1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện Kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thiết bị điện Vạn Xuân

85 569 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thiết bị điện Vạn Xuân
Tác giả Trần Thị Thanh Vân
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện Kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thiết bị điện Vạn Xuân

Trang 1

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty TNHH Thiết bị điện Vạn Xuân 6 1.2 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thiết bị điện Vạn Xuân .9 1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 12

Trang 2

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

GĐ Giám đốc

PGĐ Phó giám đốc

KCS Phòng kiểm tra chất lượng

BHXH Bảo hiểm xã hội

BHYT Bảo hiểm y tế

2

Trang 3

KPCĐ Kinh phí công đoàn

SXKD Sản xuất kinh doanh

NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp

NCTT Nhân công trực tiếp

có đủ sức cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại trở thành vấn đề sống còn đối với các doanh nghiệp Với 2 cách cải thiện sức cạnh tranh là tăng chất lượng giữ nguyên giá cả, cách này khó lôi kéo khách hàng tiềm năng nếu như

Trang 4

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

họ chưa bao giờ sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp Vậy cách thứ 2 là giữ nguyên chất lượng và hạ giá thành Cách này có tính khả quan nhiều hơn, không chỉ góp phần lưu giữ khách hàng truyền thống, mà còn tạo sức hấp dẫn đối với khách hàng tiềm năng

Để chiếm lĩnh thị trường, sản phẩm của doanh nghiệp không chỉ cần tiện dụng, mẫu mã đẹp, chất lượng cao mà giá bán phải phù hợp với túi tiền người tiêu dùng Do đó biện pháp cạnh tranh cơ bản là hạ giá thành sản phẩm Việc phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm là mục tiêu quan trọng không những của doanh nghiệp mà còn là vấn đề của toàn xã hội

Để hạ giá thành sản phẩm thì phương pháp hiệu quả nhất là doanh nghiệp phải tiết kiệm được chi phí sản xuất Chi phí sản xuất cao hay thấp, tăng hay giảm phản ánh kết quả quản lý, sử dụng vật tư, lao động, tiền vốn

Do đó bộ phận kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một trong những bộ phận kế toán quan trọng nhất trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp

Tổ chức hợp lý, khoa học kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có tác dụng đảm bảo cung cấp một cách kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, làm cơ sở cho việc xác định đúng kết quả SXKD Mặt khác, dựa vào các tài liệu tập hợp chi phí, doanh nghiệp tiến hành phân tích, đánh giá từ đó đưa ra các phương án nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng chi phí cho doanh nghiệp Chính việc nhận thức được tầm quan trọng của việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm như vậy, nên trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thiết bị điện Vạn Xuân, được sự giúp đỡ của ban lãnh đạo Công ty, đặc biệt là các anh chị Phòng kế toán, cùng sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang, em đã đi sâu tìm hiểu và mạnh dạn

lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

4

Trang 5

phẩm tại Công ty TNHH Thiết bị điện Vạn Xuân” cho chuyên đề thực tập tốt

nghiệp

Kết cấu chuyên đề của em gồm 3 chương:

CHƯƠNG 1: Tổng quan về Công ty TNHH Thiết bị điện Vạn Xuân

CHƯƠNG 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm tại Công ty TNHH Thiết bị điện Vạn Xuân

CHƯƠNG 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm tại Công ty TNHH Thiết bị điện Vạn Xuân

Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn em – PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang đã tận tình bảo ban và chỉnh sửa những thiết sót để em hoàn thành chuyên đề

Em xin gửi tới Ban lãnh đạo Công ty TNHH Thiết bị điện Vạn Xuân cùng toàn thể cô chú, anh chị trong Công ty lời cảm ơn chân thành nhất đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian thực tập Em xin cảm ơn anh chị trong phòng kế toán đã nhiệt tình giúp đỡ em trong việc cung cấp và giải thích

số liệu để em hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty TNHH Thiết bị điện Vạn Xuân

Cuốn theo sự phát triển của nền kinh tế thị trường, các khu công nghiệp(CN) mọc lên ngày càng nhiều như khu CN Ngọc Hồi, khu CN Hoàng Mai…nhu cầu trang thiết bị điện công nghiệp để xây mới cơ sở hạ tầng tăng lên đáng kể Song song với nó, đời sống người dân phát triển, xây nhà nhiều hơn, chung cư mọc nhiều hơn, nhu cầu thiết bị điện dân dụng cũng ngày càng lớn Đáp ứng những nhu cầu bức thiết đó Công ty TNHH Thiết bị điện Vạn

Xuân được thành lập từ tháng 6 năm 1999 (do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp giấy phép đăng ký kinh doanh số 072001 ngày 03 tháng 06 năm 1999) Sau

đây là một số thông tin sơ lược về Công ty

Công ty TNHH thiết bị điện Vạn Xuân

– Tên giao dịch quốc tế là VAXUCO.Ltd (Van xuan electric equipments company limited).

– Trụ sở chính tại Lô 06- 9A- Khu CN Hoàng Mai – Q.Hoàng Mai – TP.Hà Nội dưới sự lãnh đạo của Giám đốc Nguyễn Công Mai và thay đổi giấy phép kinh doanh lần 5 ngày 25/01/2008

Ngày đầu mới thành lập, Công ty gặp rất nhiều khó khăn từ khâu giải phóng mặt bằng, xây dựng nhà xưởng, đến tìm nhà cung cấp, tìm thị trường tiêu thụ cho đầu ra Khi đó số vốn điều lệ của Công ty chỉ có 1.200.000.000 đ, một số vốn rất nhỏ Văn phòng Công ty ở một nơi (tại 387- Đường Tam Trinh- P.Hoàng Văn Thụ - Q.Hoàng Mai – TP.Hà Nội) và xưởng sản xuất ở một nơi

(khu CN Ngọc Hồi) Việc trao đổi thông tin giữa hai nơi cực kỳ khó khăn Đó

là những khó khăn bước đầu mà ban lãnh đạo phải đối mặt

Vượt qua tất cả những khó khăn đó, Ban giám đốc luôn cố gắng phát huy nội lực Công ty, tranh thủ sự giúp đỡ của bạn bè bên ngoài, số vốn của Công ty TNHH hai thành viên trở lên này đã tăng lên một cách đáng kể

6

Trang 7

7.000.000.000đ theo giấy phép kinh doanh lần thứ 5 ngày 25/01/2008, đó là dấu hiệu đáng mừng cho sự phát triển của Công ty trong tương lai.

Công ty luôn phấn đấu cho ra đời những sản phẩm có chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước, tăng cường cạnh tranh với các đối thủ cùng ngành Sau hơn 9 năm hoạt động, hiện nay Công ty đã sản xuất và không ngừng cải tiến chất lượng, mẫu mã các loại thiết bị điện như: Dây cáp,

Tụ điện, Tủ bù cos tự động, Chống sét ống PT, Cầu chì tự rơi, Cầu dao cách

ly trung thế v.v

Các sản phẩm điện của Công ty Thiết bị điện Vạn Xuân đều đạt tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001-2000, được sự tin tưởng, tín nhiệm lựa chọn tiêu thụ của khách hàng trong nước từ nhiều năm qua, đặc biệt chủ yếu cho hai ngành Điện lực và Bưu điện

Cuối năm 2002, Công ty đã đầu tư một dây chuyền sản xuất cáp bọc PVC và XLPE có lõi đồng và nhôm, đã đưa vào vận hành ra sản phẩm các loại dây cáp điện

Năm 2003 Công ty tiếp tục nghiên cứu chế tạo Công tơ điện tử đáp ứng

độ chính xác giữa ngành điện với khách hàng mua điện

Ta có thể thấy sự phát triển của Công ty qua một số chỉ tiêu:

Trang 8

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

Biểu 1.1: Một số chỉ tiêu tài chính của Công ty ĐVT: 1000đ

1 Doanh thu thuần 13,288,368 12,070,767 12,957,601 14,025,643

3 Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 45,014 14,965 27,199 46,442

60

42 18

48

40 8

43

43 0

8 Thu nhập bình quân lao động/tháng 1,200 1,300 2,000 2,300

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cũng như lợi nhuận qua các năm từ chỗ biến động giảm, sau càng ngày càng tăng cao thể hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty có sự tăng trưởng khá tốt, sản phẩm của doanh nghiệp tạo được chỗ đứng trên thị trường, Công ty đã thực hiện tốt công tác quản lý chi phí để giảm giá thành và nâng cao chất lượng hàng hóa( năm 2005 doanh thu giảm 9.16% so với 2004, năm 2006 tăng 7.3% so với năm 2005 Năm 2007 tăng 8.2% còn lợi nhuậnh năm 2006 tăng 43.692( nghđ), tương đương tăng 81.075%; năm 2007, lợi nhuận tăng 68,726( nghđ), tương đương tăng 19.243 %)

Điều đáng mừng là Công ty luôn tìm cách cải thiện môi trường làm việc, liên tục tăng thu nhập cho người lao động Năm 2005 thu nhập tăng 8,3% so với 2004, năm 2006 tăng 53.85% so với năm 2005, năm 2007 tăng 15%, thậm chí năm 2005 Công ty đang gặp khó khăn nhưng vẫn cố gắng động viên công nhân Đây thực sự là chiến lược thu hút công nhân của Công ty

8

Trang 9

Tình hình tài chính, kinh tế, lao động của Công ty hoàn toàn khả quan, tuy

có thời điểm gặp khó khăn nhưng nội bộ Công ty đoàn kết, Ban giám đốc sáng suốt đưa ra phương hướng khắc phục nên tình hình Công ty từng bước phục hồi rồi liên tục phát triển Trong tương lai Công ty sẽ còn phát triển hơn nữa

1.2 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thiết bị điện Vạn Xuân

Cơ cấu tổ chức là một yếu tố quan trọng trong bất kỳ một đơn vị tổ chức nào Một đơn vị có cơ cấu tổ chức khoa học thì mọi hoạt động diễn ra nhịp nhàng, hiệu quả, có trật tự

Công ty TNHH Thiết bị điện Vạn Xuân là một doanh nghiệp được tổ chức và quản lý sản xuất theo mô hình tập trung.Việc quản lý được tổ chức theo cơ cấu chức năng bao gồm: 1 Giám đốc, 2 Phó giám đốc, 5 phòng ban, 3 phân xưởng, 2 kho

Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức quản lý Công ty

Xưởng sản xuất cáp bọc

Kho thành phẩm & hàng hoá

Kho nguyên liệu, bán thành phẩm

Trang 10

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:

Công ty TNHH Thiết bị điện Vạn Xuân là một doanh nghiệp được tổ chức và quản lý sản xuất theo mô hình tập trung Việc quản lý được tổ chức theo cơ cấu chức năng bao gồm: 1 Giám đốc, 2 Phó giám đốc, 5 phòng ban, 3 phân xưởng, 2 kho

- Ban giám đốc: gồm 1 Giám đốc và 2 Phó giám đốc.

+ Giám đốc(GĐ): là người giữ vai trò lãnh đạo cao nhất toàn Công ty

Là người đại diện hợp pháp trước pháp luật GĐ điều hành tổ chức nhân sự,

kế toán thống kê tài chính, dự án đầu tư, KD,…quyết định phương án xử lý lãi lỗ

+ Phó giám đốc(PGĐ): thay mặt GĐ điều hành khi GĐ vắng mặt hoặc

đi công tác, do GĐ bổ nhiệm Gồm 2 PGĐ như cánh tay trái và cánh tay phải của GĐ:

PGĐ kỹ thuật: trực tiếp quản lý phòng thiết kế kỹ thuật- KCS PGĐ có

nhiệm vụ giám sát việc tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật đặt ra, tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại, quản lý chất lượng sản phẩm

PGĐ tài chính- kế toán: quản lý phòng tổng hợp kinh tế, kế hoạch và

phòng tài chính- kế toán Thực hiện quản lý mảng tài chính, tham gia ký kết các HĐ kinh tế…

Bên dưới là hệ thống các phòng ban chức năng sau:

- Ban kiểm tra: có nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát tình hình hoạt động sản

xuất kinh doanh trong Công ty

- Ban tổ chức công đoàn và y tế: xây dựng kế hoạch quỹ lương, các định

mức lao động, đơn giá lương…, phân tích hiệu quả kinh tế của các định mức

đó Chăm lo tổ chức đời sống cho CBCNV, mua BHXH, BHYT cho từng người lao động, giải quyết trường hợp ốm đau, thai sản

10

Trang 11

- Phòng thiết kế kỹ thuật - KCS: thiết kế định mức sản phẩm, khuôn

mẫu, cải tiến sản phẩm Theo dõi việc thực hiện các tiêu chuẩn kỹ thuật trong sản xuất Kiểm tra sản phẩm hoàn thành xem có đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn kỹ thuật hay không trước khi nhập kho

-Phòng tổng hợp kinh tế, kế hoạch: có nhiệm vụ lập kế hoạch vật tư

hàng tháng, hàng quý dựa trên định mức kỹ thuật của phòng thiết kế kỹ thuật Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, xây dựng giá thành kế hoạch cho từng sản phẩm…

- Phòng tài chính - kế toán: tổ chức bộ máy kế toán, phản ánh các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày của Công ty; quản lý hạch toán kinh tế, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, phân phối kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty; lập các báo cáo tài chính…

- Các phân xưởng: là nơi tiến hành các hoạt động sản xuất của Công ty

theo quyết định từ trên xuống Bao gồm 3 xưởng sản xuất với các chức năng khác nhau

+ Xưởng cơ khí: chuyên gia công các vật liệu, bán thành phẩm, thực

hiện các công đoạn ép, mạ, bào, tiện, phay tạo ra các chi tiết hoàn chỉnh của sản phẩm

+ Xưởng lắp ráp: khi các bán thành phẩm của xưởng cơ khí chuyển

sang, xưởng lắp ráp sẽ lắp thành sản phẩm hoàn chỉnh

+ Xưởng sản xuất cáp bọc: là nơi tiến hành các công đoạn của quá trình

sản xuất dây cáp điện

- Kho nguyên liệu, bán thành phẩm: là nơi lưu trữ nguyên vật liệu khi

mua vào, nó đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục, không bị gián đoạn; Đồng thời nó là nơi chứa các bán thành phẩm không đảm bảo chất lượng, quy cách nhập lại kho chờ quyết định xử lý

Trang 12

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

- Kho thành phẩm, hàng hóa: khi thành phẩm hoàn thành, qua phòng

KCS kiểm soát chất lượng mẫu mã theo đúng tiêu chuẩn quy định thì được nhập vào kho Kho thành phẩm đảm bảo cho việc lưu thông hàng hóa, sẵn sàng cung cấp hàng khi có hợp đồng kinh tế

1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh

1.3.1 Nhi m v s n xu t kinh doanh, th tr ệ ụ ả ấ ị ườ ng tiêu th ụ

Theo giấy phép Đăng ký kinh doanh lần thứ 5 ngày 25/01/2008 ngành nghề sản xuất kinh doanh chính của Công ty là sản xuất các loại thiết bị điện, dây cáp điện Nhiệm vụ chủ yếu:

- Sản xuất các thiết bị điện

- Buôn bán tư liệu sản xuất

- Buôn bán tư liệu tiêu dùng

- Đại lý, mua bán, ký gửi hàng hoá

- Dịch vụ khoa học kỹ thuật khảo sát điện,

- Thi công đường dây và trạm điện từ 35KV trở xuống,

- Kinh doanh khách sạn, bất động sản

- Vận tải hàng hoá và dịch vụ sửa chữa phương tiện ô tô, xe máy

- Sản xuất dây cáp điện, thi công đường dây và trạm điện từ 35KV trở xuống

- Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, đường, thuỷ lợi và công

Trang 13

Thị trường tiêu thụ sản phẩm chính của Công ty là thị trường trong nước Sản phẩm của Công ty không chỉ cạnh tranh với sản phẩm trong nước mà còn cạnh tranh với sản phẩm của Nam Triều Tiên, Trung Quốc, Liên Xô…

1.3.2 Đặ đ ể c i m v t ch c ho t ề ổ ứ ạ độ ng s n xu t ả ấ

Hiện nay, mặt bằng của Công ty đặt tại lô 06-9A Khu CN Hoàng Mai –

Q Hoàng Mai – TP Hà Nội dưới sự lãnh đạo của Giám đốc Nguyễn Công Mai Với tổng diện tích là 1.330 m2, so với trước đây quy mô đã được mở rộng hơn rất nhiều Mặt bằng chia ra làm 3 xưởng chế biến độc lập: xưởng gia công cơ khí, xưởng lắp ráp, xưởng sản xuất cáp bọc Mỗi phân xưởng được tổ chức chuyên môn hoá theo chức năng, công nghệ riêng Ngoài ra còn có kho nguyên vật liệu bán thành phẩm và kho thành phẩm, hàng hoá

Sản phẩm của Công ty rất đa dạng; được hình thành từ việc lắp ráp cơ học rất nhiều chi tiết Vì vậy sản phẩm đòi hỏi kỹ thuật chính xác cao Công

ty tiến hành sản xuất theo hai hình thức: theo đơn đặt hàng và sản xuất theo lô

để bán ngoài Các sản phẩm theo đơn đặt hàng có thể theo đúng định mức tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc chỉ thêm hoặc bớt một vài chi tiết theo yêu cầu của khách hàng

Còn đối với mặt hàng dây cáp, do tính chất sản phẩm có giá trị lớn nên Công ty chỉ tiến hành sản xuất dây cáp khi có yêu cầu của khách hàng Tuy nhiên hiện nay để đáp ứng nhu cầu khách hàng khi cần ngay, Công ty cho tồn kho một lượng nhỏ mặt hàng này

1.3.3 Đặ đ ể c i m v quy trình công ngh ề ệ

Năm 2008, Công ty đã chính thức sản xuất theo tiêu chuẩn ISO

90001-2000 khi tiến hành sản xuất các sản phẩm thiết bị điện Hiện nay chủng loại sản phẩm của Công ty rất phong phú, dưới đây là quy trình sản xuất thiết bị điện:

Trang 14

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

Sơ đồ 1.2: Quy trình sản xuất của Công ty TNHH thiết bị điện

Cắt, đột,

gò, hàn

Phay, bào, tiện, nguội

KCS

Hiệu chỉnh

Lắp ráp hoàn chỉnh

Nhập kho thành phẩm

Kho vật liệu, bán thành phẩm Không đạt chất lượng

Trang 15

Năm 2002 Công ty đã đầu tư một dây chuyền sản xuất cáp bọc PVC và XLPE có lõi đồng và nhôm, đưa vào vận hành để sản xuất các loại dây cáp điện Việc tiến hành sản xuất dây cáp điện được giao cho xưởng sản xuất cáp bọc phụ trách Dây chuyền sản xuất cáp điện được thực hiện theo sơ đồ:

Sơ đồ 1.3: Dây chuyền sản xuất dây cáp điện

Phòng vật tư mua dây nhôm, dây đồng trần của nhà cung ứng chuyển vào nhập kho nguyên vật liệu Dựa trên định mức kỹ thuật sẵn có, kho vật liệu xuất vật liệu chuyển xuống phân xưởng cáp bọc Tại đây tiến hành quá trình gia công để kéo rút từ những sợi to thành sợi nhỏ theo yêu cầu của sản phẩm Sau đó tiến hành xe bện dây gia công thành lõi cáp Mỗi lõi có thể có từ 5,7,9, dây tuỳ theo từng loại cáp Công đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất cáp là phần in chữ lên cáp được thực hiện bởi máy in cáp

Thành phẩm sau khi được phòng KCS kiểm tra chất lượng, đủ điều kiện sẽ được nhập kho thành phẩm Nếu không đủ tiêu chuẩn sẽ được cho vào kho vật liệu, bán thành phẩm để làm lại hoặc chờ xử lý

1.4 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Thiết bị điện Vạn Xuân

1.4.1 Đặc điểm về tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

Nhập kho thành phẩm

Xe bệndây gia công

Bọc nhựa PVC, XLPE

Trang 16

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

Nhận thức tầm quan trọng của bộ máy kế toán trong công tác quản lý nói chung nên từ khi mới thành lập mặc dù còn nhiều khó khăn nhưng công tác kế toán vẫn được Công ty đặc biệt quan tâm

Để phục vụ cho việc hạch toán chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, theo dõi tình hình hoạt động của Công ty, thực hiện tình hình nghĩa vụ với

Nhà nước Công ty tổ chức phòng kế toán riêng theo hình thức tập trung với 5

người phụ trách Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức như

Sơ đồ 1.4: Bộ máy kế toán Công ty TNHH Thiết bị điện Vạn Xuân

* Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

- Kế toán trưởng: tổ chức và điều hành công tác kế toán, đôn đốc giám

sát, kiểm tra và tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập báo cáo tài chính khi hết kỳ kế toán, cung cấp cho Giám đốc các tài liệu kế toán một cách kịp thời, chính xác, đầy đủ

- Kế toán công nợ kiêm kế toán tiền lương, BHXH: theo dõi tình hình

công nợ của Công ty, phân tích tuổi nợ của khách hàng từ đó có kế hoạch xử

16

Kế toán vật tư, TSCĐ, giá thành

thành phẩm

và tiêu thụ,

kế toán vốn bằng tiền

Trang 17

lý các khoản nợ khó đòi, ghi sổ TK 131, 331 Hàng tháng lập bảng tính lương, bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, ghi sổ cái TK334,338

- Kế toán vật tư, TSCĐ, đầu tư XDCB, giá thành: theo dõi tình hình

xuất, nhập, tính giá thành và thực hiện định mức tiêu hao vật liệu Quản lý, theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ của Công ty, tính toán và phân bổ khấu hao cho các đối tượng phù hợp, lập dự toán về chi phí sửa chữa TSCĐ, các kế hoạch đầu tư XDCB Tập hợp chi phí SXKD phát sinh trong kỳ, tính giá thành…

- Thủ quỹ: quản lý thu, chi tiền mặt, tồn quỹ Đối chiếu tồn quỹ thực tế

với số dư trên sổ sách của kế toán tiền mặt hàng ngày Thực hiện ghi sổ quỹ hàng ngày

- Kế toán thành phẩm và tiêu thụ, kiêm kế toán vốn bằng tiền: hạch toán

và theo dõi tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty, tập hợp và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm; hàng tháng ghi sổ TK 511, 33311.Theo dõi số tiền mặt tồn quỹ và số tiền gửi ngân hàng Kế toán tiền có nhiệm vụ ghi chép sổ quỹ, sổ tiền gửi, theo dõi các TK 111, 112, ghi sổ cái và sổ chi tiết TK 111, 112

Dù bộ máy kế toán còn khá đơn giản nhưng phòng kế toán đã bước đầu ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại: Phòng kế toán của Công ty được trang bị 5 máy vi tính sử dụng trên chương trình hỗ trợ của phần mềm Microsoft Excel Việc sử dụng máy vi tính đã góp phần đẩy nhanh tốc độ xử

lý thông tin, đáp ứng kịp thời cho yêu cầu quản lý, nâng cao năng suất lao động kế toán, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác đối chiếu số liệu cũng như việc cập nhật in ấn, lưu trữ các tài liệu kế toán có liên quan hơn

1.4.2 Tình hình vận dụng chế độ kế toán hiện hành tại Công ty TNHH Thiết bị điện Vạn Xuân

Công ty TNHH Thiết bị điện Vạn Xuân là một Công ty quy mô nhỏ,

vì vậy Công ty tuân thủ theo chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ ban

Trang 18

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

hành theo Quyết định 1177/TC/QĐ/CĐKT ngày 23/12/1996 của Bộ Tài chính

và quy định sửa đổi bổ sung ban hành theo Quyết định 144/2001/QĐ-BTC ngày 21/12/2001 Từ năm 2007, Công ty áp dụng quyết định số 48/2006/QĐ- BTC của Bộ Tài Chính ra ngày 14 tháng 09 năm 2006

Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc là ngày 31/12 dương lịch

Kỳ kế toán: Công việc sản xuất tại Công ty diễn ra thường xuyên, liên tục do đó kỳ hạch toán là hàng tháng

Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng

Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho: Nhập trước, xuất trước (FIFO).Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Nguyên tắc giá gốc

Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 5% - 10%Tính thuế thu nhập doanh nghiệp: 28%

Nguyên tắc lập BCTC: nguyên tắc giá gốc

* Chế độ chứng từ

Chứng từ kế toán là bằng chứng pháp lý chứng minh nghiệp vụ kinh tế

đã xảy ra, là công cụ thực hiện công tác đối chiếu, kiểm tra hiệu quả Chứng

từ được Công ty áp dụng theo biểu mẫu quy định của Bộ Tài chính ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ- BTC ra ngày 14 tháng 9 năm 2006

Chứng từ được lập, kiểm tra và luân chuyển theo trình tự Nhật ký chung đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ giúp cho công tác theo dõi chứng từ chặt chẽ, hạch toán kế toán chính xác Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:

+ Lập chứng từ kế toán và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính vào chứng từ;

+ Kiểm tra chứng từ kế toán ;

+ Ghi sổ kế toán;

18

Trang 19

+ Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.

Công ty đã sử dụng các loại chứng từ sau: Chứng từ về tiền mặt; Chứng

từ về hàng tồn kho; Chứng từ liên quan đến TSCĐ; Chứng từ hạch toán yếu tố lao động, tiền lương…

* Chế độ sổ kế toán

Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian

có liên quan đến doanh nghiệp

Công ty áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung, gồm các loại sổ sau:

- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt: nhật ký thu tiền, chi tiền, bán hàng, mua hàng

- Sổ Cái: TK 154,155…

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết: thẻ tính giá thành, bảng tính và phân bổ khấu hao, tính phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sổ chi phí sản xuất kinh doanh

Quy trình ghi sổ như sau:

- Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đã kiểm tra và phân loại, kế toán ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung( hoặc nhật ký đặc biệt: nhật ký thu tiền, chi tiền) và vào sổ chi phí sản xuất kinh doanh tài khoản 154

- Cuối tháng, quý tổng hợp số liệu trên từng sổ Nhật ký đặc biệt làm

Trang 20

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

căn cứ vào Sổ Cái TK 154 Kế toán phải luôn có sự đối chiếu giữa Sổ Cái và

sổ tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh, khi khớp đúng lập bảng tính giá thành cho sản phẩm, sau đó lập bảng cân đối tài khoản và các báo cáo tài chính Trình tự ghi sổ như sau:

Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

Nhật ký đặc biệt Nhật ký chung Sổ chi phí hoạt động sản

xuất kinh doanh

Trang 21

Trần Thị Thanh Vân Kế toán 46C

Đối chiếu Ghi cuối kỳ

Trang 22

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

* Chế độ báo cáo kế toán

Công ty TNHH Thiết bị điện Vạn Xuân thực hiện theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ra ngày 14 tháng 9 năm 2006 chế độ báo cáo tài chính ở doanh nghiệp có 4 báo cáo sau:

Bảng Cân đối kế toán( Mẫu số B 01 – DNN ),

Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh( Mẫu số B 02 – DNN),

Bản Thuyết minh báo cáo tài chính( Mẫu số B 09 – DNN )

Báo cáo tài chính gửi cho cơ quan thuế phải lập và gửi thêm phụ biểu sau:

Bảng Cân đối tài khoản( Mẫu số F 01- DNN )

Công ty chỉ có hệ thống báo cáo tài chính, không có hệ thống báo cáo quản trị

22

Trang 23

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH

THIẾT BỊ ĐIỆN VẠN XUÂN

2.1 Kế toán chi phí sản xuất

2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Sản phẩm sản xuất chủ yếu của Công ty là các thiết bị điện có cấu tạo rất phức tạp, do nhiều chi tiết hợp thành nên vật liệu để sản xuất mặt hàng này rất đa dạng và phong phú: Sứ cầu dao, cầu chì từ 10-35KV, Thân ống cầu chì

BK, Đầu đồng BK, sắt thép các loại, ống thép áp lực, Dây chì SI 10KV- 35KV, Tôn tấm 1-2 ly

Căn cứ vào vai trò, tác dụng của nguyên vật liệu trong sản xuất, vật liệu của Công ty được phân loại như sau:

- Nguyên vật liệu chính: Là nguyên vật liệu trực tiếp cấu thành nên thực thể của sản phẩm, bao gồm

+ Các loại thép: Thép L (30-40, 30 -60 ), thép lá, ống thép …

+ Các loại sứ phục vụ cho sản xuất cầu dao, cầu chì,…

+ Aptomat, tụ điện, biến dòng điện, cho lắp ráp tủ phân phối điện

+ Dây nhôm trần cho sản xuất cáp điện

- Nguyên vật liệu phụ: Là những loại nguyên vật liệu được sử dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính để chế tạo sản phẩm bao gồm: bu lông, ốc vít, đồng dây, đồng thanh cái, dây điện, dung môi ( chiếm khoảng 10% tổng giá thành sản phẩm)

NVL là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm của Công

ty (65%-70%), Công ty chỉ tin tưởng các nhà cung cấp có uy tín như: Công ty Thiết bị đo điện, Công ty cổ phần thép HN, Công ty khí cụ điện 1, Công ty Cổ phần Sứ kỹ thuật Hoàng Liên Sơn, Công ty Thiết bị điện Lộc Xuân Và cũng

Trang 24

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

có một số loại nguyên vật liệu nhập khẩu như: chống sét van hạ thế, dây chì, thân ống chì

Đặc điểm của các thiết bị điện là phải đảm bảo mức độ chính xác cao

Do đó Công ty phải xây dựng định mức nguyên vật liệu đảm bảo thực hiện đúng theo tiêu chuẩn

Công ty có một mảng sản xuất theo đơn đặt hàng trên cơ sở định mức

kỹ thuật quy định cho thiết bị điện nên tuỳ theo yêu cầu của khách hàng mà phòng kỹ thuật thêm hoặc bớt lượng NVL cần thiết để đáp ứng đúng theo đơn hàng và đảm bảo độ chính xác

- Công ty sử dụng phương pháp tính giá nhập trước – xuất trước (FIFO)

để tính giá NVL xuất dùng Tức là nguyên vật liệu nhập kho trước thì được xuất sử dụng trước, giá xuất dùng là giá NVL nhập trước Giá trị hàng tồn kho

là giá của hàng hóa ở những lần nhập cuối Công ty hạch toán NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên

Ví dụ : Tính giá NVL Đồng cầu dao xuất 12Kg để sản xuất 5 bộ cầu dao

cách ly trung thế 22/24 KV- chém đứng- bệ rời ngày 1/9/2007 như sau:

Từ bảng kê nhập- xuất- tồn NVL, ta tính được đơn giá NVL xuất dùng

là 65,000đ; số lượng 12 Kg, vậy tổng thành tiền là 780,000đ

24

Trang 25

Biểu 2.1: Bảng kê xuất -nhập -tồn Nguyên vật liệu quý 3

Trang 26

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

* Chứng từ sử dụng

Tất cả nhu cầu sử dụng đều phải xuất phát từ nhiệm vụ sản xuất, tức là căn cứ vào lệnh sản xuất và định mức tiêu hao NVL để làm thủ tục xuất kho

Vì vậy các chứng từ quan trọng mà Công ty sử dụng là:

+ Phiếu xuất kho ( mẫu số 02- VT theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC)+ Biên bản kiểm kê vật tư hàng hóa

+ Bảng kê xuất nguyên vật liệu

* Tài khoản sử dụng

Theo quyết định 48-BTC thì Công ty không sử dụng TK 621 để phản ánh chi phí NVL trực tiếp mà sử dụng TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh

dở dang” Kết cấu TK này như sau:

Bên Nợ: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp chế tạo sản phẩm

Bên Có: Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

* Trình tự hạch toán

Khi khách hàng đặt hàng tại Công ty Dựa vào định mức tiêu hao sản phẩm đã có sẵn, Công ty xây dựng dự toán sản xuất sản phẩm theo định mức cho một sản phẩm do phòng kỹ thuật lập

Ví dụ : Để sản xuất một lô cầu dao cách ly 22/24KV NT- 400A chém

đứng- bệ rời, định mức tiêu hao nguyên vật liệu như sau:

22

Trang 27

Biểu 2.2: Định mức cầu dao cách ly trung thế 22/24KV-NT

chém đứng-bệ rời Tháng 09/2007

TT Tên chi tiết sản phẩm SL Quy cách vật tư ĐVT Trọng lượng thô

Trang 28

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

Từ định mức tiêu hao nguyên vật liệu của sản phẩm của Công ty, phòng

kế hoạch lập dự toán sản xuất như Biểu 2.3

Biểu 2.3: Dự toán sản xuất

05 bộ cầu dao cách ly trung thế 22/24KV-chém đứng/ bệ rời

Bằng chữ: Mười một triệu ba trăm bốn mươi nghìn đồng

24

Trang 29

CtyTNHH Thiết bị điện Vạn Xuân

Lô 06-9A-Khu CN Hoàng Mai-HN

Mẫu số 02-VT(Ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO Ngày 1 tháng 9 năm 2007 Nợ: 154

Số : 110 Có: 152

Họ, tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Hải

Địa chỉ(bộ phận): Xưởng sản xuất

Lý do xuất: xuất cho sản xuất Xuất tại kho: Kho Công ty

STT Tên nhãn hiệu, quy

cách, phẩm chất vật tư

Mã số

Trang 30

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

Căn cứ định mức tiêu hao NVL do phòng kỹ thuật lập tổ trưởng các ca viết phiếu xin lĩnh vật tư Phiếu này phải có chữ ký của quản đốc phân xưởng, lập thành 2 liên: phân xưởng lưu 1 liên, thủ kho giữ 1 liên Căn cứ vào đó, thủ kho tiến hành kiểm tra xem kho có đáp ứng được yêu cầu vật tư cho sản xuất

và phù hợp định mức vật tư hay không Nếu đáp ứng được thì thủ kho đưa giấy phiếu lĩnh vật tư để viết phiếu xuất kho

Phiếu xuất kho được lập cho từng lần xuất kho và được đánh số theo trình tự xuất trong tháng Phiếu xuất kho được lập 2 liên: liên 1 giao cho thủ kho; liên 2 lưu tại phòng kế toán Từ phiếu xuất kho thủ kho vào thẻ kho Kế toán tổng hợp các phiếu xuất kho và căn cứ vào định mức kỹ thuật do phòng

kế hoạch lập cho các loại sản phẩm trong để lập Bảng phân bổ nguyên vật liệu (biểu 2.5) cho từng loại sản phẩm xuất bán Mẫu này do Công ty tự thay đổi cho phù hợp với mục đích sử dụng của Công ty mình Bảng phân bổ nguyên vật liệu chính là cơ sở để kế toán xác định chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng loại sản phẩm

Tổng hợp các phiếu xuất kho tháng 09/2007, kế toán định khoản:

Nợ TK 154 397,333,400

Có TK 152 397,333,400

Kế toán căn cứ vào chứng từ để vào sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK

154 (Biểu 2.6) và sổ nhật ký chung (Biểu 2.7)

26

Trang 31

Biểu 2.4: Bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu Trích tháng 9/2007 ĐVT: VNĐ

BK 10K

Tủ điện 200A 1lộ 100A(ĐĐH05)

Cầu dao cách

ly 22/24KV chém đứng-rời

Trang 32

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

Như vậy nhìn trên bảng phân bổ nguyên vật liệu ta sẽ thấy chi phí nguyên vật liệu cho sản xuất cầu dao cách ly 22/24KV-NT, chém đứng/ bệ rời

là 6,958,465đ

Biểu 2.5.

Cty TNHH Thiết bị điện Vạn Xuân

Lô 06-9A- Khu CN Hoàng Mai-HN

SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH

Trích tháng 9/2007

ĐVT: VNĐ Ngày

tháng

ghi sổ

đối ứng

- Chi phí NVLTT

578,864,988

- Sổ này có … trang, đánh số từ trang ……đến……

- Ngày mở sổ:……… ………

Ngày 30 tháng 09 năm 2007 Người ghi sổ Kế toán trưởng ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)

Trần Thị Thanh Vân Kế toán 46C

28

Trang 33

Sổ chi phí SXKD do Công ty tự thay đổi cho phù hợp với mô hình và khối lượng nghiệp vụ kế toán của mình Số liệu chi tiết mỗi lần xuất đã thể hiện ở Sổ Nhật ký chung và Sổ chi tiết TK 152, ở Sổ chi phí sản xuất kinh doanh kế toán chỉ thể hiện số tổng và ghi một lần vào cuối kỳ.

Biểu 2.6.

Cty TNHH Thiết bị điện Vạn Xuân Mẫu số S03-DNN

Lô 06-9A- Khu CN Hoàng Mai-HN

SỔ NHẬT KÝ CHUNG Trích tháng 9/2007

- Xuất NVL cho SX

- Xuất NVL cho ĐĐH 05

- Xuất NVL cho Đ

ĐH 06

………

154 152154 152154 152

trang sau

Ngày 30 tháng 9 năm 2007

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trần Thị Thanh Vân Kế toán 46C

Trang 34

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

Cuối tháng, căn cứ số liệu trên sổ chi phí sản xuất kinh doanh và sổ Nhật ký chung, kế toán sẽ tổng hợp được số liệu chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng cho sản xuất sản phẩm trong tháng 09/2007 là:

Biểu 2.7 BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP

2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí tiền lương là một bộ phận quan trọng cấu thành nên chi phí sản xuất đồng thời là nguồn thu nhập chính của công nhân Đây là đòn bẩy kinh tế kích thích tinh thần tích cực lao động, là nhân tố nâng cao năng suất lao động nhằm sử dụng lao động một cách có hiệu quả nhất

Ở Công ty TNHH Thiết bị điện Vạn Xuân chi phí nhân công trực tiếp chiếm khoảng 10%-15% trong giá thành sản phẩm Về nội dung, chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: tiền lương cơ bản, lương phụ, các khoản phụ cấp

Trần Thị Thanh Vân Kế toán 46C

30

Trang 35

khác và các khoản trích theo lương Các khoản trích theo lương BHXH, BHYT, KPCĐ được trích nộp theo quy định.

Do đặc thù công nhân không chỉ sản xuất thuần túy từng loại sản phẩm

mà kết hợp sản xuất nhiều sản phẩm trong thời kỳ Do đó tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất không tính theo từng phân xưởng hay theo sản phẩm

mà trả lương theo thời gian

cơ bản

+

Lươn

g phụ cấp

+

Lươn

g làm thêm

+

Tiền

ăn ca +

Lương thưởng theo doanh thu

-Trích 6% BHYT, BHXH, 1%KPCĐ

Trong đó:

+ Lương cơ bản = 450,000 * Hệ số lương (Lương đóng bảo hiểm) + Bên cạnh đó thì công nhân làm thêm thì được tính theo hệ số 1,5 so với lương làm giờ hành chính Công thức tính như sau:

Số ngày công chuẩn: theo quy định là 26 ngày

Ngoài các khoản lương cơ bản, công nhân còn được hưởng lương theo doanh thu( ví dụ Công ty quy định bằng tỷ lệ bao nhiêu của doanh thu tháng đó), lương phụ cấp, tiền cơm giữa ca 15.000đ/ suất Tháng nào doanh thu

Trần Thị Thanh Vân Kế toán 46C

Trang 36

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

của doanh nghiệp càng cao thì công nhân sẽ được hưởng mức lương cao hơn Điều này sẽ kích thích công nhân làm việc chăm chỉ và có hiệu quả hơn

Hiện nay, việc trích lập các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ được thực hiện như sau:

+ 7% trừ vào tiền lương của công nhân sản xuất: 5% tính BHXH; 1% tính BHYT; 1% tính KPCĐ tính trên lương cơ bản

+ 19% Công ty trả và sau này sẽ kết chuyển vào giá thành sản phẩm BHXH = 15% Lương cơ bản

BHYT = 2% Lương cơ bản

KPCĐ = 2% Lương cơ bản

* Chứng từ sử dụng

- Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán Công ty sử dụng các chứng từ sau: Bảng chấm công; Bảng tính lương; Phiếu nghỉ hưởng BHXH…

- Bảng phân bổ lương được phân bổ theo quan hệ với sản xuất Với những công nhân trực tiếp sản xuất sẽ được phân bổ vào TK154 để phục vụ tính giá thành sản xuất Còn lao động thuộc khối quản lý, hành chính văn phòng thì được phân bổ vào TK 642 “chi phí quản lý kinh doanh” để phục vụ cho việc xác định kết quả tiêu thụ

* Tài khoản sử dụng

Để hạch toán tổng hợp chi phí về tiền lương cho CNTTSX, Công ty tập

hợp trực tiếp vào TK 154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang’’

Kết cấu TK này như sau:

Bên Nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm

Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

Ngoài ra kế toán còn sử dụng TK 334 và TK 338

Trần Thị Thanh Vân Kế toán 46C

32

Trang 37

Cuối tháng căn cứ vào bảng chấm công, bảng theo dõi làm thêm giờ, kế toán tiến hành tính tiền lương phải trả hàng tháng.

Ví dụ: Ta thực hiện tính tiền lương cho công nhân Nguyễn Văn Hải

thuộc xưởng cơ khí nhận được vào tháng 9/2007 như sau:

Dựa vào bảng chấm công, bảng theo dõi làm thêm giờ, phiếu nghỉ hưởng BHXH, kế toán tiến hành tập hợp lương:

Lương cơ bản: 780,000đ

Lương thời điểm: 400,000đ

Lương làm thêm: 2* 780,000/ 26 * 1.5= 90,000đ

Lương phụ cấp: 200,000đ

Tiền ăn ca: 15,000* 25= 375,000đ

Tổng thu nhập của công nhân Nguyễn Văn Hải tháng 09/2007:

780,000 + 400,000 + 90,000 +200,000+ 375,000 = 1,845,000đ

Tiến hành trích BHXH, BHYT, YTCĐ = 780,000 * 7% = 54,600đ

Trần Thị Thanh Vân Kế toán 46C

Trang 38

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

Tổng tiền lương công nhân được nhận tháng 9/2007 là:

1,845,000 – 54,600 = 1,790,000

Và theo cách tính như vậy cho các công nhân khác Kế toán tính tiền lương và các khoản trích theo lương, lập bảng tính lương (Biểu 2.7) cho từng tháng Sau khi tính lương cho toàn bộ doanh nghiệp kế toán lập bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương (Biểu 2.8)

Ngoài khoản trích theo lương mà công nhân phải đóng, Công ty còn tính 19% bao gồm BHYT, BHXH, KPCĐ mà doanh nghiệp chịu theo chế độ Nhà nước quy định Tuy nhiên không phải tất cả công nhân đều được đóng bảo hiểm mà chỉ một số công nhân có hợp đồng làm việc lâu dài trên 3 năm tại Công ty mới được Công ty đóng bảo hiểm Còn số công nhân với hợp đồng ngắn hạn thì Công ty không mua bảo hiểm

Chi phí nhân công trực tiếp chỉ được theo dõi chung cho toàn bộ phận sản xuất Nó không theo dõi cho từng sản phẩm hoặc từng phân xưởng sản xuất Tất cả tiền lương công nhân đều được tập hợp vào sổ chi phí sản xuất kinh doanh mở cho TK 154 Cuối tháng kế toán phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho sản phẩm

Trần Thị Thanh Vân Kế toán 46C

34

Trang 39

Biểu 2.8 Bảng chấm công Tháng 09/2007

Ngày trong tháng

1

1 2

1 3

1 4

1 5

1 6

1 7

1 8

1 9

2 0

2 1

2 2

2 3

2 4

2 5

2 6

2 7

2 8

2 9

3 0

Người chấm công Phụ trách bộ phận Người duyệt

(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)

Ký hiệu chấm công: - Lương thời gian: + - Nghỉ lễ tết: L

- Nghỉ chủ nhật: CN

Trang 40

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

Biểu 2.9

Công ty TNHH Thiết bị điện Vạn Xuân

Bảng tính lương cho Công nhân sản xuất Tháng 09/2007

ĐVT: 1000Đ

T

T Họ và tên

Chức vụ – Nghề nghiệp

Lương

cơ bản

Lương thời điểm

Ngày làm thêm

Lương làm thêm

Lương phụ cấp

Tiền

ăn ca 15000 đ/ suất

BHX

H trả thay lương

Tổng TN nhận trong tháng

Trích nộp 6%

BHXH,B HYT 1%KPĐ

Thu nhập thực lĩnh

Tạm ứng lương

Lĩnh kỳ 2

Ký nhậ n

Ngày đăng: 26/01/2013, 09:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh.Chủ biên: PGS. TS Phạm Thị Gái Khác
5. Hệ thống kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nhà xuất bản Tài chính Khác
7. Các sổ sách, chứng từ kế toán của Công ty TNHH Thiết bị điện Vạn Xuân Khác
8. Vở ghi các bài giảng trong quá trình học tập Khác
9. Luận văn tốt nghiệp của các khoá trước Khác
10. Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định 1177/TC/QĐ-TCKT ngày 23/12/1996 và Quyết định Khác
11. Trang web của Bộ tài chính:www.mof.gov.vn Khác
12. Trang web của tạp chí kế toán www.tapchiketoan.com.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức quản lý Công ty - Hoàn thiện Kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thiết bị điện Vạn Xuân
Sơ đồ 1.1 Mô hình tổ chức quản lý Công ty (Trang 9)
Sơ đồ 1.2: Quy trình sản xuất của Công ty TNHH thiết bị điện  Vạn Xuân - Hoàn thiện Kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thiết bị điện Vạn Xuân
Sơ đồ 1.2 Quy trình sản xuất của Công ty TNHH thiết bị điện Vạn Xuân (Trang 14)
Sơ đồ 1.3: Dây chuyền  sản xuất dây cáp điện - Hoàn thiện Kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thiết bị điện Vạn Xuân
Sơ đồ 1.3 Dây chuyền sản xuất dây cáp điện (Trang 15)
Sơ đồ 1.4: Bộ máy kế toán Công ty TNHH Thiết bị điện Vạn Xuân - Hoàn thiện Kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thiết bị điện Vạn Xuân
Sơ đồ 1.4 Bộ máy kế toán Công ty TNHH Thiết bị điện Vạn Xuân (Trang 16)
Bảng cân đối TK - Hoàn thiện Kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thiết bị điện Vạn Xuân
Bảng c ân đối TK (Trang 20)
Biểu 2.4: Bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu - Hoàn thiện Kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thiết bị điện Vạn Xuân
i ểu 2.4: Bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu (Trang 31)
Biểu 2.7. BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ  NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP tháng 09/2007 (trích) - Hoàn thiện Kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thiết bị điện Vạn Xuân
i ểu 2.7. BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP tháng 09/2007 (trích) (Trang 34)
Biểu 2.8. Bảng chấm công Tháng 09/2007 - Hoàn thiện Kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thiết bị điện Vạn Xuân
i ểu 2.8. Bảng chấm công Tháng 09/2007 (Trang 39)
Biểu 2.10: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích nộp theo lương  Trích tháng 09/2007 - Hoàn thiện Kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thiết bị điện Vạn Xuân
i ểu 2.10: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích nộp theo lương Trích tháng 09/2007 (Trang 41)
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO Tháng 9 năm 2007 - Hoàn thiện Kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thiết bị điện Vạn Xuân
h áng 9 năm 2007 (Trang 50)
Biểu 3.1: BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO - Hoàn thiện Kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thiết bị điện Vạn Xuân
i ểu 3.1: BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w