1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đường nối 02 nhà máy xi măng giai đoạn 2 huyện yên bình, tỉnh yên bái

128 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đường nối 02 nhà máy xi măng giai đoạn 2 huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
Trường học Trường Đại học Giao thông Vận tải - Cơ sở Yên Bái
Chuyên ngành Môi trường và Đầu tư xây dựng
Thể loại Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Năm xuất bản 2022
Thành phố Yên Bái
Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 2,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, công việc xây dựng nâng cấp cơ sở hạ tầng, nhất là giao thông vận tải có ý nghĩa, vai trò rất quan trọng. Để phục vụ và thúc đẩy kinh tế phát triển, đồng thời là điều kiện rất cơ bản để thực hiện nhiệm vụ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, tăng cường tiềm lực nền quốc phòng toàn dân, xây dựng thế trận phòng thủ bảo vệ Tổ quốc nên tỉnh Yên Bái thời gian qua đã rất quan tâm tạo điều kiện để phát triển lĩnh vực này. Nhiều công trình quan trọng hoàn thành đưa vào khai thác đã phát huy hiệu quả, phục vụ nhu cầu đi lại người dân, lưu thông hàng hóa được thuận lợi, góp phần tích cực cho sự nghiệp phát triển KTXH, đảm bảo QPAN của tỉnh, từng bước cải thiện đời sống đồng bào các dân tộc vùng cao. Dự án đường nối 02 Nhà Máy Xi Măng (Giai đoạn 2), huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái qua thời gian khai thác cùng với việc vận chuyển khai thác đá, cát có nước chảy thường xuyên dọc theo đường tại một số vị trí đã làm cho nền, mặt đường và hệ thống rãnh thoát nước bị hư hỏng, xuống cấp gây mất an toàn giao thông cần phải được đầu tư nâng cấp, sửa chữa. Để đảm bảo ổn định công trình, nâng cao năng lực khai thác toàn tuyến đường và an toàn giao thông cho người và các phương tiện tham gia giao thông việc Dự án đường nối 02 Nhà Máy Xi Măng (Giai đoạn 2), huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái là rất cần thiết góp phần hoàn thiện hệ thống giao thông, phục vụ vận chuyển hàng hóa, nguyên vật liệu, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, văn hoá, du lịch, góp phần xoá đói giảm nghèo đảm bảo an ninh chính trị và quốc phòng cho khu vực

Trang 1

1 Xuất xứ của dự án

1.1 Thông tin chung về dự án

Trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, công việc xây dựng nâng cấp cơ sở hạ tầng, nhất là giao thông vận tải có ý nghĩa, vai trò rất quan trọng Để phục

vụ và thúc đẩy kinh tế phát triển, đồng thời là điều kiện rất cơ bản để thực hiện nhiệm

vụ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, tăng cường tiềm lực nền quốc phòng toàn dân, xây dựng thế trận phòng thủ bảo vệ Tổ quốc nên tỉnh Yên Bái thời gian qua đã rất quan tâm tạo điều kiện để phát triển lĩnh vực này Nhiều công trình quan trọng hoàn thành đưa vào khai thác đã phát huy hiệu quả, phục vụ nhu cầu đi lại người dân, lưu thông hàng hóa được thuận lợi, góp phần tích cực cho sự nghiệp phát triển KT-XH, đảm bảo QPAN của tỉnh, từng bước cải thiện đời sống đồng bào các dân tộc vùng cao Dự

án đường nối 02 Nhà Máy Xi Măng (Giai đoạn 2), huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái qua thời gian khai thác cùng với việc vận chuyển khai thác đá, cát có nước chảy thường xuyên dọc theo đường tại một số vị trí đã làm cho nền, mặt đường và hệ thống rãnh thoát nước

bị hư hỏng, xuống cấp gây mất an toàn giao thông cần phải được đầu tư nâng cấp, sửa chữa Để đảm bảo ổn định công trình, nâng cao năng lực khai thác toàn tuyến đường và

an toàn giao thông cho người và các phương tiện tham gia giao thông việc Dự án đường nối 02 Nhà Máy Xi Măng (Giai đoạn 2), huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái là rất cần thiết góp phần hoàn thiện hệ thống giao thông, phục vụ vận chuyển hàng hóa, nguyên vật liệu, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, văn hoá, du lịch, góp phần xoá đói giảm nghèo đảm bảo an ninh chính trị và quốc phòng cho khu vực

Thực hiện quy định của Luật bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020; Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/1/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường Dự án đường nối 02 Nhà Máy Xi Măng (Giai đoạn 2), huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái thuộc danh mục các dự án nhóm B có kết cấu phần xây dựng được phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công

và có chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ phải lập ĐTM được quy định tại mục b điều 30 Luật bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020 Chủ đầu tư

đã phối hợp với đơn vị tư vấn thực hiện lấy mẫu, phân tích các chỉ tiêu chất lượng môi trường không khí, môi trường nước mặt và môi trường đất tại khu vực thực hiện dự án

để lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt

Đây là Dự án đầu mới

1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư

Dự án đường nối 02 Nhà Máy Xi Măng (Giai đoạn 2), huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái cấp Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND ngày

22 tháng 6 năm 2022

1.3 Sự phù hợp của dự án đầu tư với Quy hoạch

Dự án đường nối 02 Nhà Máy Xi Măng (Giai đoạn 2), huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái được thực hiện tại các xã Đại Đồng, xã Thịnh Hưng thuộc huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái phù hợp với các quy hoạch chung về phát triển, cụ thể như sau:

Trang 2

- Quyết định số 1775/QĐ-TTg ngày 19/12/2018 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển khu du lịch quốc gia hồ Thác Bà, tỉnh Yên Bái đến năm 2025, tấm nhìn đến năm 2030;

- Quyết định số 234/QĐ-TTg ngày 18/02/2022 ngày 18/02/2022 của Thủ tướng chỉnh phủ phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng khu du lịch quốc gia hồ Thác Bà;

- Quyết định số 3079/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2021 về việc phê phê duyệt

kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái;

1.4 Mối quan hệ của dự án với các dự án khác đang triển khai thực hiện trên địa bàn

Đây là dự án nâng cấp đường giao thông nhằm cải tạo mạng lưới giao thông góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương các xã vùng hồ Thác Bà Dự án trải dài 40km đi qua các xã Cảm Nhân, xã Mỹ Gia, xã Xuân Lai, xã Phúc An, xã Yên Thành, xã Vũ Linh, xã Vĩnh Kiên các xã chủ yếu triển khai các dự án sản xuất của các hộ kinh doanh cá thể như sản xuất gỗ ván bóc, ván ép dọc tuyến đường thi công Đối với các đoạn thi công đường đoạn Vũ Linh cách nhà máy sản xuất chế biến tinh bột sắn - Công ty Chế biến tinh bột sắn xuất khẩu Yên Bình 600m về phía Đông tuyến đường; đoạn qua xã Mỹ Gia cách mỏ khai thác đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại xã này 800m về phía Đông, còn lại chủ yếu qua trung tâm các xã, vùng hồ, dân cư và đồi núi dọc tuyến đường, không

đi qua hay sử dụng vào dự án nào trên địa bàn

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM

2.1 Các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM

2.1.1 Các văn bản pháp lý

a) Lĩnh vực môi trường

- Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua khóa XIV, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 17 tháng 11 năm 2020 và có hiệu lực thi hành vào ngày 01/01/2022

- Luật Đất đai năm 2013 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIII, kỳ

họp thứ 6 thông qua ngày 29/11/2013;

- Văn hợp nhất số 32/VBHN-VPQH ngày 10/12/2012 của Văn phòng Quốc hội về Luật Đa dạng sinh học;

- Văn bản hợp nhất số 13/VBHN-BXD ngày 27/04/2020 của Bộ xây dựng, Nghị định về thoát nước và xử lý nước thải;

- Luật Tài nguyên nước năm 2012 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/6/2012;

- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết

thi hành một số điều của Luật Đất đai;

- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;

Trang 3

- Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của Chính phủ quy định lập, quản

lý hành lang bảo vệ nguồn nước;

- Nghị định số 53/2020/NĐ-CP, ngày 05/5/2020 của Chính phủ quy định phí bảo

vệ môi trường đối với nước thải;

- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

- Thông tư 10/2021/TT-BTNMT ngày 30/6/2021 của Bộ Tài nguyên và môi trường Quy định kỹ thuật quan trắc Môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất

lượng môi trường;

- Thông tư số 65/2015/TT-BTNMT ngày 21/12/2015 của Bộ TN&MT về việc

“Ban hành Quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường” QCVN 2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;

08:MT Thông tư số 66/2015/TT08:MT BTNMT ngày 21/12/2015 của Bộ TN&MT về việc “Ban hành Quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường” QCVN 09:MT-2015/BTNMT

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất;

- Thông tư số 32/2013/TT-BTNMT ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc “Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường”;

- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường Quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước;

- Thông tư số 24/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Y tế Quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn – mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc;

- Thông tư số 17/2021/TT-BTNMT ngày 14 tháng 10 năm 202021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước;

- Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ Y tế về việc “Ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 5 nguyên tắc và 7 thông số vệ sinh lao động”

b) Lĩnh vực xây dựng

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014 của Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Luật số 62/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội nước cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng;

- Nghị định số 15/202021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ về quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021của Chính phủ về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

- Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2021 của UBND tỉnh Yên Bái ban hành quy định một số nội dung về Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn

tỉnh Yên Bái

c) Lĩnh vực lâm nghiệp

- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ngày 15/11/2017 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Trang 4

- Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Lâm nghiệp;

- Thông tư số 27/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quy định về quản lý rừng và truy xuất nguồn gốc lâm sản;

- Nghị định 01/2019/NĐ-CP ngày 01/01/2019 của Chính Phủ về Kiểm lâm và lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng;

- Thông tư 28/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý rừng bền vững;

- Thông tư 31/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phân loại ranh giới rừng;

- Nghị định 83/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một

số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp

d) Lĩnh vực giao thông vận tải

- Luật giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội quy định về quy tắc giao thông đường bộ; kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; phương tiện và người tham gia giao thông đường bộ; vận tải đường bộ và quản lý nhà nước về giao thông đường bộ;

- Nghị định số 33/2019/NĐ-CP ngày 23/04/2019 của Chính phủ về quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

- Căn cứ Quyết định số 979/QĐ-UBND ngày 6 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016-2020 và tầm nhìn đến năm 2030

e) Lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy

- Luật phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 ngày 29 tháng 06 năm 2001 của Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

2.1.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam về môi trường được trong quá trình xây dựng báo cáo ĐTM của dự án bao gồm:

QCVN 14:2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt QCVN 07:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng CTNH QCVN 19:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ

QCVN 26:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

QCVN 27:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung

QCVN 40:2011/BTNMT– Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 05:2013/ BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi

trường không khí xung quanh

QĐ 3733/2002/QĐ-BYT: Quyết định của Bộ Y tế về việc ban hành 21 tiêuchuẩn

vệ sinh lao động và 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động (trung bình 8 giờ) QCVN 03-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất

Trang 5

QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt QCVN 09-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất

QCVN 21:2016/BYT về Điện từ trường tần số cao - Mức tiếp xúc cho phép điện

từ trường tần số cao tại nơi làm việc

QCVN 22:2016/BYT về Chiếu sáng - Mức cho phép chiếu sáng nơi làm việc QCVN 24:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn – Mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc

QCVN 26:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vi khí hậu – Giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc

QCVN 27:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về rung - Giá trị cho phép tại nơi làm việc

TCVN 7957:2008 – Thoát nước – Mạng lưới và công trình bên ngoài – Tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 2622:1995 - Tiêu chuẩn PCCC cho nhà và công trình; - TCVN 5760:1993

- Hệ thống chữa cháy, yêu cầu về thiết kế lắp đặt

2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định của cấp có thẩm quyền về dự án

2.3 Các tài liệu, dữ liệu sử dụng trong quá trình đánh giá tác động môi trường

- Thuyết minh thiết kế cơ sở Dự án Đường Nối 02 Nhà Máy Xi Măng (Giai đoạn 2), huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái

- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công của dự án;

- Dự toán đầu tư xây dựng của dự án;

- Các bản vẽ liên quan đến dự án

- Các kết quả đo đạc, phân tích, khảo sát, lấy mẫu tại hiện trường khu vực Dự án

do chủ đầu tư phối hợp cùng đơn vị tư vấn thực hiện

- Số liệu khí tượng thuỷ văn của Trạm khí tượng thuỷ văn Yên Bái

3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường

Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường

Báo cáo ĐTM của Dự án Đường Nối 02 Nhà Máy Xi Măng (Giai đoạn 2), huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái do Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Yên Bình chủ trì thực hiện phối hợp với đơn vị tư vấn là Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường tỉnh Yên Bái Thông tin về đơn vị chủ đầu tư, đơn vị tư vấn:

Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Yên Bình

- Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Tiến Dũng

- Chức vụ: Giám đốc

- Địa chỉ: tổ 7, thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái

Đơn vị lập báo cáo: Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường tỉnh Yên Bái

- Đại diện: Ông Phạm Đức Trung

- Chức vụ: Giám đốc

- Địa chỉ: Tổ 8, phường Yên Thịnh, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái

Trang 6

- Điện thoại: 0216.3850.001

Danh sách các thành viên tham gia lập báo cáo ĐTM của dự án bao gồm:

Bảng 1 Danh sách các thành viên tham gia lập báo cáo ĐTM

TT Thành viên tham gia

chuyên ngành đào tạo

2 Hoàng Thị Hòa KS Khoa hoc

môi trường

Phụ trách lấy mẫu Quan trắc mt hiện trạng, đánh giá chất lượng hiện trạng MT,

rà soát phiếu kết quả

3 Nguyễn Hữu Hiếu KS CNSH

Tổng hợp các nội dung báo cáo, rà soát, chỉnh sửa, hoàn thiện báo cáo

4 Trần Thị Duyên Cử nhân

TC-NH

Lập chương mở đầu, chương I, II, tham vấn

ý kiến cộng đồng và biên tập các sơ đồ mặt bằng, sơ đồ vị trí

6 Hà Hương Linh KS Quản lý

môi trường

Lập chương đánh giá tác động môi trường

và biện pháp bảo vệ môi trường

Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường tỉnh Yên Bái đã phối hợp với Công

ty cổ phần môi trường Đại Nam thực hiện lấy mẫu, phân tích hiện trạng môi trường nền tại khu vực thực hiện dự án (Số VIMCERT 288)

