1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài Giảng Chính Sách Và Quy Hoạch Du Lịch - Đại Học Thuỷ Lợi.pdf

309 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chính sách và quy hoạch du lịch
Tác giả TS. Nguyễn Văn Lưu, ThS. Nguyễn Thị Thu Hà, ThS. Nguyễn Thị Thu Hả, ThS. Vũ Ngọc Thư
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Lưu
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Chính Sách Và Quy Hoạch Du Lịch
Thể loại Giáo trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 309
Dung lượng 21,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

z TTRƯỜNG ĐẠI HỌC THÙY Lựl ỤỆự ^rrrp KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ BỘ MÔN QUẢN TRỊ DU LỊCH Chú biên TS Nguyên Van Lưu Tham gia biên soạn ThS Nguyễn Thị Thu Hà ThS Nguyền Thị Thu Hả ThS Vu Ngọc Thư ''''ỈẼai giă[.]

Trang 1

z TTRƯỜNG ĐẠI HỌC THÙY Lựl ỤỆự ^rrrp KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ

BỘ MÔN QUẢN TRỊ DU LỊCH Chú biên: TS Nguyên Van Lưu Tham gia biên soạn: ThS Nguyễn Thị Thu Hà

ThS Nguyền Thị Thu Hả ThS Vu Ngọc Thư

DU LỊCH

Trang 2

KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ

Bộ MÔN QUẢN TRỊ Dư LỊCH Chù biên: TS Nguyễn Văn Liíu Tham gia biên soạn: ĩhS Nguyễn Thị Thu Hà

ThS Nguyễn Thị Thu Hà ThS Vu Ngọc Thư

&ằài yiảny

CHÍNH SÁCH VÀ QUY HOẠCH

DU LỊCH

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐÀU ••••••••••••••••••••••••••••••■•••••••■••••••••••••••••■••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••a7

CÁC THUẬT NGŨ’CHUYÊN MÔN - 10

Chương I CHÍNH SÁCH PHÁT TRIÉN DU LỊCH 21

YÊU CÀU CỦA CHƯƠNG 1 21

LI KHÁI NIỆM CHÍNH SÁCH VÀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIÊN DU LỊCH 21

1.1.1 MỘI số khái niệm vã vấn đề liên quan chinh sách và du lịch 21

1.1.2 Chính sách phát triển du lịch 46

1.2 CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH VÀ PHÁP LUẬT CŨA DÂNG VÀ NHÀ NƯỚC VIỆT NAM VÊ PHẤT TR1ÉN DU LỊCH 52

1.2.1 Chú trương và dinh hướng phát tricn du lịch cùa Dàng Cộng sán Việt Nam 52

1.2.2 Chinh sách vã quy định pháp luật về phát triển du lịch cùa Nhã nước Cộng hòa xả hội chù nghĩa Việt Nam 55

1.2.3 Các chính sách cụ thể 59

1.2.4 Tác động cua các chính sách dôi với phát triền du lịch Việt Nam 62

Tóm tắt Chương I «••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••■••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••e76 Câu hói Ôn tập và thào luận Chương 1 Chương 2 KHÁI QUẤT VÈ CHIẾN LƯỢC, QUY HOẠCH PHÁT TRIỀN DU LỊCH 78 YÊU CÀU CỦA CHƯƠNG 2 78

2.1 KHẢI NIỆM LIÊN QUAN CHIẾN Lược VÀ QUY HOẠCH DU LỊCH 78

2.1.1 Khái niệm và nội dung Chiến lược phát triển du lịch quốc gia 78

2.1.2 Quy hoạch phát triển du lịch 85

2.2 NGUYÊN TÁC VÀ CÁC LOẠI QUY HOẠCH DU LỊCH 92

2.2.1 Nguyên tắc quy hoạch du lịch 92

2.2.2 Các loại quy hoạch du lịch 93

2.3 PHƯƠNG PHÁP VÀ QUY TRÌNH QUY HOẠCH DU LỊCH 111

2.3.1 Phương pháp lập quy hoạch du lịch 111

Trang 5

Bài giáng Chinh sách và Quy hoạch du lịch

2.3.2 Quy trinh lập quy hoạch du lịch 113

Tóm tắt Chương 2 122

Câu hỏi ôn lập và thao luận Chương 2 Chương 3 Đ1ÈU KIỆN VÀ NGUÒN LỤC PHÁT TRIEN DU LỊCH BÈN VŨNG THEO HƯỚNG TÀNG TRƯỞNG XANH 124

YÊU CẢU CỦA CHƯƠNG 3 124

3.1 ĐIÊU KIỆN PHÁT TRIẼN DU LỊCH VÀ PHÁT TRIẼN DU LỊCH BÈN VỮNG THEO HƯỞNG TÀNG TRƯỞNG XANH 124

3.1.1 Diều kiện chung 124

3.1.2 Diều kiện đặc trưng 134

3.1.3 Diều kiện phát triẽn du lịch bẽn vừng, theo hướng tảng trưởng xanh 140

3.2 NGUÒN Lực PHÁT TRIÉN DU LỊCH 145

3.2.1 Khái niệm và phân loại nguôn lực chung 145

3.2.2 Khái niệm và phàn loại nguôn lực phát triền du lịch 147

3.3 DIỀU TRA ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN DU LỊCH 157

3.3.1 Các loại tải nguyên du lịch 157

3.3.2 Điêu tra đánh giá tài nguyên du lịch 160

3.3.3 Nguyên tãc trách nhiệm sử dụng, bao vệ tôn lạo và phát ưiên tài nguyên du lịch 162

3.4 DIÊU KIỆN VÀ NGUỎN LỤC PHẤT TRI EnDU LỊCH CỦA VIỆT NAM 163

3.4.1 VỊ tri địa lý và tài nguyên du lịch 163

3.4.2.1 lệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ du lịch 167

3.4.3 Các yều tố nguồn lực khác 171

3.4.4 Bỏi cánh quòc tể, trong nước và xu the phát triền du lịch

Tóm tất Chương 3 '••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••à» Câu hòi ôn tập và thảo luận Chương 3 .173

184

185 Chương 4 THựC TIÈN XÂY DỤNG QUY HOẠCH DU LỊCH Õ VIỆT NAM QUA CÁC THỜI KỲ 186 YÊU CÂU CÙA CHƯƠNG 4 186

4.1 QUY HOẠCH TỎNG THÈ PHÁI TR1ẼN DU LỊCH VIỆT NAM THỜI KỲ 1995-2010 186

Trang 6

4.1.1 Bòi cánh vả tiêm năng, diêu kiện phát triẻn du lịch Việt Nam thời kỳ quy hoạch

1995-2010 187

4.1.2 Những mục tiêu và Chiến lược phát triến du lịch Việt nam thời kỳ 1995-2010 190

4.1.3 Các dinh hướng phát triển chú yếu của du lịch Việt Nam thởi kỳ 1995-2010 192

4.1.4 Tố chức thực hiện Quy hoạch phát triển du lịch Việt Nam thời kỳ 1995-2010 197

4.2 QUY HOẠCH TÔNG THÊ PHÁT TRIÉN DU LỊCH VIỆT NAM DẼN NĂM 2020 TÀM NHÌN ĐÉ.N N.ÀM 2030 198

4.2.1 Quan diêm phát triền du lịch Việt nam thời kỳ quy hoạch 2010-2020 199

4.2.2 Mục tiêu phát triển du lịch Việt nam thời kỳ quy hoạch 2010-2020 tầm nhin đen năm 2030 199

4.2.3 Các định hướng phát tricn chú yếu 200

4.2.4 Tô chức thục hiện quy hoạch 215

4.3 NHIỆM VỤ LẬP QUY HOẠCH HỆ THÔNG DU LỊCH 1 ’ HỜI KỲ 2021 - 2030 TẢM NHÌN ĐẾN NẢM 2045 217

4.3.1 Tên, thời kỳ tinh chất, đối tượng và phạm vi ranh giói quy hoạch 217

4.3.2 Quan diêm, mục tiêu và nguyên tâc lập quy hoạch 217

4.3.3 Nội dung chính cùa nhiệm vụ lặp Quy hoạch hệ thông du lịch thời kỹ 2021-2030 tầm nhìn đen năm 2045 219

4.3.4 Các phương pháp lập quy hoạch 222

4.3.5 Thành phần, tiêu chuẩn và quy cách hò sơ 223

4.3.6 (’hi phi lập Quy hoạch hệ thống du lịch quốc gia thời kỳ 2021-2030 tằm nhìn đến năm 2045 223

4.3.7 Thời gian lập và tỏ chức thực hiện lập Quy hoạch hệ thông du lịch quóc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đen năm 2045 224

Tóm tắt Chương 4 •••••••••••••••••••••••••••••••••••••••a*•••••••••••••••••••••••••••••226 Câu hói ôn tập và thao luận Chương4

Chương 5 DỤ BÁO NHU CẢU DU LỊCH VÀ CÁC DỊNH HƯỚNG CHIẾN LUỢC PHÁTTRIÉN DU LỊCH 227

YÊU CÀU CỦA CHƯƠNG 5 227

5.1 KHÁI NIỆM VÀ VẮN DÊ CHUNG CỦA Dự BÁO DU LỊCH 227

5.1.1 Những khải niệm và vấn dề lý luận về dụ báo chung 227

5.1.2 Dự báo trong du lịch 233

Trang 7

Bài giáng Chinh sách và Quy hoạch du lịch

5.2 DỤ BÁO MỤC TIÊU PHÁTTRIÉN DU LỊCH THEO CÁC KỊCH BÀN 241

5.2.1 Dụ báo mục ticu phát triẽn du lịch 241

5.2.2 Dụ báo các kịch bàn (phương án) phát trièn du lịch 245

5.3 XÂY DỤNG ĐỊNH HƯỞNG VÀ CÁC NHIỆM vụ PHẤT ĨRIÊN DU LỊCH TRONG QUY HOẠCH PHÁT TRIEN DU LỊCH 252

5.3.1 Xây dụng định hướng 252

5.3.2 Xây dựng các nhiệm vụ phát triền du lịch thời kỳ quy hoạch 254

Tóm tất Chương 5 266

Câu hỏi ôn tập và thảo luận Chương 5 267 Chương 6 QUẤN LÝ NHÀ NƯỚC VÈ QUY HOẠCH DƯ LỊCH THỤC HIỆN, GIÁM SÁT ĐÁNH GIÁ VÀ DIÊU CHÌNH QUY HOẠCH DU LỊCH 268

YÊU CÀU CÙA CHƯƠNG 6 268

6.1 QUÁN LÝ NHÀ NƯỚC VÈ QUY HOẠCH DU LỊCH 268

6.1.1 Khái niệm và nội dung quan lý Nhà nước VC quy hoạch du lịch 268

6.1.2 Các khái niệm, nội dung quy hoạch du lịch và nội dung quán lý Nhả nước về quy hoạch du lịch 275

6.2 THÁM QUYÈN LẶP PHÊ DUYỆT QUYÉT ĐỊNH CÔNG BÓ THỤC HIỆN GIÁM SÁT TH ực HIỆN QUY HOẠCH DU LỊCH 284

6.2.1 Thấm quyền lập, phê duyệt, quyết dinh quy hoạch du lịch 284

6.2.2 Công bỗ quy hoạch du lịch 285

6.2.3 Thực hiện vã giám sát quy hoạch du lịch 288

6.3 ĐÁNH GIÁ THỤC HIỆN QUY HOẠCH DU LỊCH 290

6.3.1 Trách nhiệm, nội dung, chi ticu đánh giá thục hiện quy hoạch du lịch 290

6.3.2 Đánh giá cụ thê thực hiện quy hoạch du lịch 292

6.4 DIÊU CHÍNH QƯY HOẠCH DU LỊCH 298

6.4.1 Quy định chung về điều chinh quy hoạch 298

6.4.2 Điều chinh quy hoạch du lịch 299

Tóm tắt Chương 6 301

Câu hói ôn tập và thào luận Chương 6 302

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHÁO 303

Trang 8

MỚ ĐÀU

Tập bài giáng Chính sách và Quy hoạch du lịch được biên soạn (heo quy định tại Quyết định số 567/QD-ĐHTDHN ngày 1204/2019 cùa Hiệu trường trưởng Đại học Thủy lợi ban hãnh quy định VC việc biên soạn, thâm định, xuất bàn tài liệu giảng dạy trcn cơ sớ Dê cương chi tiêt Học phân Chính sách và Quy hoạch du lịch (Tourism Policy anh Planning), Mã sỏ: TMEƯ3I, cua Chương trình dào tạo ngành Quán trị Dịch

vụ du lịch và Lữ hành, rập bài giang này cũng được biên soạn dựa trên tinh thần Công văn số 4929 BGDDT-GDDH ngày 20/10/2017 cùa Bộ Giáo dục và Dão tạo về việc áp dụng cơ chê dặc thù đào tạo các Ngành vô du lịch Tập bài giăng chú trọng sự hợp lác giũa co quan quán lý Nhà nước vê du lịch Viện nghiên cứu vê du lịch hoặc liên quan

vê du lịch, giám lý thuyẽt và lãng thực hãnh, nâng cao kha năng tự học cua sinh viên.rập bà) giang Chính sách và Quy hoạch du lịch dùng làm tài liệu giáng dạy chính thức cho Học phân Chính sách và Quy hoạch du lịch (Tourism Policy anh Planning)

Mã số: TMEU31, là học phần bắt buộc, 2 tín chi và làm lâi liệu tham kháo cho các học phân khác liên quan đên kinh tê du lịch, địa lý du lịch trong Chương trình đào tạo ngành Quán trị Dịch vụ du lịch và Lừ hành cua trường Dại học Thúy lợi

Đã có nhũng giáo trình, tập bài giảng vé quy hoạch, quy hoạch du lịch, tuy nhiên chính sách và quy hoạch du lịch với đặc diem chuyên ngành riêng luôn có nhừng điều chinh mới cân cập nhật Tập bài giáng Chính sách và Quy hoạch du lịch mong muôn giới thiệu tông quan về chính sách phát triên du lịch và quy hoạch du lịch: các nguyên lắc điểu kiện, chính sách phát Irìèn cụ thè và quy hoạch, dự báo nhu càu phát triên du lịch; tô chức quán lý Nhã nước về du lịch, thực hiện và điều chinh quy hoạch du lịch theo hợp phần du lịch trong Quy hoạch tông thê phát triền kinh tè - xã hội quòc gia vùng và địa phương; đánh giá tác động cùa các dự án phát iriến du lịch Cống tác về chính sách và quy hoạch

du lịch nêu trong lập bài giăng chú trọng hơn đen những đặc diêm riêng cùa chính sách, quy hoạch du lịch và bối canh phát triền du lịch Việt Nam trớ thành ngành kinh té mũi nhọn theo hướng bẽn vững, hội nhập quôc tè vé du lịch sâu và toàn diện, dưới tác động nhiều chiều của cuộc cách mạng cóng nghiệp lần thứ 4

Mục dích của Tập bài giang Chính sách và Quy hoạch du lịch: 1) Vê kicn thức, giúp sinh viên hiểu dược các nội dung về Các chính sách, điểu kiện phát triển du lịch; Tiêu chi mô hình dê xây dựng quy hoạch du lịch, các nguyên tãc và cơ sở quy hoạch

du lịch; Có kha năng vận dụng các phương pháp đánh giá, kiêm tra, phân loại các nhu

Trang 9

Bài giáng Chinh sách và Quy hoạch du lịch

Cầu du lịch, lổ chức kinh doanh dịch vụ du lịch; Có khá núng giãi quyết các vấn đè liên quan den chính sách, hoạch định và quy hoạch hệ thống du lịch cấp quốc gia cầp vùng

và cấp tinh (linh và thành phố trực thuộc trung ương); 2) về kỳ năng, giúp sinh viên có khá nâng vận dụng các kiên thúc dê phát triên các kỹ nãng làm việc nhóm (hình thành nhóm làm việc hiệu qua vận hành nhóm, phát mến nhóm, lành dạo nhóm, làm việc trong các nhóm khác nhau), kỹ nâng giao lièp (bâng vàn băn qua thư điộn lừ/các phương tiện truycn thông, thuyêt trinh, giao tiêp giữa các cá nhân), kỳ năng vici báo cáo ; Bicl ra quyết định tốt nhấl liên quan lới các vấn de về thực hiện chính sách, quy hoạch du lịch; và 3) Vé năng lực tự chu và trách nhiệm, giúp sinh viền vận dụng thành thạo các kỳ thuật, công cụ để dợ báo phân lích và ra quyểt đinh với các lình huông liên quan dên thực hiện chính sách và quy hoạch du lịch; Có kha năng thích nghi, tự nghiên cứu, sáng tạo học hói

Nội dung cùa Tập Bài giăng tập trung vào: Các chính sách phát iricn du lịch; Quy hoạch hệ thống du lịch; 'riềm năng và điểu kiện phái triên du lịch; Thục trạng phát triền

du lịch và cơ sờ khoa học cùa việc xây dựng quy hoạch du lịch; Dự báo nhu câu phát triển du lịch và các định hướng, nhiệm vụ phát triền du lịch; và Quan lý Nhà nước về quy hoạch du lịch và đánh giá dự án quy hoạch du lịch, điều chinh quy hoạch du lịchNgoài Mục lục, Lòi mờ dâu Danh mục các thuật ngữ chuyên môn Danh mục tài liệu tham kháo, nội dung cùa Tập bài giáng Chính sách và Quy hoạch du lịch được bó cục thành 6 chương: Chương 1 Chinh sách phát triên du lịch; Chương 2 Khái quát vê chiến lược, quy hoạch phát triển du lịch; Chương 3 Diều kiện và nguồn lực phát triển

du lịch bèn vững theo hưởng tăng trương xanh; Chương 4 Thực lien xây dựng quỵ hoạch du lịch ớ Việt Nam qua các thời kỳ; Chương 5 Dự báo nhu cầu du lịch và các định hướng nhiệm vụ phát triẽn du lịch; vã Chương 6 Quàn lý Nhà nước vè quy hoạch

du lịch, thực hiện, giám sát, đánh giá và điểu chinh quy hoạch du lịch Mồi chương được thict kê theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Hiệu trương trường Dại học Thủy lợi tại Quyết định số 567/QD-DHTDHN ngày 12/04/2019, gồm: Yêu cầu cùa chương; các nội dung cùa chương theo các mục, tiếu mực; tóm tắt chương; câu hoi ôn tập và thao luận

Tham gia biên soạn "Tập Bài giáng Chính sách và Quy hoạch du lịch" là các giáng vicn Bộ môn Quán trị du lịch Khoa Kinh te và Quàn lý gôm

- TS, Chuyên gia cao cấp Nguyền Văn I ưu Chũ biên, biên soạn Chương 1,4,6

- ThS Nguyên Thị Thu Hà biên soạn Chương 2

- ThS Nguyền '111Ị Thu Hà, biên soạn Chương 5

- ThS Vù Ngọc Thư biên soạn Chương 3

Trang 10

Trong quá trình biên soạn, mặc dù nhóm tác giá đà cố găng cập nhặt các thông tin liên quan, tham kháo các giáo trình và tài liệu vẻ chính sách, quy hoạch phát triền

du lịch trong và ngài nước Tuy nhiên chính sách và quy hoạch nói chung và du lịch nói riêng là một lĩnh vực rộng, dặc thủ dỏi hòi phai có nhiêu phương pháp khác nhau

và liên tục cập nhật các quy định mới, nên Tập bãi giáng "Chính sách và Quy hoạch du lịch" khó tránh khói những thiếu sót Các tác gia mong muốn nhận được nhừng ý kiến đóng góp cùa các đồng nghiệp, sinh viên và bạn đọc, để tập bài giáng ngày càng hoàn thiện hơn Các ý kiên góp ý xin gừi vê địa chi email: nguycnvanluuhien53@gmail.com.Trân trọng cám ơn

TM NHÓM TÁC GIẢ

TS Nguyền Văn Lưu

Trang 11

Bài giáng Chinh sách và Quy hoạch du lịch

CÁC THUẬT NGŨ CHUYÊN MÔN

STT THUẬT NGỮ GIÁI THÍCH THUẬT NGỦ

phân lích đánh giá hiện trạng phát triển du lịch, nhũng đề xuất về quy hoạch và các giãi pháp (hực hiện quy hoạch, các ban dồ thể hiện các phương án quy hoạch phát triền

du lịch

toán về hàng hoá vật chất và dịch vụ du lịch đám bão sự

đi lại luu trú tạm thời, giái trí cùa con người ngoài nơi ớ thường xuyên, nhăm mục đích nghi ngơi, giái trí, tìm hiêu vãn hoá chữa bệnh, tham gia các chương trinh dậc biệt và các mục đích khác

nhàm giành lợi thê cạnh tranh cho tô chức thòng qua định dạng cãc nguôn lực trong mỏi trường thay đỏi đê đáp ứng nhu cầu thị trường vã thỏa mân mong đợi cùa các bên liên quan (Johnson & Scholes 1999)

kinh doanh

Chiến lược kinh doanh, chiến lược dưới góc độ kinh doanh, cỏn được xem nhu chiên lược cạnh tranh hay đon giãn lã chiến lược dinh vị, được hiểu lã công cụ giãi pháp, nguồn lực đe xác lụp vị thế chiến lược nhầm dụt được các mục tiêu dài hạn của một công ly (M.Porlcr 2008)

vụ Chính sách được thực hiện trong một thời gian nhât định, trên những lĩnh vực cụ thê Bán châl nội dung và phương hướng của chinh sách tùy thuộc tinh chài dường lỏi, nhiệm vụ chinh trị kinh tê, văn hóa xâ hội trong nhùng giai đoạn nhất định não đó Sau đó được dồi mới hoặc được thay thế bời nhừng chinh sách phú hợp hơn (Từ điến Bách khoa Việt Nam)

Trang 12

STT THUẬT NGỦ' GIẢI THÍCH THUẬT NGƠ

phát triên du lịch

Là lụp hợp các chũ trương và hành động cùa Nhà nước đè dây mạnh phát tricn du lịch bâng cách tác động vào việc cung cảp vã giá cá cua các yểu tố đâu vào (dât dai, lao động, vôn cơ sờ hạ tâng); tâc động tới giá sán phàm du lịch; tác động đến số lượng khách du lịch; tác động việc thay đỗi tố chức và năng lực cúa nguồn nhân lực du lịch; tác động vảo việc chuyến giao cóng nghệ du lịch

lập quy hoạch

Là cơ quan, tổ chức được Chính phú, Thú tướng Chinh phũ Bộ Cơ quan ngang Bộ, ứy ban nhân dân cắp tinh giao trách nhiệm lập quy hoạch thuộc hệ thống quy hoạch quòc gia Là cơ quan, đon vị dược giao hoặc được chọn giao thực hiện các công việc cùa quy hoạch theo trình tự

và nội dung các quy định pháp luật liên quan

Trang 13

Bài giáng Chinh sách và Quy hoạch du lịch

STT THUẬT NGỦ' GIẢI THÍCH THUẬT NGƠ

ngoài nơi cu trú thưởng xuyên cũa mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tim hiéu giái trí nghi dường trong một khoáng thởi gian nhất định

mã không lãm lốn hại đen khá năng đáp ímg nhu cầu VC

du lịch cùa tương lai

vân hoá địa phương với sự tham gia cùa cộng đồng nhàm phát triên du lịch bẽn vừng

sự tham gia cua cộng dông nhàm bao lôn vả phát huy các giá trị văn hoá truyền thống

trường chiến lược

Là việc phần lích, dự báo các tác động đèn môi trưởng cùa các dự án chiên lược, quy hoạch, kê hoạch phát triẽn trước khi phê duyệt nhăm báo dám phát triền bên vững

Trang 14

STT THUẬT NGỦ' GIẢI THÍCH THUẬT NGƠ

vụ và dự toán

kinh phí lập

quy hoạch

Là các yêu câu vê nội dung nghiên cửu tô chức thục hiện

và dự toán các khoan chi tương ứng dê thực hiện nhiệm

vụ quy hoạch được cơ quan có thâm quyền phê duyệt lãm

cơ sở đê lập quy hoạch

tham quan của khách du lịch

chính sách

Hợp pháp hóa chinh sách (ban hành chinh sách) là tò chức

và cá nhân có thầm quyển trên cơ sở quy đinh cùa pháp luật tiến hành đánh giá thầm tra đe thông qua hoặc phê chuẩn phương ản chính sách

hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ó nơi đen

mỗi liên hệ tạo thành khu du lịch Nhừng khu chức nâng điên hình là khu đón tièp, điêu hânh; khu lưu trú, khư vui chơi giài trí khu cây xanh cành quan

nguycn du lịch tụ nhiên, được quy hoạch, đâu tư phát tricn nhâm dãp ứng nhu câu da dạng cùa khách du lịch, đem lại hiệu qua kinh tê - xã hội và mỏi trường

Trang 15

Bài giáng Chinh sách và Quy hoạch du lịch

STT THUẬT NGỦ' GIẢI THÍCH THUẬT NGƠ

đó Chì tiêu nãy thưởng dược linh riêng theo từng loại khách du lịch

du lịch

I-à tầl cả nhùng người phục vụ khách du lịch (thực hiện các dịch vụ du lịch) trong các khu du lịch, diêm du lịch, địa phương cap tinh, một quốc gia bao gom sỏ lao động trực tiẽp và sô lao động gián tiêp Thưởng gọi là nguôn nhân lực du lịch

du lịch gián tiếp

Là những người lao động làm việc trong cãc cơ sở cung cap hãng hoá san phàm du lịch cho các cơ sơ kinh doanh dịch vụ cua khu du lịch và những lao dộng tự do trực tiếp cung câp một sô hàng hoá dịch vụ du lịch cho khách du lịch nhưng không ký hợp đồng lao dộng với các cơ sờ cung cấp dịch vụ du lịch; thưởng gọi là nguồn nhân lục

du lịch gián tiếp

du lịch trực liếp

Là những người lao dộng làm việc trong các cơ sỡ dịch

vụ cùa khu du lịch, diem du lịch theo hựp dồng lao động, trực liếp cung cấp săn phẩm, dịch vụ du lịch và các hàng hoá thiết yếu phục vụ khách du lịch vã đội ngũ cán bộ công tác quán lý nhà nước ve du lịch Thưởng gọi là nguôn nhân lục du lịch trực tiêp

phát triển một lĩnh vực hoặc một vũng lành thồ, bao gồm: nguón nhân lực (nguôn lực con người); nguôn vật lực (tài nguycn thiên nhiên, cơ sở vật chát và hạ táng kinh cò xã hội hộ Ihông luật pháp, cơ chẽ, chính sách); và nguôn lài lực (tãi chinh, ngân sách quốc gia)

gôm: nguồn lực hữu hình (cơ sờ vật chât, sức hàp dấn, cơ

sờ ha tâng ), nguôn lục vô hĩnh (hình ảnh, uy tín, vàn hóa, ), nguồn lực con người (kì nâng, động lực, mức độ phục vụ ) vã nguồn lực tài chính (Tổ chức Phát triển quốc tế Mỹ (USAID)

Trang 16

STT THUẬT NGỦ' GIẢI THÍCH THUẬT NGƠ

chinh sách du lịch

Lã hộ thông quan điêm chú trương, chinh sách pháp luật, các quy đinh, quy tác chê đinh, hộ thông nguycn lãc hưởng dẫn có chù ý cách thức quăn lý tụo điều kiện cho phát triển du lịch

hụp cao, biêu hiện sụ mong muôn tụm thời rời nơi ớ hàng ngây, đến với thiên nhiên và ván hoá ở một nơi khác; lả nguyện vọng cần thiết cua con người tnuổn được thay đối tạm thời khung cánh cuộc sổng thưởng ngày của mình hoặc được giát phóng khói sự cùng thăng, tiêng ôn sự ô nhiễm môi trường ngày càng lãng tại các trưng tâm công nghiệp, đô thi đê nghi ngơi, giãi tri tàng cường sự hicu biết, phục hồi sức khỏe

(Phân khúc)

thi tnrờng du lịch

Là quá trinh phân chia thị trường du lịch thành timg nhóm

có những nhu câu tương tự nhau, quan diêm và ứng xứ như nhau dôi VỚI những sán phâm du lịch nhát dinh Mục đích cùa việc phàn đoạn thi trưởng đè công ty có thê có

cơ hội tốt nhất phục vụ các phàn đoạn nhắt định, gọi là các phân đoạn thi trường mục tiêu, hay nói gọn lã thị trường mục tiêu Cõng ty sS tiên hành định vị san phàm, thiết lập các chính sách marketing và triền khai thực hiện các chương trinh marketing thích hợp cho phân đoạn thi trướng mục tiêu

chức nãng

Là việc phân chia khu vực quy hoạch thành các khu có chức năng riêng biệt kill lập các dự án quy hoạch phát triên du lịch cùng với việc xác dịnh hoạt dộng chú yêu dõi với limg khu kêm theo các quy đinh vê quản lý phát triển, đầu tư xây dựng và bão vệ môi trường được thề hiện bủng sơ đồ cơ cẩu phán khu chức năng

thị tnrờng du lịch

Là việc nghiên cứu đánh giá dặc diem, nhu câu sờ thích, tâm lý, khá nâng chi trà cùa khách du lịch theo thị trường khách

Trang 17

Bài giáng Chinh sách và Quy hoạch du lịch

STT THUẬT NGỦ' GIẢI THÍCH THUẬT NGƠ

lý cơ câu cua hoạt dộng du lịch, the hiện nòi bật là cua các loại hình dịch vụ du lịch và nàng cao chãi lượng dịch vụ du lịch, nhảm cung ứng tòt hơn đáp ứng nhu cảu hợp pháp cùa khách du lịch vã đem lại lợi ích ngây càng cao cho các chu the tham gia hoạt động du lịch, như chinh quyền địa phương, doanh nghiệp du lịch, cơ

sỡ giáo dục du lịch, cư quan nghiên cứu truyền thòng

du lịch và cộng đóng dân cư từ đó đám bào mang lại hiệu quà kinh tẽ hiệu ứng vãn hóa và phát tricn ben vững cho các diem den du lịch, các địa phương, các vùng và cà quòc gia

bên vừng

Là sự phát triên du lịch dáp ứng dòng thời cãc ycu câu ve kinh tê - xà hội vã môi trường, báo dam hãi hòa lợi ích cùa các chu thê tham gia hoạt động du lịch, không làm tôn hại đến khá nâng đáp ứng nhu cầu về du lịch trong tương lai (Điều 3, Chương 1 cúa Luật Du lịch Việt Nam 2017)

Trang 18

STT THUẬT NGỦ' GIẢI THÍCH THUẬT NGƠ

máy nhà nước thực hiộn đê sãp xèp phàn bõ không gian các hoạt dộng du lịch, găn vói hoạt dộng kinh tê - xã hội quôc phóng, an ninh, phát trièn két câu hạ tâng, sứ dụng tải nguyên và bao vệ môi trường trên lành thố xác định đề

sứ dụng hiệu quá các nguồn lực cua lành thố đó cùa đắt nước phục vụ mục tiêu phát triển du lịch bền vừng, cổ trách nhiệm theo hường tàng trướng xanh cho một thời kỳ xác đinh, nhằm thoà màn nhu cầu du lịch hụp pháp cũa con người, duy tri sự ôn định và phát triên cùa xã hội

phát tnên cho thởi kỳ dãi hạn trẽn một lãnh thô xác định (Dại Từ điền tiếng Việt)

Là việc sảp xểp, phân bố không gian các hoạt động kmh

tế - xà hội quốc phòng, an ninh gắn với phát (rien kết cấu

hạ tâng, sứ dụng tài nguyên và báo vệ mỏi trường trên lành (hô xác định đẽ sứ dụng hiệu quả các nguôn lực cùa đât nước phục vụ mục liêu phát niên bẽn vừng cho thời

kỹ xác định (Luật Quy hoạch Việt Nam 2017)

cap quốc gia

Là quy hoạch câp quốc gia cụ thê hỏa quy hoạch tỏng thê quốc gia theo ngành trẽn cơ sỡ kết nối các ngành, các vũng có liên quan dẻn két cầu hạ tang, sừ dụng tài nguyên, bão vệ mòi trưởng và báo tồn da dạng sinh học (Luật Quy hoạch Việt Nam 2017)

Trang 19

Bài giáng Chinh sách và Quy hoạch du lịch

STT THUẬT NGỦ' GIẢI THÍCH THUẬT NGƠ

quốc gia

Là quy hoạch câp quòe gia mang tính chiên lược theo hướng phàn vùng và liên kết vùng cua lãnh thố bao gồm đât lien, các đào quân đào vùng bicn và vùng tròi; hộ thống đõ thị và nông thôn; kết cấu hạ tầng; sứ dụng tài nguyên và báo vệ môi trường; phòng, chông thiên tai ửng phó với biến đói khi hậu, báo dam quốc phòng, an ninh và hội nhập quôc tẻ (Luật Quy hoạch Việt Nam 2017)

dư lịch, trong thởi gian nhât định nhăm phát trièn du lịch bền vững

hoạch vũng ớ cắp tinh về không gian hoạt động kinh tế-

xã hội quôc phòng, an ninh, hộ thông dỏ thị và phân bô dân cư nòng thôn, kết cấu hạ tầng, phân bố đất đai, sứ dụng tài nguyên và bao vệ môi trưởng trên co sơ kct nối quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vũng, quy hoạch đô thị quy hoạch nông thôn (Luật Quy hoạch 2017)

cấp vùng về không gian các hoạt động kinh tế - xà hội, quôc phòng, an ninh, hỳ thông đò thi vả phàn bô dân cư nòng thôn, xây dựng vùng liên tinh, kèt câu hụ tàng, nguỏn nước lưu vục sông, su dụng tài nguyên và bao vệ môi trường trèn co sở kêt nôi cãc tinh (Luật Quy hoạch Việt Nam 2017)

Trang 20

STT THUẬT NGỦ' GIẢI THÍCH THUẬT NGƠ

khách du lịch trong chuyên di du lịch

khu du lịch,

dièm du lịch

Lã lượng khách du lịch lòi đa mà một khu du lịch, diêm

du lịch có khá nâng dón liêp tại một thời diêm, trong một khoáng thời gian nhât dịnh không anh hương den chât lượng dịch vụ du lịch, hoạt dộng cùa khách du lịch và không làm anh hướng đen tải nguyên, môi trương khu du lịch, diem du lịch Trong quy hoạch phát triền khu du lịch, điểm du lịch cố linh đến sức chứa lối đa hãng nám, sức chứa tôi da hàng ngày và sức chứa lòi đa tức thì

du lịch

Tài nguyên du lịch lã cảnh quan thiên nhiên, yểu tố tự nhiên và các giá trị vàn hóa lủm cơ sỡ đế hình thành sàn phàm du lịch, khu du lịch, điềm du lịch, nhăm dáp ứng nhu câu du lịch Tài nguycn du lịch bao gôm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguycn du lịch văn hóa

lịch VỚI mục đích tìm hicu, thương thức giá trị cùa tài nguyên du lịch

khách du lịch

Nơi bicu thị nguôn gôc (hay diêm xuât phát) cùa khách du lịch, biẻu thị loại khách du lịch

trung binh (ngày)

Là thời gian lưu trú trung binh cùa một lượt khách, dược tính băng tông số ngày khách chia cho sổ lượt khách du lịch tại diêm đen thưởng được tinh liêng theo từng loại khách du lịch

của quy hoạch

Lã khoáng thời gian được tinh từ khi quy hoạch dược phê duyệt đèn khi có quyết định điêu chinh hoặc huỳ bõ

quy hoạch

Là khoáng thòi gian được xác đinh dê làm cơ sở dụ báo tính toán các chi tiéu kinh tế - kỳ thuật cho việc lập quy hoạch (Luật Quy hoạch Việt Nam 2017)

Trang 21

Bài giáng Chinh sách và Quy hoạch du lịch

STT THUẬT NGỦ' GIẢI THÍCH THUẬT NGƠ

khách du lịch

Là sỏ tiên thu được từ tât cà các dịch vụ do khách du lịch chi trá trong thòi gian nhât định hay chính là sô liên mà khách du lịch (bắt kế là khách nghi qua đêm hay khách đi trong ngày) trá cho các đon vị kinh doanh du lịch hay cho dân cư địa phương sỡ tại

lập quy hoạch

Là tô chức tư vàn có tư cách pháp nhân, hội nghê nghiệp, hội ngành nghề hoặc chuyên gia được CƯ quan lập quy hoạch thuê đế lập quy hoạch hoặc (hực hiện một số công việc trong lập quy hoạch theo quy đinh tại khoán 2, Điều

10 Nghị dinh so 92/2006/NĐ-CP ngày 07/09/2006 của Chinh phù vê lập phê duyệt và quan lý quy hoạch tòng thê phát triền kinh tè - xã hội

vụ du lịch, gản VỚI các tuyên giao thõng dường bộ dường sãt đường thuý đường hàng không

tinh, thành phô trực thuộc trung ương lãn cận găn VỚI một

sò lưu Vực sông hoặc có sự tương đóng về điêu kiện tụ nhiên, kinh tè - xã hội lịch sứ dàn cư kểt câu hạ tâng và

có môi quan hộ tương lác lạo nên sự liên kêt bên vũng với nhau (Luật Quy hoạch Việt Nam 2017)

Trang 22

Chuông 1.

CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH

YÊU CÀU CÙA CHƯƠNG 1

Học xong chương này sinh viên phải:

- Nãm vững và trình bảy được các khái niệm vê chính sách phát triên du lịch;

- Giái thích được mục tiêu, nguyên lắc vai trò và chức nảng cùa chính sách phát tnến du lịch;

- Năm được các chu tnrơng, quan điểm, chính sách, quy định pháp luật cua Dàng và Nhà nước Việt Nam về phát (rien du lịch;

- Biel dược các chinh sách cụ die cho từng lĩnh vực trong phát triền du lịch cùa dat nước

1.1 CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIÊN DU LỊCH 1.1.1 Một số khái niệm và vấn đề liên quan đến chính sách và du lịch

Ỉ.Ỉ.Ĩ.Ị Khái niệm và phân loại chính sách

II Nhùng khái niệm liên quan:

1) Chính sách:

Chính sách là thuật ngữ dược sư dụng rộng rãi trong dời sông kinh tể-xâ hội Tuy nhiên, trên các tài liệu, các nghiên cứu cho thầy khái niệm chính sách được thê hiện khác nhau Có rất nhiều khái niệm VC chính sách, dưới đày là một số khái niệm cơ bán:Chính sách trong liêng Anh là Policy, với nghía thông thường lã nhừng hướng dẫn phương pháp, thú tục luật lệ bicu mẫu cụ thè và những công việc hành chính dược thiêt lập dè hổ trợ và thúc dây công việc hướng tới các mục tiêu dê ra

Theo Bách khoa toàn thư mớ Wikipedia thi Chinh sách là một hệ thống nguyên

ức có chữ ý hướng dần cảc quyết định và nhăm đạt được các kết quá hợp lý MỘI chinh sách là một tuyên bỗ về ý định và được thực hiện như một thù tục hoặc giao thức Các chính sách thưởng được cơ quan quán lý nhà nước, các tô chức quàn trị thông qua trong tỏ chức Chính sách có the hô trợ cã việc dưa ra quyêt định chú quan

Trang 23

Ch I fl'll g I Chinh sách phát íriên du lịch

và khách quan Các chính sách hồ trợ trong việc ra quyết định chú quan thưởng hỗ trợ quán lý cấp cao vói các quyết định phái dựa trên thảnh tích lưong đối cúa một số yếu

tô và do đó thường khó kiêm tra mang lính khách quan Các chính sách tương phân đê

ho trợ việc ra quyêt định khách quan thường hoạt dộng trong tự nhiên và có thê dược kiêm tra một cách khách quan

Từ điến Bách khoa Việt Nam thi xác định khái niệm về chinh sách: " là những chuân lãc cụ thê đê thực hiện đường lói nhiệm vụ Chinh sách được thực hiện trong một thời gian nhât dinh, trên những lĩnh vực cụ thê nào dô Ban chãi, nội dung và phương hướng cua chính sách túy thuộc tinh chất đường lồi, nhiệm vụ chính trị, kinh

te vàn hóa xã hội " trong nhừng giai đoụn nhắt định nào dó Sau đó được đỗi mới hoặc dược thay thê bới những chính sách phù hợp hơn

Theo tác giá Nguyền Thị Lệ Thúy và Bùi Thị I lồng Việt (Chinh sách kinh tế-xã hội, 2012): "Chính sách là phương thức hãnh động đưực một chú thể khang định vả thực hiện nhăm giai quyct những vân dê lặp di lập lại Chinh sách xác định những chi dân chung cho quá trinh quyết định Chúng chi ra phạm vi hay giới hạn cho phép cùa các quyết định, nhấc nhở các nhã quân lý nhùng quyết định nào có the vả nhùng quyết định nào không thê" Như vậy chinh sách chinh là định hướng hành dộng và ca những giái pháp cân thict

đế hiện thực hỏa những định hướng dó Mọi chu the đều có chinh sách cùa riêng minh như Nhã nước có chinh sách cua Nhà nước, địa phương cỏ chinh sách cùa địa phương, doanh nghiệp và các tô chức xà hội - vãn hỏa cùng có những chinh sách riêng cùa minh.Thường thi chính sách dược hiêu là tông thê các quan diêm, tư tương, các giai pháp và các công cụ mà Nhả nước sir dụng để tác động lẽn các chú thề kinh tế-xã hội nhảm giãi quyèt một sô vàn đe thực hiện những mục tiêu nhât định Chinh sách của Nhà nước nhăm giái quyết các van đe dặt ra cùa quốc gia và địa phương, dối với tống the kinh tế, văn hóa, chinh tri, xã hội, hoặc đối với từng lĩnh vực, từng ngành riêng biệt Các chinh sách được thực hiện thông qua phùn còng trong bộ mây các ngành, các cãp liên quan (chiêu ngang), hoặc phân câp lừ trung ương dên dịa phương và dèn cá nhân (chiều dọc) Chinh sách được thể hiện qua các văn ban bao gồm Nghi quyết Chi thị cùa Đáng, các vân bàn quy phạm pháp luật: Luật Pháp lệnh Nghị quyèt (cùa Quôc hội Uy ban thường vụ Ọuôc hội Lệnh Ọuyct định cùa Chủ tịch nước Nghị dịnh của Chinh phú, Quyết định cũa Thú tướng Chinh phú Thông tư cùa Bộ, cơ quan ngang Bộ Nghị quyết Nghị quyết liên tịch giừa ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc giừa Chinh phù với cơ quan trung ương cúa tô chức chính trị - xã hội Thông tư liên tịch: ơ cắp địa phương bao gốm Nghi quyết cùa Hội đồng Nhàn dân, Quyết định, Chi thị cùa

ủy ban nhân dân,

Trang 24

Theo tác giá Nguyền Thi Lệ Thúy vả Bùi Thi nồng Việt (Chinh sách kinh tế - xả hội, 2012): "Chính sách bao hàm các biện pháp nhât định đê thực hiện các mục tiêu cụ thế trong quá trinh đạt tới mục ticu chung cùa sự phát triền kinh tể - xà hội Mỗi chính sách bao gồm hai bộ phận: định hưởng, mục tiêu cẩn dạt và câc giãi pháp để thực hiện mục ticu, định hướng đó”.

Cũng có thế hiểu chinh sách là một tập hợp biện pháp được thể chế hóa mà một chủ thê quyên lực, hoặc chủ thê quán lý đưa ra trong đó tạo sự ưu đãi một hoặc một sô nhóm xà hội kích thích vảo động cơ hoạt động của họ nhăm thực hiện một mục liêu

mi tiên nào dó trong chiến lược phát triền cua một hệ thống xã hội Như vậy khái niệm

"hệ thông xã hội" được hicu theo một ý nghía khái quát Đó có thê là một quôc gia một khu vực hãnh chinh, một doanh nghiệp, một nhà trường

Như vậy có the hicu: Chinh sách là những sách lược và kê hoạch cụ thê nhăm dạt một mục đích nhất dinh, dựa vào đường lối chinh tri chung và tinh hình thực tế mà đề

ra Chính sách là các chu trương và các biện pháp cùa một dáng phái, một chinh phu trong các lình vục chính tri - xã hội Chính sách là chuồi nhừng hoạt động mả cơ quan quyên lực lựa chọn làm hay không lãm với tính toán và chú đích rõ ràng, cỏ tác dộng đen mọi thành phần trong xà hội và hầu hết các chinh sách dược the hiện dưới dạng văn bán pháp luật Chinh sách là nội dung, còn văn bán luật là vó bọc chứa đựng chính sách đó dưới dạng ngôn ngừ và hình thức pháp lỷ Nêu nhin nhận chính sách như một hiện tượng tĩnh và tương đối độc lập thì chính sách được hiểu là nhùng tư tướng, những định hướng, những mong muôn cân hướng tới cân dạt dược Còn chiên lược hay kế hoạch lã phương tiện để truyền tài, đe thể hiện chinh sách

Chinh sách là sự thè hiện cụ thè cùa dường lôi chính trị chung Dựa vào dường lôi chinh trị chung, cương lĩnh chính trị cứa dang cầm quyền mã định ra chính sách Chinh sách là cơ sớ nền táng dê chế định nên pháp luật Pháp luật là kết quá cùa sự thể chể hóa chinh sách Có the có chính sách chưa được luật pháp hóa (thê chê hóa) hoặc cùng có the không bao giở được pháp luật hóa, vi nó không dược lụa chọn đế luật pháp hóa khi không còn phù hợp với tư tường mới hay sự thay dôi cúa thực tiên Nhimg SC không có pháp luật phi chinh sách hay pháp luật ngoài chinh sách Theo nghía đõ, chinh sách chinh là linh hôn là nội dung cùa pháp luật, còn pháp luật là hình thức, là phương tiện thê hiện của chinh sách khi nó được thừa nhỳn được "nhào nặn" bới "bàn tay công quyền", tức là được ban hành bơi Nhã nước theo một trình tự luật định

Phàn tích khái niệm "chinh sách" thi thây: Một là Chính sách là do một chú thè quyền lực hoặc chú thế quán lý đưa ra; Hai là Chính sách được ban hành bao giở cũng nhăm đèn một mục dich nhài định; nhăm thực hiện một mục ticu ưu ticn nâo đó; chính sảch được ban hãnh đều cỏ sự tính toán vả chú đích rô ràng

Trang 25

Ch I fl'll g I Chinh sách phát tríên du lịch

Nhu vậy, chính sách luôn gắn liền với quyền lực chính trị, với đáng cầm quyền

và với bộ máy quyền lực cóng - Nhã nước Đường lồi chính sách cua Dáng có thể được cụ thê hóa trong pháp luật nhưng nỏ cùng có thê được điêu chinh, được hoàn thiện trong quá trinh thê chê hóa dê phù hợp với tư tướng mới hay đáp ứng yêu câu mới cua thực tiễn xà hội Nhà nước xây dựng và ban hành pháp luật là the chê hóa chinh sách cua Đáng thành pháp luật nhưng cũng là một bước xảy dựng và hoãn thiện chinh sảch, Vi vậy, chinh sách và pháp luật lã hai phạm trũ rất gần gùi vã có nhùng diem giao nhau, lã cơ sờ tồn tụi trong một chế độ nhả nước pháp quyền

2) Chính sách công:

Chính sách công là chinh sách có ban chát thuộc về chính trị Ọuá trinh ra quyết định chính sách lã một quá trinh chinh trị Sàn phẩm cũa quá trình hoạch định chính sách thi dề nhận thấy hơn, vi dụ như các quy định cụ thề, chi tiết cúa pháp luật, vả ãnh hưởng trực tiếp den dời sống xà hội, đen sinh kế của mỗi người Chinh sách còng được làm ra bới Nhà nước, tức là Nhà nước ban hành Theo khoa học vê quan lý thi Nhà nước là chú the có thâm quyên quyết định ban hành chính sách công, với những nguồn lực công, công cụ cùa Nhà nước đề dám bao chinh sách được ban hành theo cách tốt nhất có thế và thực thi sao cho hiệu lực, hiệu quá

b Phân loại chinh sách:

Chính sách thường dược chia thành hai loại: Một lả chính sách chung và hai là chinh sách cụ thê cho từng lĩnh vực

1) Chinh sách chung:

- Chinh sách đối ngoại cùa Nhà nước: chữ trương, chinh sách mang tinh đối ngoại cua quốc gia

- Chinh sách kinh té: chinh sách của Nhà nước đỏi với phát triền các ngành kinh tê

- Chính sách xã hội: chính sách mi dãi trợ giúp cho một số tầng lóp xã hội nhất định như chinh sách xà hội đối với công tác giáo dục ờ vũng cao vũng sâu chinh sách

xâ hội đối với thương binh, gia đình liệt sĩ

- Chinh sách tiền tộ: chinh sách cùa Nhà nước nhằm điều tiết (tâng hoặc giâm) lượng tiên tệ trong lưu thông đẽ đạt được những mục tiêu nhát định như chông lạm phát, kích thích sàn xuât, giám thât nghiệp, cài thiện cán cân thanh toán quôc tê.2) Chính sách cụ thè cho từng lĩnh vục:

Có bao nhiêu lĩnh vực thì có bầy nhiêu chính sách cụ the cho tùng lình vực Trong các loại chính sách chung lại có cảc chinh sảch đối với từng lình vực vi dụ:

Trang 26

- Trong chính sách kinh tế có các chính sách mậu dịch (ự do, chinh sách báo hộ thuế quan, chính sách lài chinh.

- Trong chinh sách tiền tệ có chính sách thị trường tự do, chinh sách lãi suất

- Trong chinh sách x3 hội có chính sách dân tộc,

Tóm lại có nhiêu loại chinh sách khác nhau, cỏ chinh sách chung, chinh sách cụ thề tuy thuộc vào nội dung và lỉnh vực kinh tê - xã hội Chính sách dược thực thi khi được thế chế hoá băng pháp luật Nói một cách khác, pháp luật lã kết quã thể chế hoá đường lối chinh sách là công cụ để thực thi chinh sách

Đê tạo ra chính sách hay chính sách còng cẩn một quy trình hoạch định chinh sách công Cho đến nay xung quanh quy trinh hoạch định chinh sách với các bước hoạch định cụ thề vân còn nhiêu quan diêm khác nhau Tuy nhicn quy trình hoạch định chính sách công được thừa nhận phố biến hiện nay gồm các bước co ban sau:I) Thiết lập nghị trình chính sách; 2) Xây dựng vả đề xuất phương án chinh sách;

và 3) Hợp pháp hóa chính sách hay ban hành chinh sách

I) Thièt lập nghị trình chính sách:

Một trong những nhiệm vụ và chức nâng quan trọng cùa chinh sách, chính sách công đó là giai quyẽt các vân dè xã hội Vi thè vân đè xã hội là nguôn gôc đê thièt lập nghị trình chính sách Trong xà hội hiện dại, thường xuât hiện nhiêu vân dê xã hội cúng lúc vấn đẻ xà hội nãy xuất hiện kể tiếp vấn đề xà hội khác Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhàn, không phãi tàt cà các vàn đê xã hội đêu được giãi quyêt thông qua công

cụ chinh sách Chi những vàn dê xã hội mà người làm chính sách nhận thây cân thông qua công cụ chính sách đề giái quyết thỉ mới được xem là vấn đề chinh sách Điềm cốt yêu ở bước này là lâm the nào dê xác định “dũng" và “trúng" vân đê xã hội cân giãi quyèt thông qua chinh sách Hạn chè dược tinh trạng có những vãn dê xã hội bức xúc nhưng người làm chinh sách lại chậm trề trong việc đưa vào nghị trinh chinh sách, hoặc cỏ những vàn dê xà hội chưa thật sự bửc Ihiêl nhưng lại được ưu tiên dua vào nghị trinh chinh sách

Theo quan điểm cua James E Anderson, việc một vần dề xâ hội nào đó được đưa vào nghị trình chinh sách và trờ thành vân đè chính sách liên quan đèn nhicu ycu tô như vai trỏ cua người lãnh dạo chinh trị sự kiện thu hút sự quan tâm của nhiều người, phan ánh và thái dộ cùa người dàn, phan ánh cùa truyền thông đại chúng

Trang 27

Ch I fl'll g I Chinh sách phát tríên du lịch

Trên thực tế, việc vấn đề xà hội được đưa vào nghi trình chinh sách phụ thuộc vào vai trò cua nhiều chú thê khác nhau, như lành tụ chinh trị, đáng cầm quyền, cơ quan dân cứ, cơ quan hành chinh, các đoàn thê chinh trị - xã hội, các chuycn gia và nhà khoa học công chủng, truyền thông dại chúng, sụ xuât hiện cùa các sự kiện Tuy liên quan dên nhiêu chu thê khác nhau, song trong xã hội dãn chú, chinh sách công với

tư cách "đàu ra" cùa hệ thông chinh trị nhăm đáp ửng nhu câu của xã hội thi việc xác định nghi trình chinh sách cùng cân phái dựa vảo “đâu vào” là các nhu câu và phàn ánh của xă hội Vi vậy yêu cầu cốt lòi ở đày là các chủ thể có liên quan cằn thòng qua các phương thức nhau đế xác định dúng và “trúng" vấn đề xã hội đe đtra vào nghị trình chinh sách Đây là một phương diện cơ bán thuộc về tính trách nhiệm vã tinh đáp ứng cua quan lý nhà nước, quán trị xả hội với itr cách một trong những dặc trưng cơ ban cua "cai trị tôt”

2) Xây dựng và dê xuât phương án chính sách:

Sau khi xác định dược vãn de xã hội nào dó cân ban hành chính sách dê giài quyct thi vân đẽ xà hội trò thành vân đè chinh sách Do dỏ nhiệm vụ tiêp theo của bước này lã, (rên co sở phàn tích vấn đề cùa chính sách đe xây dựng và hĩnh thành các phương án chính sách Xây dựng và đề xuất phương án chinh sách là quá trinh trẽn cơ

SỠ nghiên cứu, phân úch đổi với vấn dề chính sách đe đe xuắt biện pháp hoặc phương

án chinh sách tương ứng Xây dụng và để xuầt phương án chinh sách gán liền với nhiều nội dung, như: phân tích vấn đe chinh sách, xác định mục liêu mà chinh sách cân dạt dtrợc, thiêt kẻ phương án dành giá dôi với từng phương án và lựa chọn phương án phù hợp nhất

Xây dựng và đề xuàt phương án chính sách có ba đặc trưng sau:

Một !à, Mục đích cùa xây dụng vả đề xuất phương án chính sách là giãi quyết vấn đề xà hội cụ thề Sự tồn tại khách quan của vấn đề chính sách là tiền đề là cư sờ xây dựng vã đè xuất phương án chính sách Tính chất, phạm vi vã mức độ cúa vần đề chinh sách quyết định nội dung chu yếu cua phương án chinh sách

Hai là, Nội dung cơ ban cùa xây dựng phương án chinh sách là thiết kế phương

án và lựa chọn phương án Việc thièt ke phương án chính sách chinh là nhảm giai quyêt vân đe chinh sách: dó là việc dựa trên các phương pháp định lính và định lượng

de dê xuât ra các phương án chinh sách khác nhau Trcn cơ sờ các phương án chính sách đỏ người thiêt kê chính sách thông qua việc phàn tích, so sánh và luận chửng một cách đầy dú đế lựa chọn một phương án chính sách có khả nâng thục hiện được mục tiêu cùa chinh sách một cách tốt nhất Khi thiết kế phương án chinh sách, cần quan tâm dến mục tiêu chinh sách Mục tiêu chính sách rô ràng hay không sẽ trục tiếp ánh

Trang 28

hường đến chất lượng phương án chính sách và ãnh hương đến việc thực thi chinh sách Việc đánh giả vã xác định phương án chinh sách ưu liên cằn quan tâm phàn tích

và luận chửng tinh kha thi cùa phương án chính sách (tinh kha thi về chinh trị, kinh tế,

kỷ thuật, hành chính, pháp luật ); dông thòi cân dánh giá sự anh hường cua nhãn tô tương lai dôi với chính sách

Ba lừ Xây dựng vã dê xuât phương án chinh sách vừa lã một hoạt động nghiên cửu vừa là một hãnh vi chính trị Xây dựng vả đe xuất phương án chính sách là một quá trình hoạt động rất phức tạp Một mặt cần phát huy vai trò và sự tham gia của các nhà khoa học, tuân thu các nguyên tắc, phương pháp khoa học đế phân tích vấn đe chinh sách, xác định mục tiêu chinh sách, thiết kể phương án, đánh giá phương án và lựa chọn phương án phù hợp Mặt khác, do chinh sách liên quan dển việc điểu chinh

và phân phôi lợi ích cua những dôi tượng liên quan trong xã hội, là những tô chức và

cá nhân mà chinh sách tác dộng dên Do dó cân coi trọng và dam bao sự tham gia cua những dôi tượng liên quan

Trong xây dựng và dê xuàl chinh sách cân tuân thú 6 nguyên tác cơ bán:

Một lờ Nguyên tắc đầy dũ về thòng tin: Thông tin là cơ sở và cân cứ của việc xây dựng và đề xuất phương án chinh sách; do đó cá nhân và tố chúc xây dựng vả đề xuầt, thiết ke chinh sách cần thông qua nhiều phương thức khác nhau dề cỏ được thông tin toàn diện và chinh xác Thiểu thõng tin, thông tin không toàn diện anh hướng đến thiết lập nghị trinh chính sách, đen xây dựng vã đề xuắt phương án chinh sách, đen họp pháp hóa chính sách hay ban hành chính sách và thực hiện chính sách

Hai là. Nguyen lãc hệ thông: Khi xây dựng và de xuât phương án chính sách, tô chức, cá nhân thief kê chính sách cân xuàt phát tir quan diêm hệ thòng dê phân tích tống hợp dối với phương án chính sách, cần giãi quyết hãi hòa mối quan hệ giừa lụi ích chinh thể và lựi ích bộ phận, giừa điều kiện bèn trong và điều kiện bên ngoài, giừa lợi ích trước mất vả lựi ích lâu dãi giừa mục tiêu chú yểu và mục liêu thứ yếu Dục biệt, nguyên tác hệ thống còn yêu cầu tồ chức, câ nhân thiết kế chính sách cần thầy được mối quan hệ và sự ánh hường lần nhau giừa các chinh sách, hạn chể tình trạng xung dột chính sách

Ba là. Nguycn tãc dự bão khoa học: Khi xây dựng và de xuât phương án chính sách, tò chức, cá nhân thief kè chính sách phải dám báo nguyên tãc dự báo một cách khoa học biện chứng Việc thièt kê và đê xuảt phương án chinh sách phải dặt trong xu thế vặn động và nhu cầu cùa tương lai; phái dự bão được nhừng thách thức, co hội điềm yếu và điểm mạnh cùa chính sách sè được ban hành; nhùng rủi rơ cỏ thể xây ra khi thục hiện chính sách và mường tượng được cách giai quyết

Trang 29

Ch I fl'll g I Chinh sách phát tríên du lịch

Bổn là, Nguyên tắc khã thi: Khi bát đầu xảy dựng và đề xuất phương án chính sách, tò chức, cá nhàn thiẽt kê chinh sách, đê xuât và thict kê phương án chính sách cần phân tích một cách loàn diện để xác định chinh sách được ban hành cỏ khá thi không, nhât là với diêu kiện và nguôn lực hiện tại, cỏ thục hiện được hay không, hiệu qua có đám báo không

Nãm ki, Nguyen tãc hợp pháp: Tô chức, cá nhân thiêt kè chính sách khi xây dựng

và đề xuất phương án chính sách, phai nắm chác các quy định pháp luật quốc gia và quòc tê chú ý tinh da phương của chinh sách sẽ ban hành, nhảt là những quy định da phương mả Nhả nước đâ tham gia hoặc cam kết thực hiện, các can) kết song phương với các quỏc gia, tô chức lãnh thò Tức là việc thiêt kẻ và dê xuât phương án chinh sách cần phù hợp với pháp luật quốc gia, với pháp luật và thõng lệ quốc tế

Sáu là Nguyen tãc dân chú: Việc thict kê và de xuât bàt cử phương án chinh sách não cần phái xem xét chính sách này có lợi cho lợi ích cõng hay không, có phan ánh thật sự nhu câu và lợi ich cua người dán không Tức là vê tông thề chinh sách dó phai đồng thời có lợi cho ca chu the vả đối lượng cua chinh sách Nguyên tắc dân chú còn yêu câu thiẻt kê phương án chinh sách cân công khai, minh bạch, cân dám báo sự tham gia cũa nhùng đối tượng liên quan đến tầt cà các bước cũa quá trình chính sách, dặc biệt là phát huy vai trò vả sự tham gia cùa các tô chức tư vân chính sách Việc thực hiện tốt nguyên lác dãn chù, nhất lả đảm bào linh công khai, minh bạch vã sự tham gia của người dàn có lác dụng quan irọng dòi với việc thực hiện 5 nguycn tãc nêu Iren và cua chinh bán thân nguyên lắc tộp trung, dân chú

3) Hợp pháp hóa chinh sách:

Hựp pháp hỏa chinh sách hay ban hành chinh sách được hiểu là tố chức và cá nhân có thâm quyên trên cơ sờ quy định của pháp luật tiên hành đánh giá, thâm tra dè thông qua hoặc phê chuẳn phương án chinh sách Vi dụ, trên cơ sỡ thầm định, thẳm tra

và thao luận dôi với dự án luật do cơ quan liên quan dệ trinh Ọuôc hội biêu quyêt thông qua dư án luật đó Mỏi nước, mồi tồ chức quốc té đểu có quy phạm pháp luật quy định vê trinh tự thu tục và thâm quyên cua tỏ chức và cá nhãn trong việc thông qua một dự tháo chinh sách, pháp luật Quy phạm pháp luật quy định về trinh tự thú tục và thâm quyên cua tô chức và cá nhân trong việc thông qua một dự thào chinh sách, pháp luật có sự khác nhau giừa các nước hoặc tố chức quốc le Ớ Việt Nam, quy trình lập pháp dược quy định trong Luật Ban hành vãn bán quy phạm pháp luật.Hợp pháp hóa hay ban hãnh chinh sảch cỏ ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong hoạch định chinh sách còng nói riêng và trong quy trình chính sách công nói chung

Trang 30

thế hiện ờ chồ: Một tà, hợp pháp hóa chính sách vừa là bước đặc biệt quan trọng trong hoạch định chính sách, vữa lã tiền đề để thực thi chinh sách Không hựp pháp hóa hay ban hành chính sách thi không thê tiên hành thực hiện chinh sách; Hat là họp pháp hóa chinh sách cùng là một yêu câu một khâu không thê thiêu dê dam bào tính khoa học, tinh dân chú và tinh hợp pháp cùa chinh sách, là nguyên tắc không the thiếu đe thực hiện quán lý nhà nước, quán trị quốc gia theo pháp luật.

Pháp luật quy định rò trình tự ban hãnh chinh sách theo chề độ tập thề và chế

độ thù trưởng Tuy có những yêu cầu khác nhau đối với chinh sách ban hành theo chế độ tụp the và chế độ thủ trường, song quan trọng là: Phái đàm bão để chính sách được thông qua theo đúng trình tự theo quy định của pháp luật: Phài đám bào nguycn tăc dân chủ cỏ nghía là dâm bào việc tháo luận, tranh luận một cách công khai, dân chú trong quá trình thâm dinh dự tháo chinh sách (dôi với chính sách dược ban hành thông qua chê dộ tập thê) và tranh thu ý kiên mang tinh dộc lập cua các chuyên gia, tô chức tư vân dôi với dự thao chinh sách (dôi với chinh sách dược ban hành theo chê độ thủ trương)

d Vai trò cùa chính sách dôi với pháp luật:

Chính sách hay chinh sách công có 3 vai trò chinh dối với pháp luật: Một kì, vai trò đinh hướng và là nền táng dè xây dựng pháp luật; Hai là vai trò tạo điều kiện với tính Ổn định tương đối de pháp luật đi vào cuộc sống; và lia là vai trò một trong các nguồn tạo ra nhửng the che pháp luật mới

1) Vai trò định hướng vả lã nền tâng để xây dựng pháp luật:

Chính sách bao giờ cùng di (rước pháp luật, mang tính định hướng và là nền tâng

đe xây dựng pháp luật: chính sách phân ánh một cách trung (hục, khách quan điều kiện kinh lê - xã hội lại thôi diêm cụ thê và dự báo xu thê khã nâng phát Irièn trong tương lai Nêu chinh sách không lãm tôt vai trò nãy thi việc thè chê hoá các chinh sách thành các quy phạm pháp luật hoặc vãn băn quy phạm pháp luật sẽ không có tính kha thi hoặc kìm hãm sự phát triền của các mói quan hệ kinh tè chinh trị, xã hội Do dó các nhà hoạch định chính sách phái là người có khá nãng dúc kêt thực tiền và dự báo tương lai

2) Vai trò tạo điểu kiện ổn định tương đối đe pháp luật di vào cuộc sồng:

Chính sách có tinh ôn định tương đỗi để pháp luật có điểu kiện đi vào thực tể cuộc sống vi pháp luật luôn hướng tới mục tiêu chung, thống nhất nên trong mồi giai đoạn nhất định, pháp luật có tinh đồng bộ và ổn đinh Điều này có nghĩa, khi một chinh sách có quá nhiều thay đồi hoặc không có những lộ trinh cụ thề sỉ gảy khó khăn

Trang 31

Ch I fl'll g I Chinh sách phát tríên du lịch

phức tạp cho việc xây dựng vả thực thi pháp luật Vi vậy các nhà hoạch định chinh sách phải linh toán thời gian, điều kiện áp dụng để đưa chinh sách vào cuộc sống Dồng thời, họ phái lã những ngưởi có khá náng chia việc thực thi chinh sách thành các giai đoạn khác nhau với các mục tiêu vả lộ trình cụ thế tránh nhùng bất lựi cho quá trình xây dụng và hoàn thiện pháp luật

Chính sách là một trong các nguồn tạo ra nhùng thề ché pháp luật mới Chính sách dóng vai trô này là vì chinh sách là công cụ thê hiện thái dộ chinh trị cùa Đang, cua Nhã nước trong lãnh dạo chi dạo dê diêu chinh các quan hệ xã hội diến ra theo định hướng, thê chê hóa thành pháp luật với các quy định cụ thê diêu chinh timg loại quan hệ Như vậy một chính sách mới được ban hãnh đồng thời tạo nén một lình vực điểu chinh mới cùa hệ thống pháp luật Vi dụ, khi Nhà nước ban hãnh chinh sách phát trièn nên kinh tê hàng hoá nhiêu thành phân theo cơ chê thị trường có sự dinh hướng cua Nhà nước, một loạt các vãn ban quy phạm pháp luật dược hình thành mới hoặc được sứa đỗi bố sung cho phù hợp với chính sách như Luật Doanh nghiệp; Luật Dầu

tư nước ngoài; Luật Doanh nghiệp nhà nước; Luật Hợp tác xã; Luật Phá sán doanh nghiệp, các sảc luật thuê

đ }’ nghĩa cuâ chinh sách cồng:

Chính sách công là chinh sách của Nhả nước, do Nhà nước ban hành, phân ánh ý chi quan diem, thái độ, cách xir sự cúa Nhà nước đe phục vụ mục đích và lợi ích cùa Nhà nước, nên chính sách công mang các ý nghĩa sau:

1) Y nghía chính trị: Y nghía chính trị cùa chính sách, chính sách công bicu hiện

rò nét qua bân chât cùa nó là cóng cụ quàn lý nhã nước, phân ánh băn chài, tinh chài cua Nhà nước và chế độ chinh trị trong đó Nhà nước tồn tại Neu che độ chinh trị cùa Nhà nước thay đòi, tất yếu dần đen sự thay đỗi về chính sách Diều này khăng định chính sách mang tinh chinh trị hay ý nghĩa chinh trị dậm nét

2) Ý nghĩa xà hội: Chính sách công lã chính sách của Nhà nước ban hành đế thực hiện chức năng xà hội cua Nhã nước, ngoải phục vụ lợi ích cua Nhà nước côn phục vụ

xã hội, phục vụ quáng dại quân chúng nhân dân tạo diêu kiện và dịnh hướng cho xã hội phát tricn Do dó chính sách công luôn hàm chửa tính xã hội ỷ nghía xã hội Chính sách công còn ãnh hưởng đen sự phát (rien cùa xã hội nêu xà hội phán dôi chống lại chinh sách cùa Nhả nước, sê dần đen khùng hoàng, bất ốn định trong xà hội Một khi xà hội bắt ôn định thi hệ quá lất yếu, tãc dộng trực tiếp dển sự tôn tại vã phát trièn cua Nhà nước Vi vậy khi Nhà nước ban hành chính sách công phai dặc biệt chủ

ý đến yếu tố xà hội

Trang 32

3) Ý nghĩa pháp lý: Ý nghĩa pháp lý cua chinh sách công thể hiện ở chồ, chinh sách cùa Nhã nước được ban hành trên cơ sở pháp luật Chính sách công dựa trên cơ

sớ của pháp luật cũng chinh là dựa trên ỷ chi cùa Nhà nước, chuyên tai ý chí cùa Nhà nước thành chinh sách, một công cụ quan trọng đê Nhà nước (hực hiện chức nàng, nhiệm vụ cùa mình Ngược lại, chính sách cùng cỡ mối liên hộ vả tác động (rờ lại với pháp luật, là nguồn khơi dậy sức sống cùa các quy phạm pháp luật Các sáng kiến pháp luật dcu xuât phát, băt nguôn lừ thực lien triên khai thực hiện chính sách công Thực tiễn cho (hẩy chính sách công chi có the được thực hiộn hiệu quà khi được thế ché hóa thảnh nhừng nội dung, quy đinh cụ the, áp dụng cụ the như áp dụng các quy đinh cua pháp luật Từ chính sách công có thế (hê chề hóa thành các quy định cua pháp luật và ngược lại từ các quy dinh của pháp luật có the cụ thê hóa thành các nguycn lãc yêu câu trong xây dựng chính sách công Ví dụ từ kêt quà thực hiện chinh sách tiên lương,

để đám báo công bằng và thực hiện thống nhất, nghiêm lúc chinh sách nãy (rong hộ thống hành chinh nhà nước cần phái dược quy định chặt chè trong Luật Cán bộ, công chức là "trá lương cho cán bộ, cóng chức ngang bâng với nhiệm vụ, công vụ công chức thực hiện” Cùng trên cơ sở quy định này cùa Luật cân bộ công chức, cơ quan quan lý nhã nước xây dựng chính sách tiền lương đổi với cản bộ, còng chức Quy định này trong Luật Cán bộ, cóng chức trơ thành nguyên tác, yêu cầu cơ ban cùa chinh sách tiên lương nhà nước dòi với cán bộ, công chức Chính sách công và pháp luật dêu là các công cụ quan trọng, hữu hiệu trong hoạt động quàn lý của nhà nước trong mọi lình vực, có mối liên hệ hừu cơ và tác động qua lại lần nhau

4) Ý nghĩa khoa học: Chính sách công có ý nghĩa khoa học, cá về ý nghĩa lý luận

và thực tiễn thiết thực, nhất là ý nghĩa thực tiên Tinh khoa học cua chính sách công thê hiện ờ tinh khách quan, cõng băng tiên bộ và sát với thục tiên của nỏ Nêu chính sách công mang linh chù quan duy ỷ chi của Nhà nước, không sớm thì muộn sẻ trơ thành rào can kim hâm sự phát (rien cua xã hội Neu chính sách công mà Nhà nước ban hành dám báo các yêu tô khách quan, công băng và tiên bộ phù hợp với lòng dãn

và xã hội, phù hợp với ý chi, nguyện vọng, quyên và lợi ích hợp pháp cùa người dàn thi sè được người dàn và xà hội ùng hộ, chính sách đó sỉ được thực hiện trong cuộc sống một cách nhanh chóng, hiệu quà uy tin, vai trò và quyền lực cua Nhà nước được

dề cao Vì thế một ycu cầu cần dược dưa lên hàng dằu khì Nhà nước ban hành chinh sách công phài phủ hợp với điêu kiện và hoàn cánh lịch sử cụ thề cùa đât nước, thực tại khách quan cùa chính trị kinh le xà hội cùa đất nước

/ / 1.2 Khái niệni và vân đê liên quan đên du lịch quy định trong pháp luật l 'iệt Nam

ớ Việt Nam trước đây khái niệm "du lịch" được hiếu theo nhiều cách khác nhau, tuỳ thuộc cách tièp cận môi tác giã Pháp lệnh Du lịch được ban hành năm 1999 đà luật

Trang 33

Chương I Chinh sách phát tríên du lịch

hóa các khái niệm về du lịch Từ 1999 đến nay Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chú nghĩa Việt Nam ban hành Luật Du lịch nám 2005, và Luật Du lịch đà được sửa đổi, bố sung điểm mới, ban hành nãm 2017 thay the Luật du lịch 2005 và có hiệu lực tử 01/01/2018 trước khi có Pháp lệnh Du lịch, dược Ọuồc hội nước Cộng hoà xã hội chu nghĩa Việt Nam ban hành ngày 08/02'1999, khái niệm "du lịch" cũng dược hiếu theo nhiều cách khác nhau, tuỳ thuộc cách tiếp cận mỗi tác gia Từ khi có Pháp lệnh Du lịch, khái niệm du lịch

vã các khái niệm liên quan được luật hóa, đưực quy định cụ the trong Pháp lệnh Du lịch năm 1999, trong Luật Du lịch nãm 2005 trong Luật Du lịch nám 2017

a Quy định cùa Pháp lệnh Du lịch Việt Nam nârn /999:

Diều 1, Chương 1 của Pháp lệnh Du lịch 1999 khắng định: “Nhà nước Việt Nam xác định du lịch là một ngành kinh tế lỗng hợp quan trọng, mang nội dung văn hóa sâu sãc, có tính lien ngành, liên vũng và xã hội hóa cao; phát triên du lịch nhăm dáp ứng nhu cầu tham quan, giái trí, nghi dường cua nhãn dân và khách du lịch quốc tế, góp phân nâng cao dàn trí tạo việc làm và phát triền kinh tê - xã hội cùa đât nước" Tại điều 10, Chương I cua Pháp lệnh 1999, khải niệm du lịch và các khái niệm liên quan dược quy định rõ hơn:

Thứ nhất Du lịch là hoạt động của con người ngoải nơi cư trú thường xuyên cùa mình nhăm thỏa mân nhu cầu tham quan, giái tri, nghi dường trong một khoáng thời gian nhàt định

Thứ hai, Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết họp đi du lịch, trừ trường hợp

di học lãm việc hoặc hành nghê de nhận thu nhập ớ noi đèn

Thừ ha, Tài nguyên du lịch lã cánh quan thiên nhiên, di tích lịch sữ, di lích cách mạng, giá trị nhân văn công trinh lao dộng sáng tạo cúa con người có thê dược sư dụng nhằm thỏa màn nhu cầu du lịch; là yếu tố cơ băn de hình thành các điếm du lịch, khu du lịch nhăm tạo ra sự hap dan du lịch

Thứ tư, Đièm du lịch là nơi có tãi nguyên du lịch hâp dàn có khá năng thu hút khách du lịch

Thứ năm, Khu du lịch là nơi có tài nguyên du lịch với ưu thề nôi bật ve cảnh quan thiên nhiên, được quy hoạch, dầu lư phát triển nhăm thỏa màn nhu cầu đa dạng cua khách du lịch, dem lại hiệu qua vê kinh tê - xã hội và môi trưởng

Thừ sáu, Tuyến du lịch lả lộ trinh nối các điểm du lịch, khu du lịch khác nhau

77rứ háy, Kinh doanh du lịch là việc thực hiện một, một số hoặc tất cá các công

đoạn của quá trinh hoạt dộng du lịch hoặc thực hiện dịch vụ du lịch trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi

Trang 34

Thứ tủm, Lừ hành là việc thực hiện chuyến đi du lịch theo ke hoạch, lộ trinh,

chương trinh định trước

Thử chín, Cơ sở lưu trú du lịch là cơ sờ kinh doanh buông, giường và các dịch vụ khác phục vụ khách du lịch Cơ sơ lưu trú du lịch gôm khách sạn làng du lịch, biệt thự, cản hộ, lều bài căn» trại cho thuê, trong dó khách sạn là cơ sờ lưu trú du lịch chú yếu và,

Thứ mười, Xúc tiến du lịch là hoạt động nhúm tim kiểm, thúc đây cơ hội phát triển

du lịch

b Quy định của Luật Du lịch Việt Nam nám 2005:

Luật Du lịch Việt Nam 2005 quy định khái niệm du lịch, bèn cạnh dó 20 khái niệm liên quan dên du lịch cũng dược quy dịnh trong Luật Du lịch 2005, cụ thề như sau:

Thứ nhắt, Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lích, tiừ trường hợp đi hục lãm việc hoặc hành nghề để nhộn thu nhập ỡ nơi đến

Thứ hai Hoạt động du lịch lã hoạt động cùa khách du lịch, tỏ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, cộng đông dân cư và cơ quan, tò chức, cá nhân có liên quan đen du lịch

Thứ ba, Tài nguyên du lịch là cánh quan thiên nhiên, yeu to tự nhiên, di tích lịch

sứ - văn hoá, công trinh lao động sáng tạo cùa con người và các giá trị nhân văn khác

có thể được sữ dụng nhầm đáp ứng nhu cầu du lịch, lả yếu tố cơ bán để hình thành các khu du lịch, diem du lịch, luyến du lịch, đò thị du lịch

Thừ tư, Tham quan là hoạt dộng cua khách du lịch trong ngày tới thảm nơi có tài nguyên du lịch với mục đích tim hiêu, thường thức nhừng giá trị cùa tài nguyên

Thứ hày, Diềm du lịch lã nơi có tãi nguyên du lịch hấp dần phục vụ nhu cầu tham quan cùa khách du lịch

Thứ tám Tuyên du lịch là lộ trình liên két các khu du lịch, diêm du lịch, co sớ

cung câp dịch vụ du lịch, gãn với các tuyên giao thông dường bộ, dường sãl dường thuý, đường hàng không

Trang 35

Chương I Chinh sách phát triên (lu lịch

Thứ chín Sán phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ cần thiết đế thoả mãn nhu cầu cùa khách du lịch trong chuyến di dư lịch

Thứ mười Dịch vụ du lịch là việc cung cap các dịch vụ vé lữ hành, vận chuyên,

lưu trú, ân uống, vui chơi giãi tri thông tin hướng dần và những dịch vụ khác nhầm đáp ứng nhu cầu cùa khách du lịch

Mười một, Cơ sớ lưu trú du lịch là cơ sở cho thuê buồng, giường và cung cấp các dịch vụ khác phục vụ khách lưu trú trong dỏ khách sạn lã cơ sờ lưu trú du lịch chú ycu

Mười hai Chương trinh du lịch là lịch trinh, các dịch vụ và giá bán chương trinh được định trước cho chuyến đi cua khách du lịch từ nơi xuắt phát đến điểm kết thúc chuyến đi

Mười ba, Lữ hành là việc xây dựng, bân và tô chức thực hiện một phân hoặc toàn

bộ chương trinh du lịch cho khách du lịch

Mười hổn, Hướng dẫn du lịch lã hoạt động hưởng dần cho khách du lịch theo chương trinh du lịch; Người thực hiện hoạt dộng hướng dần dược gọi là hướng dần viên và dược thanh toán cho dịch vụ hướng dan du lịch

Mười lãm Phương tiện chuyên vận chuyên khách du lịch là phương tiện bão đâm các điều kiện phục vụ khách du lịch, được sứ dụng để vận chuyển khách du lịch theo chương trinh du lịch

Mười sáu, Xúc tiên du lịch là hoạt dộng tuyên truyên quang bá vận dộng nhăm tìm kiêm, thúc dây cơ hội phát tricn du lịch

Mười bay Du lịch bền vừng lả sự phát triền du lịch đáp ứng được các nhu cầu hiện tại mà không lãm tồn hại đến khá năng đáp ứng nhu cầu về du lịch cùa tương lai

Mười tám Du lịch sinh thái là hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gãn với ban

sác vãn hoá địa phương vời sự tham gia của cộng đòng nhãm phát triên bên vững

Mười chín, Du lịch ván hóa là hình thức du lịch dựa vào ban sắc ván hoá dân tộc với

Sự tham gia cùa cộng đồng nhàm báo tồn và phát huy các giá tri văn hoá truyền thống

Hai mươi, Mòi trường du lịch là mỏi trường tự nhiên và môi trường xà hội nhân vãn nơi diển ra các hoạt dộng du lịch

c Quy định cùa Luật Du lịch Việt Nam nám 2017:

hoạt (lộng cỗ liên quan đèn chuyên (ti cùa con người ngoài nơi cu trú thưởng xuyên trong thời gian không quá 01 năm liên tục nhám đáp ứng nhu càu tham quan, nghi

Trang 36

dường, giòi tri tìm hiếu, khám phá tài nguyên du lịch hơậc kết hợp vời mục đích hợp pháp khác

Bên cạnh khái niệm vê du lịch ncu trcn Luật Du lịch nãm 2017 còn quy định rõ thêm 17 khái niệm khác liên quan đen du lịch, cụ thế là:

Thứ nhát Khách du lịch là ngirởi đi du lịch hoặc kct hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi hục lâm việc đê nhận thu nhập ở noi đen

Thứ hai Hoạt động du lịch lã hoạt động của khách du lịch, tò chức, cá nhân kinh doanh du lịch và cơ quan, tố chức, cá nhân, cộng đồng dàn cư có liên quan đen du lịch

Thứ ba Tài nguyên du lịch lã canh quan thicn nhiên, yêu tô tự nhicn vã các giá trị vân hóa lâm cơ sớ dê hình thành sàn phâm du lịch, khu du lịch, diêm du lịch, nhăm đáp ứng nhu cầu du lịch Tài nguyên du lịch bao gồm tài nguyên du lịch lự nhiên và lãi nguyên du lịch văn hóa

Thứ tư San phẩm du lịch là tập họp các dịch vụ trên cơ sở khai thảc giâ trị tài nguyên du lịch dế thỏa mãn nhu cầu cua khách du lịch

Thứ nám Khu du lịch lã khu vực có ưu thế về lài nguyên du lịch, đưực quy hoạch, dầu lư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng cùa khách du lịch Khu du lịch bao gôm khu du lịch cáp tinh và khu du lịch quòc gia

Thứ sáu, Diêm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch được đầu tư, khai thác phục

vụ khách du lịch

Thứ bay, Chương trinh du lịch là văn ban the hiện lịch trinh, dịch vụ và giá bán dược định trước cho chuyên di cùa khách du lịch tử diêm xuảt phát dên diêm kèt thúc chuyên đi

Thứ lãm Kinh doanh dịch vụ lữ hãnh là việc xây dựng, bán và tô chức thực hiện

một phân hoặc toàn bộ chương trình du lịch cho khách du lịch

Thứ chín Hưởng dan du lịch là hoạt dộng cung câp thông tin kẽt nôi dịch vụ dân khách du lịch, hô trợ khách du lịch sử dụng các dịch vụ theo chương trình du lịch

Thứ mười Hướng dan viên du lịch là người dược cap the dê hành nghê hướng dan du lịch

Mười một Cơ sờ lưu trú du lịch là noi cung cấp dịch vụ phục vụ nhu cầu lưu trú cùa khách du lịch

Mườĩ’ hai Xúc lien du lịch là hoạt dộng nghiên cứu thị tnròng, tò chức tuyên truyền, quàng bá vận động tim kicm thúc dây cơ hội phát triền và thu hút khách du lịch

Trang 37

Chương I Chinh sách phát tríên du lịch

Mười ba, Phái Iricn du lịch bền vừng là sự phát (rien du lịch đáp ứng đống (hời các yêu cầu về kinh tẻ - xã hội vả môi trường, bao đám hãi hòa lựi ích cùa các chú the tham gia hoạt dộng du lịch, không làm tôn hại đen khà năng dáp ứng nhu càu vê du lịch trong tương lai

Mười bốn Du lịch cộng đồng là loại hĩnh du lịch phát triển trên CƯ sở các giá trị vãn hóa cùa cộng dông, do cộng đông dân cư quán lý tô chức khai thác và hương lợi

Mười lủm Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên, gãn với bán

Sắc văn hoá địa phương, có sự tham gia của cộng đồng dân cư, kết hợp giáo dục về bao

vệ môi trưởng

Mười sâu, Du lịch vàn hóa lả loại hình du lịch đưục phát triển trên cơ sở khai thác giá trị vãn hóa góp phân bào tôn và phát huy giá trị vãn hỏa truyền thòng, tôn vinh giá trị vãn hỏa mới cua nhân loại

Mười bày, Môi trường du lịch là mỏi trường tự nhiên và môi trường xã hội nơi diễn ra các hoạt động du lịch

1.1.1.3 Ngành Du lịch

Du lịch là một lỉnh vực hoạt dộng đa ngành, tinh chat rât phúc tạp phụ thuộc vào con người vả rất nhạy câm Sán phẩm du lịch được hĩnh thành do sụ két họp các giá tri hầp dần cua tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch vãn hoá với dịch vụ du lịch

vã hàng hoá chuyên bán Các dịch vụ du lịch do các CƯ sớ lưu trú nhà hãng, các nhã thiết

kế vã điều hành tour, các hãng lừ hãnh, các doanh nghiệp vận tai du lịch, các cơ sỡ san xuàt vã phân phôi hãng lưu niệm cung càp dưới dạng dơn lé hoặc trọn gỏi Các loại cơ

sở lưu trú du lịch bao gồm khách sạn nhả trụ, cân hộ cho thuê, nhà nghi, bài cắm trụi, Bungalow, Motel, làng du lịch Dịch vụ ăn uống do nhà hãng, quán cà phê, quán bar và các loại hình doanh nghiệp, hộ kinh doanh cung ứng thực phâm và đô uông chuyên phục

vụ khách du lịch cung cấp Các hăng đụi lỷ du lịch và lừ hãnh, hướng dẫn viên du lịch vả các dịch vụ vận chuyên khách du lịch dược coi là lĩnh vực kinh doanh dặc thù chuyên ngành Nghè thú còng và sân xuàt sàn phâm dô lưu niệm chuyên đè lưu thông hàng lưu niệm trên thị trưởng du lịch, phục vụ cho du khách Kinh doanh du lịch còn phái kề đến các cơ quan nhà nước cung câp các dịch vụ công vê xuàt cánh, nhập cành, quá cành, cửa hãng bán lẽ như bán đồ thú công, quần áo hoặc các dịch vụ cá nhân như hiệu cắt tóc và thắm mỹ viện, chăm sóc sác dẹp, cơ sờ vui chơi giái trí; các nhã cung cấp hàng hoá và dịch vụ khác cho khách du lịch như thực phàm và dò uóng cao câp dịch vụ giặt là, sưa chừa hoặc dịch vụ thương mại như kể toán và dịch vụ tư vấn

Trang 38

Như vậy, du lích là ngành kinh tế tổng hợp, mang nội dung văn hóa sâu sác có tính liên ngành, liên vùng và cỏ kha nãng hội nhập quôc tê xã hội hóa cao nên có rât nhiêu chù thê kinh tế thuộc nhiều ngành, nghe tham gia vảo quá trinh tạo sản phắm du lịch Có thề phàn thành bồn nhóm chinh:

Nhõm thứ nhài gôm các cơ sở mà hâu như toàn bộ hoạt động của nó phục vụ cho

du lịch, đáp ứng trực tiếp các nhu câu cua du khách, như các hãng lừ hành, dại lý du lịch, các cơ sơ lưu trú, nhà hàng du lịch, các cơ sớ vận chuyến chuyên ngành Du lịch, điểm cung cấp thông tin du lích, các kios tại các điềm vả khu du lích

Nhõm thứ hai gôin các cơ sờ mã một phàn hoạt dộng của nó phục vụ cho du lịch,

nhưng đáp ứng tnre tièp nhu câu cúa khách du lịch, như các cơ sớ thuộc ngành Giao thông, ngành Thông tin - Truyền thông, Bưu diện, các nhà hàng, quán ãn các diêm bán hàng, các cơ sờ dịch vụ, các cơ sở văn hoá, thê thao, các quỳ tiết kiệm, quầy dôi tiền, ngân hãng, các cơ sở báo hiểm

Nhóm thứ ha gồm các cư sờ mà hầu như toàn bộ hoạt động cùa nó chi phục vụ du lịch, nhưng đáp ứng gián tièp nhu câu cùa du khách, như các cơ sớ sàn xuât các biêu tượng, dô lưu niệm, các sách vơ và àn phàm liên quan đèn du lịch, các thiêt bị lêu trại, trang thiết bị phục vụ khách du lịch leo núi, lặn biến

Nhõm thừ tu gồm các cơ sỡ mà chi có một phần hoạt động cùa nõ phục vụ du

lịch, đáp ứng gián tiếp nhu cầu cùa khách tham quan du lịch, ví dụ như các doanh nghiệp, tô chức xã hội trong việc phục vụ chung nhu câu cùa toàn xã hội dông thời cũng đáp ứng nhu câu cua khách tham quan, du lịch: các cớ sờ cung câp nước, lương thực, thực phấm, công nghiệp nhẹ

Du lịch là một ngành có khá năng tạo ra nhiều việc lãm ờ nhiều cấp độ, từ các nhà quăn lý cấp cao cho khách sụn 5 sao các khu du lịch đến nhân viên phục vụ buông, bàn bèp bar hướng dân viên du lịch, thuyêt minh vicn tại diem tham quan, nhân vicn bán hàng, thợ thu công, người dicu khicn phương tiện vận chuyên du lịch, nhân viên phục vụ trcn các phương tiện vận chuyên khách du lịch Với tốc dộ tăng tnrỡng nhanh cùa du lịch, có nhiều loại việc làm mới dành cho những người mới lập nghiệp, nhùng người thất nghiệp vã bãn (hất nghiệp, nhất là cho phụ nừ và thanh niên Các hãng hàng không, lữ hành, các nhà điêu hành tour, các khu du lịch càn hàng ngàn lao dộng với các trinh dộ kỹ nãng nghe khác nhau Du lịch phát triền cũng dân den tạo

cơ hội hĩnh thành việc lãm ớ các ngành lien quan như làm vườn, thú công mỳ nghệ, chụp ánh, bán bưu thiếp Trên thực tế có rất ít nhùng lĩnh vực hoạt động có khá năng tạo nhiều việc lảm có thu nhập cao như du lịch

Trang 39

Ch I fl'll g I Chinh sách phát tríên du lịch

Khá năng tạo nhiều việc làm có thu nhập cao thưởng năm ỡ các doanh nghiệp nhô

và vừa hoạt động trong du lịch Theo báo cáo du lịch ớ các nước thuộc Tổ chức Hợp tác

và Phát triên kinh te (OECD) phân lởn nguôn cung dịch vụ du lịch lã từ các doanh nghiệp nhô và vừa Vi the việc hỗ trợ cho các doanh nghiệp nhô vã vừa SC có ý nghía rất lớn trong việc phát triền du lịch ớ các nirớc đang phát triển Các doanh nghiệp nhó và vừa dang phai dõi mặt với sự cạnh tranh gay găt cua các tập đoàn du lịch lởn, có tâm cờ quôc te trong khi chât lượng dịch vụ cua các doanh nghiệp nho và vừa lại chịu nhicu lác động của các quy định tại dịa phương Dố có the cạnh tranh được với “nhùng người khổng lồ trên thị trường du lịch quốc tế", các doanh nghiệp nhô vã vừa trong lình vực du lịch thường và phái liên kết với nhau thành một mạng lưới đê chia sẻ nguồn lực và kinh nghiệm Theo OECD di lại băng dường không, cơ sớ hạ tâng phục vụ du lịch, thòng tin viên thòng và dịch vụ tài chính là bòn lình vực có ỷ nghía quyêt định mà Chinh phú các nước cô the hỗ trợ các doanh nghiệp nhô vã vữa nhàm nâng cao kha năng cạnh tranh du lịch cua minh

Du lịch cũng dóng vai trò là một công cụ có hiệu qua cho quá trinh hội nhập quôc lê giữa các quôc gia với nhau Không có hoạt động nâo lại có khã nàng gỡ bó ranh giới giùa cảc nhóm của các giai tầng xà hội và tâng cưởng hiểu biết giừa các khu vực nhanh như hoạt động du lịch Du lịch biến là một minh chứng cho điều nãy Trên một bãi tăm cùa một vùng biên nào dô khó có thê phân biệt và cũng không thê phân biệt được ai thuộc tàng lớp nào hoạt dộng cua du khách ớ đây không bị ràng buộc của các phân tằng xà hội như trong cuộc sống công sỡ Thông qua các chuyền du lịch có tồ chức, mồi công dân có thế tụ tìm hiểu các nền văn minh, giao lưu với các cá nhân khác

và quốc gia khác Vi vậy du lịch thường dược gọi là “Ngành ngoại giao nhân dân"

Phát triển du lịch

a Khái niệm và nội dung phát tríên du lịch:

I) Khái niệm phát triển du lịch:

Theo cách tiếp cận truyền thống, phát triển du lịch là việc mờ rộng quy mô, cơ cấu thị trường và san phàm du lịch, dông thời tảng cliàt lượng dịch vụ du lịch cùa một diêm đến du lịch, một địa phương, một vùng vả cà quốc gia

Theo cách tiếp cận về kinh tế du lịch, phát triền du lịch cùa một diem đến du lịch, một địa phương, một vùng và quốc gia là việc tăng khá năng cung dịch vụ du lịch tại một diêm đôn du lịch, một địa phương, một vùng và ca quôc gia: đông thời kích thích tâng cầu liêu dùng dịch vụ du lịch của du khách Bên cạnh đó (ảng cường các điều kiện hoạt động vã môi trường hoạt động kinh doanh du lịch tại các điếm đến du lịch

Trang 40

địa phương, vùng và cà quỗc gia, góp phần tích cực thúc đẳy kinh tế văn hóa, xã hội phát triền, nàng cao dời sổng nhân dân, cai thiện diện mạo dô thị, nông thôn ờ noi du lịch phát triên.

Nhu vậy phát triển du lịch có thề hiểu lã sự gia tăng VC sổ lượng, dâm bão chất lượng vã hợp lý cơ cầu cùa hoạt động du lịch, thể hiện nồi bột là cúa các loại hình dịch

vụ du lịch và nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch, nhăm cung ứng tốt hơn, dáp ứng nhu câu hợp pháp cua khách du lịch và đem lại lợi ích ngày càng cao cho các chủ the tham gia hoạt động du lịch, như chính quyền địa phương, doanh nghiệp du lịch, cư sớ giáo dục du lịch, cơ quan nghiên cữu, truyền thông du lịch và cộng đồng dân cư nhầm đám báo mang lại hiệu qua kinh tể, hiệu ứng văn hóa và phát triền bền vừng cho diêm đen du lịch, các dịa phương, các vùng và ca quôc gia

2) Nội dung phát triền du lịch

Phát triển du lịch thưởng tệp trung vào các nội dung chu yếu sau:

MỘI là Phủi triền các chu trương, chinh sách, chiền lược, quy hoạch, kề hoạch

và các dự tín phát triên du lịch: Các chu trương, chinh sách, vãn ban quy phạm pháp

luật, chiên lược, quy hoạch, ké hoạch và các dự án phát triên du lịch phái đàm bào cơ cấu hợp lí cảc lĩnh vực các nghề trong ngành Du lịch và giữa ngành Du lịch với các ngành kinh té văn hóa vã hoạt động xâ hội khác, dam báo mang lại lợi ích cho tất cá các bên liên quan Đê xuãt chu trương, chinh sách phát triên du lịch; Thê chê hóa các chủ trương và chính sách phát tricn du lịch bãng các vãn bàn quỵ phạm pháp luật vê

du lịch; Xây dtmg chiên lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch là một trong những nhiệm vụ quán lý nhà nước về du lịch Dối với mọi cáp các chù trương, chính sách, vãn ban quy phạm pháp luật, chiên lược, quy hoạch, kê hoạch và các dự án phát trièn du lịch cỏ thê coi là hành lang pháp luật vã thước do đê có thê quán lý và thành công sự phát triển du lịch tại điếm đển du lịch Kinh nghiệm cho thấy nhìrng quốc gia, các địa phương phát triển du lịch không có hoặc không đù chu trương, chính sách, văn bán quy phạm pháp luật, chiên lược, quy hoạch, kê hoạch và các dự án phát trién du lịch dcu gặp phái những vân dê vê xã hội và môi trường, giam lợi ích vê kinh tê khó

có thế cạnh tranh một cách hiệu quá đối với bất kỳ một diem den khác có đú các chú trương, chinh sách, văn ban quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, ke hoạch và các dự án phát triền du lịch

Hai là Bào vệ tòn tạo tài nguyên du lịch tự nhién bào tôn và phát huy các giá trị vãn hóa và mõi trưởng du lịch ở các điêm (lèn du lịch, nâng cao chát lượng dịch vụ

du lịch và táng múc ítộ thỏa màn sự trai nghiệm cùa du khách: Môi trường tự nhiên và

xã hội phái dược bao vệ, tôn tạo và phát triền mới có thê dam báo chất lượng san phàm

Ngày đăng: 19/07/2023, 08:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm