1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng sài gòn hà nội chi nhánh kiên giang –phòng giao dịch tân hiệp

82 291 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Tín Dụng Ngắn Hạn Tại Ngân Hàng Sài Gòn Hà Nội Chi Nhánh Kiên Giang – Phòng Giao Dịch Tân Hiệp
Tác giả Lê Xuân Hiền
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Văn Duyệt
Trường học Trường Đại Học Tây Đô
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Đề Tài Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng sài gòn hà nội chi nhánh kiên giang –phòng giao dịch tân hiệp

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN

DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG SÀI GÒN

HÀ NỘI CHI NHÁNH KIÊN GIANG – PHÒNG

GIAO DỊCH TÂN HIỆP

SVTH: LÊ XUÂN HIỀN

Ngành học: QUẢN TRỊ KINH DOANH - Khóa IV

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN

DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG SÀI GÒN

HÀ NỘI CHI NHÁNH KIÊN GIANG – PHÒNG

GIAO DỊCH TÂN HIỆP

MSSV: 091C680150 Lớp: CĐ QTKD 4B

Cần thơ, tháng 3 năm 2012

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trải qua 3 năm học dưới mái trường Đại học Tây Đô, trong suốt thời gian qua, bên cạnh sự nỗ lực không ngừng của bản thân, em còn được sự chỉ bảo tận tình của quý thầy cô và Ban Giám Hiệu trường cũng đã tạo mọi điều kiện cần thiết để chúng em học tập, nghiên cứu Thêm vào đó, với thời gian hơn 2 tháng thực tập tại NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên Giang – PGD Tân Hiệp em đã học được những bài học kinh nghiệm quý báu từ thực tiễn giúp ích cho bản thân để hôm nay em có thể hoàn thành đề tài tốt nghiệp

“Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên Giang – PGD Tân Hiệp”

Em xin chân thành biết ơn sự nhiệt tình giúp đỡ của quý Thầy, Cô Trường Đại học Tây Đô, đặc biệt em xin gởi lời biết ơn sâu sắc đến Thầy Nguyễn Văn Duyệt đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt thời gian làm đề tài tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo PGD Tân Hiệp (Trưởng PGD Anh Nguyễn Huy Cường), các anh chị của PGD Tân Hiệp, (đặc biệt là anh

Lê Quốc Bảo - nhân viên Tín dụng) đã giúp đỡ, chỉ bảo, hỗ trợ và cung cấp những kiến thức quý báu để em có thể hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp của mình

Tuy nhiên, do thời gian thực tập và kiến thức còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong được sự đóng góp chân tình của quý Thầy Cô, cơ quan thực tập để đề tài được hoàn chỉnh hơn

Cuối cùng, em xin kinh chúc quý Thầy Cô, Ban lãnh đạo và toàn thể cán

bộ nhân viên PGD Tân Hiệp dồi dào sức khỏe, gặt hái được nhiều thành công

và NH SHB chi nhánh Kiên Giang – PGD Tân Hiệp ngày càng phát triển

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Lê Xuân Hiền

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Ngày… tháng 03 năm 2012 Sinh viên thực hiện

Lê Xuân Hiền

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 6

MỤC LỤC

-o0o -

Trang PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Đối tượng nghiên cứu 1

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Mục tiêu nghiên cứu 2

4.1 Mục tiêu chung 2

4.2 Mục tiêu cụ thể 2

5 Phạm vi nghiên cứu 3

5.1 Không gian 3

5.2 Thời gian 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

PHẦN II PHẦN NỘI DUNG 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTM 4

1.1 Tổng quan về tín dụng 4

1.1.1 Khái niệm tín dụng 4

1.1.2 Vai trò, ý nghĩa của tín dụng 4

1.1.3 Các nguyên tắc của tín dụng 5

1.1.4 Phân loại tín dụng 5

1.2 Hoạt động tín dụng của NHTM 6

1.2.1 Định nghĩa NHTM 6

1.2.2 Chức năng của NHTM 6

Trang 7

1.2.3 Vai trò của NHTM 7

1.2.4 Điều kiện cấp tín dụng 7

1.2.5 Đối tượng cấp tín dụng 8

1.2.6 Đối tượng không cho vay 8

1.2.7 Qui trình cho vay 8

1.2.8 Thời hạn cho vay 8

1.2.9 Quy tắc xử lý nợ vay 9

1.2.10 Bảo đảm tín dụng 9

1.2.11 Lãi suất tín dụng 9

1.2.12 Rủi ro tín dụng 10

1.2.13 Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình hoạt động tín dụng 10

1.3 Một số quy định về tín dụng tại NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp 12

1.3.1 Quy trình cho vay 12

1.3.2 Các trường hợp không cho vay 13

1.3.3 Giới hạn cho vay 13

1.3.4 Nguyên tắc vay vốn 14

1.3.5 Điều kiện vay vốn 14

1.3.6 Đối tượng cho vay 15

1.3.7 Lãi suất cho vay 15

1.3.8 Các phương thức cho vay 16

1.3.9 Hồ sơ vay vốn 16

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG SÀI GÒN - HÀ NỘI CHI NHÁNH KIÊN GIANG - PHÒNG GIAO DỊCH TÂN HIỆP 17

2.1 Đặc điểm tình hình của Ngân hàng 17

2.1.1 Giới thiệu chung về NH Sài Gòn - Hà Nội 17

Trang 8

2.1.1.1 Tổng quan về NH Sài Gòn - Hà Nội 17

2.1.1.2 Giới thiệu về NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp 19

2.1.1.2.1 Đặc điểm tình hình Huyện Tân Hiệp, Tỉnh Kiên Giang 19

2.1.1.2.2 Quá trình hình thành và phát triển NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp 19

2.1.1.2.3 Chức năng chính của NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp 20

2.1.1.2.4 Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp 20

2.1.1.2.5 Kết quả họat động kinh doanh tại NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp 21

2.1.1.2.5.1 Doanh thu 21

2.1.1.2.5.2 Chi phí 22

2.1.1.2.5.3 Lợi nhuận 23

2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ 24

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy họat động của NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp 24

2.1.2.2 Nhiệm vụ của NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp 26

2.1.3 Thuận lợi và khó khăn 27

2.1.3.1 Thuận lợi 27

2.1.3.2 Khó khăn 27

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG SÀI GÒN - HÀ NỘI CHI NHÁNH KG - PGD TÂN HIỆP 28

3.1 Phân tích khái quát cơ cấu nguồn vốn của NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp giai đoạn 2009-2011 28

Trang 9

3.2 Phân tích tình hình sử dụng vốn của NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên

Giang - PGD Tân Hiệp giai đoạn 2009-2011 31

3.2.1 Phân tích doanh số cho vay 31

3.2.1.1 Doanh số cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế 31

3.2.1.2 Doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành kinh tế 33

3.2.2 Phân tích doanh số thu nợ 36

3.2.2.1 Doanh số thu nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế 37

3.2.2.2 Doanh số thu nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế 39

3.2.3 Phân tích tình hình dư nợ 42

3.2.3.1 Dư nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế 42

3.2.3.2 Dư nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế 45

3.2.4 Phân tích tình hình nợ quá hạn 48

3.3 Phân tích hiệu quả tín dụng vốn thông qua các chỉ tiêu tài chính 50

3.3.1 Hệ số thu nợ 51

3.3.2 Vòng quay vốn tín dụng 51

3.3.3 Tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn 52

3.3.4 Tổng dư nợ trên tổng vốn huy động 52

3.3.5 Tổng dư nợ quá hạn trên tổng dư nợ 53

3.4 Nhận xét và đánh giá thực trạng về họat động tín dụng tại NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp 54

3.4.1 Những mặt đạt được 54

3.4.2 Hạn chế 55

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NH SÀI GÒN - HÀ NỘI CHI NHÁNH KIÊN GIANG- PGD TÂN HIỆP 56

4.1 Mục tiêu, phương hướng phát triển của NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp 56

Trang 10

4.1.2 Phương hướng phát triển 56

4.2 Nâng cao hiệu quả nghiệp vụ chuyên môn 56

4.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn 56

4.2.1.1 Điều chỉnh lãi suất 56

4.2.1.3 Thực hiện chiến lược cạnh tranh huy động vốn năng động và hiệu quả 57

4.2.1.4 Đẩy mạnh công tác Marketing 57

4.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng 58

4.2.2.1 Xây dựng chính sách cho vay và thu nợ hiệu quả 58

4.2.2.2 Giảm thiểu nợ quá hạn 60

4.2.2.3 Thực hiện tốt việc trích lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng 61

4.2.2.4 Phân tán rủi ro 61

4.2.2.5 Bảo hiểm rủi ro lãi suất 61

4.3 Phát triển nguồn nhân lực 62

4.4 Phát triển cơ sơ vật chất và kỹ thuật 63

4.5 Nâng cao tính hiệu quả trong các mối quan hệ 64

4.6 Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của đội ngũ nhân viên Ngân hàng 64

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65

1 Kết luận 65

2 Kiến nghị 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

Trang 11

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU

-o0o -

Trang Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp giai đoạn 2009-2011 21

Bảng 2: Tổng hợp cơ cấu nguồn vốn của NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp qua 3 năm (2009 – 2011) 30

Bảng 3: Doanh số cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế 33

Bảng 4: Doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành kinh tế 35

Bảng 5: Tình hình thu nợ của NH theo thành phần kinh tế (2009– 2011) 39

Bảng 6: Tình hình thu nợ của NH theo ngành kinh tế (2009– 2011) 41

Bảng 7: Dư nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế giai đoạn 2009 -2011 44

Bảng 8: Dư nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế giai đoạn 2009 -2011 47

Bảng 9: Tình hình nợ xấu năm 2009, 2010 và 2011 50

Bảng 10: Nguyên nhân gây ra nợ xấu năm 2009, 2010 và 2011 51

Bảng 11: Chỉ tiêu hệ số thu nợ 52

Bảng 12: Chỉ tiêu vòng quay vốn Tín dụng 52

Bảng 13: Chỉ tiêu tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn 53

Bảng 14: Chỉ tiêu tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn huy động 54

Bảng 15: Chỉ tiêu dư nợ quá hạn trên tổng dư nợ 54

Trang 12

DANH MỤC SƠ ĐỒ & BIỂU ĐỒ

-o0o -

Trang Sơ đồ: Quy trình vận động của tín dụng 4

Sơ đồ: Quy trình cho vay 8

Biểu đồ 1: Thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh của NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp giai đoạn 2009 - 2011 24

Biểu đồ 2: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế của NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp giai đoạn 2009-2011 34

Biểu đồ 3: Thể hiện Doanh số cho vay theo ngành kinh tế 37

Biểu đồ 4: Thể hiện doanh số thu nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế 40

Biểu đồ 5: Thể hiện doanh số thu nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế 43

Biểu đồ 6: Thể hiện Dư nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế 46

Biểu đồ 7: Thể hiện Dư nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế 49

Trang 14

PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Trong thời kỳ hội nhập kinh tế Thế giới Việt Nam đang nới lỏng dần các quy định về hoạt động của các doanh nghiệp nước ngoài bao gồm cả lĩnh vực ngân hàng Theo lộ trình, sắp tới các ngân hàng nước ngoài được thực hiện đầy đủ mọi hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam Qua đó sức ép cạnh tranh đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam tất yếu sẽ tăng lên, sự canh tranh không chỉ diễn ra gay gắt giữa các ngân hàng trong nước mà cả với các ngân hàng nước ngoài Để tồn tại và phát triển , đòi hỏi các ngân hàng thương mại Việt Nam phải đầu tư đổi mới công nghệ, cải tiến phương thức quản lý, hiện đại hóa hệ thống thanh toán, nhanh chóng tiếp cận và phát triển dịch vụ ngân hàng mới nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng mình đặc biệt là hoạt động tín dụng vì đây là hoạt động đem lại lợi nhuận chủ yếu của các ngân hàng

Hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam chiếm một vị trí chiến lược trong việc đáp ứng nhu cầu vốn đối với nền kinh tế Hoạt động của ngành ngân hàng góp phần không nhỏ vào sự nghiệp phát triển của đất nước, cung ứng vốn tín dụng cho hoạt động của các ngành nghề, các tổ chức kinh tế xã hội nói chung và cá nhân nói riêng nhằm đáp ứng nhu cầu kinh tế xã hội ngày càng cao của đất nước Việc phát triển tín dụng ngân hàng không những chỉ mang lại lợi ích cho toàn bộ nền kinh tế mà nó còn trực tiếp mang lại lợi ích thiết thực cho ngành ngân hàng

Chính vì vậy vấn đề hiệu quả tín dụng đang là một vấn đề được mọi người trong

và ngoài ngành quan tâm, giải quyết Và đây cũng đang là đề tài của nhiều cuộc trao đổi, thảo luận tại các hội thảo, diễn đàn nghiên cứu

Nhận thấy được tầm quan trọng của hoạt động tín dụng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng với kiến thức đã học tập và nghiên cứu tại trường và sau thời gian thực tập tại NH Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Kiên Giang – PGD Tân Hiệp Để biết được trong những năm qua hoạt động tín dụng của Ngân hàng đã đạt được

những kết quả như thế nào, Tôi đã chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Kiên Giang – PGD Tân Hiệp” làm đề tài nghiên cứu cho Báo cáo tốt nghiệp của

mình

2 Đối tượng nghiên cứu:

Trang 15

Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động tín dụng của ngân hàng qua 3 năm 2009,

2010 và 2011 bao gồm tình hình huy động vốn, tình hình sử dụng vốn vay, thu nợ của Ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Kiên Giang – PGD Tân Hiệp thông qua các báo cáo kết quả kinh doanh của ngân hàng nhằm đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả trong hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng trong thời gian tới

3 Nhiệm vụ nghiên cứu:

Bài báo cáo nghiên cứu về các vấn đề có liên quan đến hoạt động tín dụng của Ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Kiên Giang – PGD Tân Hiệp:

- Nghiên cứu và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009 –

Phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Sài Gòn –

Hà Nội chi nhánh Kiên Giang – PGD Tân Hiệp qua 3 năm 2009, 2010 và 2011 từ đó

đề ra một số biện pháp nâng cao hiệu quả tín dụng ngắn hạn đối với ngân hàng

4.2 Mục tiêu cụ thể:

Đề tài gồm có những mục tiêu cụ thể sau:

- Khái quát tình hình huy động vốn của Ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Kiên Giang – PGD Tân Hiệp qua 3 năm 2009, 2010 và 2011

- Phân tích hoạt động tín dụng của Ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Kiên Giang – PGD Tân Hiệp qua 3 năm 2009, 2010 và 2011 thông qua phân tích các chỉ tiêu doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ và nợ quá hạn theo ngành kinh tế và theo thành phần kinh tế

Trang 16

- Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Kiên Giang – PGD Tân Hiệp

- Đề ra một số biện pháp nâng cao hiệu quả hạt động tín dụng ngắn hạn

Thời gian thực hiện đề tài từ 02/01/2012 đến 23/03/2012

6 Phương pháp nghiên cứu:

 Phương pháp thu thập số liệu:

- Số liệu thu thập từ báo cáo kết quả hoạt động của Ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Kiên Giang – PGD Tân Hiệp qua 3 năm 2009, 2010 và 2011

- Tham khảo sách báo và các bài viết có liên quan đến đề tài

- Thu thập số liệu từ các tài liệu tín dụng của Ngân hàng

 Phương pháp phân tích số liệu:

- Sử dụng phương pháp so sánh tương đối, tuyệt đối để thấy được tốc độ tăng (giảm) của các chỉ tiêu nghiên cứu như: tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn, tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn huy động, hệ số thu nợ, vòng quay vốn tín dụng,

- Dùng đồ thị và biểu bảng

- Dùng phương pháp phân tích, đánh giá số liệu

Trang 17

PHẦN II PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ

HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTM 1.1 Tổng quan về tín dụng :

1.1.1 Khái niệm tín dụng:

Tín dụng: là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật,

trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định Quan hệ này được thể hiện qua 3 đặc điểm cơ bản như sau:

- Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang người khác

- Khi hoàn lại giá trị đã chuyển giao cho người sở hữu phải kèm theo một lượng giá trị dôi thêm gọi là lợi tức

Quy trình vận động của tín dụng có thể diễn tả theo sơ đồ sau:

Sơ đồ: Quy trình vận động của tín dụng

1.1.2 Vai trò, ý nghĩa của tín dụng:

Tín dụng có vai trò tích cực trong việc thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế,

cụ thể tín dụng có những vai trò như sau:

- Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất được liên tục, đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế, xã hội

- Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất

Người cho vay Người đi vay

T: Giá trị tín dụng

T+L: Giá trị tín dụng + lãi

Trang 18

- Là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành kinh tế mũi nhọn

- Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các doanh nghiệp nhà nước

- Tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài

 Căn cứ vào thời hạn tín dụng:

 Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm được

xác định phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng, loại tín dụng này chiếm chủ yếu trong các ngân hàng thương mại Tín dụng ngắn hạn thường được dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và

cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân

 Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm dùng

để cho vay vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và

xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh

 Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm được sử dụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn

 Căn cứ vào đối tượng tín dụng:

 Tín dụng vốn lưu động: Là loại tín dụng cung cấp nhằm hình thành vốn lưu động như cho vay để dự trữ hàng hóa, mua nguyên vật liệu cho sản xuất

 Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng cung cấp nhằm hình thành vốn

cố định, loại tín dụng này được thực hiện dưới hình thức cho vay trung và dài hạn Tín dụng vốn cố định thường được cấp phát phục vụ cho việc đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp

và công trình mới

Trang 19

 Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng:

 Tín dụng thương mại: Là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp,

được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hoá

 Tín dụng Nhà nước: Là quan hệ tín dụng trong đó Nhà nước là người

đi vay, người cho vay là các tổ chức kinh tế Nhà nước đi vay dân chúng và các tổ chức kinh tế dưới hình thức phát hành trái phiếu, công trái chính phủ

 Tín dụng Ngân hàng: Tín dụng NH là mối quan hệ giữa NH, các tổ

chức tín dụng khác với các doanh nghiệp và cá nhân trong xã hội

 Căn cứ vào mục đích sử dụng:

 Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Là loại tín dụng cung cấp cho các doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân để tiến hành sản xuất kinh doanh

 Tín dụng tiêu dùng: Tín dụng tiêu dùng là hình thức tín dụng cấp phát cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng

1.2 Hoạt động tín dụng của NHTM:

1.2.1 Định nghĩa NHTM:

Luật tín dụng do Quốc hội khoá X thông qua vào ngày 12 tháng 12 năm

1997, định nghĩa: Ngân hàng thương mại (gọi tắt là NHTM) là một loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan Luật này còn định nghĩa: Tổ chức tín dụng là loại hình doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và

sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán

Còn theo Luật các tổ chức tín dụng (được sửa đổi, bổ sung năm 2004) có

định nghĩa như sau: Ngân hàng (NH) là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động NH và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan

1.2.2 Chức năng của NHTM:

 Chức năng trung gian tài chính: là quan hệ cầu nối giữa cá nhân – tổ chức

tạm thời có lượng tiền thặng dư (gửi vào NH) và cá nhân – tổ chức có nhu cầu sử dụng vốn (vay vốn NH), thông qua NHTM hai nhóm này sẽ đáp ứng nhu cầu của nhau

Trang 20

 Chức năng tạo tiền: tạo ra bút tệ góp phần gia tăng khối tiền tệ cho nền

kinh tế Quá trình tạo ra tiền của NHTM được thực hiện thông qua các hoạt động tín dụng và tổ chức thanh toán trong hệ thống NH

 Chức năng thanh toán: thông qua các hình thức thanh toán (séc, uỷ nhiệm

chi, nhờ thu, các loại thẻ, ), hoạt động thanh toán bù trừ - liên NH, NH thực hiện thanh toán cho khách hàng giá trị hàng hoá và dịch vụ Trong điều kiện nền kinh tế

mở, thương mại quốc tế phát triển, hoạt động thanh toán quốc tế thông qua NH ngày càng phổ biến và được chuẩn hoá (các phương thức thanh toán quốc tế như TT, D/A, D/P, L/C )

 Chức năng cung cứng dịch vụ: dịch vụ ngân quỹ, kiều hối, tư vấn đầu tư,

môi giới

1.2.3 Vai trò của NHTM:

NH có những vai trò cơ bản sau:

 Vai trò trung gian: chuyển các khoản tiết kiệm thành các khoản tín dụng

cho các tổ chức kinh tế và các thành phần kinh tế khác để đầu tư

 Vai trò thanh toán: thay mặt khách hàng thực hiện thanh toán cho việc

mua hàng hoá và dịch vụ (phát hành và bù trừ Séc, cung cấp mạng lưới thanh toán điện tử,…)

 Vai trò người bảo lãnh: cam kết trả nợ cho khách hàng khi khách hàng

mất khả năng thanh toán (phát hành thư tín dụng)

 Vai trò đại lý: thay mặt khách hàng quản lý và bảo vệ tài sản của họ, phát

hành hoặc chuộc lại chứng khoán

 Vai trò thực hiện chính sách: thực hiện các chính sách kinh tế của Chính

phủ góp phần điều tiết tăng trưởng kinh tế và theo đuổi các mục tiêu kinh tế xã hội

1.2.4 Điều kiện cấp tín dụng:

Ngân hàng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau:

- Có tư cách pháp nhân hoặc cá nhân có đủ năng lực pháp luật dân sự,

năng lực hành vi nhân sự, hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ theo đúng ngành nghề ghi trong giấy phép kinh doanh hoặc giấy đăng ký kinh doanh và chịu trách nhiệm dân sự theo đúng quy định pháp luật

Trang 21

- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

1.2.5 Đối tượng cấp tín dụng:

Ngân hàng cho vay các đối tượng sau:

- Giá trị vật tư, hàng hóa, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để khách hàng thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống và đầu tư phát triển

- Số tiền vay trả cho các tổ chức tín dụng trong thời gian thi công chưa bàn giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung và dài hạn để đầu

tư tài sản cố định mà khoản lãi được tính trong giá trị tài sản cố định đó

1.2.6 Đối tượng không cho vay:

Ngân hàng không cho vay các đối tượng sau:

- Số tiền thuế phải nộp (trừ thuế xuất khẩu, nhập khẩu)

- Số tiền trả nợ gốc và lãi vay cho tổ chức tín dụng khác

- Số tiền vay trả cho chính tổ chức tín dụng cho vay vốn

1.2.7 Qui trình cho vay:

Sơ đồ : Quy trình cho vay 1.2.8 Thời hạn cho vay:

Giám sát tín dụng Tiếp nhận

hồ sơ

Trang 22

Ngân hàng cho vay và khách hàng thỏa thuận cho vay căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn dự án, phương án đầu tư

Đối với pháp nhân Việt Nam và người nước ngoài thời hạn cho vay không quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động

tại Việt Nam

1.2.9 Quy tắc xử lý nợ vay:

Tùy theo trường hợp mà NH có phương thức xử lý khác nhau, NH thu nợ gốc và lãi trước hạn trong các trường hợp sau:

o Đơn vị giải thể hoặc ngừng hoạt động

o Đơn vị bị tách hoăc xác nhập với đơn vị mới

o Đơn vị chuyển trụ sở và đến mở tài khoản tại một NH khác

o Có các vụ kiện liên quan đến đơn vị này

o Đơn vị vay vốn vi phạm khế ước, vi phạm thể lệ tín dụng

1.2.10 Bảo đảm tín dụng:

Bảo đảm tín dụng (hay còn gọi là bảo đảm tiền vay): là việc tổ chức tín dụng

áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay

 Các điều kiện của tài sản trong thực hiện bảo đảm tín dụng:

- Tài sản phải thuộc quyền sở hữu hoặc thuộc quyền sử dụng, quản lý của

khách hàng vay, bên bảo lãnh theo quy định

- Tài sản được phép giao dịch, tức là tài sản pháp luật cho phép hoặc không cấm mua, bán, tặng cho, chuyển đổi, chuyển nhượng, cầm cố, thế chấp, bảo lãnh và

các giao dịch khác

- Tài sản không có tranh chấp về quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng, quản lý

của khách hàng vay, bên bảo lãnh tại thời điểm ký kết hợp đồng bảo đảm

- Tài sản bảo đảm phải có đầy đủ giấy tờ pháp lý chứng minh quyền sở hữu,

quyền sử dụng theo quy định của pháp luật

1.2.11 Lãi suất tín dụng:

Trang 23

Lãi suất cho vay (lãi suất tín dụng): là chi phí vốn mà khách hàng vay vốn phải

trả cho NHTM thông qua nghiệp vụ tín dụng Lãi suất cho vay là một yếu tố quan trọng trong hoạt động kinh doanh tín dụng của NH Vì vậy việc quyết định lãi suất cho vay phải dựa vào các thông số về mức kỳ vọng sinh lời của NH, mức độ rủi ro, thời hạn cho vay của từng món vay trên cơ sở năng lực tài chính, khả năng trả nợ, biện pháp bảo đảm tiền vay và mức độ tín nhiệm của khách hàng… Do đó lãi suất cho vay được giám đốc Sở giao dịch NH và các trưởng phòng nghiệp vụ tín dụng trực tiếp cho vay nghiên cứu và tính toán cụ thể để đảm bảo trang trải đủ chi phí huy

động vốn, chi phí quản lý món vay, trích dự phòng rủi ro và có lãi nhưng không được thấp hoặc cao hơn mức lãi suất sàn do Ngân hàng Trung ương quy định

Về nguyên tắc được xác định theo công thức:

1.2.12 Rủi ro tín dụng:

Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không thực hiện được các nghĩa vụ tài chính đối với NH hay nói cách khác rủi ro tín dụng là rủi ro xảy ra khi xuất hiện những biến cố không lường trước được do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàng không trả được nợ cho NH một cách đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn, từ đó tác động xấu đến hoạt động và có thể làm cho ngân hàng

1.2.13 Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình hoạt động tín dụng:

 Hệ số thu nợ (%):

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thu nợ của NH Nó cho ta biết được trong một thời kỳ nào đó với doanh số cho vay nhất định, NH sẽ thu được bao nhiêu đồng vốn Hệ số này càng cao thì công tác thu hồi vốn của NH càng hiệu quả và ngược lại Công thức tính:

Doanh số thu nợ Doanh số cho vay

+

Định mức các chi phí hoạt động có liên quan

+ Phí tổn rủi

ro dự tính

Lợi nhuận

kỳ vọng của Ngân hàng

+

× 100

Trang 24

 Vòng quay vốn tín dụng (vòng):

Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, phản ánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm Nếu số lần vòng quay vốn tín dụng càng cao thì đồng vốn của ngân hàng quay càng nhanh, luân chuyển liên tục đạt hiệu quả cao

 Tổng dư nợ / Tổng vốn huy động( %):

Chỉ tiêu này cho biết bao nhiêu đồng vốn huy động tham gia vào dư nợ Nó còn cho biết khả năng huy động vốn tại địa phương của NH Nếu chỉ tiêu này lớn thì khả năng huy động vốn của NH thấp, ngược lại chỉ tiêu này nhỏ thì NH sử dụng nguồn vốn huy động không hiệu quả

Trang 25

(6) (1) (2)

(1) Khách hàng trực tiếp đến gặp cán bộ tín dụng để nộp hồ sơ xin vay

(2) Cán bộ tín dụng xuống địa bàn nơi khách hàng sản xuất kinh doanh để thẩm định những điều kiện cần thiết

(3) Nếu hợp lệ thì cán bộ tín dụng xem xét cho vay và trình lên Giám đốc

Nợ quá hạn

Tổng dư nợ

Nợ quá hạn / Tổng dư nợ =

Trang 26

(4) Ban Giám đốc kiểm tra duyệt dựa trên cơ sở hồ sơ vay vốn và khả năng nguồn vốn của NH sau đó trả hồ sơ được duyệt cho cán bộ Tín dụng

(5) Cán bộ Tín dụng chuyển hồ sơ cho vay sang giao dịch viên

(6) Giao dịch viên có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ vay vốn, mở sổ cho vay, làm thủ tục phát vay cho khách hàng

(7) Giao dịch viên sẽ chuyển hồ sơ cho vay vốn sang Thủ quỹ Thủ quỹ nhận lệnh chi tiền sẽ làm thủ tục giải ngân cho khách hàng

1.3.2 Các trường hợp không cho vay:

 Các khách hàng không được cho vay:

- Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội

- Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách tín dụng; cán bộ, nhân viên Ngân hàng SHB thực hiện nhiệm vụ thẩm định, quyết định cho vay đối với khách hàng

- Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc SHB

- Không cho vay khi doanh nghiệp đã có quyết định giải thể

 Các nhu cầu vốn không được cho vay:

- Để mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật cấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi

- Để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm

- Để đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch mà pháp luật cấm

1.3.3 Giới hạn cho vay:

Tổng dư nợ cho vay đối với mỗi nhóm khách hàng , bao gồm khách hàng

đã vay vốn tại SHB va một hoặc một số khách hàng tiếp theo vay theo vốn để đầu tư vốn ( góp vốn điều lệ hoặc để thực hiên các phương án, dự án sản xuất, kinh doanh ) vào khách hàng đã được vay vốn trước đó, không được vượt quá 30% vốn tự có của SHB

Trang 27

Tổng dư nợ cho vay đối với mỗi nhóm khách hàng doanh nghiệp có chung một hoăc một số chủ sở hữu ( gồm: Nhóm doanh nghiệp có quan hệ công ty

mẹ, công ty con; nhóm doanh nghiệp do cùng một hoặc một số doanh nghiệp thành lập nên; nhóm doanh nghiệp do cùng một hoặc hoăc một số cá nhân thành lập nên), không vượt quá 40% Vốn tự có của SHB Tổng dư nợ cho vay và bảo lãnh đối với mỗi nhóm khách hàng này không vượt quá 60% Vốn tự có của SHB

Tổng dư nợ cho vay đối với 10 khách hàng lớn nhất của SHB không vượt quá 60% tổng dư nợ tín dụng của SHB Tổng dư nợ cho vay và bảo lãnh đối với nhóm khách hàng này không vượt quá 80% tổng dư nợ của SHB

Giám đốc đơn vị kinh doanh được quyền quyết định giới hạn mức cho vay, bảo lãnh đối với mỗi nhóm khách hàng có cùng mặt hàng, ngành nghề, lĩnh vực

và địa bàn kinh doanh

Tổng giám đốc thông báo định kỳ hoặc khi có sự thay đổi mức vốn tự có của SHB để các đơn vị kinh doanh tính toán các giới hạn cho vay

1.3.4 Nguyên tắc vay vốn :

Khách hàng vay vốn cam kết đảm bảo sử dụng vốn vay hợp pháp, đúng mục đích đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng

Khách hàng có khả năng hoàn trả nợ gốc và lãi vay đầy đủ, đúng thời hạn

đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng

Khách hàng phải được SHB thẩm định, kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay

Khách hàng phải đáp ứng yêu cầu của pháp luật và phù hợp với chính sách tín dụng của SHB

1.3.5 Điều kiện vay vốn:

Có năng lực Pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự đầy đủ và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của Pháp luật

Trang 28

Thực hiện đúng các quy định đảm bảo tiền vay theo quy đinh của Pháp luật và của SHB

Đối cá nhân, hộ kinh doanh cá thể, hộ gia đình, tổ hợp tác vay vốn phải là người thường trú hoặc tạm trú dài hạn tại địa bàn nơi đơn vị kinh doanh đóng

Đáp ứng các điều kiện về hồ sơ tín dụng theo quy định

1.3.6 Đối tượng cho vay :

Đối tượng cho vay của ngân hàng là phần thiếu hụt trong tổng giá trị cấu thành tài sản cố định, tài sản lưu động và các khoản chi phí cho quá trình sản xuất kinh doanh của khách hàng trong một thời kỳ nhất định

Ngân hàng cho vay các đối tượng sau:

- Giá trị vật tư, hàng hóa, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để khách hàng thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống và đầu tư phát triển

-Số tiền vay trả cho các tổ chức tín dụng trong thời gian thi công chưa bàn giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung và dài hạn để đầu

tư tài sản cố định mà khoản lãi được tính trong giá trị tài sản cố định đó

1.3.7 Lãi suất cho vay:

Mức lãi cho vay do đơn vị kinh doanh và khách hàng thỏa thuận trên cơ sở quy định vê lãi suất và chính sách tín dụng của SHB

Các căn cứ xác định mức lãi suất cho vay cụ thể:

 Mức lãi suất cho vay tối thiểu và tối đa với từng loại cho vay theo quy định của SHB trong từng thời kỳ phù hợp về giá thành vốn, tình hình thị trường, lợi thế cạnh tranh

 Chi phí các khoản vay theo nguyên tắc: khoản vay càng nhỏ thì lãi suất càng cao và ngược lại; mức độ rủi ro (chi phí rủi ro) càng lớn, thì lãi suất cho vay càng cao và ngược lại

 Mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của SHB, theo nguyên tắc : khách hàng sử dụng nhiều sản phẩm dịch vụ thì lãi suất thấp hơn

Mức lãi suất quá hạn không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng

Trang 29

SHB và khách hàng có thể thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng việc áp dụng lãi suất cho vay theo quy định của SHB với các phương thức sau: lãi suất cố định và lãi suất thay đổi

1.3.8 Các phương thức cho vay:

 Cho vay từng lần

 Cho vay theo hạn mức tín dụng

 Cho vay theo dự án đầu tư

 Cho vay hợp vốn

 Cho vay trả góp

 Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng

 Cho vay theo hạn mức thấu chi

 Cho vay tiêu dùng và các phương thức cho vay khác

- Tài liệu chứng minh nhu cầu vay vốn, sư dụng vốn, khả năng trả

nợ nhủ Hợp đồng kinh doanh thương mại, hóa đơn giá tri gia tăng

 Hồ sơ bảo đảm tiền vay

 Các hồ sơ tài liệu khác liên quan đến khoản tín dụng

Trang 30

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG SÀI GÒN - HÀ NỘI CHI NHÁNH KIÊN GIANG - PHÒNG GIAO

DỊCH TÂN HIỆP 2.1 Đặc điểm tình hình của Ngân hàng:

2.1.1 Giới thiệu chung về NH Sài Gòn - Hà Nội :

2.1.1.1 Tổng quan về NH Sài Gòn - Hà Nội :

Tên giao dịch quốc tế: Sài Gòn – Hà Nội commecial

Toint Stock Bank

 Lịch sử hình thành và phát triển của NH Sài Gòn - Hà Nội :

Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội (SHB) tiền thân là Ngân hàng TMCP Nông Thôn Nhơn Ái được thành lập theo giấy phép số 0041/NH /GP ngày 13/11/1993 do Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam cấp và chính thức

đi vào hoạt động ngày 12/12/1993 Ra đời trong bối cảnh nền kinh tế đất nước chuyển từ kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước và theo chủ trương của Chính Phủ, đây là giai đoạn đổi mới và thực hiện pháp lệnh ngân hàng, hợp tác xã và Công ty tài chính, vốn điều lệ đăng ký ban đầu

là 400 triệu đồng, thời gian đầu mới thành lập mạng lưới hoạt động của Ngân hàng chỉ có một trụ sở chính đơn sơ đặt tại số 341 - Ấp Nhơn Lộc 2 - Thị tứ Phong Điền -

Trang 31

Huyện Châu Thành, Tỉnh Cần Thơ (cũ) nay là Huyện Phong Điền, Thành Phố Cần Thơ với địa bàn hoạt động bao gồm vài xã thuộc Huyện Châu thành, đối tượng cho vay chủ yếu các hộ nông dân với mục đích vay phục vụ sản xuất nông nghiệp và tổng số cán bộ nhân viên lúc bấy giờ Ngân hàng có 08 người, trong đó chỉ có 01 người có trình độ đại học

Ngày 20/01/2006, Thống Đốc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam đã ký Quyết định số 93/QĐ-NHNN về việc chấp thuận cho SHB chuyển đổi mô hình hoạt động từ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nông thôn sang Ngân hàng Thương mại

Cổ phần đô thị, từ đó tạo được thuận lợi cho ngân hàng có điều kiện nâng cao năng lực về tài chính, mở rộng mạng lưới hoạt động kinh doanh, đủ sức cạnh tranh và phát triển, đánh dấu một giai đoạn phát triển mới của SHB và đây là Ngân hàng Thương mại cổ phần đô thị đầu tiên có trụ sở chính tại Thành Phố Cần Thơ trung tâm tài chính - tiền tệ của khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long Hiện nay trụ sở chính dời về Hà Nội

Trải qua quá trình hoạt động, ngân hàng Nhơn Ái nay là ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội đã có những phát triển to lớn Năm 2011 tổng tài sản đã đạt đến 75.000 tỷ đồng, mạng lưới hoạt động của Ngân hàng hiện nay gồm 97 Chi nhánh và Phòng giao dịch, đặc biệt là chi nhánh tại Thủ đô Pnôm Pênh Campuchia (khai trương ngày 9/2/2012) chứng tỏ tầm hoạt động rộng lớn của Ngân hàng Trong những năm tới, Ngân hàng sẽ tiếp tục mở rộng mạng lưới và quy mô hoạt động của mình, nâng cao khả năng cạnh tranh với các ngân hàng trong nước và ngân hàng nước ngoài tại việt Nam

Hoạt động kinh doanh SHB được NHNN Việt Nam đánh giá phát triển an toàn, bền vững Trong 2 năm liên tiếp (2010 và 2011), SHB được các tổ chức tài chính Anh, Hoa Kỳ và các tổ chức tài chính châu Á khác đánh giá cao, trao nhiều giải thưởng Đặc biệt SHB được NHNN Việt Nam xếp loại A 3 năm liên tiếp (2009-2011)

 Hoạt động kinh doanh chính của Ngân hàng:

- Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của các thành phần kinh tế

và dân cư dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn; phát hành kỳ phiếu có mục đích sau khi được Ngân Hàng Nhà Nước cho phép

- Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của tổ chức và cá nhân trong

và ngoài nước khi được Ngân Hàng Nhà Nước cho phép

Trang 32

- Vay vốn của Ngân Hàng nhà Nước và các tổ chức tín dụng khác

- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tùy theo tính chất và khả năng của nguồn vốn

- Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá

- Hùn vốn và liên doanh theo pháp luật hiện hành

- Thực hiện dịch vụ thanh toán giữa các ngân hàng

- Thực hiện các hoạt động ngoại hối theo quyết định số 1946/QĐ-NHNN của Thống Đốc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam ngày 09/10/2006

2.1.1.2 Giới thiệu về NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp:

2.1.1.2.1 Đặc điểm tình hình Huyện Tân Hiệp, Tỉnh Kiên Giang:

 Vị trí địa lý: Phía Đông giáp với TP Cần Thơ; Phía Tây giáp tỉnh

An Giang; Phía Tây Nam giáp huyện Châu Thành; Phía Đông Nam giáp huyện

Giồng Riềng

 Địa hình: Thị trấn Tân Hiệp nằm trên quốc lộ 80 là trục giao

thông chính huyết mạch, dọc theo kênh Cái Sắn, vì thế giao thông đương thỷy và

đường bộ đều thuận lợi

 Dân cư: 151 ngàn dân (năm 2005) chủ yếu sinh sống bằng nghề nông Đời sống người dân ở đây khá sung túc và phát triển

2.1.1.2.2 Quá trình hình thành và phát triển NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp:

Tên đầy đủ: Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội

chi nhánh Kiên Giang – PGD Tân Hiệp

Địa chỉ: Số 09, quốc lộ 80, Thị trấn Tân Hiệp –

Kiên Giang Điện thoại: 0773 727 161 Fax: 0773 727 678

Trang 33

Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Kiên Giang – PGD Tân Hiệp được thành lập theo Quyết định số 116/2006/QĐ-HĐQT ngày 23/09/2006 của chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội

Qua 6 năm hoạt động NH đã trở thành chiếc cầu nối quan trọng giữa các doanh nghiệp, cá nhân cũng như các ngành nghề kinh tế của huyện Tân Hiệp Đáp ứng nhu cầu vốn để đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh lm lợi cho huyện Với tình hình phát triển chung của đất nước, Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Kiên Giang – PGD Tân Hiệp đã góp phần không nhỏ vào công cuộc xây dựng đất nước ngày càng giàu đẹp hơn

2.1.1.2.3 Chức năng chính của NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp:

NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp cũng có những chức năng vốn có của NH Sài Gòn - Hà Nội gồm:

 Tổ chức hoạt động và phát triển kinh doanh tiền tệ, dịch vụ của ngân hành phù hợp với các quy định về quản lý, điều hành của hội sở, Chi nhánh và của Pháp luật

 Thực hiện các hoạt động khác nhằm phục vụ cho mục tiêu hoạt động kinh doanh và phát triển chung SHB

 Tổ chức nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu của khách hàng

 Tổ chức đào tạo cán bộ nghiệp vụ và quản lý để nâng cao sức cạnh tranh của SHB

2.1.1.2.4 Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp:

 Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn của các tổ chức và dân

cư dưới các hình thức tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, chứng chỉ tiền gửi

 Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn đối với các cá nhân, chiêt khấu các thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá

 Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng

 Thực hiện tất cả các nghiệp vụ, dịch vụ khác khi được ủy quyền của

Trang 34

2.1.1.2.5 Kết quả họat động kinh doanh tại NH Sài Gòn - Hà Nội chi

nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp:

Để có thể đánh giá một cách chính xác, tổng thể và hiệu quả tình hình hoạt động

kinh doanh của một NH hoặc bất cứ tổ chức kinh doanh nào thì điều đầu tiên mà

chúng ta thường nghĩ đến đó là Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NH

hoặc tổ chức kinh tế đó Bảng báo cáo này thường sẽ phản ánh doanh thu, chi phí và

lợi nhuận trong thời gian yêu cầu (hoặc khoảng thời gian gần nhất) Tuy nhiên đó

chỉ mới là điều kiện cần, chúng ta cũng cần phải liên hệ với tình hình khách quan

bên ngoài tác động vào tổ chức đó Tổng hợp cả hai yếu tố cần và đủ thì mới có thể

đi đến một kết luận chính xác nhất

Sau đây là bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NH Sài Gòn - Hà

Nội chi nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp qua 3 năm (2009-2011):

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NH Sài Gòn - Hà Nội chi

nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp giai đoạn 2009-2011

ĐVT: Triệu đồng

2009 2010 2011 2010/2009 2011/2010 Chỉ tiêu

Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền Tỷ lệ

% Số tiền

Tỷ lệ

% Doanh thu 5.950 8.860 13.467 2.910 48,9 4.607 52

Chi phí 3.550 4.805 6.823 1.255 35,35 2.018 42

Lợi nhuận 2.400 4.055 6.644 1.655 68,96 2.589 63.85

(Nguồn: Kế toán )

2.1.1.2.5.1 Doanh thu:

Qua kết quả trên cho ta thấy thu nhập của NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh

Kiên Giang - PGD Tân Hiệp qua 3 năm đều tăng Và sự tăng doanh thu đó là tăng

nhanh dần

Trang 35

Cụ thể vào năm 2009 doanh thu chỉ đạt 5.950 triệu đồng Tuy nhiên qua đến năm 2010 thì doanh số này đã tăng lên 2.910 triệu đồng so với năm 2009, tức đạt 8.860 triệu đồng tương đương tăng 48,9% Và kết quả khả quan này đã được duy trì để đến năm 2011 đạt mức là 13.467 triệu đồng xấp xỉ tăng 52%, cụ thể tăng 4.607 triệu đồng Điều đó cho ta thấy rằng sau 6 năm đi vào hoạt động NH đã không ngừng mở rộng thị trường hoạt động kinh doanh, tạo mối quan hệ thân thiện và niềm tin với khách hàng Bên cạnh đó đội ngũ cán bộ nhân viên của NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp đã có nhiều cố gắng trong việc tăng doanh thu cho NH trong điều kiện khó khăn phức tạp của thị trường tài chính hiện thời không chỉ riêng ở Việt Nam mà cả trên toàn thế giới Tình hình khủng hoảng tài chính trên thế giới những năm qua đã khiến không ít NH (đặc biệt lớn mạnh) phải lao đao, thậm chí là phá sản, đẩy hàng triệu người lâm vào tình cảnh mất việc Càng nhìn thấy sự khó khăn đó chúng ta càng thấy được rõ sự cố gắng không ngừng của một NH còn non trẻ như NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp trong tình hình hiện tại

Nguyên nhân của sự gia tăng doanh thu là do NH đã có kinh nghiệm qua

6 năm hoạt động cùng với việc tăng cường mở rộng các dịch vụ tín dụng cũng như các nghiệp vụ khác phát triển rộng rãi các tầng lớp dân cư, người dân và doanh nghiệp như: bảo lãnh (dự thầu, thực hiện hợp đồng…), kinh doanh ngoại tệ… để thu lãi kinh doanh Ngoài ra PGD Tân Hiệp còn mở rộng tín dụng để thu lãi từ tín dụng

vì NH chủ yếu hoạt động kinh doanh tiền tệ với việc huy động vốn và cho vay để lấy lãi Bên cạnh đó còn có các hình thức huy động như: tiết kiệm dự thưởng, khuyến mãi, Tất cả những hoạt động này đều giúp cho doanh thu của NH tăng lên

và người dân cũng như các doanh nghiệp đã biết đến NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp như là một “đối tác tin cậy, giải pháp phù hợp”

2.1.1.2.5.2 Chi phí:

Chi phí hoạt động của NH gắn liền với chi phí huy động vốn để cho vay, cùng với sự tăng nhanh về doanh thu thì chi phí cũng tăng tương ứng Tổng chi phí năm sau cao hơn năm trước Cụ thể năm 2009 chi phí là 3.550 triệu đồng, đến năm

2010 thì khoảng chi phí hoạt động tăng 35,35% tương đương tăng 1.255 triệu đồng

so với năm trước tức đạt 4.505 triệu đồng mặc dù NH đã cố gắng giảm bớt chi phí đồng thời tăng lợi nhuận, chi phí chỉ chiếm tỷ trọng 54,23% tổng doanh thu Tuy nhiên đến năm 2011 thì mức tăng chi phí này tăng hơn tương ứng 2.018 triệu đồng, tức khoảng 42% nhưng chiếm tỷ trọng giảm so với năm 2010 là 357% (54,23% -

Trang 36

50,66%) Điều đó cho ta thấy NH đã phấn đấu giảm chi phí so doanh thu để tăng lợi nhuận Nguyên nhân là do ngoài vốn bỏ ra để hoạt động kinh doanh như tiền lương

nhân viên, mua sắm máy móc thiết bị hoạt động, cải thiện hệ thống, chi phí cho việc

mở rộng tín dụng, trả lãi vốn huy động, trích lập dự phòng rủi ro, mở rộng thị trường, đưa các sản phẩm dịch vụ mới đến với rộng rãi các khách hàng… NH còn

bỏ chi phí ra để quảng cáo, quảng bá thương hiệu NH để nâng cao sức cạnh tranh trong thời kỳ chạy đua giữa các NH trên địa bàn Tuy nhiên cũng nhờ vào đó mà chất lượng nguồn nhân lực, năng suất lao động được nâng cao làm cho thu nhập của

NH tăng nhanh hơn chi phí về nguồn nhân lực cũng như việc đầu tư vào công nghệ

NH, tốc độ xử lý công việc, tự động hóa nhiều khâu nghiệp vụ, tiết kiệm được chi phí lao động và nhiều chi phí khác

2.1.1.2.5.3 Lợi nhuận:

Một NH phát triển là một NH có lợi nhuận tăng trưởng qua các năm Cụ thể, ở NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp ta thấy rằng qua

3 năm từ 2009 đến 2011 lợi nhuận mà NH thu được qua các năm đều có thay đổi, và

sự thay đổi đó đều là sự thay đổi tích cực theo chiều hướng tăng dần lợi nhuận Sau

6 năm hoạt động, năm 2009 thu về khoản lợi nhuận 2.400 triệu đồng chỉ chiếm khoảng 40,34% tổng doanh thu Đến năm 2010 NH đã đi vào guồng máy hoạt động

ổn định nên năm này lợi nhuận đạt 4.055 triệu đồng, tăng hơn so với năm 2009 là 1.655 triệu đồng tương đương tăng 68,96% Nguyên nhân của sự tăng trưởng lợi nhuận là do NH đã áp dụng lãi suất khá linh hoạt, chính sách cho vay và thu nợ hợp

lý, thực hiện tốt chính sách tăng cường doanh thu, giảm thiểu chi phí đến mức có thể nhằm mang lại lợi nhuận cho NH bằng cách cố gắng đầu tư vào hoạt động tín dụng

để sử dụng hết phần vốn huy động dư thừa để tăng lợi nhuận bù đắp vào khoản chi phí trả lãi tiền gửi của khách hàng Tốc độ tăng lợi nhuận năm 2010 so với năm 2009 khá nhanh, tuy nhiên đến năm 2011 thì lợi nhuận đã hơi giảm tức chỉ tăng 63,85% tương ứng 2.589 triệu đồng nhưng vẫn chiếm 49.34% trên tổng doanh thu của NH trong năm này đó là dấu hiệu khả quan Có thể nói rằng nguyên nhân chính của sự tăng lợi nhuận này là do NH đã không ngừng phấn đấu giảm thiểu chi phí tiêu hao tăng doanh thu trong điều kiện kinh tế khó khăn

 Điều quan trọng, trước hết là nhờ sự lãnh đạo của Ban giám đốc và sự phấn đấu nhiệt tình của toàn thể cán bộ công nhân viên NH Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh kiên Giang – PGD Tân Hiệp trong khâu thu hồi nợ, giảm thiểu nợ xấu, nợ khó đòi PGD Tân Hiệp luôn cố gắng bằng mọi phương pháp khơi nguồn vốn tại

Trang 37

chỗ, đặc biệt là nguồn vốn trong dân cư nhằm khai thác tối đa nguồn lực trên địa bàn

để phục vụ phát triển kinh tế địa phương đồng thời đảm bảo kinh doanh có hiệu quả Chính vì vậy mà NH đã đạt được những thành tựu đáng kể

Biểu đồ 1: Thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh của NH Sài Gòn - Hà Nội chi

nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp giai đoạn 2009 - 2011

2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ:

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy họat động của NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp:

CƠ CẤU TỔ CHỨC

 Cơ cấu tổ chức: Bao gồm:

- Trưởng phòng giao dịch

0 2,000

Bảo

vệ

Nhân viên quỹ Giao dịch

viên

Trang 38

- Bộ phận kinh doanh

- Bộ phận dịch vụ khách hàng

Cơ cấu nhân sự:

 Nhiệm vụ chính:

Trưởng Phòng NH SHB Tân Hiệp:

 Tổ chức thực hiện, quản lý toàn diện hoạt động của PGD và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Chi nhánh về chức năng nhiệm vụ của PGD và kết quả hoạt động kinh doanh của phòng

 Đại diện PGD trong việc quan hệ với các phòng ban khác trong hệ thống SHB và các cơ quan ban ngành trên địa bàn để giải quyết các vấn đề có liên quan đến SHB Tân Hiệp khi có phát sinh

Kiểm soát viên NH SHB Tân Hiệp:

 Chịu trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát giám sát các giao dịch của GDV trên hệ thống đảm bảo chính xác đúng quy định

 Kiểm soát và ký chứng từ giao dịch phát sinh hằng ngày trong phạm vi quyền hạn của kiểm soát viên

Nhân viên tín dụng NH SHB Tân Hiệp:

Trang 39

 Hỗ trợ và phối hợp với kế toán giao dịch thực hiện các báo cáo liên quan đến hoạt động tín dụng theo yêu cầu của Phòng tín dụng SHB Kiên Giang

 Tiếp thị và tư vấn bán chéo các sản phẩm dịch vụ của SHB cho khách hàng tiền vay (mở TK thanh toán, làm thẻ ATM, chuyển tiền, chuyển tiền điện tử, dịch vụ Ebanking…)

Giao dịch viên (GDV) NH SHB Tân Hiệp:

 Tư vấn cho khách hàng

 Thực hiện lập các báo cáo về kế toán theo yêu cầu của Phòng dịch

vụ khách hàng, theo sự phân công của lãnh đạo Phòng giao dịch

 Thực hiện các chỉ tiêu về huy động, chuyển tiền, phát hành thẻ , thu về dịch vụ theo biên bản bàn giao của phòng cho cá nhân

Nhân viên thủ quỹ NH SHB Tân Hiệp:

 Thực hiện quản lý chìa khoá kho, con dấu, tài sản thế chấp, các ấn chỉ trắng, các sổ tiết kiệm trắng, sổ quỹ tiền mặt

 Thực hiện chấm công hàng ngày các CBNV SHB Tân Hiệp

Nhân Viên bảo vệ NH SHB Tân Hiệp :

 Thực hiện công tác bảo vệ cơ quan theo quy định: về an ninh trật

tự, phòng cháy chữa cháy trong cơ quan

 Thực hiện hướng dẫn, hỗ trợ, giúp đỡ khách hàng ra vào

2.1.2.2 Nhiệm vụ của NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp:

Lập kế hoạch kinh doanh và kế hoạch công tác hàng quý, hàng năm của phòng giao dịch theo định hướng và hướng dẫn của chi nhánh, phù hợp với điều kiện và môi trường hoạt động kinh doanh của phòng giao dịch

Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và kế hoạch công tác của phòng giao dịch đã được chi nhánh phê duyệt

Đề xuất, tham gia xây dựng, chỉnh sửa, bổ sung kế hoạch kinh doanh và

kế hoạch công tác của chi nhánh

Trang 40

2.1.3 Thuận lợi và khó khăn:

2.1.3.1 Thuận lợi:

- NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp có vị trí địa

lý thuận lợi, nằm trên tuyến quốc lộ chính nên thuận tiện cho việc đi lại, giao dịch của khách hàng do đó có nhiều ưu thế trong việc thu hút vốn nhàn rỗi từ các cá nhân, đơn vị tạo điều kiện cho hoạt động của PGD Tân Hiệp ngày càng phát triển

- Được sự hỗ trợ, quan tâm về nhiều mặt của Hội sở về nguồn vốn, chính quyền địa phương, NHNN và các tổ chức hữu quan giúp cho NH hoàn thành nhiệm

vụ của mình trong việc kinh doanh tiền tệ và thực hiện các chủ trương chính sách của Nhà nước trong thời gian qua

- Có hoạt động nghiệp vụ rất đa dạng đáp ứng nhiều nhu cầu khác nhau của các thành phần kinh tế, dân cư tạo được niềm tin cho khách hàng

- Đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ chuyên môn, tinh thần trách nhiệm

và đoàn kết giúp đỡ nhau trong công việc; ban lãnh đạo tận tâm, kỷ cương và có trách nhiệm, giúp đỡ nhân viên tạo nên một khối đoàn kết vững mạnh giữa lãnh đạo

và nhân viên góp phần cho hoạt động PGD hiệu quả cao

-Có cơ sở vật chất, máy móc thiết bị, công nghệ hiện đại đủ điều kiện và khả năng để PGD có thể phát triển các sản phẩm dịch vụ hiện đại hơn cũng như rút ngắn thời gian giao dịch, lập hồ sơ, tạo sự an toàn chính xác và nhanh chóng trong giao dịch đối với khách hàng trong thời buổi chạy đua như hiện nay

2.1.3.2 Khó khăn:

- Yếu tố giá cả tăng mạnh hiện nay do ảnh hưởng bởi lạm phát gây ra tâm

lý e ngại gửi tiền dài hạn vào NH

- Thu nhập của người dân ở Tân Hiệp còn thấp, đời sống chưa cao, sống chủ yếu bằng nông nghiệp, nên nguồn vốn huy động được từ dân cư chưa nhiều

- NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp luôn chịu

sự quản lý và chỉ đạo bởi các chính sách vĩ mô của SHB cho nên việc định giá lãi suất cũng như kế hoạch của PGD đều phải thông qua NH cấp trên trong khi các NHTM Cổ phần khác có những chính sách thông thoáng hơn Điều này cũng ít nhiều gây nên những khó khăn và hạn chế trong hoạt động của NH

Ngày đăng: 31/05/2014, 09:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nghiệp vụ ngân hàng – TS Nguyễn Minh Kiều, NXB Thống kê 2006 Khác
3. Các báo cáo tài chính NH Sài Gòn – Hà Nội Chi nhánh Kiên Giang – PGD Tân Hiệp Khác
4. Quản trị NHTM Trường đại học kinh tế Quốc dân – PGS- TS Phan Thị Thu Hà Khác
5. Tài liệu khác của NH Sài Gòn – Hà Nội Chi nhánh Kiên Giang – PGD Tân Hiệp Khác
6. Tài liệu tổng hợp từ Internet Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ : Quy trình cho vay  1.2.8. Thời hạn cho vay: - nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng sài gòn hà nội chi nhánh kiên giang –phòng giao dịch tân hiệp
uy trình cho vay 1.2.8. Thời hạn cho vay: (Trang 21)
Sơ đồ : Quy trình cho vay tại NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên Giang -  PGD Tân Hiệp - nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng sài gòn hà nội chi nhánh kiên giang –phòng giao dịch tân hiệp
uy trình cho vay tại NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp (Trang 25)
Bảng 2: Tổng hợp cơ cấu nguồn vốn của NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp qua 3 năm  (2009 – 2011) - nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng sài gòn hà nội chi nhánh kiên giang –phòng giao dịch tân hiệp
Bảng 2 Tổng hợp cơ cấu nguồn vốn của NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp qua 3 năm (2009 – 2011) (Trang 42)
Bảng 3: Doanh số cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế - nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng sài gòn hà nội chi nhánh kiên giang –phòng giao dịch tân hiệp
Bảng 3 Doanh số cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế (Trang 45)
Bảng 4: Doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành kinh tế - nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng sài gòn hà nội chi nhánh kiên giang –phòng giao dịch tân hiệp
Bảng 4 Doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành kinh tế (Trang 47)
Bảng 5 : Tình hình thu nợ của NH theo thành phần  kinh tế  (2009– 2011) - nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng sài gòn hà nội chi nhánh kiên giang –phòng giao dịch tân hiệp
Bảng 5 Tình hình thu nợ của NH theo thành phần kinh tế (2009– 2011) (Trang 51)
Bảng 7:  Dư nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế giai đoạn 2009 -2011 - nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng sài gòn hà nội chi nhánh kiên giang –phòng giao dịch tân hiệp
Bảng 7 Dư nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế giai đoạn 2009 -2011 (Trang 56)
Bảng 8: Dư nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế giai đoạn 2009 -2011 - nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng sài gòn hà nội chi nhánh kiên giang –phòng giao dịch tân hiệp
Bảng 8 Dư nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế giai đoạn 2009 -2011 (Trang 59)
Bảng 9 : Tình hình nợ xấu năm 2009, 2010 và 2011 - nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng sài gòn hà nội chi nhánh kiên giang –phòng giao dịch tân hiệp
Bảng 9 Tình hình nợ xấu năm 2009, 2010 và 2011 (Trang 62)
Bảng 10 : Nguyên nhân gây ra nợ xấu 2009, 2010 và 2011 - nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng sài gòn hà nội chi nhánh kiên giang –phòng giao dịch tân hiệp
Bảng 10 Nguyên nhân gây ra nợ xấu 2009, 2010 và 2011 (Trang 63)
Bảng 11 : Chỉ tiêu hệ số thu nợ - nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng sài gòn hà nội chi nhánh kiên giang –phòng giao dịch tân hiệp
Bảng 11 Chỉ tiêu hệ số thu nợ (Trang 64)
Bảng 12 : Chỉ tiêu vòng quay vốn Tín dụng - nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng sài gòn hà nội chi nhánh kiên giang –phòng giao dịch tân hiệp
Bảng 12 Chỉ tiêu vòng quay vốn Tín dụng (Trang 64)
Bảng 13: Chỉ tiêu tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn - nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng sài gòn hà nội chi nhánh kiên giang –phòng giao dịch tân hiệp
Bảng 13 Chỉ tiêu tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn (Trang 65)
Bảng 15: Chỉ tiêu dư nợ quá hạn trên tổng dư nợ - nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng sài gòn hà nội chi nhánh kiên giang –phòng giao dịch tân hiệp
Bảng 15 Chỉ tiêu dư nợ quá hạn trên tổng dư nợ (Trang 66)
Bảng 14: Chỉ tiêu tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn huy động - nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng sài gòn hà nội chi nhánh kiên giang –phòng giao dịch tân hiệp
Bảng 14 Chỉ tiêu tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn huy động (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w