1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình Kiểm toán nội bộ - Đại học Thuỷ lợi

420 72 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Kiểm toán nội bộ - Đại học Thuỷ lợi
Tác giả Phan Trung Kiên, Nguyễn Thị Hồng Thuý, Tạ Thu Trang
Trường học Trường đại học Thuỷ lợi
Chuyên ngành Kiểm toán nội bộ
Thể loại giáo trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 420
Dung lượng 29,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI Phan Trung Kiên Nguyễn Thị Hồng Thuý Tạ Thu Trang GIÁO TRÌNH KIỂM TOÁN NỘI BỘ NHÀ XUẤT BẢN TÀI CHÍNH Giáo trình Kiếm toán nội bộ DANH MỤC TỪ VIÉT TẮT ACFE Association of Certif[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI

Phan Trung Kiên Nguyễn Thị Hồng Thuý

Tạ Thu Trang

GIÁO TRÌNH

KIỂM TOÁN NỘI BỘ

NHÀ XUẤT BẢN TÀI CHÍNH

Trang 3

Giáo trình Kiếm toán nội bộ

CFE Chief Financial Executive Giám đốc tài chính

CIA Certified Internal Auditor Kiểm toán viên nội bộ

CICA Canadian Institute of Chartered

Accountants (now CPA Canada)

Viện Kế toán viên công chứng Canada (nay là CPA Canada, ban hành CoCo)

CIPFA Chartered Institute of Public Finance

and Accountancy

Viện Ke toán và Tài chính công của Vương quốc Anh

COBIT Control Objectives for Information

and related Technology

Những mục tiêu kiểm soát đối với thông tin và công nghệ liên quan

CoCo Criteria of Control Framework Những tiêu chí của Khung

kiểm soát

coso Committee of Sponsoring

Organizations

ủy ban các tổ chức tài trợ

COSO ERM COSO - Enterprise Risk Management Khung quản trị rủi ro doanh

nghiệp của coso

FEI Financial Executive Institute Viện Giám đốc tài chính

iii

Trang 4

Danh mục từ viêt tăt

FRC Financial Reporting Council Hội đồng lập báo cáo tài chính IFACI Institute frangais des auditeurs et

IPPF International Professional Practices

Framework

Khung thực hành nghề nghiệp quốc tế

ISACA Information Systems Audit and

Control Association

Hiệp hội Kiểm toán hệ thống thông tin và Kiếm soát (ban hành COBIT)

ITGI IT Governance Institute Viện Quản trị công nghệ thông

tin của Mỹ PMI The Project Management Institute Viện Quản lý dụ án

SPPIA International Standards for the

Professional Practice of Internal Auditing

Chuẩn mực quốc tế cho thực hành nghề nghiệp của kiểm toán nội bộ

VACPA Vietnam Association of Certified

Public Accountants

Hiệp hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam

IV

Trang 5

Giáo trình Kiếm toán nội bộ

MỤC LỤC TÓM TẮT

Trang

Chương 1: TỐNG QUAN VÈ KIỂM TOÁN NỘI BỘ 1

Chương 2: VAI TRÒ CỦA KIẺM TOÁN NỘI BỘ TRONG QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP 35

Chương 3: QUẢN LÝ CHỨC NĂNG KIẺM TOÁN NỘI BỘ 75

Chương 4: PHƯONG PHÁP TIẾP CẬN THựC HIỆN KIỀM TOÁN NỘI Bộ 111

Chương 5: LẬP KÉ HOẠCH VÀ THựC HIỆN KIỂM TOÁN NỘI BỘ 146

Chương 6: VẬN DỤNG KỸ THUẬT KIẺM TOÁN TRONG THựC hiện KIỂM TOÁN NỘI Bộ 185

Chương 7: LẬP BÁO CÁO KIẺM TOÁN NỘI BỘ 224

Chương 8: CÔNG VIỆC THựC HIỆN SAU KHI KÉT THÚC KIỀM TOÁN NỘI Bộ 258

Chương 9: MỘT SỐ CHỦ ĐÈ KIẺM TOÁN co BẢN TRONG KIỀM TOÁN NỘI Bộ 288

Chương 10: PHÁT HIỆN VÀ ĐIỀU TRA GIAN LẬN TRONG KIẺM TOÁN NỘI Bộ 331

PHỤ LỤC 1: 50 KHÁI NIỆM co BẢN CỦA KIỂM TOÁN NỘI BỘ 364

PHỤ LỤC 2: MỘT SỐ TÌNH HUÓNG KIỀM TOÁN NỘI Bộ TỔNG HỢP 380

PHỤ LỤC 3: BÂNG SỐ NGẪU NHIÊN 398

PHỤ LỤC 4: BẢNG XÁC ĐỊNH KÍCH CỠ MẪU 400

V

Trang 6

Mục lục chi tiết

• • _

MỤC LỤC CHI TIÉT

Trang

Chương 1: TỔNG QUAN VÈ KIỂM TOÁN NỘI Bộ 1

1.1 BẢN CHẤT CỦA KIÊM TOÁN NỘI BỘ 1

1.1.1 Sự hình thành và phát triển của kiểm toán nội bộ 1

1.1.2 Định nghĩa kiểm toán nội bộ 4

1.1.3 Triển vọng phát triển của kiểm toán nội bộ 7

1.1.3.1 Những mốc thay đổi của kiểm toán nội bộ 7

1.1.3.2 Hướng phát trỉên của kiêm toán nội bộ 11

1.2 QUI TRÌNH KIỂM TOÁN NỘI BỘ 13

1.2.1 Phân loại nhiệm vụ của kiếm toán nội bộ 13

1.2.2 Qui trình chung thực hiện nhiệm vụ kiếm toán và tư vấn của kiếm toán nội bộ 15

1.2.3 Quan hệ giữa kiểm toán hoạt động, tài chính và kiểm toán hệ thống thông tin trong một cuộc kiếm toán nội bộ 19

1.3 Những yêu cầu hiểu biết thiết yếu đối với kiểm toán nội bộ 20

1.3.1 Bản chất của những yêu cầu hiểu biết thiết yếu với kiểm toán nội bộ - CBOK 20

1.3.2 Nghiên cứu những yêu cầu hiểu biết thiết yếu đối với kiểm toán nội bộ 22

1.3.3 Phân loại những yêu cầu hiểu biết thiết yếu với kiểm toán nội bộ 28

CÂU HỎI ÔN TẬP 31

CÂU HỎI THẢO LUẬN 31

TÌNH HUỐNG 32

TÀI LIỆU THAM KHẢO 33

Chương 2: VAI TRÒ CỦA KIÈM TOÁN NỘI BỘ TRONG QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP 35

2.1 QUẢN TRỊ CÔNG TY VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA CHỨC NĂNG KIÊM TOÁN NỘI Bộ 35

2.1.1 Bản chất của quản trị công ty 35

2.1.2 Vai trò và trách nhiệm của những vị trí quản lý trong quản trị công ty 37

2.1.2.1 Hội đồng quản trị trong quản trị công ty 37

2.1.2.2 Nhà quán trị câp cao 40

2.1.2.3 Quản lý rủi ro trực tỉêp 41

2.1.2.4 Hoạt động đám báo 42

vi

Trang 7

Giáo trình Kiếm toán nội bộ

2.1.3 Vai trò của kiểm toán nội bộ trong quản trị công ty 44

2.2 QUẢN TRỊ RỦI RO VÀ VAI TRÒ CỦA KIỂM TOÁN NỘI BỘ 46

2.2.1 Bản chất của quản trị rủi ro 46

2.2.2 Khung quản trị rủi ro của coso 47

2.2.2.1 Khái quát về Khung quản trị rủi ro của coso 47

2.2.2.2 Những bộ phận cấu thành và nguyên tắc trong Khung quản trị rủi ro 49

2.2.2.3 Vai trò và trách nhiệm của những bộ phận quản lý trong quản trị rủi ro 52

2.2.3 Vai trò của kiểm toán nội bộ và những bộ phận khác trong quản trị rủi ro 53

2.3 KIỂM SOÁT NỘI BỘ VÀ VAI TRÒ CỦA KIỂM TOÁN NỘI BỘ 55

2.3.1 Giới thiệu chung về những khung kiểm soát nội bộ 55

2.3.2 Khung kiểm soát nội bộ của coso và vị trí của kiểm toán nội bộ 56

2.3.3 Vai trò của kiếm toán nội bộ đối với kiếm soát nội bộ 69

CÂU HỎI ÔN TẬP 72

CÂU HỎI THẢO LUẬN 72

TÌNH HUỐNG 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO: 74

Chương 3: QUẢN LÝ CHỨC NĂNG KIẾM TOÁN NỘI Bộ 75

3.1 CHIẾN LƯỢC VÀ KÉ HOẠCH KIÊM TOÁN NỘI BỘ 75

3.3.1 Chiến lược hoạt động của bộ phận kiếm toán nội bộ 75

3.1.2 Kế hoạch kiểm toán nội bộ 78

3.1.2.1 Kê hoạch kiêm toán chiên lược 78

3.1.2.2 Kê hoạch kiêm toán hàng năm 80

3.1.3 Điều lệ kiểm toán nội bộ 81

3.2 TỒ CHỨC Bộ PHẬN THựC HIỆN CHỨC NĂNG KIẾM TOÁN NỘI BỘ 82

3.2.1 Khái quát về tổ chức thực hiện chức năng kiểm toán nội bộ 82

3.2.2 Quan hệ giữa bộ phận kiểm toán nội bộ và ủy ban kiểm toán trong doanh nghiệp 84

3.2.3 Mô hình tổ chức hoạt động kiểm toán nội bộ và cơ chế báo cáo kết quả kiểm toán trong doanh nghiệp 88

3.2.3.1 Tô chức một bộ phận thực hiện chức năng kiêm toán nội bộ trong doanh nghiệp 88

3.2.3.2 Tố chức bộ phận kỉếm toán nội bộ kết họp với dịch vụ từ bên ngoài 90

3.2.3.3 Mô hình sử dụng dịch vụ kiêm toán nội bộ từ bên ngoài 91

vii

Trang 8

Mục lục chi tiết

3.2.3.4 Bộ phận kiêm toán nội bộ sử dụng nhân viên khác của đơn vị 92

3.2.4 Tổ chức nhóm kiểm toán viên thực hiện kiểm toán nội bộ 93

3.2.5 Chỉ đạo và kiểm soát thực hiện chức năng kiểm toán nội bộ 95

3.2.5.1 Chỉ đạo chức năng kiêm toán nội bộ 95

3.2.5.2 Kiểm soát chức năng kiểm toán nội bộ 96

3.1 QUẢN LÝ KIỂM TOÁN VIÊN NỘI BỘ 98

3.3.1 Yêu cầu và lựa chọn kiểm toán viên nội bộ 98

3.3.2 Tuyển dụng và đào tạo kiểm toán viên nội bộ 101

3.3.3 Đo lường hoạt động và chính sách đãi ngộ với kiểm toán viên nội bộ 104

CẢU HỎI ÔN TẬP 106

CÂU HỎI THẢO LUẬN 106

TÌNH HUỐNG 107

TÀI LIỆU THAM KHẢO 110

Chương 4: PHƯƠNG PHÁP TIÉP CẬN THỤC HIỆN KIÊM TOÁN NỘI BỘ 111

4.1 KHÁI QUÁT VỀ NHŨNG YẾU TỐ CỦA cuộc KIỂM TOÁN NỘI BỘ 111

4.1.1 Yeu tố nội dung và hình thức của một cuộc kiếm toán nội bộ 111

4.1.2 Liên kết những yếu tố trong một cuộc kiểm toán với phương pháp kiểm toán 114

4.2 ẢNH HƯỞNG CỦA NHŨNG YẾU TỐ NỘI DUNG TỚI XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP KIÊM TOÁN NỘI BỘ 115

4.2.1 Khái quát về những yếu tố nội dung ảnh hưởng tới quyết định phương pháp kiểm toán 115

4.2.2 Nguyên tắc chung quyết định lựa chọn cách tiếp cận kiểm toán 120

4.2.3 Tiếp cận kiểm toán theo lĩnh vực kiểm toán cơ bản 121

4.2.3.1 Kiêm toán quản lý 121

4.2.3.2 Kiêm toán hoạt động 122

4.2.3.3 Kiêm toán tài chính 124

4.2.3.4 Kiểm toán IT 125

4.2.3.5 Kiêm toán gian lận 127

4.2.3.6 Kiêm toán kinh doanh 128

4.2.3.7 Tổng hợp việc vận dụng cách tiếp cận kiểm toán theo lĩnh vực kiểm toán 129

4.3 YÉU TỐ HÌNH THỨC TÁC ĐỘNG TỚI LựA CHQN PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN NỘI BỘ 131

4.3.1 Tiếp cận kiểm toán nội bộ theo giới hạn phạm vi 131 viii

Trang 9

Giáo trình Kiếm toán nội bộ

4.3.2 Tiếp cận kiếm toán nội bộ theo loại hình kiếm toán nội bộ 136

4.3.3 Ảnh hường của chu trình kiểm toán 139

CẢU HỎI ÔN TẬP 142

CÂU HỎI THẢO LUẬN 142

TÌNH HUỐNG 143

TÀI LIỆU THAM KHẢO 145

Chương 5: LẬP KẾ HOẠCH VÀ THựC HIỆN KIẺM TOÁN NỘI BỘ 146

GIỚI THIỆU 146

5.1 THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG KIÊM TOÁN NỘI BỘ 146

5.1.1 Chuẩn bị cho lập kế hoạch kiểm toán cụ thể 146

5.1.2 Bắt đầu thực hiện kiểm toán 149

5.1.2.1 Thông tin về cuộc kiêm toán cho khách thế kiếm toán 149

5.1.2.2 Khảo sát lĩnh vực kiêm toán nội bộ 150

5.1.2.3 Ghi nhận kết quả khảo sát theo lĩnh vực kiểm toán 152

5.1.2.4 Kêt luận từ khảo sát theo lĩnh vực kiêm toán 156

5.1.2.5 Chuẩn bị chương trình kiểm toán 157

5.1.3 Thực hiện chương trình kiểm toán 161

5.1.3.1 Thực hiện các thủ tục kiêm toán theo lĩnh vực kiêm toán nội bộ 161

5.1.3.2 Hỗ trợ kỹ thuật trong thực hiện kiểm toán theo lĩnh vực 163

5.1.3.3 Giám sát lĩnh vực kiêm toán 164

5.1.3.4 Ghi lại những phát hiện kiêm toán tiêm ân 165

5.1.4 Báo cáo những phát hiện kiểm toán ban đầu tới nhà quản trị 166

5.2 SỬ DỤNG GIẤY LÀM VIỆC TRONG KIÊM TOÁN NỘI BỘ 169

5.2.1 Vai trò của giấy làm việc trong kiếm toán nội bộ 169

5.2.2 Kết cấu và ghi chép giấy làm việc 170

5.2.3 Tổ chức lưu trữ giấy làm việc 175

5.2.4 Kiếm soát và đánh giá giấy làm việc của kiếm toán viên 176

5.3 KIÊM SOÁT THỰC HIỆN CÁC Dự ÁN KIỂM TOÁN NỘI BỘ 179

CÂU HỎI ÔN TẬP 181

CÂU HỎI THẢO LUẬN 181

TÌNH HUỐNG 182

TÀI LIỆU THAM KHẢO: 184

ix

Trang 10

Mục lục chi tiết

Chương 6: VẬN DỤNG KỸ THUẬT KIẾM TOÁN TRONG THựC HIỆN

KIỂM TOÁN NỘI Bộ 185

6.1 BÀNG CHÚNG KIÊM TOÁN VÀ THU THẬP BẰNG CHÚNG KIỂM TOÁN TRONG KIÊM TOÁN NỘI BỘ 185

6.1.1 Bằng chứng và những yêu cầu đối với bằng chứng kiếm toán trong kiểm toán nội bộ 185

6.1.2 Phân loại bằng chứng và những kỹ thuật thu thập bằng chứng trong kiểm toán nội bộ 187

6.1.3 Phân tích và đánh giá trong thu thập bằng chứng 192

6.2 VẬN DỤNG KỸ THUẬT CHỌN MẪU TRONG KIÊM TOÁN NỘI BỘ 194

6.2.1 Quyết định chọn mẫu kiểm toán trong kiểm toán nội bộ 194

6.2.2 Những kỹ thuật chọn mẫu kiểm toán phổ biến 195

6.2.2.1 Chọn mẫu thống kê 195

6.2.2.2 Chọn mẫu phi thống kê 199

6.3 VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU TRONG THựC HIỆN CÁC THỬ NGHIỆM KIÊM TOÁN 200

6.3.1 Lựa chọn phương pháp chọn mẫu trong kiếm toán 200

6.3.2 Áp dụng chọn mẫu trong kiểm tra kiểm soát nội bộ: 202

6.3.2.1 Chọn mẫu thuộc tính 202

6.3.2.2 Chọn mẫu phỉ thống kê cho thử nghiệm kiểm soát 210

6.3.3 Vận dụng phương pháp chọn mẫu cho những thử nghiệm chi tiết 211

6.3.3.1 Chọn mâu theo đơn vị tiên tệ 211

6.3.3.2 Trình tự thực hiện chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ 212

6.3.3.3 Chọn mâu phi thông kê cho thực hiện thử nghiệm chỉ tỉêt 216

6.3.4 Cải thiện hiệu quả và hiệu lực kiểm toán nội bộ thông qua ứng dụng chọn mẫu 218

CÂU HỎI ÔN TẬP 220

CÂU HỎI THẢO LUẬN 220

TÌNH HUỐNG 221

TÀI LIỆU THAM KHẢO: 223

Chương 7: LẬP BÁO CÁO KIÊM TOÁN NỘI BỘ 224

7.1 KHÁI QUÁT VỀ BÁO CÁO KIỂM TOÁN NỘI BỘ 224

7.1.1 Mục đích của báo cáo kiếm toán nội bộ 224

7.1.2 Phân loại báo cáo kiểm toán 227

X

Trang 11

Giáo trình Kiếm toán nội bộ

7.1.2.1 Phân loại theo hình thức của báo cáo 227

7.1.2.2 Phân chìa theo cách trình bày nội dung báo cáo 228

7.1.2.3 Phân chia theo tính chu kỳ của báo cáo 228

7.1.3 Phương pháp tiếp cận viết báo cáo kiếm toán nội bộ 229

7.1.4 Nguyên tắc lập báo cáo kiểm toán nội bộ 230

7.1.4.1 Đảm bảo tính khoa học của báo cáo kiếm toán nội bộ 230

7.1.4.2 Tạo sự hài hòa trong trình bày báo cáo kiếm toán nội bộ 232

7.1.4.3 Thông tin kết quả kiêm toán hướng tới người sử dụng 234

72 LẬP BÁO CÁO KIỂM TOÁN NỘI BỘ 236

7.2.1 Trình bày nội dung của báo cáo kiêm toán 236

7.2.2 Trình tự viết báo cáo kiếm toán nội bộ 242

7.3 CẢI THIỆN HIỆU QUẢ QUÁ TRÌNH LẬP BÁO CÁO KIẾM TOÁN NỘI BỘ 249

7.3.1 Giải quyết những vấn đề phát sinh trong lập báo cáo kiếm toán nội bộ 250

7.3.2 Truyền thông hiệu quả đối với kiểm toán nội bộ 251

7.3.3 Tác động tiêu cực từ sự thay đổi trong tổ chức và vai trò của kiểm toán nội bộ 252

CÂU HỎI ÔN TẬP 254

CÂU HỎI THẢO LUẬN 254

TÌNH HUỐNG 255

TÀI LIỆU THAM KHẢO 257

Chương 8: CÔNG VIỆC THỤC HIỆN SAU KHI KÉT THÚC KIÊM TOÁN NỘI Bộ 258

8.1 KHÁI QUÁT GIAI ĐOẠN THEO DÕI THựC HIỆN KẾT LUẬN KIÊM TOÁN TRONG QUY TRÌNH KIÊM TOÁN NỘI BỘ 258

8.1.1 Sự cần thiết của việc thực hiện những kiến nghị của kiếm toán nội bộ 258

8.1.2 Quy trình chung để theo dõi việc thực hiện kết luận kiểm toán nội bộ 260

8.2 THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN THEO DÕI THựC HIỆN KẾT LUẬN KIÊM TOÁN TRONG KIÊM TOÁN NỘI BỘ 262

8.2.1 Kiếm tra tình trạng thực hiện kết luận kiếm toán 262

8.2.2 Kiếm toán giai đoạn thực hiện kết luận kiếm toán 266

8.2.3 Thúc đẩy thực hiện kết luận kiểm toán 269

8.2.3.1 Tiêp cận thực hiện thủ tục thúc đây thực hiện kêt luận kiêm toán 269

8.2.3.2 Phân biệt những trường hợp thực hiện thủ tục thúc đay thực hiện kết luận kiếm toàn 270

xi

Trang 12

Mục lục chi tiết

8.2.3.3 Quy trình thúc đấy thực hiện kết luận kiếm toản 273

8.3 BÁO CÁO KẾT QUẢ THEO DÕI THựC HỆN KẾT LUẬN KIÊM TOÁN NỘI Bộ 276

8.3.1 Cập nhật báo cáo kiểm toán 276

8.3.2 Đo lường kết quả kiếm toán 278

CÂU HỎI ÔN TẬP 283

CÂU HỎI THẢO LUẬN 283

TÌNH HUỐNG 285

TÀI LIỆU THAM KHẢO 287

Chương 9: MỘT SÓ CHỦ ĐÈ KIẺM TOÁN co BẢN TRONG KIỂM TOÁN NỘI Bộ 288

9.1 KIỂM TOÁN MỘT SỐ KHOẢN MỤC BÁO CÁO TÀI CHÍNH 288

9.1.1 Vận dụng thủ tục phân tích xác định nội dung kiếm toán trong kiểm toán tài chính 288

9.1.2 Kiếm toán khoản phải thu khách hàng 289

9.1.2.1 Mục tiêu kiêm toán 289

9.1.2.2 Thực hiện kiếm toán khoản phải thu khách hàng 290

9.1.3 Kiếm toán chi phí phải trả 291

9.1.3.1 Mục tiêu kiểm toán 291

9.1.3.2 Thực hiện kiêm toán chi phí phải trả 292

9.1.4 Kiểm toán khoản phải trả người bán 295

9.1.4.1 Mục tiêu kiêm toán 295

9.1.4.2 Thực hiện kiểm toán khoản phải trả người bán 295

9.1.5 Kiểm toán doanh thu 296

9.1.5.1 Mục tiêu kiểm toán 296

9.1.5.2 Thực hiện kiêm toán doanh thu 296

9.2 KIẾM TOÁN MỘT SỐ CHỨC NĂNG cơ BẢN 298

9.2.1 Kiếm toán chức năng mua 298

9.2.1.1 Bán chất chức năng mua và tiếp cận kiếm toán chức năng mua trong doanh nghiệp 298

9.2.1.2 Thực hiện kiểm toán chức năng mua trong doanh nghiệp 299

9.2.2 Kiểm toán những quy trình bán hàng 303

9.2.2.1 Quy trình bán hàng và tiếp cận chung thực hiện kiếm toản 303

xii

Trang 13

Giáo trình Kiếm toán nội bộ

9.2.2.2 Thực hiện kiếm toán quy trình bán hàng 304

9.3 CHỦ ĐỀ KIÊM TOÁN KẾT HỢP 308

9.3.1 Kiếm toán nội bộ một chi nhánh 308

9.3.2 Kiểm toán những dự án tư vấn 312

9.3.2.1 Phân loại những hợp đông tư vân 312

9.3.2.2 Thực hiện kiếm toán một dự án tư vấn 313

9.3.3 Kiểm toán quy trình quản lý 319

9.3.3.1 Bản chât của kiêm toán quy trình quản lỷ 319

9.3.3.2 Mục tiêu của kiếm toán quy trình quản lý 320

9.3.3.3 Thực hiện kiểm toán quy trình quản lỷ 321

9.3.4 Đánh giá hoạt động kinh doanh 324

9.3.4.1 Bản chất của đánh giá hoạt động kỉnh doanh 324

9.3.4.2 Thực hiện đánh giả hoạt động kỉnh doanh 324

CẦUHỎỈ ÔN TẬP 328

CÂU HỎI THẢO LUẬN 328

TÌNH HUỐNG 329

TÀI LIỆU THAM KHẢO 330

Chương 10: PHÁT HIỆN VÀ ĐIỀU TRA GIAN LẬN TRONG KIẾM TOÁN NỘI Bộ 331

10.1 GIAN LẬN VÀ DẤU HIỆU NHẬN BIẾT RỦI RO CÓ GIAN LẬN TRONG TỔ CHỨC 331

10.1.1 Khái niệm gian lận 331

10.1.2 Phân loại gian lận 332

10.1.3 Những dấu hiệu rủi ro có gian lận trong tổ chức 335

10.1.3.1 Trường phái lỷ thuyết liên quan phát hiện những dấu hiệu rủi ro có gian lận 335

10.1.3.2 Nhận diện những dâu hiệu rủi ro có gian lận 336

10.2 QUẢN LÝ RỦI RO CÓ GIAN LẬN TRONG TỔ CHỨC 339

10.2.1 Quản lý của công ty đối với chương trình quản lý rủi ro gian lận 339

10.2.2 Nguyên tắc xây dựng chương trình quản lý rủi ro gian lận trong tố chức 341

10.3 THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM CỦA KIỂM TOÁN NỘI BỘ VỚI GIAN LẬN 344

10.3.1 Trách nhiệm của kiếm toán viên nội bộ trong phát hiện và điều tra gian lận 344

10.3.2 Đánh giá và biện pháp xử lý đối với rủi ro có gian lận trong quy trình kiếm toán nội bộ 345

xiii

Trang 14

Mục lục chi tiết

10.3.2.1 Nhận diện những dấu hiệu rủi ro có gian lận 345

10.3.2.2 Nhận diện những tình huống gian lận tiềm tàng và xếp thứ tự ưu tiên đối với rủi ro có gian lận 347

10.3.2.3 Nhận diện và đánh giá tính thích hợp trong việc thiết kế những kiếm soát đối với những rủi ro có gian lận trọng yếu 350

10.3.2.4 Thực hiện thử nghiệm kiêm soát đê đánh giá tính hiệu lực của những kiêm soát đôi với rủi ro có gian lận 351

10.3.2.5 Lập hồ sơ và báo cáo kết quả đánh giá rủi ro có gian lận 352

10.4 KIÊM TOÁN NỘI BỘ TRONG ĐIỀU TRA GIAN LẬN 353

10.4.1 Trách nhiệm của kiểm toán viên trong điều tra gian lận 353

10.4.2 Quy trình điều tra gian lận của kiếm toán nội bộ 354

10.4.2.1 Lập kế hoạch điều tra gian lận 354

10.4.2.2 Thực hiện điêu tra 355

10.4.2.3 Báo cáo kết quả điều tra 357

10.4.2.4 Giải pháp xử lý đối với gian lận được phát hiện 357

10.4.2.5 Công bô hành vỉ gian lận, truỵên thông và rút ra bài học kỉnh nghiệm từ những gian lận được phát hiện 358

CÂU HỎI ÔN TẬP 360

CÂU HỎI THẢO LUẬN 360

TÌNH HUỐNG 361

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 362

PHỤ LỤC 1: 50 KHÁI NIỆM cơ BẢN CỦA KIỂM TOÁN NỘI Bộ 364

PHỤ LỤC 2: MỘT SỐ TÌNH HUỐNG KIÉM TOÁN NỘI BỘ TỒNG HỢP 380

PHỤ LỤC 3: BẢNG SỐ NGẪU NHIÊN 398

PHỤ LỤC 4: BẢNG XÁC ĐỊNH KÍCH CỠ MẪU 400

xiv

Trang 15

Giáo trình Kiếm toán nội bộ

LỜI NÓI ĐẢU

Kiềm toán nội bộ hiện đại tồn tại từ những năm 50 của Thế kỷ XIX Sự thay đối trong môi trường kinh doanh trong những năm gần đây tác động vào sự phát triến mạnh

mẽ cũng như mở rộng chức năng kiếm toán nội bộ Từ thực hiện chức năng kiếm toán nội

bộ đơn giản như “cái bóng” của ngoại kiểm, một chức năng độc lập, tiếp theo kiểm toán nội bộ thực hiện chức năng “hỗ trợ”, và tiến tới cưng cấp “dịch vụ” cho tố chức Cùng với những thay đổi cụ thế trong quản trị công ty, quản trị rủi ro, và trong kiếm soát nội bộ, kiếm toán nội bộ đã trở thành một phương sách quản lý hiệu quả Kiếm toán nội bộ đã có nhiều thay đối trong nhiệm vụ và trách nhiệm, trong các mục tiêu, trong thực hành của kiểm toán, khái niệm về kiểm toán nội bộ, và một số vấn đề liên quan khác Giáo trình

Kiêm toán nội bộ được xuất bản lần đầu, tiếp cận những thay đổi của kiểm toán nội bộ

hiện đại và những thay đổi trong quản trị công ty, quản trị rủi ro, và kiểm soát nội bộ được cập nhật.

Ở nước ta, kiểm toán nội bộ chỉ chính thức xuất hiện vào năm 1997 Sau hơn 20 năm phát triển, kiểm toán nội bộ ở nước ta đã có những bước phát triến nhất định trên cả

bề rộng và chiều sâu Kiểm toán nội bộ được tổ chức trong nhiều doanh nghiệp và đã góp phần vào quản trị doanh nghiệp một cách hiệu quả Mặc dù đã có những yếu tố nền tảng cấu thành cho hoạt động kiểm toán nội bộ chuyên nghiệp nhưng còn hạn chế, chưa đồng bộ; kiểm toán nội bộ phát triển không đồng đều giữa các lĩnh vực hoạt động khác nhau

Giáo trình Kiểm toán nội bộ được thiết kế phù họp với bối cảnh phát triển của Kiểm toán

nội bộ cả về nhận thức và thực hành tại Việt Nam.

