1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo Trình Kế Toán Tài Chính (Quyển 3) - Đại Học Thuỷ Lợi.pdf

324 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Kế Toán Tài Chính (Quyển 3) - Đại Học Thuỷ Lợi
Tác giả Nguyễn Văn Lợi
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Kế Toán Tài Chính
Thể loại Giáo trình
Định dạng
Số trang 324
Dung lượng 30,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI PGS TS NGHIÊM VĂN LỢI (Chủ biên) GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN TÀI CHÍNH Quyển 3 NHÀ XUẤT BÁN TÀI CHÍNH 2 MỤC LỤC Trang LỜI NÓI ĐẦU 7 Chương 13 KẾ TOÁN KINH DOANH HÀNG HOÁ Ở DOANH NGHIỆP[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

PGS TS NGHIÊM VĂN LỢI (Chủ biên)

GIÁO TRÌNH

Trang 3

13.2.2 Kế toán tổng hợp mua, bán hàng hóa theo phương pháp kê

Trang 4

15.3.7 Kế toán chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm dở dang 9015.3.8 Ke toán các khoản thiệt hại trong sản xuất xây dựng 92

15.4.1 Phưong pháp xác định doanh thu theo tỷ lệ hoàn thành 10015.4.2 Ke toán doanh thu, chi phí theo tiến độ kế hoạch 101

Trang 5

15.4.3 Ke toán doanh thu, chi phí theo khối lượng thực hiện 105

16.2 KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

Chương 17.

KÉ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH DỊCH VỤ VẬN TẢI 133

17.2.1 Đối tượng kế toán chi phí và giá thành sản phẩm vận tải 134

Trang 6

18.1 CHUẨN Mực KỂ TOÁN QUỐC TẾ VỀ LẬP VÀ TRÌNH

18.1.1 Các nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính 16418.1.2 Cấu trúc và nội dung của các Báo cáo tài chính 16618.2 CHUẨN Mực VÀ CHẾ Độ KẾ TOÁN VIỆT NAM VỀ

18.2.2 Kỳ lập Báo cáo tài chính, trách nhiệm, thời hạn lập và gửi

18.2.4 Đon vị tiền tệ sử dụng để lập Báo cáo tài chính 183

18.3.1 Nguyên tắc lập và trình bày Bảng cân đối kế toán 184

18.3.3 Nội dung và phuơng pháp tính các chỉ tiêu trong Bảng cân

18.5 LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ 22618.5.1 Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 226

18.5.3 Yêu cầu mở và ghi sổ kế toán phục vụ lập Báo cáo lưu

18.6.4 Nội dung và phương pháp tính các chỉ tiêu 261

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

Kế toán tài chính là môn học quan trọng trong chưong trình đào tạo sinh viên ngành kế toán của Trường Đại học Thủy lợi nói riêng và trong chương trình đào tạo kế toán của các trường đại học nói chung Môn học này trang bị cho sinh viên các kiến thức liên quan đến chuẩn mực kế toán và các quy trình kế toán gắn với các loại tài sản, nợ và vốn chủ sở hữu cụ thế Thông qua, môn học này, sinh viên biết cách ghi nhận, lập và trình bày báo cáo tài chính cung cấp cho người sử dụng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam

Nhận thức được tầm quan trọng của môn học và để giúp cho sinh viên có tài liệu học tập Môn học Ke toán tài chính, Bộ môn Ke toán, Khoa Kinh tế và Quản lý, Trường đại học Thủy lợi phối hợp với các đồng nghiệp từ một số trường đại học biên soạn giáo trình này

Giáo trình Kế toán tài chính gồm 18 chương được chia làm 3 quyển:

nội dung liên quan đến khung khái niệm kế toán tài chính, kế toán tiền lương, vật liệu, công cụ dụng cụ, tài sản cố định, chi phí sản xuất, thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm

các nội dung liên quan đến kế toán các khoản đầu tư tài chính, kế toán các loại tiền, kế toán các khoản thanh toán, kế toán xác định và phân phối lợi nhuận, kế toán vốn chủ sở hữu và phát hành trái phiếu

các nội dung liên quan đến kế toán kinh doanh hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại, kế toán xuất nhập khẩu, kế toán chi phí và giá thành dịch vụ, kế toán chi phí và doanh thu trong doanh nghiệp xây dựng

Tham gia biên soạn Quyển 3 gồm các tác giả:

Trang 8

- PGS TS Nghiêm Văn Lợi, Bộ môn kế toán - Khoa Kinh tế và Quản lý, Trường đại học Thủy lợi chủ biên và biên soạn Chương 18.

- PGS TS Nguyễn Phú Giang, Khoa Ke toán - Kiểm toán, Trường đại học Thương mại, biên soạn Chương 16, 17

- TS Bùi Thị Ngọc, Bộ môn Ke toán doanh nghiệp - Khoa Ke toán, Trường đại học Lao động xã hội biên soạn Chương 13

- TS Lê Thị Tú Oanh, Bộ môn Ke toán quản trị - Khoa Ke toán, Trường đại học Lao động xã hội biên soạn Chương 14

- TS Đào Mạnh Huy, Bộ môn Kiểm toán - Trường đại học Lao động xã hội biên soạn Chương 15

Giáo trình này được dùng làm tài liệu giảng dạy chính thức cho Môn học Ke toán tài chính của Ngành học kế toán, làm tài liệu tham khảo cho các Môn học Ke toán thương mại dịch vụ; Ke toán quốc tế của Ngành Ke toán và các Ngành Quản trị kinh doanh của Trường Đại học Thủy lợi Đồng thời giáo trình là tài liệu để các giảng viên và sinh viên Ngành Ke toán và các Ngành Quản trị kinh doanh của các trường đại học khác có thể sử dụng làm tài liệu giảng dạy và tham khảo

Mặc dù đã rất cố gắng nhưng cuốn sách khó tránh khỏi thiếu sót Các tác giả mong nhận được ý kiến đóng góp có giá trị khoa học trên tinh thần xây dựng của các chuyên gia và bạn đọc đế lần xuất bản sau cuốn sách được hoàn thiện hơn

Trân trọng cảm ơn

TM CÁC TÁC GIẢ PGS TS NGHIÊM VẢN LỢI

Trang 9

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

Trang 11

CHƯƠNG 13

KẾ TOÁN KINH DOANH HÀNG HOÁ

Ở DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠIMục tiêu học tập

•Nắm được đặc điểm kinh doanh hàng hóa ở doanh nghiệp thương mại và nhiệm vụ của kế toán mua, bán hàng hóa

• Hiểu và vận dụng được các chuẩn mực kế toán trong ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại

• Biết cách kế toán các nghiệp vụ mua bán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại

13.1 ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH THƯƠNG MẠI VÀ NHIỆM vụ

KÉ TOÁN

13.1.1 Đặc điếm kỉnh doanh hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại

Kinh doanh thương mại là khái niệm dùng để chỉ những hoạt động có thể tạo ra lợi nhuận thông qua mua, bán hàng hoá Trong hoạt động mua, bán hàng hoá, bên bán có trách nhiệm giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hoá cho bên mua và nhận được thanh toán theo sự thoả thuận của hai bên Bên mua được nhận được hàng hoá và có trách nhiệm thanh toán cho bên bán số tiền theo sự thoả thuận trước đó của hai bên

Như vậy, kinh doanh thương mại là khái niệm dùng để chỉ các chuỗi hoạt động được thực hiện nhằm mục đích sinh lợi nhưng chủ yếu ở giai đoạn tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, chứ không phải trong giai đoạn sản xuất sản phẩm Hoạt động tiêu thụ của các doanh nghiệp sản xuất đã được trình bày trong chương kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh, trong chương này chúng tôi chỉ đề cập đến kinh doanh trong nước của doanh nghiệp thương mại, các hoạt động mua bán hàng hóa với nước ngoài sẽ được trình bày riêng trong chương kế toán hàng hóa xuất nhập khấu

Trang 12

Các doanh nghiệp thương mại được thành lập với mục tiêu chính

là mua bán hàng hóa Điểm khác biệt cơ bản giữa doanh nghiệp kinh doanh thương mại và doanh nghiệp sản xuất là doanh nghiệp thương mại không trực tiếp tạo ra sản phẩm mà chỉ đóng vai trò trung gian trong quá trình tiêu thụ sản phẩm giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng Hoạt động kinh doanh thương mại có các đặc điểm sau:

Chủ thể kinh doanh hàng hóa: trong hoạt động kinh doanh

hàng hóa, doanh nghiệp thương mại mua hàng hóa từ nhà sản xuất để bán cho khách hàng Hàng hóa của doanh nghiệp thương mại có thế là hàng hóa tiêu dùng hoặc tư liệu sản xuất, do vậy khách hàng của doanh nghiệp thương mại có thể là người tiêu dùng cuối cùng hoặc có thể là doanh nghiệp sản xuất hoặc thương mại

Mục đích kinh doanh: Cũng giống như các doanh nghiệp khác, doanh nghiệp thương mại thành lập và hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận,

do vậy, họ phải căn cứ vào nhu cầu của thị trường để lựa chọn những hàng hóa, xác định giá bán sao cho có lợi nhuận Theo quan niệm truyền thống, doanh nghiệp thương mại chỉ thực hiện chức năng mua bán và không làm thay đổi hình thái vật chất hoặc giá trị sử dụng của hàng hóa Tuy nhiên, hiện nay quan niệm này không còn phù họp Doanh nghiệp thương mại có thể chế biến thêm để làm tăng giá trị sử dụng, công dụng của hàng hóa, thay đổi bao bì làm cho hàng hóa hấp dẫn hơn, v.v

Phương thức mua hàng: Mua hàng là giai đoạn đầu tiên của

quá trình kinh doanh hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại, là quá trình chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa từ người bán sang doanh nghiệp Hàng mua được ghi nhận khi hàng hóa đã chuyển giao quyền

sở hữu từ bên bán sang bên mua, bên mua đã thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán Tùy thuộc từng phương thức mua mà thời điểm xác định hàng mua khác nhau, cụ thể: https://ketoanleanh.edu.vn/

đồng đã ký kết, bên mua cử người đến kho bên bán để nhận hàng Theo phương thức này, bên mua chịu trách nhiệm vận chuyển hàng

Trang 13

hóa về doanh nghiệp Thời điểm xác định hàng mua là khi bên mua đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng và thủ tục giao nhận hàng đã hoàn thành.

+ Mua theo phương thức chuyển hàng: Căn cứ vào hợp đồng đã

ký, bên bán chuyển hàng đến và giao hàng tại kho bên mua hoặc địa điểm đã quy định trong hợp đồng Thời điểm ghi nhận hàng hóa là hàng tồn kho của bên mua khi bên mua đã nhận hàng do bên bán giao

và thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán tiền mua hàng

Phương thức bán hàng: doanh nghiệp thương mại bán hàng

hoá theo phương thức bán buôn hoặc bán lẻ

khác để bán cho người tiêu dùng hoặc tiếp tục gia công, chế biến Hàng hoá thường được bán buôn theo lô hoặc bán với số lượng lớn Bán buôn có thể được thực hiện tại kho bên bán hoặc bán buôn vận chuyển thẳng (giao hàng tại kho bên mua);

Bán buôn hàng hoá qua kho: Bán buôn hàng hoá qua kho có thể

được thực hiện dưới 2 hình thức: (i) Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp Theo hình thức này, bên mua cử đại diện đến kho của bên bán để nhận hàng Doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hoá, giao trực tiếp cho đại diện bên mua Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chứng nhận nợ, hàng hoá được xác định là tiêu thụ (ii) Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng.Theo hình thức này, căn cứ vào hợp đồng đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hoá, dùng phương tiện của mình hoặc đi thuê ngoài, chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc một địa điếm mà bên mua quy định trong hợp đồng Hàng hoá chuyển đi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của bên doanh nghiệp thương mại, chỉ khi nào được bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyến giao mới được coi là tiêu thụ, khi đó người bán mất quyền sở hữu số hàng đã giao Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp thương mại hay bên mua chịu là do sự thoả thuận từ trước giữa hai bên Neu doanh nghiệp thương mại chịu

Trang 14

chi phí vận chuyển, sẽ được tính vào chi phí bán hàng Nếu bên mua chịu chi phí vận chuyển, sẽ phải thu tiền của bên mua.

Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng: Doanh nghiệp thương

mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua không đưa về nhập kho mà chuyển bán thẳng cho bên mua Phương thức này có thể thực hiện theo hai hình thức: (i) Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp Doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, giao trực tiếp cho đại diện của bên mua tại kho người bán Sau khi giao, nhận, đại diện bên mua ký nhận đủ hàng bên mua đã thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hoá được xác nhận là tiêu thụ (ii) Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng Theo hình thức chuyển hàng này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng nhận hàng mua, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài vận chuyển hàng đến giao cho bên mua ở địa điểm đã được thoả thuận Hàng hoá chuyển bán trong trường hợp này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại Khi nhận tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận đươc hàng và chấp nhận thanh toán thì hàng hoá chuyển đi mới được xác định là tiêu thụ

dùng cuối cùng, số lượng hàng hóa bán lẻ thường là đơn chiếc hoặc

số lượng nhỏ, giá bán ổn định Bán lẻ có thể thực hiện dưới các hình thức sau:

giữa thu tiền và giao hàng Mỗi quầy hàng có một nhân viên tư vấn, bán hàng, viết phiếu bán chuyên cho nhân viên thu ngân Nhân viên thu ngân chuyên làm nhiệm vụ lập hóa đơn, thu tiền của khách hàng, lập phiếu xuất kho chuyển cho thủ kho Thủ kho nhận phiếu xuất kho, kiểm tra, đối chiếu với hóa đơn để giao hàng cho khách hàng Hết ca bán hàng, thủ kho lập báo cáo xuất nhập kho, đối chiếu với báo cáo bán hàng của nhân viên bán hàng và báo cáo thu tiền của nhân viên thu ngân để xác định số lượng hàng đã bán trong ca Nhân viên thu ngân lập giấy nộp tiền và nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ

Trang 15

Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và giao hàng cho khách Het ca bán hàng, nhân viên bán hàng làm giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ đồng thời, kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ca

và lập báo bán hàng Theo hình thức này người bán hàng vừa thực hiện bán hàng vừa thực hiện thu tiền, quản lý tiền

Bán lẻ tự phục vụ (tự chọn): Khách hàng tự chọn lấy hàng hoá,

mang đến bàn tính tiền và thanh toán tiền hàng Nhân viên thu ngân kiểm hàng, tính tiền, lập hoá đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng Nhân viên bán hàng có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng và quản lý hàng hoá ở quầy hàng do mình phụ trách Hình thức này hiện nay khá phổ biến tại các siêu thị hay các cửa hàng tiện ích Để thực hiện hình thức này hiệu quả đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng được danh mục hàng hóa trên máy tính với sự hồ trợ của phần mềm bán hàng và hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ

Hình thức bán trả góp: Theo hình thức này, người mua hàng

được trả tiền mua hàng thành nhiều lần cho doanh nghiệp thương mại, ngoài số tiền thu theo giá bán thông thường còn thu thêm người mua một khoản lãi do trả chậm.về thực chất, người bán chỉ mất quyền sở hữu khi người mua thanh toán hết tiền hàng Tuy nhiên, đối với kế toán, khi giao hàng cho người mua, hàng hoá bán trả góp được coi là tiêu thụ, bên bán ghi nhận doanh thu bán hàng

bán lẻ hàng hoá mà trong đó, các doanh nghiệp thương mại sử dụng các máy bán hàng tự động chuyên dùng cho một hoặc một vài loại hàng nào đó đặt ở các nơi công cộng Khách hàng sau khi bỏ tiền vào máy, máy tự động đẩy hàng cho người mua Đây là hình thức bán hàng phổ biến ở nhưng nơi đông dân cư như trường học, bệnh viện, nhà ga, siêu thị

Phương thức gửi hàng đại lý bán hay ký gửi hàng hoá: Là

phương thức bán hàng mà doanh nghiệp thương mại ký gửi hàng

Trang 16

cho các đại lý để đại lý bán trực tiếp cho khách hàng Bên nhận đại

lý trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và được hưởng hoa hồng bán hàng Hàng hóa ký gửi tại các đại lý vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp thương mại cho đến khi cơ sở đại lý thông báo về số hàng đã bán được và thanh toán tiền hay chấp nhận thanh toán tiền bán hàng

13.1.2 Doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh thương mại 13.1.2.1 Doanh thu trong kỉnh doanh thương mại

Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 định nghĩa: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường

và các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ

sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu” Khái niệm doanh thu trong chuẩn mực này cho thấy bản chất của doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Người bán đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Trang 17

Đối với các doanh nghiệp thương mại, doanh thu bao gồm nhiều loại khác nhau, phát sinh từ kinh doanh bao gồm: Doanh thu từ hoạt động bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác Trong

đó, doanh thu từ hoạt động bán hàng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của doanh nghiệp thương mại Khoản thu này phát sinh từ các giao dịch thuộc hoạt động bán hàng Tiêu chuẩn nhận biết giao dịch doanh thu và thu nhập khác được áp dụng riêng biệt cho từng giao dịch Trong một số trường hợp, các tiêu chuẩn nhận biết giao dịch cần áp dụng tách biệt cho từng bộ phận của một giao dịch đơn lẻ

đế phản ánh bản chất của giao dịch đó

Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thoả thuận giữa doanh nghiệp với bên mua, bên sử dụng dịch vụ hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại

Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo lãi suất hiện hành Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai Khi các hàng hoá dịch vụ được trao đổi tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu Khi các hàng hoá dịch vụ được trao đổi không tương

tự thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu Trường hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hoá dịch vụ nhận về sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm Khi không xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hoá dịch vụ sử dụng thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hoá dịch vụ đem trao đổi sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm Khi ghi nhận doanh thu cần chú ý một số điểm sau:

Trang 18

Thứ nhất: Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát

sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị họp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay

sẽ thu được tiền

nếu doanh nghiệp còn có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ trong tương lai (trừ nghĩa vụ bảo hành thông thường) và chưa chắc chắn thu được lợi ích kinh tế Việc phân loại các khoản lãi, lỗ là thực hiện hoặc chưa thực hiện không phụ thuộc vào việc đã phát sinh dòng tiền hay chưa

như các loại thuế gián thu (thuế GTGT, thuế xuất khấu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường) phải nộp; số tiền người bán hàng đại

lý thu hộ bên chủ hàng do bán hàng đại lý; các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán đơn vị không được hưởng

doanh thu tính thuế có thể khác nhau tùy vào từng trường họp cụ thể Doanh thu tính thuế chỉ được sử dụng để xác định số thuế phải nộp theo luật định Doanh thu ghi nhận trên sổ kế toán để lập Báo cáo tài chính phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán và tùy theo từng trường họp không nhất thiết phải bằng số đã ghi trên hóa đơn bán hàng

13.1.2.2 Chi phí kinh doanh thương mại

Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 định nghĩa: “Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu”, cần lưu ý định nghĩa này nói về chi phí làm giảm vốn chủ sở hữu hay chi phí tạo doanh thu được ghi nhận trên báo cáo kết quả kinh doanh, không phải chi phí hình thành tài sản như các chi phí sản xuất hoặc các khoản chi tiêu Trong các doanh nghiệp thương mại, chi phí làm giảm vốn chủ sở hữu bao gồm các khoản giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản

Trang 19

lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay và những chi phí liên quan đến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, giảm hàng tồn kho, khấu hao máy móc thiết bị Khi ghi nhận các chi phí cần chú ý một số điểm sau:

sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa

nó tạo ra theo nguyên tắc phù hợp Tuy nhiên trong một số trường hợp, nguyên tắc phù hợp có thể xung đột với nguyên tắc thận trọng trong kế toán, thì kế toán phải căn cứ vào chất bản chất và các Chuẩn mực kế toán để phản ánh giao dịch một cách trung thực, hợp

lý Đối với các giao dịch làm phát sinh nghĩa vụ của người bán ở thời điểm hiện tại và trong tương lai, doanh thu phải được phân bổ theo giá trị hợp lý của từng nghĩa vụ và được ghi nhận khi nghĩa vụ

đã được thực hiện

nhận trong Báo cáo kết quả kinh doanh khi các chi phí này làm giảm lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chi phí này phải được xác định một cách đáng tin cậy

Thứ tư: Khi lợi ích kinh tế dự kiến thu được trong nhiều kỳ

kế toán có liên quan đến doanh thu và thu nhập khác được xác định một cách gián tiếp thì các chi phí liên quan được ghi nhận trong Báo cáo kết quả kinh doanh trên cơ sở phân bổ theo hệ thống hoặc tỷ lệ

13.1.2.3 Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại

Tương tự như các doanh nghiệp sản xuất, kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí và được xác định theo công thức sau:

Trang 20

Lợi nhuận của hoạt động SXKD = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán + Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính - Chi phí bán hàng - Chi phí QLDN.

- Chỉ tiêu về kết quả kinh doanh có ý nghĩa quan trọng cho biết doanh nghiệp thương mại hoạt động có hiệu quả không từ đó quản lý

có những biện pháp hữu hiệu, để đem lại lợi nhuận ngày càng cao cho doanh nghiệp

- Số liệu kế toán về chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh cung cấp thông tin hữu ích cho người sử dụng nhằm thực hiện các kế hoạch của mình, đồng thời giúp cho người sử dụng thông tin đánh giá thực hiện hoạt động kinh tế

- Thông tin chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh có ý nghĩa rất lớn đối với việc đo lường, kiểm soát các hoạt động và quan hệ tài chính của doanh nghiệp

13.1.3 Tính giá hàng hóa trong doanh nghiệp thưong mại

Ke toán hàng hóa được phản ánh theo nguyên tắc giá gốc quy định trong Chuẩn mực kế toán số 02 “Hàng tồn kho” Giá gốc hàng hóa mua vào, bao gồm: Giá mua, chi phí thu mua (vận chuyển, bốc xếp, bảo quản hàng từ nơi mua về kho doanh nghiệp, chi phí bảo hiểm), thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế GTGT hàng nhập khẩu (nếu không được khấu trừ) Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa về để bán lại nhưng vì lý

do nào đó cần phải chế biến thêm hoặc đóng gói để làm tăng thêm giá trị của hàng hóa thì trị giá hàng mua gồm cả chi phí đóng gói hoặc chế biến thêm

- Giá gốc của hàng hóa mua vào được tính theo từng nguồn nhập

và phải theo dõi, phản ánh riêng biệt trị giá mua và chi phí thu mua hàng hóa

- Một số siêu thị có thể áp dụng kỳ thuật xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ theo phương pháp giá bán lẻ Phương pháp này thường

Trang 21

được dùng để tính giá trị của hàng tồn kho với số lượng lớn các mặt hàng thay đổi nhanh chóng và có lợi nhuận gộp mà không thể sử dụng các phương pháp tính giá gốc khác Giá gốc hàng tồn kho được xác định bằng cách lấy giá bán của hàng tồn kho trừ đi tỷ lệ lợi nhuận gộp phù hợp Thông thường mỗi bộ phận bán lẻ sẽ sử dụng một tỷ lệ lợi nhuận gộp riêng.

- Chi phí thu mua hàng hóa trong kỳ được tính cho hàng hóa tiêu thụ trong kỳ và hàng hóa tồn kho cuối kỳ Việc lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí thu mua hàng hóa tuỳ thuộc tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp nhưng phải thực hiện theo nguyên tắc nhất quán

Trường họp mua hàng hóa được nhận kèm theo sản phẩm, hàng hóa, phụ tùng thay thế (đề phòng hỏng hóc), kế toán phải xác định và ghi nhận riêng sản phẩm, hàng hóa, phụ tùng thay thế theo giá trị hợp

lý Giá trị hàng hóa nhập kho là giá đã trừ giá trị sản phẩm, hàng hóa, thiết bị, phụ tùng thay thế

• Tính giá thực tế của hàng hoá nhập kho: Giá thực tế của hàng

nhập kho được xác định theo từng nguồn nhập và phải theo dõi phản ánh riêng biệt trị giá mua và chi phí thu mua hàng hóa

- Đối với hàng hoá mua ngoài nhập kho: Giá thực tế của hàng

nhập được tính theo công thức sau:

Giá trị thực tế hàng hóa nhập kho = Giá mua ghi trên hóa đơn + Thuế không hoàn lại (nếu có) + Chi phí thu mua - Giảm giá hàng mua - Chiết khấu thương mại - Hàng mua trả lại

Trong đó:

Giá mua ghi trên hóa đơn: Neu doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ: Giá mua ghi trên hóa đơn là giá mua chưa có thuế GTGT Neu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Giá mua ghi trên hóa đơn là giá đã có thuế GTGT

Chi phí thu mua: Gồm chi phí vận chuyển, bốc xếp, chi phí bảo quản, phí bảo hiểm, hao hụt hợp lý, tiền thuê kho bãi, chi phí của bộ phận thu mua độc lập

Trang 22

Thuế không hoàn lại: Gồm thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu có), thuế GTGT hàng nhập khấu (nếu không được khấu trừ).

Giảm giá hàng mua: Là số tiền người bán chấp thuận giảm giá cho doanh nghiệp do hàng mua không đảm bảo chất lượng, không đúng quy cách lỗi tại người bán

Chiết khấu thương mại: Là số tiền người bán thưởng cho doanh nghiệp do doanh nghiệp mua hàng với số lượng lớn, giá trị lớn

Hàng mua trả lại: Là giá trị hàng tồn kho doanh nghiệp đã mua nhưng từ chối, trả lại do chất lượng không đảm bảo, không đúng quy cách, chủng loại lỗi tại người bán

- Trường hợp mua hàng hóa được nhận kèm theo sản phẩm,

định và ghi nhận riêng sản phấm, hàng hóa, phụ tùng thay thế theo giá trị hợp lý Giá trị hàng hòa nhập kho là giá đã trừ giá trị sản phẩm, hàng hóa, phụ tùng thay thế

hoá nhập kho là giá trị thực tế hàng hoá xuất kho và chi phí phát sinh trong quá trình gia công như chi phí vận chuyển bốc dỡ, tiền thuê gia công, chi phí nhân viên

- Đối với hàng hóa gửi bán, đã bản bị khách hàng trả lại, nhập kho thì giá trị thực tế nhập kho là giá trị thực tế đã xác định tại thời điểm bán hoặc gửi bán

- Đoi với các khoản chỉ phỉ phát sinh trong quá trình mua hàng ở

các doanh nghiệp thương mại như chi phí vận chuyển bốc dỡ, thì không tính vào giá thực tế của hàng nhập kho mà được tập hợp riêng

và phân bổ trực tiếp vào giá vốn của hàng bán

• Tỉnh giá hàng hóa xuất kho: về nguyên tắc giá thực tế của

hàng xuất kho phải được tính trên cơ sở giá thực tế của hàng nhập kho Tuy nhiên căn cứ vào hàng hoá luân chuyển của từng doanh nghiệp để lựa chọn phương pháp tính giá hàng xuất kho thích hợp Các phương pháp thường được sử dụng là: Nhập trước - Xuất trước;

Trang 23

Nhập sau - Xuất truớc; Bình quân cả kỳ dự trữ; hệ số giá Cách thức tiến hành tính giá theo phuơng pháp nói trên cũng nhu đối với nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất, cụ thể:

giá đích danh được áp dụng dựa trên giá trị thực tế của từng thứ hàng hoá mua vào nên chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn và số lượng ít có thể theo dõi được

quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo từng kỳ hoặc sau từng lô hàng nhập về, phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp

nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trước thì được xuất trước, và giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho

Mỗi phương pháp tính giá trị hàng tồn kho đều có những ưu, nhược điểm nhất định Mức độ chính xác và độ tin cậy của mỗi phương pháp tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý, trình độ, năng lực nghiệp

vụ và trình độ trang bị công cụ tính toán, phương tiện xử lý thông tin của doanh nghiệp Đồng thời cũng tuỳ thuộc vào yêu cầu bảo quản, tính phức tạp về chủng loại, quy cách và sự biến động của vật tư, hàng hóa ở doanh nghiệp

13.1.4 Nhiệm vụ kế toán trong doanh nghiệp kinh doanh thưong mại

Hoạt động kinh tế cơ bản của các doanh nghiệp kinh doanh thương mại là kinh doanh hàng hoá, nên công tác kế toán của các doanh nghiệp thương mại thường bao gồm 3 phần cơ bản, đó là:

Trang 24

• Ke toán quá trình mua hàng: Trong quá trình này, kế toán của doanh nghiệp thương mại phải phán ánh được quá trình hình thành trị giá hàng hóa mua vào Tùy thuộc vào phương thức mua hàng của doanh nghiệp mà kế toán xác định thời điểm ghi nhận khác nhau đối với từng phương thức mua hàng trực tiếp hay mua theo phương thức chuyển hàng Trong quá trình này cần lưu ý thời điểm xác định hàng mua là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa Do đó đây cũng là điểm mốc để phân định tổn thất về hàng hóa và sự tranh chấp khiếu nại Hơn nữa, việc xác định đúng đắn thời điểm hàng mua có ý nghĩa to lớn trong công tác quản lý tài sản của doanh nghiệp, kế toán mua hàng có các nhiệm vụ cụ thể sau:

- Ghi nhận và phản ánh kịp thời chỉ tiêu mua hàng về số lượng, chủng loại, qui cách, thời điểm ghi nhận mua hàng

- Kiểm tra, giám sát để thực hiện tốt kế hoạch mua hàng theo từng nguồn hàng, từng nhà cung cấp, từng đơn đặt hàng với người bán

và tình hình thanh toán với nhà cung cấp

- Cung cấp thông tin kịp thời, trung thực cho doanh nghiệp để xác định mức dự trữ hợp lý

- Theo dõi và thanh toán kịp thời công nợ với nhà cung cấp

toán của doanh nghiệp thương mại phải phán ánh được quá trình hình thành tồn kho của từng loại hàng hoá Ke toán cần xác định khối lượng hàng hóa dự trữ là một khối lượng hàng hóa hoặc khối lượng tiền tệ để đảm bảo cho quá trình lun thông được thường xuyên và liên tục Công việc của kế toán liên quan đến quá trình dự trữ gồm kiểm kê hàng hóa tồn kho cuối kỳ, đánh giá hàng hóa cuối năm đế xác định số

dự phòng giảm giá của hàng hóa Cụ thể:

- Theo dõi, quản lý chặt chẽ tình hình biến động và dự trữ kho hàng hoá, phát hiện, xử lý kịp thời hàng hoá ứ đọng

- Thực hiện kiểm kê hàng hóa và phản ánh các chênh lệch giữa

sổ kế toán với kết quả kiểm kê thực tế

Trang 25

• Ke toán quá trình bán hàng: Trong quá trình này, kế toán của

doanh nghiệp thương mại phải phán ánh được quá trình tiêu thụ hàng hoá, xác định được kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại Tùy thuộc vào phương thức bán hàng để xác định thời điểm ghi nhận doanh thu Ke toán quá trình bán hàng cần tuân thủ nguyên tắc phù họp trong việc ghi nhận doanh thu và chi phí Nhiệm vụ cụ thể:

- Phân bổ họp lý chi phí mua hàng cho số hàng đã bán và tồn cuối kỳ

- Phản ánh kịp thời khối lượng hàng hoá, ghi nhận doanh thu bán hàng và các chỉ tiêu liên quan khác của khối lượng hàng bán (giá vốn, doanh thu thuần )

- Lựa chọn phương pháp và xác định đúng giá vốn hàng xuất bán

- Xác định kết quả bán hàng và thực hiện chế độ báo cáo hàng hoá và báo cáo bán hàng

- Theo dõi và thu hồi các khoản phải thu của khách hàng

13.2 KÉ TOÁN MUA, BÁN HÀNG HÓA

13.2.1 Kế toán chi tiết hàng hóa

Ke toán chi tiết hàng tồn kho là theo dõi, phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng danh điểm hàng hóa tại từng kho bằng cả thước

đo hiện vật và thước đo giá trị Tuỳ theo cơ cấu mặt hàng, số lần nhập xuất, điều kiện kho tàng bảo quản hàng hoá, trình độ của nhân viên kế toán đế doanh nghiệp lựa chọn phương pháp kế toán chi tiết phù hợp Các phương pháp kế toán chi tiết hàng hoá ở doanh nghiệp thương mại cũng tương tự như kế toán chi tiết nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất gồm: phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, phương pháp sổ số dư Kế toán hàng tồn kho phải đồng thời

kế toán chi tiết cả về giá trị và hiện vật theo từng thứ, từng loại, quy cách vật tư, hàng hóa theo từng địa điểm quản lý và sử dụng, luôn phải đảm bảo sự khóp, đúng cả về giá trị và hiện vật giữa thực tế về vật tư, hàng hóa với sổ kế toán tổng họp và sổ kế toán chi tiết Ke toán chi tiết hàng hóa phải thực hiện theo từng kho, từng loại, từng nhóm hàng hóa

Trang 26

13.2.2 Kế toán tổng họp mua, bán hàng hóa theo phuong pháp kê khai thường xuyên

Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn hàng hóa trên sổ kế toán Trong trường họp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, các tài khoản kế toán hàng tồn kho được dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng, giảm của vật tư, hàng hóa Vì vậy, giá trị hàng hóa tồn kho trên số kế toán có thế được xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế hàng hóa tồn kho, so sánh, đối chiếu với số liệu hàng hóa tồn kho trên sổ kế toán, về nguyên tắc số tồn kho thực

tế phải luôn phù hợp với số tồn kho trên sổ kế toán Nếu có chênh lệch phải truy tìm nguyên nhân và có giải pháp xử lý kịp thời Phương pháp kê khai thường xuyên thường áp dụng cho các doanh nghiệp thương nghiệp kinh doanh các mặt hàng có ít mặt hàng và có giá trị lớn như máy móc, thiết bị, hàng có kỹ thuật, chất lượng cao, có điều kiện để kiểm kê chính xác từng nghiệp vụ nhập xuất kho Trong trường họp này, kế toán sử dụng các chứng từ nhập, xuất kho hàng hoá để phản ánh nghiệp vụ nhập xuất qua các tài khoản hàng tồn kho

13.2.2.1 Tài khoản kế toán

Ke toán mua, bán hàng kế toán sử dụng các tài khoản sau:

a Tài khoản 156 - Hàng hoá: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các loại hàng hóa của doanh nghiệp bao gồm hàng hóa tại các kho hàng, quầy hàng, hàng hoá bất động sản Hàng hóa là các loại vật tư, sản phẩm do doanh nghiệp mua về với mục đích để bán (bán buôn và bán lẻ) Trường hợp hàng hóa mua về vừa dùng để bán, vừa dùng để sản xuất, kinh doanh không phân biệt rõ ràng giữa hai mục đích bán lại hay đế sử dụng thì vẫn phản ánh vào tài khoản 156 - Hàng hóa

Bên Nợ:

- Trị giá mua vào của hàng hóa theo hóa đơn mua hàng (bao gồm các loại thuế không được hoàn lại)

Trang 27

- Chi phí thu mua hàng hóa.

- Trị giá của hàng hóa thuê ngoài gia công (gồm giá mua vào và chi phí gia công)

- Trị giá hàng hóa đã bán bị người mua trả lại

- Trị giá hàng hóa phát hiện thừa khi kiếm kê

- Kết chuyển giá trị hàng hóa tồn kho cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

- Trị giá hàng hoá bất động sản mua vào hoặc chuyển từ bất động sản đầu tư

Bên Có:

- Trị giá của hàng hóa xuất kho để bán, giao đại lý, giao cho doanh nghiệp phụ thuộc; thuê ngoài gia công, hoặc sử dụng cho sản xuất, kinh doanh

- Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa đã bán trong kỳ

- Chiết khấu thương mại hàng mua được hưởng

- Các khoản giảm giá hàng mua được hưởng

- Trị giá hàng hóa trả lại cho người bán

- Trị giá hàng hóa phát hiện thiếu khi kiếm kê

- Kết chuyển giá trị hàng hóa tồn kho đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

- Trị giá hàng hoá bất động sản đã bán hoặc chuyển thành bất động sản đầu tư, bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc tài sản cố định

Dư Nợ:

- Trị giá mua vào của hàng hóa tồn kho

- Chi phí thu mua của hàng hóa tồn kho

Tài khoản 156 - Hàng hóa, có 3 tài khoản cấp 2:

tình hình biến động của hàng hóa mua vào và đã nhập kho (tính theo trị giá mua vào)

Trang 28

Tài khoản 1562 - Chi phí thu mua hàng hóa: Phản ánh chi phí thu mua hàng hóa phát sinh liên quan đến số hàng hóa đã nhập kho trong kỳ và tình hình phân bố chi phí thu mua hàng hóa hiện có trong

kỳ cho khối lượng hàng hóa đã bán trong kỳ và tồn kho thực tế cuối

kỳ (kể cả tồn trong kho và hàng gửi đi bán, hàng gửi đại lý, ký gửi chưa bán được) Chi phí thu mua hàng hóa hạch toán vào tài khoản này chỉ bao gồm các chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình thu mua hàng hóa như: Chi phí bảo hiểm hàng hóa, tiền thuê kho, thuê bến bãi, chi phí vận chuyến, bốc xếp, bảo quản đưa hàng hóa từ nơi mua

về đến kho doanh nghiệp; các khoản hao hụt tự nhiên trong định mức phát sinh trong quá trình thu mua hàng hóa Nội dung phản ánh trên tài khoản 1562 như sau:

Bên Nợ: Chi phí thu mua hàng hóa thực tế phát sinh liên quan tới khối lượng hàng hóa mua vào, đã nhập kho trong kỳ

Bên Có: Chi phí thu mua hàng hóa tính cho khối lượng hàng hóa

đã tiêu thụ trong kỳ

Dư Nợ: Chi phí thu mua hàng hóa còn lại cuối kỳ

Tài khoản 1567 - Hàng hóa bẩt động sản: Phản ánh giá trị hiện

có và tình hình biến động của các loại hàng hoá bất động sản của doanh nghiệp Hàng hoá bất động sản gồm: Quyền sử dụng đất; nhà; hoặc nhà và quyền sử dụng đất; cơ sở hạ tầng mua để bán trong kỳ kinh doanh bình thường; Bất động sản đầu tư chuyến thành hàng tồn kho khi chủ sở hữu bắt đầu triển khai cho mục đích bán

Những trường họp sau đây không phản ánh vào tài khoản 156

“Hàng hóa”:

- Hàng hóa nhận bán hộ, nhận giữ hộ cho các doanh nghiệp khác

- Hàng hóa mua về dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh (ghi vào các tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”, hoặc tài khoản 153

“Công cụ, dụng cụ”, )

b TK 151 - Hàng mua đang đi đường: phản ánh giá trị hàng hóa đã mua nhưng chưa về nhập kho tại thời điếm lập báo cáo tài chính (cuối kỳ)

Trang 29

Bên Nợ:

- Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua đang đi đường

- Kết chuyển trị giá thực tế của hàng vật tư mua đang đi đường cuối kỳ (KKĐK)

Dư Nợ: Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua nhưng còn đang đi đường

c TK 157 - Hàng gửi bán: Phản ánh trị giá vốn của hàng hoá đã

xuất khởi doanh nghiệp nhưng chưa được chấp nhận thanh toán hoặc nhờ đại lý bán hộ

Bên Nợ:

- Trị giá hàng hoá xuất kho gửi bán

- Trị giá của hàng mua và gửi bán không qua kho

- Kết chuyển trị giá hàng gửi bán cuối kỳ (KKĐK)

Bên Có:

- Trị giá hàng gửi bán đã được bán

- Trị giá hàng gửi bán bị trả lại

- Kết chuyển trị gá hàng gửi bán đầu kỳ (KKĐK)

Dư Nợ: Trị giá của hàng hoá đang gửi bán cuối kỳ

d Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán: sử dụng để phản ánh giá

vốn của hàng đã bán trong kỳ Ket cấu nội dung phản ánh của TK 632:

Bên Nợ: Ghi nhận giá vốn hàng bán trong kỳ

Bên Có: Ghi nhận giá vốn hàng bán bị trả lại và kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ

Trang 30

đ Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng: Dùng để ghi nhận

doanh thu bán hàng đối với khách hàng bên ngoài doanh nghiệp

Bên Nợ:

- Kết chuyển các khoản doanh thu trong kỳ

- Các khoản thuế phải nộp trong khâu bán hàng hoá

- Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần

Bên Có:

- Ghi nhận doanh thu bán hàng hoá phát sinh trong kỳ

Tài khoản này không có số du cuối kỳ

e Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu:

Bên Nợ:

- Số chiết khấu thuơng mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng

- Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho nguời mua hàng

- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho nguời mua hoặc tính trừ vào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa

đã bán

Bên Có: Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, đế xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ và có 3 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 5211- Chiết khẩu thương mại: Tài khoản này dùng

để phản ánh khoản chiết khấu thương mại cho người mua do khách hàng mua hàng với khối lượng lớn nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ

ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị người mua trả lại trong kỳ

phản ánh khoản giảm giá hàng bán cho người mua do sản phấm hàng

Trang 31

hóa dịch vụ cung cấp kém quy cách nhung chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phấm hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ.

13.2.3 Ke toán mua hàng hóa

• Trường hợp hàng và hóa đơn cùng về nhập kho

Ke toán đối chiếu số lượng trên phiếu nhập kho với số lượng trên hóa đơn và các chứng từ liên quan ghi nhận theo một trong các trường hợp sau:

a Hàng hóa nhập kho đủ:

Neu số lượng hàng hóa bằng số lượng ghi trên hóa đơn

Nợ TK 1561: Trị giá mua chưa thuế GTGT

Nợ TK 153 (1534): Thiết bị, phụ tùng thay thế (giá trị hợp lý)

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331, : Tổng giá thanh toán

b Hàng hóa nhập kho thiếu:

- Neu số lượng hàng thực tế nhập kho nhỏ hơn (<) số lượng ghi trên hóa đơn:

Nợ TK 1561: Trị giá hàng hóa thực nhập kho

Nợ TK 1562: Trị giá hàng hóa thiếu trong định mức

Nợ TK 1381: Trị giá hàng hóa thiếu chưa xác định được nguyên nhân

Nợ TK 1388: Trị giá hàng hóa thiếu yêu cầu bồi thường (nếu xác định được ngay nguyên nhân)

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112,331, : Tổng giá thanh toán theo hóa đơn

- Khi xử lý hàng hóa thiếu:

+ Trường hợp do người bán giao thiếu:

* Người bán giao bổ sung:

Nợ TK 1561: Trị giá hàng hóa thiếu

Có TK 1381: Trị giá hàng hóa thiếu

Trang 32

* Người bán không còn hàng giao bổ sung:

Nợ TK 1561: Trị giá thanh toán của số hàng thiếu

Có TK 1381: Trị giá hàng hóa thiếu chưa có thuế GTGT

Có TK 133: Thuế GTGT của số hàng hóa thiếu

+ Trường hợp do cá nhân làm mất hàng hóa phải bồi thường hoặc tính vào giá vốn hàng bán:

Nợ TK 1388: Phải thu khác

Nợ TK 632: Tính vào giá vốn hàng bán giá trị hao hụt mất mát

sau khi trừ số thu hồi, bồi thường

Nợ TK 334: số bồi thường trừ vào lương người lao động

Có TK 1381: Trị giá hàng hóa thiếu chưa thuế GTGT

Có TK 133: Thuế GTGT của số hàng hóa thiếu

c Hàng hóa nhập kho thừa:

- Neu số lượng hàng thực tế nhập kho lớn hơn (>) số lượng ghi trên hóa đơn, ghi:

Nợ TK 1561: Trị giá mua chưa thuế GTGT theo hóa đơn

(Số thực nhập gồm cả số hàng thừa)

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331, 141 : Tổng giá thanh toán

Có TK 3381: số thừa chưa rõ nguyên nhân

- Khi xử lý hàng hóa thừa:

+ Trường họp do người bán giao thừa: Doanh nghiệp đồng ý mua số hàng hóa thừa đó, ghi:

Nợ TK 3381: Trị giá mua chưa thuế GTGT

Nợ TK 133: Thuế GTGT của số hàng hóa thừa

Có TK 111, 112, 331, : Giá thanh toán số hàng hóa thừa

mua bổ sung

Trang 33

+ Trường hợp hàng hóa thừa không xác định được nguyên nhân:

Nợ TK 3381: Trị giá hàng hóa thừa

Có TK 711: Tính vào thu nhập khác

Có TK 632: Ghi giảm giá vốn hàng bán

• Kế toán hàng nhập kho chưa có hóa đơn

Kế toán tiến hành thủ tục kiểm nhập hàng, ghi giá trị hàng nhập theo giá tạm tính, ghi:

Nợ TK 156 (1561)

Có TK331 > Giá trị tạm tính của hàng hoá thực nhập.

- Trong tháng hoặc sang tháng sau khi nhận được bộ chứng từ của lô hàng nhập, căn cứ vào giá mua thực tế, kế toán điều chỉnh giá tạm tính của lô hàng đã nhập theo giá thực tế và phản ánh thuế GTGT (theo phương pháp khấu trừ):

BT1: Nếu giá tạm tính nhỏ hơn giá ghi trên hoá đơn, kế toán ghi

Nợ TK 156 (1561): Ghi số âm phần chênh lệch

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Trang 34

+ Ghi bút toán thường theo giá hóa đon:

Nợ TK 1561: Trị giá hàng hóa mua chưa thuế

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331, : Tổng giá thanh toán

• Ke toán hàng đã có hóa đơn nhưng chưa về nhập kho

- Trường hợp đã nhận được hóa đơn của người bán nhưng đến cuối

kỳ kế toán, hàng hóa chưa về nhập kho thì căn cứ vào hóa đơn, ghi:

Nợ TK 151: Trị giá hàng mua đang đi đường

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111,112, 331, : Tổng giá thanh toán

- Sang tháng sau, khi hàng về nhập kho căn cứ vào hóa đơn và phiếu nhập kho:

+ Hàng nhập kho đủ, ghi:

NợTK 156(1561)3

r Trị giá hàng hóa thực nhập kho

+ Hàng nhập kho thiếu, ghi:

Nợ TK 1561: Trị giá hàng hóa thực nhập kho

Nợ TK 1562: Trị giá hàng hóa thiếu trong định mức

Nợ TK 1381: Trị giá hàng hóa thiếu ngoài định mức

Có TK 151: Trị giá hàng hóa theo hóa đơn

• Mua hàng hóa có bao bì tính riêng

- Trường hợp bao bì đi kèm tính giá riêng, kế toán ghi:

Nợ TK 1532: Bao bì luân chuyển (Trị giá bao bì chưa thuế)

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331, : Tổng giá thanh toán

Trang 35

- Trường hợp bao bì đi kèm không tính giá riêng mà trả lại cho người bán: Doanh nghiệp chủ động theo dõi trên hệ thống quản trị và ghi chép thông tin trong phần thuyết minh báo cáo tài chính Trong trường hợp doanh nghiệp phải ký cược cho người bán về giá trị bao bì, ghi:

NợTK244 ì ,

„„ _ > Sô tiên bao bì ký cược

• Ke toán chi phỉ mua hàng hóa

- Căn cứ chứng từ phản ánh các chi phí mua hàng phát sinh trong

kỳ như chi phí vận chuyển, bốc dỡ, thuê kho bãi, , kế toán ghi:

Nợ TK 1562: Chi phí thu mua chưa thuế

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331, : Tổng giá thanh toán

- Cuối kỳ kế toán phân bổ cho hàng bán ra và hàng còn lại cuối

kỳ theo giá mua

ra trong kỳ lại cuối kỳ*

Trị giá vốn của hàng bán ra trong kỳ

mua, hàng mua trả lại

Trường hợp khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán nhận được (kể cả các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế làm giảm số tiền bên mua phải thanh toán) sau khi mua hàng thì kế

Trang 36

số tiền chiết khấu thanh toán được hưởng.

toán phải căn cứ vào tình hình biến động của hàng hóa để phân bổ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán được hưởng dựa trên số hàng còn tồn kho, số đã xuất bán trong kỳ:

NợTK 111, 112, 331,

Có TK 156 - Hàng hóa (nếu hàng còn tồn kho)

Có TK 632 - Giá vốn hàng bán (nếu đã tiêu thụ trong kỳ)

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)

• Ke toán chiết khẩu thanh toán được hưởng

Khi thanh toán cho người bán, nếu được hưởng chiết khấu thanh toán, kế toán ghi:

• Kế toán trả lại hàng mua

NỢTK331, 111, 112'

CÓTK515 J

• Ke toán trả lại hàng mua

Căn cứ phiếu xuất kho phản ánh số hàng hóa mua ngoài không đúng quy cách, phẩm chất theo họp đồng kinh tế phải trả lại cho người bán, ghi:

NợTK 111, 112,

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 156 - Hàng hóa (1561)

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)

13.2.4 Kế toán kiểm kê hàng hóa

Mọi trường họp phát hiện thừa hàng hóa bất kỳ ở khâu nào trong kinh doanh phải lập biên bản và truy tìm nguyên nhân Ke toán căn cứ vào nguyên nhân đã được xác định để xử lý và hạch toán:

- Neu do nhầm lẫn, cân, đo, đong, đếm, quên ghi sổ, thì điều chỉnh lại số kế toán

- Neu hàng hoá thừa là thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp khác, thì giá trị hàng hoá thừa doanh nghiệp chủ động theo dõi trong

Trang 37

hệ thống quản trị và ghi chép thông tin trong phần thuyết minh Báo cáo tài chính.

- Neu chưa xác định được nguyên nhân phải chờ xử lý, ghi:

Có TK các tài khoản liên quan

Mọi trường hợp phát hiện thiếu hụt, mất mát hàng hoá ở bất kỳ khâu nào trong kinh doanh phải lập biên bản và truy tìm nguyên nhân

Kế toán căn cứ vào quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền theo từng nguyên nhân gây ra đế xử lý và ghi số kế toán:

- Phản ánh giá trị hàng hóa thiếu chưa xác định được nguyên nhân, chờ xử lý:

Nợ TK 138 - Phải thu khác (TK 1381- Tài sản thiếu chờ xử lý)

Có TK 156 - Hàng hoá

- Khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, ghi:

Nợ TK 111,112, (nếu do cá nhân gây ra phải bồi thường bằng tiền)

Nợ TK 334 - Phải trả người LĐ (do cá nhân gây ra phải trừ vào lương)

Nợ TK 138(1338)- Phải thu khác, phải thu bồi thường của

người phạm lỗi)

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần giá trị hao hụt, mất mát

còn lại)

Có TK 138 (1381) - Phải thu khác

13.2.5 Ke toán bán buôn hàng hóa

• Bán buôn hàng hóa qua kho

- Khi doanh nghiệp xuất kho hàng hoá giao cho khách hàng và được chấp nhận thanh toán thì được coi là nghiệp vụ bán buôn hàng hoá

Trang 38

qua kho theo phưong thức bán hàng trực tiếp, nếu tách ngay được các loại thuế gián thu tại thời điểm ghi nhận doanh thu Căn cứ vào chứng từ bán hàng, kế toán ghi:

Nợ TK 111,112: Tổng giá thanh toán thu bằng tiền mặt hoặc TGNH

Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán chưa thu tiền

Có TK 511: Doanh thu bán hàng chưa thuế

Có TK 3331: Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Neu không tách ngay được thuế, kế toán ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế Định kỳ kế toán xác định số thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu, ghi:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

(tổng giá thanh toán)

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

- Trị giá hàng hóa xuất bán được xác định là tiêu thụ, ghi:

Nợ TK 632: Trị giá vốn của hàng đã bán

Có TK 156 (1561): Trị giá vốn của hàng xuất kho bán trực tiếp

• Bán buôn hàng hóa không qua kho

Khi doanh nghiệp mua và vận chuyển thẳng đến cho khách hàng

và được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán (cùng thời điểm kế toán vừa nhận được chứng từ mua hàng vừa nhận được chứng

từ bán hàng) thì được coi là phương thức bán buôn hàng hoá trực tiếp không qua kho

- Căn cứ vào chứng từ bán hàng để kế toán ghi doanh thu như sau:

Nợ TK 111,112: Tống giá thanh toán thu bằng tiền mặt hoặc TGNH

Nợ TK 131: Tống giá thanh toán chưa thu tiền

Có TK 511: Doanh thu bán hàng chưa thuế

Có TK 3331: Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Trang 39

- Căn cứ vào chứng từ mua hàng để kế toán ghi giá vốn hàng bán:

Nợ TK 632: Trị giá vốn hàng hoá bán trực tiếp không qua kho

Nợ TK 133: Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Có TK 111, 112, 331 Theo giá thanh toán

• Bán buôn hàng hóa qua kho theo phương thức chuyển hàng

Trong trường hợp này căn cứ vào họp đồng đã ký với khách hàng, doanh nghiệp chủ động xuất hàng hoá mới làm thủ tục thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Ke toán nghiệp vụ bán hàng theo phương thức này được thể hiện qua hai thời điểm là thời điểm xuất kho và thời điếm khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

- Tại thời điểm chuyển hàng đi, kế toán ghi:

Nợ TK 157: Trị giá hàng hóa xuất kho

Có TK 1561: Trị giá hàng hóa xuất kho

- Tại thời điểm khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, kế toán ghi doanh thu và giá vốn hàng bán như sau:

+ Ghi nhận doanh thu doanh thu, căn cứ vào chứng từ bán hàng, ghi:

Nợ TK 111,112: Tổng giá thanh toán thu bằng tiền mặt hoặc TGNH

Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán chưa thu tiền

Có TK 511: Doanh thu bán hàng chưa thuế

Có TK 3331: Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

+ Ghi giá vốn: Căn cứ vào trị giá vốn hàng xuất kho gửi bán được kế toán ghi:

Nợ TK 632: Trị giá vốn hàng bán

Có TK 157: Trị giá vốn hàng gửi bán

• Bán buôn không qua kho theo phương thức chuyển hàng

Trong trường hợp này, doanh nghiệp mua hàng và vận chuyển thẳng đến địa điểm quy định để giao hàng cho khách hàng, vì vậy kế toán chỉ nhận chứng từ mua hàng, chưa nhận được chứng từ bán hàng:

- Căn cứ vào chứng từ mua hàng, kế toán ghi:

Trang 40

Nợ TK 157: Trị giá vốn của hàng mua gửi bán không qua kho.

Nợ TK 133: Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Có TK 111, 112, 331 : Giá thanh toán

- Khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, căn cứ vào chứng từ bán hàng, kế toán ghi doanh thu và giá vốn hàng bán như sau:

+ Ghi nhận doanh thu doanh thu, căn cứ vào chứng từ bán hàng, ghi:

Nợ TK 111,112: Tổng giá thanh toán thu bằng tiền mặt hoặc TGNH

Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán chưa thu tiền

Có TK 511: Doanh thu bán hàng chưa thuế

Có TK 3331: Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

+ Ghi giá vốn: Căn cứ vào trị giá vốn hàng xuất kho gửi bán được kế toán ghi:

Nợ TK 632: Trị giá vốn hàng bán

Có TK 157: Trị giá vốn hàng gửi bán

• Bán buôn không qua kho và không tham gia thanh toán

Trong trường hợp này, doanh nghiệp thương mại làm môi giới cho bên bán và bên mua để hưởng hoa hồng môi giới do bên mua hoặc bên bán trả, bên mua chịu trách nhiệm nhận hàng và thanh toán trực tiếp cho bên bán Đối với doanh nghiệp thương mại làm trung gian thì doanh thu được tính trên cơ sở tiền hoa hồng được hưởng

- Phản ánh doanh thu kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112, 131 : Tổng số tiền hoa hồng được hưởng

Có TK 511: Ghi doanh thu là tiền hoa hồng được hưởng

Có TK 333 (3331): Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (nếu có)

- Phản ánh chi phí phát sinh trong quá trình môi giới, ghi:

Nợ TK 641: Tính vào chi phí bán hàng

Nợ TK 133: Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Có TK 111, 112 : Tổng giá thanh toán

Ngày đăng: 19/07/2023, 08:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CHỮ  VIẾT  TẮT - Giáo Trình Kế Toán Tài Chính (Quyển 3) - Đại Học Thuỷ Lợi.pdf
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT (Trang 9)
Hình  14.1. Quy  trình xuất khẩu trực tiếp - Giáo Trình Kế Toán Tài Chính (Quyển 3) - Đại Học Thuỷ Lợi.pdf
nh 14.1. Quy trình xuất khẩu trực tiếp (Trang 51)
Hình 14.2. Quy  trình xuất  khẩu  ủy thác - Giáo Trình Kế Toán Tài Chính (Quyển 3) - Đại Học Thuỷ Lợi.pdf
Hình 14.2. Quy trình xuất khẩu ủy thác (Trang 56)
Hình 14.3. Quy  trình nhập  khẩu trực  tiếp - Giáo Trình Kế Toán Tài Chính (Quyển 3) - Đại Học Thuỷ Lợi.pdf
Hình 14.3. Quy trình nhập khẩu trực tiếp (Trang 62)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ VẬN TẢI HÀNG HOÁ - Giáo Trình Kế Toán Tài Chính (Quyển 3) - Đại Học Thuỷ Lợi.pdf
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ VẬN TẢI HÀNG HOÁ (Trang 150)
BẢNG  TÍNH  GIÁ THÀNH VẬN TẢI HÀNH  KHÁCH - Giáo Trình Kế Toán Tài Chính (Quyển 3) - Đại Học Thuỷ Lợi.pdf
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH (Trang 155)
BẢNG TÍNH GIÁ  THÀNH VẬN TẢI HÀNH  KHÁCH - Giáo Trình Kế Toán Tài Chính (Quyển 3) - Đại Học Thuỷ Lợi.pdf
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH (Trang 156)
BẢNG  TÍNH  GIÁ THÀNH  THEO  ĐƠN ĐẶT  HÀNG - Giáo Trình Kế Toán Tài Chính (Quyển 3) - Đại Học Thuỷ Lợi.pdf
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH THEO ĐƠN ĐẶT HÀNG (Trang 158)
BẢNG CÂN  ĐÓI KẾ  TOÁN - Giáo Trình Kế Toán Tài Chính (Quyển 3) - Đại Học Thuỷ Lợi.pdf
BẢNG CÂN ĐÓI KẾ TOÁN (Trang 186)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm