kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống - Nghiệp vụ
Trang 1MỤC LỤC
Lời nói đầu 3
Phần I Những vấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất công nghiệp 5
1.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm: 5
1.1.1 Khái niệm: 5
1.1.2 Phân loại chi phí và giá thành sản phẩm: 7
1.2 Nội dung kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: 10
1.2.1 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: .10
1.2.2 Trình tự kế toán và tập hợp chi phí sản xuất: 13
Phần II Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống 31
2.1 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống 31
2.2 Hệ thống chứng từ kế toán: 31
2.3 Hệ thống tài khoản kế toán: 35
2.4 Hệ thống sổ kế toán: 37
2.5 Hệ thống báo cáo kế toán: 37 2.6 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Trang 22.6.3 Kế toán chi phí sản xuất chung: 522.6.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất: 652.6.5 Kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm: 69
2.6.5.1 Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang: 69 2.6.5.2 Tính giá thành sản phẩm: 71
Một số ý kiến để hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống 77
3.1 Đánh giá kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống 77
3.1.1 Những ưu điểm: 773.1.2 Những tồn tại: 79
3.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Viglacera Cầu Đuống 81
KẾT LUẬN 84
Trang 3Lời nói đầu
Kinh tế thị trường với sự tự do cạnh tranh, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế đã mở ra cho các Doanh nghiệp nhiều cơ hội vươn lên khẳng định mình, đồng thời cũng đầy rủi ro và phải đối mặt với nhiều thách thức Trải qua gần 60 năm thăng trầm của sự phát triển, Công ty vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống đã không ngừng nỗ lực tìm tòi hướng đi riêng cho mình
và đã khẳng định được chỗ đứng vững chắc của mình trong nền kinh tế quốc dân Để làm được điều đó, Công ty không ngừng hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm, luôn tìm hiểu mở rộng thị trường, đồng thời từng bước đổi mới công nghệ, nâng cao trình độ tay nghề của đội ngũ công nhân viên, nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý
Qua thời gian thực tập, đặc biệt là qua quá trình thực tập nghiệp vụ tại Công ty vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống đã giúp em có cái nhìn khái quát về đặc điểm sản xuất kinh doanh, về đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty, thực trạng hoạt động kinh doanh cũng như tổ chức công tác kế toán tại Công ty Từ đó giúp em hiểu sâu hơn về kiến thức
đã học và vận dụng kiến thức đó vào thực tế doanh nghiệp như thế nào
Đối với Doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, chi phí sản xuất là rất quan trọng, nó quyết định giá thành sản phẩm và ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận của Doanh nghiệp Chính vì thế trong quá trình thực tập nghiệp vụ tại Công ty
em đã tìm hiểu về quy trình hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Doanh nghiệp, những ưu nhược điểm và tìm hiểu cách
Trang 4Được sự chỉ dẫn của các cán bộ phòng Tài chính kế toán và sự hướng
dẫn của thầy giáo Phan Thanh Đức em đã chọn đề tài: “Kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống” với nội dung sau:
Phần 1: Những vấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại các Doanh nghiệp sản xuất Công nghiệp
Phần 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống
Phần 3: Một số ý kiến để hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tai Công ty Vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống
Trang 5Phần I Những vấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.1.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm:
1.1.1 Khái niệm:
a Theo quan điểm của các nước Bắc Mỹ về chi phí:
Chi phí được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau trong những tình huống khác nhau Thuật ngữ “chi phí” thường được sử dụng gắn liền với các loại chi phí cụ thể cho các mục đích nhất định Riêng đối với kế toán tài chính, thuật ngữ “chi phí” dùng để phản ánh giá trị của các nguồn lực đã hao phí để có các hàng hoá hoặc các dịch vụ
b Theo quan điểm của các nước Tây Âu về chi phí:
Chi phí là số tiền bỏ ra để mua các yếu tố cần thiết cho quá trình kinh doanh nhằm sinh lợi cho Doanh nghiệp Chi phí bao gồm:
Chi phí nguyên, vật liệu, dự trữ sản xuất khác
Chi phí phát sinh trong quá trình kinh doanh: Chi phí tiền điện nước, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí nhân viên
Không tính vào chi phí những số tiền bỏ ra như: mua sắm TSCĐ hữu hình, vô hình, mua chứng khoán Nhưng được tính vào một số khoản Doanh nghiệp không phải trả: Chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dự phòng
Trang 6Định nghĩa: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí
mà Doanh nghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ để thực hiện quá trình sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm Thực chất chi phí là sự chuyển vốn - chuyển dịch giá trị các yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá (sản phẩm, lao vụ, dịch vụ)
Phân biệt chi phí với chi tiêu: Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá cần thiết cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh mà Doanh nghiệp phải chi ra trong một kỳ kinh doanh Ngược lại chi tiêu là sự giảm đi đơn thuần các loại vật tư, tài sản, tiền vốn của Doanh nghiệp, bất kể nó được dùng vào mục đích gì Tổng số chi tiêu của Doanh nghiệp trong kỳ bao gồm chi tiêu cho quá trình cung cấp (chi mua sắm vật tư, hàng hoá…), chi tiêu cho quá trình sản xuất kinh doanh (chi cho sản xuất, chế tạo sản phẩm, công tác quản lý…) và chi tiêu cho quá trình tiêu thụ (chi vận chuyển, bốc dỡ, quảng cáo,…)
Phân biệt chi phí và giá thành: Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn
bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá cần thiết cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh mà Doanh nghiệp phải chi ra trong một kỳ kinh doanh Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản chi phí
mà Doanh nghiệp bỏ ra bất kỳ ở kỳ nào nhưng có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ
+ Giá thành sản phẩm: Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành
Trang 71.1.2 Phân loại chi phí và giá thành sản phẩm:
a Phân loại chi phí:
Phân loại chi phí sản xuất – kinh doanh là việc sắp xếp chi phí sản xuất – khinh doanh vào từng loại, từng nhóm khác nhau theo những đặc trưng nhất định
- Phân theo yếu tố chi phí:
Theo quy định hiện hành ở Việt Nam, toàn bộ chi phí được chia thành 5 yếu tố:
.Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu:
Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ….sử dụng vào sản xuất – kinh doanh (loại trừ giá trị vật liệu dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi)
Yếu tố chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương phản ánh số tiền lương và phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho toàn bộ người lao động Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ: phản ánh tổng số khấu hao tài sản cố định phải trích trong kỳ của tất cả tài sản cố định sử dụng cho hoạt động sản xuất – kinh doanh trong kỳ
Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh
Yếu tố chi phí khác bằng tiền: phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh vào các yếu tố trên dùng cho hoạt động sản xuất – kinh doanh
Trang 8Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp: phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên, vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu… tham gia trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ.
Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lương, phụ cấp lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất hay thực hiện lao vụ và các khoản trích cho các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn theo tỷ lệ với tiền lương công nhân trực tiếp phát sinh vào chi phí
Chi phí sản xuất chung: là chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng sản xuất (trừ chi phí vật liệu và nhân công trực tiếp)
Chi phí bán hàng: là chi phí phát sinh liên quan đến tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trong Doanh nghiệp
Chi phí quản lý Doanh nghiệp: là chi phí phát sinh liên quan đến quản trị kinh doanh và quản lý hành chính trong Doanh nghiệp
Ngoài các cách phân loại chi phí theo các cách trên còn có một số cách phân loại chi phí như:
Phân loại chi phí theo chức năng trong sản xuất kinh doanh:
Phân loại chi phí theo cách thức kết chuyển chi phí:
Phân loại theo quan hệ của chi phí với khối lượng, công việc, sản phẩm hoàn thành:
b Phân loại giá thành sản phẩm:
Để đáp ứng yêu cầu quản lý, hạch toán và kế hoạch hoá giá thành cũng như yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành được xem xét dưới nhiều góc độ, nhiều phạm vi tính toán khác nhau Giá thành được phân loại như sau:
Trang 9- Xét theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành, giá thành được chia thành giá thành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế: Giá thành kế hoạch: Giá thành kế hoạch là chỉ tiêu được xác định trước khi bước vào kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch.
Giá thành định mức: Cũng như giá thành kế hoạch, chỉ tiêu giá thành định mức cũng được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm Tuy nhiên, khác với giá thành kế hoạch được xây dựng trên cơ sở các định mức bình quân tiên tiến và không biến đổi trong suốt vả kỳ kế hoạch, giá thành định mức lại được xây dựng trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch (thường là ngày đầu tháng) nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi các định mức chi phí đạt được trong quá trình sản xuất sản phẩm
- Theo phạm vi phát sinh chi phí, giá thành được chia thành giá thành sản xuất và giá thành tiêu thụ:
Giá thành sản xuất ( còn gọi là giá thành công xưởng) là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất (chi phí vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung)
Giá thành tiêu thụ (còn gọi là giá thành toàn bộ hay giá thành đầy đủ) là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (chi phí sản xuất, quản lý và bán hàng) Do vậy, giá
Trang 101.2 Nội dung kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
1.2.1 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
Do có sự khác biệt cơ bản giữa đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng tính gía thành mà có sự phân biệt giữa phương pháp kế toán chi phí và phương pháp tính giá thành sản phẩm Phương pháp kế toán chi phí sản xuất
là một phương pháp hay một hệ thống các phương pháp được sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất trong phạm vi giới hạn của đối tượng kế toán chi phí Về cơ bản, phương pháp kế toán chi phí bao gồm các phương pháp kế toán chi phí theo sản phẩm, theo đơn đặt hàng, theo giai đoạn, theo công nghệ, theo phân xưởng, theo nhóm sản phẩm v v
Khác với phương pháp kế toán chi phí sản xuất, phương pháp tính giá thành được hiểu là một phương pháp hoặc hệ thống phương pháp được sử dụng để tính giá thành của đơn vị sản phẩm, nó mang tính thuần tuý kỹ thuật tính toán chi phí cho từng đối tượng tính gía thành Nói cách khác, phương pháp tính giá thành sản phẩm là các cách thức, các phương pháp tính toán, xác định giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm dịch vụ hoàn thành Về cơ bản, phương pháp tính giá thành bao gồm phương pháp trực tiếp, phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp tỷ lệ, v v Việc tính giá thành sản phẩm trong từng Doanh nghiệp cụ thể, tuỳ thuộc vào đối tượng kế toán chi phí và đối tượng tính giá thành mà có thể áp dụng một trong các phương pháp nói trên hoặc áp dụng kết hợp một số phương pháp với nhau
Tuỳ thuộc vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm cũng như yêu cầu và trình độ của công tác quản lý, công tác kế toán của từng Doanh nghiệp, từng loại hình sản xuất cụ thể, kế toán có thể sử dụng một trong các phương pháp tính giá thành mang tính kỹ thuật - nghiệp vụ sau:
- Phương pháp trực tiếp: (còn gọi là phương pháp giản đơn):
Trang 11Phương pháp này được áp dụng trong các Doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít, sản xuất với khối lượng lớn và chu
kỳ sản xuất ngắn như các nhà máy điện, nước, các doanh nghiệp khai thác (quặng, than, gỗ…) Đối tượng kế toán chi phí là từng loại sản phẩm cụ thể Với các Doanh nghiệp này, giá thành sản phẩm được tính bằng cách trực tiếp lấy tổng chi phí sản xuất công (+) hoặc trừ (−) số chênh lệch giữa giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ so với cuối kỳ chia cho số lượng sản phẩm hoàn thành
- Phương pháp tổng cộng chi phí:
Áp dụng với các Doanh nghiệp mà quá trình sản xuất sản phẩm được thực hiện ở nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ, đối tượng kế toán chi phí sản xuất là các bộ phận, chi tiết sản phẩm hoặc giai đoạn công nghệ hay bộ phận sản xuất Giá thành sản phẩm được xác định bằng cách cộng chi phí sản xuất của các giai đoạn, bộ phận sản xuất tạo nên thành phẩm
Phương pháp tổng cộng chi phí được áp dụng phổ biến trong các Doanh nghiệp khai thác, dệt, nhuộm, cơ khí chế tạo, may mặc…
+ Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ − Giá trị sản phẩm dở
dang cuối kỳ
Giá thành thành phẩm = Z1 + Z2 + Z3 +…+Zn
Trang 12dựa vào tổng chi phí liên quan đến giá thành các loại sản phẩm đã tập hợp để tính ra giá thành sản phẩm gốc và giá thành từng loại sản phẩm.
Tổng chi phí sản phẩm phát sinh trong kỳ − Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
Tỷ lệ chi phí thực tế so với chi phí kế hoạch (hoặc định mức) liên quan đến
Z0 = ZQ Z1= Z0× hi Q0 = ∑ qihi , i = (1,n)
Trang 13- Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ:
Đối với các Doanh nghiệp mà cùng một quá trình sản xuất, bên cạnh các sản phẩm chính thu được còn có thể thu được những sản phụ (các Doanh nghiệp chế biến đường, bia, rượi, mỳ ăn liền…), để tính giá trị sản phẩm chính, kế toán phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ khỏi tổng chi phí sản xuất sản phẩm Giá trị sản phẩm phụ có thể được xác định theo nhiều phương pháp như giá có thể sử dụng, giá trị ước tính, giá kế hoạch, giá nguyên liệu ban đầu…
- Phương pháp liên hợp:
Phương pháp liên hợp là phương pháp áp dụng trong những Doanh nghiệp có tổ chức sản xuất, tính chất quy trình công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra đòi hỏi việc tính giá thành phải kết hợp nhiều phương pháp khác nhau Trên thực tế, để tính giá thành sản phẩm trong những Doanh nghịêp này, kế toán có thể kết hợp phương pháp trực tiếp với tổng cộng chi phí, tổng cộng chi phí với tỷ lệ, hệ số với loại trừ giá trị sản phẩm phụ, v v
1.2.2 Trình tự kế toán và tập hợp chi phí sản xuất:
Hiện nay có hai phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Đó là phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ, nhưng trong báo cáo này em xin trình bày nội dung của một phương pháp:
Tổng chi phí phát sinh trong kỳ
Giá trị sản phẩm phụ thu hồi
Giá trị sản phẩm chính
dở dang cuối kỳ
Trang 141 Kế toán chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp:
Đối với những vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng riêng biệt (phân xưởng, bộ phận sản xuất hoặc sản phẩm, loại sản phẩm, lao vụ….) thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó Trường hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không thể tổ chức hạch toán riêng thì ta phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí cho đối tượng có liên quan
♦ Tk sử dụng:
Tk 621 “ chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp” Tk này được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất, sản phẩm, nhóm sản phẩm…)
Bên Nợ: Tập hợp chi phí nguyên, vật liệu sử dụng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm hay thực hiện dịch vụ
Bên Có:
- Giá trị nguyên, vật liệu xuất dùng không hết nhập lại kho
- Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp theo từng đối tượng
Tk 621 cuối kỳ không có số dư
♦ Phương pháp hạch toán:
Phương pháp hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có thể được tóm tắt qua sơ đồ sau đây:
Trang 152 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
♦ Khái niệm: Chi phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao lao động phải
trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ như tiền lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp
Bên Có: kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp theo từng đối tượng tính
Tk 621 (chi tiết cho từng đối tượng)
Tập hợp chi phí NVL trực tiếp phát sinh
Chi phí NVL vượt quá đmức
Kết chuyển chi fí NVL TT
Trang 16Phương pháp hạch toán chi phí nhân công trực tiếp được khái quát theo
sơ đồ sau:
3 Kế toán chi phí trả trước:
♦ Khái niệm: Chi phí trả trước còn gọi là chi phí cần phân bổ là khoản
chi phí thực tế đã phát sinh nhưng chưa tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh kỳ này mà được tính cho hai kỳ hạch toán sau đó Đây là những khoản chi phí phát sinh một lần quá lớn hoặc do bản thân chi phí phát sinh có tác dụng tới kết quả hoạt động của nhiều kỳ hạch toán Thuộc chi phí trả trước có thể gồm các khoản sau:
- Giá trị công cụ, dụng cụ nhỏ xuất dùng thuộc loại phân bổ nhiều lần (từ
2 lần trở lên)
- Giá trị sửa chữa TSCĐ ngoài kế hoạch
- Tiền thuê TSCĐ, phương tiện kinh doanh… trả trước
- Giá trị bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê xuất dùng
Tk 622 (chi tiết cho từng đối tượng)
Tiền lương, tiền công
Trang 17- ………….
Xu hướng của các nhà kế toán hiện nay là những chi phí trả trước nào chỉ liên quan đến một năm tài chính thì chuyển hết một lần vào chi phí kinh doanh mà không cần phân bổ (trừ một số khoản như giá trị bao bì luân chuyển xuất dùng hay giá trị đồ dùng xuất cho thuê…), còn đối với những khoản chi phí trả trước liên quan đến từ 2 năm tài chính trở lên thì đưa vào chi phí trả trước dài hạn
♦ Tk sử dụng:
- Tk 142 “chi phí trả trước ngắn hạn”: tài khoản này dùng để phản ánh
các khoản chi phí trả trước thực tế phát sinh liên quan đến một năm tài chính cần phải phân bổ dần
Bên Nợ: tập hợp chi phí trả trước ngắn hạn thực tế phát sinh trong kỳ.Bên Có: các khoản chi phí trả trước ngắn hạn đã phân bổ vào chi phí kinh doanh trong kỳ này
Dư Nợ: các khoản chi phí trả trước ngắn hạn thực tế phát sinh nhưng chưa phân bổ vào chi phí kinh doanh
- Tk 242 “Chi phí trả trước dài hạn”: tài khoản này phản ánh những khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến từ 2 niên độ kế toán trở lên Nội dung phản ánh của tài khoản 242 “Chi phí trả trước dài hạn” như sau:
Bên Nợ: tập hợp chi phí trả trước dài hạn thực tế đã phát sinh trong kỳ
Trang 18♦ Trình tự hạch toán:
4 Kế toán chi phí phải trả:
♦ Khái niệm: Chi phí phải trả (còn gọi là chi phí trích trước) là những
khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được ghi nhận là chi phí của kỳ hạch toán
Chi phí phải trả trong Doanh nghiệp thường bao gồm:
- Chi phí sửa chữa TSCĐ trong kế hoạch
- Thiệt hại về ngừng sản xuất trong kế hoạch
Trang 19- Chi phí bảo hành sản phẩm trong kế hoạch.
Nợ Tk (627, 641, 642…)
Có Tk 335: trích trước chi phí phải trả
Khi phát sinh các chi phí phải trả thực tế trong kỳ (nếu có), ghi:
Nợ Tk 335: chi phí phải trả thực tế phát sinh
Nợ Tk 133 (1331): thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có Tk 331: các khoản phải trả với bên ngoài
Có Tk 241 (2413): chi phí sửa chữa tài sản cố định theo kế
Trang 20Trường hợp chi phí phải trả ghi nhận trước lớn hơn số thực tế phát sinh, khoản chênh lệch được ghi giảm chi phí liên quan:
Nợ Tk liên quan (622, 627, 642, 811 )
Có TK 335: ghi tăng chi phí khoản chênh lệch
Trường hợp chi phí phải trả ghi nhận trước lớn hơn số thực tế phát sinh, khoản chênh lệch được ghi giảm chi phí liên quan:
Nợ Tk 335: điều chỉnh chi phí phải trả
Có Tk liên quan (627, 641, 642,…)
5 Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất:
+ Kế toán thiệt hại về sản phẩm hỏng:
♦ Khái niệm:
Sản phẩm hỏng là sản phẩm không thoả mãn các tiêu chuẩn chất lượng
và đặc điểm kỹ thuật của sản xuất về màu sắc kích cỡ, trọng lượng, cách thức lắp ráp Bao gồm 2 loại:
Sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được là những sản phẩm hỏng mà về mặt kỹ thuật có thể sửa chữa được và việc sửa chữa đó có lợi về mặt kinh tế Sản phẩm hỏng không sửa chữa được là những sản phẩm mà về mặt kỹ thuật không thể sửa chữa được hoặc có thể sửa chữa được nhưng không có lợi
về mặt kinh tế
♦ Trình tự hạch toán:
Kế toán chi phí sửa chữa sản phẩm hỏng ngoài định mức được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 21Sơ đồ : Kế toán thiệt hại về sản phẩm hỏng ngoài định mức:
+ Thiệt hại về ngừng sản xuất:
♦ Khái niệm:
Trong thời gian ngừng sản xuất vì những nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan (thiên tai, địch hoạ, thiếu nguyên, vật liệu…), các Doanh nghiệp vẫn phải bỏ ra một số khoản chi phí để duy trì hoạt động như tiền công lao động, khấu hao tài sản cố định, chi phí bảo dưỡng…Những khoản chi phí này tạo thành khoản thiệt hại về ngừng sản xuất
♦ Tk sử dụng:
Trong trường hợp phát sinh ngừng sản xuất bất thường, các khoản chi phí mà Doanh nghiệp bỏ ra trong thời gian này được kế toán tập hợp qua TK
138 (1381), chi tiết “Ngừng sản xuất ngoài kế hoạch” Cụ thể:
- Tập hợp chi phí phát sinh trong thời gian ngừng sản xuất ngoài kế hoạch:
Tk 152, 153, 334,
338, 214
Tk 138 (1381 – SPHNĐM)
Tk 811, 632 Chi phí sửa chữa
Trang 22Sơ đồ : Kế toán tổng hợp thiệt hại ngừng sản xuất ngoài kế hoạch.
6 Kế toán chi phí sản xuất chung:
♦Khái niệm:
Chi phí sản xuất chung là chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản phẩm sau chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Đây là những chi phí phát sinh trong phạm vi các phân xưởng, bộ phận sản xuất của Doanh nghiệp
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
- Kết chuyển (hay phân bổ) chi phí sản xuất chung vào chi phí sản phẩm hay lao vụ, dịch vụ
Tk 627 cuối kỳ không có số dư Có hai Tk cấp 2 sau:
- TK 6271 “chi phí nhân viên phân xưởng”:
Giá trị bồi thường
Tk 811, 632
Xử lý thiệt hại thực tế
Trang 23- Tk 6272 “chi phí vật liệu”.
- Tk 6273 “chi phí dụng cụ sản xuất”
- Tk 6274 “chi phí khấu hao TSCĐ”
- Tk 6277 “chi phí dịch vụ mua ngoài”
- Tk 6728 “ chi phí bằng tiền khác”
Nội dung của các tài khoản cấp hai này phải theo đúng quy định của chế
độ kế toán hiện hành của bộ Tài chính
♦ Trình tự hạch toán:
Trang 24Nội dung hạch toán chi phí sản xuất chung được hạch toán theo sơ đồ sau đây:
Đối với chi phí sản xuất chung phải theo dõi chi tiết định phí và biến phí sản xuất chung
Đối với biến phí sản xuất chung, kế toán sẽ phân bổ hết cho lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành theo công thức sau:
Kết chuyển chi phí sản xuất chung
Trang 25Đối với định phí sản xuất chung, trong trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất cao hơn mức công suất bình thường (mức công suất bình thường là mức sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong điều kiện sản xuất bình thường) thì định mức sản xuất chung được phân bổ hết cho số sản phẩm sản xuất theo công thức:
Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra nhỏ hơn mức công suất bình thường thì phần định phí sản xuất chung phải phân bổ theo mức công suất bình thường trong đó số định phí sản xuất chung tính cho lượng sản phẩm chênh lệch giữa thực tế so với mức bình thường được tính vào giá vốn hàng tiêu thụ (còn gọi là định phí sản xuất chung không phân bổ) Công thức phân bổ như sau:
×
Tổng tiêu thức phân bổ của từng đối tượng
×
Tổng tiêu thức phân bổ của từng đối tượng
Tổng tiêu thức phân bổ cho mức sản phẩm
Trang 26Mức chi phí sản xuất chung tính cho phần chênh lệch giữa lượng sản phẩm sản xuất thực tế nhỏ hơn công suất bình thường sẽ tính như sau:
Theo quy định hiện hành, số định phí sản xuất chung không phân bổ (tính cho lượng sản phẩm chênh lệch) không được tính vào giá thành sản phẩm mà được trừ vào giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ Trên cơ sở phân bổ biến phí sản xuất chung và định phí sản xuất chung cho các đối tượng kế toán ghi:
Nợ Tk 154 (chi tiết theo từng đối tượng): phần tính vào giá thành sản phẩm, dịch vụ
Nợ Tk 632: phần tính vào giá vốn hàng bán (số định phí sản xuất chung không phân bổ tính cho lượng chênh lệch về sản phẩm sản xuất thực tế nhỏ hơn công suất bình thương)
Có Tk 627 (chi tiết từng loại và theo phân xưởng)
Trang 27Sơ đồ: Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất chung
8 Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang:
Chi phí nhân viên
quản lý phân xưởng
Chi phí vật liệu, dụng cụ, công
cụ sản xuất (loại phân bổ 1 lần)
Chi phí khấu hao TSCĐ
Tk 331, 111, 112…
Phân bổ hay trích trước
chi phí theo dự toán
Các chi phí dịch vụ mua ngoài
và chi phí bằng tiền phát sinh
Tk 1331 Thuế VAT
Trang 28(chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí sản xuất chung).
Bên Có :
- Các khoản ghi giảm chi phí sản phẩm
- Tổng giá thành sản xuất thực tế hay chi phí thực tế của sản
phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành
♦Trình tự hạch toán: trình tự hạch toán tập hợp chi phí sản xuất chung
được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ: Tổng hợp chi phí sản xuất
Tiêu thụ thẳng
Trang 29+ b Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang:
- Khái niệm sản phẩm dở dang: sản phẩm dở dang là sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến, còn đang nằm trong quá trình sản xuất
- Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
b1 Xác định giá trị sản phẩm dở dang nằm trong sản lượng ước tính
tương đương: Dựa theo mức độ hòan thành và số lượng sản phẩm dở dang để
quy sản phẩm dở dang thành sản phẩm hoàn thành Tiêu chuẩn quy đổi thường dựa vào giờ công hoặc tiền lương định mức Để đảm bảo tính chính xác của việc đánh giá, phương pháp này chỉ nên áp dụng để tính các chi phí chế biến còn chi phí nguyên, vật liệu chính phải xác định theo số thực tế đã dùng:
× Toàn bộ giá trị vật liệu chính xuất dùng
+ Số lượng sản phẩm dở dang không quy đổi ra
thành phẩm
Số lượng thành phẩm
Số lượng thành phẩm
Số lượng sản phẩm dở dang quy đổi ra thành
phẩm+
× chế biến từng Tổng chi phí
loại
Trang 30liệu chính:
Theo phương pháp này, toàn bộ chi phí chế biến được tính hết cho thành phẩm Do vậy, trong sản phẩm dở dang chỉ bao gồm giá trị vật liệu chính và tính theo công thức:
b3 Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến: để đơn
giản cho việc tính toán, đối với những loại sản phẩm mà chi phí chế biến chiếm tỷ trọng thấp trong tổng chi phí, kế toán thường sử dụng phương pháp này
Ngoài ra trên thực tế, người ta còn áp dụng các phương pháp khác như phương pháp, phương pháp tính theo chi phí trực tiếp, định mức
Trên đây là phương pháp kế toán chi phí và giá thành sản phẩm theo quy định hiện hành sau đây em xin trình bày nội dung của phương pháp mà Doanh nghiệp đã áp dụng
kỳ
Toàn bộ giá trị vật liệu chính xuất dùng
×
Trang 31Phần II Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống.
2.1 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống.
Chế độ kế toán áp dụng: áp dụng chế độ kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ – BTC của Bộ tài chính ngày 20/3/2006
Niên độ kế toán: từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 hàng năm
Phương pháp tính VAT: tính VAT theo phương pháp khấu trừ
Phương pháp kế toán hàng tồn kho: áp dụng theo phương pháp kê khai thường xuyên
Trang 32từ kế toán chỉ lập 1 lần cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh Nội dung chứng từ kế toán phải đầy đủ, các chỉ tiêu phải rõ ràng trung thực với nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh Chữ viết trên chứng từ phải rõ ràng, không tẩy xoá, không viết tắt Số tiền viết bằng chữ phải khớp, đúng với
số tiền viết bằng số
Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên theo quy định cho mỗi chứng
từ Đối với chứng từ lập nhiều liên phải được lập một lần cho tất cả các liên theo cùng một nội dung bằng máy tính Trường hợp đặc biệt phải lập nhiều liên nhưng không thể viết 1 lần tất cả các liên chứng từ thì có thể viết 2 lần nhưng phải đảm bảo thống nhất nội dung và tính pháp lý của tất cả các liên chứng từ
Công ty áp dụng kế toán máy nên các chứng từ kế toán được lập bằng máy vi tính phải đảm bảo nội dung quy định cho chứng từ kế toán
Trang 33Bảng 1.1 Hệ thống chứng từ kế toán
BB(*) HD(*) A/ CHỨNG TỪ KẾ TOÁN BAN HÀNH THEO QUYẾT ĐỊNH 15
I/ Lao động tiền lương
6 Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành 05-LĐTL x
10 Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán 09-LĐTL x
II/ Hàng tồn kho
3 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá 03-VT x
Trang 34III/ Tiền tệ
9 Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ, vàng bạc…) 08b-TT x
IV/ Tài sản cố định
3 Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành 03-TSCĐ x
B/ CHỨNG TỪ BAN HÀNH THEO CÁC VĂN BẢN BAN HÀNH PHÁP LUẬT KHÁC
2 Danh sách người nghỉ ốm hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản x
8 Bảng kê thu mua hàng hoá mua vào không có hoá đơn 04/GTGT x
Trang 352.3 Hệ thống tài khoản kế toán:
Công ty sử dụng hầu hết các tài khoản kế toán được ban hành theo quyết định ban hành theo quyết định của Bộ Tài Chính Bên cạnh đó Công ty còn
mở thêm một số tài khoản chi tiết
Các tài khoản chủ yếu Công ty hay sử dụng là các tài khoản doanh thu, chi phí và thanh toán
Công ty sử dụng các tài khoản để hạch toán chi phí là:
+ Tk 621: Chi phí nguyên vật liệu liệu trực tiếp
TK 62201: chi phí NCTT GSMA
Tk 62202: chi phí NCTT GSMB
Tk 62203: chi phí NCTT GCN
Tk 62204: chi phí NCTT VA
Trang 36Tk 622011: chi phí NCTT Gạch A+ Tk 627: chi phí sản xuất chung
Trang 37dõi thanh toán với người bán và sử dụng một số Tk khác để theo dõi thanh toán nội bộ trong Công ty.
2.4 Hệ thống sổ kế toán:
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung Công ty áp dụng
kế toán máy, phần mềm kế toán áp dụng là Fast Accounting 2003 Với hình thức ghi sổ trên các sổ chi tiết và sổ tổng hợp bao gồm:
- Sổ chi tiết: các sổ, thẻ kế toán chi tiết như:
+ Sổ TSCĐ
+ Sổ chi phí sản xuất kinh doanh
+ Sổ chi tiết chi phí trả trước, chi phí phải trả
+ Sổ chi tiết tiền gửi, tiền vay
+Sổ chi tiết thanh toán
- Sổ tổng hợp:
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ cái các tài khoản
2.5 Hệ thống báo cáo kế toán:
Công ty sử dụng các báo cáo kế toán theo mẫu bảng biểu do Tổng công
ty quy định như Báo cáo giá thành phẩm, Báo cáo chi tiết kết quả kinh doanh, Báo cáo chi tiết chi phí bán hàng, Báo cáo chi tiết công nợ…Các báo cáo này được lập chủ yếu nhằm mục đích quản trị nội bộ Trong các báo cáo có 4 báo
Trang 38+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03 - DN
+ Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B04 - DN
Cuối năm các báo cáo trên được lập và gửi các cơ quan sau:
+ Ban lãnh đạo Công ty
+ Tổng công ty Thuỷ tinh và Gốm Xây dựng
+ Các cơ quan chức năng của Nhà nước: Cục thuế thành phố Hà Nội, Tổng cục thống kê
2.6 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Sứ Viglacera:
2.6.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Nguyên vật liệu Công ty sử dụng bao gồm nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ
- Vật liệu chính: đất sét, cao lanh, mùn cưa
- Vật liệu phụ: axit béo, mật chỉ đường, axit phốtphoric, than, dầu, bánh goong …
- Công cụ dụng cụ: cuốc xẻng, áo bảo hộ, giầy mũ, bạt, xe cutcit, chổi…
Do vậy chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của Công ty bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ và nhiên liệu được xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm
Để theo dõi chi phí này người ta sử dụng Tk 621 Chi tiết thành các tiểu khoản là:
Tk 62101: Chi phí NVL trực tiếp Gạch Samốt A (GSMA)
Tk 62102: Chi phí NVL trực tiếp GSMB
Trang 39Chứng từ sử dụng là phiếu đề nghị xuất kho và phiếu xuất kho
Để hạch toán ban đầu kế toán sử dụng Phiếu xuất kho, hạch toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu kế toán sử dụng SC Tk 621 và sổ tổng hợp nhập xuất tồn vật liệu, sổ số dư Để hạch toán tổng hợp kế toán sử dụng sổ NKC và sổ cái TK 621 Việc nhập số liệu được thực hiện trên phiếu nhập của chương trình kế toán máy, sau đó chương trình tự động chuyển số liệu về các sổ sách
kế toán trên các sổ liên quan
Tại Công ty Vật liệu chịu lửa Cầu Đuống, nhà máy Vật liệu chịu lửa là nhà máy sản xuất chính do đó mà phần này chỉ đề cập số liệu của một tháng
Giá thực tế
nguyên liệu Y
xuất kho = Số lượng nguyên liệu Y xuất kho × quân nguyên vật Giá đơn vị bình
liệu Y
Giá đơn vị bình quân
nguyên vật liệu Y = Giá thực tế NVL Y tồn đầu tháng + nhập trong tháng
Số lượng NVL Y tồn đầu tháng + nhập trong tháng
Trang 40Biểu 1.1 Phiếu xuất kho
Công ty vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống
PHIẾU XUẤT KHO