1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Phát triển Cơ sở hạ tầng Nông thôn bền vững các tỉnh miền núi phía Bắc Tiểu dự án: Nâng cấp tuyến đườngTràng Xá - Đèo Nhâu, huyện Võ Nhai

33 818 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn bền vững các tỉnh miền núi phía Bắc tiểu dự án: Nâng cấp tuyến đường Tràng Xá - Đèo Nhâu, huyện Võ Nhai
Thể loại tiểu dự án
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 5,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển Cơ sở hạ tầng Nông thôn bền vững các tỉnh miền núi phía Bắc Tiểu dự án: Nâng cấp tuyến đườngTràng Xá - Đèo Nhâu, huyện Võ Nhai

Trang 1

Mục lục

CHƯƠNG I: MIÊU TẢ TÓM TẮT 1

1.01 Tên và vị trí tiểu dự án 1

1.02 Mục tiêu tiểu dự án 2

1.03 Chủ sở hữu/ chủ đầu tư/ đơn vị quản lý chức năng 2

1.04 Quản lý dự án 2

1.05 Tổng chi phí đầu tư 2

1.06 Thời gian thực hiện 3

1.07 Cơ quan vận hành bảo trì 3

CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU CHUNG 3

2.01 Điều kiện kinh tế - địa lý 3

2.02 Hiện trạng công trình 5

2.03 Kết nối với cơ sở hạ tầng hiện có 5

2.04 Người hưởng lợi 9

2.05 Thông tin kinh tế - xã hội và tỷ lệ nghèo 9

CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT KỸ THUẬT 11

3.01 Qui mô tiểu dự án 11

3.03 Phương án chọn: 13

3.04 Dự toán chi phí 14

3.05 Kế hoạch cấp vốn 14

3.06 Kế hoạch thực hiện dự án 14

3.07 Kế hoạch đấu thầu 15

3.08 Yêu cầu về tư vấn 15

CHƯƠNG V: CÁC VẤN ĐỀ VỀ AN TOÀN 20

CHƯƠNG VI: KINH TẾ VÀ TÀI CHÍNH 26

6.01 Giới thiệu 26

6.02 Mô hình đánh giá 26

6.03 Các giả định 26

6.04 Các số liệu đầu vào chính 27

6.05 Các chi phí và lợi ích kinh tế 27

CHƯƠNG VII: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 29

7.01 Kết luận 30

7.02 Kiến nghị 30

CHƯƠNG I: MIÊU TẢ TÓM TẮT

1.01 Tên và vị trí tiểu dự án

Tiểu dự án: Nâng cấp tuyến đường Tràng Xá - Đèo Nhâu huyện Võ Nhai, tỉnh Thái

Nguyên

Địa điểm xây dựng: Xã Tràng Xá, xã Liên Minh - huyện Võ Nhai - tỉnh Thái Nguyên

Trang 2

1.02 Mục tiêu tiểu dự án

Tiểu dự án sẽ mang lại lợi ích trực tiếp cho khoảng 12.802 người sống trong khu vực nông nghiệp tại các xã vùng dự án, bằng cách cải thiện điều kiện vận chuyển sản phẩm đầu vào và hàng nông sản đến các chợ Chi phí vận chuyển hàng nông sản cho người nông dân sẽ giảm cơ bản, góp phần cải thiện thu nhập thực tế cho họ Nâng cấp, xây dựng tuyến đường sẽ tạo ra sự giao lưu hàng hoá không những giữa nhân dân trong xã mở rộng ra còn là sự giao lưu hàng hoá giữa người dân nơi đây với các vùng lân cận, giữa thành thị và nông thôn Tiểu

dự án cũng sẽ tăng khả năng tiếp cận đến các trung tâm giáo dục và y tế cho người được hưởng lợi cũng như con cái họ, giúp cải thiện kinh kế cho người dân

1.03 Chủ sở hữu/ chủ đầu tư/ đơn vị quản lý chức năng

- Chủ sở hữu: Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

- Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thái Nguyên

- Đơn vị quản lý chức năng:

+ Sở GTVT tỉnh Thái Nguyên là chủ sở hữu theo chức năng

+ UBND huyện Võ Nhai là đơn vị quản lý chức năng và giao cho Phòng Công thương huyện Võ Nhai quản lý công tác vận hành bảo trì (phòng công thương sẽ tuyển chọn một đơn

vị đủ năng lực để thực hiện O&M)

1.04 Quản lý dự án

Về phía cấp tỉnh có Ban Chỉ đạo dự án do UBND tỉnh quyết định thành lập, gồm 01 Trưởng ban, 01 Phó ban và 04 uỷ viên Ban chỉ đạo dự án tỉnh sẽ họp định kỳ 06 tháng 01 lần

và có thể họp bất thường nếu tình hình thực hiện dự án trên địa bàn đòi hỏi

Sở Nông nghiệp và PTNT Thái Nguyên là Chủ đầu tư, dưới sự chỉ đạo của Ban chỉ đạo tỉnh sẽ chịu trách nhiệm thực hiện toàn bộ các tiểu dự án trên địa bàn tỉnh

Ban Quản lý dự án Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn bền vững các tỉnh miền núi phía Bắc - tỉnh Thái Nguyên (thuộc Sở NN&PTNT): Là đơn vị trực tiếp quản lý dự án dưới sự điều hành tổng thể của Giám đốc Ban QLDA tỉnh Điều phối viên Ban Quản lý dự án tỉnh có trách nhiệm giám sát và quản lý hàng ngày toàn bộ hoạt động dự án Ban quản lý dự án tỉnh chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Ban chỉ đạo dự án, Sở Nông nghiệp & PTNT và Ban quản lý dự án Trung ương

Tư vấn trong nước sẽ được tuyển chọn để thết kế lập dự án, thiết kế bản vẽ thi công và giám sát chất lượng trong quá trình thi công xây dựng

Sở GTVT là đơn vị chức năng trong việc quản lý chuyên ngành, có trách nhiệm tham gia thẩm định trong quá trình thiết kế cơ sở, tham gia đánh giá chất lượng, hướng dẫn công tác vận hành bảo trì công trình trước khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào sử dụng

Uỷ ban nhân huyện và các xã có dự án có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và PTNT (Ban quản lý Dự án phát triển hạ tầng nông thôn bền vững các tỉnh miền núi phía Bắc - tỉnh Thái Nguyên) thông qua Nhóm hỗ trợ do huyện thành lập Người dân hưởng lợi tham gia vào quá trình thực hiện thông qua các buổi tiếp xúc cộng đồng, giám sát trực tiếp trong quá trình xây dựng, hoặc có thể phản ảnh trực tiếp với Ban Quản lý dự án tỉnh hoặc chính quyền địa phương

Sơ đồ tổ chức quản lý dự án - Phụ lục I.1

1.05 Tổng chi phí đầu tư

Tổng chi phí đầu tư của tiểu dự án (PA chọn): 66.658.000.000 VNĐ (tương đương

3.197.050 USD, giá quy đổi 1USD = 20.850 VNĐ), ( Bao gồm 1.674.769.000 VNĐ chi phí

Trang 3

1.06 Thời gian thực hiện

Tiểu dự án thực hiện bắt đầu từ tháng 9/2011 đến tháng 12/2014, trong đó thời gian thi công xây lắp là 12 tháng, dự kiến bắt đầu từ tháng 8/2012, kết thúc vào tháng 4/2013 và thời gian vận hành bảo trì bằng vốn dự án từ tháng 5/2013 đến tháng 12/1014

Tiến độ tổng thể tiểu dự án - Phụ lục I.2

1.07 Cơ quan vận hành bảo trì

Đơn vị chịu trách nhiệm quản lý chức năng vận hành, bảo trì là là Phòng Công thương huyện UBND xã Tràng Xá và Liên Minh có trách nhiệm tổ chức và huy động nhân dân địa phương tham gia một số công việc đơn giản như nạo vét cống, hệ thống thoát nước dọc, phát quang vào các đợt trước và sau lũ hoặc những ngày lễ, tết truyền thống của địa phương

CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU CHUNG

2.01 Điều kiện kinh tế - địa lý

2.01.1 Tỉnh Thái Nguyên

Thái Nguyên là một tỉnh miền núi nằm trong vùng miền núi và trung du phía Bắc, phía Bắc giáp với tỉnh Bắc Kạn, phía Tây giáp với tỉnh Vĩnh Phúc và Tuyên Quang, phía Đông giáp với tỉnh Lạng Sơn và phía Nam giáp với Hà Nội Diện tích tự nhiên khoảng 3434,6 km2, chiếm 1,13% diện tích tự nhiên cả nước Thái Nguyên là vị trí trung tâm văn hóa xã hội của Việt Bắc, là đầu mối giao thông quan trọng giữa Hà Nội và các tỉnh miền núi phía Bắc

Trang 5

2.01.2 Khu vực tiểu dự án

Võ Nhai là một huyện miền núi phía Bắc của tỉnh Thái Nguyên, diện tích tự nhiên là 845,10 km2, số đơn vị hành chính là 14 xã và 01 thị trấn Dân số trên 62 ngàn người, gồm 07 dân tộc anh em cùng chung sống Nằm giáp ranh với thành phố Thái Nguyên và liền kề với tỉnh Bắc Kạn, Lạng Sơn và Bắc Giang, có hệ thống đường giao thông thuận lợi

Tuyến đường Tràng Xá - Đèo Nhâu là một tuyến đường nối giữa trung tâm xã Tràng Xá đến đỉnh đèo Nhâu của xã Liên Minh, huyện Võ Nhai, đoạn đầu tuyến đường cắt qua sông Rong, tại ĐT 265 Km8 (cách thị trấn Đình Cả 8km), cuối tuyến là đỉnh đèo Nhâu, đi sang xã Linh Nham huyện Võ Nhai Đây là tuyến đường liên xã quan trọng, đảm bảo sự giao thông đi lại trao đổi văn hóa, sản xuất của nhân dân hai xã Tràng Xá và xã Liên Minh của huyện Võ Nhai Tổng chiều dài tuyến đường là 9,0 km

2.02 Hiện trạng công trình

Tuyến đường hiện có là tuyến đường đất đắp pha lẫn cấp phối đá dăm, sỏi, đá tảng nhưng hiện nay đường liên xã cũ không đủ điều kiện để đáp ứng được các nhu cầu dân sinh kinh tế Đường đã xuống cấp nhiều, nhiều đoạn đi qua khu vực suối rất thấp nên thường xuyên ngập khiến cho việc giao thông trở nên khó khăn và nguy hiểm, chiều dài tổng cộng 9

km Bề rộng nền đường từ 5- 6,5m, tuyến đường thường bị lầy lội, trơn trượt trong mùa mưa khiến hầu hết các phương tiện giao thông không thể đi lại được, bề mặt đường đã xuống cấp 70% Chưa có hệ thống thoát nước ngang đủ tốt

Tuyến đường có một sông lớn là sông Rong chảy cắt ngang tại đầu tuyến và 08 điểm do suối Nhâu phân cắt hiện vẫn chưa có công trình kiên cố Nguy hiểm nhất là tại đầu tuyến nơi sông Rong chảy qua, địa hình lòng sông tương đối hẹp (rộng trung bình 20 - 35m), chỉ cần một trận mưa trung bình cũng làm cho nước sông nâng lên 0,5 - 1m và các phương tiện vận tải lớn cũng không thể lưu thông Xe đạp, xe máy và người đi bộ có thể đi trên cầu treo cách 50m về phía hạ lưu của khu vực

Cuối tuyến đường là đoạn đi qua đèo Nhâu với một bên là dãy núi cao, một bên là vực sâu rất nguy hiểm Từ chân đèo Nhâu (cao độ +97.80) lên đến đỉnh (cao độ +142.95) có chiều dài 460m, độ dốc trung bình là 16%, đường quanh co, với hai khúc cua tay áo, khiến các phương tiện đi lại rất khó khăn

Các công trình trên tuyến đã có gồm 04 tràn, 13 cống tròn các loại, và 12 cống bản hầu hết trong tình trạng hư hỏng cần được nâng cấp Tuyến đường đi qua ven khu vực dân cư các xã Tràng Xá, Liên Minh Khoảng 80% tổng số chiều dài đường chạy qua khu vực đất nông, lâm nghiệp

2.03 Kết nối với cơ sở hạ tầng hiện có

Tuyến đường có điểm đầu kết nối với đường liên xã từ trung tâm xã Tràng Xá đi Đình

Cả và Bình Long, cách trung tâm huyện khoảng 8 km, cắt ngang đường Tỉnh lộ 265 tại Km8+00 Điểm cuối tuyến tại đỉnh đèo Nhâu, đi xã Linh Nham huyện Đồng Hỷ

Tiểu dự án được thực hiện sẽ có 01 trường PTTH, 01 trường THCS, 02 trường tiểu học,

01 trung tâm xã, 01 trạm y tế xã, 01 chợ địa phương kết nối với trung tâm hành chính huyện bằng tuyến đường tỉnh lộ 265, tạo điều kiện cho người dân vùng dự án tiếp cận các dịch vụ tại trung tâm huyện gồm: 01 chợ lớn (chợ Đình Cả), 01 bến xe khách, trung tâm văn hóa huyện,

01 bệnh viện đa khoa

Trang 6

Một số hình ảnh hiện trạng công trình

Trang 8

Vị trí của tuyến đường Tràng Xá - Đèo Nhâu

Trang 9

2.04 Người hưởng lợi

Tiểu dự án sẽ mang lại lợi ích trực tiếp cho khoảng 12.802 người sống trong khu vực nông nghiệp tại các xã vùng dự án, bằng cách cải thiện điều kiện vận chuyển sản phẩm đầu vào và hàng nông sản đến các chợ Chi phí vận chuyển hàng nông sản cho người nông dân

sẽ giảm cơ bản, góp phần cải thiện thu nhập thực tế cho họ Nâng cấp, xây dựng tuyến đường sẽ tạo ra sự giao lưu hàng hoá không những giữa nhân dân trong xã mở rộng ra còn

là sự giao lưu hàng hoá giữa người dân nơi đây với các vùng lân cận, giữa thành thị và nông thôn Tiểu dự án cũng sẽ tăng khả năng tiếp cận đến các trung tâm giáo dục và y tế cho người được hưởng lợi cũng như con cái họ, giúp cải thiện kinh kế cho người dân

2.05 Thông tin kinh tế - xã hội và tỷ lệ nghèo

Xã Tràng Xá có diện tích đất tự nhiên 47,53 km2, diện tích canh tác nông nghiệp chiếm 50%; xã Liên Minh 73,73km2, trong đó diện tích canh tác nông nghiệp chiếm 12% Tuy nhiên nghề nghiệp chủ yếu của các xã là sản xuất nông nghiệp ngoài ra còn có thu nhập từ buôn bán nông sản đến các trung tâm huyện và thị trấn Đình Cả

Trang 10

Nguồn: UBND xã cung cấp

Trang 11

CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT KỸ THUẬT

3.01 Qui mô tiểu dự án

Tuyến đường Tràng Xá - Đèo Nhâu là một tuyến đường liên xã nối giữa hai xã Tràng Xá, Liên Minh đi qua đỉnh Đèo Nhâu thuộc địa phận huyện Võ Nhai từ Km-0 đến Km-9 Đây là tuyến đường giao thông chính cho nhân dân của hai xã nói riêng và huyện

Võ Nhai nói chung Kết cấu áo đường hiện tại chủ yếu là đất và đất lẫn dăm sỏi Qua thời gian sử dụng tuyến đường đã xuống cấp khiến cho việc giao thông đi lại khó khăn và trở nên nguy hiểm, có nhiều đoạn cắt qua sông suối do cao trình mặt đường thấp nên thường xuyên có nước trên mặt đường, về mùa lũ nước dâng rất cao gây ảnh hưởng tắc nghẽn giao thông hoặc không thể đi lại được

Khu vực dự án có đường tốt, sẽ tạo điều kiện phát huy tiềm năng của diện tích nông nghiệp, đất rừng, cộng với chính sách mở cửa nhà nước về đất đai khuyến khích sản xuất nông lâm nghiệp sẽ tạo nên nhiều sản phẩm hàng hóa như lương thực, chế biến hoa quả Mặt khác còn giảm được các chi phí trong sản xuất như: Chi phí đầu vào cây con giống, phân bố thuốc trừ sâu, chi phí vận chuyển trong thu hoạch và trao đổi hàng hóa phát triển ngày càng lớn mạnh

Từ trước tới nay do có khó khăn về giao thông, nhất là vào mùa mưa, mà sản phẩm hàng hóa làm ra chỉ được sử dụng tại chỗ, số bán ra các huyện, tỉnh khác rất ít nên không khuyến khích được sản xuất nông - lâm nghiệp phát triển Có đường giao thông đi lại thuận tiện, nông dân có thể bán sản phẩm lấy tiền mua sắm các phương tiện phục vụ sản xuất, sinh hoạt, sẽ phát triển mạnh hơn nữa về kinh tế, văn hóa xã hội Qua đó mới có điều kiện nâng cao dân trí tiếp xúc với văn minh đô thị

3.02 Các phương án thiết kế

Hiện nay đường chưa được xếp vào cấp vì tiêu chuẩn chưa đạt: Mặt đường bằng đất,

đá dăm đã lâu không được đầu tư sửa chữa chỉ vá vứu tạm bợ bằng đá thải, cấp phối sông nay đã xuống cấp trầm trọng tạo thành ổ gà, rãnh xói….các công trình cống thoát nước ngang đã làm, một số đã bị hư hỏng, một số đoạn qua sông lớn không có công trình qua đường, không đảm bảo thoát nước Nền đường hiện tại rộng 5 ÷ 6 m, mặt đường từ 2,5 ÷ 3

m bằng đá dăm, đá hộc và cấp phối đã bị bong bật nặng, hư hỏng nhiều, một số đoạn không còn lớp mặt đường và gập ghềnh

Mục đích của việc nâng cấp đường lần này là giải quyết các vấn đề tồn tại nhằm thông qua đường cả năm và đưa vào cấp để sử dụng lâu dài Căn cứ vào cơ sở vật chất kỹ thuật của tuyến đường, nguồn vốn đầu tư cũng như quy mô đầu tư xây dựng của UBND tỉnh Thái Nguyên, căn cứ vào chủ trương đầu tư xây dựng công trình đường thuộc dự án nâng cấp đường tỉnh lộ vốn vay ADB của Ban quản lý dự án phát triển CSHT nông thôn bền vững các tỉnh miền núi phía Bắc, tỉnh Thái Nguyên - Thuộc Sở Nông Nghiệp & PTNT tỉnh Thái Nguyên, với yêu cầu đó đường sẽ được thiết kế theo tiêu chuẩn đường cấp V miền núi theo tiêu chuẩn thiết kế TCVN - 4054 - 05 Bao gồm các phần việc chính sau đây:

Nền mặt đường: Tập trung chủ yếu vào các đoạn đường cần thiết, nơi có nền yếu xe cộ không thể vượt qua mùa mưa

Bình diện: Chủ yếu là bám theo tim đường cũ để nâng cấp cải tạo Tuyến đường được thiết kế theo tiêu chuẩn đường cấp V miền núi có châm trước

Công trình thoát nước qua đường được thiết kế theo tiêu chuẩn tải trọng H13 - XB60, công trình chủ yếu ở đây là cống tròn đường kình D = 100cm dày 10cm, mỗi đoạn dài 1m

Trang 12

và cống bản bề rộng cống là 1m Nắp cống đổ BTCT, thân mố là kết cấu đá xây vữa M100 Các cống còn tốt sẽ được nâng cấp cải tạo lại.

Công trình đường tràn qua suối (tràn và cống kết hợp) được thiết kế với tiêu chuẩn tải trọng H13 - XB60 Đường đầu ngầm thiết kế theo tiêu chuẩn đường cấp V miền núi Móng, thân mố và tường cánh đổ bê tông 08 công trình đường tràn qua suối Nhâu có cống

xả đáy có đường kính D = 100m dày 10cm, mỗi đoạn dài 1m

Công trình qua sông Rong có thể làm đường tràn hoặc cầu

Hạ đỉnh đèo Nhâu xuống vì độ dốc hiện tại (16%) là quá lớn và nguy hiểm để đảm bảo

an toàn giao thông

Trên cơ sở này ta có các phương án sau:

a Phương án I:

+ Nền đường: Theo tiêu chuẩn đường cấp V miền núi - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN

4054 - 05; Tải trọng thiết kế công trình: H13- X60:

- Nền đường rộng Bn = 6,50 m (Có châm trước tại những vị trí đặc biệt khó khăn về mặt bằng xây dựng)

- Rãnh thoát nước mặt cắt hình thang có kích thước (120x40x40)cm (Rộng x cao x đáy)

- Độ dốc ngang mặt đường: 3%, lề đường: 4%

- Độ dốc mái ta luy đường đắp: 1:1,5

- Độ dốc mái ta luy nền đào: Phụ thuộc vào địa chất tại vị trí xây dựng công trình

- Độ dốc dọc tối đa: 11%, có châm trước tại đoạn đèo Nhâu

- Bán kính đường cong nằm tối thiểu R= 30 m (có châm trước các vị trí đặc biệt khó khăn do địa hình)

+ Mặt đường

Mặt đường rộng Bm = 3,50 m (chưa kể mở rộng)

+ Kết cấu áo đường tính từ trên xuống như sau:

- Láng nhựa 2 lớp tiêu chuẩn nhựa 3 kg/ m2

- Tưới lớp dính bám mặt đường bằng nhũ tương gốc Axít lượng nhũ tương 1 kg/ m2

- Móng cấp phối đá dăm loại 1 dày 14 cm

- Móng cấp phối đá dăm loại 2 dày 16 cm

- Đất nền thiên nhiên hoặc đất đắp K95

- Lề đường mỗi bên rộng 1,5 m, gia cố rộng 1,0 m

- Kết cấu lề đường gia cố (L =1,0 m) như sau:

+ Tưới nhựa dính bám bằng nhũ tương, tiêu chuẩn 1 kg/m2

+ Lớp móng trên bằng cấp phối đá dăm loại I dày 14 cm

+ Lớp móng dưới bằng cấp phối đá dăm loại II dày 16 cm

Các hạng mục công trình trên tuyến khác:

Làm mới 9 tràn, trong đó có 1 đường tràn liên hợp cống qua sông Rong, 8 tràn còn lại qua suối Nhâu; Thân tràn và tường cánh đổ Bêtông, cống thoát nước D100 tại các vị trí qua suối Nhâu và D200 cm tại vị trí qua sông Rong Mặt tràn đổ BTCT M250 dày 25 cm

- Xây dựng mới và cải tạo 30 cống thoát nước

- Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống an toàn giao thông

Tổng vốn đầu tư xây dựng công trình của phương án I:

Trang 13

3.03 Phương án chọn:

Thông qua nghiên cứu so sánh hai phương án cho thấy phương án I là phương án có nhiều ưu điểm hơn phương án II ở những điểm sau:

+ Công nghệ thi công đơn giản

+ Có thể tận dụng đông đảo nguồn nhân lực dư thừa của địa phương, từ đó giúp họ có thêm thu nhập, đó cũng là mục tiêu của dự án

+ Quá trình duy tu bảo dưỡng đơn giản

+ Tận dụng tối đa vật liệu xây dựng địa phương

- Đối với phương án xây cầu cứng qua sông Rong thì quy mô đầu tư xây dựng lớn, kỹ thuật phức tạp Cụ thể như sau:

+ Về mặt kỹ thuật: Theo kết quả tính toán thuỷ văn, điều tra mực nước lũ lịch sử thì tại

vị trí xây dựng công trình là +48.63m, cao trình mặt cầu là +49.83m để đảm bảo an toàn Đồng nghĩa với quy mô xây dựng cầu cứng thì bắt buộc phải tôn cao đường hai đầu cầu (Cao trình đường phía tả suối hiện tại là +48.23m, phải tôn cao trung bình là 1,60m; Cao

Trang 14

trình đường phía hữu suối hiện tại là +47.93m, phải tôn cao trung bình là 1,90m), tổng chiều dài phải tôn cao đường hai đầu cầu khoảng 520m.

+ Xét về điều kiện kinh tế, chi phí đầu tư xây dựng lớn hơn so với PA1 khoảng 1,6 lần ( khoảng 40 tỷ )

Tuyến đường Tràng Xá - Đèo Nhâu nằm trong quy hoạch giao thông của tỉnh Thái Nguyên mang nhiều mục đích kinh tế, chính trị, quốc phòng Dự án sẽ góp phần trực tiếp vào tăng thu nhập cho người dân địa phương, giảm tình trạng tai nạn giao thông và ô nhiễm môi trường… Qua nghiên cứu cho thấy xây lắp công trình theo phương án I sẽ mang lại lợi ích nêu trên và vẫn đảm bảo về mặt kinh tế kỹ thuật, vì vậy kiến nghị chọn phương án I làm phương án thiết kế

- Tỷ giá 1 USD = 20.850 VND tại thời điểm tháng 2 năm 2012

Dự toán chi tiết - Phụ lục III.3

3.04.2 Phần kinh phí vận hành bảo trì: 1.674.769.000 đồng tương đương 80.235 USD

sử dụng nguồn vốn đối ứng của Tỉnh

Trang 15

chấm thầu, đàm phán hợp đồng, trao thầu, kiểm tra, giám sát và kiểm soát chất lượng công trình

Ban quản lý dự án tỉnh sẽ phối hợp với nhóm hỗ trợ huyện và ban giám sát xã trong quá trình thực hiện dự án tại thực địa

Ban quản lý dự án tỉnh có trách nhiệm tuyển chọn Tư vấn giám sát cũng như giám sát công tác thiết kế chi tiết BQLDA tỉnh sẽ thông báo cho địa phương về kế hoạch, tiến độ và quy trình thi công; phối hợp với các ban ngành/các công ty quản lý/chính quyền huyện, xã cùng tổ chức người sử dụng chịu trách nhiệm quản lý sau khi bàn giao công trình - về thiết

kế dự án, giám sát xây lắp, xây lắp trước khi bàn giao và lập kế hoạch vận hành bảo trì.Nhóm hỗ trợ tiểu dự án tại huyện gồm các phòng ban: Văn phòng UBND và HĐND huyện, Phòng công thương, Phòng Nông nghiệp và PTNT, Phòng Kế hoạch - Tài chính, Phòng Tài nguyên và Môi trường và Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng sẽ phối hợp với Ban Quản lý dự án, các Tư vấn giám sát, Nhà thầu thi công để tham mưu cho UBND huyện

và hướng dẫn người dân tham gia trong quá trình triển khai dự án tại địa phương

Ban giám sát được thành lập ở mỗi xã có dự án đi qua nhằm mục đích theo dõi và giám sát cộng đồng

3.07 Kế hoạch đấu thầu

Ban quản lý dự án tỉnh sẽ tuyển chọn các nhà thầu của các gói thầu của dự án theo quy định của nhà tài trợ và Chính phủ Việt Nam

Chi tiết phân chia và kế hoạch đấu thầu - Phụ lục III.6

3.08 Yêu cầu về tư vấn

3.08.1 Các lĩnh vực yêu cầu tư vấn

Ban QLDA tỉnh sẽ có trách nhiệm tuyển chọn tư vấn cho công tác lập Báo cáo dự án đầu tư (SIR), lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật, khảo sát TKBVTC và lập Tổng dự toán; giám sát công trình; kiểm toán công trình hoàn thành và các loại hình tư vấn khác cần thiết

3.08.2 Hình thức tuyển chọn tư vấn

Ban Quản lý dự án tỉnh sẽ tuyển chọn các tư vấn nêu trên theo hình thức CQS

Chi tiết kế hoạch tuyển chọn tư vấn - Phụ lục III.6

Trang 16

CHƯƠNG IV: VẬN HÀNH VÀ BẢO TRÌ (O&M) 4.01 Cơ quan chịu trách nhiệm:

Sơ đồ các cơ quan chịu trách nhiệm thể hiện ở hình 1

UBND tỉnh là cấp quyết định đầu tư sẽ phê duyệt kế hoạch tổng thể vận hành bảo trì, bố trí nguồn vốn hàng năm, phê duyệt quyết toán vốn hoàn thành

UBND huyện: là cơ quan chủ đầu tư hạng mục vận hành bảo trì, chịu trách nhiệm: trình kế hoạch tổng thể và kế hoạch vốn hàng năm lê cấp thẩm quyền, phê duyệt kế hoạch chi tiết và dự toán vận hành và bảo trì hàng năm

Phòng công thương huyện: là đơn vị quản lý công tác vận hành, bảo trì Chịu trách nhiệm: Xây dựng/điều chỉnh kế hoạch, dự toán vận hành, bảo trì thường xuyên và bảo trì định kỳ trình cấp có thẩm quyền thẩm định phê duyệt Lựa chọn và thuê đơn vị thực hiện công tác vận hành, bảo trì được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Tổ chức giám sát, nghiệm thu, thanh/quyết toán với các cơ quan chức năng Nhà nước về việc sử dụng vốn ngân sách; Phối hợp với các đơn vị liên quan khác trong việc quản lý vận hành và bảo trì toàn bộ hệ thống mạng đường trong khu vực để công trình phát huy hiệu quả cao

Phòng kế hoạch, Tài chính, kho bạc Nhà nước huyện hỗ trợ đơn vị vận hành - bảo trì trong quá trình lập kế hoạch vốn hàng năm, giải ngân thanh toán theo quy định của luật pháp hiện hành

UBND Xã Tràng Xá và Liên Minh tham gia vận hành và bảo trì công trình, có trách nhiệm: tuyên truyền, phổ biến và huy động người hưởng lợi tham gia bảo vệ và bảo trì công trình, thu thập ý kiến của người dân về tình trạng của công trình để phản ảnh cho cơ quan quản

lý vận hành - bảo trì

Ban quản lý dự án tỉnh và Nhà thầu có trách nhiệm: cung cấp đầy đủ hồ sơ hoàn công công trình và hồ sơ liên quan cho Phòng công thương huyện; Tổ chức đào tạo về vận hành - bảo trì cho những người thực hiện nhiệm vụ vận hành - bảo trì và các đơn vị, cá nhân liên quan khác trong quá trình thực hiện

Hình 1- Mô hình tổ chức và trách nhiệm vận hành - bảo trì

Ghi chú: Mối quan hệ chỉ đạo

Phòng Công Thương

(Chịu trách nhiệm quản lý về O&M

đường giao thông )

Phòng kế hoạch tài chính -Kho bạc.

(hỗ trợ lập kế hoạch O&M và quản lý

giải ngân vốn)

Đơn vị thực hiện O&M

(thực hiện O&M đường giao thông)

Ủy Ban Nhân Dân Huyện

(Chịu trách nhiệm tổng thể công trình hạ tầng cơ sơ bao gồm các tuyến

đường giao thông liên xã/ICRs)

Các xã hưởng lợi

(Tham gia bảo vệ, bảo trì thường xuyên)

Ủy Ban Nhân Dân tỉnh

(Phê duyệt kế hoạch tổng thể công tác vận hành – bảo trì, giao kế hoạch vốn)

Ngày đăng: 31/05/2014, 09:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.05.1: Tình hình kinh tế - xã hội các xã vùng Dự án - Phát triển Cơ sở hạ tầng Nông thôn bền vững các tỉnh miền núi phía Bắc Tiểu dự án: Nâng cấp tuyến đườngTràng Xá - Đèo Nhâu, huyện Võ Nhai
Bảng 2.05.1 Tình hình kinh tế - xã hội các xã vùng Dự án (Trang 9)
Sơ đồ các cơ quan chịu trách nhiệm thể hiện ở  hình 1 . - Phát triển Cơ sở hạ tầng Nông thôn bền vững các tỉnh miền núi phía Bắc Tiểu dự án: Nâng cấp tuyến đườngTràng Xá - Đèo Nhâu, huyện Võ Nhai
Sơ đồ c ác cơ quan chịu trách nhiệm thể hiện ở hình 1 (Trang 16)
Hình 2 - Tổ chức trực tiếp thực hiện vận hành bảo trì. - Phát triển Cơ sở hạ tầng Nông thôn bền vững các tỉnh miền núi phía Bắc Tiểu dự án: Nâng cấp tuyến đườngTràng Xá - Đèo Nhâu, huyện Võ Nhai
Hình 2 Tổ chức trực tiếp thực hiện vận hành bảo trì (Trang 17)
Bảng 4.1: Chi phí vận hành + bảo trì - Phát triển Cơ sở hạ tầng Nông thôn bền vững các tỉnh miền núi phía Bắc Tiểu dự án: Nâng cấp tuyến đườngTràng Xá - Đèo Nhâu, huyện Võ Nhai
Bảng 4.1 Chi phí vận hành + bảo trì (Trang 19)
Bảng 6.1: Kết quả đếm xe - Phát triển Cơ sở hạ tầng Nông thôn bền vững các tỉnh miền núi phía Bắc Tiểu dự án: Nâng cấp tuyến đườngTràng Xá - Đèo Nhâu, huyện Võ Nhai
Bảng 6.1 Kết quả đếm xe (Trang 27)
Bảng 6.4: Kết quả phân tích kinh tế dự án - Phát triển Cơ sở hạ tầng Nông thôn bền vững các tỉnh miền núi phía Bắc Tiểu dự án: Nâng cấp tuyến đườngTràng Xá - Đèo Nhâu, huyện Võ Nhai
Bảng 6.4 Kết quả phân tích kinh tế dự án (Trang 29)
Phụ lục II.1: Bảng hiện trạng công trình trên tuyến - Phát triển Cơ sở hạ tầng Nông thôn bền vững các tỉnh miền núi phía Bắc Tiểu dự án: Nâng cấp tuyến đườngTràng Xá - Đèo Nhâu, huyện Võ Nhai
h ụ lục II.1: Bảng hiện trạng công trình trên tuyến (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w