Hoàn thiện Kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần hạ tầng kỹ thuật Sông Hồng
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT SÔNG HỒNG 3
1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng kỹ thuật Sông Hồng 3
1.2.Tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng kỹ thuật Sông Hồng 4
1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng kỹ thuật Sông Hồng 8
1.4.Tổ chức công tác kế toán của Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng kỹ thuật Sông Hồng 9
1.4.1.Tổ chức bộ máy kế toán 9
1.4.2.Tổ chức công tác kế toán 13
Chương 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT SÔNG HỒNG 16
2.1.Kế toán chi phí sản xuất 16
2.1.1.Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 16
2.1.2.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 26
2.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 35
2.1.4.Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 40
2.1.5.Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 51
2.2.Phương pháp xác định chi phí sản xuất sản phẩm dở dang 55
Trang 22.3.Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp 57
Chương 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT SÔNG HỒNG 59
3.1 Đánh giá thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng 59
kỹ thuật Sông Hồng 59
3.1.1 Ưu điểm 60
3.1.2.Những hạn chế 64
3.2.Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng kỹ thuật Sông Hồng 67
3.2.1.Kiến nghị về chứng từ kế toán 68
3.2.2 Kiến nghị về tài khoản kế toán: 70
3.2.3.Kiến nghị về sổ kế toán 71
3.2.4.Kiến nghị về báo cáo kế toán 72
3.2.5.Một số ý kiến khác 72
KẾT LUẬN 80
Trang 3DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Trang 4Biểu số 01: Hóa đơn Giá trị gia tăng
Biểu số 02: Phiếu nhập kho
Biểu số 03: Phiếu xuất kho
Biểu số 04: Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Biểu số 05: Chứng từ ghi sổ - Số 302
Biểu số 06: Sổ chi tiết TK 621
Biểu số 07: Sổ cái TK 621
Biểu số 08: Bảng chấm công
Biểu số 09: Bảng thanh toán tiền lương
Biểu số 10: Biên bản nghiệm thu khối lượng giao khoán
Biểu số 11: Bảng thanh toán khối lượng giao khoán
Biểu số 18: Sổ chi tiết TK 6231
Biểu số 19: Sổ chi tiết TK 6232
Biểu số 20: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Biểu số 21: Sổ chi tiết TK 6234
Biểu số 22: Hợp đồng kinh tế V/v thuê máy thi công
Trang 5Biểu số 23: Biên bản thanh lý hợp đồng thuê máy
Biểu số 24: Sổ chi tiết TK 6237
Biểu số 25: Sổ chi tiết TK 6238
Biểu số 26: Chứng từ ghi sổ - Số 314
Biểu số 27: Sổ cái TK 623
Biểu số 28: Sổ chi tiết TK 623
Biểu số 29: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất
Trang 6để tạo động lực thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển Do đó, xây dựng cơ bản là một ngành đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của một quốc gia.
Từ khi nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp xây lắp nói riêng đã có quyền tự chủ về mọi mặt trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh cũng theo đuổi mục tiêu lợi nhuận Bởi lẽ lợi nhuận cao sẽ giúp doanh nghiệp đứng vững và phát triển trong môi trường cạnh tranh.
Hiện nay, các doanh nghiệp với tư cách là đơn vị hạch toán độc lập và tự hạch toán theo nguyên tắc : “Lấy thu bù chi và đảm bảo có lãi” Vì vậy hiệu quả sản xuất luôn luôn được các doanh nghiệp đặt lên hàng đầu, làm thế nào để thu được lợi nhuận cao Đây là câu hỏi đặt ra cho các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp xây lắp có rất nhiều vấn đề cần quan tâm và giải quyết Trong đó tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm là một vấn đề mà doanh nghiệp phải thường xuyên quan tâm, buộc các doanh nghiệp phải tự mình tìm ra phương án sản xuất kinh doanh tối ưu để tồn tại và phát triển trong kinh tế thị trường.
Để thực hiện được mục tiêu sản xuất kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải hạch toán chính xác, đầy đủ và kịp thời các chi phí sản xuất đã bỏ ra, trên
cơ sở đó để tính giá thành sản phẩm Việc hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phù hợp với các quy định hiện hành, phù hợp với đặc điểm của sản phẩm xây lắp, thoả mãn yêu cầu quản lý đầu tư và xây dựng đang
là khâu trọng yếu trong công tác kế toán của doanh nghiệp xây lắp.
Nhận thức rõ vấn đề đó, trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng kỹ thuật Sông Hồng em đã đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu thực tế và
hướng vào vấn đề “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
Trang 7phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần hạ tầng kỹ thuật Sông Hồng” và đã chọn
làm đề tài cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp Chuyên đề này gồm có ba chương: Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
HẠ TẦNG KỸ THUẬT SÔNG HỒNG
Chương2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI CHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT SÔNG HỒNG
Chương 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY
CỔ PHẨN XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT SÔNG HỒNG
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
HẠ TẦNG KỸ THUẬT SÔNG HỒNG 1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần
xây dựng hạ tầng kỹ thuật Sông Hồng
Trang 8Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng kỹ thuật Sông Hồng trực thuộc Tổngcông ty Sông Hồng Trước đây là doanh nghiệp nhà nước chuyển thành công ty
cổ phần từ tháng 5 năm 2004 Công ty có Trụ sở chính tại: Phường Nông Trang– Thành phố Việt Trì - Tỉnh Phú Thọ và Văn phòng đại diện tại Hà Nội: 3B ngõ
24 – Hoàng Quốc Việt - Cầu Giấy – Hà Nội
Trong những năm gần đây, Công ty không ngừng phát triển lớn mạnh vềnăng lực tài chính cũng như đội ngũ cán bộ kỹ thuật Chúng ta có thể thấy rõđược điều này khi nhìn lại quá trình phát triển của Công ty
Tiền thân của Công ty là xưởng sửa chữa 20/7 tại Thác Bà những năm1967-1970 Năm 1971 sau khi kết thúc công trình Thác Bà, xưởng chuyển vềViệt Trì thành lập Xí nghiệp sửa chữa 20/7, trực thuộc Công ty xây dựng số 22,
về sau sát nhập với Xí nghiệp Thi công cơ giới thành Xí nghiệp Cơ giới sửa chữa
và xây lắp Được thành lập lại theo quyết định số 03/BXD-TCLĐ ngày 02 tháng
01 năm 1996 thành Công ty xây dựng hạ tầng kỹ thuật trực thuộc Tổng công tyxây dựng Sông Hồng - Bộ xây dựng Theo chủ trương của Nhà nước, Công tyđược cổ phần hóa chuyển thành Công ty cổ phần theo Quyết định số 716/QĐ-BXD ngày 05 tháng 5 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ xây dựng
Hiện tại, Công ty có hơn 300 cán bộ công nhân viên với đội ngũ kỹ sư và
cử nhân hùng hậu chiếm 68% nhân viên trong Công ty được trang bị đầy đủ cácphương tiện, thiết bị, dụng cụ thi công chuyên ngành tiên tiến, hiện đại nhất hiệnnay Công ty có chiều dày kinh nghiệm thi công xây lắp các công trình dân dụng,công nghiệp, hạ tầng đô thị, giao thông, thủy lợi, công trình điện, cấp thoát nước
…thuộc nhiều ngành kinh tế
Trong quá trình phát triển Công ty có hướng đi đúng đắn dựa trên phươngchâm hiệu quả công việc và chất lượng công trình để đưa vào sử dụng những
Trang 9công trình tốt nhất phục vụ dân sinh và quá trình phát triển của đất nước đó làđảm bảo “thương hiệu của Công ty” Hơn 30 năm trưởng thành và phát triển,Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng kỹ thuật Sông Hồng đã góp phần quan trọngvào mục tiêu xây dựng, phát triển của Tổng công ty xây dựng Sông Hồng nóiriêng và của cả nước nói chung
1.2.Tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty cổ phần xây dựng
+Các đội thi công, sản xuất
-Hội đồng quản trị bao gồm những thành viên do Đại hội đồng cổ đôngbầu ra, có quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mụcđích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hộiđồng cổ đông
-Ban giám đốc Công ty: gồm có giám đốc và hai phó giám đốc
+Giám đốc Công ty: do hội đồng quản trị bầu ra Là người chịu tráchnhiệm trước Nhà nước và pháp luật về tổ chức sản xuất kinh doanh, bảo vệ vàphát huy tài sản tiền vốn được giao, quản lý và tổ chức lao động trong Công ty,thực hiện quyền lợi và nghĩa vụ đối với người lao động Là người đứng đầu chịutrách nhiệm về nghĩa vụ đối với Nhà nước, là người tổ chức, chỉ huy tối cao mọihoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Trang 10Giám đốc trực tiếp điều hành các hoạt động của các phòng ban và các độisản xuất thông qua chỉ thị, mệnh lệnh, kế hoạch sản xuất.
+Phó Giám đốc: Là người giúp việc cho Giám đốc phụ trách từng côngviệc được phân công
-Các phòng nghiệp vụ:
+Phòng tổ chức – hành chính: có chức năng tổ chức cán bộ, điều động laođộng, công nhân của Công ty với sự đồng ý của ban giám đốc Về hành chínhquản trị, thực hiện nhiệm vụ khi cần thiết nhằm phục vụ cho lợi ích của cán bộcông nhân viên và của Công ty, phục vụ đắc lực cho sản xuất kinh doanh
+Phòng Kế hoạch - kỹ thuật: khi Công ty khai thác được công trình, tiếnhành lập tiến độ thi công, lập dự toán giám sát kỹ thuật tại công trình, chịu tráchnhiệm nhà nước về chất lượng công trình mà đơn vị thi công Lập kế hoạch cụthể, lập chỉ tiêu kế hoạch đầu tư, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và các chỉ tiêu
kế hoạch, chế độ chính sách nhà nước ban hành, các nội dung quy chế của Công
ty và các chỉ thị công tác của ban giám đốc
+Phòng kế toán – tài chính: Ghi chép, phản ánh và tính toán một cách đầy
đủ, chính xác, trung thực kịp thời, liên tục và có hệ thống về tình hình hiện có vềtài sản và nguồn vốn của Công ty, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản,nguồn vốn, lao động, vật tư, tính toán chi phí sản xuất, tính giá thành theo đúngchế độ kế toán thống kê và đảm bảo thông tin kinh tế Thu thập, tổng hợp số liệu
về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty, lập báo cáo tài chính theo đúngchế độ tài chính kế toán, cung cấp thông tin kịp thời và chính xác phục vụ yêucâu quản lý cho Ban Giám đốc và các cấp có thẩm quyền cũng như của nhữngngười sử dụng thông tin ngoài đơn vị
-Các đội trực tiếp thi công, sản xuất (gồm có 7 đội):
Trang 11Đội xây dựng là nơi trực tiếp làm ra sản phẩm là những công trình xâydựng hoặc giai đoạn công tác Mỗi đội gồm một tổ trưởng kỹ thuật, nhân viênkinh tế và công nhân sản xuất Tại các đội, nhân viên kinh tế thu thâp, kiểm tra
và xử lý các chứng từ ban đầu rồi gửi lên phòng kế toán Công ty Căn cứ vàotính chất công việc, chức năng của đội mình, tổ chức nhiệm vụ cho các tổ nhómcông nhân đảm nhiệm thi công phần công việc cụ thể dưới sự hướng dẫn củanhân viên kỹ thuật đội, có sự giám sát của nhân viên kỹ thuật Công ty và Kỹthuật bên giao thầu tùy theo yêu cầu của hợp đồng lao động với các nhóm ngườilao động ngoài Công ty theo đúng chế độ quy định
Với hình thức huy động vốn đưa Công ty phát triển theo hình thức mới vàthực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của mình, bộ máy quản lý của Công ty cổ phầnxây dựng hạ tầng kỹ thuật Sông Hồng được xây dựng theo mô hình trực tuyếnnhư sau:
Sơ đồ 1.1: TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
Hội đồng quản trị
Trang 12Ghi chú:
: Mối quan hệ về sự quản lý giữa các phòng ban, tổ đội
1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty cổ phần xây
dựng hạ tầng kỹ thuật Sông Hồng
Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng kỹ thuật Sông Hồng là doanh nghiệphoạt động trong lĩnh vực xây dựng nên việc tổ chức sản xuất kinh doanh cũngphải tuân theo những nguyên tắc nhất định Do đặc điểm của ngành xây dựng cơbản nên quy trình sản xuất của Công ty có đặc điểm sản xuất liên tục, phức tạp
và phải trải qua nhiều giai đoạn khác nhau, mỗi công trình đều có dự toán thiết
-Độixâydựng
số …
Độixâydựng
số 7
Trang 13kế riêng và thi công ở những địa điểm khác nhau Sản phẩm của Công ty chủyếu làm theo đơn đặt hàng và hợp đồng duy tu sửa chữa các công trình cầu cống,đường bộ, hạ tầng cơ sở kỹ thuật,… làm theo quý hoặc năm Quá trình sản xuấtphải đối chiếu với dự toán và thiết kế được duyệt phải lấy dự toán làm thước đosản phẩm, chất lượng sản phẩm mang tính kỹ thuật rất nghiêm ngặt Khi côngtrình hoàn thành được duyệt phải thông qua các chủ đầu tư.
Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng kỹ thuật Sông Hồng là một doanhnghiệp hạch toán kinh tế độc lập được mở tài khoản tại ngân hàng và có con dấuriêng để hoạt động Công ty có tư cách pháp nhân đầy đủ trong quan hệ giaodịch, ký kết hợp đồng với khách hàng, với các tổ chức kinh tế như: tài chính,ngân hàng và trực tiếp có nghĩa vụ nộp Ngân sách với Nhà nước Các đội sảnxuất của Công ty thi không có tư cách pháp nhân trên Trường hợp đặc biệt trong
ký kết hợp đồng phải được sự ủy quyền của Giám đốc Công ty Hội đồng quảntrị và Giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trong hồ sơ đăng
ký kinh doanh, về việc sử dụng các giấy phép, giấy chứng nhận, các giấy tờ khác
và con dấu của Công ty trong giao dịch, về việc góp vốn cổ phần, quản lý, sửdụng và theo dõi vốn, tài sản của Công ty
Công ty hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
1803000212 cấp lần đầu ngày 15 tháng 7 năm 2004 và đăng ký thay đổi lần thứnhất ngày 01 tháng 9 năm 2005 do Sở Kế hoạch đầu tư Tỉnh Phú Thọ cấp
Vốn điều lệ của Công ty: 6.000.000.000 đ
Công ty không có các đơn vị thành viên
Về quản lý vốn tài chính: Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng kỹ thuậtSông Hồng mới chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước sang doanh nghiệp cổ
Trang 14phần, vì vậy Công ty có quyền quản lý và sử dụng số vốn sao cho phù hợp vớiquy mô và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Sau hàng quý, Công ty cân đối, nếuthiếu vốn thì Công ty lập khế ước xin vay vốn ngân hàng.
Hoạt động chính của Công ty là thi công xây lắp các công trình dân dụng,công nghiệp, đường điện và lắp đặt trạm biến áp, giao thông thủy lợi, cấp thoátnước và xử lý môi trường, tư vấn đầu tư đấu thầu, giám sát và quản lý dự án, đầu
tư và xây dựng, sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, kinh doanh phát triển khu
đô thị mới, hạ tầng khu công nghiệp, dịch vụ khách sạn du lịch, xuất khẩu vật tưthiết bị, lao động, sửa chữa thiết bị xe máy công trình, khai thác đá, gia công cơkhí, chế tạo lắp đặt thiết bị điện máy dân dụng và công nghiệp…
1.4.Tổ chức công tác kế toán của Công ty cổ phần xây dựng
hạ tầng kỹ thuật Sông Hồng 1.4.1.Tổ chức bộ máy kế toán
Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng kỹ thuật Sông Hồng có bộ máy kế toánđược tổ chức theo hình thức tập trung Đó là Công ty có phòng kế toán là cơquan đầu mối về công tác kế toán, lực lượng cũng như tài liệu kế toán được tậptrung ở văn phòng Công ty chịu sự quản lý trực tiếp của ban giám đốc
Bộ máy kế toán của Công ty do kế toán trưởng điều hành trên cơ sở giaonhiệm vụ cho từng nhân viên kế toán chịu trách nhiệm từng khâu hoặc từng phầncông việc của khâu đó, hình thành mối quan hệ giữa kế toán trưởng và các nhânviên kế toán với nhau Các đội sản xuất đều có các nhân viên kinh tế được phântán tại các công trình để thực hiện tập hợp chứng từ, số liệu sau đó tập trung vềphòng kế toán Công ty tổng hợp, tính giá thành sản phẩm cuối cùng và xác địnhđược lỗ lãi
Trang 15Phòng kế toán – tài chính của Công ty gồm có 6 người, bao gồm: 1 kếtoán trưởng, 1 phó kế toán trưởng 1 kế toán tổng hợp, 1 kế toán tiền +vật tư +thuế, 1 kế toán thanh toán + TSCĐ + lương, và 1 thủ quỹ.
Sơ đồ 1.2: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
Nhiệm vụ của từng bộ phận :
+Kế toán trưởng: Là người tổ chức bộ máy kế toán và chỉ đạo toàn bộ
công tác hạch toán kế toán – tài chính của Công ty một cách hợp lý, khoa học,phản ánh chính xác, trung thực và kịp thời các thông tin tài chính của Công ty,kiểm tra kiểm soát việc chấp hành chế độ về quản lý và kỷ luật lao động, việcthực hiện các kế hoạch đề ra, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, cập nhật chế độmới cho các nhân viên kế toán trong đơn vị Ngoài ra, kế toán trưởng còn cótrách nhiệm phân tích hoạt động kinh doanh, nghiên cứu cải tiến quản lý kinh
Kế toán thanh toán + TSCĐ + lương
Thủ quỹ
Nhân viên kế toán các đội sản xuất
Phó kế toán trưởng
Trang 16doanh… và củng cố hoàn thiện chế độ hạch toán kinh tế theo yêu cầu đổi mớicủa cơ chế quản lý
+Phó kế toán trưởng: Tổ chức việc ghi chép phản ánh, tổng hợp số liệu,
ghi chép sổ cái, lập bản cân đối kế toán và các báo cáo thuộc phần việc do mìnhđảm nhiệm và một số báo cáo chung, tổ chức công tác thông tin trong nội bộdoanh nghiệp và phân tích hoạt động kinh tế, giúp kế toán trưởng dự thảo cácvăn bản về công tác kế toán trình Giám đốc ban hành áp dụng trong toàn doanhnghiệp Bảo quản, lưu trữ hồ sơ, tài liệu, số liệu kế toán – tài chính, thông tinkinh tế và cung cấp các tài liệu cho các bộ phận có liên quan
+Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ ghi chép phản ánh, tổng hợp chi phí sản
xuất theo từng giai đoạn, từng công trình sản xuất kinh doanh trong Công ty, xácđịnh đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành hợp lý,phân bổ chi phí và phương pháp tính giá thành Hướng dẫn kiểm tra ghi chép cácthành phần có liên quan, đảm bảo số liệu chính xác đối với từng đối tượng hạchtoán trước khi tập hợp để tính giá thành Xác định sản lượng, chi phí sản xuất dởdang, kiểm tra chi phí sản xuất và lập kế hoạch giá thành Thực hiện lập báo cáo
kế toán theo chế độ Kiểm tra tính chính xác và trung thực của các báo cáo thống
kê kế toán của Công ty trước khi Kế toán trưởng, Giám đốc ký duyệt Định kỳlên sổ cái và các báo cáo của phần hành mình đảm nhiệm
+Kế toán tiền + vật tư + thuế: có nhiệm vụ theo dõi, ghi chép và phản ánh
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền, vật tư, theo dõi và tính toáncác khoản thuế phải nộp cho Ngân sách Nhà nước Đối với vật tư thì phải theodõi hàng ngày số lượng vật tư, phản ánh chính xác số lượng vật tư nhập-xuất-tồn Kiểm tra tình hình thu mua và dự trữ vật tư, cấp phát vật tư để tránh ứ đọnghay thiếu hụt vật tư trong quá trình sản xuất kinh doanh Tính toán một cách
Trang 17chính xác giá vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền Kê khaibáo cáo thuế và theo dõi các khoản thuế phải thu phải nộp Theo dõi tiền mặt,tiền gửi ngân hàng, tiền vay, các khoản phải trả phải nộp bằng ủy nhiệm chi,séc…Cũng như kế toán tổng hợp, định kỳ lên sổ cái các tài khoản thích hợp.
+Kế toán tài sản cố định + kế toán thanh toán + kế toán tiền lương: có
nhiệm vụ ghi chép, phản ánh và tổng hợp số lượng hiện trạng và giá trị tài sản cốđịnh trong Công ty, ghi chép phản ánh tình hình tăng giảm tài sản cố định Tínhđúng, tính đủ mức khấu hao tài sản cố định cho từng đối tượng tính giá thành đểlập đủ nguồn vốn khấu hao tài sản cố định Lập dự toán chi phí sửa chữa tài sản
cố định Thanh lý kịp thời những tài sản cố định hư hỏng trong Công ty Đồngthời tính, hạch toán lương và các khoản trích theo lương đảm bảo tuân thủ theoquy định của chế độ Định kỳ, kế toán phụ trách phần hành này sẽ thực hiện phân
bổ, tổng hợp trên sổ cái và các lập các báo cáo cần thiết
+Thủ quỹ: Theo dõi thu chi tiền mặt, lên báo cáo hàng ngày, thực hiện cấp
phát thu chi quỹ vào cuối ngày Thực hiện các nghiệp vụ thu chi quỹ hàng ngày
và định kỳ lên các báo cáo theo chế độ
1.4.2.Tổ chức công tác kế toán
Hiện nay, Công ty áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kếtoán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực doNhà nước ban hành Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán “Chứng từ ghi sổ”,đối với hàng tồn kho áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuếGiá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
Trang 18Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày31/12 hàng năm.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ là: Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào các chứng từ phát sinh, kế toán viên lập chứng từ ghi sổ (1 tháng lập chứng từ ghi sổ 1 lần) cho các nghiệp vụ có cùng nội dung kinh tế
Sơ đồ 1.3: SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ THEO HÌNH THỨC
CHỨNG TỪ GHI SỔ
BChứng từ gốc
chi tiếtBảng kê chứng
từ
Trang 19Ghi cuối ngày
Ghi cuối tháng
Kiểm tra đối chiếu
Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp về tình hình tài sản,nguồn vốn cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.Nói cách khác đây là phương tiện trình bày khả năng sinh lời và thực trạng tàichính cho các đối tượng quan tâm cả về bên trong và bên ngoài doanh nghiệp
Công ty tiến hành lập Báo cáo tài chính theo năm Việc lập Báo cáo tàichính được tuân thủ theo đúng quy định tại Chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bàybáo cáo tài chính”, đảm bảo các nguyên tắc: Hoạt động liên tục, cơ sở dồn tích,nhất quán, trọng yếu, tập hợp, bù trừ và có thể so sánh, các thông tin trọng yếuđược giải trình để giúp người đọc hiểu đúng thực trạng tình hình tài chính củacông ty
Công ty sử dụng hệ thống Báo cáo tài chính năm gồm có:
- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01 – DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02 – DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03 – DN
Chứng từ ghi sổ
tài chính
Trang 20- Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09 – DN
Cuối năm, phòng Tài chính kế toán phải hoàn tất các báo cáo (cả báo cáonội bộ) để chuẩn bị kiểm toán Ngoài các báo cáo trên, công ty còn sử dụng cácmẫu báo cáo khác như báo cáo gửi cho Cục thống kê Hà Nội, báo cáo của cácđội gửi để báo cáo về tình hình tiến độ thi công công trình
Chương 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT SÔNG HỒNG
2.1.Kế toán chi phí sản xuất
2.1.1.Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Đặc điểm kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 21Ở Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng kỹ thuật Sông Hồng, chi phí nguyênvật liệu trực tiếp thường chiếm khoảng 60% đến 75% trong giá thành sản phẩm
do sản phẩm chính của Công ty là các công trình xây dựng
Nguyên vật liệu ở Công ty bao gồm nhiều loại nhưng chủ yếu được phânloại thành:
Vật liệu chính gồm các loại vật liệu xây dựng: xi măng, sắt thép, gạchngói, đá… được hạch toán ở TK 1521
Vật liệu phụ: giàn giáo, ván khuôn, cốt pha, xô, thùng, gầu, chậu, giao,bay…được hạch toán ở TK 1522
Vật liệu xăng dầu hạch toán ỏ TK 1523
Phụ tùng thay thế hạch toán ở TK 1524
Bảo hộ lao động hạch toán ở TK 1525
Thuốc y tế hạch toán ở TK 1526
Phế liệu thu hồi hạch toán ở TK 1527
Toàn bộ số công cụ dụng cụ như giàn giáo, ván khuôn, cốt pha, xô, chậu,
… thì được để tại địa điểm thi công lâu dài nên Công ty phân bổ 100% và coi sốcông cụ này là một khoản vật liệu phụ hạch toán ở TK 1522 Kế toán Công ty ápdụng phương pháp bình quân gia quyền để xác định giá trị vật tư xuất, giá ở đâybao gồm cả giá mua và chi phí thu mua (không có thuế GTGT) Phương pháptính giá nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty là chi phí nguyên vật liệu trực tiếpđược hạch toán trực tiếp vào từng công trình, hạng mục công trình
Do địa bàn hoạt động của Công ty khá rộng bao, trải khắp các tỉnh, cáccông trình thường cách xa nhau, do đó nguyên vật liệu được tổ chức thành khoriêng cho các đội và đặt ngay tại các công trường do đội trực tiếp quản lý với hainguồn cung ứng chính là cấp từ Công ty và đội tổ chức thu mua
Trang 22Trong chuyên đề này, em lấy số liệu từ quý IV năm 2007 của Công ty CổPhần Xây Dựng Hạ Tầng Kỹ Thuật Sông Hồng, cụ thể theo công trình đườngNinh Dân – Thanh Hà do đội xây dựng số 5 đảm nhận thi công để minh họa chocông tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty.
Trình tự hạch toán
*Hạch toán chi tiết
Phòng kế hoạch-kỹ thuật căn cứ vào dự toán được lập và kế hoạch về tiến
độ thi công của từng công trình để lập kế hoạch cung cấp vật tư, bàn giao nhiệm
vụ sản xuất thi công cho từng đội xây dựng
Đối với những công trình ở xa thì Công ty tiến hành mua vật liệu tại chỗ
để tiết kiệm chi phí thu mua, đồng thời tránh được sự hao hụt mất mát khi vậnchuyển Khi đó, các đội xây dựng dùng khoản tiền Công ty tạm ứng để đội tự tìmnguồn vật tư ở ngoài Trường hợp đặc biệt nếu địa bàn thi công không có vật tưcần thiết để thi công thì cử ngừời đi mua kịp thời để đảm bảo được tiến độ thicông công trình Khi vật liệu về nhập kho thì thủ kho công trình cùng với ngườigiao vật tư tiến hành kiểm tra, cân đo, đong đếm đầy đủ về số lượng, chất lượngvật liệu để lập phiếu nhập kho Nếu vật liệu đã có sẵn ở công trường thì số vậtliệu đó sẽ được xuất cho thi công
Trong cả hai trường hợp thì khi vật tư về đến kho của đội, thủ kho cùngvới bộ phận cung ứng căn cứ vào “Phiếu xuất kho” (do bộ phận vật tư lập khi
xuất kho vật tư của Công ty chuyển cho đội) hoặc “Hóa đơn bán hàng” (Biểu số 01) của người bán để lập “Phiếu nhập kho” (Biểu số 02)
Biểu số 01:
Trang 23HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2 (Giao khách hàng) Ngày 10 tháng 0 năm 2007
Mẫu số 01/GTGT-3LL LB/2007B 0021056 Đơn vị bán hàng: Cty cổ phần Hà Phương
Địa chỉ: Tiên Cát - Việt Trì – Phú Thọ
Điện thoại: 0210.953.082
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Văn Trung
Địa chỉ: Công ty Cổ Phần Xây Dựng HTKT Sông Hồng
MST: 2.600.166.836 Hình thức thanh toán: Tiền mặt
STT Tên, nhãn hiệu, quy
cách vật tư
Đơn vị tính Số lượng
Đơn giá (đ)
Thành tiền (đ)
Cộng tiền hàng 114.250.000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 11.425.000 Tổng cộng tiền thanh toán 125.675.000
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm hai lăm triệu, sáu trăm bảy lăm nghìn đồng
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu số 02:
Cty cổ phần xây dựng HTKT Sông Hồng Mẫu số 01-VT
-Tổng Công ty Sông Hồng Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày Đội số 5 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
Trang 24Họ và tên người giao hàng: Đinh Văn Hải
Nhập tại kho: Đội số 5 – Công trình đường Ninh Dân – Thanh Hà
T
ĐV T
Giá (đ)
Thành tiền (đ)
Theo CT
Thực nhập
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Đội trưởng
Tại Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng kỹ thuật Sông Hồng, đội trưởng và
tổ trưởng tổ sản xuất là người trực tiếp theo dõi và chỉ đạo tiến độ thi công củacông trình Khi cần nguyên vật liệu để thi công, tổ trưởng tổ sản xuất lập phiếuxin lĩnh vật tư xuống kho để lĩnh vật tư theo yêu cầu Bộ phận thủ kho căn cứvào số lượng xuất kho thực tế để lập phiếu xuất kho, sau đó cùng tổ trưởng tổsản xuất ký vào phiếu xuất kho Sau khi xuất kho, thủ kho ghi vào số lượng thựcxuất từng thứ, ghi ngày tháng năm xuất kho và cùng với người nhận ký tên vàophiếu xuất kho (ghi rõ họ tên) Phiếu xuất kho được lập riêng cho mỗi lần xuấtkho Phiếu xuất được lập thành 2 liên, liên 1 thủ kho giữ để ghi thẻ kho vàchuyển cho kế toán đội, liên 2 do người nhận giữ Hàng ngày kế toán đội tập hợpphiếu xuất kho, tiến hành định khoản và ghi cột thành tiền trên phiếu xuất kho
(Biểu số 03).
Biểu số 03:
Cty cổ phần xây dựng HTKT Sông Hồng Mẫu số 02-VT
Trang 25-Tổng Công ty Sông Hồng Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày Đội số 5 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
PHIẾU XUẤT KHO Ngày 23 tháng 10 năm 2007
Số 502
Nợ: 621
Có : 152
Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Thế Phượng
Lý do xuất: Xuất cho công trình đường Ninh Dân – Thanh Hà
Xuất tại kho: Đội số 5
T
Số lượng
Đơn giá (đ)
Thành tiền (đ) Yêu cầu Thực xuất
Kế toán đội hàng ngày tập hợp các chứng từ gốc cuối tháng nộp các chứng
từ gốc đó lên phòng kế toán – tài chính của Công ty làm căn cứ ghi sổ kế toán vàlên các báo cáo định kỳ theo quy định
Kế toán tại phòng Kế toán – tài chính của Công ty kiểm tra tính hợp lý vàhợp lệ của các chứng từ gốc do các đội gửi lên, kế toán lập “Bảng phân bổ
NVL,CCDC” cho các công trình, hạng mục công trình (Biểu số 04).
Trang 26Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621.TKnày được mở theo dõi chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình như:
TK 621-đường Ninh Dân-Thanh Hà
TK 621-Trung tâm thương mại tỉnh Hải Dương
Trang 27Chẳng hạn, ngày 23 tháng 10 năm 2007: xuất 4570m3 cát vàng cho thicông Công trình đường Ninh Dân-Thanh Hà, căn cứ Phiếu xuất kho kế toán ghi:
Nợ TK 621-đường Ninh Dân-Thanh Hà 114.250.000
Có TK 1521 114.250.000
Biểu số 04:
Công ty xây dựng HTKT Sông Hồng Mẫu số 07-VT
-Tổng công ty Sông Hồng Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày Đội số 5 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
BẢNG PHÂN BỔ NVL,CCDC
Tháng 10 năm 2007 T
T
Ghi có TK
-Công trình đường Ninh Dân-Thanh Hà 1.197.378.000
Công trình XM 15 Cty may Thăng Long 151.708.500
…
Trang 28Căn cứ vào các chứng từ gốc các đội gửi lên, kế toán phòng tài chính-kế
toán của Công ty lập “Chứng từ ghi sổ” (Biểu số 05) Các nghiệp vụ nhập kho
đều được ghi vào một CTGS và các nghiệp vụ xuất kho đều được ghi vào một
CTGS Đây cũng chính là căn cứ để kế toán ghi vào “Sổ cái TK 621” (Biểu số 07) Dựa vào các số liệu trên CTGS kế toán lập “Sổ chi tiết TK 621-Đường Ninh Dân-Thanh Hà” (Biểu số 06).
Biểu số 05:
Công ty cổ phần xây dựng HTKT Sông Hồng Mẫu số S02-DN
-Tổng công ty Sông Hồng ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
CHỨNG TỪ GHI SỔ Công trình đường Ninh Dân-Thanh Hà
Số 302 Ngày 31 tháng 10 năm 2007
Trích yếu Tài khoản Nợ Có Số tiền Ghi chú
Xuất NVL cho thi công công trình
đường Ninh Dân-Thanh Hà 621 152 1.197.378.000
Trang 29Quý IV năm 2007 Chứng từ
Diễn giải TK
ĐƯ
Số tiền
502 23/10 Xuất cát vàng cho thi công 152 114.250.000
503 24/10 Xuất đá dăm cho thi công 152 16.924.000
532 03/12 Mua đá dăm sử dụng ngay
cho thi công
Trang 30Công ty cổ phần xây dựng HTKT Sông Hồng Mẫu số S02c1-DN
-Tổng công ty Sông Hồng ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
SỔ CÁI TÀI KHOẢN 621 Quý IV năm 2007
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc Cty
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
2.1.2.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Đặc điểm chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản chi phí lao động trực tiếp thamgia vào quá trình hoạt động xây dựng Chi phí nhân công trực tiếp ở Công ty cổ
Trang 31phần xây dựng hạ tầng kỹ thuật Sông Hồng bao gồm các khoản phải trả chongười lao động thuộc quản lý của Công ty và cả lao động thuê ngoài.
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương cơ bản, các khoản phụ cấptiền lương phụ, các khoản trích theo lương…có tính chất ổn định thực tế phải trảcho nhân công xây lắp, nó chiếm khoảng 10% đến 15% giá thành sản phẩm TạiCông ty cổ phần xây dựng hạ tầng kỹ thuật Sông Hồng thì chi phí này bao gồm:
-Tiền lương chính của công nhân trực tiếp tham gia xây dựng và lắp đặtmáy móc thiết bị
-Các khoản trích theo lương như BHYT, BHXH, KPCĐ trên lương củacông nhân trực tiếp thi công
Để tập hợp CPNCTT Công ty sử dụng TK 622-CPNCTT, tài khoản nàyđược lập chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình
Do đặc điểm của ngành xây dựng là các công trình thường ở xa, lại khôngtập trung một chỗ nên ngoài lực lượng công nhân của Công ty thì Công ty sửdụng nguồn lao động tại chỗ nhằm giảm chi phí như chi phí làm lán trại, chỗ ăn
ở cho công nhân Tuy nhiên khi sử dụng lượng lao động tại chỗ, Công ty cũngchú ý đến chất lượng của lao động, tay nghề,…
Trình tự hạch toán
*Hạch toán chi tiết
Công ty tiến hành tính và trả lương cho công nhân trực tiếp thi công theosản phẩm (lương khoán) Mỗi đội xây dựng được chia thành nhiều tổ trong đó cómột tổ trưởng quản lý mỗi tổ Tổ trưởng chịu trách nhiệm quản lý lao động trong
tổ của mình sao cho đảm bảo thi công đúng tiến độ và yêu cầu kỹ thuật Khi khốilượng công việc giao khoán hoàn thành, tổ trưởng cùng đội trưởng và kỹ thuật
Trang 32chính tiến hành kiểm tra, nghiệm thu bàn giao và lập phiếu giao nhận kiêm hợpđồng để thanh toán.
Để tiến hành trả lương cho công nhân thì hàng tháng kế toán tại các đội
căn cứ vào Bảng chấm công (Biếu số 08), Bảng xác định khối lượng công việc
hoàn thành, quy chế lương,…Sau đó, các đội xây dựng sẽ gửi các chứng từ nàylên phòng kế toán – tài chính của Công ty Bộ phận kế toán tiền lương sẽ lập
Bảng thanh toán tiền lương và phụ cấp theo từng công trình (Biểu số 09) Sau đó
Bảng này được chuyển sang cho kế toán trưởng duyệt làm căn cứ lập phiếu chi
và trả lương cho công nhân Bảng này được lưu tại phòng kế toán – tài chính
Công thức tính lương cho công nhân viên như sau:
x
Bậc lương theo tay nghề
x
Số ngày hưởng lương sản phẩm
Và do đó:
TL mỗi người
nhận được = Lương chính + Phụ cấp - Tạm ứng
Trang 33nghề sản
phẩm
lương thời gian
Lương SP: k
Ốm điều dưỡng: Ô
Người chấm công Phụ trách bộ phận Người duyệt
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký,họ tên)
Biểu số 08: BẢNG CHẤM CÔNG THÁNG 10 TỔ SẮT HÀN
Trang 34Họ và tên
Cấp bậc lươn g theo tay nghề
Lương sản phẩm
Nghỉ, ngừng việc hưởng …%
lương
Phụ cấp thuộc quỹ lương Phụ cấp
khác Tổng số
Thuế TN DN phải nộp
Tạm ứng kỳ 1
Các khoản khấu trừ
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu số 09: BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG THÁNG 10 TỔ SẮT HÀN
Trang 35xem xét khối lượng hoàn thành, trên cơ sở hợp đồng giao khoán và khối lượng
thực hiện lập “Bản nghiệm thu thanh toán” (Biểu số 10) và “Bảng thanh toán khối lượng thuê ngoài” (Biểu số 11).
Biểu số 10:
BIÊN BẢN NGHIỆM THU KHỐI LƯỢNG GIAO KHOÁN
Căn cứ: Hợp đồng giao khoán số 05 đã ký ngày 02/10/2007
Bên giao khoán: Ông: Hoàng Mạnh Hùng - Đội trưởng đội xây dựng số 5.Bên nhận khoán Ông: Lê Hữu Ước
Địa chỉ: Xã Ninh Dân - Huyện Thanh Ba – Tỉnh Phú Thọ
Hôm nay ngày 27 tháng 10 năm 2007, hai bên tiến hành nghiệm thu khốilượng giao khoán thực hiện với nội dung sau:
Trang 36Biểu số 11:
BẢNG THANH TOÁN KHỐI LƯỢNG GIAO KHOÁN
Tháng 10 năm 2007
-Căn cứ Hợp đồng giao khoán số 05 ngày 02/10/2007
-Căn cứ biên bản nghiệm thu khối lượng giao khoán
STT Nội dung ĐVT Khối lượng Đơn giá Thành tiền
Đề nghị Công ty cho thanh toán số tiền:30.672.000 đồng
Số tiền (Bằng chữ): Ba mươi triệu, sáu trăm bảy hai ngàn đồng chẵn.
Kèm theo 02 chứng từ gốc
Ngày 27 tháng 10 năm 2007 Người đề nghị thanh toán Kế toán trưởng Người duyệt (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 37CHỨNG TỪ GHI SỔ Công trình đường Ninh Dân-Thanh Hà
Số 307 Ngày 31 tháng 10 năm 2007 Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền
Cuối quý, kế toán căn cứ vào số liệu trên các chứng từ, tiến hành ghi “Sổ
chi tiết TK 622” (Biểu số 13).
Biểu số 13:
SỔ CHI TIẾT TK 622
Trang 38Cty cổ phần xây dựng HTKT Sông Hồng Mẫu sổ S02c1-DN
Tổng công ty Sông Hồng ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC
SỔ CÁI TK 622 Quý IV năm 2007
Trang 392.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
Đặc điểm chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là toàn bộ những khoản chi phí phát sinh trong quátrình sản xuất kinh doanh diễn ra ngay tại công trình xây dựng nhưng khôngđược tính vào chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SDMTC Khoản mục chiphí SXC bao gồm:
-Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ cho quản lý sản xuất ở các tổđội sản xuất
Trang 40toán công ty chịu trách nhiệm mở sổ kế toán và thẻ TSCĐ theo dõi toàn bộTSCĐ của Công ty Hàng quý, trích khấu hao TSCĐ và kế hoạch sửa chữa lớn
để hình thành vốn khấu hao TSCĐ và sửa chữa lớn TSCĐ
-Chi phí lãi vay, chi phí văn phòng phẩm phục vụ quản lý
-Chi phí lán trại tạm thời, chi phí bồi dưỡng nghiệp vụ ngắn hạn cho côngnhân viên…
-Chi phí thí nghiệm vật liệu, nghiệm thu công trình…
-Chi phí cho các dịch vụ mua ngoài như điện nước, điện thoại
-Chi phí bằng tiền khác
Do chi phí sản xuất chung liên quan đến việc tổ chức điều hành sản xuất
và nó bao gồm nhiều yếu tố chi phí nên việc phản ánh chính xác, hợp lý và giámsát chặt chẽ quá trình phát sinh các khoản chi phí là một yêu cầu cần thiết khôngthể thiếu trong quá trình quản lý cũng như hạch toán Để phản ánh khoản chi phínày, Công ty sử dụng tài khoản 627-Chi phí sản xuất chung Tài khoản này đượcchi tiết như sau:
6271-Chi phí nhân viên