Với mục tiêu hướng tới là hiêu quy trình kiểm toán tong thế, lập kế hoạch, và thực

hiện một cuộc kiểm toán nội bộ, Giáo trình Kiếm toán nội bộ có cách tiếp cận trình bày

theo trình tự chung của một cuộc kiểm toán; nội dung trình bày gắn với những vấn đề lý luận và thực hành được cập nhật theo Khung thực hành nghề nghiệp quốc tế cho kiểm

toán nội bộ (IPPF), Nghị định số 05/2019/NĐ-CP của Chính phủ, ban hành ngày

22/1/2019, quy định về kiêm toán nội bộ trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các doanh nghiệp Đặc biệt, những nội dung chính trong các chương đều hướng tới mục tiêu tổ chức kiểm toán hiệu lực trên cơ sở tiếp cận tồ chức kiểm toán hệ thống và kiểm toán hệ thống dựa vào đánh giá rủi ro (trong lập kế hoạch và thực hiện kiếm toán); trên cơ sở báo cáo hướng tới người sử dụng Cuốn sách được chia thành

10 chương:

• Chương 1 trình bày những yếu tố nền tảng để hiểu tổ chức kiểm toán nội bộ

trong doanh nghiệp như: Bản chất, phân loại, quy trình khuôn mẫu thực hiện kiểm toán, và những yêu cầu hiểu biết thiết yếu (CBOK) theo Chuẩn mực IIA và kết quả điều tra của IIA RF;

XV

Trang 16

Lời nói đầu

• Chương 2 cung cấp cho người học những kiến thức về những nền tảng trong

quản trị công ty, quản trị rủi ro, và kiểm soát nội bộ cùng với xác định vị thế giá trị của kiểm toán nội bộ nói chung và những vấn đề về chiến lược và mục tiêu kiếm toán trong bối cảnh đó;

• Chương 3 trình bày những nguyên tắc quản lý chức năng kiểm toán nội bộ hiệu

quả và hiệu lực trong tổ chức trên cả 2 góc độ là quản lý của nhà quản trị cấp cao với kiếm toán nội bộ và quản lý trong vận hành chức năng kiếm toán nội bộ.

• Chương 4 trình bày về cách lựa chọn và vận dụng cách tiếp cận kiếm toán với

một cuộc kiêm toán theo những cách phân chia nội dung kiêm toán khác nhau, từ

đó, giúp kiểm toán viên vận dụng phương pháp kiểm toán phù họp;

• Chương 5 sẽ phát triến quy trình kiếm toán khuôn mẫu từ Quy trình tống quát ở

Chương 1 cho các cuộc kiếm toán nội bộ và thực hiện quy trình ấy trong tổ chức;

• Chương 6 trình bày về những công cụ cơ bản sử dụng để hình thành những thủ

tục trong thực hiện kiểm toán nhằm thu thập bằng chứng hoặc để có những phát hiện kiểm toán, và vấn đề chọn mẫu trong thực hiện những thủ tục kiểm toán;

• Chương 7 trình bày những cơ sở, nguyên tắc, và phát triển những hướng dẫn để lập báo cáo kiếm toán nội bộ tốt Ngoài ra, Chương này cũng trình bày những nội dung và khuôn mẫu trình bày một báo cáo kiếm toán nội bộ tong thế;

• Chương 8 trình bày cơ sở và cách thức theo dõi thực hiện kết luận kiếm toán nội

bộ Đặc biệt, Chương 8 cũng hướng tới giải quyết những vấn đề trong thực hành giai đoạn này với những vấn đề phức tạp mà kiếm toán viên có thế đối mặt khi theo dõi thực hiện kết luận kiểm toán.

• Chương 9 trình bày một số minh họa cho việc áp dụng những khuôn mẫu đã xây

dựng vào những nội dung kiếm toán phố biến, cụ thế trong kiếm toán nội bộ trong quan hệ với những mảng nội dung khác nhau như: kiểm toán tài chính, kiếm toán hoạt động, kiếm toán kết hợp nhiều nội dung, kiếm toán theo vấn đề phát sinh,

• Chương 10 trình bày về việc phát hiện và điều tra gian lận theo cách tiếp cận của

kiếm toán nội bộ Đây là một vấn đề không mới nhưng đã thay đối nhiều theo thời gian xuất phát từ những vấn đề trong quản lý, kiểm soát, và môi trường kinh doanh thay đổi.

Ngoài những nội dung chính như trên, cuối mỗi chương đều có câu hỏi ôn tập, câu hòi thảo luận, và tình huống cùng với những ví dụ theo nội dung trình bày; một số khái niệm thiết yếu liên quan tới những nội dung cụ thể trong qui trình kiểm toán nội bộ; và một số bài tập tình huống tổng hợp Vì thế, Giáo trình cũng là tài liệu tham khảo phù hợp, giúp cho nhà quản lý hiểu về vai trò của kiểm toán nội bộ cũng như vai trò của mình trong xvi

Trang 17

Giáo trình Kiếm toán nội bộ

sự phát triến của một loại “dịch vụ” đặc biệt hỗ trợ cho quản lý; là tài liệu hữu ích nguời làm kiểm toán nội bộ để tìm hiểu, nghiên cứu và phát triển kiến thức kiểm toán nội bộ hiện đại trong bối cảnh kiếm toán nội bộ thay đối từng ngày.

Bằng cách tố chức thực hiện khoa học của Trường Đại học Thủy lợi, Giáo trình Kiểm toán nội bộ này là công trình hợp tác của tập thể nhà khoa học và các giảng viên từ

4 trường đại học: Kinh tế quốc dân, Thủy lợi, Kinh tế (Đại học Quốc gia Hà Nội) và Lao động Xã hội do PGS TS Phan Trung Kiên, TS Nguyễn Thị Hồng Thuý, và TS Tạ Thu Trang đồng chủ biên Cụ the, PGS TS Phan Trung Kiên, giảng viên cao cấp Viện Ke toán - Kiếm toán, Trường Đại học KTQD biên soạn Chương 1, Chương 7 (mục 7.3), và Chương 8 (mục 8.3); TS Hoàng Thị Mai Lan, giảng viên Bộ môn Ke toán, Trường Đại học Thủy lợi biên soạn Chương 2; TS Đoàn Thanh Nga, giảng viên Viện Ke toán - Kiếm toán, Trường Đại học KTQD biên soạn Chương 3 và Chương 7 (mục 7.2); TS Nguyễn Thị Mỹ, giảng viên Viện Ke toán - Kiểm toán, Trường Đại học KTQD biên soạn Chương

4 và Phụ lục 1; TS Nguyễn Thị Hồng Thúy, Trưởng khoa Kế toán, Trường Đại học Kinh

tế, Đại học Quốc gia Hà Nội biên soạn Chương 5; TS Nguyễn Thị Thanh Diệp, giảng viên Viện Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học KTQD biên soạn Chương 6 và Phụ lục 2;

TS Tạ Thu Trang, giảng viên Viện Ke toán - Kiếm toán, Trường Đại học KTQD biên soạn Chương 7 (mục 7.1) và Chương 10; TS Đào Mạnh Huy, Phó trưởng khoa Ke toán, Trưởng Bộ môn Kiểm toán, Trường Đại học LĐXH biên soạn Chương 8 (mục 8.1, 8.2);

TS Nguyễn Thị Lan Anh, giảng viên Viện Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học KTQD biên soạn Chương 9.

Ngoài ra, đế hoàn thành Giáo trình, tập thế tác giả đã nhận được những ý kiến quý báu góp ý về chuyên môn từ phía những nhà khoa học và chuyên gia trong lĩnh vực kiểm toán và kế toán của Viện Kế toán - Kiểm toán, Trường ĐH Kinh tế quốc dân; Khoa Kế toán - Kiếm toán, Học viện Tài chính; Khoa Ke toán, Trường ĐH Thương mại; Khoa Ke toán, Học viện Ngân hàng; Khoa Ke toán - Kiếm toán, Trường ĐH Kinh tế TP Hồ Chí Minh; Khoa Ke toán, Trường ĐH Kinh tế - ĐH Quốc gia Hà Nội; Cục Quản lý, Giám sát

kế toán và kiếm toán - Bộ Tài chính; Hiệp hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam, Hội

Kế toán - Kiểm toán Việt Nam; và một số kiểm toán viên nội bộ cùng một số kiểm toán viên cấp cao của một số ngân hàng, một công ty kiếm toán quốc tế và Việt Nam Tập thế tác giả xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó và hy vọng tiếp tục nhận được sự giúp đỡ và họp tác của các nhà khoa học, chuyên gia, và các tố chức.

Giáo trình Kiếm toán nội bộ là cuốn sách được xuất bản lần đầu nên không thế tránh khỏi những thiếu sót Tập thế tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả đê cuốn sách được hoàn thiện hơn trong lần tái bản sau.

Hà Nội, 15 tháng 05 năm 2021

Thay mặt tập thể tác giả PGS TS Phan Trung Kiên

xvii

Trang 18

xviii

Trang 19

Giáo trình Kiếm toán nội bộ

CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN VÈ KIỂM TOÁN NỘI BỘ

Chương 1 của Giáo trinh sẽ tập trung vào xem xét những vấn đề để nhận diện bản chất của kiểm toán nội bộ, quy trình chung thực hiện kiểm toán nội bộ, sự thay đổi của kiểm toán nội bộ, và xu hướng của kiểm toán nội bộ Ngoài ra, Chương 1 cũng tháo luận

về một cuộc kiếm toán nội bộ thực hiện nhiệm vụ kiếm toán mang tính phố biến Đây là quy trình đế xem xét những vấn đề khác nhau của một cuộc kiếm toán trong những chương sau.

Với những nội dung như vậy, sau khi đọc xong Chương 1, người đọc có thể:

• Hiểu và phân biệt kiểm toán nội bộ với những loại kiểm toán khác;

• Hiểu sự thay đổi những nội dung kiểm toán cụ thể khác nhau cũng như quan hệ giữa chúng trong một cuộc kiểm toán nội bộ kết họp;

• Hiểu và có khả năng triển khai quy trinh chung của một cuộc kiếm toán nội bộ;

• Hiểu xu hướng thay đổi của kiểm toán nội bộ từ kết quả khảo sát của IIA về thực hành kiểm toán nội bộ trên thế giới có thể ảnh hưởng tới những thay đổi trong kiểm toán và nghề nghiệp kiểm toán nội bộ;

• Hiểu những thay đổi với nghề nghiệp kiểm toán và những yêu cầu với kiểm toán nội bộ từ Bộ yêu cầu hiểu biết thiết yếu với kiểm toán nội bộ - CBOK {Common

Body of Knowledge).

1.1 BẢN CHÁT CỦA KIẺM TOÁN NỘI BỘ

1.1.1 Sự hình thành và phát triển của kiểm toán nội bộ

Nhìn chung, quá trình phát triển của kiểm toán nội bộ cùng nằm trong xu hướng phát triển chung như những loại kiểm toán khác nhưng cũng có những đặc thù riêng và có hướng phát triển riêng Thực tiễn quá trinh phát triển của kiểm toán nội bộ cho thấy loại

1

Trang 20

Chương 1: Tằng quan về kiểm toán nội bộ

kiếm toán này đã thay đối và sẽ tiếp tục thay đối trong tưong lai nhằm đáp ứng nhu cầu của quản trị tổ chức trong môi trường thay đổi.

Kiếm toán nội bộ không phải là hoạt động tự thân hay vị thân mà phát sinh từ nhu cầu của quản lý Ban đầu, chức năng kiếm toán nội bộ phát sinh khi một cá nhân muốn kiểm tra, đánh giá lại công việc đã hoàn thành Chức năng này có thế mờ rộng đối với các chủ thế hoặc hoạt động khác có liên quan Trong một doanh nghiệp, nhà quản lý cùng với nhân viên cũng có thế thực hiện các công việc ấy dưới mức độ khác nhau, cách thức khác nhau (có thể thực hiện trực tiếp hay gián tiếp) với tư cách là một phần của quản trị Do khối lượng và mức độ phức tạp của các hoạt động, sự đòi hỏi cao hơn về độ tin cậy và tính khách quan trong quá trình thực hiện làm cho nhà quản lý không thế thực hiện trực tiếp đánh giá hiệu quả của hoạt động Vì vậy, kiếm toán nội bộ xuất hiện, thực hiện các hoạt động trợ giúp đối với nhà quản lý xuất phát từ chính nhu cầu kiếm tra, đánh giá độc lập về tính hiệu quả, hiệu lực và tính kinh tế của các hoạt động trong doanh nghiệp.

Theo John A Edds (1980), có những dấu hiệu của kiểm toán nội bộ xuất hiện từ trước năm 1900 Một số đơn vị hoạt động trong khu vực công và chủ sở hữu của những trang trại lớn đã tuyến dụng các kiểm toán viên nội bộ đế thực hiện các hoạt động kiếm tra khác nhau Trong Thế kỷ XIX, hoạt động kiếm toán nội bộ trờ nên khá phố biến tại những đơn vị hoạt động trong các lĩnh vực kinh doanh khác nhau như ngân hàng, kinh doanh vận tải đường sắt Một ví dụ cụ thế về sự tồn tại của hoạt động kiểm toán nội bộ trong giai đoạn này là Công ty German Krupp Trong Hướng dẫn kiếm toán của Công ty German Krupp (trích dẫn lại của John A Edds, 1980) phát hành vào năm 1875 đã đưa ra những chỉ dẫn cho hoạt động kiểm toán nội bộ: “Kiêm toán viên nội bộ xem xét khả năng những văn bản luật pháp, hợp đồng, chính sách và những thủ tục được thực hiện có đúng đắn không; Xác định khả năng tất cả những hoạt động kinh doanh của Công ty có được thực hiện phù họp với những chính sách đã xây dựng, với sự thành công hay không Trong mối quan hệ này, kiếm toán viên nội bộ phải đưa ra các kiến nghị đế cải tiến phương tiện đang sử dụng, cải tiến các thủ tục, xem xét lại các họp đồng cùng với kiến nghị cải thiện tình hình ”.

Giống với hoạt động ngoại kiếm, kiểm toán nội bộ trong giai đoạn này có chức năng quan trọng nhất là phát hiện gian lận Tuy nhiên, điếm khác biệt với ngoại kiếm là:

Sự phát triển của hoạt động ngoại kiểm thường chịu sự chi phối bời yếu tố luật pháp trong khi kiểm toán nội bộ không tham gia vào những lĩnh vực mang tính pháp lý hay một sự đảm bảo Trên thực tế, sự “đảm bảo” trong ý kiến kiêm toán viên nội bộ hoàn toàn dựa trên giá trị của sự trợ giúp mà các kiểm toán viên đã thực hiện Trong nhiều thập kỷ, hoạt động của kiêm toán viên nội bộ thường bị coi như “cái bóng” của kiêm toán viên bên ngoài Hoạt động kiếm toán nội bộ chỉ được xem là một cách đế giảm khối lượng công việc của hoạt động ngoại kiểm Cho tới nửa sau của Thế kỷ XX, nhiều bộ phận kiểm toán nội bộ vẫn thực hiện kiếm toán với vai trò không thuộc chức năng kiếm toán (John A Edds, 1980) như: chuẩn bị biếu điều chỉnh số dư tài khoản tiền gửi, thực hiện kiếm tra trước (kiểm toán) đối với các chứng từ liên quan tới khoản phải trả người bán và một số các công việc nằm trong chức năng kế toán cơ bản khác, Quan niệm về kiểm toán nội 2

Trang 21

Giáo trình Kiếm toán nội bộ

bộ trong giai đoạn này chỉ đon giản là thực hiện chức năng kiếm tra trong quá trình xử lý của kế toán, thực hiện các công việc hỗ trợ cho ngoại kiểm Bên cạnh đó, do nhận thức về hoạt động kiếm toán nội bộ còn đơn giản nên bản chất của kiểm toán nội bộ được nhìn nhận có những điếm không thống nhất.

Trải qua các giai đoạn phát triển, kiểm toán nội bộ chịu tác động của nhiều yếu tố Hoạt động của các tổ chức, các đơn vị, các doanh nghiệp ngày càng mở rộng, khối lượng

và tính phức tạp của các nghiệp vụ không ngừng tăng lên Do đó, sức ép đối với nhà quản

lý cũng ngày càng lớn hơn Nhà quản lý tìm kiếm những phương sách quản lý mới bên cạnh những gì đã có và tìm tới kiểm toán nội bộ, một sự lựa chọn phù họp trong điều kiện mới Điều này đã tạo động lực cho kiểm toán nội bộ có bước phát triến mới đáp ứng nhu cầu quản lý Mốc đánh dấu sự phát triển, hoàn thiện về các khái niệm và thực hành loại hình kiếm toán này là việc hình thành Viện Kiếm toán viên nội bộ (Institute of Internal Auditors - IIA) vào năm 1941 Có 2 mốc quan trọng trong tiến trình hình thành IIA (John

A Edds, 1980) là:

• Vào năm 1935, Victor z Brink rời Bộ phận Kiểm toán nội bộ của Công ty Pure Oil đế bắt đầu thực hiện những nghiên cứu về kiểm toán nội bộ; Ồng làm Tiến sỹ tại Đại học Columbia và xuất bản Luận án của Ông với Đe tài “Kiêm toán nội bộ” vào năm 1941;

• Cùng năm 1941, Viện Năng lượng điện Edison (Edison Electric Institute) và Hiệp hội Gas của Hoa Kỳ (American Gas Association) đã thành lập một ủy ban kiểm toán chung.

Brink cùng với 2 thành viên khác John B Thurston (của Công ty North America) và Robert B Milne (Tống công ty Columbia Engineering) là những người đi đầu trong thành lập IIA vào năm 1941 Vào thời điếm thành lập, IIA có 24 sáng lập viên, sáu năm sau IIA

có hơn 1.300 thành viên Ngay từ cuộc hội thảo đầu tiên (John A Edds, 1980) của IIA vào năm 1942, những vấn đề thực hành kiếm toán nội bộ đã được trình bày liên quan tới

tổ chức bộ phận kiếm toán nội bộ; vấn đề thực hiện các bước công việc sau cùng để kết thúc kiếm toán và những đề xuất kiểm toán; phối họp với kiếm tra kế toán trong kiểm tra nội bộ và hoạt động kiếm soát nội bộ; bồ nhiệm kiếm toán nội bộ; sử dụng bộ phận kiếm toán nội bộ cho đào tạo Trong khi IIA ban đầu là tại Hoa Kỳ có nhiều khác biệt, sau đó những hội thành viên được hình thành nhanh chóng ờ nhiều nước khác, tại Toronto năm

1944, tại Montreal năm 1945 Những thành viên của IIA, những công ty của các thành viên và bản thân IIA đã có đóng góp lớn cho sự phát triển của kiểm toán nội bộ từ việc chuẩn bị và xuất bản những tài liệu hội thảo, bài viết và sách về kiếm toán nội bộ Một số cột mốc đánh dấu sự phát triến và mở rộng qui mô tố chức cũng như ảnh hường của IIA như sau:

• 1968: IIA phê chuân Nguyên tắc đạo đức (Code of Ethic) trước hết áp dụng cho những thành viên của IIA;

• 1970: IIA trở thành tố chức chứng nhận kiếm toán viên nội bộ vào đầu những năm 1970 và tổ chức kỳ thi cấp Chứng chỉ Kiểm toán viên nội bộ (Certified Internal Auditor - CIA) lần đầu vào năm 1974;

3

Trang 22

Chương 1: Tắng quan về kiểm toán nội bộ

• 1976: IIA hình thành Nen tảng của kiếm toán, nghiên cứu và đào tạo (FARE), sau này là Cơ sờ nghiên cứu của IIA (IIA research foundation);

• 1978: Lan đầu tiên IIA soạn thảo và ban hành Chuẩn mực thực hành nghề nghiệp cho Kiêm toán nội bộ (Standards for the Professional Practice of Internal Auditing - SPPIA);

• 1984: IIA ban hành Hướng dẫn đánh giá đảm bảo chất lượng (The Quality Assurance Review Manual) và công bố Báo cáo đầu tiên về những chuẩn mực kiếm toán nội bộ (Statement on Internal Auditing Standards - SIAS);

• 1995: IIA trở thành bộ phận chính thức của Viện Chuẩn mực quốc gia Hoa Kỳ (American National Standards Institute - ANSI) và là một đại diện độc lập của Hoa Kỳ tại Tố chức Các chuẩn mực quốc tế (International Standards Organization - ISO);

• 1996: IIA bắt đầu thúc đẩy chương trình đào tạo CIA tại Châu Âu, Châu A, Trung Đông và Nam Hoa Kỳ;

• 2000: IIA lần đầu tiên ban hành Khung thực hành nghề nghiệp (Professional Practices Framework) và ban hành Khung thực hành nghề nghiệp IIA mới vào năm 2003;

• 2009: IIA ban hành Khung thực hành nghề nghiệp quốc tế (International Professional Practices Framework - IPPF) với những bô sung và thay đôi cập nhật từ lần ban hành trước Lần cập nhật và thay đối đầu tiên của IPPF là vào tháng 7 năm 2015, tiếp theo lần cập nhật mới nhất của IPPF có hiệu lực vào 1/1/2017;

• 2015: IIA thành lập Trung tâm Kiểm toán các dịch vụ tài chính (Financial Services Audit Center);

• 2016: IIA thành lập Trung tâm Kiểm toán môi trường, sức khỏe và an toàn

{Environmental, Health & Safety Audit Center).

Cùng với sự phát triển về qui mô của IIA, sự hình thành và phát triển của IIA tạo ra những thay đổi lớn đối với kiểm toán nội bộ vai trò và trách nhiệm của kiểm toán viên nội

bộ trong tố chức.

1.1.2 Định nghĩa kiểm toán nội bộ

Như đã phân tích trên đây, những dấu hiệu về kiếm toán nội bộ đã xuất hiện từ rất sớm Với việc hình thành IIA (năm 1941) đã mở triển vọng phát triển mới, tạo ra một sự thay đổi đặc biệt đối với loại kiểm toán này Đây là khởi đầu cho một giai đoạn phát triến mới của kiểm toán nội bộ hướng tới một hoạt động chuyên nghiệp Sau năm 1941, kiểm toán nội bộ có những bước phát triến mạnh mẽ trong các công ty của Hoa Kỳ Thuật ngữ kiểm toán viên nội bộ cũng được sử dụng ở nhiều tình huống cụ thể khác nhau, với nhiều tên gọi khác nhau như “nhà phân tích kiếm soát” hoặc “nhà phân tích hệ thống”, “người thực hiện đánh giá”.

4

Trang 23

Giáo trình Kiếm toán nội bộ

Mặc dù những yếu tố của kiếm toán nội bộ đã phát triến, hoàn thiện hơn nhưng cũng phải tới hơn 30 năm sau, năm 1978, lần đầu tiên IIA đưa ra một định nghĩa hoàn chỉnh về kiếm toán nội bộ Theo IIA, “Kiếm toán nội bộ là một chức năng thấm định độc lập được thiết lập bên trong một tố chức đế xem xét và đánh giá các hoạt động của tố chức đó, với tư cách là một sự trợ giúp đối với tổ chức đó” (Sawyer, et al., 1998) Phân tích quan điếm về kiếm toán nội bộ của IIA thể hiện sự phát triến trong lý luận và thực hành kiếm toán nội bộ Trước hết là thuật ngữ “kiếm toán”, mang nhiều ý nghĩa khác nhau Theo nghĩa hẹp, kiếm toán được coi như là hoạt động kiếm tra độ tin cậy của các con số hay sự tồn tại của tài sản Mặt khác, kiếm toán là việc thẩm tra kỹ lưỡng và đánh giá với trinh độ tố chức cao Tiếp đến là thuật ngữ “nội bộ” gắn với giới hạn về không gian của hoạt động kiểm toán Theo đó, chủ thể thực hiện công việc kiểm toán là tổ chức

và nhân viên của tổ chức tiến hành Như vậy, công việc kiếm toán do kiểm toán viên nội

bộ thực hiện sẽ khác với công việc do kiếm toán viên bên ngoài (kế toán viên công chứng hoặc kiểm toán viên nhà nước) thực hiện Các thuật ngữ còn lại trình bày những khía cạnh công việc chủ yếu do kiểm toán nội bộ tiến hành gồm: “Độc lập” nói lên công việc kiếm toán của kiếm toán viên nội bộ không bị ràng buộc bởi các yếu tố ảnh hưởng đáng kế đến phạm vi và hiệu quả của việc thẩm tra hoặc làm chậm trễ quá trình báo cáo những phát hiện hay kết luận kiểm toán; “Thẩm định” nhằm khẳng định chủ đề đánh giá của kiểm toán viên nội bộ khi triến khai những kết luận; Thuật ngữ “Được thiết lập” thế hiện sự xác nhận của tổ chức đối với vai trò của kiểm toán nội bộ; “ Xem xét và đánh giá” trình bày

rõ vai trò hoạt động của kiểm toán viên nội bộ là điều tra phát hiện sự việc, nhận định và đánh giá các hoạt động; “Hoạt động của tố chức” khắng định phạm vi, quyền hạn rộng lớn của kiểm toán nội bộ khi nó tác động đến tất cả các hoạt động cùa tổ chức; “Trợ giúp” khẳng định sự giúp đỡ và hồ trợ, là kết quả cuối cùng của kiểm toán nội bộ Cụm từ “Đối với tố chức” nhằm khắng định phạm vi trợ giúp là cho cả tố chức bao gồm nhân viên, hội đồng quản trị, các cổ đông của công ty Định nghĩa này trình bày quan điểm tương đối toàn diện về kiểm toán nội bộ.

Năm 1988, IIA đã bố sung thêm vào định nghĩa này một số nội dung và giải thích

rõ hơn về kiểm toán nội bộ (Gray, 1996): “Mục tiêu của kiểm toán nội bộ là giúp đỡ cho thành viên của tố chức thực hiện một cách hiệu quả nhiệm vụ; Kết thúc kiếm toán kiếm toán nội bộ phải thực hiện việc phân tích, đánh giá, đưa ra đề xuất, tư vấn và cung cấp thông tin về hoạt động đã kiếm tra”.

Với sự phát triển không ngừng của hoạt động kiểm toán nói chung, kiểm toán nội

bộ nói riêng và yêu cầu quản lý trong môi trường kinh doanh luôn thay đối, đến tháng 6 năm 1999, Hội đồng Giám đốc của IIA đã thông qua định nghĩa mới về kiểm toán nội bộ Định nghĩa này được sử dụng phố biến trong các tài liệu của IIA cho tới hiện nay Theo

đó, kiêm toán nội bộ được định nghĩa (Rettenberg etal., 2001): “ là một hoạt động độc lập, đảm bào các mục tiêu và các hoạt động tư vấn, được thiết kế đế gia tăng giá trị và cải thiện các hoạt động của một tố chức Kiểm toán nội bộ giúp cho tố chức thực hiện các mục tiêu của mình bằng cách tiếp cận hệ thống, nguyên tắc đế đánh giá và cải thiện hiệu lực trong quản lý rủi ro, hoạt động kiểm soát và các quá trình quản lý” Một phần trong định nghĩa đã thế hiện sự chuyến hướng căn bản trong vai trò của kiểm toán nội bộ từ

5

Trang 24

Chương 1: Tằng quan về kiểm toán nội bộ

khía cạnh “khuyên” và mang tính chất “tư vấn”, đã chuyến thành một chức năng tư vấn đầy đủ: “trong thực hiện hoạt động tư vấn, kiểm toán viên nội bộ phải xác định rủi ro phù họp với mục tiêu của hoạt động kiểm toán và cảnh báo về sự tồn tại của những rủi ro quan trọng khác” (IIA, 2016) Ngoài ra, sự thay đối còn thế hiện ở chỗ “Hoạt động kiếm toán nội

bộ phải đánh giá hiệu lực và góp phần vào cải thiện các quá trình quản trị rủi ro” (IIA, 2016) Ngoài quan điểm trên còn có một số quan điểm về kiểm toán nội bộ khác Viện Kiểm tra viên và Kiếm soát viên nội bộ của Pháp (IFACI) đưa ra định nghĩa (trích dẫn lại

từ Kiếm toán nội bộ, Khoa Ke toán - Kiếm toán, 2012): “Kiếm toán nội bộ là việc xem xét lại định kỳ những công cụ mà lãnh đạo đang sử dụng đế kiếm soát và quản lý đơn vị” Theo định nghĩa này, kiểm toán nội bộ được thực hiện bời một bộ phận trực thuộc cấp lãnh đạo của đơn vị và độc lập với các bộ phận khác Mục tiêu chính của kiếm toán viên nội bộ được xác định là: “Kiêm tra những cách thức thực hiện có an toàn không; Những thông tin cung cấp có đáng tin cậy không; Những nghiệp vụ thực hiện có đều đặn không; Những cách thức tổ chức trong đơn vị có hiệu lực không; Cơ cấu có rõ ràng và phù họp không” (trích dẫn lại từ Kiêm toán nội bộ, Khoa Ke toán - Kiếm toán, 2012) Quan điếm

về kiểm toán nội bộ được sử dụng phổ biến trong các cơ quan thuộc Chính phủ Vương quốc Anh cho rằng kiếm toán nội bộ (Turley et al., 1991) “ là một hoạt động đánh giá độc lập trong một bộ phận, nó hoạt động như là một sự trợ giúp đối với nhà quản lý bằng cách đo lường và đánh giá tính hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ” Năm 1990, ủy ban Thực hành Kiểm toán của Vương quốc Anh thông qua định nghĩa khác về kiểm toán nội bộ Theo định nghĩa này, “kiếm toán nội bộ tập trung vào kiếm tra, đánh giá và báo cáo về sự phù hợp của kiểm soát nội bộ để đóng góp vào việc sử dụng đúng, kinh tế, hiệu quả và hiệu lực các nguồn lực” (Turley et al., 1991) Năm 2006, Viện Ke toán và Tài chính công của Vương quốc Anh (Chartered Institute of Public Finance and Accountancy

- CIPFA) đưa ra một định nghĩa khác, theo đó “Kiểm toán nội bộ là một dịch vụ đánh giá khách quan và độc lập trong phạm vi một tổ chức: Kiểm toán nội bộ là một chức năng đảm bảo cung cấp ý kiến khách quan và độc lập đối với tố chức về mức độ môi trường kiểm soát nội bộ hỗ trợ cho việc hoàn thành các mục tiêu của tổ chức Kiểm toán nội bộ cũng có thế cung cấp một dịch vụ tư vấn khách quan và độc lập đặc biệt để giúp nhà quản trị cải thiện môi trường kiếm soát ”.

Quan niệm về kiếm toán nội bộ có những điếm chung đồng thời cũng có những nét đặc trưng riêng phân biệt so với các loại hình kiểm toán khác về tính độc lập, về chức năng, về phạm vi, Mặc dù có những điếm khác nhau trong một số nội dung cụ thể nhưng về cơ bản các quan điếm về kiếm toán nội bộ đều nêu lên những vấn đề chủ yếu sau đây:

• Kiếm toán có chức năng đo lường và đánh giá độ tin cậy và tính khách quan của thông tin tài chính và thông tin của các hoạt động khác nhau trong tổ chức Việc đánh giá của kiếm toán nội bộ mở rộng tới hệ thống kiểm soát nội bộ được nhà quản trị thiết lập trong tố chức.

• Kiểm toán nội bộ sừ dụng các phương pháp để nhận diện, đo lường, phân loại và báo cáo những thông tin trên.

6

Trang 25

Giáo trình Kiếm toán nội bộ

• Kiếm toán đánh giá tính kinh tế và hiệu quả trong sử dụng nguồn lực Kiểm toán viên cần đánh giá cả hoạt động và chương trinh để khẳng định những kết quả phù hợp với mục tiêu và mục đích đã xây dựng; các hoạt động đang tiến hành theo kế hoạch.

• Kiếm toán viên nội bộ cần đánh giá những phương pháp, phương tiện bảo vệ tài sản cũng như đánh giá sự phù họp của phương pháp; kiếm tra sự tồn tại của những tài sản trong tổ chức.

• Kiểm toán viên nội bộ cần đánh giá những hệ thống được thiết lập trong tổ chức

đế đảm bảo sự tuân thủ của các hoạt động với chính sách, kế hoạch, thủ tục, luật pháp và các qui định cũng như là những hợp đồng quan trọng.

Tóm lại, kiếm toán nội bộ là một chức năng đánh giá độc lập, có hệ thống về các hoạt động khác nhau và hoạt động kiểm soát trong phạm vi một tổ chức như là một sự trợ giúp cho nhà quản lý trên các khía cạnh: Độ tin cậy của thông tin tài chính và thông tin về các hoạt động trong đơn vị; về khả năng nhận diện và làm giảm các rủi ro đối với tổ chức; về việc chấp hành luật pháp, các chính sách và qui định của tổ chức; về việc thực hiện các chuẩn mực; về tính tiết kiệm và hiệu quả trong sử dụng nguồn lực; về kết quả đạt được trong quan hệ với các mục tiêu của tố chức Phạm vi của kiểm toán nội bộ có sự chuyển hướng từ lĩnh vực kiểm toán truyền thống sang kiểm toán hoạt động theo yêu cầu quản lý, từ hoạt động mang tính “bị động” sang hoạt động mang tính “chủ động” hơn, từ chỉ mang tính “trợ giúp” sang “tư vấn” đầy đủ bên cạnh chức năng đảm bảo Kiểm toán nội bộ ngày càng trở thành phương sách quản lý có hiệu quả phục vụ đắc lực cho quá trình quản lý điều hành tổ chức hướng tới hiệu quả và hiệu lực.

1.1.3 Triển vọng phát triển của kiểm toán nội bộ

1.13.1 Những mốc thay đổi của kiểm toán nội bộ

Tổng hợp những thay đổi của kiểm toán nội bộ trong hoạt động có thể tóm lược ở những diêm chính sau đây:

ỉ) Trách nhiệm kiếm toán nội bộ - Báo cáo về những trách nhiệm

IIA đã soạn thảo và ban hành nhiều tài liệu làm cơ sở cho thực hành kiểm toán Thông qua những tài liệu IIA phát hành chúng ta có thế thấy sự phát triến của kiếm toán nội bộ Một trong số những tài liệu quan trọng được IIA phát hành cho thấy sự phát triến của kiếm toán nội bộ là Báo cáo về những trách nhiệm (Statement of

Responsibilities - SOR) Mỗi báo cáo mới phát hành đều đưa ra đánh giá đối với

báo cáo trước Nội dung của SOR cũng thế hiện sự phát triến của kiếm toán nội bộ trên nhiều góc độ khác nhau như bản chất của kiểm toán nội bộ, vai trò của kiểm toán, vấn đề tổ chức, đối tượng và phạm vi kiểm toán, mục tiêu kiểm toán, Tồng hợp những mốc phát triển thể hiện sự thay đổi và phát triển của kiểm toán nội bộ khái quát trong Bảng 1.1 dưới đây:

7

Trang 26

Chương 1: Tắng quan về kiểm toán nội bộ

Băng 1.1: Mốc thay đối của kiểm toán nội bộ

Năm Những thay đổi được ghi nhận

1947 • Lần đầu tiên phát hành Báo cáo về những trách nhiệm của kiếm toán

viên nội bộ;

• Đưa ra định nghĩa chính thức đầu tiên về kiểm toán nội bộ;

• Cho thấy vai trò của kiểm toán nội bộ với vấn đề của kế toán cùng với quan điếm kiếm toán nội bộ là sự mở rộng của chức năng ngoại kiểm

1957 • Kiểm toán nội bộ giải quyết cả vấn đề kế toán và hoạt động khác

1971 • Đột phá trong xem xét lĩnh vực kiếm toán, bao gồm kiếm toán các hoạt

động

1981 • Có sự thay đối lớn trong các báo cáo về trách nhiệm: Định nghĩa kiếm

toán nội bộ từ việc nhìn nhận là một sự trợ giúp cho quản trị đã chuyển thành cung cấp “dịch vụ” cho tổ chức

• Sự thay đổi từ “hồ trợ” trở thành “cung cấp” dịch vụ cho tổ chức là nét đặc trưng của chức năng kiếm toán nội bộ

1991 • Cho thấy kiểm toán nội bộ đạt được một sự linh hoạt hơn: phạm vi kiểm

toán mờ rộng và dịch vụ tư vấn

• Lược bỏ một số yếu tố giới hạn đối với kiểm toán nội bộ

1994 • Đưa ra định nghĩa tiếp theo về kiểm toán nội bộ trong Chuẩn mực của

IIA

• Định nghĩa cho thấy khái niệm mới, kiểm toán nội bộ đảm bảo những đề xuất đã được đề xuất có tính tới chi phí thực hiện

1999 • Định nghĩa về kiểm toán nội bộ mở rộng tới những trách nhiệm của

kiếm toán nội bộ trong quản trị rủi ro

2002 • Chuẩn mực kiểm toán trở thành hướng dẫn bắt buộc với tất cả thành

viên của IIA và những người có chứng chỉ kiếm toán viên nội bộ CIA

2009 • Ban hành Khung thực hành nghề nghiệp quốc tế (International

Professional Practices Framework), cụ thể hóa hướng dẫn bắt buộc (trong Định nghĩa kiểm toán nội bộ, Chuẩn mực đạo đức và Chuẩn mực quốc tế cho thực hành nghề nghiệp của kiếm toán nội bộ) và hướng dẫn khuyến nghị nên thực hiện (cố vấn thực hành kiếm toán, hướng dẫn thực hành và trình bày báo cáo).

• Sự thay đối quan trọng trong sử dụng từ ngữ: thay từ “nên” bằng từ

“phải” để tạo ra một yêu cầu phải tuân thủ chuẩn mực trong thực hiện kiểm toán.

8

Trang 27

Giáo trình Kiếm toán nội bộ

iỉ) Sự thay đôi trong chức năng kiêm toán

Cùng với những yếu tố khác, chức năng kiểm toán nội bộ đã có những thay đổi trong nhiều năm qua Trong phần dưới đây, chúng ta cùng xem xét sự thay đổi trong chức năng của kiếm toán nội bộ ờ mồi giai đoạn Thông qua đó, chúng ta sẽ nhận thấy sự phát triển của kiểm toán nội bộ theo sự phát triển và hoàn thiện các chức năng, cụ thể có 7 mốc thể hiện sự thay đổi lớn trong chức năng kiểm toán nội bộ là:

• Mở rộng của ngoại kiêm' Kiếm toán nội bộ đã phát triến khi sự mở rộng của

chức năng ngoại kiếm trong kiếm tra tính trung thực của những ghi chép kế toán Đây là giai đoạn có một chút dấu hiệu về sự phát triển thực sự chuyên nghiệp của kiếm toán nội bộ Tuy nhiên, điều này lại tạo ra những xung đột lợi ích giữa đơn

vị được kiểm toán có bộ phận kiểm toán nội bộ và ngoại kiểm.

• Kiểm tra nội bộ' Chức năng kiểm tra mở rộng tới những khu vực phi tài chính và

điều này phù họp với việc chức năng kiểm toán nội bộ hướng tới một dạng kiểm tra nội bộ Chức năng kiếm toán nội bộ thường tố chức theo một nhóm nhỏ các kiếm toán viên, làm việc dưới sự chỉ đạo của một trợ lý kế toán trưởng Tuy nhiên, mô hình như vậy thường dẫn tới việc nhà quản lý “sao nhãng” vì nghĩ rằng kiểm toán viên có thể giúp phát hiện những sai sót có thể có trong lần kiểm tra tới Điều này làm cho kiểm toán nội bộ gắn liền với hệ thống kiểm soát và từ

đó khó có thể giữ được sự độc lập thực sự.

• Thực hiện công việc một cách “liêm khiết”' Đây là sự khởi đầu cho sự độc lập

trong hoạt động kiểm toán nội bộ Kiểm toán nội bộ thường có trách nhiệm kiếm toán đặc biệt bên cạnh chức năng kế toán Hoạt động kiểm toán chủ yếu bao gồm những hoạt động kiểm tra trong đó có những hoạt động khảo sát đòi hòi sự liêm khiết Hoạt động kiểm toán được xem như là thực hiện một cuộc điều tra thay mặt cho nhà quản trị Do đó, cách làm này có thể dẫn tới cản trờ những hoạt động kiếm soát thích họp.

• Hướng tới hệ thống phỉ tài chính' Quá trình chuyển một số hoạt động kiếm tra ờ

mức độ thấp đã phát sinh khi kiếm toán nội bộ bắt đầu tách khỏi chức năng xử lý trong qui trình kế toán và một bộ phận kiếm toán nội bộ được thành lập có chủ đích Điều này cho phép nhà quản lý kiếm toán ở một cấp có thế phát triển và sau là hoàn thiện chức năng kiểm toán nội bộ.

• Hình thành chức danh Kiếm toán trưởng' Những bộ phận kiếm toán nội bộ

chuyên nghiệp bắt đầu hình thành một cấu trúc tổ chức với người đứng đầu bộ phận là kiểm toán trưởng Điều này cũng phù hợp với việc kiểm toán nội bộ tách khỏi chức năng tài chính Các kiểm toán trưởng có thể gặp làm việc ngang hàng với của nhà quản trị cấp cao các cấp và trình bày chức năng kiếm toán Với vị trí như vậy, kiếm toán nội bộ có khả năng giải quyết những vấn đề quan trọng đồng thời có ảnh hưởng quan trọng tới sự thành công của tổ chức.

9

Trang 28

Chương 1: Tắng quan về kiểm toán nội bộ

• Hình thành ủy ban kiểm toán', ủy ban kiểm toán mang tới khái niệm chức năng

kiểm toán là báo cáo tới những vị trí quản lý cao nhất; báo cáo những ảnh hưởng chủ động Ngày nay, hầu hết ủy ban chứng khoán của các nước trên thế giới thường yêu cầu các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán phải tổ chức một ủy ban kiếm toán (Pickett, 2010).

• Hoạt động kiếm toán chuyên nghiệp' Sự hình thành IIA vào năm 1941 dẫn tới sự

thay đối của kiếm toán nội bộ trong nhiều năm sau đó Sự hình thành của IIA đã tạo nên cơ sở đầu tiên của một hoạt động kiểm toán chuyên nghiệp (IIA thể hiện vai trò trong kiếm soát và đảm bảo chất lượng kiếm toán nội bộ).

ỉỉỉ) Sự thay đôi trong thực hiện chức năng “cung câp dịch vụ ” cho tô chức

Quá trình phát triển nêu trên nhấn mạnh nhiều vào cách thức chức năng kiểm toán nội bộ đã tiến bộ, phát triển Phần sau đây sẽ đề cập tới những loại dịch vụ kiếm toán cùng với sự thay đối của mồi loại dịch dụ theo thời gian Bằng cách này, chúng

ta sẽ thấy được kỳ vọng cũng như sự phát triến của kiếm toán nội bộ trong những năm qua.

Theo IPPF, định nghĩa trong phần giải thích thuật ngữ cho thấy, IIA lần đầu tiên phân chia nhiệm vụ kiểm toán thành 2 loại gồm: Những dịch vụ đảm bảo và dịch vụ

tư vấn Dịch vụ đảm bảo là hoạt động kiểm tra theo mục tiêu thu thập bằng chứng nhằm cung cấp đánh giá độc lập về quản trị, quản trị rủi ro, và những quy trình kiếm soát cho tổ chức Dịch vụ tư vấn bao gồm tư vấn và những hoạt động dịch vụ

có liên quan có bản chất và phạm vi phù họp với khách thể, hướng tới tạo ra giá trị gia tăng và cải thiện quản trị, quản trị rủi ro, và những quy trình kiểm soát của tổ chức trong điều kiện không có kiểm toán viên nội bộ Hoạt động này thuộc về trách nhiệm quản trị Suốt quá trình thay đối trong thực hiện chức năng kiếm toán nội bộ nói chung, có 9 dấu mốc đánh dấu cho sự thay đối và phát triến trong thực hiện chức năng “dịch vụ” cho tố chức của kiếm toán nội bộ, cụ thế:

• Thủ tục kiểm tra nội bộ: Kiểm toán nội bộ thường được xem là một bộ phận của

thủ tục kiểm tra nội bộ được thiết kế để kiểm tra lần 2 đối với những nghiệp vụ

kế toán.

• Tiếp cận dựa trên nghiệp vụ: Tiếp theo thủ tục kiếm tra nội bộ là cách tiếp cận

dựa vào các nghiệp vụ Tại đây, chương trình kiểm tra được sử dụng để phân tách những sai sót hoặc gian lận Chức năng kiểm tra này trở thành cơ sờ để hình thành một chương trình kiểm tra chi tiết được áp dụng trong mỗi cuộc kiểm toán.

• Chọn mẫu thống kê: Đe giảm mức độ thực hiện kiểm tra đối với các tài liệu và

nghiệp vụ nên kiếm toán viên bắt đầu ứng dụng chọn mẫu thống kê Kết quả kiểm tra trên mẫu chọn được suy rộng cho tổng thể vấn đề nảy sinh trong sử dụng chọn mẫu là rủi ro trong lựa chọn mẫu và khả năng kết quả kiểm toán được chấp nhận.

10

Trang 29

Giáo trình Kiếm toán nội bộ

• Kiếm tra theo dẩu vết: Sử dụng cách làm này có thế giảm ảnh hưởng tác động tới

sự liêm khiết trong thực hiện bằng cách thực hiện kiểm tra theo những dấu hiệu, không thông báo trước.

• Phân tích rủi ro: Những cách tiếp cận trên có thể được giới hạn hơn bằng cách

áp dụng phân tích rủi ro để xác định những khu vực kiểm toán.

• Tiếp cận kiếm toán dựa vào hệ thống: Cách tiếp cận kiếm toán này được sử dụng

để tư vấn cho nhà quản trị về những loại hoạt động kiểm soát nên sử dụng Kiểm tra hướng vào hoạt động kiểm soát nhiều hơn là nhấn mạnh vào sai sót ánh hưởng tới lợi ích của họ.

• Kiểm toán hoạt động: Tập trung vào những khu vực hoạt động ngoài lình vực tài

chính Đây cũng là khu vực mà ngoại kiểm thường chưa thực hiện kiểm toán Kiểm toán hoạt động liên quan tới đánh giá hiệu quả, hiệu lực và tính kinh tế cũng như là tìm giải pháp cải thiện ảnh hường tiêu cực.

• Kiểm toán quản lý: Kiểm toán hướng tới xác định những vấn đề của hoạt động

kiểm soát liên quan tới quản lý một hoạt động cụ thể Kiểm toán quản lý liên quan tới việc đánh giá đối với một số điểm trong quá trình quản trị ảnh hường tới việc đạt được mục tiêu của tổ chức.

• Kiếm toán dựa vào đánh giá rủi ro: Nhiều bộ phận kiếm toán nội bộ đã chuyến

hướng theo cách tiếp cận kiểm toán dựa vào đánh giá rủi ro Thay vì bắt đầu với hoạt động kiểm soát được thiết lập, kiểm toán viên bắt đầu quá trình kiểm toán với việc tìm hiểu về những rủi ro đã được xác định bởi hệ thống kiểm soát nội bộ.

1.1.3.2 Hướng phát triển của kiểm toán nội bộ

Những quốc gia với những điều kiện khác, môi trường khác nhau ảnh hưởng tới sự phát triển của kiểm toán nói chung và kiểm toán nội bộ nói riêng theo cách riêng Thực tế, nhiều quốc gia đã hoặc đang tiến tới ghi nhận đúng những giá trị to lớn từ “dịch vụ” kiếm toán nội bộ mang lại cho tố chức Điều này không phải bao giờ cũng thế hiện trong luật hay những qui định có liên quan mà có thể xuất phát từ những kỳ vọng của cả xã hội Chúng ta đã coi kiểm toán nội bộ là hoạt động tạo ra giá trị cho tổ chức Hoạt động kiểm toán nội bộ tạo ra giá trị bằng cách cải thiện những cơ hội để đạt được các mục tiêu của tổ chức, xác định biện pháp cải thiện hoạt động và giảm tác động tiêu cực của rủi ro trong cả dịch vụ đảm bảo và tư vấn Đi đôi với sự thay đối về nội dung công việc kiểm toán nội

bộ, chúng ta đang chứng kiến sự thay đổi về hình ảnh của kiểm toán nội bộ Kiểm toán viên nội bộ trợ giúp việc định hướng và được định hướng bởi quá trinh quản trị công ty Trong quá khứ, kiếm toán nội bộ xác định vai trò và trách nhiệm của mình bằng cách xem xét thực hiện những gì được quan tâm nhất và thực hiện những gì mình có kỹ năng nhất Ngày nay, “kiếm toán viên nội bộ có thể thực sự thấy được vai trò của mình bằng cách liên hệ với những kỳ vọng của xã hội, những thử thách tiềm ẩn về khả năng đánh giá đối với hoạt động kinh doanh và dịch vụ công ”.

11

Trang 30

Chương 1: Tằng quan về kiểm toán nội bộ

Trong bối cảnh toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ, một quá trình phát triển thực tế của kiếm toán nội bộ tương đồng với hoạt động kinh doanh chính làm tăng xu hướng toàn cầu hóa đối với kiếm toán nội bộ IIA đã thấy trước những cơ hội và sự phát triến nghề nghiệp kiếm toán nội bộ trong các tổ chức kiểm toán toàn cầu trải rộng theo các mục tiêu kinh doanh Theo đó, sự phát triển của kiểm toán nội bộ hướng tới các mục tiêu (IIA, 2001):

• Thiết lập các chuẩn mực chung cho thực hành kiểm toán nội bộ trên thế giới

• Xúc tiến hệ thống cấp chứng chỉ kiểm toán viên nội bộ trên toàn thế giới

• Tiếp tục phát triến nghề nghiệp trên toàn thế giới

• Trình bày và xúc tiến hoạt động kiếm toán nội bộ xuyên biên giới

• Trang bị công cụ chia sẻ thông tin kịp thời giữa các hiệp hội thành viên

• Tìm kiếm sản phẩm và dịch vụ ứng dụng mang tính toàn cầu.

Trong bối cảnh đó, một cách nhìn mới của kiểm toán viên nội bộ cũng hình thành

và phát triển nhanh chóng Kiếm toán viên nội bộ tập trung vào xem xét và trợ giúp nhà quản trị trong quản trị rủi ro của tố chức vào bất cứ thời điểm nào và ở đâu với nỗ lực cao nhất Những lĩnh vực kiểm toán nội bộ ngày càng mờ rộng, kiếm toán ngày càng cung cấp nhiều dịch vụ hơn Pickett (2010) tổng kết có tới hơn 60 loại dịch vụ khác nhau đã được các bộ phận kiểm toán nội bộ thực hiện và những lĩnh vực dịch vụ của kiểm toán nội bộ vẫn tiếp tục thay đổi Tóm lược những quan điểm thay đổi theo những yếu tố chính (có sự thay đổi) trong tương lai của kiểm toán nội bộ như sau - Bảng 1.2.

Bảng 1.2 Những lĩnh vực mói của kiểm toán nội bộ

Lĩnh vực đã thực hiện Sự thay đổi, bổ sung

Hoạt động kiếm soát khuôn mẫu Hoạt động kiếm soát “mềm”

Đánh giá hoạt động kiểm soát Tự đánh giá

Ánh hường tiêu cực của rủi ro Cơ hội tạo ra trong rủi ro

12

Trang 31

Giáo trình Kiếm toán nội bộ

Lĩnh vực đã thực hiện • • • Sự thay đổi, bổ sung

Kiêm toán hoạt động Kiếm toán chiến lược

Hiếu biết kiếm toán Hiếu biết kinh doanh

Đóng vai trò xúc tác Phương tiện làm thay đối

Nghiên cứu những mốc phát triển của kiểm toán nội bộ trong những nội dung trên cũng cho thấy, kiểm toán nội bộ đã và sẽ tiếp tục thay đổi Sự kỳ vọng vào kiểm toán nội

bộ cũng tạo động lực thúc đẩy hoạt động này tạo ra những thay đổi đáp ứng tốt hơn nhu cầu của quản trị Những thay đổi, bổ sung, hay phát triển một hướng hoàn toàn mới có thể

sử dụng làm cơ sờ để đánh giá hoạt động kiểm toán nội bộ trong tổ chức.

1.2 QUI TRÌNH KIỂM TOÁN NỘI BỘ

1.2.1 Phân loại nhiệm vụ của kiểm toán nội bộ

Qui trình kiếm toán sẽ phụ thuộc vào phương thức tiếp cận được lựa chọn đế thực hiện kiếm toán nội bộ Vì thế, chúng ta thường không có một qui trinh kiếm toán chung cho tất cả các cuộc kiểm toán khác nhau Trên thực tế, một cuộc kiểm toán có mục tiêu khác nhau, kiếm toán trong bối cảnh khác nhau nên lựa chọn phương thức tiếp cận đế đạt được mục tiêu kiểm toán trở thành điếm khởi đầu cho tổ chức kiểm toán nội bộ hiệu quả Kiểm toán viên nội bộ có thể lựa chọn những cách tiếp cận kiểm toán khác nhau cho mỗi cuộc kiếm toán cụ thế Chương 4 của Giáo trinh này sẽ trình bày những cách tiếp cận và điều kiện áp dụng khác nhau cho kiểm toán nội bộ.

Mặc dù có những điểm cụ thể trong mỗi cuộc kiểm toán khác nhau nhưng việc thực hiện kiếm toán nội bộ phải đật trong bối cảnh chung là quản trị của công ty Do đó, việc thiết lập những bước công việc của một cuộc kiểm toán viên nội bộ có liên quan chặt chẽ với bức tranh quản trị tổng thể Thực tế, yêu cầu tổ chức phải báo cáo về hiệu lực kiểm

13

Trang 32

Chương 1: Tằng quan về kiểm toán nội bộ

soát nội bộ đã trờ nên phô biến, đặc biệt là những doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Ban đầu xem xét hiệu lực kiểm soát nội bộ của kiểm toán nội bộ thường là yêu cầu báo cáo về hiệu lực kiếm soát nội bộ đối với lập báo cáo tài chính Sau này, yêu cầu báo cáo về hiệu lực kiểm soát nội bộ mờ rộng, phục vụ cho nhu cầu sử dụng của những đối tượng khác nhau “có lợi ích”, bao gồm những cố đông và những đối tượng có lợi ích nói chung.

Trong môi trường thay đối, phạm vi hoạt động một doanh nghiệp hay một tố chức nói chung cùng với hoạt động trong tổ chức cần tiến hành theo những bước khác nhau phù họp với đặc thù hoạt động Dù vậy, tô chức phải đối mặt với những rủi ro khác nhau ảnh hưởng tới khả năng đạt được mục tiêu Do đó, yêu cầu quản trị, quản trị rủi ro, và kiểm soát những nguy co tiềm ẩn trở nên vô cùng quan trọng Trong bối cảnh đó, chức năng kiểm toán nội bộ thực hiện với sự thay đổi nhằm đáp ứng yêu cầu của quản lý trong điều kiện thay đối Cụ thế, kiểm toán nội bộ phải hướng tới thực hiện công việc kiếm toán gắn với những qui trình ở hai mức độ khác nhau:

■ Đảm bảo: Bằng cách cung cấp một đánh giá mục tiêu riêng rẽ trên cơ sờ trình tự

thực hiện đế xác định mức độ chắc chắn và thất bại khi thực hiện trong quan hệ với chính sách quản trị rủi ro và kiêm soát cũng như là quá trình xác định những nhân tố chủ yếu của quá trình hoạt động Một số ví dụ về nhiệm vụ đảm bảo được kiểm toán nội bộ thực hiện như: Đánh giá hiệu lực hoạt động và thiết kế thích hợp của kiểm soát ờ mức toàn bộ tổ chức (kiểm soát đối với khả năng lạm dụng kiểm soát của nhà quản trị, quy trình đánh giá rủi ro ở mức đơn vị, kiểm soát để giám sát kết quả hoạt động, và kiểm soát đối với quy trình lập báo cáo tài chính), hiệu lực của kiếm soát quy trình kinh doanh, hiệu lực của kiếm soát IT,

và đánh giá trực tiếp thực hiện quy trình kinh doanh.

■ Tư vấn: kiểm toán viên nội bộ giúp đỡ, đưa ra lời khuyên và hỗ trợ thúc đấy việc

thiết kế và thực hiện một quá trình quản trị và quá trình kiếm soát rủi ro thích hợp Điều này bao gồm cả việc làm đơn giản hóa sự phát triến của một hệ thống dựa trên những quá trình kinh doanh hay hoạt động nói chung của tổ chức Hoạt động kiểm toán nội bộ sẽ liên quan tới nhiều nội dung hơn ngoài việc kiểm tra sự tuân thủ với những thủ tục hay chuẩn mực đã thiết lập Công việc kiếm toán nội

bộ liên quan tới sự hiểu biết về cách mà một tổ chức thúc đẩy một hệ thống phù hợp với các quá trình hoạt động hoặc tạo ra một sự “tiến bộ” nhỏ bằng cách trợ giúp nhà quản trị thiết lập một trật tự cần thiết Muốn vậy, kiểm toán viên nội bộ phải bắt đầu từ một chiến lược kiểm toán thích hợp, sau đó là công việc kiểm toán dựa trên những giai đoạn khác nhau của quản trị rủi ro kinh doanh (với doanh nghiệp) hoặc tổ chức nói chung.

Cùng với sự thay đổi trong các yêu cầu quản trị, việc thay đổi tiếp cận kiểm toán giúp kiểm toán nội bộ đáp ứng tốt hơn những yêu cầu đó Kiểm toán các hệ thống đã được vận dụng trong kiếm toán nội bộ từ nhiều năm trước Tiếp cận kiếm toán theo đánh 14

Trang 33

Giáo trình Kiếm toán nội bộ

giá rủi ro được sử dụng trong kiêm toán nội bộ khá phố biến trong những năm gần đây Mặc dù vậy, những nguyên tắc vận dụng được giữ tưong tự như tiếp cận kiểm toán các hệ thống nhưng có những khác biệt đáng kế trong cách tiếp cận kiếm toán theo rủi ro Trong phần dưới đây, chúng tôi sẽ lần lượt giới thiệu một qui trình kiểm toán mang tính khuôn mẫu cung cấp dịch vụ đảm bảo dựa trên cách tiếp cận kiểm toán theo rủi ro và quy trình chung thực hiện dịch vụ tư vấn do bộ phận kiểm toán nội bộ thực hiện Những vấn đề có liên quan tới cách tiếp cận kiếm toán và các bước công việc cụ thế sẽ được bàn tới trong các chương tiếp theo trong cuốn sách này sẽ tập trung chủ yếu vào dịch vụ đảm bảo của kiểm toán nội bộ.

1.2.2 Qui trình chung thực hiện nhiệm vụ kiểm toán và tư vấn của kiểm toán nội bộ

Việc thế hiện cụ thế của chức năng kiếm toán nội bộ đa dạng, biến động, và phức tạp ờ những tồ chức khác nhau trong quan hệ với thực hiện nhiệm vụ đảm bảo Tuy nhiên, trong cách tiếp cận tổng thể để phân chia một cuộc kiểm toán, kiểm toán nội bộ có thể sử dụng cách phân chia quy trình chung thành 3 bước: Lập kế hoạch, Thực hiện kế hoạch, và Trao đổi kết quả kiểm toán Trong cuốn Giáo trình này, chúng tôi muốn áp dụng quy trình chung để khái quát về những nội dung chính phải thực hiện ở mỗi giai đoạn Tiếp đến, một quy trình chung ở mức độ khái quát thấp hơn, mang tính khuôn mẫu/tiêu chuấn với những nội dung kiểm toán khác nhau, với phạm vi khác nhau, và với mục tiêu khác nhau

sẽ được thiết lập (Chương 5) Từ đây, kiếm toán nội bộ sẽ phát triển từ những quy trình khuôn mẫu đế hình thành quy trình chi tiết cho mỗi cuộc kiếm toán cụ thể Với mục đích như vậy, trong phần dưới đây sẽ trình bày những nội dung tồng quát theo mỗi giai đoạn trong một quy trình tống quát gồm 3 giai đoạn.

ỉ) Lập kế hoạch:

Lập kế hoạch kiểm toán hiệu lực là bước quan trọng để hoàn thành nhiệm vụ kiểm toán Mặc dù, kiếm toán viên nội bộ có thế thực hiện những bước công việc cụ thế khác nhau trong lập kế hoạch nhưng đế lập kế hoạch kiếm toán thành công cần dựa trên một số nguyên tắc và chỉ dẫn thống nhất theo mỗi vấn đề Nhiệm vụ kiểm toán phải được lập kế hoạch đế có thế hoàn thành mục tiêu của cuộc kiếm toán, qui mô của công việc được thực hiện cùng với những vấn đề thực hiện liên quan tới nhóm kiểm toán, thời gian, dự kiến ngân sách, ;

■ Xác định mục tiêu và phạm vi theo nhiệm vụ kiểm toán nội bộ: Xác định mục

tiêu và phạm vi là bước đầu tiên trong bước lập kế hoạch kiểm toán Những vấn

đề xem xét quan trọng liên quan thường là loại mục tiêu kinh doanh của đơn vị được kiểm toán - lợi ích kiểm toán mang lại có thể liên quan tới hiệu lực và hiệu quả hoạt động, báo cáo tài chính hoặc cả hai; xem xét việc phân bố nhóm kiếm toán để thực hiện kiểm toán; và những giới hạn phạm vi của nhiệm vụ kiểm toán Những mục tiêu thực tế của một hệ thống được đánh giá cần phải được cụ thể hóa và ghi lại trên tài liệu;

15

Trang 34

Chương 1: Tống quan về kiểm toán nội bộ

■ Tìm hiểu về khách thể kiểm toán: Thông thường kiểm toán viên phải tìm hiểu về

những mục tiêu kinh doanh và cơ sờ dẫn liệu của khách thể kiểm toán Hiểu biết

về những vấn đề trên là cơ sở đế xác định những mục tiêu của nhiệm vụ kiểm toán Sự liên kết giữa mục tiêu và cơ sở dẫn liệu của khách thế kiêm toán với mục tiêu nhiệm vụ kiểm toán sẽ xác định “bối cảnh” kiểm toán viên nội bộ trợ giúp cho tổ chức để đạt được mục tiêu;

■ Nhận diện rủi ro tiềm tàng: Nhiều loại rủi ro có thể ảnh hưởng tới việc đạt được

mục tiêu của đơn vị Những mục tiêu này cần được nhận diện thông qua phân tích, thảo luận với nhà quản lý và những thành viên kiếm toán;

■ Đánh giá rủi ro tác động và tình trạng: Kiêm toán viên nội bộ phải nhận diện và

đánh giá rủi ro kinh doanh có thể ảnh hưởng tới việc đạt được mục tiêu của khách thể kiểm toán và tổ chức Với mỗi loại rủi ro được nhận diện trong giai đoạn 3 cần được đánh giá về khả năng tác động tiềm tàng tới các mục tiêu kinh doanh và khả năng có thể xảy ra Kiếm toán viên sẽ tập trung vào những loại rủi

ro quan trọng;

■ Đánh giá quản trị rủi ro hiện tại và những hoạt động kiêm soát nội bộ: Những

hành động chống lại rủi ro cần được xem xét nếu tình trạng “không an toàn” có thể xảy ra Kiểm toán viên phải xác định những kiểm soát quan trọng nhất để giảm rủi ro kinh doanh ở mức chấp nhận được, từ đó đảm bảo mục tiêu đã thiết lập có thể đạt được Những phương pháp đo lường đế xác định những rủi ro nên được đánh giá trong quan hệ với sự phù hợp của thiết kế kiếm soát Kiếm toán viên xác định những khu vực mà tại đó hoạt động kiểm soát là cơ sở để xác định những rủi ro chủ yếu Những rủi ro không được kiếm soát thích họp hoặc những nơi có hoạt động kiếm soát xuất hiện “quá mức” hoặc “không tồn tại” cần được kiếm toán viên quan tâm phân tích ở giai đoạn này của cuộc kiếm toán;

■ Thiết kế chương trình kiếm toán: Kiếm toán nội bộ phải thiết kế các thủ tục kiểm

toán phù hợp để thu thập bằng chứng khẳng định những mục tiêu nhiệm vụ kiểm toán Chương trình kiếm toán liên quan tới xác định bản chất, thời gian, và sự

mờ rộng những thủ tục kiếm toán cần thiết đế thu thập bằng chứng kiếm toán theo yêu cầu Thủ tục kiếm toán có thế gồm thủ tục kiêm tra kiếm soát và những thủ tục kiểm tra số tiền (thử nghiệm cơ bản).

■ Phân bổ nguồn lực cho nhiệm vụ kiểm toán: Bước công việc này xác định những

chuyên gia cần thiết, thời gian cần thiết đế hoàn thành nhiệm vụ kiểm toán; giao nhiệm vụ cho các kiểm toán viên nội bộ; và thiết lập lịch trình công việc đế hoàn thành nhiệm vụ kiểm toán đúng thời điểm.

ii) Thực hiện nhiệm vụ đảm bảo

Kết quả của lập kế hoạch kiểm toán phải được sừ dụng để thực hiện những công việc cụ thể, thể hiện trong chương trình kiểm toán Trong phần dưới đây là những công việc thực hiện nhiệm vụ đảm bảo phố biến.

16

Trang 35

Giáo trình Kiếm toán nội bộ

■ Thử nghiệm tìm kiếm bằng chứng: Kiểm toán viên thực hiện những thủ tục kiểm

toán cụ thể đã được thiết kế để thu thập đủ bằng chứng kiểm toán thích họp Những thủ tục kiểm tra khuôn mẫu gồm thủ tục kiểm tra hoạt động kiểm soát (thử nghiệm tuân thủ) và việc thực hiện kiểm tra số tiền (thử nghiệm co bản) Thực hiện thủ tục kiếm toán và kết quả phải được ghi lại trên giấy làm việc Chưong 5, 6 sẽ trình bày chi tiết những vấn đề có liên quan.

■ Đánh giá bằng chứng kiếm toán: Sau khi thu thập được bằng chứng kiếm toán,

kiểm toán viên phải thực hiện đánh giá bằng chứng và dự kiến về những kết luận liên quan.

■ Sử dụng kết quả quan sát và xây dựng những đề xuất: Những kết quả quan sát

trong quan hệ với phát hiện kiếm toán là thông tin cần thiết về thực tế phát sinh qua so sánh giữa thực tế với những điều kiện theo tiêu chí xác định IIA hướng dẫn khuôn mẫu cho xác định những yếu tố trong trình bày kết quả quan sát và hình thành những đề xuất theo: Tiêu chí/chỉ tiêu, điều kiện, nguyên nhân, và ảnh hưởng Những đề xuất thường dựa trên kết quả quan sát của kiếm toán viên nội

bộ và những giải pháp tưong ứng Đe xuất thường hướng tới giải quyết vấn đề theo bản chất của những vấn đề hon là những nguyên nhân biểu hiện đơn thuần

Đề cập tới những vấn đề cụ thể liên quan được trình bày trong Chương 6, 7, 9 và Chương 10 của Giáo trình.

zzz) Trao đổi kết quả thực hiện nhiệm vụ đảm bảo

Việc trao đổi được thực hiện liên tục trong suốt quá trình thực hiện nhiệm vụ kiểm toán và trao đổi kết quả là yếu tố quan trọng đối với tất cả nhiệm vụ kiểm toán nội bộ Chuẩn mực IIA 2420 yêu cầu trao đổi kết quả thực hiện nhiệm vụ kiểm toán “phai chính xác, khách quan, rõ ràng, súc tích, mang tính xây dựng, hoàn thiện, và đúng thời điếm” Khái quát về bước công việc này gồm những vấn đề cụ thế sau đây:

■ Thực hiện quy trình đánh giá kêt quả quan sát và dự kiên mở rộng: Kiêm toán

viên phải đánh giá mỗi quan sát bằng cách sử dụng quy trình đánh giá kết quả quan sát và khả năng mở rộng và xác định ý nghĩa mà những quan sát dựa trên trao đổi kết quả về quy trình/khu vực được đánh giá.

■ Thực hiện những trao đối trước khi kết thúc và trao đoi nhiệm vụ ban đầu:

Những vấn đề thường nảy sinh trong suốt những nhiệm vụ kiểm toán đòi hỏi nhà quản trị phải tập trung trong ngắn hạn và dài hạn Trao đối đúng thời điếm cho phép nhà quàn trị có thế xác định và giải quyết vấn đề tốt nhất Ví dụ, thảo luận

và thống nhất về hành động với kiểm soát nội bộ: Kiểm soát thích hợp có thể được “đặt đúng chỗ” nhưng không được nhân viên thực hiện hoặc có những khoảng cách trong thực hiện kiểm soát dẫn tới đúng mức độ rủi ro Những biện pháp đo lường với tình huống này nên được kiếm toán viên thảo luận với đơn vị được kiếm toán và hình thành cơ sở cho ý kiến kiếm toán;

17

Trang 36

Chương 1: Tống quan về kiểm toán nội bộ

■ Thống nhất những trao đối kiếm toán cuối cùng: Kiếm toán nội bộ sẵn sàng hợp

nhất và liên kết những bằng chứng đã thu thập được trong thực hiện nhiệm vụ kiểm toán.

■ Phân phoi kết quá kiếm toán: Thực chất là bước chuyến báo cáo kết quả tới đối

tượng liên quan Các kết quả kiểm toán được báo cáo dưới dạng bản thảo và gửi tới nhà quản lý của khách thể kiểm toán để lấy ý kiến trước khi phát hành báo cáo chính thức;

■ Kiếm tra để kết thúc kiếm toàn' Sau một khoảng thời gian nhất định, kế hoạch

hành động đã thống nhất được kiếm toán nội bộ xem xét đế xác định khả năng khách thể kiểm toán thực hiện đầy đủ những đề xuất.

Tiếp cận kiểm toán các hệ thống dựa trên rủi ro giúp kiểm toán viên thực hiện qui trình kiếm toán mang tính hệ thống, thích họp và đáp ứng những yêu cầu theo Chuẩn mực IIA Mặc dù vậy, qui trình thực hiện mang tính tương đối vì phụ thuộc vào cách tiếp cận thực hiện kiểm toán cụ thể Ngay cả khi vận dụng cách tiếp cận kiểm toán dựa trên rủi ro thì những bước công việc cụ thể nêu trên có thể có cách phân chia cụ thể khác Như vậy, trong thực hành kiểm toán, chúng ta nên quan tâm tới bản chất công việc thực hiện trong quan hệ với mục tiêu kiểm toán thay vì chỉ quan tâm tới việc liệu có tồn tại một qui trình thống nhất, khuôn mẫu hay không Với dịch vụ tư vấn của kiểm toán nội bộ, kiểm toán viên thực hiện theo qui trình riêng và có những điểm khác biệt đáng kể so với dịch vụ đảm bảo Theo IIA, dịch

vụ tư vấn được nhắc tới là “tư vấn và những hoạt động dịch vụ khách hàng liên

quan có bản chất và phạm vỉ phụ thuộc vào khách hàng và chúng có xu hướng gia tăng giá trị và cải thiện hoạt động của một tổ chức” (Pickett, 2004) Một mô hình tổ

chức thực hiện dịch vụ tư vấn của kiểm toán nội bộ phổ biến có thế theo những giai đoạn sau đây:

(1) Khởi đầu cung cấp dịch vụ tư vẩn: Tổ chức một cuộc họp liên hệ ban đầu

với “khách hàng” nhằm xác định những vấn đề và nhận diện những vấn đề quan trọng cần lưu ý của khách hàng và của những bên có lợi ích nói chung; (2) Xác định những điều kiện ràng buộc: Phát triến một sự liên hệ đồng thuận

với công việc kiếm toán và cách thức sẽ báo cáo kết quả Kiểm toán viên nội

bộ nên xác định phạm vi công việc đế đảm bảo duy trì được sự thận trọng nghề nghiệp, liêm chính, sự tin tưởng và danh tiếng của hoạt động kiểm toán nội bộ;

(3) “Kỷ hợp đồng/cam kết kiêm toán”: Đây là một tài liệu chính thức phản ánh

những điều kiện hên quan và xem xét thỏa thuận về vai trò và trách nhiệm với các bên có liên quan;

(4) Phân tích: Thực hiện phân tích bao trùm những nội dung như phát hiện vấn

đề và giải pháp có thể thực hiện; lập kế hoạch thực hiện dựa trên những đề 18

Trang 37

Giáo trình Kiếm toán nội bộ

xuất được tư vấn; thực hiện theo lộ trình thời gian dự kiến theo trách nhiệm của nhà quản lý chịu trách nhiệm với giải pháp lựa chọn;

(5) Phát hành tài liệu liên quan: Nội dung tài liệu phát hành theo cam kết/hợp

đồng Thông thường, kết quả thực hiện tư vấn sẽ hướng tới người chịu trách nhiệm công việc tại đơn vị được thực hiện tư vấn.

Trong phạm vi Giáo trình này, chúng ta tập trung vào dịch vụ đảm bảo là chủ yếu Trong những phần tiếp theo của Giáo trình, chúng ta cũng sẽ tiếp tục tập trung vào những bước tiếp theo của qui trình kiếm toán nội bộ thực hiện dịch vụ đảm bảo.

1.2.3 Quan hệ giữa kiểm toán hoạt động, tài chính và kiểm toán hệ thống thông tin trong một cuộc kiếm toán nội bộ

Trong những năm 60 của Thế kỷ XIX tồn tại một xu hướng phổ biến sử dụng thuật ngữ “kiểm toán hoạt động” (operational auditing) thay thế cho thuật ngữ mang tính truyền thống “kiếm toán nội bộ” (Internal auditing) Giải thích lý do của việc sử dụng như vậy là

“kiếm toán nội bộ” là một thuật ngữ rất gần với kiếm toán tài chính căn bản, bao gồm cả việc kiểm tra của kiểm toán viên bên ngoài (kiểm toán hành nghề) đối với hoạt động kiểm soát tài chính và các báo cáo tài chính Kiêm toán viên nội bộ tự đặt tên họ là những kiêm toán viên hoạt động vì kỳ vọng cùa các kiếm toán viên nội bộ là tập trung nhiều hơn vào các hoạt động khác trong tổ chức Những hoạt động được kiểm toán viên nội bộ tập trung

có thế liên quan tới những khu vực có khả năng làm lợi nhuận tăng lên và cải thiện dịch

vụ quản trị chung của tố chức Trong trường hợp hình thức hoạt động này ở mức cao nhất, nhất quán nhất thì chức năng kiếm toán hoạt động sẽ hoàn toàn không đồng nhất với những lình vực tài chính Ví dụ, các kiếm toán viên có thể không phải là chuyên gia kiếm soát tài chính đối với quá trình thu hồi nợ phải thu khách hàng Tuy nhiên, kiểm toán viên nội bộ có thế tập trung vào những hoạt động kiếm soát quá trình và bỏ qua những vấn đề

về ghi nhận số tiền nhận được - liệu số tiền thu được từ khoản phải thu khách hàng có được ghi nhận đúng và nhất quán với tài khoản trên báo cáo tài chính, bao gồm cả việc nhất quán với số dư trên số cái tài khoản Phải thu khách hàng hay không Đối với nhà quản trị, những vấn đề như vậy có thể dẫn tới khó khăn trong phân biệt những khía cạnh hoạt động, đặc biệt là khi những kiểm toán viên nội bộ của đơn vị (có thể không phải tất

cả các kiểm toán viên) bỏ qua những vấn đề kế toán quan trọng hoặc vấn đề tài chính liên quan Sự phân tách trách nhiệm đã tạo ra những vấn đề về cả hình thức và lợi ích cho

“kiểm toán hoạt động” mà các kiểm toán viên nội bộ xác định.

Thông thường, công việc của các kiếm toán viên nội bộ có liên quan tới cả các qui trình kế toán và tài chính Trong quá trình kiểm toán, kiểm toán nội bộ có thể cần tới kiến thức và kinh nghiệm như những chuyên gia trong các lĩnh vực này đế đảm bảo cuộc kiếm toán thành công Việc bao quát cả hoạt động kiểm soát kế toán và tài chính cũng như các qui trình liên quan đã tạo cho các kiếm toán viên nội bộ cơ hội mờ rộng cung cấp dịch vụ cho những lĩnh vực hoạt động rộng hơn trong tổ chức Vì thông tin kế toán và tài chính

19

Trang 38

Chương 1: Tằng quan về kiểm toán nội bộ

hoặc có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp phản ánh các hoạt động khác nhau của đơn vị nên điều này đã tác động vào những hoạt động kiếm tra của kiểm toán viên nội bộ, mở rộng hoạt động của kiểm toán nội bộ tới những hoạt động khác trong đơn vị Do đó, một

sự kết họp của kiểm toán hoạt động và kiểm toán tài chính cũng nhu kiểm toán các hệ thống thông tin sẽ đuợc xem xét trong những nội dung trình bày tiếp theo của cuốn Giáo trình này Trong quan hệ với chiến lược, sự tách biệt kiểm toán nội bộ với kế toán và tài chính có thể tạo ra một sự thay đổi Kiểm toán nội bộ có thể tham gia vào những chức năng kiểm toán/loại kiểm toán khác trong tổ chức.

Chức năng kiếm toán nội bộ ngày nay cần bao trùm những lĩnh vực kế toán và tài chính chủ chốt Không những thế, kiếm toán viên nội bộ cũng thực hiện trách nhiệm kiếm toán và những hoạt động liên quan khác ở những khu vực hoạt động rộng hơn Trong nhiều trường hợp, chức năng kiểm toán nội bộ có thể được thuê ngoài Một trong những nguyên nhân ờ đây là việc thất bại trong thực thi trách nhiệm bao trùm những lĩnh vực tài chính chủ yếu của kiểm toán viên nội bộ (tự làm) dẫn tới quyết định thuê dịch vụ kiểm toán nội bộ từ các công ty kiểm toán bên ngoài Có sự khác biệt trong cách thức thực hiện giữa kiểm toán nội bộ “tự làm” với “thuê ngoài” xuất phát từ mục đích, sự tích họp những vấn đề khác nhau trong một cuộc kiểm toán nội bộ, đặc biệt hơn nữa khi chức năng tư vấn được các kiểm toán viên cung cấp cho “khách hàng” Trong những nội dung tiếp theo của Giáo trình, chúng ta không đề cập tới một cuộc kiếm toán nội bộ được thuê ngoài từ các công ty kiểm toán Chúng ta nói tới kiểm toán nội bộ với những nội dung có liên quan trong quan hệ với chủ thê thực hiện là những kiêm toán viên nội bộ, được thực hiện bởi

bộ phận kiểm toán nội bộ trong đơn vị.

1.3 NHỮNG YÊU CẦU HIẺU BIÉT THIẾT YÉU ĐỐI VỚI KIÉM TOÁN NỘI BỘ 1.3.1 Bản chất của những yêu cầu hiểu biết thiết yếu vói kiểm toán nội bộ - CBOK

Cụm từ common body of knowledge - CBOK, có nghĩa là bộ yêu cầu hiểu biết thiết

yếu được sử dụng trong kinh doanh hoặc hoạt động nghề nghiệp nhưng với ý nghĩa khác

với nghĩa “đen” của cụm từ này Với bất cứ hoạt động nghề nghiệp, CBOK với ý nghĩa xác định những mức tối thiếu của năng lực, trình độ cần thiết đế thực hiện hoạt động hiệu quả trong phạm vi nghề nghiệp nhất định Hơn nữa, CBOK có thể chứa đựng tất cả những

bộ phận cấu thành sự hiểu biết cần thiết mà một người hành nghề, như kiểm toán viên nội

bộ cần có đế có thể thực hiện hoạt động nghề nghiệp như một chuyên gia trong lĩnh vực

đó Một bộ yêu cầu hiếu biết thiết yếu có thế tập trung vào thiết lập hiếu biết tối thiếu cần thiết đối với bất cứ một nghề nghiệp nào để thực hành nghề nghiệp một cách hiệu lực Trên thực tế, kiểm toán nội bộ không phải là lĩnh vực hoạt động đầu tiên đưa ra những điều kiện cơ bản, thiết yếu cho hoạt động thực hành nghề nghiệp Viện Quản lý ngân hàng (The Bank Administration Institute - BAI) đã ban hành một bộ những yêu cầu hiểu biết thiết yếu cho hoạt động nghề nghiệp với rủi ro cao như ngành Ngân hàng, đặc biệt là quản trị rủi ro trong ngành này BAI đã nhận thấy CBOK là rất cần thiết để xác định những hiếu biết cần thiết và kỳ vọng cho một nghề nghiệp chuyên nghiệp trong lĩnh vực ngân 20

Trang 39

Giáo trình Kiếm toán nội bộ

hàng Hiểu biết và sự tích lũy hiểu biết về lĩnh vực được mô tả trong CBOK đã cải thiện

độ tin cậy nghề nghiệp của một số hoạt động nghề nghiệp chuyên nghiệp Tuy nhiên, một thực tế phát triển của CBOK phải đối mặt là môi trường luôn thay đổi Sự thay đổi và cập nhật với CBOK trong một lĩnh vực cụ thể có thể đặt ra nhiều vấn đề hơn là khía cạnh tài chính Điều này cũng có thể cản trợ sự phát triển của CBOK trong một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp nhất định, điển hình là lĩnh vực công nghệ thông tin Mặc dù có những khó khăn trong việc duy trì và phát triển những bộ yêu cầu hiểu biết thiết yếu nhưng sự phát triển những bộ yêu cầu hiểu biết như vậy của nhiều tổ chức hành nghề trên thế giới cũng cho thấy sự cần thiết trong việc thiết lập CBOK.

Hình thức và nội dung của những bộ yêu cầu hiếu biết thiết yếu thể hiện trên tài liệu công bố rất đa dạng Trong một số lĩnh vực, CBOK có thể cụ thể bằng những hướng dẫn rõ ràng, chi tiết về những yêu cầu hiểu biết về những lĩnh vực cụ thể liên quan tới hoạt động nghề nghiệp đó như là một yêu cầu bắt buộc hoặc khuyến khích hoặc mong muốn Ví dụ, Viện Quản lý dự án (The Project Management Institute - PMI) công

bố bộ yêu cầu hiểu biết thiết yếu cho quản lý dự án (Project Management Body of

Knowledge - PMBOKf trong đó đưa ra những hiếu biết cần thiết mà một hoạt động quản

trị dự án chuyên nghiệp cần có PMBOK chi tiết những yếu tố của quá trình quản trị dự

án, mô tả các yếu tố đầu vào, công cụ và kỹ thuật cũng như những kết quả cho mỗi yếu tố Các yếu tố này sau đó được liên kết với các hoạt động trong quá trình quản trị dự án Ngược lại, một số CBOK lại ban hành những nội dung có tính khái quát, đưa ra những thuật ngữ hoặc những khái niệm mà hoạt động nghề nghiệp cần biết mà không đi vào những yêu cầu cụ thể hoặc mô tả chi tiết thực hiện Ví dụ, Bộ An ninh nội địa của Hoa Kỳ

(US Department of Homeland Security) đã phát triển những chuẩn mực an ninh mạng dựa

trên nền tảng IT nhưng chỉ dừng lại ở mức là những hiếu biết cần thiết (Essential Body of

Knowledge - EBK).

Với kiểm toán nội bộ, hiểu biết hoặc tích lũy sự hiểu biết là một yêu cầu đặc biệt quan trọng với nghề nghiệp này Điều này càng trở nên quan trọng hơn trong điều kiện kiểm toán nội bộ có những thay đổi đáp ứng yêu cầu của quản lý trong môi trường thay đổi COBK của kiểm toán nội bộ sẽ có xu hướng bao trùm những lĩnh vực thực hành kiểm toán nội bộ cụ thể, đa dạng và phức tạp Một sự hiểu biết về thực hành quản trị tổng hợp và một số những khía cạnh hiểu biết trong thực hành sẽ là yêu cầu với kiểm toán viên nội bộ trong bối cảnh hoạt động mới của kiếm toán nội bộ đế đáp ứng yêu cầu của quản

lý Trong bộ yêu cầu hiểu biết thiết yếu cho kiểm toán nội bộ, nhừng yếu tố cấu thành được xây dựng liên kết chặt chẽ với nhau hoặc phải được xem xét Những bộ phận cấu thành trong CBOK (Moeller, 2016) của Kiếm toán nội bộ có thế phân chia thành:

• Chuẩn mực và hoạt động kiểm toán nội bộ được chấp nhận phổ biến;

• Hiểu biết và thực hành quản trị phổ biến;

• Hiểu biết và thực hành trong những lĩnh vực ứng dụng.

21

Trang 40

Chương 1: Tằng quan về kiểm toán nội bộ

1.3.2 Nghiên cứu những yêu cầu hiểu biết thiết yếu đối với kiểm toán nội bộ

Nghề nghiệp kiếm toán nội bộ đã có bước phát triến mạnh mẽ từ việc chỉ là một sự

hỗ trợ kế toán cơ bản và kiểm tra tính chính xác về số học tới việc phát triến và thực hiện các công việc như những chuyên gia đánh giá kiểm soát nội bộ như ngày nay Theo Chuẩn mực thực hành nghề nghiệp của kiếm toán nội bộ (International Standards for the Professional Practice of Internal Auditing - SPPIA) của IIA, các kiếm toán viên nội bộ thực hiện các công việc với nhiều khách thể khác nhau, có thể trong doanh nghiệp, trong các tổ chức phi lợi nhuận, trong cơ quan của chính phủ Kiểm toán nội bộ cũng xuất hiện

ở trong các doanh nghiệp với qui mô hoạt động khác nhau, trong những lĩnh vực ngành nghề khác nhau và dưới điều kiện hoạt động khác nhau trên toàn thế giới Dựa trên những Chuẩn mực của IIA và những yêu cầu pháp lý đối với công việc của kiếm toán viên nội

bộ cho thấy không có nhiều những qui định hướng dẫn cho thực hành kiểm toán nội bộ, đặc biệt là xác định hoặc hướng dẫn cho những công việc đúng, sai trong thực hành kiểm toán Tuy nhiên, cũng như nhiều lĩnh vực nghề nghiệp khác, nghề nghiệp kiếm toán nội

bộ cần thiết phải hỉnh thành một khuôn mẫu nhất định Do đó, việc phát triển một bộ yêu cầu hiểu biết thiết yếu (CBOK) đối với nghề nghiệp kiểm toán nội bộ là cần thiết và tốt hơn cho sự phát triển của kiểm toán nội bộ nói chung CBOK cho kiểm toán nội bộ lần đầu tiên được xây dựng dựa trên khảo sát qua email, được thực hiện bời Quỳ nghiên cứu của IIA (IIA Research Foundation - IIARF) vào năm 2006 Bộ yêu cầu này được gọi là

Một tóm lược chung các yêu cầu hiếu biết thiết yếu (A Globe Summary of the Common

Body of Knowledge) Mục đích của Bộ yêu cầu này là xác định và mô tả những hoạt động thực hành nghề nghiệp kiểm toán nội bộ trên toàn thế giới theo những vấn đề

cụ thể gồm:

• Hiếu biết và kỳ năng mà kiếm toán viên có;

• Kỹ năng và mức độ tổ chức được sử dụng cho thực hành công việc kiểm toán nội

bộ trong đơn vị;

• Trách nhiệm thực tế các kiểm toán viên phải thực hiện;

• Cấu trúc của các tổ chức kiểm toán nội bộ;

• Những ngành nghề thực hiện kiểm toán nội bộ;

• Môi trường pháp lý của các nước khác nhau.

IIARF CBOK xác định mục tiêu duy nhất của kiểm toán nội bộ trên toàn thế giới là vai trò tạo giá trị gia tăng trong doanh nghiệp Điều này là một sự khắng định về tính xác định của một hoạt động nghề nghiệp và một lần nữa thế hiện sự tập trung và liên quan của những đóng góp từ kiểm toán nội bộ đối với doanh nghiệp Theo IIA, Tổ chức này có kế hoạch sử dụng các kết quả điều tra không thực sự hoàn hảo xác định từ nghiên cứu CBOK đê cải thiện các chuân mực, thủ tục và những hoạt động khác trong những năm tiếp theo phát triển kiếm toán nội bộ trong nhiều lĩnh vực trên toàn thế giới bao gồm cả 22

Ngày đăng: 19/07/2023, 08:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm