Hoàn thiện Kế toán chi phí, doanh thu & xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BÚT SƠN 3
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn 3
1.1.1 Quá trình hình thành của Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn 3
1.1.2 Quá trình phát triển của Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn 5
1.2 Tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn .7
1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn 12
1.3.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất 13
1.3.2 Đặc điểm tổ chức kinh doanh 16
1.4 Tổ chức công tác kế toán của Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn 17 1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn 17
1.4.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn 19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BÚT SƠN 23
2.1 Kế toán chi phí 23
2.1.1 Kế toán giá vốn hàng bán 23
2.1.2 Kế toán chi phí bán hàng 35
2.1.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 46
Trang 22.1.4 Kế toán chi phí tài chính 51
2.2 Kế toán doanh thu 56
2.2.1 Thị trường tiêu thụ và phương thức tiêu thụ thành phẩm 56
2.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng 59
2.3 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn 64
2.3.1 Nội dung xác định kết quả tiêu thụ 64
2.3.2 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ 64
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BÚT SƠN 68
3.1 Đánh giá thực trạng về kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn 68
3.1.1 Những ưu điểm 69
3.1.2 Những tồn tại 71
3.2 Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn 73
3.2.1 Kiến nghị về chứng từ hạch toán 73
3.2.2 Kiến nghị về tài khoản và sổ sách kế toán 74
3.2.3 Kiến nghị về Báo cáo kế toán 76
3.2.4 Các kiến nghị khác 78
KẾT LUẬN 80
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BHXH : Bảo hiểm xã hộiBHYT : Bảo hiểm y tếBPBH : Bộ phận bán hàngBPQL : Bộ phận quản lýBKS : Ban kiểm soát
CN : Chi nhánh
CP : Cổ phần ĐHĐCĐ : Đại hội đồng cổ đông
ĐT XDCB : Đầu tư xây dựng cơ bảnGTSX : Giá thành sản xuấtGTGT : Giá trị gia tăng
HĐQT : Hội đồng quản trịKPCĐ : Kinh phí công đoàn
PX NĐB : Phân xưởng Nghiền đóng baoQLDA : Quản lý dự án
TSCĐ : Tài sản cố địnhVLĐ : Vốn lưu độngVLXD : Vật liệu xây dựngXDCB : Xây dựng cơ bản
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức bộ máy Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn 7
Sơ đồ 1.2: Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn 14
Sơ đồ 1.3: Mô hình kinh doanh của Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn 17
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn 18
Sơ đồ 1.5: Quy trình ghi sổ kế toán tại Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn 21
Biểu 1.1: Bảng các chỉ tiêu tài chính Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn qua các năm 6
Biểu 2.1: Phiếu nhập kho 26
Biểu 2.2: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ 27
Biểu 2.3: Sổ chi tiết TK 15512-Xi măng PC40 29
Biểu 2.4: Sổ cái TK 155-Thành phẩm 30
Biểu 2.5: Sổ chi tiết TK 632211-Xi măng bao 32
Biểu 2.6: Sổ cái TK 632-Giá vốn hàng bán 34
Biểu 2.7: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 38
Biểu 2.8: Sổ chi tiết TK 64111-Tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp 40
Biểu 2.9: Bảng tính khấu hao tài sản cố định theo bộ phận 42
Biểu 2.10: Sổ chi tiết TK 64141-Chi phí khấu hao cơ bản TSCĐ cho BPBH 44
Biểu 2.11: Sổ cái TK 641-Chi phí bán hàng 46
Biểu 2.12: Sổ cái TK 64211-Tiền lương, Tiền công và các khoản phụ cấp 48
Biểu 2.13: Sổ chi tiết TK 64241-Chi phí khấu hao cơ bản TSCĐ cho BPQL 49
Biểu 2.14: Sổ cái TK 642-Chi phí quản lý doanh nghiệp 50
Biểu 2.15: Bảng tính lãi vay vốn lưu động 52
Biểu 2.16: Chứng từ hạch toán 53
Trang 5Biểu 2.17: Sổ chi tiết TK 63541-Lãi tiền vay vốn lưu động 54
Biểu 2.18: Sổ cái TK 635-Chi phí tài chính 55
Biểu 2.19: Bảng sản lượng tiêu thụ của Công ty CP Xi măng Bút Sơn giai đoạn 1999-2006 56
Biếu 2.20: Hoá đơn GTGT 60
Biểu 2.21: Sổ chi tiết TK 511211-Xi măng bao 62
Biểu 2.22: Sổ cái TK 511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 63
Biểu 2.23: Sổ cái TK 911-Xác định kết quả kinh doanh 66
Biểu 2.24: Báo cáo kết quả kinh doanh 67
Biểu 3.1: Bảng dự toán doanh thu bán hàng 77
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam đang không ngừng phát triển và đã có những bướctiến tột bậc trong vài năm trở lại đây Việc tham gia vào các tổ chức lớn giúpcho Việt Nam khẳng định được vị thế của mình trên trường quốc tế cả về vănhoá, xã hội lẫn kinh tế, chính trị Trong lĩnh vực kinh tế, các doanh nghiệp ViệtNam ngoài những cơ hội mới còn phải đối mặt với những khó khăn và tháchthức mới, đặc biệt là sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp trong nước,công ty liên doanh và công ty nước ngoài Tình thế đó đòi hỏi tất cả các doanhnghiệp phải có những hướng kinh doanh linh hoạt để tồn tại và phát triển
Công tác kế toán tại doanh nghiệp là một kênh cung cấp thông tin quantrọng giúp cho các nhà quản lý nắm bắt được tình hình sản xuất kinh doanhcủa công ty và đưa ra các quyết định kịp thời, nhanh chóng, chính xác trongtình hình cạnh tranh hiện nay Trong đó, việc hạch toán chính xác, đúng đắnquá trình tiêu thụ sẽ giúp các doanh nghiệp đẩy mạnh hơn nữa hoạt độngquảng bá thương hiệu, điều chỉnh giá cả sản phẩm phù hợp với nhu cầu tiêudùng mà vẫn đảm bảo được lợi nhuận, mở rộng thị phần sản phẩm và nângcao khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường
Thực hiện đúng chương trình thực tập tốt nghiệp của trường Đại họcKinh tế Quốc dân, dưới sự đồng ý của Giám đốc Công ty CP Xi măng BútSơn, em đã tiến hành thực tập tại Công ty Trong thời gian thực tập, tìm hiểu
về Công ty và nhận thấy rõ tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí,doanh thu và xác định kết quả tiêu thụ đến sự phát triển của Công ty, em đã
lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả
tiêu thụ tại Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn” cho chuyên đề thực tập
chuyên ngành của mình
Trang 7Chuyên đề thực tập của em ngoài phần mở đầu và phần kết luận, gồm ba phần:Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả tiêuthụ tại Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả tiêuthụ tại Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn
Em xin chân thành cảm ơn thầy PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang cùng toànthể các cô chú, anh chị trong phòng Kế toán-Thống kê-Tài chính Công ty CP
Xi măng Bút Sơn, đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành chuyên đềthực tập chuyên ngành Trong quá trình thực tập, nghiên cứu hoàn thànhchuyên đề, mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do trình độ lí luận và thực tế cònhạn chế nên chuyên đề không tránh khỏi những sai sót Em rất mong được sựđóng góp, bổ sung của các thầy cô và các bạn để chuyên đề thực tập chuyênngành của em được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 8CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BÚT SƠN
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn
* Tên của Công ty
- Tên hợp pháp : Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn
- Tên giao dịch quốc tế : BUT SON CEMENT JOINT STOCKCOMPANY
- Tên viết tắt : BUSOCO
* Trụ sở chính của Công ty: Tại xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh
Hà Nam
1.1.1 Quá trình hình thành của Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn
Đáp ứng nhu cầu xây dựng ngày càng nhiều trong công cuộc côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Chính phủ đã ra văn bản số 573/TTg ngày
23 tháng 11 năm 1993 về việc triển khai xây dựng nhà máy xi măng Bút Sơn,với tổng số vốn đầu tư được duyệt là 19 583 triệu USD Công suất thiết kếcủa nhà máy là 4000 tấn clinker/ngày, tương đương với 1,4 triệu tấn ximăng/năm
Tổng Công ty Xi măng Việt Nam đã đấu thầu quốc tế để chọn nhà thầuthiết kế và cung cấp thiết bị vật tư cho dây chuyền chính, kết quả là hãngTechnip-cle đã trúng thầu Tổng Công ty Xi măng Việt Nam đã ký hợp đồngthương mại với hãng Technip-cle vào ngày 31/08/1994 Ngày 27/08/1995 nhàmáy xi măng Bút Sơn chính thức được khởi công xây dựng Nhà máy được xâydựng trên tổng diện tích khoảng 63,2ha, tại xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng,tỉnh Hà Nam, gần quốc lộ 1A, cách Hà Nội 60 km về phía nam, với hệ thốngđường sông, đường sắt, đường bộ rất thuận tiện cho việc chuyên chở Ngày29/08/1998 công tác xây lắp đã được hoàn thành và đưa vào hoạt động
Trang 9Trong suốt thời gian sản xuất thử từ tháng 09/1998 đến tháng 04/1999nhà máy đã sản xuất được hơn 500 000 tấn clinker, tiêu thụ được 150 000 tấn
xi măng Trong thời gian này, máy móc thiết bị của dây truyền sản xuất hoạtđộng tương đối ổn định, đạt năng suất thiết kế, chất lượng sản xuất đảm bảoquy trình trong hợp đồng cung cấp thiết bị Ngày 20/07/1999 Hội đồngnghiệm thu cấp Nhà nước đã chính thức nghiệm thu và Công ty Xi măng BútSơn chính thức đi vào sản xuất
Tổng số vốn được Tổng cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước (nay là CụcTài chính doanh nghiệp)-Bộ Tài chính xác nhận tại thời điểm thành lập là219.776.118.942 đồng, trong đó:
- Vốn ngân sách Nhà nước cấp: 4.022.506.000 đồng
- Vốn điều động từ khấu hao cơ bản để lại thuộc nguồn vốn ngân sáchcủa các doanh nghiệp và quỹ đầu tư phát triển trong Tổng Công ty Xi măngViệt Nam là: 215.753.612.942 đồng
Công ty Xi măng Bút Sơn có chức năng sản xuất, kinh doanh xi măng,các sản phẩm từ xi măng, các vật liệu xây dựng khác Sản phẩm chính củaCông ty là xi măng Portland PC30, PC40, xi măng hỗn hợp PCB30, clinker,ngoài ra Công ty còn sản xuất xi măng theo yêu cầu của khách hàng Sảnphẩm xi măng của Công ty được đóng bao phức hợp KP, đảm bảo chất lượngtốt đến tay người tiêu dùng
Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty gồm Hà Nam và các tỉnh trongtoàn quốc
Theo quyết định số 485/QĐ-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Công ty
Xi măng Bút Sơn chuyển đổi thành Công ty CP Xi măng Bút Sơn Tại thờiđiểm thành lập, vốn điều lệ của Công ty được xác định là 900.000.000.000đồng (chín trăm tỷ đồng) Cơ cấu vốn điều lệ theo hình thức sở hữu như sau:
- Vốn thuộc sở hữu Nhà nước (Tổng Công ty Xi măng Việt Nam là đại
Trang 10diện chủ sở hữu): 71.016.400.000 đồng, bằng 78,9% vốn điều lệ
- Vốn sở hữu của các cổ đông là pháp nhân và cá nhân ngoài vốn Nhànước: 18.983.600.000 đồng, bằng 21,1% vốn điều lệ
1.1.2 Quá trình phát triển của Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn
Từ khi được thành lập và đi vào hoạt động Công ty đã không ngừng pháttriển và từng bước khẳng định vị thế của mình trên thị trường trong nước.Sản phẩm xi măng Bút Sơn mang nhãn hiệu “Quả địa cầu” từ năm 1998đến nay chủ yếu được tiêu thụ tại thị trường trong nước, cung cấp cho cáccông trình trọng điểm của Nhà nước và xây dựng dân dụng
Sản phẩm xi măng Bút Sơn đã được khách hàng và người tiêu dùng đánhgiá cao, được thể hiện qua các giải thưởng, danh hiệu cao quý mà Công tykhách hàng, các cơ quan, tổ chức có uy tín trong nước và quốc tế bình chọn:+ Giải thưởng chất lượng Việt Nam năm 2003
+ Giải thưởng Sao vàng đất Việt năm 2004
+ Huy chương vàng hội chợ quốc tế và triển lãm ngành từ 1999-2004
+ Giải thưởng chất lượng Việt Nam năm 2005
+ Cúp vàng thương hiệu Doanh nghiệp VLXD hàng đầu Việt Nam năm2006
+ Huy chương vàng sản phẩm vật liệu xây dựng 2006 (Inter-Deco VN2006)
Thị trường tiêu thụ của Công ty CP Xi măng Bút Sơn chủ yếu là Hà Nội vàcác tỉnh phía Bắc như: Hà Nam, Nam Định, Thái Bình, Hà Tây, Hưng Yên….Ngoài ra, Công ty còn cung cấp xi măng cho các trạm nghiền
Một số chỉ tiêu tài chính của Công ty từ năm 2003 – 2007 được thể hiệnqua bảng dưới đây:
Trang 11Chỉ tiêu ĐVT 2003 2004 2005 2006 2007
3 Nộp ngân sách Tỷ đồng 67,5 66,9 50,3 60,2 60,6
4 Lương bình quân Triệu đồng 3,85 4,06 4,3 4,23 4,26
Biểu 1.1: Bảng các chỉ tiêu tài chính Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn
qua các năm
Ta xét tỉ xuất lợi nhuận trên doanh thu của Công ty được tính theo công thức:
Năm 2005 là 7,79%, năm 2006 là 9,78%, năm 2007 là 9,52% Chỉ tiêunày cho thấy năm 2007 Công ty thu được 100 đồng doanh thu thì có 9,52đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao càng tốt cho thấy tình hình kinh doanh
và tình hình tài chính của Công ty ổn định và phát triển Chỉ tiêu tỉ suất lợinhuận trên doanh thu của Công ty năm 2006, 2007 cao hơn rất nhiều so vớinăm 2005 Mặc dù năm 2007 tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu thấp hơn năm
2006 tuy nhiên vẫn đang ở mức cao
Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty phát triển góp phần cải thiện
và nâng cao thu nhập cho người lao động Từ năm 2004 tới nay lương bìnhquân của cán bộ công nhân viên trong Công ty luôn đạt trên 4 triệu đồng Trong thời gian từ năm 1999 đến nay Công ty chưa phải nộp thuế thunhập doanh nghiệp do đang được ưu đãi thuế, chỉ bắt đầu nộp thuế thu nhậpdoanh nghiệp sau khi trả hết lãi tiền vay ngân hàng trong giai đoạn đầu tư xâydựng cơ bản và có lãi
Tỉ suất lợi nhuận
trên doanh thu =
Lợi nhuậnDoanh thu x 100
Trang 12Hiện nay, Công ty đang thực hiện đầu tư dự án dây truyền 2, đã khởicông vào ngày 26/01/2007 Công suất thiết kế của dây truyền 2 là 1.600.000tấn XM/năm, với tổng mức đầu tư là 2.807 tỷ đồng và thời gian dự kiến hoànthành vào đầu năm 2009.
1.2 Tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn
Để tăng cường hiệu quả quản lý và phù hợp đặc điểm kinh doanh củamình, bộ máy quản lý của Công ty CP Xi măng Bút Sơn được tổ chức theohình thức trực tuyến chức năng Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty được thểhiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức bộ máy Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn
* Đại hội đồng cổ đông
Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyền lựccao nhất của Công ty, quyết định những vấn đề được luật pháp và điều lệCông ty quy định
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
ng qu¶n trÞ
BAN GIÁM ĐỐC BAN KIỂM SOÁT
Các văn phòng đại diện
CN tiêu thụ tại
Hà Nội
Các phân xưởng
Các phòng
ban
Ban QLDA Bút Sơn 2
Trang 13* Hội đồng quản trị
Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyếtđịnh mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ các vấn
đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ
* Ban kiểm soát
Là cơ quan trực thuộc ĐHĐCĐ, do ĐHĐCĐ bầu ra BKS có nhiệm vụkiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, Báo cáotài chính của Công ty
* Ban giám đốc
Giám đốc: là người điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty và chịutrách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.Phó giám đốc: là người giúp việc cho GĐ và chịu trách nhiệm trước GĐ
về phần việc được phân công Công ty có 4 PGĐ, bao gồm:
Phó giám đốc cơ điện
Trực tiếp chỉ đạo các đơn vị: phòng Kỹ thuật cơ điện, phòng Vật tư thiết
bị, phân xưởng Cơ khí, phân xưởng Nguyên liệu, phân xưởng Nghiền đóngbao, phân xưởng Lò nung, phân xưởng Tự động hoá, phân xưởng Xe máy,phân xưởng Nước, xưởng Sửa chữa công trình và vệ sinh công nghiệp
Chịu trách nhiệm trước GĐ về tổ chức, chỉ đạo, điều hành sản xuất, đảmbảo năng suất, chất lượng sản phẩm, bán thành phẩm Lập dự trù vật tư, thiết
bị và chỉ đạo xây dựng, tổ chức thực hiện các kế hoạch sửa chữa, các phương
án sửa chữa lớn, các quy trình bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị cơ điện
Phó giám đốc kỹ thuật
Trực tiếp phụ trách các đơn vị: phòng Kỹ thuật sản xuất, phòng Điềuhành trung tâm, phòng Thí nghiệm KCS, ban Kỹ thuật an toàn và phân xưởngKhai thác mỏ
Trang 14Chịu trách nhiệm trước GĐ về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, bánthành phẩm và an toàn trên tuyến công nghệ được phân công phụ trách, chỉđạo phương án sản xuất, quy trình vận hành thiết bị, thí nghiệm đảm bảo chosản xuất đồng bộ liên tục với chất lượng cao.
Phó giám đốc kinh doanh
Trực tiếp phụ trách: phòng Tiêu thụ, các chi nhánh tiêu thụ, văn phòng đạidiện, tổ thị trường Sơn La, Lai Châu, phòng Y tế, phòng Bảo vệ quân sự
Chỉ đạo việc tiêu thụ sản phẩm đầu ra và chịu trách nhiệm tổ chức mạnglưới tiêu thụ của Công ty tới các địa điểm
Phó giám đốc xây dựng cơ bản
Trực tiếp chỉ đạo phòng XDCB và chịu trách nhiệm về công tác tổngquyết toán công trình, nhà máy của Công ty
* Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban chức năng
Phòng Tổ chức lao động: Tham mưu cho GĐ về việc sắp xếp, điều độngcán bộ nhân viên trong toàn Công ty phù hợp với chuyên môn trình độ Thựchiện xây dựng các chế độ tiền lương, khen thưởng, xử phạt, đào tạo và bồidưỡng cán bộ
Phòng Kế hoạch: Tham mưu cho GĐ trong việc ký kết các hợp đồngkinh tế, xây dựng các kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Phòng Hành chính quản trị: Chịu trách nhiệm quản lý và cung cấp vật tư,thiết bị thuộc phạm vi văn phòng, lưu trữ các công văn đi, đến, điều động xeôtô, phục vụ chế độ ăn nghỉ cho cán bộ công nhân viên trong Công ty
Phòng Kế toán-Thống kê-Tài chính: Chịu trách nhiệm lập kế hoạch về tàichính, tổ chức hạch toán theo chế độ quy định của Nhà nước, thường xuyênphản ánh và cung cấp thông tin kịp thời chính xác cho GĐ
Trang 15Phòng Tiêu thụ: Chịu trách nhiệm việc tiêu thụ sản phẩm đầu ra và chịutrách nhiệm tổ chức mạng lưới tiêu thụ qua các chi nhánh, văn phòng đại diệncủa Công ty.
Phòng Vật tư: Tham mưu cho GĐ về tình hình thu mua, cấp phát bảoquản vật tư cả về khối lượng và chất lượng
Phòng Cơ điện: Chỉ đạo các đơn vị thuộc lĩnh vực cơ khí, điện tử, điện tựđộng hoá, xe máy lập dự trù thiết bị trong nước và ngoại nhập để phục vụ kếhoạch sửa chữa máy móc, thiết bị
Phòng Kỹ thuật sản xuất: Chịu trách nhiệm trước GĐ về tổ chức, chỉ đạo,điều hành sản xuất, đảm bảo an toàn và năng suất thiết bị, chất lượng thànhphẩm, bán thành phẩm
Phòng Điều hành trung tâm: Chịu trách nhiệm điều hành bộ dây truyềnsản xuất thông qua hệ thống máy tính điều khiển
Phòng Thí nghiệm KCS: Chịu trách nhiệm lấy mẫu và đưa ra kết quảphân tích đối với tất cả các nguyên vật liệu nhập vào cũng như các loại sảnphẩm, bán thành phẩm đầu ra
Phòng Xây dựng cơ bản: Chịu trách nhiệm giám sát thi công các công
Trang 16* Chức năng nhiệm vụ của các phân xưởng
Phân xưởng Khai thác mỏ: Có nhiệm vụ khảo sát, đo đạc nắm vững đặcđiểm cấu tạo chất của các khu vực được phép khai thác đá vôi, đá sét, lập cácphương án khai thác tối ưu cho các giai đoạn ở từng khu vực
Phân xưởng Nguyên liệu: Quản lý và theo dõi sự hoạt động của các thiết
bị từ máy đập đá vôi, máy đập sét tới silô đồng nhất Căn cứ vào định mứctiêu hao nguyên vật liệu và thực trạng của thiết bị, lập kế hoạch dự trữ vật tư,phụ tùng thay thế tháng, quý, năm và cho từng đợt cụ thể
Phân xưởng Lò nung: Quản lý các thiết bị từ đáy silô đồng nhất tới đỉnhsilô chứa clinker, các thiết bị tiếp nhận than, xỉ, thạch cao phụ gia và tổ hợpnghiền than, nhà nồi hơi, hệ thống cấp nhiệt, trạm khí nén trung tâm, tiếpnhận và cấp dầu FO
Phân xưởng Nghiền đóng bao: Quản lý các thiết bị từ đáy silô chứa
clinker đến hết các máng xuất xi măng bao và xi măng bột rời Sử dụng cóhiệu quả vỏ bao, tổ chức vận hành các máy đóng bao, các phân xưởng, thiết bị
xi măng rời Tổng hợp báo cáo khối lượng chủng loại xi măng xuất xưởnghàng ngày và hàng tháng
Phân xưởng Cơ khí: Thực hiện công việc sửa chữa cơ khí, gia công chế
tạo phục hồi và lắp đặt các thiết bị cơ khí theo yêu cầu của sản xuất
Phân xưởng Xe máy: Quản lý sử dụng các xe vận chuyển đá vôi, đá sét,
các phương tiện vận chuyển nội bộ, máy phát dự phòng có hiệu quả
Phân xưởng Nước: Quản lý và tổ chức khai thác hệ thống cấp nước củaCông ty, phục vụ sản xuất và sinh hoạt
Phân xưởng Điện-Tự động hoá: Có nhiệm vụ quản lý, tổ chức, vận hành
an toàn hệ thống cung cấp điện của toàn Công ty
Trang 17Xưởng Sửa chữa công trình-Vệ sinh công nghiệp: Cùng với các phòng
kỹ thuật thực hiện sửa chữa các công trình, thi công và thực hiện dọn vệ sinhtrong khu vực Công ty
* Chi nhánh và văn phòng đại diện
- Chi nhánh Công ty CP Xi măng Bút Sơn tại Hà Nội
- Văn phòng đại diện Công ty CP Xi măng Bút Sơn tại tỉnh Hà Nam
- Văn phòng đại diện Công ty CP Xi măng Bút Sơn tại tỉnh Nam Định
- Văn phòng đại diện Công ty CP Xi măng Bút Sơn tại Hưng Yên
- Văn phòng đại diện Công ty CP Xi măng Bút Sơn tại Sơn La
- Văn phòng đại diện Công ty CP Xi măng Bút Sơn tại Vĩnh Phúc
- Văn phòng đại diện Công ty CP Xi măng Bút Sơn tại Hà Tây
- Văn phòng đại diện Công ty CP Xi măng Bút Sơn tại Thái Nguyên
1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn
Công ty CP Xi măng Bút Sơn được phép lập kế hoạch và tiến hành tất cảcác hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh và điều lệ của Công ty, phù hợp với quy định của pháp luật vàthực hiện các biện pháp thích hợp để thực hiện các mục tiêu của Công ty.Ngành nghề kinh doanh của Công ty:
- Sản xuất, kinh doanh xi măng và các loại sản phẩm từ xi măng
- Sản xuất, kinh doanh các loại vật liệu xây dựng khác
- Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật.Công ty có thể tiến hành những hình thức kinh doanh khác được phápluật cho phép mà HĐQT thấy có lợi nhất cho Công ty
Trang 181.3.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất
Công ty CP Xi măng Bút Sơn có hệ thống công nghệ hiện đại, dây truyềnsản xuất xi măng lò quay, phương pháp khô được điều khiển hoàn toàn tựđộng từ phòng điều khiển trung tâm qua hệ thống máy vi tính của hãngSIEMENS Các quy trình công nghệ được theo dõi và điều chỉnh chính xácđảm bảo sản xuất sản phẩm đạt chất lượng cao và ổn định
Dây truyền sản xuất của Công ty bao gồm 6 công đoạn:
Trang 19Sơ đồ 1.2: Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty Cổ phần Xi măng
Kho đồng nhất sơ bộ Két chứa Định lượng
Kho đồng nhất sơ bộ Két chứa Định lượng
Két chứa
Két chứa
Định lượng Định lượng
Thạch cao Thiết bị làm lạnh Clinker Máy đập Clinker
Máy nghiền Silô chứa xi măng
Xuất xi măng rời
Silô chứa, ủ Clinker Máy đóng bao
Xuất xi măng bao
Trang 20* Công đoạn đập, vận chuyển và chứa nguyên liệu
Đá vôi, đá sét được khai thác từ mỏ và được vận chuyển đến máy đập,sau đó được đưa đến kho chứa và đồng nhất sơ bộ thành phần Tại đốngnguyên liệu silic, dòng nguyên liệu vào kho sẽ được định lượng bằng hệthống cân băng tải Các nguyên liệu khác như thạch cao, quặng sắt sẽ đượcchuyển đến nhà máy và vận chuyển về kho chứa bằng hệ thống băng tải
* Công đoạn nghiền nguyên liệu
Sau khi đồng nhất sơ bộ, nguyên liệu có bốn cấu tử (đá vôi, đá sét, silic,quặng sắt) được chứa trong bốn két chứa riêng biệt Các thành phần được cânđịnh lượng và đưa vào máy nghiền liệu thô nhờ các cầu băng định lượng, cáctạp chất kim loại được tách ra khỏi dòng liệu nhờ máy tách kim loại
Bột liệu sau khi nghiền phần lớn được phân ly động lực đưa đến cáccyclone lắng để thu hồi bột, phần còn lại được thu hồi qua hệ thống lọc bụitĩnh điện Bột liệu sau đó được chứa trong silô và được tháo ra khỏi silô theophương pháp QUADRANT
* Công đoạn lò nung và máy làm nguội clinker
Sau khi qua buồng hoà trộn ở hệ thống tháp trao đổi nhiệt, vật liệu sẽ tậptrung tại đáy các cyclone để cấp vào lò hoà trộn và vào lò nung
Hệ thống máy làm nguội clinker được cung cấp cùng với đầy đủ các hệthống phụ trợ nhằm đảm bảo năng suất clinker là 4000 tấn/ngày Clinker saukhi làm nguội được vận chuyển vào các silô chứa bằng băng gần xiên kéo tải
* Công đoạn nghiền than
Than khô sau khi đồng nhất sơ bộ được chứa riêng trong hai két cấp liệu.Than được nghiền trên máy nghiền than và được trang bị hệ thống phun nướclàm mát khí nóng Hệ thống lò đốt được sử dụng khi bắt đầu chạy khởi độnghoặc khi hàm lượng ẩm trong than vượt quá 12%
Trang 21Than mịn được chứa trong hai két than sức chứa 60 tấn/chiếc Một két sửdụng cho buồng đốt phụ với than mịn từ cyclone
* Công đoạn nghiền xi măng
Clinker, thạch cao và phụ gia được chuyển từ kho chứa vào ba két chứa.Trong quá trình vận hành bình thường, các phụ gia và clinker được nghiền sơ
bộ trong máy nghiền đứng, riêng thạch cao nghiền được loại bỏ kim loại bằngthiết bị tách kim loại
Máy nghiền xi măng kiểu nghiền bi có hai ngăn nghiền Khí thải củamáy nghiền bi được lọc bụi tĩnh điện để thu hồi lại xi măng, sản phẩm mịnđược phân ly nhờ máy phân ly động lọc Xi măng sau đó được tách khỏi dòngkhí chủ yếu nhờ bốn cyclone lắng và được chuyển tới các silô chứa bằng hệthống máng trượt, khí động, gầu năng
* Bảo quản, đóng bao và vận chuyển xi măng
Nhà máy được trang bị bốn silô có tổng sức chứa 40.000 tấn được dùng
để chứa và bảo quản xi măng Xưởng đóng bao của nhà máy bao gồm bốnmáy đóng bao, năng suất mỗi máy 100 tấn/giờ tương đương với 2000 bao loại50kg Xi măng sau khi được đóng bao được chuyển xuống xe ôtô qua 6 máng
và 2 máng qua tàu hoả nhờ các hệ thống chất tải tự động Ngoài ra còn 2máng cân xuất xi măng rời bằng đường bộ năng suất 150 tấn/giờ và 1 mángcân xuất xi măng rời cho tàu hoả năng suất 150 tấn/giờ
1.3.2 Đặc điểm tổ chức kinh doanh
Công ty CP Xi măng Bút Sơn chịu sự chỉ đạo của Tổng Công ty Xi măngViệt Nam Tổng Công ty đã tổ chức, thành lập, phân địa bàn cho các đơn vị thànhviên và các đơn vị thành viên này quản lý khu vực mà mình được phân công.Địa bàn tiêu thụ của Công ty chủ yếu trên tỉnh Hà Nam ngoài ra còn một
số địa bàn khác như Thái Bình, Hưng Yên, Nam Định, các khu vực khác
Trang 22bán đan xen cùng với các sản phẩm của các đơn vị thành viên khác trongTổng Công ty và một số công ty liên doanh.
Mô hình kinh doanh của Công ty được thể hiện ở sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ 1.3: Mô hình kinh doanh của Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn
Các chi nhánh gồm: Hà Nội, Hà Nam, Nam Định với chức năng chính làtiêu thụ xi măng thông qua các đại lý và bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng.Các văn phòng đại diện ở Hưng Yên, Sơn la, Hà Tây, Vĩnh Phúc cóchức năng tìm hiểu và phát triển thị trường, hỗ trợ bán hàng cho Công ty
Bán trực tiếp cho các công trình như công trình thuỷ điện Sơn La, cầuThanh Trì, sân bay Nội Bài
Các nhà phân phối chính: Công ty vật tư kỹ thuật xi măng, công ty vật
tư vận tải xi măng, công ty kinh doanh Đà Nẵng kinh doanh xi măng theophương thức mua đứt bán đoạn và kinh doanh trên các địa bàn đã được Công
ty phân công
Xi măng của Công ty được vận chuyển theo ba phương thức: đường sắt,đường bộ và đường sông nhưng chủ yếu là đường bộ
1.4 Tổ chức công tác kế toán của Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn
1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn
Bộ máy kế toán tại Công ty trực thuộc phòng Kế toán-Thống kê-Tàichính Phòng Kế toán-Thống kê-Tài chính chịu trách nhiệm lập kế hoạch vềtài chính, tổ chức hạch toán theo quy định của Nhà nước, điều hành bộ máy
kế toán của Công ty, thường xuyên phản ánh và cung cấp các thông tin tài
P Kinh doanh tiêu thụ
Các chi nhánh VP đại diện Bán TT cho
các công trình Các nhà phân phối
Trang 23chính kịp thời, chính xác cho GĐ Đây là phòng ban chức năng có vai tròquan trọng trong hệ thống bộ máy quản lý của Công ty.
Công ty đã áp dụng mô hình bộ máy kế toán tập trung Theo mô hìnhnày, toàn bộ công việc kế toán từ khâu thu thập, xử lý, luân chuyển chứng từ,ghi sổ kế toán, lập Báo cáo tài chính, phân tích hoạt động kinh doanh đều dophòng kế toán của Công ty thực hiện Các chi nhánh không có bộ phận kếtoán riêng mà chỉ có các nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ hạch toán ban đầu,thu thập, kiểm tra, tổng hợp và phân loại chứng từ phát sinh tại chi nhánh, sau
đó gửi chứng từ về phòng kế toán ở Công ty Mô hình này phù hợp với đặcđiểm tổ chức quản lý và hoạt động của Công ty nhờ đó mà công tác kế toántại Công ty diễn ra thuận tiện và thống nhất
Bộ máy kế toán của Công ty gồm 19 nhân viên kế toán, các nhân viênnày được phân công, sắp xếp vào các phần hành kế toán theo đúng năng lực,chuyên môn của từng người, đảm bảo hiệu quả công việc
Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau :
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty Cổ phần Xi măng
Bút Sơn
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toán chi nhánh quản lý dự ánKế toán Ban phân xưởngThống kê
Bộ phận
kế toán thanh toán
Bộ phận
kế toán tiêu thụ
Bộ phận
kế toán XDCB PHÓ KẾ TOÁN TRƯỞNG
Trang 24- Tổ kế toán vật tư: Gồm 4 người đảm nhiệm phần hành kế toán vật tư.
- Tổ kế toán thanh toán: Gồm 3 người đảm nhiệm các phần hành kế toántiền mặt, tạm ứng, kế toán công nợ phải trả, kế toán tiền gửi và các khoản vayngân hàng
- Tổ kế toán tiêu thụ: Gồm 3 người đảm nhiệm phần hành kế toán tiêu thụ
- Tổ kế toán XDCB: Gồm 2 người đảm nhiệm phần hành kế toán XDCB
* Công ty có 1 thủ quỹ
Công ty CP Xi măng Bút Sơn sử dụng phần mềm kế toán - phần mềmFAST ACCOUTING có nối mạng nội bộ
1.4.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn
1.4.2.1 Chính sách kế toán được áp dụng tại Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn
- Niên độ kế toán: Công ty áp dụng theo năm, năm kế toán trùng với nămdương lịch từ 1/1 đến 31/12
- Kỳ kế toán: Công ty áp dụng kỳ kế toán theo tháng
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Hàng tồn kho của Công ty đượchạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, riêng các mặt hàng tồnkho ngoài bến bãi khó kiểm đếm được hạch toán theo phương pháp kiểm kêđịnh kỳ Giá xuất kho của hàng tồn kho được tính theo phương pháp bìnhquân gia quyền
Trang 25- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang: Để phù hợp với đặc điểm củaCông ty, các bán thành phẩm đã hoàn thành ở giai đoạn chế biến này mà chưachuyển sang giai đoạn chế biến tiếp theo, đang còn tồn ở silô chứa thì đượccoi là sản phẩm dở dang (bột liệu sang clinker), vì vậy Công ty đã áp dụngphương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp sản phẩmhoàn thành tương đương.
- Phương pháp tính giá thành: Công ty áp dụng phương pháp phân bước
có tính giá thành bán thành phẩm để tính giá thành xi măng
- Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty tính thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ thuế
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Công ty sử dụng phương pháp khấuhao đường thẳng để tính và phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ vào chi phí sảnxuất kinh doanh trong kỳ
- Tỷ giá sử dụng trong hạch toán ngoại tệ: Công ty sử dụng tỷ giá hốiđoái của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là chủ yếu, trong một số trường hợp
sử dụng tỷ giá hối đoái của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Hà Nam
1.4.2.2 Chế độ kế toán được áp dụng tại Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn
* Hệ thống chứng từ kế toán
Chứng từ là một căn cứ quan trọng thể hiện các nghiệp vụ kinh tế phátsinh và ghi sổ kế toán, cũng là căn cứ để kiểm tra, kiểm soát Hệ thống chứng
từ mà Công ty CP Xi măng Bút Sơn được thiết kế phù hợp với quy định của
Bộ Tài chính và phù hợp với đặc điểm hoạt động của Công ty
* Hệ thống tài khoản
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản thống nhất với hệ thống được banhành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tàichính, hệ thống tài khoản áp dụng cho đơn vị thuộc Tổng Công ty Xi măngViệt Nam và được thiết kế phù hợp với hoạt động của Công ty
Trang 26Ghi cuối tháng
Sơ đồ 1.5: Quy trình ghi sổ kế toán tại Công ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn
Theo hình thức này, các chứng từ gốc sẽ được ghi vào sổ Nhật ký chung,
Sổ kế toán chi tiết, Sổ nhật ký đặc biệt theo trình tự thời gian Sau đó, từ Nhật
ký chung, Nhật ký đặc biệt, Sổ chi tiết, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sẽđược ghi vào Sổ cái Cuối tháng, từ sổ chi tiết lập Bảng tổng hợp chi tiết, từ
Sổ cái
Trang 27Sổ cái lập Bảng cân đối số phát sinh Từ Bảng tổng hợp chi tiết và Bảng cânđối số phát sinh cuối tháng lập Báo cáo tài chính.
* Hệ thống Báo cáo kế toán
Hệ thống Báo cáo tài chính của Công ty CP Xi măng Bút Sơn gồm 4 Báo cáo:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh Báo cáo tài chính
Các Báo cáo của công ty được lập phù hợp với chế dộ kế toán hiện hành,sau khi được lập sẽ được nộp cho các cơ quan: Tổng Công ty Xi măng ViệtNam, Cục thuế tỉnh Hà Nam, Cục Thống kê, Sở Tài chính tỉnh Hà Nam, Ngânhàng Đầu tư phát triển Hà Nam, Ngân hàng Công thương Hà Nam, Ngânhàng Nhà nước Việt Nam
Báo cáo thuế của Công ty sẽ được nộp cho Cục thuế tỉnh Hà Nam
Trang 28CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
Trang 29* Nội dung kế toán thành phẩm
Đánh giá thành phẩm nhập xuất kho
Quy trình sản xuất xi măng của Công ty CP Xi măng Bút Sơn rất đặcbiệt Xi măng rời sau khi sản xuất xong sẽ được chứa trong các silô, khi kháchhàng yêu cầu mua hàng thì lúc đó xi măng mới được đóng bao xuất lên cácphương tiện chuyên chở và đem đi tiêu thụ
Ví dụ : Ngày 15/12/2007 xưởng đóng bao nhập 3 000 tấn xi măng baoPC40 với giá thành đơn vị thực tế đã được tập hợp trong bảng tính giá thành
là 425 158,34 đồng/tấn Như vậy, tổng giá thành thực tế xi măng bao PC40nhập kho ngày 15/12/2007 là:
Công ty đánh giá thành phẩm xuất kho trong tháng theo phương phápbình quân cả kỳ dự trữ Phương pháp được tính như sau:
Trong đó:
Giá thành sản
xuất bình quân
Zsxtt TP tồnđầu kỳ Zsxtt TP nhập khotrong kỳ
Số lượng TPtồn đầu kỳ nhập trong kỳSố lượng TP
Trang 30Ví dụ: Tình hình tồn đầu kỳ của xi măng bao PC40 như sau:
Sản lượng tồn đầu kỳ: 5,73 tấn
Giá thành xi măng bao PC40 tồn đầu kỳ: 2 438 359 đồng
Giá thành thực tế xi măng bao PC40 nhập kho trong kỳ: 23 580 594 763 đồng
Số lượng nhập trong kỳ là: 55 463,09 tấn
Chứng từ nhập xuất kho thành phẩm
Hiện nay, các chứng từ nhập và xuất kho thành phẩm được Công ty sửdụng bao gồm các chứng từ sau:
Chứng từ liên quan đến nhập kho thành phẩm bao gồm các Phiếu nhập vật
tư, Bảng kê nhập kho thành phẩm, Biên bản kiểm kê vật tư hàng hoá Khi xuấtthành phẩm bán cho khách hàng, xưởng đóng bao sẽ tiến hành đóng xi măng vàobao và tiến hành viết phiếu nhập vật tư, phiếu này được lập thành 3 liên:
Liên 1: Lưu tại xưởng đóng bao
Liên 2: Lưu tại Trung tâm tiêu thụ
Liên 3: Được giao cho phòng kế toán để kế toán nhập chứng từ vào máy tínhCông ty không có hiện tượng hàng bán bị trả lại nên kế toán không phảitheo dõi trường hợp này
= 425 158,37
55 463,09(đồng/tấn)
Trang 31Đơn vị: Công ty Xi măng Bút Sơn Mẫu số: 01 - VT
Địa chỉ:……… (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU NHẬP KHO
Thực tế
Người lập phiếu Người nhập Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu 2.1: Phiếu nhập kho
Khi Công ty bán xi măng cho các khách hàng thì sẽ sử dụng Phiếu xuấtkho kiêm vận chuyển nội bộ Hàng ngày, có rất nhiều xe chở hàng của cáccông ty khách hàng đến lấy hàng vì vậy mà Công ty không thể sử dụng Hoáđơn GTGT được nên Phiếu xuất kho được viết cho từng xe hàng Phiếu này
do Trung tâm tiêu thụ lập thành 3 liên:
Liên 1: Lưu tại Trung tâm tiêu thụ
Liên 2: Giao cho khách hàng
Liên 3: Được giao cho phòng kế toán để cập nhật chứng từ vào máy
Trang 32ĐƠN VỊ: CÔNG TY XI MĂNG BÚT SƠN Mẫu số: 03PXK-3LL
Địa chỉ:……… Ký hiệu: PA/2006B
Số: 0004561 PHIẾU XUẤT KHO
KIÊM VẬN CHUYỂN NỘI BỘ Ngày 15 tháng 12 năm 2007 Liên 3: Nội bộ
Họ tên người nhận hàng: Công ty TNHH Tuấn Dương
Địa chỉ: 69 Văn Phong, Việt Trì, Phú Thọ
Lý do xuất kho: Xuất bán xi măng
Xuất tại kho:
Thực xuất
Xuất ngày 15 tháng 12 năm 2007
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu 2.2: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Trang 33TK 15512-Xi măng PC40
TK 1552-Các thành phẩm khác
TK 15521-Clinker TT
TK 15512-Xi măng rời
* Kế toán chi tiết thành phẩm
Theo nguyên tắc, khi hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kêkhai thường xuyên thì khi bán hàng kế toán kết chuyển ngay giá vốn nhưng
kế toán chỉ theo dõi về mặt số lượng, còn giá trị thì đến cuối tháng mới ghinhận
Do đặc điểm sản xuất của Công ty có sự khác biệt đối với các công tykhác, công ty không có các kho chứa thành phẩm, việc hạch toán chi tiết sẽđược thực hiện ở Trung tâm tiêu thụ và phòng kế toán của Công ty
Công ty CP Xi măng Bút Sơn hạch toán chi tiết hàng tồn kho theophương pháp thẻ song song
Trang 34Tổng Công ty Xi măng Việt Nam
Công ty Xi măng Bút Sơn
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢNTài khoản: 15512-Xi măng PC40
Tổng phát sinh nợ: 23 580 594 763Tổng phát sinh có: 23 567 892 511
sẽ cập nhật chứng từ vào máy Chương trình máy tính sẽ tự động lên sổ Nhật
ký chung và Sổ cái các tài khoản có liên quan, trong đó có Sổ cái TK Thành phẩm
Trang 35155-Tổng Công ty Xi măng Việt Nam
Công ty Xi măng Bút Sơn
SỔ CÁI TÀI KHOẢNTài khoản: 155-Thành phẩm
bao-Nhập xi măng 15416 23 580 594 763
31/12 PN12 PX nghiền
đóng KC00860
bao-Nhập xi măng 15416 36 321 348 618
TTTTXMBS-KC12364
Xi măng bao PC40
TTTTXMBS-KC12364
Xi măng bao PCB30
Tổng phát sinh nợ: 59 901 943 381Tổng phát sinh có: 59 867 674 261
Số dư cuối kỳ: 38 823 853 Ngày 31 tháng 12 năm 2007
Biểu 2.4: Sổ cái TK 155-Thành phẩm
Trang 362.1.1.2 Kế toán giá vốn hàng bán
* Nội dung kế toán giá vốn hàng bán
Xác định giá vốn hàng bán
Công ty hạch toán thành phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên
và giá vốn của thành phẩm xuất bán theo phương pháp bình quân cả kỳ dựtrữ
Do Công ty áp dụng phần mềm kế toán Fast Accounting, nên việc tính giávốn của hàng bán sẽ được thực hiện vào cuối tháng thông qua hệ thống máy tính
Hàng ngày, kế toán chỉ theo dõi thành phẩm xuất bán về mặt số lượng.Cuối tháng, để tính được giá vốn của thành phẩm xuất bán, kế toán tổng hợp chỉcần vào “Phân hệ kế toán hàng tồn kho” và chọn “Tính giá trung bình”, máy tính
sẽ tự động tính ra giá vốn hàng bán đơn vị bình quân cho các thành phẩm
Việc khai báo phương pháp tính giá hàng tồn kho thành phẩm đượcthực hiện từ đầu niên độ và được tiến hành như sau: Vào “Hệ thống” chọn
“Danh mục từ điển và khai báo hệ thống” sau đó chọn “Phương pháp tính giáhàng tồn kho”
Chứng từ sử dụng
Chứng từ để hạch toán giá vốn hàng bán của Công ty là các đơn hàng,các Hợp đồng mua bán hàng hoá của Công ty với các công ty khác Hàngngày, khi xe của các công ty khách hàng đến lấy hàng, Công ty sử dụng Phiếuxuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu này được viết cho từng xe hàng ghinhận số lượng hàng xuất ra
Tài khoản sử dụng
Để hạch toán giá vốn Công ty sử dụng TK 632-“Giá vốn hàng bán” Tàikhoản này được chi tiết như sau:
TK 6322-Giá vốn thành phẩm
Trang 37TK 63221-Xi măng
TK 632211-Xi măng bao
TK 632212-Xi măng rời
TK 63222-Clinker
* Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán
Kế toán tiến hành cập nhật chứng từ cần thiết vào máy tính và cuối kỳtính được giá vốn hàng bán, chương trình máy tính sẽ tự động chuyển số liệuvào sổ chi tiết giá vốn
Tổng Công ty Xi măng Việt Nam
Công ty Xi măng Bút Sơn
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢNTài khoản: 632211-Xi măng bao
XMBS-Xi măng bao PC40 15512 23 567 892 511
31/12 HD5 TTTT
KC12364
Số dư cuối kỳ: 0
Trang 38từ sổ Nhật ký chung sẽ tự động lên Sổ cái TK 632.
Số liệu trên các Sổ chi tiết của TK 632 phải được kiểm tra đối chiếu với
số liệu ghi trên sổ Nhật ký chung Mọi sai sót phát hiện trong quá trình kiểmtra, đối chiếu số liệu phải được sửa chữa kịp thời theo đúng các phương phápsửa chữa sai sót quy định trong chế độ kế toán
Trang 39Tổng Công ty Xi măng Việt Nam
Công ty Xi măng Bút Sơn
SỔ CÁI TÀI KHOẢNTài khoản: 632-Giá vốn hàng bán
9111122 12 172 301948
31/12 PKT K/C GV hàng bán
clinker tiêu thụ 632222→9111123
9111123 10 298 321 225
Tổng phát sinh nợ: 82 338 297 434Tổng phát sinh có: 82 338 297 434
Số dư cuối kỳ: 0
Trang 402.1.2.1 Nội dung kế toán chi phí bán hàng
* Nội dung chung
Công ty CP Xi măng Bút Sơn là một Công ty tương đối lớn trong TổngCông ty Xi măng Việt Nam và mạng lưới tiêu thụ của Công ty cũng do TổngCông ty phân công và địa bàn tiêu thụ chủ yếu của Công ty là các tỉnh phíaBắc Chi phí bán hàng của Công ty trong kỳ không nhỏ và đỏi hỏi công tácquản lý phải được tổ chức một cách chặt chẽ, hợp lý ngay từ khâu chứng từban đầu
Chi phí bán hàng của Công ty là các chi phí liên quan đến việc bán hàngbao gồm: Chi phí nhân viên, chi phí vật liệu, bao bì, chi phí dụng cụ, đồ dùng,chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí hao hụt, chi phí dịch vụ mua ngoài,chi phí bằng tiền khác
Chi phí bán hàng sau khi được tập hợp chung cho sản phẩm tiêu thụ, đếncuối kỳ theo quy định của Công ty, chi phí bán hàng sẽ được phân bổ chohàng xuất bán trong kỳ
* Chứng từ sử dụng
Căn cứ để hạch toán chi phí bán hàng là phiếu chi, Bảng tính lương vàBHXH, Bảng trích BHXH, BHYT, KPCĐ, Bảng trích khấu hao TSCĐ, cácchứng từ khác có liên quan
* Tài khoản sử dụng