Ngoài ra, luận văn còn sử dụng phương pháp phân tích tỷ lệ để xác định được các ngưỡng các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ c
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
CHUNG NGUYỄN QUỲNH NHI
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN
VĨNH SƠN – SÔNG HINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Đà Nẵng - Năm 2017
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
CHUNG NGUYỄN QUỲNH NHI
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN
VĨNH SƠN – SÔNG HINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Chung Nguyễn Quỳnh Nhi
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Câu hỏi, giả thuyết nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
7 Kết cấu luận văn 4
8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 7
1.1 TỔNG QUAN VỀ VỐN VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN 7
1.1.1 Khái niệm về vốn và nguồn vốn 7
1.1.2 Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp 8
1.1.3 Tình hình sử dụng vốn 10
1.2 TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 15
1.2.1 Cơ sở nguồn tài liệu phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp15 1.2.2 Phương pháp phân tích tình hình sử dụng vốn trong doanh nghiệp 17
1.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 19
1.3.1 Khái niệm phân tích tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp 19
1.3.2 Phân tích cơ cấu tài sản 19
1.3.3 Phân tích cơ cấu nguồn vốn 20
1.3.4 Phân tích tình hình thanh toán sử dụng vốn của doanh nghiệp 22 1.3.5 Phân tích khả năng thanh toán 22
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 51.3.6 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 23
1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 29
1.4.1 Nhân tố khách quan 29
1.4.2 Các nhân tố chủ quan 30
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 33
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG, TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN VĨNH SƠN – SÔNG HINH 34
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN VĨNH SƠN – SÔNG HINH 34
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 34
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 35
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty 36
2.1.4 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 39
2.1.5 Khái quát chung về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2014 –2016 40
2.2 THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN VĨNH SƠN – SÔNG HINH GIAI ĐOẠN 2014-2016 42
2.2.1 Phân tích tài sản và cơ cấu tài sản 42
2.2.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn 48
2.2.3 Phân tích tình hình thanh toán của Công ty 52
2.2.4 Phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán 56
2.2.5 Phân tích tình hình và hiệu quả sử dụng các loại vốn tại công ty giai đoạn 2014 – 2016 60
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN CỦA CTCP THỦY ĐIỆN VĨNH SƠN - SÔNG HINH 76
2.3.1 Những kết quả đạt được 76
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 62.3.2 Những hạn chế còn tốn tại 78
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 79
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 81
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN VĨNH SƠN – SÔNG HINH 82
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI 82
3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CTCP THỦY ĐIỆN VĨNH SƠN – SÔNG HINH 83
3.2.1 Tiến hành xử phạt đối với các khoản nợ trễ hạn 83
3.2.2 Lựa chọn phương pháp khấu hao thích hợp cho từng loại TSCĐ85 3.2.3 Nâng cao trình độ học vấn, tay nghề cho người lao động 88
3.2.4 Một số giải pháp khác 89
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 91
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 93
KẾT LUẬN 94 TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG CÁC NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN BẢN CHÍNH BẢN TƯỜNG TRÌNH CHỈNH SỮA LUẬN VĂN PHỤ LỤC
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Số
2.14 Tình hình biến động của vốn lưu động giai đoạn 2014 –
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 9DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
Số
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam cũng đang trong quá trình đổi mới xây dựng và phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp trên thương trường quốc tế
sẽ là tiền đề cho sự phát triển vững mạnh đó, và vốn là một nhân tố rất quan trọng ảnh hưởng trực tiếp cũng như mang tính quyết định đến công việc kinh doanh của doanh nghiệp Trong những năm qua, hầu hết các doanh nghiệp chỉ chú trọng đến việc tìm mọi cách để huy động tối đa vốn trong nước đồng thời tích cực kêu gọi vốn đầu tư của nước ngoài nhưng lại không coi trọng vấn đề
sử dụng vốn So với các doanh nghiệp trên thế giới thì các doanh nghiệp trong nước tỏ ra thua kém trong công tác quản lý và sử dụng các nguồn tài chính Đây thực sự là một vấn đề cấp bách vì nếu không có các biện pháp giải quyết kịp thời thì các doanh nghiệp trong nước sẽ khó mà cạnh tranh được với các doanh nghiệp nước ngoài, cũng như phát triển ra môi trường quốc tế, từ đó có
thể dẫn đến nguy cơ tụt hậu cho nền kinh tế
Công ty cổ phần thủy điện Vĩnh Sơn – Sông Hinh là một Công ty hoạt động trong lĩnh vực ngành điện, là ngành mang tình chất độc quyền với việc bao trùm
từ công ty sản xuất tới công ty phân phối đã hạn chế rất nhiều đến hiệu quả sử dụng nguồn vốn của bản thân Công ty Hiện nay, với sự phát triển của nền kinh
tế nước ta thực sự vừa là cơ hội cũng vừa là thách thức đối với các doanh nghiệp nói chung và với bản thân Công ty cổ phần thủy điện Vĩnh Sơn – Sông Hinh nói riêng Điều này đòi hỏi bản thân Công ty phải có tư duy ngày càng nhạy bén linh hoạt và khả năng phân tích tình hình tài chính, tình hình sử dụng vốn và hiệu quả
sử dụng vốn mang lại cho Công ty Các chỉ tiêu trong phân tính tình hình sử dụng vốn cũng như hiệu quả sử dụng vốn là mối quan tâm của nhiều đối tượng
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 11như: các nhà đầu tư, ngân hàng… làm tốt khâu này sẽ giúp cho các nhà quản trị của Công ty thấy được thực trạng của bản thân Công ty về mặt quản lý và sử dụng vốn cũng như hoạt động kinh doanh Qua đó thấy được những điểm mạnh điểm yếu trong khâu quản lý và sử dụng vốn của chính bản thân Công ty, từ đó làm căn cứ cơ sở để đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty
Công ty cổ phần thủy điện Vĩnh Sơn – Sông Hinh là nhà máy thủy điện có quy mô lớn đầu tiên ở miền Trung và Tây Nguyên Có thể nói với sự cố gắng
nỗ lực của ban lãnh đạo Công ty cùng toàn thể công nhân viên trong thời gian qua đã hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh đề ra Tuy nhiên, qua thời gian nghiên cứu và tìm hiểu có thể thấy vấn đề quản lý và sử dụng nguồn vốn vẫn còn nhiều hạn chế Vì vậy để có cái nhìn tổng quát hơn về vấn đề này tôi
đã chọn đề tài: “Phân tích tình hình sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần
Thuỷ điện Vĩnh Sơn - Sông Hinh” làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là hệ thống hóa được những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích tình hình sử dụng vốn và phân tích thực trạng tình hình sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Thủy điện Vĩnh Sơn – Sông Hinh, đồng thời đưa ra những nhận xét khách quan về những mặt đạt được và những mặt còn hạn chế của Công ty trong công tác quản lý và sử dụng vốn Trên cơ sở
đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện về nội dung và phương pháp phân tích tình hình sử dụng vốn của công ty, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Thuỷ điện Vĩnh Sơn – Sông Hinh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung vào phân tích tình hình sử dụng vốn của Công ty cổ phần Thủy điện Vĩnh Sơn – Sông Hinh trong giai đoạn từ năm 2014 đến cuối năm 2016
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 124 Câu hỏi, giả thuyết nghiên cứu Phân tích tình hình sử dụng vốn trong doanh nghiệp là một việc rất quan
trọng Việc phân tích này phải trả lời được những câu hỏi như: Lý luận về phân tích tình hình sử dụng vốn của một Công ty bao hàm những nội dung gì? Phương thức tiến hành phân tích tình tình sử dụng vốn ra sao? Thực trạng tình hình sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Thủy điện Vĩnh Sơn – Sông Hinh như thế nào? Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, Công ty Cổ phần Thủy điện Vĩnh Sơn – Sông Hinh cần thực hiện những biện pháp gì?
5 Phương pháp nghiên cứu
Để phân tích tình hình sử dụng vốn trong các doanh nghiệp có nhiều
phương pháp nhưng trong luận văn của mình, tôi sử dụng phương pháp so sánh là chủ yếu So sánh là phương pháp sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích Phương pháp này nhằm so sánh giữa số thực hiện kỳ này và số thực hiện kỳ trước để thấy rõ mức biến động tuyệt đối và mức biến động tương đối cùng xu hướng biến động của chỉ tiêu phân tích từ đó đánh giá sự tăng trưởng hay sụt giảm trong kinh doanh; hay so sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ
tiêu so với tổng thể
Ngoài ra, luận văn còn sử dụng phương pháp phân tích tỷ lệ để xác định được các ngưỡng các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với các tỷ lệ tham chiếu; và một số phương pháp khác như: phương pháp thu thập số liệu và phương pháp toán kinh tế…
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Luận văn tiếp cận đến một vấn đề không mới nhưng được vận dụng nhiều
và có vị trí quan trọng trong hầu hết mọi hoạt động của doanh nghiệp Công
ty Cổ phần Thủy điện Vĩnh Sơn – Sông Hinh là một Công ty hoạt động trong
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 13lĩnh vực độc quyền về ngành điện và trong thời gian qua đã chứng tỏ được sự hiệu quả trong kinh doanh lĩnh vực sản xuất điện của mình Việc phân tích công tác quản lý và sử dụng vốn tại Công ty sẽ giúp bản thân Công ty đánh giá được những mặt mạnh và yếu của mình trong việc sử dụng vốn, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại CTCP Thủy điện Vĩnh Sơn – Sông Hinh, điều này không những giúp bản thân Công ty tìm cách sử dụng có hiệu quả hơn nguồn vốn của mình, mà còn giúp cho cơ quan chủ quản của Công ty có biện pháp quản lý phù hợp Ngoài ra, nó còn là cơ sở cung cấp những thông tin hữu ích cho các đối tượng quan tâm khác như nhà đầu tư, các tổ chức tín dụng để đưa ra các quyết định đầu tư hiệu quả
7 Kết cấu luận văn
- Chương 1: Một số vấn đề lý luận về phân tích tình hình sử dụng vốn trong doanh nghiệp
- Chương 2: Thực trạng, tình hình sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Thủy điện Vĩnh Sơn – Sông Hinh giai đoạn 2014 – 2016
- Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại
Công ty Cổ phần Thủy điện Vĩnh Sơn – Sông Hinh
8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu Phân tích tình hình sử dụng vốn là một vấn đề then chốt, mang một ý nghĩa
chiến lược hết sức quan trọng, là nhân tố quyết định sự tồn vong cũng như vị thế của doanh nghiệp trên thị trường Vấn đề này đã được quan tâm bởi một
số đề tài nghiên cứu khoa học, luận văn đại học, luận văn thạc sĩ
Quan điểm nghiên cứu: Quan tâm và sử dụng chủ yếu các chỉ tiêu dựa trên các báo cáo tài chính để phân tích và đánh giá tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 14Nội dung và chỉ tiêu phân tích: Tình hình sử dụng vốn và phân tích tình hình sử dụng vốn là đề tài được khá nhiều tác giả nghiên cứ và phân tích dưới nhiều góc độ khác nhau như:
Nguyễn Duy Hùng, (2004), Luận văn Phân tích tình hình và hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Xuất Nhập Khẩu Nông sản Thực phẩm An Giang Bằng cách sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh, tác giả đã phân tích tình hình sử dụng vốn cũng như các ưu nhược điểm trong quá trình sử dụng vốn của công ty và tác giả đã kết luận công ty có đạt về hiệu quả sử dụng vốn nhưng vẫn chưa cao vì chi phí còn lớn trong quá trình hoạt động, chưa tiết kiệm được tối đa các khoản chi phí này Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định cũng như vốn lưu động của công ty và nhấn mạnh rằng công ty cần phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn do trong giai đoạn này công ty đang trong tình trạng thiếu vốn và phải gánh vác một tỷ lệ
nợ cao, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận
Võ Thị Thanh Thủy, (2011), Luận văn Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Công Nghệ Phẩm Đà Nẵng: Thông qua việc phân tích các vấn
đề liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn như hiệu quả sử dụng vốn cố định, hiệu quả sử dụng vốn lưu động, hiệu quả sử dụng vốn tổng hợp…tác giả đã đánh giá được những mặt ưu và nhược điểm của công ty trong tình hình sử dụng vốn và kết luận rằng hiệu quả sử dụng vốn của công ty chưa cao do công ty đang đầu tư vào một lĩnh vực mới chưa có kinh nghệm, các chính sách giải phóng hàng tồn kho và thu hồi nợ chưa đem lại kết quả cao, đồng thời chi phí lãi vay và chi phí bán hàng lớn làm cho lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh luôn âm…Từ đó tác giả đưa
ra các giảm pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, vốn cố định, tăng doanh thu quản lý chi phí nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Nguyễn Thị Kim Uyên, (2014), Luận văn Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ tại công ty Cổ phần cơ khí và kết cấu thép Sóc Sơn Bằng phương
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 15pháp thu thập dữ liệu sơ cấp, thứ cấp, phương pháp xử lý dữ liệu thu thập được (phương pháp so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn để so sánh đánh giá), bài nghiên cứu đã tìm hiểu và phân tích tổng hợp đánh giá thực trạng sử dụng VLĐ cũng như đánh giá yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty Cổ phần cơ khí và kết cấu thép Sóc Sơn trong giai đoạn 2010 - 2013 Qua đó phân tích, tổng hợp, đánh giá những kết quả đã đạt được và những mặt còn tồn tại trong quản lý VLĐ tại công ty và đề xuất biện pháp cần áp dụng để sử dụng VLĐ một cách có hiệu quả nhất, mang lại lợi nhuận và lợi ích cho công ty
Lâm Minh Kiều, (2011), Luận văn Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Xây dựng Sóc Trăng: sau khi tác giả phân tích cơ cấu tài sản
và cơ cấu nguồn vốn của công ty cho thấy hiện tại công ty có vốn lưu động chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn, nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản, doanh thu và lợi nhuận liên tục tăng qua các năm Đánh giá được những điểm mạnh điểm yếu của công ty từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cáo hiệu quả sử dụng vốn của công ty như tăng cường các biện pháp quản lý chặt chẽ hàng tồn kho, giảm thiểu các chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp đồng thời đầu tư thêm tài sản cố định để mở rộng quy mô sản xuất kinh daonh của công ty
Nguyễn Thị Thảo, (2009), Luận văn Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty xây dựng 75 – thuộc Tổng công ty Xây dựng công trình Giao thông 8 – Bộ Giao thông vận tải: Thông qua việc phân tích cơ cấu tài sản, hiệu quả sử dụng vốn lưu động vốn cố định của công ty, tác giả đã
đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định thông qua thuê tài chính và điều chỉnh khấu hao tài sản và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động bằng cách lập kế hoạch xác định nhu cầu vốn lưu động và quản
lý nợ phải thu
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 16CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH
SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 TỔNG QUAN VỀ VỐN VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN 1.1.1 Khái niệm về vốn và nguồn vốn
a Khái niệm về vốn của doanh nghiệp
Thực chất, vốn là giá trị của tất cả tài sản hữu hình, vô hình mà doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động kinh doanh nhằm mang lại lợi nhuận trong tương lai Vốn là điều kiện tiên quyết, có ý nghĩa quyết định tới các bước tiếp theo của quá trình kinh doanh Doanh nghiệp dùng vốn đó để mua sắm các yếu tố của quá trình sản xuất như: sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động Vốn là giá trị của tất cả tài sản hữu hình, vô hình mà doanh nghiệp đầu
tư vào hoạt động kinh doanh nhằm mang lại lợi nhuận trong tương lai
Dưới góc độ của doanh nghiệp, vốn là một trong những điều kiện vật chất
cơ bản, kết hợp với sức lao động và các yếu tố khác làm đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh Sự tham gia của vốn không chỉ bó hẹp trong một quá trình sản xuất, riêng biệt, chia cắt, mà là trong toàn bộ quá trình sản xuât và tái sản xuất liên tục, suốt trong thời gian tồn tại của doanh nghiệp, từ khi bắt đầu sản xuất đầu tiên cho tới chu trình sản xuất cuối cùng
Tóm lại, vốn là một phạm trù được xem xét, đánh giá theo nhiều quan niệm, với nhiều mục đích khác nhau Song hiểu một cách khái quát ta có thể coi: vốn phản ánh nguồn lực tài chính được đầu tư vào sản xuất kinh doanh Vốn kinh doanh là toàn bộ những giá trị ứng ra ban đầu hay các giá trị tích lũy được dùng cho các quá trình sản xuất tiếp theo của doanh nghiệp
Như vậy, vốn là yếu tố số một của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, nó đòi hỏi các doanh nghiệp phải quản lý và sử dụng có hiệu quả để bảo toàn và phát triển vốn, đảm bảo cho doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh Vì vậy các
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 17doanh nghiệp cần thiết phải nhận thức đầy đủ hơn về vốn cũng như những đặc trưng của vốn Điều đó có ý nghĩa rất lớn đối với các doanh nghiệp vì chỉ khi nào các doanh nghiệp hiểu rõ được tầm quan trọng và các giá trị của vốn thì doanh nghiệp mới có thể sử dụng nó một cách có hiệu quả được
b Khái niệm nguồn vốn của doanh nghiệp
Nguồn vốn chính là nguồn hình thành nên tài sản của doanh nghiệp Vốn kinh doanh được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, nhưng hai nguồn cơ bản hình thành nên vốn kinh doanh là vốn chủ sở hữu hay các khoản công nợ hay nợ phải trả
Nguồn vốn chủ sở hữu: là do các chủ sở hữu doanh nghiệp đóng góp khi thành lập doanh nghiệp hoặc được bổ sung thêm trong quá trình doanh nghiệp hoạt động Tùy theo hình thức doanh nghiệp mà nguồn vốn này được hình thành theo những cách khác nhau Tại một thời điểm vốn chủ hữu có thể xác định bằng cách:
Vốn chủ sở hữu = Tổng tài sản – Nợ phải trả
Nợ phải trả: là khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuất mà doanh nghiệp có trách nhiệm thanh toán cho các tác nhân trong nền kinh tế: ngân hàng, nhà cung cấp, công nhân viên, các tổ chức kinh tế và cá nhân khác…
1.1.2 Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp
Vốn là điều kiện tiên quyết cho việc khởi sự của một doanh nghiệp Để thành lập và đi vào sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp cần có số vốn pháp định tương ứng với loại hình hoạt động mà pháp luật quy định
Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn là điều kiện giúp doanh nghiệp tái sản xuất và mở rộng quy mô sản xuất bằng việc đổi mới máy móc trang thiết bị phục vụ sản xuất, nâng cao năng suất lao động
Vốn được phân bổ hợp lý giữa các nguồn lực cho đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh đem lại sự ổn định tài chính của doanh nghiệp
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 18Vốn trong quá trình vận động có những thay đổi nhưng mục tiêu cuối cùng
là mang lại giá trị lớn hơn – gia tăng giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp được xem xét ở hai mặt:
a Về mặt pháp lý
Mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên là doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất định, lượng vốn đó tối thiểu phải bằng vốn pháp định (là lượng vốn mà pháp luật quy định cho từng loại hình doanh nghiệp, từng ngành nghề khác nhau để tiến hành kinh doanh), khi đó địa vị pháp lý của doanh nghiệp mới được xác lập Ngược lại, việc thành lập doanh nghiệp không thể thực hiện được, nếu trong quá trình hoạt động kinh doanh, vốn của doanh nghiệp không đạt điều kiện pháp luật quy định thì doanh nghiệp sẽ bị tuyên bố chấm dứt hoạt động
Như vậy, vốn có thể xem là một trong những cơ sở quan trọng nhất để đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của doanh nghiệp trước pháp luật
b Về mặt kinh tế
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là một trong những điều kiện quyết định sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp Vốn không những đảm bảo khả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ để phục
vụ cho quá trình sản xuất mà còn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên liên tục
Vốn là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thương trường Điều này càng được thể hiện rõ trong nền kinh tế thị trường hiện nay với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến máy móc thiết bị, đầu tư hiện đại hóa công nghệ,… Tất cả những yếu tố này muốn đạt được thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốn đủ lớn
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 19Vốn cũng là yếu tố quyết định đến việc mở rộng phạm vi hoạt động của doanh nghiệp Để có thể tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kỳ kinh doanh, vốn của doanh nghiệp phải sinh lời, tức là hoạt động kinh doanh trên đồng vốn bỏ ra phải đảm bảo có lãi, tức là vốn phải được bảo toàn và phát triển Đó là cơ sở để doanh nghiệp tiếp tục đầu tư mở rộng phạm vi sản xuất, thâm nhập vào thị trường tiềm năng, từ đó mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao uy tín và vị thế của doanh nghiệp trên thương trường Có nhận thức được vai trò của vốn như vậy thì doanh nghiệp mới có thể sử dụng vốn tiết kiệm mà có hiệu quả và luôn tìm cách nâng cao hiêu quả sử dụng vốn
1.1.3 Tình hình sử dụng vốn
a Tài sản và cơ cấu tài sản
Tài sản của doanh nghiệp có nhiều loại, tồn tại ở nhiều dạng cụ thể khác nhau như: nguyên vật liệu, tiền mặt, chứng khoán, thành phẩm, sản phẩm dở dang, các khoản tiền phải thu, nhà xưởng, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải… Trên góc độ quản lý tài chính, người ta quan tâm đến thời gian thu hồi vốn đã
bỏ ra để hình thành nên các tài sản đang dùng vào sản xuất kinh doanh, do đó tài sản của doanh nghiệp được chia thành hai loại lớn:
Tài sản lưu động
Tài sản lưu động là đối tượng lao động thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, mà đặc điểm của chúng là luân chuyển toàn bộ giá trị ngay một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh và có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi dưới 1 năm (nếu chu kỳ kinh doanh <1 năm) hoặc trong vòng một chu kỳ kinh doanh (nếu chu kỳ kinh doanh >1 năm)
Tài sản lưu động của doanh nghiệp gồm có:
- Vốn bằng tiền: Là tài sản biểu hiện trực tiếp dưới hình thái giá trị (tiền
đồng Việt Nam, ngoại tệ, ngân phiếu, vàng, bạc, đá quý) Phần lớn vốn bằng tiền của doanh nghiệp được gửi tại ngân hàng, ngoài ra có một phần nhỏ tồn
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 20tại dưới dạng tiền mặt, được bảo quản ở két sắt tại doanh nghiệp dùng để chi trả các khoản lặt vặt thường xuyên
- Các khoản phải thu: Là những khoản tiền vốn của doanh nghiệp nhưng
do quan hệ thanh toán với các đơn vị khác còn giữ chưa trả, doanh nghiệp phải thu về (phải thu người mua, tiền tạm ứng chưa thanh toán…)
- Hàng tồn kho: là sản lượng dự trữ thường xuyên cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho hoạt động này được tiến hành liên tục không bị gián đoạn Cụ thể, đối với doanh nghiệp sản xuất hàng tồn kho gồm nguyên vật liệu dự trữ trong kho chuẩn bị cho sản xuất, sản phẩm dở dang dự trữ trong các giai đoạn khác nhau của quá trình sản xuất, thành phẩm dự trữ trong kho để chờ bán Đối với doanh nghiệp thương mại, hàng tồn kho chỉ bao gôm hàng hóa dự trữ trong kho nhằm đảm bảo cho khâu bán hàng thường xuyên có đủ số lượng, chủng loại hàng hóa đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàng
- Đầu tư tài chính ngắn hạn: Là bỏ tài sản vào kinh doanh ở đơn vị khác
dưới hình thức mua chứng khoán, góp vốn liên doanh, cho thuê tài sản, cho vay lấy lãi,… Đầu tư tài chính ngắn hạn có thời hạn thu hồi vốn trong vòng 1 năm
- Tài sản cố định hữu hình: Là những tài sản cố định có hình thái vật
chất Đó là những tư liệu lao động chủ yếu của doanh nghiệp, có giá trị lớn và
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 21thời gian sử dụng lâu dài như nhà xưởng, vật kiến trúc, kho tàng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải…
- Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản cố định không có hình thái vật
chất, thể hiện một lượng giá trị lớn đã đầu tư cho hoạt động của doanh nghiệp
và mang lại lợi ích cho doanh nghiệp trong một khoản thời gian dài như: giá trị bằng sang chế phát minh, chi phí nghiên cứu phát triển, chi phí lợi thế thương mại…
- Đầu tư tài chính dài hạn: Là khoản đầu tư tài chính có thời hạn thu hồi
vốn trên 1 năm
b Tình hình nguồn vốn
Tài sản của doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau Căn
cứ vào quyền sở hữu vốn người ta phân biệt 2 nguồn chính:
Nợ phải trả
Là những khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp phải có trách nhiệm thanh toán cho các chủ nợ Nợ phải trả của doanh nghiệp chia thành 2 loại:
- Nợ ngắn hạn: Là các khoản nợ phải trả trong vòng 1 năm như vay ngắn
hạn, lương phải trả công nhân viên, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước…
- Nợ dài hạn: Là các khoản nợ có thời hạn thanh toán trên 1 năm như vay
dài hạn, nợ dài hạn, nhận ký quỹ, ký cược dài hạn
Nguồn vốn chủ sở hữu
Là nguồn vốn do các chủ sở hữu đầu tư đóng góp và bổ sung từ kết quả kinh doanh Nguồn vốn này doanh nghiệp được sử dụng lâu dài trong suốt thời gian hoạt động của mình mà không phải cam kết thanh toán cho các chủ
sở hữu Tùy theo mục đích sử dụng, nguồn vốn chủ sở hữu lại chia thành các nguồn sau:
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 22- Vốn kinh doanh: Là nguồn vốn của chủ sở hữu được hoạch định dùng
vào kinh doanh bao gồm vốn cố định và vốn lưu động
+ Vốn cố định: là số vốn đầu tư ứng trước để hình thành nên tài sản cố định của doanh nghiệp
+ Vốn lưu động: là số vốn doanh nghiệp phải ứng ra để đầu tư vào các tài sản lưu động
- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản: Là nguồn vốn của chủ sở hữu được hoạch
định dùng vào xây dựng, mua sắm, lắp đặt TSCĐ
- Các quỹ của doanh nghiệp: Được hình thành chủ yếu từ lãi, nhằm vào
các mục đích khác nhau ngoài sản xuất kinh doanh hàng ngày (nhưng sẽ hỗ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh) gồm những quỹ sau: Quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ dự phòng trợ cấp mất việc
- Lãi chưa phân phối: Lãi là kết quả kinh doanh của doanh nghiệp khi thu
nhập thực hiện trong kỳ lớn hơn chi phí tạo ra thu nhập đó Lãi của doanh nghiệp được phân phối theo chế độ quy định Trong thời gian chưa phân phối, lãi thuộc nguồn vốn chủ sở hữu Nếu doanh nghiệp làm ăn không có lãi mà bị
lỗ thì khoản lỗ đó làm giảm tương ứng nguồn vốn chủ sở hữu
c Tình hình thanh toán
hả năng thanh toán của doanh nghiệp phản ánh mối quan hệ giữa hai yếu
tố: Số tiền và tương đương tiền mà doanh nghiệp có thể dùng thanh toán và tổng số nợ ngắn hạn doanh nghiệp cần thanh toán
Như vậy, khi đề cập đến khả năng thanh toán, người ta chỉ đề cập đến số
nợ ngắn hạn, bởi vì việc phân tích, đánh giá khả năng thanh toán có thể được tiến hành định kỳ theo quý, 6 tháng và cuối năm, do đó đối với nợ dài hạn là khoản tiền trên một năm không thuộc phạm vi phân tích khả năng thanh toán Trường hợp nợ dài hạn đến hạn phải trả thì nó lại là yếu tố cấu thành của nợ
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 23ngắn hạn Mặt khác, qua phân tích nội dung cấu thành của công nợ phải trả, người ta nhận thấy số nợ ngắn hạn bao gồm cả số nợ đã đến hạn, quá hạn và chưa đến hạn, do vậy khi phân tích khả năng thanh toán, cần thiết phải đề cập đến khả năng thanh toán tổng số nợ ngắn hạn (khả năng thanh toán chung hay khả năng thanh toán tổng quát) và khả năng thanh toán số nợ ngắn hạn đã đến
và quá hạn (khả năng thanh toán nhanh)
Để thanh toán các khoản nợ nói trên thì nguồn để thanh toán cũng không giống nhau
- Đối với tổng số nợ ngắn hạn thì tiền và tương đương tiền doanh nghiệp
có thể dùng để thanh toán bao gồm: Tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, một phần hàng tồn kho, bao gồm: thành phẩm, hàng hóa, hàng hóa gửi bán và tài sản ngắn hạn khác Như vậy, các yếu tố: hàng mua đang đi đường, công cụ trong kho, nguyên vật liệu tồn kho, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang thuộc hàng tồn kho, tuy chúng có thể chuyển đổi thành tiền, nhưng trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp không thể chuyển đổi nó thành tiền để hoàn trả nợ và chúng chỉ được chuyển đổi thành tiền để thanh toán nợ khi doanh nghiệp bị phá sản, bị bán hoặc bị chuyển đổi quyền sở hữu
- Đối với nợ ngắn hạn đã đến hạn hoặc đã quá hạn: Vì số nợ đã đến hạn, đã quá hạn cho nên doanh nghiệp phải thanh toán ngay, do đó số tiền và tương đương tiền dùng để thanh toán nhanh chỉ bao gồm 2 yếu tố: Tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Trong thực tế, có chủ nợ thay vì đòi tiền, nhưng doanh nghiệp lại không
có khả năng dùng tiền để trả nợ, chủ nợ có thể chấp nhận lấy hàng hóa, thành phẩm của doanh nghiệp để trừ vào số nợ phải trả thì khi đó giá trị hàng hóa, thành phầm sẽ được xác định để tính khả năng thanh toán của doanh nghiệp
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 24d Hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được trong quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí vốn bỏ ra để đạt được kết quả đó Nó phản ánh trình độ sử dụng vốn, lợi dụng các nguồn lực đầu vào để đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp Tính bằng chỉ số sau:
Hiệu quả sử dụng vốn = Kết quả đầu ra
Chi phí đầu vào
Như vậy, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: Là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời tối đa với chi phí thấp nhất
1.2 TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP
1.2.1 Cơ sở nguồn tài liệu phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
a Nguồn thông tin từ các Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là một trong những báo cáo được lập dựa vào phương pháp kế toán tổng hợp số liệu từ các sổ sách kế toán, theo các chỉ tiêu tài chính phát sinh tại những thời điểm hoặc những thời kỳ nhất định
Hệ thống các báo cáo tài chính bao gồm:
- Bảng CĐKT
- Bảng báo cáo KQHĐKD
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Bảng thuyết minh báo cáo tài chính
b Các nguồn thông tin khác có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chịu tác động bởi nhiều nhân tố thuộc môi trường vĩ mô nên phân tích tài chính cần đặt trong bối cảnh chung của nền kinh tế Những thông tin thường quan tâm bao gồm: thông tin về sự
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 25tăng trưởng, suy thoái nền kinh tế, thông tin về lãi suất ngân hàng, tỷ giá ngoại tệ, tình hình biến động của thị trường chứng khoán, thông tin về tình trạng lạm phát, giảm phát, các chính sách kinh tế lớn; các chính sách về chính trị, ngoại giao Và đặc biệt là đặc thù của mỗi ngành Ví dụ như đặc thù của ngành điện là lĩnh vực mà Công ty Cổ phần thủy điện Vĩnh Sơn Sông Hinh đang kinh doanh là: thứ nhất, Công ty sản xuất điện năng không thể chủ động trong công tác thu hồi công nợ của mình vì quá trình từ sản xuất điện đến tiêu dùng trải qua tới 3 nhà cung cấp thứ nhất nhà nhà sản xuất điện năng, thứ hai
là nhà truyền tải điện cuối cùng mới đến nhà cung cấp điện cho người tiêu dùng, vì vậy nhà sản xuất điện phải chừ người tiêu dùng trả cho nhà cung cấp rồi nhà cung cấp mới trả cho nhà truyền tải điện rồi sau đó truyền tải điện mới trả tiền cho nhà sản xuất điện Thứ hai là Công ty hoạt động trong lĩnh vực này không hề có thành phẩm tồn kho vì sản xuất bao nhiêu điện năng đều đưa lên đường dây truyền tải nên không tốn chi phí tồn kho, bảo quản thành phẩm Ngoài những thông tin về môi trường vĩ mô, những thông tin liên quan đến lĩnh vực kinh doanh cũng cần được chú trọng là: mức độ và yêu cầu công nghệ của ngành; mức độ cạnh tranh, khả năng xuất hiện đối thủ cạnh tranh tiềm tàng và quy mô của thị trường; nhịp độ và xu hướng vận động của ngành
Hơn nữa mỗi doanh nghiệp có những đặc điểm riêng trong hoạt động tổ chức sản xuất kinh doanh và phương hướng hoạt động nên để đánh giá hợp lý tình hình sản xuất, nhà phân tích cần nghiên cứu kỹ lưỡng đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp Những vấn đề cần quan tâm bao gồm: mục tiêu, chiến lược hoạt động kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp; tính thời vụ, tính chu kỳ trong hoạt động sản xuất kinh doanh; mối quan hệ giữa nhà cung cấp, ngân hàng, nhà đầu tư với doanh nghiệp và với các đối tượng khác
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 261.2.2 Phương pháp phân tích tình hình sử dụng vốn trong doanh nghiệp
a Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp đơn giản nhất, xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách so sánh dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu gốc Phương pháp này được sử dụng khá phổ biến trong phân tích tình hình tài chính Nó được sử dụng để đánh giá kết quả, xác định vị trí và xu hướng biến động của chỉ tiêu phân tích
Tiêu chuẩn so sánh: kế hoạch đề ra, thực hiện các kỳ trước, công ty tiêu biểu cùng ngành hoặc đối thủ cạnh tranh chính, bình quân ngành, thông số thị trường và các chỉ tiêu có thể so sánh khác
Điệu kiện so sánh: các chỉ tiêu so sánh được phải phù hợp về yếu tố không gian, thời gian, cùng một nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán, quy mô và điều kiện kinh doanh
Kỹ thuật so sánh: để đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu khác nhau, trong phân tích người ta thường sư dụng các kỹ thuật so sánh sau:
+ So sánh bằng số tuyệt đối: là việc xác định chênh lệch giữa trị số của chỉ tiêu phân tích với trị số của chỉ tiêu kỳ gốc Kết quả so sánh biểu hiện khối lượng, quy mô của các hiện tượng kinh tế
+ So sánh bằng số tương đối: là xác định % tăng (giảm) giữa thực tế so với
so với kỳ gốc của chỉ tiêu phân tích, cũng có khi là tỷ trọng của một hiên tượng kinh tế trong tổng thể quy mô chung được xác định Kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, các quan hệ tỷ lệ, tốc độ phát triển, mức độ phổ biến của các hiện tượng nghiên cứu
+ So sánh bằng số bình quân: số bình quân là dạng đặc biệt của số tuyệt đối, biểu hiện tính chất đặc trưng chung về mặt số lượng nhằm phản ánh đặc điểm chung của một đơn vị, một bộ phận hay một tổng thể có cùng một tính chất
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 27b Phương pháp tỷ lệ
Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính trong quan hệ tài chính Sự biến đổi tỷ lệ, cố nhiên là sự biến đổi của các đại lượng tài chính Về nguyên tắc, phương pháp tỷ lệ yêu cầu phải xác định được các ngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị tỷ lệ
tham chiếu
c Phương pháp loại trừ
Phương pháp loại trừ là phương pháp xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu cần phân tích Phương pháp này xác định mức độ ảnh hưởng của một nhân tố đến chỉ tiêu cần phân tích bằng cách loại trừ đi ảnh hưởng của các nhân tố khác Nội dung của phương pháp này thể hiện qua hai phương pháp cụ thể là phương pháp thay thế liên hoàn hay phương pháp số chênh lệch
+ Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp này sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích khi các nhân tố này có quan hệ tích số, thương số, hoặc vừa tích số vừa thương số với chỉ tiêu phân tích
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 281.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 1.3.1 Khái niệm phân tích tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp
Phân tích tình hình sử dụng vốn là đánh giá sự biến động của các bộ phận cấu thành tổng số tài sản của doanh nghiệp nhằm thấy được tình độ sử dụng vốn, việc phân bổ các loại vốn trong các giai đoạn của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh có hợp lý không, từ đó đề ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
1.3.2 Phân tích cơ cấu tài sản
Phân tích cơ cấu tài sản là việc so sách tổng hợp số vốn cuối kỳ với đầu năm, ngoài ra còn phải xem xét từng khoản mục tài sản của doanh nghiệp chiếm trong tổng số tài sản để thấy được mức độ đảm bảo trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tùy theo loại hình kinh doanh để xem xét
tỷ trọng từng loại tài sản chiếm trong tổng số là cao hay thấp
Tỷ trọng của từng
bộ phận tài sản =
Giá trị từng bộ phận tài sản
x 100 Tổng số tài sản
- Tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền: thấp và có xu hướng giảm
sẽ được đánh giá là tích cực, vì doanh nghiệp không nên dự trữ lượng tiền mặt
và số dư tiền gửi ngân hàng quá lớn mà phải giải phóng nó đưa vào sản xuất kinh doanh sinh ra lợi nhuận, giúp tăng vòng quay vốn hoặc hoàn trả nợ Tuy nhiện, việc này đánh đổi với việc khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp sẽ giảm xuống
- Tỷ trọng đầu tư tài chính ngắn hạn: cho biết là doanh nghiệp có đang mở rộng liên doanh và đầu tư hay không Gồm có đầu tư dài hạn và đầu tư ngắn hạn và đây không phải là hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp
- Tỷ trọng các khoản phải thu: sẽ được đánh giá tích cực khi giảm xuống Tuy nhiên không phải lúc nào khoản mục này tăng lên cũng bị đánh giá không tốt mà phải xem xét số vốn bị chiếm dụng có hợp lý hay không
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 29- Tỷ trọng hàng tồn kho: Nếu hàng tồn kho tăng lên do mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và thực hiện tất cả các định mức dự trữ thì là hợp lý Nhưng nếu tăng lên là do dự trữ vật tư quá mức, sản phẩm dở dang, thành phẩm tồn kho quá nhiều thì là không tốt, không hợp lý Còn trong trường hợp giảm thì với nguyên nhân là do giảm định mức dự trữ vật tư, thành phẩm sản phẩm dở dang bằng các biện pháp hạ chi phí, giá thành…nhưng vẫn đảm bảo đúng và đủ kế hoạch sản xuất kinh doanh là tích cực, và giảm do thiếu vốn để
dự trữ hàng hóa vật tư thì là không tốt, không hiệu quả
- Tỷ trọng tài sản cố định: khoản mục này phải tăng về số tuyệt đối lẫn tỷ trọng vì nó thể hiện quy mô sản xuất kinh doanh, sự gia tăng của cơ sở vật chất kĩ thuật và trình độ tổ chức quản lý sản xuất
- Tỷ trọng chi phí xây dựng cơ bản: Nếu khoản mục này tăng do doanh nghiệp đầu tư xây dựng thêm và tiến hành sửa chữa lớn TSCĐ thì đó là biểu hiện tốt Ngược lại, nếu tăng do tiến độ thi công công trình kéo dài, gây lãng phí vốn đầu tư thì là không tốt
1.3.3 Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Phân tích cơ cấu nguồn vốn là việc so sách tổng hợp số vốn cuối kỳ với đầu năm ngoài ra còn phải xem xét từng khoản mục nguồn vốn của doanh nghiệp chiếm trong tổng vốn để thấy được mức độ đảm bảo trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để phân tích, đánh giá cơ cấu nguồn vốn, trước hết phải xác định tỷ trọng của từng loại nguồn vốn chiếm trong tổng số của nó ở cả thời điểm đầu năm (năm trước) và cuối năm (năm nay), thông qua so sánh giữa cuối kỳ và đầu năm, cả về số tiền, tỷ trọng, người ta sẽ khái quát đánh giá được sự phân bổ của nguồn vốn có hợp lý hay không, sau
đó tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể mà đi sâu phân tích cụ thể từng loại nguồn vốn để có kết luận chính xác hơn về cơ cấu nguồn vốn của doanh
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 30nghiệp, từ đó giúp các nhà quản lý đưa ra các quyết định thích hợp, kịp thời trong quản lý nguồn vốn của doanh nghiệp
Tỷ trọng của từng bộ
Giá trị từng bộ phận nguồn vốn
x 100 Tổng số nguồn vốn
Thông qua tỷ trọng của từng nguồn vốn nói trên, người ta có thể đánh giá được sự lệ thuộc về tài chính hay ngược lại là sự tự chủ về tài chính của doanh nghiệp
- Tỷ trọng nguồn vốn vay: cần xác định tỷ trọng của khoản vay ngắn hạn, vay dài hạn, vì nguồn gốc phát sinh của nó khác nhau, tính chất vay khác nhau, do đó yêu cầu quản lý cũng khác nhau Nếu khoản mục này giảm cả về
số tuyệt đối lẫn tỷ trọng trong khi nguồn vốn chủ sở hữu và vốn chiếm dụng hợp lý tăng lên là tốt là tích cực nhất
- Tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu: Đối với doanh nghiệp sản xuất, nguồn vốn chủ sở hữu chủ yếu bao gồm nguồn vốn – quỹ, do đó cần xác định tỷ trọng của nguồn vốn kinh doanh và tỷ trọng của từng loại quỹ chiếm trong tổng số nguồn vốn – quỹ để đánh giá cơ cấu nguồn vốn Trong thực tế, có doanh nghiệp sản xuất kinh doanh bị lỗ và số lỗ này lớn hơn nguồn vốn – quỹ, do đó nguồn vốn chủ sở hữu là âm, toàn bộ nguồn vốn để bù đắp cho tài sản của doanh nghiệp lại là vốn vay, doanh nghiệp không tự chủ được về tài chính, khi đó rủi ro về tài chính đã tăng lên
- Tỷ trọng nguồn vốn bị chiếm dụng: Nguồn vốn trong thanh toán bao gồm: nợ phải trả khách hàng, các khoản phải nộp Nhà nước, nợ phải trả người lao động, phải trả nội bộ và phải trả khác hi phân tích các khoản nợ nói trên, cần chi tiết thành hai loại: nợ đến hạn, nợ quá hạn và chưa đến hạn Các khoản mục này nên tăng lên về số tuyệt đối và giảm về tỷ trọng nếu đi chiếm dụng hợp lý, là tốt
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 311.3.4 Phân tích tình hình thanh toán sử dụng vốn của doanh nghiệp
Để xem xét các khoản nợ phải thu biến động có ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp hay không, ta sử dụng chỉ tiêu:
Khoản phải thu
= 1 Khoản phải trả
Tỷ lệ này <1 chứng tỏ doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn, >1 chứng tỏ doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn Trong kinh doanh việc doanh nghiệp bị chiếm dựng vốn hay đi chiếm dụng vốn luôn xảy ra nhưng phải hợp pháp bởi
vì khoản chiếm dụng này doanh nghiệp không phải trả lãi
1.3.5 Phân tích khả năng thanh toán
Để thấy rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp trong tương lai cần đi sâu vào phân tích nhu cầu, và khả năng thanh toán của doanh nghiệp Một số chỉ tiêu phản ánh được tình hình thanh toán của doanh nghiệp:
Tổng nợ ngắn hạn Thực tế nếu tỷ lệ này > 0,5 thì tình hình thanh toán doanh nghiệp tương đối khả quan, doanh nghiệp có khả năng đáp ứng được các yêu cầu thanh toán nhanh Ngược lại nếu < 0,5 thì doanh nghiệp gặp khó khăn trong thanh toán công nợ do đó phải bán gấp hàng hóa sản phẩm để trả nợ
Tổng nợ ngắn hạn Nếu tỷ lệ này > 0,5 thì tình hình thanh toán của doanh nghiệp tương đối khả quan, ngược lại < 0,5 thì doanh nghiệp gặp khó khăn Song nếu tỷ lệ này quá cao thì không tốt vì vốn bằng tiền nhiều gây ứ đọng vốn, vòng quay tiền chậm, hiệu quả sử dụng vốn không cao
Tổng nợ ngắn hạn
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 32Tỷ suất này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn (phải thanh toán trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh) của doanh nghiệp là cao hay thấp Nếu chỉ tiêu này xấp xỉ bằng 1 thì doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính bình thường, khả quan
Ngoài việc xem xét các chỉ tiêu trên, trong quá trình phân tích khả năng thanh toán và tình hình tài chính của doanh nghiệp, để đanh giá được chính xác hơn người ta phải xem xét tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền, nghĩa là phải tính vòng quay các khoản phải thu
Bình quân các khoản phải thu Vòng quay các khoản phải thu càng cao chứng tỏ doanh nghiệp thu hồi càng nhanh các khoản nợ Điều đó được đánh giá là tốt vì vốn được chiếm dụng bị giảm đi Tuy nhiên, nếu vòng quay các khoản phải thu quá cao có nghĩa là phương thức tín dụng quá hạn chế và chặt chẽ nó sẽ ảnh hưởng không tốt đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, làm giảm doanh thu Vì trong cơ chế hiện nay việc mua bán chịu là tất yếu khách quan vì đôi khi khách hàng muốn thời hạn trả tiền được kéo dài thêm
1.3.6 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn
a Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tổng hợp (vốn kinh doanh)
- Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh và sức hao phí của vốn
Bao gồm các chỉ tiêu như
+ Hiệu suất sử dụng vốn tính cho tổng vốn
Sức sản xuất của vốn kinh doanh =
Doanh thu thuần Tổng vốn kinh doanh bình quân
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 33Đây chính là chỉ tiêu phản ánh khả năng sản xuất, cho biết một đồng vốn kinh doanh tham gia vào quá trình SX D đem lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng lớn so với kỳ trước hay so với các doanh nghiệp khác, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao và ngược lại, sức sản xuất của vốn càng thấp, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng thấp, do vậy, hiệu quả kinh doanh càng giảm
+ Hiệu suất sử dụng vốn tính cho vốn chủ sở hữu
Sức sản xuất của vốn kinh doanh =
Doanh thu thuần Vốn chủ sở hữu bình quân
Đây là chỉ tiêu phản ánh khả năng sản xuất, cho biết một đồng vốn chủ sở hữu tham gia vào quá trình SX D đem lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng lớn so với kỳ trước hay so với các doanh nghiệp khác, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu càng cao và ngược lại, sức sản xuất của vốn càng thấp, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu càng thấp,
do vậy, hiệu quả kinh doanh càng giảm
+ Suất hao phí của vốn
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết để có được 1 đơn vị doanh thu thuần thì doanh nghiệp phải đầu tư bao nhiêu vốn vào kinh doanh Sức hao phí của vốn càng lớn, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng thấp, dẫn đến hiệu quả kinh doanh càng giảm và ngược lại
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 34- Sức sinh lời của vốn
+ Hiệu quả sử dụng vốn hay còn được gọi là tỷ số sức sinh lời căn bản (BEPR)
Hiệu quả sử dụng vốn =
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
x 100% Tổng tài sản bình quân
Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay, không phân biệt tài sản được hình thành từ những nguồn nào BEPR không phụ thuộc vào mức độ sử dụng nợ của công ty, cũng không phụ thuộc vào chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp, vì vậy BEPR là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn khách quan nhất và có thể được dùng
để so sánh khả năng sinh lời của tài sản ở các doanh nghiệp khác nhau Chỉ tiêu này càng lớn so với kỳ trước hay so với các doanh nghiệp khác, chứng tỏ khả năng sinh lời của doanh nghiệp càng cao, hiệu quả kinh doanh càng lớn
và ngược lại
Ngoài ra, các chỉ số sinh lợi là thước đo hàng đầu đánh giá hiệu quả và tính sinh lời trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
+ Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA)
x 100%
Tổng tài sản bình quân
Tỷ số này phản ánh mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
+ Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE)
x 100%
Vốn chủ sở hữu bình quân
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 35Tỷ số này đánh giá mức độ tạo ra lợi nhuận thuần của các chủ nhân doanh nghiệp Hay nói cách khác, tỷ số này cho biết mỗi đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
+ Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (DLDT)
x 100%
Doanh thu thuần Chỉ tiêu này phản ánh một đồng doanh thu thuần đem lại mấy đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này tính ra càng lớn, chứng tỏ khả năng sinh lời của vốn càng cao và hiệu quả kinh doanh càng lớn
b Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định
- Hàm lượng vốn cố định
Chỉ tiêu này cho biết để có được 1 đơn vị doanh thu thuần thì doanh nghiệp phải đầu tư bao nhiêu vốn cố định vào kinh doanh Sức hao phí của vốn cố định càng lớn, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định càng thấp, dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn càng giảm và ngược lại
Doanh thu thuần trong kỳ
- Hiệu suất sử dụng vốn cố định
Sức sản xuất của nguồn vốn cố định: Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn
cố định tham gia vào quá trình SX D đem lại mấy đồng doanh thu thuần
Tổng VCĐ bình quân Chỉ tiêu này càng lớn so với kỳ trước hay so với các doanh nghiệp khác, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định càng cao và ngược lại, sức sản xuất của vốn cố định càng thấp, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng thấp
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 36- Sức sinh lời của vốn cố định
Hiệu quả sử dụng vốn cố định =
Lợi nhuận trước thuế Tổng vốn cố định bình quân Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế Chỉ tiêu này càng lớn so với kỳ trước hay so với các doanh nghiệp khác, chứng tó khả năng sinh lời của doanh nghiệp càng cao, hiệu quả sử dụng vốn càng lớn và ngược lại
c Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
- Hàm lượng vốn lưu động
Chỉ tiêu này cho biết để có được một doanh thu thuần cần bao nhiêu đồng vốn lưu động Chỉ tiêu này càng nhỏ thể hiện trình độ quản lý và sử dụng tài sản lưu động càng cao
Hàm lượng vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân Doanh thu thuần
- Tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Việc sử dụng tiết kiệm vốn lưu động được biểu hiện trước hết ở tốc độ luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp Vốn lưu động luân chuyển càng nhanh thì hiệu suất sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp càng cao và ngược lại
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động có thể đo bằng hai chỉ tiêu là số vòng quay vốn lưu động và số ngày một vòng quay vốn lưu động
+ Số vòng quay của vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay vốn được thực hiện trong một thời kỳ nhất định, thường tính trong một năm
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 37Số vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuần
Tổng VLĐ bình quân Vòng quay vốn càng nhanh thì kỳ luân chuyển vốn càng được rút ngắn và chứng tỏ vốn lưu động càng được sử dụng có hiệu quả
+ Số ngày một vòng quay vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày để thực hiện một vòng quay vốn lưu động
Số vòng quay vốn lưu động Chỉ tiêu này cho biết để quay được một vòng vốn lưu động thì doanh nghiệp phải mất bao nhiêu ngày Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt, chứng tỏ doanh nghiệp sẽ mất ít ngày để luân chuyển vốn lưu động, từ đó nâng cao tốc độ luân chuyển vốn lưu động và làm cho hiệu quả sử dụng vốn tăng và ngược lại
- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
+ Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Tổng VLĐ bình quân Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh đem lại mấy đồng lợi nhuận trước thuế Chỉ tiêu này càng lớn so với kỳ trước hay so với các doanh nghiệp khác, thì càng chứng tỏ khả năng sinh lời của doanh nghiệp càng cao, hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng lớn và ngược lại
+ Vòng quay khoản phải thu
Vòng quay các
Doanh thu thuần Các khoản phải thu bình quân
Số vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu bằng tiền Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ khả năng thu hồi các khoản
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 38phải thu càng tốt Nó được sử dụng để xem xét cẩn thận việc thanh toán các khoản phải thu
+ Kỳ thu tiến bình quân
Kỳ thu tiền bình quân cho biết bình quân doanh nghiệp mất bao nhiêu ngày cho một khoản phải thu Vòng quay khoản phải thu càng cao thì kỳ thu tiền bình quân càng thấp và ngược lại Chỉ số này càng thấp chứng tỏ doanh nghiệp thu các khoản phải thu càng nhanh
Doanh thu thuần
1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
1.4.1 Nhân tố khách quan
a Chính sách kinh tế của Đảng và Nhà Nước
Trên cơ sở pháp luật kinh tế và biện pháp kinh tế, Nhà Nước tạo môi trường và hành lang pháp lý cho các doanh nghiệp pháp triển sản xuất kinh doanh và hướng các hoạt động đó theo kế hoạch kinh tế vĩ mô Với bất kỳ một sự thay đổi nào trong chế độ chính sách hiện hành đều chi phối các mảng hoạt động của doanh nghiệp Các văn bản pháp luật về tài chính, kế toán thống kê, về quy chế đầu tư gây ảnh hưởng lớn trong quá trình kinh doanh, nhất là các quy định về cơ cấu giao vốn, đánh giá tài sản cố định, về trích khấu hao, tỷ lệ trích lập các quỹ…đều gây ảnh hưởng đến tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp
b Tác động thị trường
Những biến động về số lượng giá cả, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu…
sẽ tác động rất lớn đến kế hoạch vốn cố định, vốn lưu động của doanh nghiệp Bên cạnh đó, lãi suất tiền vay cũng là nhân tố ảnh hưởng tới chi phí đầu tư của doanh nghiệp, sự thay đổi của lãi suất sẽ kéo theo những biến đổi cơ bản của đầu tư mua sắm thiết bị, tài sản cố định
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 39Đồng thời sự phát triển mạnh mẽ của tiến bộ khoa học kỹ thuật đã cho ra đời hàng loạt các tài sản hiện có trong các doanh nghiệp với tính năng cao hơn đã làm cho tài sản cố định của doanh nghiệp bị hao mòn vô hình dẫn đến tình trạng doanh nghiệp bị mất vốn
c Tiến bộ khoa học kỹ thuật
Trong điều kiện hiện nay, khoa học phát triển với tốc độ chóng mặt, thị trường công nghệ biến động không ngừng và chênh lệch về trình độ công nghệ giữa các nước là rất lớn, làn sóng chuyển giao công nghệ ngày càng gia tăng, một mặt nó tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đổi mới công nghệ sản xuất, mặt khác, nó đặt doanh nghiệp vào môi trường cạnh tranh gay gắt Do vậy, trong quá trình sử dụng doanh nghiệp phải xem xét đầu tư vào công nghệ nào và phải tính đến hao mòn vô hình do phát triển không ngừng của tiến bộ khoa học kỹ thuật
d Môi trường tự nhiên
Là toàn bộ các yếu tố tự nhiên tác động đến doanh nghiệp như khí hậu, thời tiết, môi trường, …các điều kiện làm việc trong môi trường tự nhiên phù hợp sẽ tăng năng suất lao động và tăng hiệu quả công việc Các điều kiện tự nhiên còn tác động đến các hoạt động kinh tế và cơ sở vật chất của doanh nghiệp Tính thời vụ, thiên tai, lũ lụt, … gây khó khăn cho rất nhiều doanh nghiệp
1.4.2 Các nhân tố chủ quan
a Cơ cấu vốn
Với một cơ cấu đầu tư vốn bất hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp sử dụng vốn
có hiệu quả bởi vì vốn đầu tư vào các loại tài sản không cần sử dụng chiếm tỷ trọng lớn thì không những nó không phát huy được tác dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh mà còn bị hao hụt mất mát làm giảm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Xác định nhu cầu vốn thiếu chính xác dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu vốn trong các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh đều ảnh hưởng không tốt đến doanh nghiệp
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 40b Kỹ thuật sản xuất
Nếu kỹ thuật sản xuất đơn giản, doanh nghiệp dễ có điều kiện sử dụng máy móc thiết bị nhưng lại phải luôn đối phó với các đối thủ cạnh tranh và yêu cầu của khách hàng ngày càng cao về sản phẩm Do vậy, doanh nghiệp dễ dàng tăng doanh thu, lợi nhuận trên vốn cố định nhưng khó giữ được chỉ tiêu này lâu dài
Nếu kỹ thuật sản xuất phức tạp, trình độ trang bị máy móc thiết bị cao doanh nghiệp có lợi thế trong cạnh tranh song đòi hỏi công nhân có tay nghề, chất lượng nguyên vật liệu cao sẽ làm tăng lợi nhuận trên vốn cố định
c Trình độ đội ngũ cán bộ và lao động sản xuất
- Trình độ quản lý và sử dụng các nguồn vốn Công cụ chủ yếu để theo dõi quản lý sử dụng vốn là hệ thống kế toán - tài chính Công tác kế toán thực hiện tốt sẽ đưa ra các số liệu chính xác giúp cho lãnh đạo nắm được tình hình tài chính của doanh nghiệp nói chung cũng như việc sử dụng vốn nói riêng trên cơ sở đó ra quyết định đúng đắn Mặt khác, đặc điểm hạch toán, kế toán nội bộ doanh nghiệp luôn gắn với tính chất tổ chức sản xuất của doanh nghiệp nên cũng tác động tới việc quản lý vốn Vì vậy, thông qua công tác kế toán mà thường xuyên kiểm tra tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp, sớm tìm ra những điểm tồn tại để có biện pháp giải quyết
- Trình độ tay nghề của người lao động Nếu công nhân sản xuất có trình độ tay nghề cao phù hợp với trình độ công nghệ của dây truyền sản xuất thì việc sử dụng máy móc thiết bị sẽ tốt hơn, khai thác tối đa công suất của máy móc thiết bị làm tăng năng suất lao động
Để sử dụng tiềm năng lao động có hiệu quả nhất, doanh nghiệp phải có một cơ chế khuyến khích vật chất cũng như trách nhiệm một cách công bằng
- Trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải trải qua ba giai đoạn
là cung ứng, sản xuất và tiêu thụ:
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si