1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng tài chính công ty chương 9 TS nguyễn thu hiền

43 472 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương Rủi ro và lợi nhuận
Tác giả TS. Nguyễn Thu Hiền
Trường học Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tài chính công ty
Thể loại Bài giảng
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 350,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng tài chính công ty chương 9 TS nguyễn thu hiền

Trang 1

Chương Rủi ro và lợi nhuận

Môn Tài chính công ty

TS Nguyễn Thu Hiền

Trang 2

Mục tiêu của chương

 Lợi suất kỳ vọng và Phương sai

 Tập danh mục đầu tư

 Lợi suất công bố, ngạc nhiên, và lợi suất kỳ vọng

 Rủi ro: hệ thống và phi hệ thống

 Đa dạng hóa và rủi ro tập danh mục đầu tư

 Rủi ro hệ thống và Beta

 Đường thị trường chứng khoán (SML)

 Mo hinh CAPM

Trang 3

Suất sinh lợi kỳ vọng

 Trong đó pi là xác suất các trường hợp, Ri là lợi suất ứng với từng trường hợp

E

1

) (

Trang 4

Tính suất sinh lợi kỳ vọng – Minh họa

 Giả sử bạn dự báo các tình huống sau vềsuất sinh lợi của hai Cổ phiếu C và T Suấtsinh lợi kỳ vọng là bnhiêu?

Trang 5

Phương sai và Độ lệch chuẩn

 Phương sai và Độ lệch chuẩn đo mức daođộng của suất sinh lợi

 Phương sai: Công thức

))(

Trang 6

Tính phương sai và ĐLC - Minh họa

.2(1- Đ LC: σ = 8.63

Trang 7

Một ví dụ khác

 Xem các thông tin sau:

T.huống XS Suất thu lợi của ABC, Inc (%)

Trang 8

Tập danh mục đầu tư

 Là tập hợp các tài sản/cơ hội đầu tư

 Rủi ro và lợi nhuận của từng tài sản riêng lẻảnh hưởng lên RR và LN của tập danh mụcđầu tư

 RR và LN của tập danh mục được đo bằngsuất sinh lợi kỳ vọng và phương sai (hoặc ĐLC) như với các tài sản riêng lẻ

Trang 9

Trọng số các tài sản trong tập danh mục

 Giả sử bạn có số vốn 15,000$ cho đầu tư vàbạn dùng nó để mua chứng khoán với tỉ lệphân bổ như sau Tính tỉ trọng của từng CK?

Trang 10

Tính suất sinh lợi kỳ vọng TDM

 Là trung bình trọng số suất sinh lợi kỳ vọng của các tài sản trong TDM

 Cách khác: là tính suất sinh lợi bình quân của TDM tại từng tình huống, sau đó tính suất sinh lợi kỳ

vọng (là trung bình trọng số suất sinh lợi bình quân của TDM)

) (

Trang 11

Suất sinh lợi kỳ vọng TDM – Minh họa

 VD: Trong ví dụ trước: nếu mỗi cổ phiếu trong TDM

có suất sinh lợi như sau thì suất sinh lợi kỳ vọng

Trang 12

Tính phương sai của TDM

 Tính suất sinh lợi TDM trong từng tình

huống:

RP = w1R1 + w2R2 + … + wmRm

 Tính suất sinh lợi kỳ vọng TDM dùng cùngcông thức như trường hợp một tài sản riênglẻ

 Tính phương sai và ĐLC cho TDM dùng

cùng công thức như trường hợp một tài sảnriêng lẻ

Trang 13

Phương sai của TDM – Minh họa

 Xem các thông tin sau:

Bạn đầu tư 50% vốn vào Tsản A

Trang 15

Suất sinh lợi kỳ vọng và

nhiên (không đoán được)

 Tại bất cứ thời điểm nào, suất sinh lợi ngạc nhiên

có thể dương hoặc âm

 Trong giai đoạn dài, giá trị trung bình của thành phần suất sinh lợi ngạc nhiên này sẽ bằng không

Trang 16

Thông tin mới

 Các thông tin mới (từ nội bộ công ty và từ

môi trường bên ngoài) luôn chứa đựng haiphần: phần kỳ vọng và phần ngạc nhiên

 Phần kỳ vọng đã được thể hiện trong giá cổphiếu, chính phần ngạc nhiên ảnh hưởng lên(làm thay đổi) mức giá, từ đó quyết định lợisuất của cổ phiếu

 Hiện tượng biến động giá cổ phiếu là sự

tương tác các thông tin mới

Trang 17

Thị trường hiệu quả

 Thị trường hiệu quả chỉ ra điều kiện cho phép nhà đầu tư mua bán dựa vào phần thông tin không dự đoán được

 Nếu nhà đầu tư có thể mua bán dễ dàng trên các thông tin không dự đoán được (news), ta nói “thị

trường vận hành hiệu quả”

 Hiện tượng quan sát được về một thị trường hiệu quả: Giá cả thay đổi ngẫu nhiên (do ảnh hưởng của các ngạc nhiên)

Trang 18

 Một số ví dụ: thay đổi GDP, lạm phát, lãi

suất, giá dầu, giá vàng, giá ngoại tệ, chính trị, thiên tai, dịch bệnh…

Trang 19

Rủi ro phi hệ thống

 Là các yếu tố rủi ro chỉ ảnh hưởng lên một sốlượng có hạn các tài sản

 Cũng được gọi là rủi ro cá biệt của tài sản

 Một số ví dụ: đình công tại một công ty, thiếuhụt nguyên liệu đầu vào trong một ngành sảnxuất, sức khỏe của CEO, ý thức người tiêudùng thay đổi đối với một loại sản phẩm

(ycầu ngặt hơn về vệ sinh, về môi trường)…

Trang 20

Suất sinh lợi

 Tổng suất sinh lợi = SSL kỳ vọng + SSL ngạc nhiên

 SSL ngạc nhiên = phần của hệ thống (hay rủi ro hệ thống) + phần của cá biệt (hay rủi ro phi hệ thống)

 Vậy, tổng suất sinh lợi có thể được trình bày như sau:

 Tổng SSL = SSL kỳ vọng + SSL ngạc nhiên hệ

thống + SSL ngạc nhiên cá biệt

Trang 21

Đ a dạng hóa

 Đa dạng hóa danh mục đầu tư là việc đầu tư vào

nhiều nhóm tài sản khác nhau hoặc nhiều ngành

nghề lĩnh vực khác nhau nhằm mục tiêu giảm rủi ro

ro cá biệt ngành.

Trang 22

Minh họa tác động đa dạng hóa trong giảm rủi ro

Trang 23

Nguyên tắc đa dạng hóa

 Đa dạng hóa có thể giúp giảm đáng kể daođộng của suất sinh lợi mà không phải hy sinhmức tương xứng của suất sinh lợi kỳ vọng

 Tác động giảm dao động SSL là do SSL daođộng lớn của một TS được bình quân hóa

với SSL dao động thấp hơn của một TS khác

 Tuy nhiên, dù đa dạng hóa đến đâu, vẫn

không thể tránh được một mức rủi ro nhất

định, chính là rủi ro hệ thống

Trang 24

Figure 13.1

Trang 25

Rủi ro phi hệ thống

 là RR có thể giảm nhờ thêm các tài sản vào danh mục

 Còn được gọi các tên: rủi ro có thể đa dạng

(diversified risk), rủi ro đặc thù, rủi ro cá biệt

 Nếu tập danh mục chỉ bao gồm một TS hoặc một số

TS trong cùng ngành thì nhà đầu tư vẫn chịu rủi ro phi hệ thống (là rủi ro mà ông ta có thể kiểm soát

giảm xuống bằng cách đa dạng hóa)

Trang 27

Nguyên tắc rủi ro hệ thống

 Luôn có phần thưởng cho việc chịu rủi ro

 Tuy nhiên không có phần thưởng cho việcchịu một rủi ro “không cần thiết” (vì quản lýrủi ro kém)

 Suất sinh lợi kỳ vọng của một tài sản rủi rochỉ phụ thuộc vào rủi ro hệ thống của tài sản

đó vì rủi ro phi hệ thống có thể được giảmthiểu thông qua đa dạng hóa

Trang 28

Hệ số beta

Trang 29

Đ o rủi ro hệ thống

 Làm sao đo rủi ro hệ thống?

 Hệ số beta là một số đo rủi ro hệ thống

Trang 30

 CP nào có RR tổng cao hơn?

 CP nào có RR hệ thống cao hơn?

 CP nào cần có suất sinh lợi kỳ vọng caohơn?

Trang 31

Tìm thông tin beta trên web

 Tại Mỹ: các công ty CK và Yahoo Finance cung cấp thông tin beta (gõ ticker và chọncác thống kê quan trọng – key statistics)

 Tại VN: các công ty CK cung cấp beta chotừng CP

Trang 32

Beta của TDM – Minh họa

 Beta của TDM là trung bình trọng số các beta của các TS trong TDM

Trang 33

Beta và Phần thưởng RR

 Phần thưởng rủi ro (Risk Premium) là mức sinh lợi cao hơn mức sinh lợi phi rủi ro (risk-free return) nhằm bù đắp cho rủi ro hệ thống của tài sản

 TS có beta càng cao, phần thưởng RR càng phải lớn

 Liệu có thể tìm ra mối quan hệ giữa Phần thưởng rủi ro và Beta để xác định suất sinh lợi kỳ vọng mà một tài sản cần phải có?

 Câu trả lời là CÓ (mô hình CAPM)

Trang 35

Tỉ số Sinh lợi trên Rủi ro

 Tỉ số này đo hệ số góc của đường minh họa trong slide trước

 Xác định điểm có tỉ số Sinh lợi trên Rủi ro bằng 7? Điều này nghĩa là gì? Liệu có nghĩa là TS nằm dưới đường line?

Trang 36

Cân bằng thị trường

 Trong điều kiện thị trường cân bằng tất cả

các TS trên thị trường phải có cùng tỉ số Sinhlợi trên Rủi ro và tỉ số này phải bằng mức của

tỉ số của toàn thị trường

 Khi thị trường cân bằng:

M

f M

A

f

A R E R R R

E

β β

) (

)

=

Trang 37

Đườ ng thị trường chứng

khoán

 Đường thị trường chứng khoán (security

market line- SML) minh họa trạng thái cânbằng của thị trường

 Độ dốc của SML là tỉ số Sinh lợi trên Rủi ro: (E(RM) – Rf) / βM

 Nhưng vì beta của thị trường LUÔN LUÔNbằng 1, nên độ dốc có thể được viết lại là:

 Độ dốc = E(RM) – Rf = Phần thưởng rủi ro

Trang 38

Mô hình định giá tài sản vốn

 Nếu ta biết rủi ro hệ thống của một tài sản, ta

có thể dùng CAPM để xác định suất sinh lợi

kỳ vọng

 Điều này đúng cả cho TS tài chính và TS hữuhình

Trang 39

Các yếu tố ảnh hưởng

Suất sinh lợi kỳ vọng

 Giá trị thời gian của tiền thuần túy – đo bằngsuất sinh lợi phi rủi ro

 Phần thưởng cho việc chịu rủi ro hệ thống –

đo bằng phần thưởng rủi ro thị trường

(market risk premium - MRP)

 Rủi ro hệ thống – đo bằng beta

Trang 40

CAPM – Minh họa

 Với thông tin về beta của các TS trong ví dụ trước Nếu suất sinh lợi phi rủi ro là 2.13% và phần thưởng rui ro thị trường (MRP) là 8.6% thì suất sinh lợi kỳ vọng cho mỗi CP là bao nhiêu?

2.13 + 2.434(8.6) = 23.06%

2.434 KEI

2.13 + 2.161(8.6) = 20.71%

2.161 INTC

2.13 + 0.195(8.6) = 3.81%

0.195 KO

2.13 + 2.685(8.6) = 25.22%

2.685 DCLK

Suất sinh lợi kỳ vọng Beta

Cổ phiếu

Trang 41

Figure 13.4

Trang 42

Kiểm tra ngắn

 Bạn tính suất sinh lợi kỳ vọng và độ lệch chuẩn cho mỗi TS riêng lẻ như thế nào? Cho một tập danh

mục ntn?

 Khác biệt giữa RR hệ thống và RR phi hệ thống?

 RR nào là căn cứ xác định suất sinh lợi kỳ vọng?

 Cân nhắc một TS có beta 1.2, biết suất sinh lợi phi

RR là 5% và suất sinh lợi thị trường là 13%

 Khi thị trường cân bằng, tỉ số Sinh lợi trên Rủi ro là bao nhiêu? Suất sinh lợi kỳ vọng đối với TS này là bnhiêu?

Trang 43

Các điểm chính của Chương

 Lợi suất kỳ vọng và Phương sai

 Tập danh mục đầu tư

 Rủi ro: hệ thống và phi hệ thống

 Đa dạng hóa và rủi ro tập danh mục đầu tư

 Rủi ro hệ thống và Beta

 Đường thị trường chứng khoán (SML)

Ngày đăng: 31/05/2014, 09:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm