Nêu được khái niệm và nội dung, ý nghĩa của quyền bầu cử, ứng cử vào các cơ quan đại biểu của nhân dân.. Phân biệt được hành vi đúng, hành vi sai trong khi thực hiện quyền bầu cử, ứng cử
Trang 1SỞ GD & ĐT THỪA THIÊN HUẾ
TRƯỜNG THPT THUẬN AN
SINH HOẠT CHUYÊN ĐỀ THÁNG 10
NHÓM BỘ MÔN: GDCD TỔ LỊCH SỬ- GDCD
Đổi mới sinh hoạt chuyên môn với “ Xây dựng chuyên đề dạy học”
I Mục đích của đổi mới hình thức và nội dung sinh hoạt chuyên môn
- Đổi mới hình thức và nội dung sinh hoạt chuyên môn là một trong những yêu
cầu cấp thiết trong giai đoạn hiện nay nhằm thực hiện Nghị quyết 29 của BCH
Trung ương Đảng khóa 8 về “ Đổi mới căn bản, toàn diện hoạt động giáo dục và
đào tạo” Muốn đổi mới phương pháp dạy học và hình thức tổ chức dạy học nhằm
phát huy năng lực của học sinh thì cần phải đổi mới hình thức và nội dung sinh
hoạt tổ chuyên môn Hình thức sinh hoạt thường xuyên thông qua trao đổi, đóng
góp ý kiên trên “ trường học kết nối”; hoặc qua “ Facebook”; gửi tài liệu qua mail
của Tổ giáo viên có thể tham gia đóng góp ý kiến, phản hồi Thông qua đó nhóm
trưởng, tổ trưởng hoặc người báo cáo chuyên đề có thể giải đáp những thắc mắc
của người tham góp ý kiến, từ đó hoàn thiện chuyên đề và ứng dụng trong thực
tiễn
dạy học và giáo dục
- Đổi mới nội dung sinh hoạt chuyên môn cần tập trung vào việc báo cáo các
chuyên đề dạy học, xoáy sâu vào từng bài, từng chủ đề cụ thể Giáo viên xây
dựng chuyên đề dạy học và đăng tải lên các địa chỉ Internet do Tổ chuyên môn
thành lập nên với sự tham gia của các thành viên trong Tổ Tổ trưởng yêu cầu các
thành viên trong tổ hoặc nhóm bộ môn tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến trong
một thời gian nhất định Sau đó tổ trưởng hoặc nhóm trưởng sẽ tổng hợp ý kiến,
hoàn thiện chuyên đề và trở thành Nghị quyết tổ chuyên môn
II Cách tiến hành: Trên cơ sở nghiên cứu chương trình, tài liệu tập huấn và tham
khảo một số kinh nghiêm của đồng nghiệp tôi xin chia sẻ quy trình xây dựng “
chuyên đề dạy học” như sau:
1 Xây dựng chuyên đề dạy học
Thay cho việc dạy học đang được thực hiện theo từng bài/tiết trong sách giáo khoa như hiện nay, các tổ/nhóm chuyên môn căn cứ vào chương trình và sách giáo khoa hiện hành, lựa chọn
Trang 2nội dung để xây dựng các chuyên đề dạy học phù hợp với việc sử dụng phương pháp dạy học tích cực trong điều kiện thực tế của nhà trường
Trên cơ sở rà soát chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ theo chương trình hiện hành và các hoạt động học dự kiến sẽ tổ chức cho học sinh theo phương pháp dạy học tích cực, xác định các năng lực và phẩm chất có thể hình thành cho học sinh trong mỗi chuyên đề đã xây dựng
2 Biên soạn câu hỏi/bài tập
Với mỗi chuyên đề đã xây dựng, xác định và mô tả 4 mức độ yêu cầu (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao) của mỗi loại câu hỏi/bài tập có thể sử dụng để kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất của học sinh trong dạy học
Trên cơ sở đó, biên soạn các câu hỏi/bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mô tả, để sử dụng trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học và kiểm tra, đánh giá, luyện tập theo chuyên đề đã xây dựng
3 Thiết kế tiến trình dạy học
Tiến trình dạy học chuyên đề được tổ chức thành các hoạt động học của học sinh để có thể thực hiện ở trên lớp và ở nhà, mỗi tiết học trên lớp có thể chỉ thực hiện một số hoạt động trong tiến trình sư phạm của phương pháp và kĩ thuật dạy học được sử dụng
4 Tổ chức dạy học và dự giờ
Trên cơ sở các chuyên đề dạy học đã được xây dựng, tổ/nhóm chuyên môn phân công giáo viên thực hiện bài học để dự giờ, phân tích và rút kinh nghiệm về giờ dạy
Khi dự giờ, cần tập trung quan sát hoạt động học của học sinh thông qua việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ học tập với yêu cầu như sau:
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập: nhiệm vụ học tập rõ ràng và phù hợp với khả năng của học sinh, thể hiện ở yêu cầu về sản phẩm mà học sinh phải hoàn thành khi thực hiện nhiệm vụ; hình thức giao nhiệm vụ sinh động, hấp dẫn, kích thích được hứng thú, nhận thức của học sinh; bảo đảm cho tất cả học sinh tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ
-Thực hiện nhiệm vụ học tập: khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập; phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh và có biện pháp hỗ trợ phù hợp, hiệu quả; không có học sinh bị “bỏ quên”
- Báo cáo kết quả và thảo luận: hình thức báo cáo phù hợp với nội dung học tập và kĩ thuật dạy học tích cực được sử dụng; khuyến khích cho học sinh trao đổi, thảo luận với nhau về nội dung học tập; xử lí những tình huống sư phạm nảy sinh một cách hợp lí
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và những ý kiến thảo luận của học sinh; chính xác hóa các kiến thức mà học sinh đã học được thông qua hoạt động Mỗi chuyên đề được thực hiện ở nhiều tiết học nên một nhiệm vụ học tập có thể được thực hiện
ở trong và ngoài lớp học Vì thế, trong một tiết học có thể chỉ thực hiện một số bước trong tiến trình sư phạm của phương pháp và kĩ thuật dạy học được sử dụng
Khi dự một giờ dạy, giáo viên cần phải đặt nó trong toàn bộ tiến trình dạy học của chuyên đề đã thiết kế Cần tổ chức ghi hình các giờ dạy để sử dụng khi phân tích bài học
5 Phân tích, rút kinh nghiệm bài học
Quá trình dạy học mỗi chuyên đề được thiết kế thành các hoạt động học của học sinh dưới dạng các nhiệm vụ học tập kế tiếp nhau, có thể được thực hiện trên lớp hoặc ở nhà Học sinh tích
Trang 3cực, chủ động và sáng tạo trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập dưới sự hướng dẫn của giáo viên
Phân tích giờ dạy theo quan điểm đó là phân tích hiệu quả hoạt động học của học sinh, đồng thời đánh giá việc tổ chức, kiểm tra, định hướng hoạt động học cho học sinh của giáo viên
BÀI SOẠN THAM KHẢO
Chuyên đề: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN DÂN CHỦ
Giáo viên xác định mục tiêu bài; lựa chọn phương pháp phù hợp để phát huy các
năng lực của học sinh
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Về kiến thức.
- Học sinh nêu được KN, ND, ý nghĩa của một số quyền dân chủ cơ bản của công
dân
- Trình bày được trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện các quyền dân chủ
cơ bản của công dân
2 Về kĩ năng.
- Biết thực hiện các quyền dân chủ của công dân
- Phân biệt được những hành vi thực hiện đúng và hành vi xâm phạm quyền dân chủ
cơ bản của công dân
3 Về thái độ.
- Có ý thức bảo vệ quyền dân chủ cơ bản của mình và tôn trọng quyền dân chủ cơ
bản của người khác
Trang 4- Biết phê phán hành vi vi phạm quyền dân chủ cơ bản của công dân.
Giáo viên xác định các năng lực có thể hình thành và hướng tới trong bài
III CÁC NĂNG LỰC HƯỚNG TỚI HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Ở HỌC
SINH
Năng lực tự nhận thức các vấn đề pháp luật, LN tư duy phê phán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác
Giáo viên mô tả, xác định các mức độ cần đạt được cho mỗi chủ đề
MÔ TẢ CÁC MỨC YÊU CẦU CẦN ĐẠT ĐƯỢC CHO MỖI CHỦ ĐỀ
Nội dung Nhận biết
(Mô tả ) Thông hiểu(Mô tả ) Vận dụng thấp
(Mô tả )
Vận dụng cao
(Mô tả )
1 Quyền bầu
cử, ứng cử
vao các cơ
quan đại biểu
của nhân dân
Nêu được khái niệm và nội dung, ý nghĩa của quyền bầu
cử, ứng cử vào các cơ quan đại biểu của nhân dân
Phân biệt được hành vi đúng, hành vi sai trong khi thực hiện quyền bầu
cử, ứng cử vào các cơ quan đại biểu của nhân dân
Biết phê phán các hành vi xâm phạm, hoặc không thực hiện tố quyền bầu cử, ứng cử vào các
cơ quan đại biểu của nhân dân bầu cử, ứng cử vào các
cơ quan đại biểu của nhân dân
Ý thức được việc thưc hiện quyền này khi
đủ điều kiện theo quy định
để góp phần xây dựng bộ máy nhà nước vững mạnh
2 Quyền tham
gia quản lí nhà
nước và xã hội
Trình bày được khái niệm và nội dung, ý nghĩa của quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội
Phân biệt được các mức độ sử dụng quyền tham gia quản
lí nhà nước và
xã hội
Ý thức được việc sử dụng quyền này trong đời sống hàng ngày
3 Quyền
khiếu nại, tố
cáo của công
Trình bày được khái niệm, nội dung, ý nghĩa của quyền khiếu nại, quyền tố cáo
Phân biệt hành
vi đúng, hành
vi sai khi thực hiện quyền khiếu nại, quyền tố cáo
Biết vận dụng quyền này trong đời sống thực tế
Trang 5của công dân Trách niệm
của công dân
trong việc
thực hiện các
quyền dân chủ
của công dân
Nêu được trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện các quyền dân chủ
Biên soạn hệ thống câu hỏi :
Tiết 1 Tìm hiểu quyền bầu cử, ứng cử vào các cơ quan đại biểu của nhân dân ?
1 T hông qua các hình ảnh về bầu cử hãy cho biết người dân có thể bầu ra cơ
quan nào trong bộ máy nhà nước ?
2 Thế nào là quyền bầu cử, ửng cử vào các cơ quan đại biểu của nhân dân ?
3 Theo em trên thực tế có phải tất cả mọi công dân đủ 18 tuổi đều có thể thực
hiện quyền bầu cử không ? Những đối tượng nào không thể thực hiện quyền bầu cử ?
4 Tại sao Luật Bầu cử lại quy định những trường hợp trên không thể thực hiện
quyền bầu cử ?
5 Giải quyết tình huống : Tại địa điểm Bầu cử đại biểu Quốc Hội và Hội đồng
nhân dân các cấp, có một người dân không biết không có thẻ cử tri để đi bầu cử nên đến để hỏi lí do tại sao mình không thể tham gia bầu cử
Cán bộ làm công tác bầu cử giải thích : « Do anh đã từng có tiền án và đã từng
vi phạm pháp luật nên không thể thực hiện quyền bầu cử »
Theo em ,lí do mà cán bộ bầu cử đưa ra để giải thích thắc mắc của người dân trong tình huống trên là đúng hay sai ? Vì sao ?
6 Tìm hiểu về cách thức bầu cử :
Gv : Cho học sinh đóng vai để tiến hành hoạt động bầu cử, thông qua tình huống đó học sinh sẽ rút ra được cách thức tiến hành Bầu cử
Thông qua tình huống trên hãy cho biết quy trình tiến hành bầu cử ? Cách thức bầu cử đại biểu đại diện cho nhân dân được tiến hành dựa trên nguyên tắc nào ?
7 Quyền bầu cử, ứng cử có ý nghĩa như thế nào đối với nhà nước và mỗi công
dân ?
Tiết 2 Quyền tham gia quản lí Nhà nước và xã hội
1 Thông qua các hình ảnh video trên em hãy cho biết quyền tham gia quản lí Nhà nước và xã hội là gì ?
Trang 62 Ở phạm vi cả nước, công dân có thể tham gia các hoạt động cụ thể nào ? Lấy ví
dụ minh họa
3 Thảo luận nhóm : Câu hỏi thảo luận : Theo em thế nào là dân chủ cơ sở ? Nội dung cơ bản của quy chế dân chủ cơ sở là gì ? Liên hệ thực tế địa phương em đang sống để đánh giá mức độ thực hiện quy chế dân chủ cơ sở của người dân ?
4 Theo em thực hiện quy chế dân chủ cơ sở có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi công dân ? Đối với việc xây dựng bộ máy Nhà nước cấp cơ sở ?
Tiết 3 Quyền khiếu nại, tố cáo của công dân
1
III.PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ
DỤNG
Phương pháp đàm thoại, nêu vấn đề, giải quyết tình huống
Kĩ thuật đặt câu hỏi, phân nhóm, giao nhiệm vụ
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
1 Giáo viên chuẩn bị :
Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn GDCD lớp 12, giáo án, máy vi tính, TV và các tư liệu hình ảnh, phim, tình huống pháp luật, các văn bản luật liên quan đến nội dung bài
2 Học sinh chuẩn bị : Đọc trước bài trả lời câu hỏi ở SGK, phiếu học tập, vở, bút
V TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
TIẾT
PPC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
Gv : Đặt câu hỏi :
Thế nào là quyền tự do ngôn luận ? Em đã sử dụng quyền tự do ngôn luận như thế nào trong đời sống ?
Hs : Trả lời
Gv : nhận xét, cho điểm
3 Tổ chức dạy học bài mới :
Giới thiệu bài :
Gv : Đặt câu hỏi : Bằng kiến thức đã học ở lớp 11 hãy giải thích thế nào là « nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân » ?
Hs : Nhớ lại kiến thức đã học
Gv : Chốt lại
Trang 7Các quyền dân chủ cơ bản của công dân
Quyền bầu cử, ứng cử
…
Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội Quyền khiến nại, quyền tố cáo
21 Nhà nước được thành lập do kết quả tham gia bầu cử của nhân dân, thành lập nên bộ máy nhà nước, điều đó thể hiện quyền làm chủ của nhân dân, nhân dân
tham gia vào việc quản lí Nhà nước và xã hội Pháp luật có vai trò quan trọng
trong việc xác lập và đảm bảo thực hiện các quyền dân chủ của công dân Vậy
công dân có các quyền dân chủ cơ bản nào chúng ta cùng tìm hiểu chủ đề
công dân với các quyền dân chủ
Gv : cho học sinh xem 3 hình ảnh để học sinh xác định ba quyền dân chủ cơ bản
Sử dụng sơ đồ để giới thiệu bài :
Hoạt động 1 ( 10 phút )
Tìm hiểu khái niệm quyền bầu cử, ứng cử
vào cơ quan đại biểu của nhân dân.
Mục tiêu : Nêu được khái niệm quyền bầu cử,
ứng cử vào các cơ quan đại biểu của nhân dân
Cách tiến hành :
Gv : Cho học sinh xem hình ảnh về người dân
tham gia bầu cử
Hãy cho biết người dân có thể bầu ra cơ quan
nào trong bộ máy nhà nước ?
Hs : Nêu ý kiến
Gv : Chốt lại : Nhân dân có thể bầu đại biểu
quốc hội và HĐND các cấp trên cơ sở đó hình
thành nên cơ quan lập pháp
Trích dẫn điều 27 Hiến pháp 2013
Thế nào là quyền bầu cử, ửng cử vào các cơ
quan đại biểu của nhân dân ?
Hs : nêu ý kiến
Gv : kết luận
I.Quyền bầu cử, ứng cử vào
cơ quan đại biểu của nhân dân bầu cử, ứng cử vào cơ quan đại biểu của nhân dân.
1 Khái niệm
Quyền bầu cử, ứng cử vào cơ quan đại biểu của nhân dân là các quyền dân chủ cơ bản của công dân trong lĩnh vực chính
Trang 8Hs : lấy ví dụ làm rõ khái niệm
Gv : Nhận xét, chốt lại :
Ở địa phương nhân dân bầu ra đại biểu HĐND
tỉnh ( thành phố) ; huyện ( quận), thị xã ; xã ,
phường thị , trấn
Vd : Đại biểu HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế do
cử tri cử tỉnh TTH bầu
Đại biểu HĐND huyện Phú vang do cử tri
của huyện PV bầu
Đại biểu HĐND xã Phú Thuận do cử tri xã
Phú Thuận bầu
Trong phạm vi cả nước nhân dân tham gia bầu
cử đại biểu quốc hội
Gv : chuyển ý vậy pháp luật quy định như thế
nào về độ tuổi, cách thức thực hiện quyền bầu
cử, ứng cử vào cơ quan đại biểu của nhân dân
Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung
trị ; thông qua đó, nhân dân thực thi hình thức dân chủ gián tiếp ở địa phương và trong phạm vi cả nước
Hoạt động 2 ( 15 phút )
Đàm thoại, trực quan để tìm hiểu nội dung
quyền bầu cử, ứng cử vào các cơ quan đại
biểu của nhân dân
Mục tiêu : Nắm được các nội dung cơ bản của
quyền bầu cử, ứng cử vào cơ quan đại biểu của
nhân dân ; hiểu được quy trình bầu cử
Cách tiến hành :
Gv : Hãy đọc sgk và nêu các nội dung cơ bản
của quyền bầu cử, ứng cử vào các cơ quan đại
biểu của nhân dân ?
Hs : Đọc sgk và nêu các nội dung cơ bản
Gv : Sử dụng sơ đồ để giới thiệu cho Hs các nội
dung cơ bản
Trích dẫn điều 27- Hiến pháp 2013
Theo em trên thực tế có phải tất cả mọi công
dân đủ 18 tuổi đều có thể thực hiện quyền
bầu cử không ? Những đối tượng nào không
thể thực hiện quyền bầu cử ?
Hs :trả lời dựa vào kiến thức SGK
2 Nội dung quyền bầu cử, ứng cử vào cơ quan đại biểu của nhân dân
a Người có quyền bầu cử, ứng cử vào cơ quan đại biểu của nhân dân
- Theo Hiến pháp : Mọi công dân đủ 18 tuổi trở lên đều
có quyền bầu cử, đủ 21 tuổi trở lên đều có quyền ứng cử ( Điều 27- Hiến pháp 2013)
- Luật Bầu cử : quy định các trường hợp không thể thực hiện quyền bầu cử :
Trang 9Gv : Sử dụng sơ đồ để phân tích
Trích dẫn luật Bầu cử
Theo em, tại sao luật bầu cử lại hạn chế
quyền bầu cử của những người trên ?
Hs : Nêu ý kiến
Gv : Nhận xét, chốt lại
Luật Bầu cử hạn chế quyền bầu cử của những
trường trên vì những người đó dã không thực
hiện đầy đủ nghĩa vụ của công dân, đã có những
hành vi vi phạm pháp luật nên bị tước quyền
công dân
Những người mất năng lực hành vi dân sự tất
yếu họ không có khả năng thực hiện dân chủ của
mình
Sử dụng hình ảnh để minh họa
Làm thế nào để thực hiện quyền bầu cử, ứng
cử ?
Gv : Sử dụng phương pháp đóng vai
Cho 4 học sinh tham gia bầu cử
Phát phiếu cho cử tri 4 phiếu bầu cử
Hs : Tiến hành bầu cử
Các học sinh khác quan sát và trình bày cách
thức thực hiện quyền bầu cử
Hs : Tham gia đóng vai
Nêu cách thức bầu cử
Gv : Minh họa bằng hình ảnh bầu cử cụ thể
Quyền ứng cử được thực hiện bằng cách nào ?
Hs : Nêu ý kiến
Gv : Kết luận
+ Người đang bị tước quyền bầu cử theo bản án, quyết định của tòa án đang có hiệu lực thi hành ;
+ người đang chấp hành hình phạt tù giam ;
+ người đang bị tù giam ; + người mất năng lực hành vi dân sự
b Cách thức thực hiện quyền bầu cử, ứng cử của công dân
- Quyền bầu cử của công dân được thực hiện theo các nguyên tắc bầu cử phổ thông, trực tiếp, bỏ phiếu kín
- Quyền ứng cử của công dân được thực hiện bằng 2 hình thức :
+ Tự ứng cử + Giới thiệu ứng cử Các công dân đủ 21 tuổi trở lên có năng lực và tín nhiemj với cử tri đều có thể tự ứng cử hoặc cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, các tổ chức chính trị, tổ chức xã hội giới thiệu ứng cử
Hoạt động 3 ( 10 phút )
Đàm thoại để tìm hiểu ý nghĩa của quyền bầu
cử, ứng cử vào các cơ quan đại biểu của nhân
3 Ý nghĩa của quyền bầu cử, ứng cử và các cơ quan đại biểu của nhân dân
Trang 10Mục tiêu : Hiểu được ý nghĩa của quyền bầu cử,
ứng cử vào các cơ quan đại biểu của nhân dân
Năng lực giao tiếp, thể hiện sự tự tin
Cách tiến hành :
Gv : Đặt câu hỏi
Theo em, quyền bẩu cử có ý nghĩa như thế nào
đối với nhà nước ? Đối với công dân ?
Hs : Nêu ý kiến
Gv : Sử dụng sơ đồ Bộ máy nhà nước đẻ giảng
giải cho học sinh hiểu rõ ý nghĩa ( phụ lục )
- Là cơ sở pháp lí chính trị quan trọng để hình thành các cơ quan quyền lục nhà nước, để nhân dân thực hiện ý chí và nguyện vọng của mình thông qua các đại biểu đại diện cho nhân dân
ở Trung ương và địa phương do mình bầu ra
- Nhà nước đảm bảo cho công dân thực hiện tốt các quyền bầu cử và quyền ứng
cử cũng chính là thực hiện quyền công dân, quyền con người trên thực tế
4 Củng cố bài :
Gv : Đưa ra tình huống
Ở một địa điểm bầu cử đại biểu Quốc hội và HĐND các cấp ở xã X, có một người dân bị khuyết tật liệt 2 chân phải ngồi xe lăn đến địa điểm bầu cử để thực hiện quyền bầu cử của mình Thế nhưng cán bộ xã không phát phiếu bầu để công dân này thực hiện quyền bầu cử với lí do người này bị khuyết tật nên không thể thực hiện quyền bầu cử
Hỏi :1 Theo em hành vi của cán bộ xã trong tình huống trên là đúng hay sai ? Vì sao ?
2 Nếu em là người dân đó em sẽ xử lí như thế nào ?
Hs : thảo luận cặp đôi để giải quyết tình huống
Trình bày kết quả thảo luận của mình
Gv : Nhận xét, kết luận
- Hành vi của các bộ xã trong tình huống trên là hoàn toàn sai, vi phạm pháp luật
Vì theo quy định của Hiến pháp và quyền bầu cử thì người khuyết tật hoàn toàn
có quyền bầu cử
- Nếu là người dân đó thì cần giải thích cho cán bộ xã rằng mình hoàn toàn có quyền bầu cử, nếu cán bộ xã vẫn không cho phép mình thực hiện quyền bầu cử thì mình có quyền tố cáo hành vi đó của cán bộ xã
5 Hoạt động nối tiếp :
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung tiếp theo
- Nhận xét, đánh giá tiết học