1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hướng Dẫn Đồ Án Môn Học Kinh Tế Xây Dựng - Đại Học Thuỷ Lợi.pdf

225 109 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Đồ Án Môn Học Kinh Tế Xây Dựng
Tác giả TS. Đô Vãn Chính, ThS. Phùng Duy Hảo, ThS. Thái Ngọc Thắng, TS. Đô Cửn Chính
Người hướng dẫn TS. Đô Vãn Chính
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Kinh Tế Xây Dựng
Thể loại Hướng dẫn đồ án môn học
Năm xuất bản 1959
Thành phố Khánh Hòa
Định dạng
Số trang 225
Dung lượng 11,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

'''' g 1959 TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI KHOA KINH TỂ VÁ QUÁN LỶ bộ mon quằn lý xây dưng TS ĐÔ VAN CHÍNH (Chù biên) ThS Phùng Duy Hảo ThS Tháí Ngục Tháng í , ‘í k T7 lư Bl HƯỠNG DAN NHÀ XƯẮT BAN xAy DưngI DO[.]

Trang 1

'

1959

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

TS ĐÔ VAN CHÍNH (Chù biên)

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢl

KHOA KINH TÊ VÀ QUẢN LY - BỘ MÔN QUẢN LY XÂY DựNG

Trang 4

LÒI MÕ ĐẢƯ

Khôi lượng xây dựng cóng trình, hạng mục công trinh là cư sờ cho việc xác định chi phi dâu lư xây dựng cóng trình và lập bâng khôi lượng mời thâu khi tò chức lựa chọn nhà thân; là cư sở kiêm soát chi phí thanh quyêt toán giá trị hợp dõng thi công xây dựng công trinh Khối lượng xây dựng lừ cán cừ quan trọng có tinh chát quyết định dền việc xác định giá trị dự toán và làm cán cứ quyết định dầu tư, lựu chọn phương ùn dâu tư phương ủn dự thâu của các nhà thâu.

Cuồn "Hưởng dần Dồ án môn học Kinh tế xây dựng" được biên soợn sách nhằm trưng bị cho sinh viên các kiên thức cơ ban cũng như thực tè vé dục ban vẽ bóc tách khói lượng và xác định dự toán chi phi xây dựng phục vụ cức dó án mòn học Hên quan cho sinh viên ngành Ọuan lý xây dựng Kinh te xây dựng nôi riêng vã càc sinh viên kỳ thuật nôi chung, Cuõn sách được biên soạn trẽn cơ sỡ các ván bán quy định hiện hành

dã được Chinh phũ, các Bộ Ban, Ngành ban hành và hường dân vè xây dựng.

Nội dung cùa cuồn sách gôm 4 chương cụ thè như sau:

Chương I: Lý thuyêt do bóc khôi lượng xây dựng công trình:

Chương 2: Dịnh mức xây dựng và Giá xây dựng còng trinh:

Chưtmg 3; Phương pháp xác định Dụ toàn Chi phi xây dựng;

Chương 4: Hưởng dan do bóc khôi lượng và lập dự toàn chi phi xây dựng hạng mục Đập dát công tành hô chữa nước Sông Mày thi xã Cam Ranh, tinh Khánh Hòa Cuôn sách dược phân còng biên soạn như sau •

ThS Thái Ngọc Thững viêt chương I và phụ trách hình ánh phụ lục;

ThS Phùng Duy Hao viết chương 2 và phụ trách phân dự toàn chương 4:

GVC.TS Dô Cửn Chinh viết chương ỉ và phụ trách phân thuyết minh, tinh toán

do bóc khôi lượng công trình chương 4 dông thời chịu trách nhiệm cuôi cùng cho cuồn sách.

Trong quủ trình biên soạn các tác già có tham kháo một sò các tài liệu Các tác giá xin chân thành câm ơn tác già cùa nhùng lài liệu này Xin cám ơn các nhà

Trang 5

khoa học các bạn đông nghiệp trong Bộ mòn Quàn lý xây dựng Khoa Kinh lẽ và Quán lý dã cổ những dóng góp quý báu vê nội dung và câu trúc cùa cuòn sách này Các tác già xin trân trọng cám ơn Ban Giám hiệu Ban chù nhiệm Khoa Kinh tê

và Quán lý các phòng, ban cùa Trường Đụi học Thúy lợi dã tựo diêu kiên dê chúng tôi hoàn thành cuôn sách này.

Tuy dã hèt sức cổ găng trong quà trình biên soụn song nội dung cùa vàn dê rộng, đòi hôi tý- mi và chi tièt nèn không tránh khỏi những thiêu sót Các tác già mong muôn nhận dược sự góp ý bô sung và xây dựng cùa bạn dọc.

Các tác giá

Trang 6

MNLKT Mực nước lũ kiêm tra

ODA Hồ trợ phát triển chinh thức

TMĐT Tỏng mức đâu tư

TT 'Thông tư

VAT Thuế giá tạ gia tăng

Trang 8

việc đo bóc khỏi lượng

công tác do bockhồi ượng cõng trinh

khối lượng cảc cõng tác xây dưng chù yêu

1.1 KHÁI NIỆM MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA CỦA VIỆC DO BÓC KHÔI LƯỢNG XÂY DỤNG CÒNG TRÌNH

và cãc tiêu chuẩn, quy chuân xây dụng Việt Nam

1.1.2 Mục dích, ý nghĩa cua việc đo bóc khôi lượng xây dụng công trìnhMục đích cơ bán cùa việc đo bóc khói lượng là đè xác định giã thành xây dựng Ung vôi các giai đoạn chuân bị dự án thực hiện dự án và giai đoụn kêt thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sừ dụng thi khôi lượng cùa công tác xây dựng cùng được xác định tương ứng dựa trên bán vẽ thict kê cơ sở thiẽt kè bán vẽ kỹ thuật và thiêt kê ban vẽ thi công

Trang 9

Ban khối lượng lả căn cứ chú yếu để tinh ra yêu cầu về kinh phí vật tư nhản lục cho công trinh.

Đo bóc khối lượng là trọng tâm cua công tác dự toán, đây là khâu khó khản, phức lạp và lốn nhiều thòi gian nhưng lại rất de sai sót

Khối lượng xây dựng công trình, hạng mục công trình được đo bóc là cơ sở cho việc xác định chi phi đầu tư xây dựng cõng trình vã lập báng khối lượng mời thầu khi tố chúc lựa chọn nhã thầu

Khôi lượng xây dựng công trinh, hạng mục cõng trình được đo bóc là một cơ sớ cho việc kiêm soát chi phí thanh quyết toán giá tri hợp dồng thi cõng xây dựng cõng trinh.Việc tinh đúng tính đu khối lượng ban đầu công tác xây dựng là mối quan tâm cua nhùng người tham gia vào hoạt động đầu tư xây dựng Xác định khối lượng công việc là một yêu cầu không the thiếu đối với một dự án đẩu tư xây dựng vả là một cóng việc năm trong trình tự đầu lư vã xây dựng

1.2 NHÙNG SAI SÓT VÀ NGUYÊN NHẤN THƯỜNG GẶP TRONG DO BÓC KHÓI LƯỢNG XÂY DỤNG CÔNG TRÌNH

1.2.1 Những sai sót thường gặp trong đo bóc khôi lượng xây dựng công trìnhHiện nay khi thực hiện đo hóc khôi lượng xây dựng côn gặp rãt nhiêu sai sót những sai sót chứ yêu thưởng thuộc các trường hợp sau:

ỉ.2.1.1 Nhằm dưn vị do thứ nguyên

Nhằm đon vị do thứ nguyên nghía là việc tính toàn do bóc khối lượng các công lác xày dựng đầy đũ, theo đúng nguyên tác tính toàn nhung đơn vị do kèm theo cùa công tác bị sai hoặc dan đen khôi lượng cõng tảc bị sai lệch so với thiết kể Loại sai sót nãy thưởng xây ra khi đo bóc khối lượng thép giai đoụn đưa lữ bàng thống kè thép (theo tùng đường kinh thép, đon vị kg) lên bàng tính toán, đo bóc khôi luiỵng xây dựng (theo nhóm, dơn vị tân) hoặc liên quan den biện pháp thi công thu công (md, m’ m’ ) hoặc máy (lOOtnd, loom2, IO()m\ )

1.2.1.2 Mò tá liệt kê thiều dầu việc

Liệt kê thiêu dâu việc nghĩa là một sô công lác xây lãp phai dược tiên hành theo đúng ycu câu kỹ thuật và thục lè thi công nhưng người do bóc dã bo sót không tinh toán dên dê dưa vào trong bàng do bóc khôi lượng công trinh, hạng mục công trinh Loại sai sót này thường xay ra khi sư dụng phương pháp do bóc theo thứ tự bàn vẽ hoặc theo chung loại khi phái lật di lật lại nhiều ban vê dê tìm các chi liet, kết câu có chung quy cách, chung loại dê linh khôi lượng Không những thè người do bóc khó

Trang 10

để hình dung ra trình tự thi còng, tất cá các cõng việc văn phái liến hành từ khi bắt đàu đen khi kết thúc Do vậy, việc sai sót kề thiều đầu việc là khó tránh khoi.Bên cạnh đó, thực tế hiện nay cho thấy, việc sứ dụng các phản mem hồ trợ trong thiết kể là rất phố biến và giam nhẹ khổi lượng cóng việc cho con người đáng kế Tuy nhiên, một bắt cập là nểu không kiếm soát được các phần mein một cách chạt chê thi việc sai sót xay ra lã không tránh khói Đối với trường hợp sai sót này thường gặp trong trường hợp khi đo bóc khối lượng một đường, trong các phần mềm hiện nay thường kèm theo tinh năng xuắt ra khối lượng tại mồi trác ngang chi tiết đe sau

đó người đo bóc dùng phương pháp trung binh mặt cẳt dề dàng xác định được khối lượng công tác Tuy nhiên, đối với nhừng cóng tác như tưới nhựa thám bám (Prime coat), tưới nhựa dinh bám (Tack coat) là nhùng kíp mong không xuất ra khối luiỵng thi việc bo sót hai đầu cõng việc này là vỏ cùng phổ biên

1.2.1.ỉ Tinh thừa, thiến khối lượng công tác

Đày là một trong những sai sót thưởng mãc phái nhắt khi tiên hành đo bóc khôi lượng mà nêu không kịp thĨTÌ điêu chinh sc dan đèn những sai sót nghiêm trọng trong quá trình đâu tư xây dựng Tính thừa, thiêu khôi lượng công tác nghía lã người

đo bóc khôi lượng liệt kê ra được đây đú các còng tác xây dựng cân phái ticn hành nhưng khôi lượng cùa các công tác này bị tinh it hơn hoặc nhicu hơn so với thièt kẽ.Thường liên quan đen loại sai sót này phái kê đen các công tác như công tác đàt công tác bê tông hay đòi với trường hựp bán vẽ cỏ tính đôi xứng chi thê hiện một nữa kêt càu Đôi với công tác đât, sai sót thưởng gãp đó là khi tinh toán thê tích dào khôi lượng bj tính thiêu chinh là phân mở rộng ta-luy mái đào đẽ tránh sụt lớ đàt trong trường hợp địa chàt yêu hay phân mờ rộng khôi đào sang hai bên đê đu diện công tác phục vụ thi công

Đôi với công tác bẽ lông, sai sót thừa, thiêu khôi lượng xuât phát tù việc linh đên thề tích chiêm cho cùa thép trong bẽ tông, đặc biệt là những câu kiện bê tòng côt thép được thict kê chịu lực lớn sò lượng côt thép được bò tri rât nhiêu Nêu thê tích này được trừ ra khới khôi lượng bè tông khi tinh toán sè dần đôn thiêu một khôi lượng đáng kê cùa công tác này Một trường hụp sai sót tinh thừa, thiêu khôi lượng cùng rát phô biên đó là đôi với những kêt càu dôi xứng, trong bàn vẽ thê hiộn một nữa vã điêu này dê dâng làm cho người đo bóc chi tinh toán khôi lượng băng một nữa so với yêu câu

1.2.1.4 Phân tích công nghệ không phù hợp vời thục tế

Loại sai sót liên quan đen phân lích còng nghệ không phú họp với thực tế đó

là xác định các công tác cần thục hiện không đúng với thực tế thi công, đưa ra biện

Trang 11

pháp thi cóng không phú họp không kha thi hoặc không đám báo tinh hiệu quá kinh tế.

Khi đo bóc khôi lượng, công tác thường gặp phái loại sai sót này lả công tác ván khuôn khi thi công phần vát Ve nguyên lie khi liến hành đổ bè tỏng, để tạo hình và chống đờ kết cấu trong thời gian bê tông chưa ninh kết và chua có khá nùng chịu lục cần sú dụng ván khuôn Do đó, thưởng công tác ván khuôn sẽ đi kèm với công tác

bê tỏng Cũng VỚI logic như trên, khi đo bóc khối lượng cùa móng người đo bóc sê tinh khối lượng ván khuôn cho cã ba phẩn: Phần đế móng, phần vát và phần cổ móng tương ứng VỚI bê tông phân đẽ móng, phân vát và phân cỏ móng Tuy nhiên, trong tnrởng hợp này thi vai trò cua ván khuôn là không cằn thiết đối với phần vát Thực tế khi thi cõng, phần vát không cần sư dụng ván khuôn đe đồ bê tông mà sồ được xứ lý băng thú cõng, sau khi đõ bê tông xong sê dùng bay hoặc thước gạt đê vuốt tù dưới chân lên tạo vát Như vậy, việc linh toán khối lưọng ván khuôn phần vát lã không phù họp với thực tẽ thi cõng

Cùng liên quan dền việc phân tích công nghệ không phù hợp vói thực tế dối với cỏng tác đất trong một số trường hợp khối lượng đảo là khá lởn, tuy nhiên vần sư dụng biện pháp đào thú công hoặc khối lượng đào là nhó nhưng vần sư dụng biện pháp đào bàng máy là hoàn toàn không phù hợp ánh hương đến hiệu quá kinh tế

1.2.2 Nguyên nhân cùa những sai sót

/ 2.2.1 Nguyên nhũn chú quan

Các nguyên nhản chù quan thưởng gặp ớ dây do trinh độ nâng lục cùa cán bộ do bóc lien lượng:

- Đọc và hiẽu bán vê xây dựng công trinh chưa tỏi

- Nghiệp vụ đo bóc khối lượng chưa được thạo:

- Thiếu kinh nghiệm về do bóc khối lượng

/.2.2.2 Nguyên nhân khách quan

Thừ nhầt, do nước ta chưa có các quy đjnh mang tính bãt buộc cho việc xác định

khôi lượng công tác xây lãp Từ trước đên nay, ở Việt Nam van chua có một quy định cụ thê mang tinh bãt buộc áp dụng cho công tác này Việc thực hiện đo bóc khôi lượng chủ ycu theo cách tinh toán sô học đon thuân và đem sô trục quan, phụ thuộc râl nhiêu vào yêu tò chú quan cùa người đo bóc Một thục lê diễn ra lả không thông nhât trong cách xác định khôi lượng vê đon vị tính, cách phần chia kct câu hạng mục, phương pháp đo bóc, dán đôn khó khản trong công tác kicm soát tính chinh xác cùa khôi lượng

Trang 12

Thừ hai. do hồ sơ thiết kể chưa lốt thiếu chi lici, không khớp nhau, thống ke sai, không đầy đu thiếu rỗ ràng Khi tiên hành công tác đo bóc khối lượng thi đương nhiên tài liệu chu yếu cần thiết cùa người đo hóc đó là hồ sơ thiết kể do đó sai sót

về khối lượng không the không kế đen nguyên nhãn sai sót lù hồ sơ thiểt kế Đối với các cõng trinh vừa và nhó, toàn bộ công trình có thê do một kỳ su đám nhiệm Tuy nhiên, đổi với cõng trình có quy mô lớn cõng việc này được phân ra cho nhiêu kỹ

su cúng đám nhận Các kỳ sư này tién hãnh thiết kể một cách độc lập các phần việc này chi được giáp nổi khi các kỹ su đà cơ bán hoãn thành xong phần việc cùa minh Neu sự phối hợp giừa các kỳ sư thiết kể không chặt chẽ, vai trỏ cúa chu tri thiết ke chua được nhẩn mạnh, khâu kiem ban võ ớ các đơn vị thiết kề chua kỳ sê gây nên nhầm lẫn dáng tiếc xảy ra trong việc tinh toán thiết kc kết cẳu công trình

1.3 CÁC DẠC TRƯNG HÌNH HỌC

tinh toán

ứng dụng thường gặp

2

Tính khối lượng các kết cấu có hình tam giác

3 Hĩnh tròn

nd2 s«—— tjt.R

Tính khói lượng: ván khuôn.sản, cứa gió

4C=2.JLR=ítd

Trang 13

Còng thúc tinh toán

s 2 h

6 Hình lập

phưưng

ứng dụng thường gặp

Tính khói lượng các kết cấu có hĩnh thang

Tính the tích cục be tỏng

V = a.b.hsxq= 2(a.h + b.h)

X /.u

Hình I / Các đặc trưng hình học cư hán

Tinh thê tích

bè tòng móng, dãi cọc, dâm.sản cột

Tính khói lượng: dào đát

hô mông

bê tòng inỏng

Tính khối lượng bê tông cọc rỗng.cọc ồng thép

Trang 14

1.4 NGUYÊN TÁC Í)O BÓC KHÓI LƯỢNG XÂY DựNG CÔNG TRÌNH

Đo bóc khối lượng xây dụng còng trình là việc xác đinh khối lượng cụ the được thực hiện theo phương thúc đo đềm tính toán, kiếm tra trên cơ sờ kích thước, số lưọng quy định trong bán vỗ thiết ke thuyểt minh thiết kế hoặc từ yêu cầu triển khai

dự án thi cõng xây dụng, chi dần kỹ thuật, các hồ so, chi dẫn khác có liên quan vã các tiêu chuẩn, quy chuân xây dựng Việt Nam

Việc đo bóc khối lượng xây dựng còng trinh phái phù họp với mục đích sử dụng, phương pháp xác định và quán lý chi phi đầu tư xây dựng theo quy định

Khối lượng đo bóc cần thể hiện được tinh chất, kết cấu cõng trình, vật liệu chu yểu sư dụng và biện pháp thi công, đàm bao đu điều kiện dế xác định chi phi xây dựng

Đổi với một số bộ phận cóng trình, công tác xây dựng thuộc công trinh, hạng mục công trình chưa thế đo bóc được khối lượng chinh xác, cụ the thi có the đưa ra “khối lượng tạm tính" Khổi lượng tạm tinh được xác định khi cõng việc có trong hồ sơ thiết kế, yêu cầu thực hiện cua dự án nhưng không thế xác định được khối lượng chinh xác theo những quy tác đo bóc Khối lượng tạm tinh sê được đo bóc tính toán lại khi thực hiện nghiệm thu thanh toán và quyêt toán hoặc thực hiện theo quy định

cụ thế lại hợp dồng xây dựng

1.5 YÊU CÀU DÓI VỚI VIỆC DO BÓC KHÓI LƯỢNG

- Hồ sơ đo bóc khổi lượng xây dụng bao gồm: Báng tổng hợp khối lượng cóng lác xây dựng Bang chi tiết khói lượng còng tác xây dụng, các Bang thống kê chi tiết (nểu có)

- Yêu cầu đối với Báng tổng hợp khối lượng còng tác xây dựng

+ Bang long hợp khối lượng công tác xây dựng là bang tống họp kểt quá còng tác

đo bóc khối lượng công tác xây dựng cùa cõng trình hoặc hạng mục công trinh, cung cẩp các thõng tin ve khổi lượng và các thông tin có liên quan khác đe làm cơ sớ xác định chi phi xảy dựng

t Tắt cá các công tác/nhóm cõng tác xây dựng cần thực hiện phái được ghi trong Báng tổng hợp khối lượng công tác xây dựng Báng tồng hợp khối lượng cóng tác xây dựng được lập cho toàn bộ công trinh hoặc lập riêng cho lừng hạng mục cỏng trinh, gói thầu và theo kế hoạch tiến độ, yêu cầu thực hiện dự án

t Nội dung chu yểu cùa Bang tổng hợp khối lượng công tác xây dựng bao gồm: Đanh mục các công tác/nhóm cóng lác đon vị tính, cách thức xác định khối lượng, kết quá xác đinh khối lưiỵng, các thông tin mỏ tã cõng việc (nếu cần thiết) Việc bo

Trang 15

tri và trình bây nội dung trong Bang tống họp khối lượng công lác xây dựng phai đơn gián vả ngân gọn.

- Báng chi tiết khôi lượng công tác xây dụng cùa công trinh, hạng mục công trinh dùng để diền giái chi tiết cách thức tinh toán, kết quá xác định khối lượng trong quá trình đo bóc

- Danh mục cóng việc cần thực hiện đo bóc khối lượng phù hợp với bán vồ thiết

ke trinh tự thi công xây dựng công trình, the hiện được đầy đu nội dung các cóng tác xây dựng cần xác định khối lượng, vị tri các hộ phận công trinh, công tác xây dựng thuộc cóng trình

- Dơn vị linh được lựa chọn theo yêu cẩu quán lý và thiết kế thề hiện, phù hợp với đơn vị tinh trong hệ thông định mức và đơn vị đo lường theo quy định hiện hành

- Các ký hiệu dùng trong Báng chi liet khôi lượng công tác xây dựng của công trình, hạng mục công trình phái phù họp với ký hiệu đủ the hiện trong bán vê thiết

kế Các khối lượng theo thống kề cùa thiết kể thi phai ghi rỏ theo số liệu thống kê cua thiết kế và chi rò sổ hiệu cùa bán vê thiết kể có thống kẽ đó

- Kết quá đo bóc khối lượng cõng tác xây dựng tù Bang chi tiết khối lượng công tác xây dựng cùa cõng trinh được tổng hợp vào Báng tồng họp khối lượng công tác xây dựng sau khi đâ dược xư lý theo nguyên tắc làm tròn các tri số Trưởng hợp kết quá tinh toán là số thập phân thì lẩy đến ba số sau dấu phằy

1.6 CÂN CỨ 1)0 BÓC

- Cán cứ hồ sơ thiểt kế của công trinh;

- Cân cứ các quy định về đo bóc;

- Càn cứ định mức đơn giá xây dựng cơ ban

1.7 TRÌNH Tự THỰC HIẸN CÔNG TÁC IX) BÓC KHÓI LƯỢNG CÔNG TRÌNH

Trinh tụ thực hiện còng tác do bóc khôi lượng cân tuân thu theo các bước như sau:Bước I: Nghiên cứu hồ sơ, băn vỉ* thiết kế

Nghiên cứu kiêm tra nắm vững các thông tin trong bán vẽ thiét kê và tài liệu chi dần kẽm theo Trưởng hợp cằn thiết yêu cầu nhã thiết kế giãi thích rõ các vần đè có liên quan đen đo bóc khỏi lượng xảy dựng còng trinh

Nghiên cứu từ tông thê đèn bộ phận ròi đốn chi tièt đè hiên rò bộ phận cân tính Iliéu rô tùng bộ phận, tim ra moi liên hệ giừa cãc bộ phận với nhau, phán tích nhùng mâu thuần trong hô sơ thiết kè (nèu có)

Trang 16

Hình 1.2 Trinh lự thực hiện công lãc đo bổc khối lượng

Bước 2: Phân tích khối lượng

Lã phân lích các loại công tãc (hãnh từng khối lượng để tinh toán Phân tích khối lượng phai phù hợp với quy cách đâ được phân biệt trong định mức, đơn giá dự toán, (’ủng một công việc nhưng quy cách khác nhau, cao trinh thi cõng khác nhau thi phai tách riêng

Phân tích khối lượng sao cho việc tinh toán đơn gián, dề dàng sử dụng cãc kiến thức toán học (như cỏng thức linh chu vi diện tích cua hình phăng, công thức tính thê tích cua các hình khôi) Các hình hoặc khôi phức tạp có thê chia các hĩnh hoặc khối dó thành các hình hoặc khôi dơn gian dê tính

Bước 3: Lập bảng tinh toán

Liệt kẽ các công việc cần tinh trong mỗi bộ phận cõng trinh và đưa vào "Bàng tinh toán, đo bốc khối lượng cõng trinh, hạng mục công trinh" Báng tinh toán nãy phai phù hợp VỚI ban vê thiet ke trinh lự thi cõng xây dựng công trinh, the hiện được đày đu khỏi lượng xây dựng còng trinh và chi rõ được vị tri các bộ phận công trinh, công tác xây dựng thuộc công trình

Báng tinh toán, đo bóc khôi lượng công trình, hạng mục còng trinh cân lập theo trình tự từ ngoài vào trong, từ dưới lên trên theo trinh tự thi công (móng ngâm, khung, sàn bên trẽn, hoàn thiện, kip dặt)

Trang 17

Bước 4: Tìm kích thước tính toán

Sau khi đà phàn tích khối lưựng, lập Bảng tinh toán cùa các phần việc, ta cần xác (lịnh kích thước cùa các chi tiết Các kích thước nãy đưực ghi trong bân vè vì vậy người tinh phái hiểu rò cấu tạo của hộ phận cần lính Lằn lượt tint kích thước, thục hiện đo bóc khối lượng xây dụng còng trinh theo Báng tinh toán, đo bóc khối lượng còng trinh, hạng mục cõng trình

Thực hiện đo bóc khối lượng xảy dựng công trinh theo Bang linh toán, đo bóc khối lượng công trinh, hạng mục còng trinh

Bước 5: Tính toán và trinh bày kết quà tính toán

Sau khi phàn lích vả xác định dược kích thước ta tính toán và trình bây kết quá tinh toàn vào Báng phân tích tinh toàn Đối với công việc này đòi hoi người tinh phái tính toán đon gian đám bao kết quá phai de kiểm tra

- 1’hai triệt đề việc sử dụng cách đặt thửa so chung cho các bộ phận giông nhau đê giám bớt khôi lượng tinh toán

- Phái chú ỷ den sô liệu liên quan đe tận dụng sô liệu dỏ cho các tính toán ticp theo

- Khi lìm kích thước và lập các phép tính cần chú ý mỗi phcp tinh lập ra là một dòng ghi vào bang khôi lượng

Tống hụp các khối lượng xây dựng đà đo bóc vào "Bang khối lượng xây dựng công trinh" sau khi khối lượng đo bóc đâ được xứ li theo nguyên tấc lãm trôn các trị sổ

1.8 HƯỚNG DẢN ĐO BÓC KHỚI LƯỢNG CÁC CÓNG TÁC XẲY DỰNG CHỦ YẾU

Khối lượng vật liệu sau khi phá dờ nếu được lận dụng (lận dụng hết, tận dụng bao nhiêu % ) thi cân được ghi rô trong phan mỏ tá khoán mục công việc trong Bang tỏng hợp khỏi lượng cóng tác xây dựng

Trang 18

1.8.2 Đo bóc công tác dào, dấp

Khối lượng đào phái được đo bóc theo nhóm, loại công tác cấp đất đá độ sâu đào bề rộng cùa hố đảo, điều kiện thi còng, biện pháp thi công (thủ còng hay

cơ giới)

Khối lượng đáp phái được đo bóc theo nhóm, loại cõng tác, theo loại vật liệu đáp (đất đá, cát ), cấp đất đá, độ dãy cùa lớp vật liệu đáp độ chặt yêu cầu khi đắp điều kiện thi công, biện pháp thi còng (thú công hay cơ giới)

Khói lượng công tâc dào dăp được tính theo kích thước trong bán VC thief ke tiêu chuân thi công vả nghiệm thu không tính thêm độ nơ rời co ngót hoặc hao hụt.Trưởng hợp đào dãt dê dãp thi khỏi lượng dât dào băng khôi lượng dât dãp nhân với hộ sô chuyên dôi từ đài đào sang đât đáp Trường hợp mua đât rời dê đáp thi khôi lượng dâl rời dũng dè đàp được xác định cân cử vào khôi lượng dàt do tại nơi đắp nhân với hệ số tơi xốp cùa đắt (bằng khối lượng thè lích khô của đắt theo yêu cầu thiết kế chia cho khối lượng thề tích khô xốp ngoài hiện trưởng)

Khối lượng đào đáp khi đo bỏc không bao gồm khồi lượng cãc cõng trinh ngầm chiếm chỗ (dưỡng ổng kỳ thuật, cống thoát nước ) Trong khổi lượng đảo không tinh rièng khôi lượng các loại đãtđá mà khác với cảp đât/dá đang thực hiện do bóc nếu khối lượng dó nho hơn Im'

Đôi với công tác dào dăp móng công trinh nhà cao tàng, công trình thủy công, trụ câu mõ câu hâm cãc công trình theo tuycn nén đàt yêu thi trong phân mô là dào dãp càn ghi rõ biện pháp thi công phục vụ đào đãp như làm cừ chông sạt lờ (neu có)

Việc tận dụng vật liệu sau khi đào (neu có), phương án vận chuyến vật liệu dào ra khoi công trinh cân được ghi cụ the trong phân mô tà cua khoan mục công việc trong Báng lỗng hợp khối lượng còng tác xây dựng

Trong dỏ:

Vdto dip: khỗi lượng đảo, đáp thú còng (m'), khối lượng đảo, đắp bằng máy (lOOm5);

N: số lượng cấu kiện giống nhau;

a: kích thước chicu dài (m);

b: kích thước chiều rộng (m);

h: kích thước chiêu cao (m)

Trang 19

1.8.3 Đo bóc công tác xây

Khôi lượng công tác xây được đo bóc, phân loại riêng theo loại vật liệu xày (gạch đá ), mác vữa xây chicu dày khôi xây chicu cao công trình, theo bộ phận còng trinh và đicu kiện thi công

Khôi lượng xây dụng được đo bóc bao gôm cà các phân nhô ra và các chi liet liên kct gãn liên với khôi xây thề hiện trong thict kè không phải trữ khôi lượng các khoang trống không phái xây trong khói xây có diện tích nho hon 0,25m

Độ dày cùa tường khi xác định không bao gôm lớp ôp mặt lớp phú bê mặt (lóp trát) Độ dày cùa tường vát là dộ dày trung binh cùa tưởng đó

Xây tưởng độc lộp có chiêu dài kin lum không quá 4 lân chiêu dày tường dược tinh là xây cột trụ

Khôi lượng cột, trụ gãn vói tường, được thiêt kê củng một loại vật liệu với tường, thực hiện thi công cùng vói xây tường, khi đo bóc khỏi lượng thi được tính là khôi lượng cùa lường đó

Căn cứ bán vẽ mặt bảng, mặt căt ngang, mặt cãt chi tièt ta xác định khôi lượng xây lát cho từng công tác từng hụng mục công trinh Dựa vào các kích thước chinh: dài (a) rộng (b) cao (h) khôi lượng công tác xây lát được tính theo công thức:

Trong đỏ:

V: khối lượng công tác xây cẩn tính (m3);

a: kích thước chiều dài (m);

b: kích thước chiêu rộng (m);

h: kích thước chiêu cao (m)

1.8.4 Đo bóc công tác bê tông

Khôi lượng bê lông được đo hóc phân loại riêng theo phương thức sán xuâl be­long (be tông trộn tại chỗ, bê tông thương phàm), theo loại bê tòng sir dụng (bê tông

đá dãm bê tông át phan, bê tỏng chịu nhiệt, bè tông ben sunfat ), kích thước vật liệu (đá sõi, cát ), mác xi mãng, mác vữa bè tông, theo chi liet bộ phận kêt câu (móng, tường CỘI ), theo chiêu dày khôi bê tòng, theo chiêu cao công trinh, theo câu kiện bê tòng (bê tông đúc săn), theo điêu kiện thi còng và biện pháp thi công.Khôi lượng bê lòng được do bóc là toàn bộ kẽt câu bê lông kè cà các phân nhô ra không trừ the tích cot thép, dây buộc, bán mã các bộ phận ứng suầt trước (ngoại trừ ồng luồn cáp, ông siêu âm), các lồ rỗng trên bể mặt kết càu bè tông có thê tích nhò hơn 0.1 m' nam trong bẽ tông

Trang 20

Cột trụ nôi với tường nêu có cùng loại câp phôi, mác bè tông với tường và không có yêu cầu phái đúc riêng thi khi đo hóc được đo như bộ phận cùa tưởng.Phân be tông giao giữa cột và dâm nêu có cùng loại câp phôi, mác bê tông và không có yêu cầu phái đúc riêng thi khi đo hóc được đo như bộ phận cùa dầm.Phân be tông dâm cột vách nãm trong tâm sân nêu có cùng loại câp phôi, mác bê tông vói tấm sàn và không có yêu cầu phái đúc riêng thi khi đo bóc được do như bộ phận cùa sàn.

Nhừng yêu câu đặc biệt về các biện pháp đầm, bao dường hoặc biện pháp kỹ thuật xứ lý đặc biệt theo thièt kê hoặc ticu chuân, quy phạm, phương án vận chuyên

be tông (cự ly, loại xe), tỷ lệ cẩp phối bẽ tông cần được ghi rò trong Bang chi tiểt khôi lượng công tác xây dựng và Báng tỏng hụp khôi lượng công tác xây dựng

Trong đó:

a: chiêu dãi đoạn đò bé tông (m);

b: chiều rộng đoạn đố be lỏng (m);

h: chiều cao đoạn đố bẽ tông (m)

1.8.5 Đo bóc công tác ván khuôn

Khối lượng ván khuôn được đo bóc, phàn loại riêng theo yêu cầu thiết kế, chắt liệu sứ dụng làm ván khuôn (thép go go dán phú phim )

Khối lượng ván khuôn được đo cho bề mặt cùa bè tòng cần phải chống đừ tạm thời trong khi đúc (ké cà cãc phần ván khuôn nhô ra theo tiêu chuẩn kỳ thuật hoặc chi dần kỹ thuật), không phai trừ các lồ rồng trên be mặt kết cấu bê tỏng có diện tích nhô hem lm2

Đổi với khối lượng ván khuôn theo tầm định hình khi thi công theo yêu cầu kỹ thuật có kích thước lớn hơn 3m2 không phái trừ diện tích ván khuôn các lồ rỗng trên

bề mặt kết cấu bẽ tông

Ván khuôn đẽ lại công trinh, chât liệu sử dụng lâm ván khuôn, sô lãn luân chuyên ván khuôn (nểu cằn thiết) cần được nêu rỏ trong phần mỏ tá cua khoán mục công việc trong Báng tông hợp khôi lượng còng tác xây dụng

Svit = Diện tich câc mặt bê tông tiêp xúc ván khuôn1.8.6 Do bóc công lác cốt thép

Khối lượng cốt thép phải được đo bóc phân loại theo loại thép (thép thường và thép dự ứng lực, thép trơn, thép vần), mác thép, nhóm thép, đường kính cốt thép theo chi tiết bộ phận kết cấu (móng, cột, tưởng ) và điều kiện thi công

Trang 21

Khối lượng cốt thép được đo bóc bao gồm khối lượng cốt thép, mối nối chồng, nối ren nối ống miếng đệm con kê bu lỏng liên kết và khối lượng cốt thép biện pháp thi công nhu thép chống giữa hai lớp cổt thép (nếu có) Khối lượng cáp dụ ứng lực đo bóc tương ứng với chiều dài cua kết cấu có sử dụng cáp

dự ứng lực

Các thõng tin cưởng độ lieu chuãn hĩnh dạng bẽ mật và các đặc diêm vê nhận dạng khác cần được ghi rồ trong Báng chi tiết khối lượng còng lác xây dụng, Bang tông hợp khỏi lượng công tác xây dụng

1.8.7 Đo bóc công tác cọc

Khôi lưụng cọc phái dược đo bóc phần loại theo loại vật liộu chê tạo cọc (cọc tre cọc go bè tỏng côt thcp thép, ), kích thước cục , (chiêu dài mói cọc đường kính, tict diện), biện pháp thi công (đỏng, ép ) cục độ sâu cọc câp dât đá đicu kiện thi còng (trèn cạn, dưới nước, mòi trưởng nước ngụt, nước lợ nước mặn) và biện pháp thi còng (thũ công, thi công băng máy)

Độ sâu cọc dược đo dọc theo trục cùa cọc tù diêm bãt đâu tiêp xúc vói mặt đàt tới cao độ mùi cọc

Các thõng tin liên quan đen các yêu cầu cằn thiết khi đóng cọc, nối cọc phá dờ dâu cọc cân được ghi rõ trong Bàng chi tiêt khôi lượng công tác xây dụng Báng tông hợp khỏi lượng công tác xây dụng

Đôi với kêt càu cọc Barrctc hay cọc bê lông côt thép đúc sàn tại hiện trường, việc

đo bóc khối lượng cõng tác bẽ tỏng, cốt thép cọc như hướng dần về khối lượng cóng lác bê tông (Mục 1.8.4) và côi thép (Mục 1.8.6) đã quy định ờ trên

Các ống vách đe lại vĩnh viền (phục vụ cõng tác cọc khoan nhồi, tường cừ giừ lọi ) phài được ghi rõ trong Bâng chi liet khôi lượng công tác xây dụng Báng lông hợp khối lượng còng tác xây dựng

1.8.8 Đo bóc công tác khoan

Khôi lượng công tác khoan phái được đo bóc phần loại theo đường kính lo khoan, chiêu sâu khoan, dicư kiện khoan (khoan trcn cạn hay khoan dưới nước, môi trường nước ngụt, nước lợ nước mặn), câp đât đá; phương pháp khoan (khoan tháng, khoan xiên) và thiêt bị khoan (khoan xoay, khoan guông xoăn, khoan lãc )

kỹ thuật sữ dụng bão vệ thành lô khoan (ông vách, bcntonit )

Chieu sâu khoan được đo dọc theo lõ khoan, tinh từ điềm bãt đàu tiêp xúc với mặt đàt đen cao độ đáy hô khoan

Trang 22

Các thông tin vê công tác khoan: Chiêu sâu khoan, câp dãt đá điêu kiện khi khoan (khoan trên cạn dưới nước, độ sàu mực nước, tốc độ dòng chay, mực nước thủy tricu lèn và xuống, chicu sâu ngàm vào đá chicu dâi ông vách phụ (néu cỏ) ) cần được ghi rò trong Báng chi tict khổi lượng công tác xây dựng, Báng tồng hợp khôi hrợng công tác xây dựng.

1.8.9 Do hóc công tác làm đuửng

Khối lượng công tãc lãm đường phai được đo bóc phân loại theo loại dưỡng (bê tỏng xi mãng, bè tông át phan, láng nhựa, câp phôi ), theo trình tự cùa két câu (nen, móng, mật dường), chiêu dày cùa tửng lớp theo biộn pháp thi cóng

Khối lượng làm dường khi do bóc không phai trừ các khối lượng lỗ trống trcn mặt đường (như hố ga hố thảm hoặc tương tự) có diện lích nhó hon Im’

Các thông tin VC loụi vật liệu, chiêu dày các lớp càp phôi, mặt cài ngang đường, lê đường cần được ghi rò trong Bàng chi tiết khối lượng công lác xây dựng, Bâng tồng hợp khối lượng cõng lác xây dựng

Khôi lượng công tác vía hẻ, dái phân cách, lan can phòng hộ, sơn ké, diện tích trồng co hệ thống cọc lieu, biên báo hiệu, hệ thông chiếu sáng được đo bỏc riêng

Các công tác xây bè tòng, cốt thép thuộc còng tác làm đường, khi đo bóc như hướng dan vê đo bóc khỏi lượng còng tác xây (Mục 1.8.3) công tác bê tỏng (Mục 1.8.4) và công tác cốt thép (Mục 1.8.6) quy định ờ trên

1.8.10 Đo bóc công tác dường ống

Khối lượng công tác đường ống được đo bóc phân loại theo loại ống, kích thước ống vật liệu chế tạo (bê lỏng gang thép )

Chiêu dài cùa đường ông được đo dọc theo đường trung tàm cua đường ông Chiểu dài cùa dưỡng ống cắp nước phân phối, thoát nước dược đo bao gồm chiều dài có phụ kiện và van Chiều dài đường ống thoát nước (mưa bàn) không tinh chiêu dài ơ các ho ga hò thu vã hỏ thủm chiem cho

Vật liệu, kiều nối, dường kinh ống và yêu cầu lót ổng được nêu rò trong Bàng chi liet khối lượng còng lác xây dựng Bang tông hợp khối lượng công lác xây dựng.1.8.11 Đo bóc công tác kết cấu thép

Khối lượng kết cắu thép phái dược đo bóc phân loại theo chung loại thép, dặc tinh kỹ thuật cũa thép, kích thước kết cấu các kiểu liên kết (hãn bu lông ), các yêu

Trang 23

câu kỹ thuật cân thiêt khi gia công, lãp dụng, biện pháp gia công, lâp dựng (thù công, cơ giới, trụ chống tạm khi lúp dụng kết cấu thép ).

Khối lượng két cảu thép dược đo bóc theo khói lượng cùa các thanh thép, các tam thép tạo thành Khỏi lượng kết câu thép bao gôm cá mỏi nòi chỏng theo quy định cua tiều chưân kỹ thuật, khôi lượng căt xiên, cãt vát các dâu hoặc các khôi lượng khoct bò đẽ tạo ra các rãnh, lỗ hoặc khác hình trên bê mặt két càu thép mà mồi lò có diện tích nhô lum 0.Im cùng nhir khôi lượng bu lông, đai ôc con kè nhung không bao gồm khối lượng các bu lông, chi tiết gá lắp, lắp ráp tạm thời

Dôi với kêt càu thép phục vụ thi công cân nêu rõ thời gian sứ dụng, sô lân luân chuyên, thanh lý thu hồi trong Báng chi tiết khối lượng còng tác xây dựng, Bâng tông hựp khôi lượng công tác xây dựng

1.8.12 Đo hóc công tác kết cấu gỗ

Khối lượng kết cẩu gỗ phái được đo bóc, phân loại theo nhóm gồ, theo chi tiết bộ phận kết cấu (vi kèo gỗ xả gồ gỗ cầu phong gồ dầm gỗ kết cấu gỗ mặt cầu ), kích thước câu kiện, chi tiêt lien kêt mỏi nôi trong kct câu không gian, theo điêu kiện thi công và biện pháp thi công

Khối lượng bao gồm ca mối nối mối ghép bâng gồ Đối với sãn vách, trần gồ không trừ khối lượng khoáng trồng, lỗ rồng cỏ diện tích nhó hơn O,25m2 Không tinh các vật liệu dùng đề chổng đờ khi láp dựng kết cấu gỗ nhu đả giáo, thanh chống, Chiêu dài cùa các bộ phụn go được đo là tông chiêu dài không trừ môi nôi và moi ghcp

Khối lượng các vật liệu kim khi đê tăng cưởng độ cứng cho kêt câu go vả mỏi nôi bằng sát thép, bu lỏng, neo, tâng dơ, dinh và cãc lớp hoãn thiện bề mặt được đo bóc riêng

Vật liệu, loại và kích thước cùa đò gá lãp được nêu rõ trong Bang chi tict khôi lượng công tác xây dựng Bang tỏng hợp khôi lượng công tác xây dựng

1.8.13 Do hóc công tác hoàn thiện

1.8.13.1 Yêu cầu chung cùa cõng tác hoàn thiện

Khôi lượng công tác hoàn thiện dược đo bóc, phàn loại theo công việc càn hoàn thiện (trát láng ôp lát sơn mạ, làm cira, làm trân, lâm mái ), theo chiêu dày bê mặt cần hoàn thiện (trát, láng, sơn, mụ ), theo chung loại đặc tính kỹ thuật vật liệu

Sừ dụng hoãn thiện (loại vừa mác vừa, loại gỗ, loại đá, loại tắm trần, loại mải )

Trang 24

theo chi tiểt bộ phận kết cấu (dâm cột tường, trụ tràn mái ), theo điêu kiện thi công vã biện pháp thi công.

Khối lượng công tác hoãn thiện khi đo bóc không phai trừ đi khôi lượng các lo rồng, khoang trồng không phái hoàn thiện có diện tích nhó hơn O.25m

Các thõng tin VC đặc tinh kỹ thuật cua vật liệu cân dược ghi rõ trong Bring chi tièt khỏi lượng công tác xây dựng và Bang tỏng hợp khói lượng công tác xảy dựng

1.8.13.2 Do hóc công tác trát, láng

Khối lượng đưực đo bóc là khối lượng bề mặt cần hoàn thiện được xủc định tiếp xúc với nền của kết cấu bao gồm cã khe nối tron, các bỡ, các góc chỗ giao cốt phảng, các phần lòm vào, lồi ra Khối lượng các gờ chi các phào và các vặt liệu dùng đề liên kết phục vụ công tác trát, láng như các miếng giừ góc, các sựi các lưới thép được tinh riêng

Các thõng tin như chất liệu cứa (cứa gồ, cưa kinh, cứa kim loại, cưa nhựa, cứa cuốn ), tinh chất loại vật liệu (nhóm gỗ, chất liệu kim loại, ), phương pháp liên kct đặc diêm vị tri lãp dựng (tưởng gạch, tưởng bè tỏng, kèt câu gô ), xừ lý bê mặt

và hoàn thiện trước khi lăp dụng cân dược ghi rõ trong Báng chi tict khôi lượng công tác xây dựng

1.8.13.5 Do hóc công tác trân

Khối lượng được đo bóc theo loại trần (bao gồm lấm trần, hộ dầm trần, khung treo, các thanh giằng, miếng đệm thanh viền ) thuộc hệ thống kỳ thuật công trinh dược gan vảo tràn

Khối lượng đo bóc có thè linh riêng theo lấm trần vả hộ dầm trằn, khung treo

Trang 25

1.8.13.6 Do bóc công tác mài

Khôi lượng được đo bóc theo loại mái bé mặt cân lợp mái ủng vói từng khôi lượng theo bộ phận cùa mái như vì kèo, giăng vì kèo xà gò câu phong, lớp mãi theo vật liệu sử dụng (gôm cà làm úp nóc bờ chày)

1.8.13.7 Công tác sơn

Khối lượng sơn tường được đo bóc là khối lượng bề mặt cần hoãn thiện

Diện tích được đo cho công tác sơn đường ống lả chiều dải nhản vói chu vi cùa đoạn ống được sơn không trử hoặc thêm các mặt bích, van, giá treo và các phụ kiện nhỏ lên khác

Khi tính toán diện tích sơn các bộ phận kết cấu kim loại, không tinh toán chi liet cho từng lấm nối đinh tán, bu lỏng, đai ốc và các chi tiết tương lự

Đối với kết cấu thép có yêu cầu sơn báo vệ trước khi láp đặt thì khối lượng sơn được bồ sung thêm khối lượng sơn vá dặm hoàn thiện sau khi láp đạt

1.8.14 Đo bóc công tác lãp dật hệ thông kỹ thuật công trình

Khôi lượng lãp đặt hệ thông kỹ thuật còng trình như câp điện, nước, thông gió câp nhiệt, điện nhẹ, báo cháy, chữa cháy được đo bóc phân loại theo từng loại vật

tư phụ kiện và theo các thông sô kỹ thuật (liet diện, chúng loại ) cùa hộ thòng kỹ thuật công trinh theo thief kè sơ đô cũa hộ thòng, có tính đèn các diêm cong, gàp khúc theo chi tiêt bộ phận kct câu, theo các modul lãp đặt theo kiêu liên kct theo biện pháp thi cõng và điêu kiện thi còng (chiêu cao độ sâu láp đật)

1.8.15 Đo hóc công tác lắp đặt thiết bị công trinh

Khối lượng lâp đật thiết bị cóng trình được đo bóc, phân loại theo loại thiết bị, tổ hợp hệ thống illici bị cần láp đật theo các modul lóp đặt, theo kiêu liên kết theo biện pháp thi công và điều kiện thi cóng (chiều cao, độ sâu lắp đặt)

Khối lượng láp đặt thiết bị công trình bao gồm tẩt cá cảc phụ kiện để hoãn thiện tại chỗ các thiết bị, tồ hợp, hệ thống thiết bị theo thiết kế vã phục vụ cõng tác kiểm tra chạy thừ, vận hành tạm

1.8.16 Đo bóc công tác dàn giáo phục vụ thi công

Khôi lượng cóng tác dàn giáo phục vụ thi còng bao gôm cà còng tác lãp dụng và tháo dở được đo bóc theo chủng loại dàn giáo (dàn giáo tre, gồ thép và dàn giáo còng cụ), theo mục đích sứ dụng (dàn giáo trong, dàn giáo ngoài, dàn giáo hoàn thiện trụ cột độc lặp ), thời gian sữ dụng dàn giáo, sô lân luân chuyên, thanh lý thu hôi

Trang 26

Chiều cao dàn giáo là chiều cao lừ cốt mặt nền sản hiện tại của công trinh đến độ cao kin nhất bao đám đu điều kiện thuận lọi đề thi cóng.

Đo bóc khối lượng dàn giáo thép công cụ phục vụ thi công thi ngoài các nguyên lăc nói trẽn cẩn lưu ý một số quy định cụ thố nhu sau:

- Dàn giáo ngoải dược tính theo diện tích hình chiếu đứng trẽn mặt ngoài cua kềt cấu

- Dãn giáo trong được lính theo diện tích hình chiếu băng cùa kểt cấu vã chi được tinh đối VỚI các công tác có chiều cao kin hơn 3,6m theo nguyên tác lấy chiều cao dàn giáo 3,6m làm gốc và cứ mồi khoáng túng thêm l,2m tính thêm một lớp để cộng dồn khoang tâng chưa đu 0,6m không được tính khói lượng

- Dãn giáo hoãn thiện trụ và cột độc lập được tinh theo chu vi mặt cát cột, trụ cộng them 3.6m nhân VỚI chiêu cao cột trụ

1.8.17 Biểu mẩu tóng hụp đo bóc khối hrụng công tác xây dựng

Bang 1.1 Bàng tông họp khôi luựng công tác xây dựng

TT Mã hiệu

công tác

Danh mục công tác xây dựng Dơn vị (inh

Cách thức xác dinh

Khối lượng

Ghi chủ

(ÍVgi/Ồn- ThởngtusÁ 17/2019'TT-BXD)

- Danh mục công tác xây dựng ớ cột (3) có the giừ nguyên nhu kết cấu ớ Báng chi liet khối lượng cõng tác xây dựng hoặc có the sắp xếp lại tùy theo mục đích sứ dụng

- Cách thức xác định ơ cột (5) ghi rỏ cách thức dê xác định khôi lượng nhu: theo

số liệu từ "Bang chi liet khối lượng công tác xây dựng", "Tạm tinh” hay ‘Thống kẽ

từ thict kế", “Xác đinh theo phần mem thiết kế, phần mềm chuyên dụng"

- Khối lượng ghi ờ cột (6) là khối lượng toàn bộ ứng với ten công việc đà đo bóc sau khi đả dược làm tròn các trị số Khối lượng này được tổng hợp từ Báng chi tiết khối lượng công tác xây dựng hoặc thống kê tử ban vê thiết kề

- Cột (7) dành cho các ghi chú lảm rỏ him về các đặc điểm, mó tá khoán mục công tác cần lưu ý khi áp giá, xác định chi phí,

Trang 27

Bâng 1.2 Bang chỉ tiết khối lượng công tác xây dựng

Dưn vị tinh

Số bộ phận giống nhau

Diễn giãi tinh toán

Khối lượng một

bộ phận

Khối lượng toàn hộ

Ghi chứ

Trang 28

Chưong 2

ĐỊNH MÚC XÂY DỤNG

VÀ GIẢ XÂY DỤNG CÔNG TRÌNH

Trong lình vục quân lý chi phí, chúng ta thường hay gặp khái niệm "định mức” như định mức chi phi, định mức kinh tế - kỳ thuật Chương 2 trinh bảy các nội dung

hệ thống định mức xây dựng vả giá xây dựng còng trinh là càn cứ và cư sở cho việc xác định chi phi xày dựng

2.1 HỆ THÒNG ĐỊNH MÚC XÂY DỤNG

2.1.1 Khái niệm, phân loại định mức xây dựng

2 / í I Một số khái niệm

à) Mức hao phi các yêu tô sàn xuíit

Các yểu lố săn xuất được hiểu lã các nguồn lực như nhân lực vật lực tài lực Trong thi công xây dựng, các ycu tô sán xuât cụ thê là vật liệu xây dựng, máy móc thiểt bị xây dụng, lao động

Mức hao phi các yếu lố sàn xuất trong xây dựng là số lượng hao phí tùng yếu tố san xuàt dê tạo ra một dơn vị sàn phâm như vật liệu, nhàn công, máy thi công

Ví dụ đế lạo ra Im' lường gạch dày I lem cần hao phi 643 viên gạch chi 230 lít vừa, 18 giờ công lao dộng

Trang 29

c) Dinh mức kỹ thuật xây thing

Với phương châm không ngừng tăng năng suất lao động, nàng cao chắt lượng, cái tiến mầu mà và hạ giá thành sán phẩm là điều kiện chú yếu và quyết định để nền kinh te phát triển và lớn mạnh Sự hoàn thiện về lố chức lao động, phương thức quán

lý trong ngành xây dựng là một trong nhùng điếu kiện quan trọng đe nâng cao không ngừng nàng suắt lao động, tạo ra nhiều sán phẩm hợp thị hiếu vã chất luiỵng cao đáp ứng mọi nhu cẩu cho xả hội trong nền kinh tề thị trường

Mục đích co bán cua sự hợp lý hoá tổ chức lao động lã tiết kiệm lao động, liet kiệm vật tư bằng phương (hức nâng cao hiệu suất sú dụng máy móc, thiết bị và còng cụ lao động, đồng thời giám chi phi lao động sống cho viộc tạo ra một don vị sán phàm

Bộ phận chính dê thực hiện tô chức lao động hợp lý là cóng tác dinh mức kỹ thuật lao dộng, được xây dựng trên cơ sỡ nhừng thành tựu mới cùa khoa học kỳ thuật và những kinh nghiệm sàn xuất tiên tiên

Định mức kỳ thuật có tác dụng rât quan trụng đôi với việc nâng cao trình độ thi còng và hạ thấp giá thành công trinh, lã một công cụ không the thiểu được trong công tác quan lý dâu tư xảy dựng cơ ban

Người ta có thế đưa ra các cách định nghía khác nhau về định múc kỳ thuật như sau:

- Dịnh mức kỹ thuật lả liêu chuẩn do Nhà nước đja phương, doanh nghiệp hoặc công trường quy định, nó phán ánh (rinh độ sán xuắt cùa các ngành nghề (rong (ừng giai đoựn nhát định Định mức kỹ thuật trong xây dựng dùng đè không ché việc sứ dụng tiền vốn, vật tư, thiết bị, máy móc, nhàn lực một cảch họp lý Trong săn xuất xây dựng thi định mức kỳ thuật lã tiêu chuân biêu thị môi quan hệ giữa sự tiêu dùng nguồn tài nguyên (nhân lực, vật liệu, máy móc thiết bị xây dựng) với sổ lượng sàn phẩm có chất lượng, hợp quy cách trong điều kiện tố chức thi công hợp lý

- Xác định được chính xác hao phi thời gian lao động, (hời gian SŨ dụng máy, khối lượng vật liệu cằn thiết đe hoãn thành một sán phẩm xây dựng (một don vị công tác xây láp) nào đó gọi là định mức kỳ thuật, là nhiệm vụ của còng tác đinh mức kỹ thuật trong xây dụng

- Các đinh mức dược lập ra trên cơ sơ chia quá trinh sán xuất thành các bộ phận, loại bó những phàn thừa và hợp lý hóa các bước cõng việc, biên quá trình sán xuãt thành tiêu chuẩn, dùng các phương pháp khoa học kỳ thuật đe (hu thập sổ liệu, xứ lý

và xác định linh hợp lý cùa nó nhùng đinh mức nhu thế cỏ căn cứ khoa học kỳ thuật thi dược gọi là đinh mức kỳ thuật

Trang 30

Phạm vi áp dụng cùa định mức kỹ thuật xây dụng:

- Đinh mức kỳ thuật xây dựng được áp dụng đẽ tỏ chức và quán lý sán xuãt cho các doanh nghiệp xây dựng Vi dụ như xác định các chi phí vê lao dộng, máy xây dựng, chi phi vật liệu xây dựng, dùng đế lập giá dự thầu, khoán sán phẩm dự trù các nguôn lực theo định mức doanh nghiệp với khôi lượng sàn xuât kinh doanh

- Định mức kỳ thuật xây dựng làm co sò đẽ lập ra các định mức dự toán xây dựng còng trinh

Trên thực tề đinh mức xây dựng được công bố lả co sơ đề chu đầu tư sử dụng, vận dụng, tham kháo khi xác định tòng mức đâu tư xây dụng, dự toán xây dựng vả quán lý chi phí đâu tu xây dựng

2.1.1.2 Phân loại định mức kỹ thuật

ư) Phùn theo yếu tò chi phi

- Định mức thời gian:

Đinh mức thời gian là mức quy định thời gian làm việc cần thiết đe hoàn thành một đơn vị công tác xây lãp nào đó trong diêu kiện tỏ chúc kỹ thuật và công nghệ thi còng nhất định (thời gian lãm việc trên I đơn vị san phẩm)

- Định mức sán lượng:

Đinh mức săn lượng là mức quy định lượng săn phẩm đạt chẩt lượng, hợp quy cách được tạo thành bới quá trinh sàn xuãt sau một đơn vị thời gian làm việc (số lượng san phẩm tren 1 đơn vị thời gian)

- Định mửc lao dộng:

Đinh mức lao động là mức quy định về hao phi lao động binh quân cần thiết đề hoàn thảnh một đơn vị công tác xây lãp nào đỏ trong điêu kiện tô chức kỹ thuật và công nghệ thi cõng nhắt định (ngày công trẽn 1 đơn vị sán phâm)

- Định mửc máy:

Định mức làm việc cùa máy lả mức quy định vê hao phi ca máy cân thiêt đẽ hoàn thành một đơn vị công tác xây lãp nào dỏ trong điêu kiộn tô chức kỹ thuật và công nghệ thi công nhât định (ca máy tròn một đơn vị sàn phâm)

Trang 31

c) Phán theo mục đích phục vụ cho công tác quán lý

- Định mức sán xuất (định múc thi cóng); là định mức phục vụ cho cóng tác quán

lý, điêu hành trong quá trình thi công

- Định mức dụ toán xây dụng cơ ban: là đinh mức dùng đẽ lập đơn giá dụ toán xây dụng cơ bàn phục vụ công tác quàn lý đàu tu xây dụng

d) Phân theo phạm vi ứng dụng

- Định mức thông nhât: là định múc dược áp dụng chung cho cã nước

- Định mức ngành: là định mức chi được áp dụng riêng cho tùng ngành

- Định mức khu vực: là định mức chi được áp dụng riêng cho tùng khu vực (tinh, thành phố, đặc khu)

- Định múc nội bộ: lã định mức chi áp dụng trong nội bộ như: tông công ty, công

ty, xí nghiệp, nhà máy, công trường

Ngoài ra theo quy đinh hiện hành vê Quán lỷ chi phi đâu tư xây dụng, hộ thông định mức xây dụng gồm định mức kinh tế - kỳ thuật và định mức chi phí

2.1.2 Định mức kinh tê - kỹ thuật

Định mức kinh tè - kỹ thuật gôm định mức cơ sờ vá định múc dự toán

- Định mức cơ sỡ gôm định múc sir dụng vật liệu, định mức nãng suât lao động, định mức nàng suât máy vã thict bi thi công được xác định phù hợp với ycu câu kỹ thuật, quy chuân tiêu chuân xây dựng và được sử dụng đè xác định hoặc điêu chinh (lịnh mức dự toán Hộ thông định múc xây dựng gôm định múc kinh tê - kỹ thuật và định mức chi phi

- Định mức dự toán:

+ Định mức dự toán là mức hao phi cân thict VC vật liệu, nhân công, máy và thict

bị thi còng được xác định phù họp với ycu câu kỹ thuật, diet! kiện thi công và biện pháp thi công cụ thê đè hoân thành một dơn vị khôi hrợng công tác xây dựng còng trinh;

Trang 32

+ Định múc dự toán được áp dụng, tham kháo đồ lập dự toán xảy dựng, là căn

cứ đê xác đinh giá xây dựng công trinh, làm cơ sở đẽ lập và quán lý chi phi đâu tư xây dựng

2.1.4 Phương pháp xác định định mức dự toán xây dựng còng trinh

2.1.4 / Xác dịnh dịnh mức dự toán xây dựng công trình mới

Định mức dự toán xây dụng mới cũa công trình được xác định theo trinh lự sau:Bước 1 Lập danh mục công tác xáy dựng hoặc kết cấu mói cùa công trình chưa có trong danh mục dịnh mức dự toán dược công bô

Mồi danh mục công tác xày dụng hoặc kết cấu mới cân the hiện rô đơn vị tính khôi lượng và yêu câu vê kỹ thuật, diet! kiộn, biện pháp thi còng chú yêu cùa công tác hoặc kct câu xây dựng

Bước 2 Xác định thành phán công việc

Thành phân còng việc cân thè hiện các bước công việc thực hiện cùa từng công đoạn theo thict kê tô chức dày chuyên còng nghệ thi công từ khi chuàn bi đèn khi hoàn thành, phù họp với điêu kiện, biện pháp thi công và phụm vi thực hiện công việc cùa công tác hoặc kct câu xây dựng

Bước 3: Tinh toán hao phí vật liệu, lao động và máy thi công

a) Tinh toán hao phi vật liệu

• Xác định thành phân hao phi vật liệu

Thành phân hao phí vặt liệu là những vật liộu được xác định theo yêu câu thièt kê quy chuân tiêu chuân xây dụng, quy phạm kỹ thuật vê thiẽt kẽ - thi công - nghiệm thu theo quy định và những vật liệu khác đê hoàn thành một đơn vj khôi lượng công tác hoặc kct câu xây dựng Thành phân hao phí vặt liệu gôm:

- Vật liệu chinh:

+ Là những loại vật liệu cơ bán tham gia câu thành nên một đơn vị sán phàm theo thief kê và có tỳ trọng chi phi lớn trong chi phi vật liệu;

Trang 33

+ Đon vị tinh đuợc xác đinh theo quy định trong hệ thống đơn vị đo lường thông thưởng hoặc bằng hiện vật.

- Vật liệu khác:

+ Là những loại vật liêu tham gia cắu thành nên một đon vị san phẩm theo thiết

kể nhưng có tý trọng chi phí nhó trong chi phi vật liệu:

♦ Đon vị tính đuọc xác định bảng tý lệ phân trăm (%) so với chi phí của các loại vật liệu chính trong chi phi vật liệu

• Tinh toán mức hao phi vật liệu

Mức hao phí vật liệu lã lượng hao phi cằn thiết theo yêu cầu thiết kế đe hoàn thành một đon vị khối lượng của công lác hoặc kết cấu xây dựng

Công thức tính toán hao phi vật liệu chính như sau:

- Đối với nhừng loại vật liệu không luân chuyền:

tê hoặc theo kinh nghiệm của chuyên gia

- Đói với những loại vật liệu luân chuyên:

Lưọng hao phi vật liệu phục vụ thi công theo thiết kê biện pháp tỏ chức thi công được xác định theo kỹ thuật thi công và sô lân luân chuyên theo định mức sư dụng vật liệu được công bò hoặc tinh toán đôi với trường họp chưa có trong đinh mức sử dụng vật liệu

Công thức tính toản:

VL2=Qw.x(1+H,,.)xKlc (2-2)Trong đó:

Q\i.c! lượng hao phi vật liệu luân chuyên (ván khuôn, dàn giáo, câu công tác );KLl: hộ sò luân chuyên cua loại vật liệu được xác dinh theo dịnh mức sư dụng vật liệu được ban hành

Trang 34

Đổi với vật liệu có số lằn luân chuyến, lý lệ bù hao hụt khác với quy định trong định mức sứ dụng vật liệu được ban hành, hộ sỏ luân chuyên được xác định theo còng (hức sau:

b/ Tinh toán hao phi nhân cõng

Hao phi nhân công được xác định trên sò lượng, câp bậc công nhàn trực tiêp (không bao gồm công nhân đièu khiên máy và thiết bị thi cõng xây dựng) thực hiện

de hoàn thành đơn vj khối lượng công tác hoặc kết cấu xày dimg theo một chu kỹ hoặc theo nhiều chu kỳ

Mức hao phi lao động được tinh toán theo phương pháp sau:

• Theo dãy chuyền cõng nghệ tỏ chức thi công

Mức hao phi nhàn công cho một đơn vị khôi lượng công tác hoặc kêt câu xây dựng được xác định theo lố chức lao dộng trong dây chuyền công nghệ phú hợp với diêu kiện, biện pháp thi còng cùa công trinh

Công thức xác dinh mức hao phi nhãn cõng như sau:

Trong dó:

NC: mức hao phí nhân công cho một đơn vị công tác hoặc kết cấu xây dựng;

Tncí số ngày cõng cân thực hiện đê hoàn thành khỏi lượng công tác hoặc kêt cấu xây dựng;

Ọ: khối lượng cân thực hiện cua công tãc hoặc kết câu xây dựng;

KtJ: hệ số chuyền dôi sang định mức dự toán xây dựng Hệ số này phụ thuộc vào nhỏm công tác (đơn gián hay phức tạp theo dây chuyên còng nghệ tỏ chức (hi cõng), yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi còng, chu kỳ lâm việc liên lục hoặc gián đoạn Kklj thường trong khoáng 1.05-1,2 được xác định theo kinh nghiệm chuyên gia

Trang 35

• Theo số liệu thống ke cùa cóng trình đà và đang thực hiện cỏ điều kiện, biện pháp thi còng tương tự

Mức hao phi nhân cõng cho một đơn vị khối lượng công tác hoặc kểt cẩu xây dựng được tinh toán trên co sớ phản tích các số liệu tồng hợp thống kê

Mức hao phi nhân cóng được xác định theo công thức (2-4)

• Theo số liệu kháo sát thực tế

Mửc hao phi nhãn cõng cho một đơn vị khối lượng cua cóng lác hoặc kết cấu xây dựng được tính toán trên cơ sở số lượng cõng nhân từng khâu trong dây chuyền sán xuẩt và tồng sổ lượng công nhân trong ca dây chuyền theo số liệu kháo sát thực tế cua công trình (theo thời gian, địa điếm, khối lượng thực hiện trong một hoặc nhiều chu kỳ ) vả tham kháo các quy định vẽ sư dụng công nhân

Công thức xác định mức hao phí nhãn cõng như sau:

NC^K^xK.JxK^ (2-5)Trong dỏ:

tjm: mức hao phi nhàn công trực ticp từ khi chuán bị dền khi kèl thúc công việc cùa lừng còng đoạn hoặc theo dày chuyên công nghệ thi công cho một dơn

vị khôi lượng công tác hoặc kêt càu xây dựng cụ thê (giờ công);

K|g = 1/8: hộ sô chuyên dói từ định mức giở công sang định mức ngày công

• Phương pháp kết hợp

Căn cứ điều kiện cụ thế có thẻ kết hợp 3 phương pháp trên để xác đinh hao phí nhân công cho cóng tác hoặc kết cấu xây dựng chưa có trong hệ thống định mức dự toán xây dụng được ban hãnh

c) Tinh toán hao phi máy thi công

• Xác định thành phân hao phi máy thi công

Thành phán hao phi máy thi cõng là những máy thiết bị thi công dược xác dinh theo dây chuycn cóng nghệ tô chức thi công dê hoàn thành một dơn vị khôi lượng công lác hoặc kết câu xây dựng Thành phân hao phi máy thi công bao gôm:

- Máy thi công chính:

Là nhừng máy thi cõng chiêm tý trọng chi phi lớn trong chi phí máy thi còng trên đơn vị khối lượng công tảc hoặc két cầu xây dựng

- Máy khác:

+ Là những loại máy thi công có tý trọng chi phi nho trong chi phi máy thi công trên dơn vị khôi lượng công tác hoặc kêl cáu xây dựng;

Trang 36

+ Đơn vị linh được xác đinh băng tý lệ phần trăm (%) so với tống chi phí cua các loại máy vả thiết bị thi công chính trong chi phi máy và thiết bị thi cõng.

• Xác định mức hao phi máy vã thiết bị thi cõng

Mức hao phí máy vả thièt bj thi còng là lượng hao phí cân thiết theo yêu câu dây chuyền công nghệ tổ chức thi công để hoàn thảnh một đơn vị khối lượng cùa cóng tác hoặc kct câu xây dựng

- Tính toán hao phi máy thi cõng chinh:

Công thức tông quát xác đinh mức hao phí máy thi công chính như sau:

VCMTrong đó:

K^: hộ sô chuyên đôi sang đinh múc dự toán xây dụng Hệ sô này phụ thuộc vào nhóm còng lác (đon giãn hay phức tạp theo dây chuyên công nghệ tô chúc thi còng), ycu câu kỹ thuật, điêu kiện thi công, chu kỳ làm việc liên tục hoặc giãn đoạn K,.d thưởng trong khoáng 1.05 * 1.2 được xác định theo kinh nghiệm chuyên gia;

K,,: hộ sô sứ dụng năng suât là hộ sô phân ánh việc sư dụng hiệu quà nàng suât cua tô hợp máy trong dày chuyên liên hụp hộ sô này được tính toán theo nàng suàt máy thi công cùa các bước còng việc và có sự diêu chinh phù hợp khi trong dây chuyên dùng loại máy có nàng suàl nhò nhâl, K„ > I;

Qcm! định mức nãng suâl máy thi công trong một ca

Định mức năng suât máy thi công được xác định theo phương pháp như sau:

- Theo dây chuyên còng nghệ tô chức thi công:

Định mức nàng suât máy thi công xác định theo thông sô kỹ thuật cùa lừng máy trong dày chuyên công nghộ tò chức thi công hoặc tham kháo năng suâl máy thi công trong các tài lieu vê sú dụng máy hoặc xác định theo công thức sau:

Q<m=NltxK, (2-7)Trong dó:

Nlt: nảng suất lý thuyết trong một ca;

K(; hộ sô sư dụng thời gian trong một ca làm việc cùa máy thi còng

- Theo số liệu thống kê cùa cõng trinh đà vã đang thực hiện có điều kiện, biện pháp thi công tương tự

Định mức nũng suất mây thi công được xác định trên cơ sỡ phân lích sổ liệu thống kẽ, tống hợp tử công trinh cho một đơn vị tinh để hoàn thành khối lượng công

Trang 37

tác hoặc kết cáu xây dựng theo một chu kỳ hoặc theo nhiều chu kỳ và được xác định theo công thức sau:

‘CMTrong đó:

m]K: khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng theo số liệu thống kẽ, tổng hợp;

t M: thởi gian hoàn thành khối lượng cõng tác hoác kết cấu xây dựng theo số liệu thống kê (giờ mảy);

K,b,„ 1/8: hệ số chuyền đôi tir định mức giờ máy sang ca máy

- Theo sổ liệu kháo sảt thực tể:

Đinh mức nâng suắt máy thi công được tinh toán theo số liệu kháo sát (theo thời gian, địa điểm, khối lượng thực hiện trong một hoặc nhiều chu kỷ, ) cùa từng loại máy hoặc tham kháo các quy định về năng suất kỳ thuật của máy vã cãc quy định về

sứ dụng mây thi công và được xãc định theo công thức sau:

*CMTrong đó:

mKs: khối lượng công tãc hoặc kết cấu xảy dụng theo số liệu khao sát thực tế cùa cõng trình:

t< M: thởi gian hoàn thành khối lượng cõng tác hoác kết cấu xây dựng theo số liệu kháo sát thực tế (giờ máy);

Ktgm 1/8: hệ số chuyển đổi tũ định mức giở mây sang ca máy

- Phương pháp kết hợp:

Căn cứ điều kiện cụ thê cỏ thể kết hợp 3 phương pháp trên để xác định hao phi máy thi cõng cho công tác hoặc kết cấu xây dựng chưa có trong hệ thống định mức

dự toán xây dựng được ban hành

•Xác định hao phi máy và thiẽt bị thi cõng khác

Đối với cãc loại mây và thiết bị thi cõng khác được đinh mửc bủng tý lệ phần trâm (%) so với tông chi phi các loại mây chinh định lượng trong định mức xây dựng và được xãc đinh theo loại cõng việc theo kinh nghiệm cùa chuyên gia hoặc định mức dự toán cõng trình tương tự

Trang 38

Bước 4 Lập các tiết định mức trên cư sỡ tổng hợp các han phí về vặt liệu, nhân cóng, máy thi công

Tập họp các tiết định mức trẽn cơ sở tỏng họp các khoán mục hao phi vê vật liệu, nhân công vả máy thi cóng

Mồi tiết định mức gồm 2 phần:

- Thành phân công việc: Quy đinh rò, đày đú nội dung các bước cõng việc theo thứ lự lừ khâu chuẩn bị đến khi kềt thúc hoàn thành công tác hoặc kết cấu xây dụng, bao gồm cá điều kiện và biện pháp thi cõng cụ the

- Bang định mức các khoan mục hao phí: Mô tá rò tên chúng loại, quy cách vật liệu chính trong cóng lác hoặc kểt cấu xây dựng, và các vật liệu khác: cẩp bậc công nhân xây dựng bình quân: ten, công suất cua các loại máy thiết bị thi cõng chính vã một số máy thiết bị khác trong dãy chuyền công nghệ thi công đề thực hiện hoàn thảnh công tác hoặc kết cấu xây dựng

Trong báng định mức hao phi vật liệu chính được tinh bủng hiện vật các vật liệu khác tinh búng tý1 lệ phàn trùm (%) so với chi phí vật liệu chinh; hao phi nhân cóng tinh bâng ngày công theo cấp bậc công nhàn xây dựng binh quân; hao phí máy thiết

bị thi cõng chính đuợc tính băng số ca máy, các loại máy khác được tính bâng ty lệ phần trâm (%) so với chi phi cua các loại máy thiết bị thi còng chính

Các liet định mức xây dựng mới được lập hợp theo nhỏm, loại cóng lác hoặc kết cẩu xây dụng và thục hiện mã hóa thổng nhất

2.1.4.2 Xác định dịnh mức dự toán xây dựng công trình diêu chinh

Khi sứ dụng định mức dụ toán được ban hành, đinh mức dự toán công trinh tương

tự nhưng do đicu kiện thi công hoặc biện pháp thi công hoậc ycu câu kỹ thuật cùa còng trình hoặc cã ba yêu tô này có một hoặc một sò thông sô chưa phũ họrp với quy định trong định mức dự toán được ban hành, định mức dụ toán của công trinh tương

tự thi diêu chinh các thành phân hao phi vật liệu, nhãn công, máy thi công cho phù họp với còng trình theo các bước như sau:

Bước I: Lập danh mục định mức dự toán cân điêu chinh

Bước 2: Phân tích, so sánh về yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công cụ thê vói nội dung trong định mức dự toán đưục ban hành

Bước 3: Điêu chinh hao phí vật liệu, nhân cóng, máy thi công

a) Điêu chinh hao phi vật liêu

- Đòi với nhũng loại vật liệu câu thánh nen sàn phàm theo ycu câu thièt kê thì cãn

cú quy định, liêu chuân thièt kê cùa công trình đê tinh toán điêu chinh;

Trang 39

- Đối VỚI vật liệu phục vụ thi cóng thi điều chình các yếu lố thành phần trong định mức dự toán ban hành, đinh mức dự toán công trinh tương tự thi tinh toán điều chinh hao phi vật liệu theo thiết kế biện pháp thi công hoặc theo kinh nghiệm cua chuyên gia hoặc các tỏ chức chuyên mòn.

b) Diều chinh hao phi nhân công

Điồu chinh thành phần, hao phi nhân cõng căn cứ theo điều kiện tổ chức thi công cua công trình hoặc theo kinh nghiệm cùa chuyên gia hoặc các tổ chức chuyên môn

c) Diều chinh hao phi mây thi còng

Trường hợp thay đỗi dây chuyền máy, thiết bị thi cõng theo điều kiện tổ chức cua còng trình khác với quy định trong đinh mức dụ toán dã ban hành, định mức dự toán công trinh tưong tự thi tinh toán điêu chinh mức hao phi theo điêu kiện tỏ chức thi công hoác theo kinh nghiệm cùa chuyên gia hoặc các tỏ chức chuyên môn

Đơn giá xây dựng được sir dụng đê xác định giá trị dự toán các bộ phận kèt càu

và loại công tác

Đơn giá xây dụng có vị trí rât quan trụng trong công tác quàn lý dự án đâu tư xây dựng, là Cữ sơ đe lập ke hoạch và quàn lý vốn đầu tu xây dựng hàng năm và đế xác định giá xây dựng cho các dụ án đâu tư xây dụng thuộc nguồn vôn nhà nước

Đơn giá xây dựng còn là chi tiêu đê cho các đơn vị thièt ké dơn vị thi công so sánh lựa chọn các phương án thict kê các biện pháp tô chức thi còng và thực hiộn nhiệm vụ quàn lỷ theo chè độ hạch toán kinh tê phân đâu đạt mục tiêu hạ giá thành xây dựng

2.2.1.2 Phân loại giã xây dụng còng trình

a) Phân theo phạm vi sứ dụng

- Đơn giá xây dựng khu vục (Tinh, thành phô tore thuộc Trung ương);

Bao gỏm dơn giá tông hợp và dơn giá chi tict dược xác dinh theo điêu kiện thi công, diêu kiện sán xuât và cung ứng vặt liệu xây dựng thuộc cụm xây dựng tập

Trang 40

trung gỏc (cụm chuân) Đơn giá sư dụng dê tinh dự toán các cõng trinh xảy dựng trong khu vực Đôi với những công trình có diet! kiện khác biệt với cụm chuân thi sẽ được điêu chinh chi phi vật liệu trong dự toán theo hụ sò khu vực quy định cho khu vực đó.

Đơn giá xây dựng khu vực do Chu tịch ủy ban nhãn dãn tinh, thảnh phổ trực thuộc khu vực ban hành

- Đơn giá xây dựng công trinh:

Bao gôm đơn giá lông hựp và đơn giá chi liet được xác định theo điêu kiộn thi công, điều kiện săn xuất và cung ứng vật liệu xây dựng, các chế độ chinh sách quy đinh riêng dối với từng cõng trinh Đơn giá xây dựng do ban đơn giá công trinh lập

và dược co quan quán lý có thâm quyên duyệt

b) Phán theo mục đích sứ dụng

- Đơn giá dự toán: Đơn giá chi tiết không đầy đù sừ dụng cho việc tinh toán chi phi xảy dụng khi lập TMĐT, dự toản xảy dựng cõng trinh, dự toãn hạng mục công trình, giá gói thâu

• Đơn giá dự thâu: Đơn giá chi tiết dây du sử dụng cho việc tính toán giá dự thâu gói thâu xây dựng, khi tham gia dâu thâu;

- Đơn giã hợp đồng: Đơn giá sử dụng cho việc tinh giá hựp dồng khi ký kết hợp đồng xây dựng;

- Đơn giá thanh, quyết toán: Đơn giá sứ dụng cho việc thanh toán khối lượng hoán thành theo giai đoạn và thanh quyết toán công trinh hoàn thành

c) Phán loại theo mức độ tông hợp

Giá xây dựng công trinh theo mức độ tồng hựp gồm đơn giá xây dựng chi tiết và giả xây dựng lỗng hợp, làm cơ sỡ đe xảc định tống mức đằu lu xây dựng, dự toán xây dựng

- Đơn giã xây dựng chi tièt được xác định cho các còng tác xây dựng Đơn giá xây dựng chi tiẽt gờm đon giá xây dụng chi tiêt đây đù và không đây đù

Đơn giá xây dựng chi tiết cùa công trinh được xác định trên cơ SỪ định mức xây dựng, giá vật tư, vật liệu, cấu kiện xây dựng, giá nhàn công, giá ca mảy vả thiết bị thi công và các yếu tổ chi phi cản thiết khác phù hợp với mặt băng giá thị trường khu vực xây dimg công trinh tại thời diêm xãc định và các quy định khác có lien quan hoặc theo dơn giá xảy dựng công trình do Uy ban nhân dân càp tinh cõng bó

Ngày đăng: 19/07/2023, 08:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w