm vi ranh giới khu đất dự án Error! Bookmark not defined

Bảng 1 4 Bảng thống kê khối lượng hạng mục thoát nước mưaError! Bookmark not defined

Bảng 1 5 Bảng tính nhu cầu nước thải: Error! Bookmark not defined Bảng 1 6: Bảng thống kê khối lượng các công trình thoát nước thảiError! Bookmark not defined

Bảng 1 7: Bảng tổng hợp trạm biến áp Error! Bookmark not defined Bảng 1 8: Nhu cầu nguyên, vật liệu chính phục vụ thi công xây dựng Error! Bookmark not defined

Bảng 1 9: Khối lượng đào đắp trong giai đoạn thi công xây dựng dự án Error! Bookmark not defined

Bảng 1 10: Nhu cầu nhiên liệu phục vụ thi công xây dựng của dự án 28

Bảng 1 11: Nhu cầu cấp nước cho giai đoạn hoạt động của dự ánError! Bookmark not defined Bảng 1 12: Bảng chỉ tiêu sử dụng đất và các chỉ số kỹ thuật của dự án Error! Bookmark not defined Bảng 1 13: Tiến độ thực hiện dự án 35

Bảng 2 1: Nhiệt độ các tháng từ năm 2019 – 2021) (0C)Error! Bookmark not defined Bảng 2 3: Lượng mưa các tháng từ năm 2019-2021 (mm)Error! Bookmark not defined Bảng 2 4: Số giờ nắng các tháng từ năm 2019 – 2021 (giờ)Error! Bookmark not defined Bảng 2 5: Các vị trí đo đạc, lấy mẫu 45

Bảng 2 6: Kết quả phân tích chất lượng môi trường khí xung quanh 46

Bảng 2 7: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt 47

Bảng 2 8: Các đối tượng chịu tác động bởi dự án 50

Bảng 3 1: Nguồn gốc ô nhiễm môi trường nước và chất ô nhiễm chỉ thị 53

Bảng 3 2: Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt thi công 54

Bảng 3 3: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải thi côngError! Bookmark not defined Bảng 3 4: Hệ số dòng chảy theo đặc điểm mặt phủ 56

Trang 7

Bảng 3 5: Nồng độ các chất ô nhiễm đặc trưng trong nước mưa chảy tràn 58

Bảng 3 6: Nồng độ bụi phát sinh trong quá trình đào đắp san nền 60

Bảng 3 7: Nồng độ bụi phát sinh từ quá trình vận chuyển 61

Bảng 3 8: Hệ số ô nhiễm của các phương tiện giao thông 63

Bảng 3 9: Tải lượng ô nhiễm phát sinh từ quá trình vận chuyển giai đoạn thi công trong 1 giờ 63

Bảng 3 10: Nồng độ bụi phát tán do vận chuyển nguyên vật liệu và đất đá đổ thải 64

Bảng 3 11: Hệ số phát thải bụi từ hoạt động thi công Error! Bookmark not defined Bảng 3 12: Tải lượng bụi do quá trình bốc dỡ vật liệu xây dựngError! Bookmark not defined Bảng 3 13: Tải lượng chất ô nhiễm do hoạt động của máy móc, thiết bị 65

Bảng 3 14: Tải lượng chất ô nhiễm từ quá trình đốt dầu DO của máy móc thi công 66

Bảng 3 15: Tỷ trọng các chất ô nhiễm trong quá trình hàn kim loạiError! Bookmark not defined Bảng 3 16: Tải lượng khí thải từ công đoạn hàn Error! Bookmark not defined Bảng 3 17: Tổng hợp khối lượng giải phóng mặt bằng 68

Bảng 3 18: Khối lượng thải phát sinh từ hoạt động phá dỡ công trình hiện hữu Error! Bookmark not defined Bảng 3 19: Bảng tổng hợp khối lượng CTR phá dỡ, di dời công trình hiện trạng 70

Bảng 3 20: Thành phần và khối lượng chất thải phát sinh dự kiếnError! Bookmark not defined Bảng 3 21: Dự kiến chủng loại và khối lượng phát sinh CTNH 71

Bảng 3 22: Mức ồn thi công lan truyền ra môi trường (dBA) 76

Bảng 3 23: Mức ồn tổng do các phương tiện thi công gây ra (dBA) 76

Bảng 3 24: Mức độ rung động của một số máy móc xây dựng điển hình 77

Bảng 3 25: Dự báo khối lượng nhiên liệu tiêu thụ từ các phương tiện giao thông ra vào dự án Error! Bookmark not defined Bảng 3 26: Hệ số tải lượng ô nhiễm của các phương tiện giao thông ra vào dự án Error! Bookmark not defined Bảng 3 27: Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh từ hoạt động của các phương tiện giao thông ra vào dự án Error! Bookmark not defined Bảng 3 28: Nồng độ bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động các phương tiện giao thông Error! Bookmark not defined Bảng 3 29: Tải lượng khí thải độc hại phát sinh từ hoạt động đun nấu Error! Bookmark not defined Bảng 3 30: Tổng hợp khả năng phát sinh nước thải của dự án và dân cư hiện trạng Error! Bookmark not defined Bảng 3 31: Tải lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt khu dân cư

(chưa xử lý) Error! Bookmark not defined

Trang 8

Bảng 3 32: Thành phần rác thải phát sinh từ khu dân cưError! Bookmark not defined

Bảng 3 33: Các loại CTNH có khả năng phát sinh giai đoạn vận hành dự án Error! Bookmark not defined

Bảng 3 34: Bảng tổng hợp khối lượng hạng mục thoát nước mưaError! Bookmark not defined

Bảng 3 35: Danh mục máy móc thiết bị của trạm xử lý nước thải công suất 150m3/ngày.đêm Error! Bookmark not defined

Bảng 3 36: Danh mục các công trình/biện pháp bảo vệ môi trường 109 Bảng 3 37: Vai trò và trách nhiệm của các tổ chức quản lý môi trường trong giai đoạn chuẩn bị và xây dựng của Dự án 111 Bảng 5 1: Chương trình quản lý môi trường của dự án 120 Bảng 5 2: Chương trình giám sát chất thải 122

Bảng 6 1: Kết quả tham vấn cộng đồng Error! Bookmark not defined

Trang 9

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1: Ranh giới của dự án trong tổng thể Quy hoạch xây dựng Quy hoạch chi tiết

xây dựng Khu dân cư Đức Thịnh, thị trấn Thắng, huyện Hiệp Hoà Error! Bookmark not defined

Hình 2 Sơ đồ hệ thống thu gom, xử lý nước thải Error! Bookmark not defined Hình 3: Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn Error! Bookmark not defined Hình 4: Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý nước thải Error! Bookmark not defined

Hình 5: Sơ đồ thực hiện quản lý môi trường dự án 111

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Xuất xứ của dự án

1.1 Thông tin chung về dự án

Với vị trí địa lý thuận lợi, hiện nay Yên Dũng là một trong 04 huyện, thành phố của tỉnh được xác định là vùng trọng điểm phát triển kinh tế - xã hội (Việt Yên, Yên Dũng, Lạng Giang và thành phố Bắc Giang) Để thực hiện được điều này thì công tác quy hoạch phải đi trước một bước làm cơ sở cho việc thu hút đầu tư, lập dự án đầu tư

để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật một cách đồng bộ, công tác mở rộng địa giới hành chính, phát triển không gian cũng cần quan tâm;

Xã Nội Hoàng là một xã có Khu công nghiệp đã được đưa vào hoạt động hiệu quả góp phần thức đẩy kinh tế xã hội; Các khu dân cư, khu đô thị mới đã và đang được đầu tư hình thành, dự kiến những năm tới đây 2025-2030 số học sinh của trường sẽ tăng lên khoảng 900 học sinh, như vậy với cơ sở vật chất hiện nay thì không đáp ứng được cho nhu cầu phát triển của trường, bên cạnh đó trường THCS Nội Hoàng cũng chật hẹp, các lớp học cũng xuống cấp, diện tích mở rộng không có nên phải di chuyển trường tiểu học xây dựng ra khu đất mới để dành đất cho trường THCS mở rộng Như vậy sẽ thuận tiện cho việc phát triển của cả 2 trường vừa đảm bảo cho sự phát triển vừa có diện tích để xây dựng các lớp học mới tiêu theo tiêu chuẩn hiện hành đó là mong muốn của giáo viên học sinh trong trường và các bậc phụ huynh trong địa phương

Vì vậy việc từng bước đầu tư Xây mới trường tiểu học Nội Hoàng, huyện Yên Dũng là hết sức cần thiết đáp ứng nhu cầu phát triển cơ sở giáo dục của xã Nội Hoàng nói riêng và của huyện Yên Dũng nói chung

Nằm trong mục tiêu trên, Uỷ ban nhân dân xã Nội Hoàng đã quyết định đầu tư

dự án: Xây mới trường tiểu học Nội Hoàng, huyện Yên Dũng; HM: San nền tại Quyết

định số 77/QĐ-UBND ngày 17/5/2023 về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án Tổng diện tích đất cần thu hồi để thực hiện dự án khoảng 2,086 ha Dự án đã được HĐND tỉnh Bắc Giang chấp thuận tại Nghị quyết số /NQ-HĐND ngày 04/10/2022 thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất; các dự án chuyển mục đích

sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào các mục đích khác năm

2022 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (Mục số thuộc biểu số 2 ban hành kèm theo Nghị quyết số /NQ-HĐND ngày ) với tổng diện tích thực hiện dự án là 2,086ha trong đó diện tích đất lúa cần thu hồi là 2,086ha

Dự án đầu tư xây dựng công trình “Xây mới trường tiểu học Nội Hoàng, huyện Yên Dũng; HM: San nền” được xây dựng thuộc địa phận xã Nội Hoàng, huyện Yên

Trang 12

Dũng do Uỷ ban nhân dân xã Nội Hoàng làm chủ đầu tư Tổng diện tích đất trồng lúa chiếm dụng của dự án khoảng 2,086ha Theo điều 58, Luật Đất đai số 45/2013/QH13,

dự án có diện tích đất trồng lúa chuyển đổi thuộc thẩm quyền chấp thuận của Hội đồng nhân dân tỉnh Do đó, quy chiếu theo mục số 06, Phụ lục IV, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, dự án thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường

Uỷ ban nhân dân xã Nội Hoàng tiến hành xây dựng báo cáo đánh giá tác động môi

trường (ĐTM) cho Dự án “Xây mới trường tiểu học Nội Hoàng, huyện Yên Dũng; HM: San nền” trình Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang thẩm định, xem xét

trình UBND tỉnh Bắc Giang phê duyệt

Cấu trúc và nội dung của báo được trình bày theo quy định tại mẫu số 04, Phụ lục

II ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc

dự án đầu tư hoặc tài liệu tương đương

Cơ quan phê duyệt chủ trương đầu tư dự án: Uỷ ban nhân dân xã Nội Hoàng Chủ đầu tư: Uỷ ban nhân dân xã Nội Hoàng

1.3 Mối quan hệ của dự án với các dự án khác và quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

Khu đất thực hiện dự án“Xây mới trường tiểu học Nội Hoàng, huyện Yên Dũng; HM: San nền” được phê duyệt chủ trương đầu tư tại Quyết định số 77/QĐ-UBND

ngày 17/5/2023 của Ủy ban nhân dân xã Nội Hoàng

Dự án hoàn toàn phù hợp Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 219/QĐ-TTg ngày 17/02/2022 Cụ thể như sau:

+ Mục tiêu đầu tư của dự án là nhằm phát triển giáo dục vào đào tạo theo định hướng đến năm 2030 từng bước đáp ứng nhu cầu về học tập cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của xã Nội Hoàng, từ đó nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài cho địa phương và đất nước Nằm trong phương án phát triển hạ tầng lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt trong Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại Quyết định số 219/QĐ-TTg ngày 17/2/2022 (tại mục c, điểm 9, khoản III, Điều 1 của Quyết định này)

+ Dự án được thực hiện tại xã Nội Hoàng, huyện Yên Dũng, không thuộc phạm

vi bảo vệ của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt; không thuộc khu vực hạn chế phát triển hoặc nội đô lịch sử (được

Trang 13

xác định trong đồ án quy hoạch đô thị) của đô thị loại đặc biệt; không nằm trong khu bảo tồn đa dạng sinh học, khu vực cảnh quan sinh thái quan trọng, khu bảo tồn thiên nhiên và không nằm trong vùng bảo vệ nghiêm ngặt theo phương án phân vùng môi trường tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021 - 2030 Do đó, dự án phù hợp với phương án bảo

vệ môi trường và đa dạng sinh học của tỉnh Bắc Giang

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM

2.1 Các văn bản pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường có liên quan làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM

Báo cáo ĐTM của dự án “Xây mới trường tiểu học Nội Hoàng, huyện Yên Dũng; HM: San nền” được thực hiện tại xã Nội Hoàng, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang

được lập dựa trên những văn bản pháp luật sau:

- Luật đê điều số 79/2006/QH11 được Quốc hội thông qua ngày 19/11/2013;

- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 21/6/2012;

- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy số 40/2013/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 22/11/2013;

- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2013;

- Luật Phòng chống thiên tai số 33/2013/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 19/6/2013;

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc Hội thông qua ngày 18/6/2014;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 được Quốc hội thông qua ngày 17/06/2020;

- Luật An toàn vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 25/06/2015;

- Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 được Quốc hội thông qua ngày 13/06/2019;

- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIV thông qua ngày 17/06/2020, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021;

- Bộ Luật Lao động số 45/2019/QH14 được Quốc hội thông qua ngày 20/11/2019;

- Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIV thông qua ngày 19/6/2017, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2018

Trang 14

- Luật Phòng chống thiên tai số 33/2013/QH13 đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 5, thông qua ngày 19/6/2013, có hiệu lực

- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014 của Chính phủ về thoát nước

và xử lý nước thải

- Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ban hành ngày 15/5/2016 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động;

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về việc sửa đổi,

bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;

- Nghị định số 36/2020/NĐ-CP ngày 24/03/2020 của Chính phủ quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản;

- Nghị định số 06/2020/NĐ-CP ngày 03/01/2020 của Chính phủ quy định Sửa đổi, bổ sung Điều 17 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

- Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/04/2020 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

- Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05/05/2020 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Trang 15

- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi,

bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;

- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

- Nghị định số 06/2021/NĐ- CP ngày 26/1/2021 của Chính phủ về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

- Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/03/2021 của Chính phủ về quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 04/2022/NĐ-CP ngày 06/01/2022 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; tài nguyên nước và khoáng sản; khí tượng thủy văn; đo đạc và bản đồ;

- Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Thủy lợi, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2018;

- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điềi của Luật Bảo vệ môi trường

- Nghị định số 45/2022/NĐ-CP ban hành vào ngày 07/7/2022 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; có hiệu lực thi hành từ 25/8/2022

 Thông tư

- Thông tư số 04/2012/TT-BTNMT ngày 08/5/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về tiêu chí xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng;

- Thông tư số 04/2015/TT-BXD ngày 03/04/2015 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;

- Thông tư số 16/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dụng hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng;

- Thông tư số 53/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2016 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc ban hành danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư, chất

có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động, có hiệu lực kể từ ngày 12/02/2017;

Trang 16

- Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai vào sửa đổi,

bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành luật Đất đai;

- Thông tư số 02/2018/TT-BXD ngày 06/02/2018 của Bộ Xây dựng quy định về bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình và chế độ báo cáo công tác bảo

vệ môi trường ngành Xây dựng;

Thông tư số 36/2019/TTBLĐTBXH ngày 30/12/2019 của Bộ Lao động Thương binh và xã hội về việc ban hành danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư, chất

-có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động;

- Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30/6/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;

- Thông tư 11/2021/TT-BXD của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng

- Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình;

- Thông tư số 15/2021/TT-BXD ngày 15/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn công trình công trình hạ tầng kỹ thuật thu gom, thoát nước thải đô thị, khu dân cư tập trung

- Thông tư số 13/2021/TT-BNNPTNT ngày 27/10/2021 Quy định bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và hạ tầng kỹ thuật khác

- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

 Quyết định

- Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10 tháng 10 năm 2002 của Bộ Y tế

về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động (các tiêu chuẩn vẫn còn hiệu lực);

- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

- Quyết định số 2149/QĐ-TTg ngày 17/12/2009 về phê duyệt chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050;

Trang 17

- Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND ngày 13/7/2021 của UBND tỉnh Bắc Giang

về ban hành quy định một số nội dung về quản lý hoạt động đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang;

- Quyết định số 219/QĐ-TTg ngày 17/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

- Quyết định số 27/2022/QĐ-UBND ngày 16/8/2022 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành Quy định một số nội dung thực hiện đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

- Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND ngày 01/07/2021 của UBND tỉnh Bắc Giang

về việc ban hành quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

- Quyết định số 48/2022/QĐ-UBND ngày 01/11/2022 của UBND tỉnh Bắc Giang Ban hành quy định phân vùng các nguồn tiếp nhận nước thải trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

- Quyết định số 846/QĐ-UBND ngày 26/4/2019 mới là phê duyệt quy hoạch đô thị huyện Hiệp Hòa đến năm 2035

 Tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam

- TCVN 33:2006 cấp nước-mạng lưới và công trình bên ngoài-Tiêu chuẩn thiết kế;

- QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;

- QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh;

- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn;

- QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về rung;

- QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về không khí xung quanh;

- QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt;

- QCVN 07:2016/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng

kỹ thuật;

- QCVN 02:2019/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bụi;

- QCVN 03:2019/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép của 50 yếu tố hoá học tại nơi làm việc;

QCVN 01:2021/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng

2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền về dự án

- Quyết định số 77/QĐ-UBND ngày 17/5/2023 của Ủy ban nhân dân xã Nội

Hoàng về việc phê duyệt chủ trương đầu tư của dự án “Xây mới trường tiểu học Nội Hoàng, huyện Yên Dũng; HM: San nền”;

Trang 18

Nghị quyết số /NQ-HĐND, ngày 05/4/2023 của HĐND tỉnh Bắc Giang v/v Thông qua điều chỉnh, bổ sung danh mục các dự án cần thu hồi đất, chuyển mục đích

sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng sang các mục đích khác năm 2023 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; (Dự án thuộc STT 45, Biểu 2 đính kèm Nghị quyết)

2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập

- Hồ sơ thiết kế bước lập Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án “Xây mới trường tiểu học Nội Hoàng, huyện Yên Dũng; HM: San nền” và tập bản vẽ;

- Hồ sơ dự toán công trình Dự án;

- Hồ sơ quan trắc hiện trạng môi trường nền khu vực thực hiện dự án;

- Hồ sơ tham vấn cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi dự án

3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường

Báo cáo ĐTM của dự án “Xây mới trường tiểu học Nội Hoàng, huyện Yên Dũng;

HM: San nền” do Uỷ ban nhân dân xã Nội Hoàng làm chủ đầu tư với sự tư vấn của

Chi nhánh Công ty Cổ phần EJC tại Bắc Giang phối hợp với Công ty Cổ phần Tập đoàn FEC để thực hiện việc quan trắc và phân tích môi trường hiện trạng nhằm đánh giá thực tế môi trường nền khu vực thực hiện Dự án Dựa trên cơ sở quy định của Luật Bảo vệ Môi trường năm 2020, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ và Thông

tư số 02/2022/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường, báo cáo ĐTM dự án được tiến hành theo các trình tự sau:

+ Bước 1: Nghiên cứu dự án đầu tư, hồ sơ thiết kế cơ sở dự án

+ Bước 2: Nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực dự án

+ Bước 3: Khảo sát, đo đạc và phân tích chất lượng môi trường khu vực dự án + Bước 4: Xác định các nguồn tác động, đối tượng và quy mô tác động Phân tích

và đánh giá các tác động của dự án đến môi trường tự nhiên và xã hội

+ Bước 5: Xây dựng các biện pháp giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó với các sự cố môi trường của dự án

+ Bước 6: Xây dựng chương trình quản lý và giám sát môi trường của dự án + Bước 7: Tổng hợp báo cáo ĐTM của dự án và trình cơ quan chức năng thẩm định, phê duyệt

a Tổ chức thực hiện ĐTM

 Chủ đầu tư: Uỷ ban nhân dân xã Nội Hoàng

- Địa chỉ trụ sở chính: xã Nội Hoàng, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang

- Đại diện theo pháp luật: Ông Chức vụ: Chủ tịch xã

- Điện thoại:

Trang 19

 Đơn vị tư vấn: Chi nhánh Công ty cổ phần EJC tại Bắc Giang

- Địa chỉ trụ sở chính: Số 129, đường Thân Đức Luận, phường Ngô Quyền, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang;

- Điện thoại/Fax: 02043.854.848; Email: moitruongejc@gmail.com;

- Người đại diện: Ông Giáp Hoàng Anh Vũ Chức vụ: Giám đốc chi nhánh

 Đơn vị phối hợp lấy mẫu: Công ty Cổ phần Tập đoàn FEC

- Địa chỉ: số 7 ngõ 71 đường Lương Văn Nắm, phường Dĩnh Kế, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang

- Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Hảo Chức vụ: Tổng Giám đốc

- Giấy chứng nhận hoạt động dịch vụ Quan trắc môi trường: VIMCERTS 279

- Chứng chỉ công nhận ISO/IEC 17025:2017: VILAS 1315

b Danh sách những người thực hiện ĐTM

Danh sách chuyên gia, cán bộ tham gia thực hiện lập báo cáo đánh giá tác động

môi trường dự án “Xây mới trường tiểu học Nội Hoàng, huyện Yên Dũng; HM: San

nền” được trình bày trong bảng dưới đây:

Trang 20

Bảng 1: Danh sách các thành viên trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM

STT Họ và Tên Học hàm/

Học vị Chức vụ

Nội dung phụ trách trong quá trình lập ĐTM Ký tên

UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ NỘI HOÀNG

Giám đốc chi nhánh

Trực tiếp chỉ đạo công tác

lập báo cáo

2 Nguyễn

Minh Quang

Thạc sỹ môi trường Cố vấn

Tham mưu về nội dung trong quá trình lập báo cáo

Đánh giá tác động môi trường và đưa ra biện pháp giảm thiểu chương 3

5 Nguyễn Thị

Lượng

Cử nhân KHMT

Giám đốc công nghệ

Đánh giá tác động môi trường và đưa ra biện pháp giảm thiểu chương 3

6 Tống Thị

Kim Anh

Cử nhân KHMT Kỹ thuật viên Viết chương 5,6 và kết

Trang 21

4 Các phương pháp áp dụng trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường

Trong quá trình tiến hành phân tích, dự báo và đánh giá các tác động của Dự án tới các yếu tố môi trường, đã sử dụng hai nhóm phương pháp:

tiếp bởi dự án (Được áp dụng tại mục 1.1, chương 1 và chương 2 của Báo cáo)

- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa: Là phương pháp nghiên cứu định tính của thu thập dữ liệu tự nhiên thông qua việc quan sát, ghi chép các thông tin liên quan về dự án Từ đó có thể hiểu rõ hơn về vị trí của dự án, các đối tượng xung quanh khu vực thực hiện dự án, các thành phần môi trường liên quan Ngoài ra, phương pháp này cũng bao gồm việc thu nhập các điều kiện về môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực xây dựng, quá trình sử dụng trên cơ sở quy hoạch xây dựng của Dự án Chọn ra những thông số liên quan có tác động môi trường, liệt

kê và phân tích các số liệu liên quan đến các thông số đó (Được áp dụng tại chương

2 của Báo cáo)

- Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm: Phương pháp này được thực hiện dựa trên các tài liệu đánh giá nhanh của WHO, IPPC , dự báo mức ồn nguồn và mức ồn suy giảm theo khoảng cách được trích dẫn từ giáo trình “Môi trường không khí” của GS TSKH Phạm Ngọc Đăng Trên cơ sở các hệ số ô nhiễm tùy theo từng loại hình dự án và các biện pháp BVMT kèm theo, phương pháp này cho phép dự báo các tải lượng ô nhiễm về không khí, nước, CTR khi Dự án triển khai thi công xây dựng và đi vào vận hành (Được áp dụng tại chương 3 của Báo cáo)

- Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp các số liệu thu thập được, so sánh với tiêu chuẩn môi trường Việt Nam và các tiêu chuẩn khác để xem xét đồng thời nhiều tác động, rút ra những kết luận ảnh hưởng đối với môi trường, đề xuất giải pháp (Được áp dụng tại chương 2 và chương 3 của Báo cáo)

4.2 Các phương pháp quan trắc và phân tích môi trường

Để đánh giá chất lượng môi trường nền của các thành phần môi trường như nước mặt, khí xung quanh và đất tại khu vực, dự án đã tiến hành quan trắc và phân tích một

Trang 22

quản và phân tích trong phòng thí nghiệm được thực hiện theo các quy định hiện hành của Việt Nam

* Chuẩn bị lấy mẫu:

- Tất cả các dụng cụ dùng để chứa mẫu được rửa sạch, tráng cẩn thận bằng nước cất và để ráo nước Trước khi chứa mẫu tráng nhiều lần bằng chính mẫu

- Chuẩn bị đầy đủ và cẩn thận trước khi đi lấy mẫu

- Chuẩn bị đầy đủ bút, sổ, nhật ký lấy mẫu, bản đồ, các tài liệu khác liên quan… nhằm đảm bảo việc ghi chép các chi tiết liên quan đến việc lấy mẫu và đảm bảo việc lấy mẫu đạt hiệu quả cao

* Bảo quản và vận chuyển mẫu:

Các hoá chất sử dụng trong bảo quản mẫu có độ tinh khiết cần thiết, được bảo quản trong lọ nhỏ, kín, có nhãn mác rõ ràng

- Các mẫu khí sau khi lấy được bảo quản lạnh

- Các mẫu nước được bảo quản theo từng thông số phân tích như sau:

+ Bảo quản lạnh đến giữa 1oC và 5oC, gồm các thông số: BOD5, TSS, nitrat, nitrit, PO43-,…(5 lít - PPE)

+ Axit hóa với H2SO4 đến pH từ 1 đến 2: COD, Amoni (2 lít - PPE)

+ Bảo quản lạnh, Na2S2O3 10%: Coliform (0,5 lít - Thủy tinh)

- Mẫu sau khi bảo quản sẽ được vận chuyển về phòng thí nghiệm bằng xe chuyên dụng và bàn giao ngay cho phòng phân tích để tiến hành phân tích các chỉ tiêu

5 Tóm tắt nội dung chính của Báo cáo ĐTM

5.1 Thông tin về dự án

- Tên dự án: “Xây mới trường tiểu học Nội Hoàng, huyện Yên Dũng; HM: San nền”

- Nhóm dự án: Dự án nhóm C

- Loại và cấp công trình: Công trình công cộng, cấp III

- Người quyết định đầu tư dự án là: Chủ tịch UBND xã Nội Hoàng

- Chủ đầu tư: UBND xã Nội Hoàng

- Địa điểm xây dựng: xã Nội Hoàng, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang

- Tổng diện tích lập dự án: 2,086 ha

- Hạng mục đầu tư: San nền toàn bộ khu đất thực hiện dự án với tôgr diện tích khoảng 2,086ha

Trang 23

5.2 Hạng mục công trình và hoạt động của dự án có khả năng tác động đến môi trường

Các hoạt động chính của dự án tác động đến môi trường như sau:

TT Các hoạt động

Giai đoạn thi công xây dựng dự án

1 Việc chiếm

dụng đất

Dự án chiếm dụng khoảng 2,086 ha đất, trong đó chủ yếu là chiếm dụng đất nông nghiệp gây mất đất, ảnh hưởng tới đời sống của người dân

Mâu thuẫn về chính sách bồi thường, hỗ trợ đối với các hộ gia đình bị ảnh hưởng

Khó khăn trong việc thích nghi với cuộc sống mới do mất diện tích đất sản xuất nông nghiệp

+ Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ việc xả thải của cán

bộ, công nhân làm việc tại công trường;

+ Chất thải rắn phát sinh từ hoạt động giải phóng mặt bằng; + Chất thải từ hoạt động đào đắp nền;

+ Chất thải rắn xây dựng thông thường là các chất rắn có khả năng tái chế như sắt, thép vụn, bao bì carton sạch, và các loại chất thải khác như đất đá, xi măng rơi vãi,

- Bụi và khí thải phát sinh từ các nguồn sau:

Bụi từ quá trình san nền, đào đắp móng;

Bụi từ quá trình vận chuyển đất đắp;

Bụi, khí thải từ hoạt động của máy móc thiết bị thi công; Bụi từ quá trình vệ sinh công trường sau thi công

- Nước thải sinh hoạt của công nhân tham gia thi công xây dựng trên công trường; nước thải từ quá trình thi công, rửa máy móc thiết bị và nước mưa chảy tràn trên bề mặt dự án

- Chất thải nguy hại gồm giẻ lau, găng tay nhiễm thành phần nguy hại; ắc quy, pin thải; bao bì cứng bằng kim loại thải; bóng đèn huỳnh quang thải,

Trang 24

5.3.1 Dự báo tác động do nước thải

Quy mô, tính chất của nước thải được thống kê trong bảng sau:

STT Nguồn phát sinh nước thải Lưu lượng phát sinh Thành phần ô nhiễm trong nước

thải

Phạm vi tác động

1 Nước thải từ hoạt động sinh

hoạt của công nhân thi công 0,48 m

2 Nước thải từ hoạt động thi

3/ng.đ

Chất rắn lơ lửng do rửa trôi, dầu mỡ nhiên liệu từ quá trình bảo dưỡng máy móc thiết bị,

3 Nước mưa chảy tràn 0,17 m3/s

Chất rắn lơ lửng do rửa trôi, dầu mỡ nhiên liệu từ quá trình bảo dưỡng máy móc thiết bị,

5.3.2 Dự báo tác động do bụi, khí thải

Quy mô, tính chất của bụi, khí thải được thống kê trong bảng sau:

Trang 25

STT Chất thải Nguồn gây tác động

tính chất

Phạm vi tác động

1 Bụi, khí

thải

- Bụi từ quá trình san nền, đắp móng;

- Bụi từ quá trình vận chuyển đất đắp;

- Bụi, khí thải từ phương tiện vận chuyển đắt đắp;

- Bụi, khí thải từ hoạt động của máy móc thiết bị thi công

Mức độ phát thải lớn, chỉ mang tính tức thời

Không khí khu vực dự án và xung quanh Đặc biệt tại khu vực cuối hướng gió;

Công nhân tham gia thi công trên công trường; Dân cư xung quanh khu vực dự án và dọc theo các tuyến đường các phương tiện vận chuyển của dự án

đi qua;

Khu dân cư hiện trạng xung quanh khu vực dự án

Hệ sinh vật khu vực dự án

5.3.3 Dự báo tác động do chất thải rắn thông thường

Quy mô, tính chất của chất thải rắn thông thường

STT Chất thải phát sinh Nguồn gây tác động Quy mô, tính chất Phạm vi tác động

1 Chất thải rắn SH Từ hoạt công nhân làm việc

Khu vực dự án và nguồn tiếp nhận

2

Chất thải từ GPMB

- Phát quang thực vật; 4,58 tấn với thành phần chủ yếu là rơm,

rạ, hoa màu, cây cối,…

Trang 26

STT Chất thải phát sinh Nguồn gây tác động Quy mô, tính chất Phạm vi tác động

4 - dịch chuyển đường điện 1,6 tấn với thành phần chủ yếu là khối bê

tông xi măng

5 Chất thải thi công, xây

Trang 27

5.3.4 Dự báo tác động do chất thải nguy hại

tồn tại

Số lượng TB (kg/tháng) Mã CTNH

1 Giẻ lau, găng tay nhiễm thành

5.3.5 Dự báo tác động do tiếng ồn, độ rung

STT Thành phần Nguồn gây tác động Quy chuẩn áp dụng Phạm vi

tác động

1 Tiếng ồn

- Hoạt động của các máy móc, thiết bị xây dựng (máy khoan đóng cọc, máy ủi, máy xúc, ô

tô vận tải;

- Tiếng ồn do hoạt động của các phương tiện thi công san gạt, vận chuyển nguyên vật liệu ra vào dự án

QCVN 24:2016/BYT;

QCVN 26:2010/BTNMT Khu vực

dự án và nguồn tiếp nhận

2 Độ rung

Độ rung phát sinh do quá trình đào, xúc đất đá và hoạt động của các thiết bị thi công xây dựng

QCVN 27:2010/BTNMT

5.4 Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án

1 Nước thải sinh hoạt

Bố trí 01 nhà vệ sinh di động có dung tích bể chứa nước thải 7-10m3 /nhà Định kỳ thuê đơn vị chức năng hút bùn cặn, nước thải mang đi xử lý (tần suất khoảng 2 lần/tuần hoặc khi bể chứa đầy)

2 Nước thải thi công + Nước thải phát sinh từ nước xịt rửa xe tại cầu rửa xe tạm

thời sẽ được tập hợp tại hố thu nước (đặt ngay gần khu cầu

Trang 28

STT Chất thải Hệ thống thu gom, xử lý

rửa xe) để lắng, tách dầu mỡ sau đó được tuần hoàn sử dụng lại phục vụ quá trình rửa xe không thải ra ngoài môi trường

Bố trí rãnh B300 tạm thời để thu gom nước thải lẫn dầu về

bể lắng tách, xử lý dầu có dung tích 16 m3 (4mx2mx2m) đặt tại khu vực cầu rửa xe Bể có đáy đổ bê tông; tường xây gạch chỉ trát xi măng chống thấm Trong bể xử lý được chia làm 2 ngăn mỗi ngăn 8m3 (2mx2mx2m)

3 Nước mưa chảy tràn Bố trí hố lắng, rãnh tiêu thoát nước tạm thời trên cống rãnh có bố trí hố ga lắng cặn

4 Bụi san nền

- San lấp mặt bằng theo đúng chỉ giới đỏ và tiến độ đã phê duyệt, phun nước chống bụi, tần suất 4 lần/ngày, các phương tiện vận chuyển có dùng bạt che phủ để tránh vật liệu rơi vãi, phát sinh bụi;

6 Khí thải từ hoạt động

máy móc thi công

Không sử dụng các phương tiện, thiết bị đã quá thời gian đăng kiểm hoặc không được các trạm Đăng kiểm cấp phép; Bảo dưỡng định kỳ máy móc, phương tiện thi công

7 Chất thải sinh hoạt

-Thu gom và lưu trữ trong các thùng chứa thích hợp; Chất thải rắn tái chế: tái sử dụng hoặc bán phế liệu; Các chất thải không được tái sử dụng sẽ được chủ đầu tư hợp đồng với các đơn vị có chức năng thu gom và vận chuyển đến nơi xử

lý hợp vệ sinh

8 Chất thải nguy hại Bố trí 03 thùng phuy loại 100lit; Bố trí khu vực lưu trữ tạm thời chất thải nguy hại dung tích 6 m3; Hợp đồng với đơn vị

có chức năng thu gom, vận chuyển đi xử lý

Trang 29

STT Chất thải Hệ thống thu gom, xử lý

- Quy định tốc độ xe, máy móc khi hoạt động trong khu vực

dự án, trên các đoạn đường chạy qua các khu dân cư tập trung, các khu công cộng, trường học

- Trong quá trình xây dựng tuyệt đối không sử dụng máy đầm rung, lu rung gây rung động lớn, ảnh hưởng đến kết cấu công trình hiện trạng

- Kiểm tra mức ồn, rung trong quá trình xây dựng, từ đó đặt ra lịch thi công cho phù hợp để đạt mức ồn tiêu chuẩn cho phép theo các quy chuẩn hiện hành

Trang 30

Chương 1:

THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN 1.1 Thông tin về dự án

- Chủ đầu tư: Uỷ ban nhân dân xã Nội Hoàng

- Người đại diện: Ông Hoàn Chức danh: Chủ tịch

- Tổng vốn đầu tư: 14.912.294.000 đồng (Bằng chữ: mười bốn tỷ, chím trăm mười hai triệu hai chăm chín mươi bốn nghìn đồng chẵn);

- Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách xã;

+ Phía Bắc giáp khu dân cư hiện trạng thôn Trung, xã Nội Hoàng;

+ Phía Đông giáp nhà văn hoá thôn Nội, giáp đình thôn Nội;

+ Phía Tây giáp ruộng canh tác nông nghiệp của nhân dân thôn Chung, xã Nội Hoàng

+ Phía Nam giáp ruộng canh tác nông nghiệp của nhâ dân thôn Nội, xã Nội Hoàng

Trang 31

Hình 1: Vị trí định vị của dự án

Diện tích đất thực hiện dự án khoảng 2,086ha; trong khu vực nghiên cứu sẽ phải dịch chuyển 4 ngôi mộ và 2 cột điện 35kV, không có ngôi nhà ở kiên cố nào bị phá dỡ Diện tích đất thực hiện dự án chủ yếu là đất sản xuất nông nghiệp của người dân thôn Nội

Mối tương quan của dự án đối với các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội và các đối tượng có khả năng bị ảnh hưởng bởi dự án:

Trang 32

 Mối tương quan với các đối tượng tự nhiên

* Hệ thống giao thông:

Đường giao thông:

- Giao thông đối ngoại:

+ Phía Đông của dự án: Có đường giao thông kết cấu đường bê tông xi măng chiều rộng mặt đường khoảng 3,5m, đường dẫn vào thôn Nội

+ Cách khu đất thực hiện dự án khoảng 270m về phía Nam là tuyến đường đôi

Võ Văn Kiệt với bề rộng mặt đường một làn trung bình khoảng 11m, kết cấu đường bê tông nhựa Tuyến đường có chức năng là tuyến đường tránh nối QL37 với ĐT284 + Cách khu đất thực hiện dự án khoảng 1,2km là tuyến đường QL37 – tuyến đường trục chính để vận chuyển nguyên vật liệu tới dự án

- Giao thông đối nội:

Trong khu đất thực hiện dự án không có tuyến đường nào phải phá dỡ

Đường bê tông hiện trạng cạnh dự án

Công trình phục vụ giao thông: Khu vực nghiên cứu chưa có các công trình phục

vụ giao thông (Bãi đỗ xe tập trung…)

* Hiện trạng nền và tiêu thoát nước mặt:

Trang 33

- Lưu vực thoát nước:

+ Đối với khu vực dự án: Thoát nước mặt chủ yếu theo hướng từ cao xuống thấp theo hướng dốc tự nhiên Cụ thể hướng thoát từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông, thoát nước về tuyến cống ngang đường BTXM

- Hệ thống thoát nước: Hiện tại trong khu vực nghiên cứu lập quy hoạch chưa có

hệ thống thoát nước hoàn chỉnh Nước mưa tự thẩm thấu một phần vào bề mặt đất tự nhiên và phần còn lại chảy theo địa hình từ cao xuống thấp

* Hiện trạng hệ thống thủy lợi, ao hồ:

- Khu vực lập dự án có chiếm dụng khoảng 48m nằm phía Tây dự án mương có kết cấu đất, bề rộng mương khoảng 2,5m do UBND xã Nội Hoàng quản lý có nhiệm

vụ cung cấp nước tưới tiêu cho cánh đồng khu vực dự án và một phần cánh đồng phía Tây Bắc dự án Tuy nhiên khi dự án đi vào xây dựng, cánh đồng khu vực thực hiện dự án sẽ bị thu hồi và cánh đồng phía Tây Bắc dự án cũng sẽ được thu hồi trong phạm vi dự án Khu đô thị mới Nội Hoàng, xã Nội Hoàng, huyện Yên Dũng Do đó, phạm vi dự án không phải hoàn trả kênh mương

- Cạnh khu đất thực hiện dự án có một số ao hồ nhỏ nuôi thuỷ sản của người dân

 Mối tương quan với các đối tượng kinh tế - xã hội:

- Trung tâm kinh tế - chính trị: Dự án nằm cách UBND xã Nội Hoàng khoảng 700m về phía Tây Bắc

- Các công trình xã hội: Nằm cạnh dự án là nhà văn hoá thôn Nội; cách dự án khoảng 10m là trường mầm non xã Nội Hoàng

- Công trình tâm linh: Nằm cạnh dự án có ngôi đình thôn Nội

- Dân cư: Dự án nằm sát khu dân cư tại phía Bắc dự án

Khu vực thực hiện dự án nằm gần các công trình công cộng, tuy nhiên dự án không lấn chiếm và phá dỡ hạng mục công trình nào

Trang 34

Mối liên hệ ngoại vùng tạo động lực phát triển:

- Xã Nội Hoàng là một xã có Khu công nghiệp đã được đưa vào hoạt động hiệu quả góp phần thức đẩy kinh tế xã hội; Các khu dân cư, khu đô thị mới đã và đang được đầu tư hình thành, dự kiến những năm tới đây 2025-2030 số học sinh của trường sẽ tăng lên khoảng 900 học sinh, như vậy với cơ sở vật chất hiện nay thì không đáp ứng được cho nhu cầu phát triển của trường, bên cạnh đó trường THCS Nội Hoàng cũng chật hẹp, các lớp học cũng xuống cấp, diện tích mở rộng không có nên phải di chuyển trường tiểu học xây dựng ra khu đất mới để dành đất cho trường THCS mở rộng Như vậy sẽ thuận tiện cho việc phát triển của cả 2 trường vừa đảm bảo cho sự phát triển vừa có diện tích để xây dựng các lớp học mới tiêu theo tiêu chuẩn hiện hành đó là mong muốn của giáo viên học sinh trong trường và các bậc phụ huynh trong địa phương

- Hệ thống đường giao thông đối nội và đối ngoại tạo sự thuận lợi cho việc đến trường của các cháu học sinh trong địa bàn

- Địa hình khu vực lập dự án tương đối bằng phẳng chủ yếu là đất nông nghiệp vì vậy việc xây dựng đô thị thuận lợi, Giảm thiểu các công trình nhà cửa phải phá dỡ cũng như di dời dân cư, giải phóng mặt bằng

+ Thuận lợi:

- Đất đai, địa hình: chủ yếu là đất nông nghiệp, địa hình tương đối bằng phẳng,

dễ giải phóng mặt bằng, thi công xây dựng

- Hạ tầng kỹ thuật: có cống tiêu thoát nước phía Đông dự án, đường tỉnh 284, Quốc lộ 37,

- Dự án không phải hoàn trả kênh mương;

+ Khó khăn:

- Hệ thống thoát nước chưa hoàn chỉnh

Trang 35

+ Cơ hội:

- Nhằm phát triển giáo dục vào đào tạo theo định hướng đến năm 2030; từng bước đáp ứng nhu cầu về học tập cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của xã Nội Hoàng, từ đó nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài cho địa phương và đất nước Đảm bảo đủ cơ sở vật chất cũng như tạo sân chơi, cảnh quan sư phạm xanh sạch đẹp của nhà trường, giúp học sinh và giáo viên của trường được học và dạy trong môi trường tốt khang trang, hiện đại, kỉ cương, chất lượng, an toàn và thân thiện

- Đáp ứng nhu cầu cấp bách về cơ sở học tập cho các cháu

- Tạo lên một môi trường học tập, giáo dục tốt nhất cho các cháu trên địa bàn Xã Nội Hoàng nói riêng và huyện Yên Dũng nói chung

1.1.4 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất, mặt nước của dự án

Diện tích đất thực hiện dự án khoảng 2,086 ha Trong khu vực dự án chủ yếu là 100% đất sản xuất nông nghiệp

Trong khu đất thực hiện dự án có 4 ngôi mộ xây và 2 cột điện 35kV phải dịch chuyển

Tại thời điểm khảo sát lập ĐTM, chủ dự án đang lên phương án đền bù, chưa tiến hành hoạt động giải phóng mặt bằng và các hoạt động thi công khác của dự án Đối với các hộ dân bị ảnh hưởng về đất sản xuất, đất nông nghiệp sẽ được hỗ trợ kinh phí ổn định đời sống và sản xuất, hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm

1.1.5 Khoảng cách từ dự án tới khu dân cư và khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường

a Khoảng cách từ dự án tới khu dân cư

Dự án được thực hiện chủ yếu trên nền hiện trạng là đất canh tác nông nghiệp Xung quanh khu đất thực hiện dự án tập trung khá đông dân cư sinh sống Cụ thể: + Về phía Bắc là khu dân cư hiện trạng thôn Chung, dự án nằm giáp ranh;

+ Cách phía Tây khoảng 200m là khu dân cư thôn Chung

Do đó, những tác động do hoạt động thi công xây dựng cũng như khi đưa dự án vào sử dụng sẽ ảnh hưởng đến người dân sinh sống nơi đây Vì vậy, trong quá trình thực hiện, Chủ dự án phải nghiêm túc quản lý, giám sát các đơn vị nhà thầu thi công thực hiện thi công theo đúng thiết kế được phê duyệt và các biện pháp bảo vệ môi trường nhằm giảm thiểu tối đa tác động xấu đến môi trường

b Khoảng cách từ dự án đến khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường

Trang 36

Các khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường được quy định tại điểm c, khoản

1, điều 28, Luật Bảo vệ môi trường 2020, các tiêu chí về yếu tố nhạy cảm như sau:

- Về đất trồng lúa nước từ 02 vụ trở lên: Dự án chiếm dụng khoảng 2,086ha đất trồng lúa nước 2 vụ Theo điểm b, khoản 1, điều 58, Luật Đất đai, dự án có diện tích đất trồng lúa chuyển đổi thuộc thẩm quyền chấp thuận của Hội đồng nhân dân tỉnh Do

đó, theo điểm đ, khoản 4, điều 25, Nghị định số 08/NĐ-CP, dự án thuộc đối tượng có yếu tố nhạy cảm về môi trường Ngoài ra, tiếp giáp với dự án về Tây là khu vực canh tác nông nghiệp (trồng lúa 2 vụ xen kẽ cây hoa màu) của người dân thôn Nội

1.1.6 Mục tiêu; loại hình, quy mô, công suất và công nghệ sản xuất của dự án

Mục tiêu đầu tư

Nhằm phát triển giái dục và đào tạo theo định hướng đến năm 2030; từng bước đáp ứng nhu cầu về học tập cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của xã Nội Hoàng, từ đó nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài cho địa phương và đất nước Đảm bảo đủ cơ sở vật chất cũng như tạo sân chơi, cảnh quan sư phạm xanh sạch đẹp của nhà trường, giúp học sinh và giáo viên của trường được học và dạy trong môi trường tốt khang trang, hiện đại, kỉ cương, chất lượng, an toàn và thân thiện

Quy mô; công suất; công nghệ và loại hình dự án

- Loại hình dự án: Dự án đầu tư mới

Sau khi san nền xong, Uỷ ban nhân dân xã sẽ cáo cáo UBND huyện Yên Dũng

để giao cho các đơn vị khác thực hiện xây dựng các hạng mục công trình trên đất và tổ chức vận hành quản lý theo quy định

1.2 Các hạng mục công trình của dự án

Dự án chỉ thực hiện hạng mục san nền:

Nguyên tắc thiết kế:

Trang 37

Cao độ nền ô đất được thiết kế trên cơ sở cao độ tim đường theo quy hoạch chi tiết 1/500 xây dựng Khu đô thị mới Nội Hoàng, xã Nội Hoàng, huyện Yên Dũng, đảm bảo thiết kế kỹ thuật, đảm bảo thoát nước mặt tự chảy, phù hợp với việc thiết kế mạng lưới đường dây đường ống, quy hoạch sử dụng đất và phân lưu thoát nước

Giải pháp và nội dung

Khu vực dự án có địa hình tương đối bằng phẳng Khu vực xây dựng chủ yếu là đồng ruộng thấp Khu vực đồng ruộng có cao độ khoảng 2.40-3.90m

Căn cứ trên cao độ tim đường theo quy hoạch chi tiết 1/500 xây dựng Khu đô thị mới Nội Hoàng, xã Nội Hoàng, huyện Yên Dũng, cao độ khống chế của các tuyến đường giáp ranh, cao độ san nền trong dự án có cao độ từ 4.50 m đến 4.65 m

a Nhu cầu nguyên, vật liệu xây dựng:

Các loại nguyên vật liệu chính phục vụ thi công các hạng mục công trình của dự

án bao gồm đất đắp nền, sắt, thép, đá, cát, bê tông tươi, và khối lượng vật liệu thi công các công trình được tổng hợp theo Dự toán các hạng mục thi công của Dự án

a.1 Nguồn cung cấp đất:

Khối lượng đất cấp 3 mua về để phục vụ san nền dự án khoảng 30.296 m3 Do

đó, để đảm bảo đủ nguồn đất cung cấp, không làm gián đoạn quá trình thi công của dự

án, nguồn đất đắp sẽ căn cứ theo quy hoạch mỏ đất của tỉnh Bắc Giang quy định Dự kiến có thể được lấy từ mỏ đất khu vực Hòn Bỏng, xã Nội Hoàng với các thông tin như sau:

- Vị trí: Mỏ đất thuộc địa phận thôn Giá Sơn, thôn Hữu Nghi và thôn Nội Ninh,

xã Ninh Sơn, huyện Việt Yên

c Nhu cầu sử dụng nhiên liệu dầu DO và điện năng

Dầu DO và điện sử dụng trong suốt quá trình san nền dự án để phục vụ cho máy móc, thiết bị thi công và phương tiện vận chuyển, được tính theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng về định mức hao phí xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng Khối lượng dầu DO và

Trang 38

điện năng tiêu hao của các thiết bị thi công trong giai đoạn thi công xây dựng dự án được thể hiện cụ thể trong bảng sau:

Bảng 1 1: Nhu cầu nhiên liệu phục vụ thi công xây dựng của dự án

STT Tên máy và thiết bị thi công Đơn vị Số ca Định mức

diezel (lít/ca)

Tổng khối lượng diezel (lít)

(Nguồn: Hồ sơ dự toán các hạng mục công trình của dự án)

Nguồn điện cấp cho giai đoạn thi công, xây dựng hạ tầng của Dự án được lấy từ nguồn chung của huyện thông qua điểm kết nối dẫn đến công trường và các khu vực thi công

c Nhu cầu nước

Quá trình thi công xây dựng các hạng mục công trình sử dụng số lượng công nhân khoảng 10 người

Nước cấp cho thi công và sinh hoạt sẽ được lấy từ nguồn nước sạch thuộc địa phương trong khu vực dự án Đơn vị thi công sẽ làm việc đơn vị có chức năng để thỏa thuận về việc lấy nước phục vụ trong thi công và sinh hoạt

Nước sử dụng cho sinh hoạt: Dự kiến số lượng công nhân viên làm việc trên

công trường khoảng 10 người Trong đó có khoảng 8 công nhân là người địa phương,

có khả năng ăn ở tự túc, sinh hoạt tại gia đình; còn lại 2 công nhân ở lại lán trại trên công trường để trông coi máy móc Tuy nhiên, dự án không tổ chức nấu ăn tại khu vực lán trại nên nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt của công nhân là không lớn Do đó, lượng nước cần cấp cho sinh hoạt của công nhân thi công được dự tính như sau:

Nhu cầu sử dụng nước cho khoảng 8 công nhân là người địa phương (ăn ở sinh hoạt tại gia đình; chỉ rửa tay chân và đi vệ sinh trong ca làm việc; trung bình 40 lít/người/ca) như sau: 8 người x 40lít/người/ca = 1320 lít/ca tương đương 0,32 m3/ngày Nhu cầu sử dụng nước cho khoảng 2 người tại công trường (không tổ chức nấu

ăn tại khu vực lán trại; định mức nước cấp dự kiến khoảng 80 lít/người/ca) như sau: 2 người x 80 lít /ngày = 0,16 m3/ngày đêm

Trang 39

Như vậy tổng lượng nước phục vụ cho sinh hoạt khoảng: 0,48 m3/ngày đêm

Nước sử dụng cho thi công:

Đối với hoạt động rửa xe, dự kiến lượng xe vận chuyển đất đắp ra vào công trường khoảng 2 lượt xe/h tương đương khoảng 16 lượt xe/ngày Tuy nhiên, theo kinh nghiệm thực tế của các dự án xây dựng tương tự, trung bình khoảng 3 chuyến sẽ vệ sinh một lần, tương đương số lượng xe cần vệ sinh khoảng 5 lượt xe/ngày Tiêu chuẩn nước rửa xe khoảng 0,1m3/xe Tương đương khối lượng nước rửa xe khoảng 0,5

m3/ngày

Nước tưới đường, dập bụi: Dự án sẽ tiến hành phun nước tưới ẩm trên tuyến đường vận chuyển với chiều dài khoảng 1km tính từ khu vực dự án Tuyến đường vận chuyển của dự án là đường Lý Thường Kiệt với hiện trạng là đường bê tông nhựa; diện tích mặt đường cần tưới ẩm khoảng 6.000 m2 Tiêu chuẩn Việt nam TCXDVN 33:2006 Cấp nước – Mạng lưới đường ống và Công trình – Tiêu chuẩn Thiết kế, định mức nước cấp cho hoạt động tưới ẩm khoảng 0,5 lít/m2/lần Một ngày tưới trung bình

4 lần Thì lượng nước cấp cho hoạt động tưới đường, dập bụi khoảng 6.000 x 0,5 x 4 =

12 m3/ngày

Dựa theo khối lượng thi công của dự án và theo kinh nghiệm của các nhà thầu thi công dự án có quy mô tương tự, nhu cầu sử dụng nước phục vụ thi công dự án được dự báo như sau:

Bảng 1 2 Nhu cầu sử dụng nước phục vụ thi công

1.3 Sản phẩm đầu ra của dự án

San nền hoàn thiện khu đất 2,068ha

1.4 Biện pháp tổ chức thi công

Sơ đồ minh họa trình tự thi công các hạng mục của dự án được trình bày như sau:

Bước 1:

Giải phóng mặt bằng

- Chất thải rắn: đất, cát, CTR sinh hoạt, CTR xây dựng…

- Khí thải: CO, NOx, SO2,…

- Bụi, tiếng ồn, độ rung

Trang 40

- Khí thải: CO, NOx, SO2,…

- Bụi, tiếng ồn, độ rung

Bước 4 Hoàn thiện công trình đưa

- Khí thải: CO, NOx, SO2,…

1.4.1 Trình tự thi công các hạng mục công trình

a Công tác chuẩn bị thi công:

- Chuẩn bị các thủ tục pháp lý phục vụ cho việc triển khai thực hiện thi công công trình, hồ sơ thiết kế, hồ sơ cắm mốc ranh giới xây dựng của dự án;

- Phối hợp các đơn vị, chính quyền địa phương, Ban bồi thường GPMB để tiến hành kiểm đếm và thu hồi đất theo quy định;

- Lập sơ đồ bố trí mặt bằng tổng thể mặt bằng tổ chức thi công tại hiện trường gồm: Đường vào, đường ra, khu văn phòng - quản lý, bãi chứa vật liệu, bãi khai thác vật liệu, nhà kho, làm đường công vụ (nếu có) ;

- Ký hợp đồng kinh tế với các Nhà thầu thi công xây dựng; Nhà thầu Tư vấn giám sát để tổ chức thực hiện dự án bảo đảm chất lượng và tiến độ;

- Kiểm tra, thí nghiệm đầy đủ các chỉ tiêu kỹ thuật của vật liệu được sử dụng trong công trình theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành;

b Tổ chức thi công ngoài hiện trường:

- Ban chỉ huy khu vực thi công: Gồm có cán bộ của nhà thầu và các cán bộ giúp việc chỉ đạo thi công công trình

- Chỉ huy trưởng khu vực thi công: Đại diện cho nhà thầu ở khu vực thi công, có trách nhiệm điều hành toàn bộ dự án - điều tiết các đơn vị thi công về tiến độ, quan hệ trực tiếp với chủ đầu tư để giải quyết các vấn đề liên quan đến việc thi công

- Bộ phận vật tư: Đảm bảo cung cấp kịp thời, đầy đủ vật tư cho công trình, không được làm ảnh hưởng tới tiến độ thi công công trình

Ngày đăng: 19/07/2023, 09:06

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w