Công ty cổ phần môi trường Đại Nam:

Đại diện: Ông Nguyễn Minh Tuyến - Chức vụ: Giám đốc

Địa chỉ: BT18, BT04-2, khu nhà ở Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội Đơn vị tư vấn có đầy đủ tư cách pháp nhân và năng lực chuyên môn để lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án Đường Nối 02 Nhà Máy Xi Măng (Giai đoạn 2), huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái

Trang 7

Việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án đầu tư xây dựng công trình: Dự án đường nối 02 Nhà Máy Xi Măng (Giai đoạn 2), huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái Dựa trên cơ sở các thông tin, số liệu, tài liệu thu thập được trong các đợt khảo sát thực địa cùng với các tính toán, dự báo của các cán bộ môi trường có kinh nghiệm kết hợp với tham gia khảo sát tài liệu trong và ngoài nước

Nội dung của báo cáo ĐTM được thực hiện theo mẫu số 04, Phụ lục II, Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng

Bộ Tài nguyên và Môi trường

* Phạm vi báo cáo ĐTM

Báo cáo đánh giá tác động môi trường được đánh giá theo 3 giai đoạn:

- Giai đoạn đền bù, giải phóng mặt bằng

- Đánh giá giai đoạn thi công xây dựng dự án

- Đánh giá giai đoạn vận hành của dự án

* Báo cáo được lập theo trình tự sau:

(1) Nghiên cứu nội dung báo cáo thuyết minh dự án đầu tư và các tài liệu kỹ thuật, tài liệu pháp lý khác có liên quan;

(2) Thu thập các số liệu về kinh tế xã hội, khí hậu, thuỷ văn và môi trường có liên quan đến khu vực dự án;

(3) Điều tra khảo sát, lấy mẫu phân tích các thành phần môi trường khu vực dự án; (4) Xác định các nguồn gây tác động, đối tượng, quy mô bị tác động, phân tích, đánh giá và dự báo các tác động của dự án tới môi trường;

(5) Xây dựng các biện pháp giảm thiểu các tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó

sự cố môi trường của dự án;

(6) Đề xuất các công trình, biện pháp xử lý môi trường, chương trình quản lý và giám sát môi trường của dự án;

(7) Tham vấn chuyên gia và cộng đồng dân cư nơi triển khai dự án

(8) Tổng hợp báo cáo ĐTM;

(9) Trình các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt

4 Phương pháp đánh giá tác động môi trường

- Phương pháp liệt kê: Liệt kê các hoạt động dự án có tác động tới môi trường (sử

dụng trong Chương 3 của báo cáo);

- Phương pháp thống kê số liệu: Thu thập và xử lý các số liệu thu được trong

quá trình đánh giá tác động môi trường khu vực dự án (sử dụng trong Chương 2,3

của báo cáo);

- Phương pháp kế thừa: Kế thừa các kết quả nghiên cứu trong các tài liệu tham khảo, các đề tài, báo cáo khoa học, kết quả quan trắc của nhà máy thuỷ điện khác… để

áp dụng vào dự án (sử dụng trong Chương 1, 2,3 của báo cáo);

- Phương pháp đánh giá: Trên cơ sở phân tích số liệu thực hiện nhận dạng đánh

giá các tác động môi trường của dự án (Chương 3, 5 báo cáo);

Trang 8

- Phương pháp tổng hợp, so sánh: Tổng hợp các số liệu sau đó so sánh với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia hiện hành, từ đó đánh giá chất lượng môi trường

nền tại khu vực dự án, (sử dụng trong Chương 2,3 của báo cáo);

* Các phương pháp khác

- Phương pháp điều tra, khảo sát và lấy mẫu hiện trường: Nhằm xác định vị trí các điểm đo, lấy mẫu các thông số môi trường phục vụ cho việc phân tích và đánh giá hiện

trạng chất lượng môi trường khu vực dự án (sử dụng trong Chương 1,2 của báo cáo);

- Phương pháp phân tích, xử lý số liệu trong phòng thí nghiệm: Phân tích các chỉ

tiêu trong phòng thí nghiệm để đánh giá chất lượng môi trường nền (sử dụng trong

Chương 2 của Báo cáo)

- Tham vấn ý kiến cộng đồng thực hiện lấy ý kiến cộng đồng dân cư và các đối tượng có nguy cơ bị ảnh hưởng về các tác động tích cực và tiêu cực của dự án đối với

môi trường và cộng đồng dân cư (Chương 6)

- Đánh giá khả năng sụt giảm nguồn nước

5 TÓM TẮT NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÁO CÁO ĐTM

5.1 Thông tin về dự án

5.1.1 Thông tin chung:

- Tên dự án: Dự án Đường Nối 02 Nhà Máy Xi Măng (Giai đoạn 2), huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái

- Địa điểm thực hiện dự án: xã Đại Đồng, xã Thịnh Hưng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái

- Chủ dự án: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Yên Bình

5.1.2 Phạm vi, quy mô

Đường Nối 02 Nhà Máy Xi Măng (Giai đoạn 2), huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái được thiết kế theo loại Đường phân khu vực thuộc cấp nội bộ với vận tốc thiết kế Vtk=40Km/h trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình giao thông QCVN07-4:2016/BXD Của Bộ Xây Dựng, chiều dài tuyến khoảng 3.5Km với các chỉ tiêu kỹ thuật như sau:

+ Bề rộng nền đường: B nền = 20.50m;

+ Bề rộng mặt đường: B mặt = 10.50m;

+ Bề rộng vỉa hè: Bvh = 2x5m = 10m, dốc vỉa hè thiết kế i=1%

+ Xây dựng hệ thống rãnh dọc có tấm đậy, boóc đuya hoàn chỉnh

+ Kết cấu áo đường mềm Eyc ≥133Mpa

+ Mặt bằng tái định cư thiết kế bố trí trên tuyến để ổn định tái định cư cho các hộ dân thuộc diện bị ảnh hưởng của dự án

+ Công trình thoát nước thiết kế vĩnh cửu Tải trọng H30 - XB80 Khổ cống bằng chiều rộng nền đường

+ Hệ thống báo hiệu đường bộ theo tiêu chuẩn “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về

báo hiệu đường bộ: QCVN 41-2019/BGTVT” của Bộ Giao thông vận tải

Trang 9

5.2 Hạng mục công trình và hoạt động của dự án có khả năng tác động xấu đến môi trường

5.2.1 Hạng mục công trình chính

+ Về bình đồ, hướng tuyến

- Đoạn 1: có điểm đầu tuyến đấu nối vào đường quốc lộ 70 tại km29+220m

Điểm cuối nối vào đường ngã ba giữa đường cảng hương lý và đường nối nhà máy xi măng Yên Bình Đoạn 1 giao với đường QL2D Tại Km 102 + 900 m đoạn 1 có chiều dài khoảng 1600m

- Đoạn 2: có điểm đầu nối vào đường ngã ba giữa đường Đông lý và đường nối nhà máy xi măng Yên Bình (cổng nhà máy xi măng Bên Bình)

Điểm cuối nối vào quốc lộ 70 tại km 35 + 960m Đoạn 2 có chiều dài khoảng 1850m

- Tuyến đi cơ bản bám theo định hướng quy hoạch chung của huyện

+ Về Trắc dọc tuyến:

Trắc dọc tuyến đảm bảo vuốt nối êm thuận tại các điểm đấu nối với các tuyến đường hiện có, hài hòa định hướng quy hoạch khu dân cư trong tương lai và các năm tiếp theo hợp lý về mặt thoát nước Đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật của cấp đường như độ dốc dọc lớn nhất Imax= 6%, dốc dọc nhỏ nhất Imin=0.5%

Vuốt nối hoàn trả các tuyến đường dân sinh đảm bảo đi lại cho người dân

+ Trắc ngang

Căn cứ vào đặc điểm địa hình, địa mạo, khí hậu thủy văn của tuyến Căn cứ vào cấp hạng kỹ thuật của tuyến đường đã được phê duyệt trong quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư dự án, mặt cắt ngang thiết kế cho tuyến như sau:

Có các chỉ tiêu kỹ thuật như sau:

- Bề rộng nền đường B nền = 20.50m;

- Bề rộng mặt đường Bm=10.5m (B thảm = 9.90m, rãnh tam giác Br=2x0,3m=0,6m)

- Bề rộng vỉa hè: Bvh = 2x5m = 10m, dốc vỉa hè thiết kế i=1%

- Xây dựng hệ thống rãnh dọc có tấm đậy, boóc đuya hoàn chỉnh

Trang 10

công đắp nền bằng phương pháp vét bùn ra vùng ảnh hưởng ngoài phạm vi nền đường Tại những vị trí mái taluy nền đắp cao hơn 12m thì thiết kế giật cơ rộng 2m, dốc 5% ra ngoài taluy

+ Đoạn đắp qua hồ gia cố mái taluy bằng đá bê tông xi măng dày 15cm

+ Đoạn nền đường đào qua đồi thiết kế độ dốc mái taluy 1/1 Mái taluy đào cao hơn 12m thì cứ 8,0m thiết kế tạo cơ rộng 2.0m và dốc 10% vào trong mái ta luy, mặt cơ gia cố bê tông xi măng mác 150 dày 10cm Thiết kế bố trí các dốc nước BTXM mác

150 rộng 60cm thu nước trên cơ và mái taluy chảy xuống rãnh dọc

Áo đường mềm là một kết cấu nhiều lớp, chọn lựa bố trí các lớp kết cấu một cách hợp lý để tạo được một hệ kết cấu nền mặt đường vừa có thể chịu được tải trọng xe chạy

và tác dụng của các yếu tố môi trường, vừa có thể phát huy đầy đủ khả năng lớn nhất của các tầng lớp lại vừa hợp lý về mặt kinh tế

Các thông số phục vụ công tác thiết kế kết cấu áo đường là lưu lượng xe tải trong trục các thông số trên được tính toán và thể hiện trong phụ lục kèm theo

Cường độ mặt đường thiết kế phù hợp với quy mô cấp đường, đảm bảo cường độ tính toán với trục xe 10T Áo đường mềm – các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế TCCS 38:2022/TCĐBVN, với Eyc ≥133Mpa

Mặt đường thiết kế với bề rộng mặt đường Bmặt=10.5m, trong đó :

- B thảm = 9.90m, rãnh tam giác Br=2x0.3m=0.6m

- Kết cấu mặt đường:

+ Mặt đường BTN C12.5 dày 5cm : + Tưới nhựa dính bám TCN 0.5Kg/m2 + Mặt đường BTN C19 dày 7cm : +Tưới nhựa thấm bám TCN 1Kg/m2 + Móng CPĐD loại I dày 17cm

+ Đất nền đắp dưới đáy KCAĐ đầm lèn chặt K=0.90

5.2.2 Các hạng mục phụ trợ khác

Các công trình an toàn giao thông;

Hệ thống an toàn giao thông và phần tổ chức giao thông thiết kế theo Quy chuẩn

kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2019/BGTVT

Bố trí các khu lán trại công trường phù hợp với các đoạn tuyến của nhà thầu thi công

Bố trí các công trình thu gom nước thải, chất thải theo quy định

5.2.3 Các công trình bảo vệ môi trường của dự án

a Công trình thoát nước

Trang 11

- Nước là nguyên nhân rất quan trọng gây ra các hư hỏng đối với công trình đường như:

+ Nước làm giảm cường độ của các loại vật liệu làm đường, phá hủy kết cấu mặt đường, làm cho mặt đường nhanh bị hư hỏng

+ Nước làm nền đất quá ẩm dẫn đến dễ bị mất ổn định

Vì thế đi kèm với công trình đường bao giờ cũng có hệ thống thoát nước Hệ thống thoát nước có tác dụng tập trung nước và thoát nước ra khỏi nền đường

* Thoát nước dọc

Thiết kế mới rãnh dọc bằng bê tông xi măng M200 khẩu độ rãnh B=60cm thành

dày 15cm móng dày 15cm có lắp đậy tấm bản đậy rãnh bê tông cốt thép M250 Cứ bình quân 30m bố trí 1 cửa thu nước từ mặt đường chảy vào rãnh dọc

*Thoát nước ngang

Công trình thoát nước ngang được thiết kế vĩnh cửu, tải trọng thiết kế H30-XB80, tần xuất thiết kế cống 4%., khổ cống thiết kế bằng khổ nền đường

Hệ thống thoát nước ngang trên tuyến chủ yếu tại các vị trí tuyến đường cắt qua các khe suối nhỏ và cống cấu tạo thoát nước mưa của hệ thống rãnh dọc tuyến

Hệ thống thoát nước ngang thiết kế gồm các loại cống thoát nước sau:

Cống tròn bê tông cốt thép M200, áp dụng với các đoạn nền đường đắp khẩu độ D100;D150; D200

Cống bản L75 và bản L100 thiết kế bằng bê tông xi măng M200, Tấm bản BTCT M250, xà mũ M200 Cống lối rẽ B60 BTXM M200

Cống hộp thiết kế BTCT M300 Chiều dài cống đổ tại chỗ, tường cánh và móng cống bê tông M200

Bộ Giao Thông Vận tải;

b Công trình thu gom chất thải

- Đối với sinh khối thực vật từ quá trình phát dọn thực bì: Phần sinh khối này sẽ được người dân tận dụng làm chất đốt

- Đối với chất thải rắn xây dựng: Đối với loại chất thải rắn như bìa cac tông, các mẩu sắt thừa, được thu gom hàng ngày và bán cho tổ chức, cá nhân thu mua phế liệu; các loại CTR trơ như gạch vỡ, bê tông, đã các loại được san nền tại chỗ Bố trí đổ thải vào các vị trí đổ thải đã bố trí theo quy định

- Đối với chất thải rắn sinh hoạt; Trên công trường bố trí 16 thùng rác nhựa có nắp đậy loại 150 lít để chứa rác thải sinh hoạt của công nhân (mỗi vị trí lán trại công trường có

bố trí 04 thùng rác) Nhà thầu thi công có trách nhiệm thu gom và phân loại rác: Rác tái

Trang 12

chế được thu gom và bán cho đơn vị thu mua phế liệu, rác không tái chế thuê đơn vị thu gom xử lý tại địa phương

Xây dựng 04 nhà chứa chất thải nguy hại (01 cái/01 vị trí lán trại) Các khu chứa CTNH phát sinh sẽ được lưu chứa tại nhà chứa CTNH tạm thời diện tích 01 nhà là 10m2;

bố trí các thiết bị lưu giữ để thu gom, phân loại chất thải nguy hại đảm bảo theo quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại; định kỳ thuê đơn vị có đủ chức năng vận chuyển và xử lý theo quy định

c Công trình thu gom nước thải

- Nước thải thi công: Tại mỗi công trường xây dựng, nước thải thi công được

dẫn vào hố ga lắng cặn dọc rãnh thoát nước tuyến đường với kích thước hố ga rộng mặt x rộng đáy x sâu (m): 1,0 x 0,8 x 1,0 (m); dung tích 0,8 m3/hố, cứ 30m trên tuyến thi công bố trí 01 hố với số lượng hố 1.300 hố

- Nước mưa chảy tràn: Nước mưa trên bề mặt trong công trường bao gồm các

mương thu, mương dẫn và hố ga (1,0 x 0,8 x 1,0 (m), dung tích 0,8 m3/hố, cứ 30m trên tuyến thi công bố trí 01 hố) Nước mưa thu gom, dẫn vào mương dẫn qua hố ga có lưới chắn để thu gom rác Nước sau hố ga để chảy tràn qua thảm cỏ trên mặt bãi trước khi cho chảy vào dòng nước tại các mương dẫn

Nguồn tiếp nhận nước thải đối với các vị trí

- Km 1: Nguồn tiếp nhận nước thải là rãnh thoát nước khu vực

- Km 2: Nguồn tiếp nhận nước thải là rãnh thoát nước khu vực

- Km 3: Nguồn tiếp nhận nước thải là rãnh thoát nước khu vực

Đối với tuyến chạy dọc hồ Thác Bà đọan qua xã Thịnh Hưng nước thải thu gom vào rãnh và thường xuyên tổ chức nạo vét đất đá, khơi thông dòng chảy (Chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu thi công nghiêm túc thực hiện) tuyệt đối để chảy xối xuống Hồ Thác

- Nước thải sinh hoạt

Kích thước nhà vệ sinh di động: Cao x Rộng x Sâu = (260 x 270 x 135) cm

5.3.1 Giai đoạn thi công xây dựng

Bảng 2 Các tác động môi trường chính của dự án giai đoạn thi công

Trang 13

2 Thi công xây dựng

Xe tải vận chuyển vật liệu xây dựng, xi măng, sắt thép, đất, đá, cát, sắt thép,…

Quá trình san tạo đào đắp mặt bằng

Quá trình thi công có gia công nhiệt: Cắt, hàn, đốt, nóng chảy

3

Vận chuyển nguyên, vật

liệu, máy móc thiết bị

- Xảy ra rò rỉ, phát tán chất ô nhiễm từ các kho chứa, bãi chứa nguyên vật liệu, xăng dầu,…

5.3.2 Giai đoạn hoạt động

Bảng 3 Các tác động môi trường chính của dự án giai đoạn hoạt hộng TT

TT

I Nguồn tác động liên quan tới chất thải

1 Hoạt động của phương tiện lưu

thông trên đường

Bụi từ động cơ và các khí độc (CO, NO2,

CO2, VOC); bụi cuốn từ đường

2 Nước mưa chảy tràn Chất bẩn mặt đường

II Nguồn tác động không liên quan tới chất thải

5.3.3 Quy mô, tính chất của các loại chất thải phát sinh từ dự án

5.3.3.1 Quy mô, tính chất của nước thải

- Đối với nước thải sinh hoạt: Nước thải phát sinh trong quá trình thi công khoảng

10 m3/ngày đêm Nước thải này chứa nhiều chất rắn lơ lửng, các hợp chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng, dầu mỡ, vi khuẩn gây bệnh

- Đối với nước thải thi công xây dựng: Nước thải chủ yếu phát sinh từ quá trình

rửa nguyên liệu, vệ sinh máy móc thiết bị thi công, phối trộn bê tông, với lượng nước thải phát sinh khoảng 3,0 m3/ngày đêm Nước thải này có chứa nhiều chất rắn lơ lửng, dầu mỡ, bùn đất,…

- Đối với nước mưa chảy tràn: Tổng lượng nước mưa chảy tràn phát sinh khoảng

0,04 m3/s Trong nước mưa thường chứa lượng lớn các chất bẩn tích tụ trên bề mặt như: Dầu, mỡ, bụi đất, bụi xi măng, cát,…

5.3.3.2 Quy mô, tính chất của bụi, khí thải

Trang 14

Bụi, khí thải phát sinh từ các hoạt động của các phương tiện giao thông và máy móc thi công; quá trình đào đắp san nền, đắp móng, bốc xúc và vận chuyển chất thải; khí thải

từ quá trình hàn, trải nhựa,… phát tán vào môi trường ảnh hưởng đến sức khỏe của cán

bộ công nhân viên làm việc trực tiếp tại công trường và dân cư sinh sống giáp với tuyến đường

5.3.3.3 Quy mô, tính chất của chất thải rắn sinh hoạt

Mỗi ngày mỗi người phát sinh khoảng 0,8 kg chất thải rắn, lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh do lực lượng thi công thải ra mỗi ngày là 80 kg/công trường

5.3.3.4 Quy mô, tính chất của chất thải rắn thi công

- Sinh khối phát sinh từ phát dọn thực bì: Khối lượng sinh khối phát sinh trong quá trình phát dọn thực bì thành phần chủ yếu là cành, lá, rễ thực bì

- Chất thải rắn phát sinh từ hoạt động thi công xây dựng gồm:

+ Gạch, đá vỡ, sắt thép vụn, gỗ coffa, bao bì xi măng :

- Chất thải rắn phát sinh từ hoạt động của công nhân xây dựng gồm Thành phần chủ yếu là chất hữu cơ, giấy, hộp các loại,

Dự án làm phát sinh khoảng 15.156,37 m3 đất đá thải

5.3.3.5 Quy mô, tính chất của chất thải nguy hại (CTNH)

Các loại chất thải nguy hại phát sinh trong giai đoạn thi công bao gồm: Giẻ lau dính dầu mỡ, bóng đèn huỳnh quang thải, pin, ắc quy thải, dầu nhớt thải, đầu mẩu que hàn,… Tổng lượng CTNH phát sinh 81,6 kg/ngày

5.3.3.5 Quy mô, tính chất của tiếng ồn

Tiếng ồn phát sinh chủ yếu từ các máy móc, thiết bị thi công xây dựng và hoạt động

của phương tiện vận chuyển Tiếng ồn ảnh hưởng tới công nhân thi công trên công trường

và người dân gần dự án (đối với vị trí thi công gần dân cư)

5.4 Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án

5.4.1 Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án giai đoạn thi công

5.4.1.1 Công trình và biện pháp xử lý nước thải

Nước thải thi công: Tại mỗi công trường xây dựng, nước thải thi công được dẫn

vào hố ga lắng cặn dọc rãnh thoát nước tuyến đường với kích thước hố ga rộng mặt x rộng đáy x sâu (m): 1,0 x 0,8 x 1,0 (m); dung tích 0,8 m3/hố, cứ 30m trên tuyến thi công bố trí 01 hố với số lượng hố 1.300 hố

Nước mưa chảy tràn: Nước mưa trên bề mặt trong công trường bao gồm các

mương thu, mương dẫn và hố ga (1,0 x 0,8 x 1,0 (m), dung tích 0,8 m3/hố, cứ 30m trên tuyến thi công bố trí 01 hố) Nước mưa thu gom, dẫn vào mương dẫn qua hố ga có lưới chắn để thu gom rác Nước sau hố ga để chảy tràn qua thảm cỏ trên mặt bãi trước khi cho chảy vào dòng nước tại các mương dẫn

Nguồn tiếp nhận nước thải đối với các vị trí

- Km 1: Nguồn tiếp nhận nước thải là rãnh thoát nước khu vực

- Km 2: Nguồn tiếp nhận nước thải là rãnh thoát nước khu vực

- Km 3: Nguồn tiếp nhận nước thải là rãnh thoát nước khu vực

Trang 15

Đối với tuyến chạy dọc hồ Thác Bà đọan qua xã Thịnh Hưng nước thải thu gom vào rãnh và thường xuyên tổ chức nạo vét đất đá, khơi thông dòng chảy (Chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu thi công nghiêm túc thực hiện) tuyệt đối để chảy xối xuống Hồ Thác

Nước thải sinh hoạt

Kích thước nhà vệ sinh di động: Cao x Rộng x Sâu = (260 x 270 x 135) cm

5.4.1.4 Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải nguy hại

Xây dựng 04 nhà chứa chất thải nguy hại (01 cái/01 nhà thầu thi công), khu nhà chứa chất thải nguy hại gần với khu lưu chứa CTR xây dựng Các CTNH phát sinh sẽ được lưu chứa tại nhà chứa CTNH tạm thời diện tích 01 nhà là 10m2; bố trí các thiết bị lưu giữ để thu gom, phân loại chất thải nguy hại đảm bảo theo quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại; định kỳ thuê đơn vị có đủ chức năng vận chuyển và xử lý theo quy định

5.4.1.5 Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải khác

Trên công trường bố trí 16 thùng rác nhựa có nắp đậy loại 150 lít để chứa rác thải sinh hoạt của công nhân (mỗi vị trí lán trại công trường có bố trí 04 thùng rác) Nhà thầu thi công có trách nhiệm thu gom và phân loại rác: Rác tái chế được thu gom và bán cho đơn vị thu mua phế liệu, rác không tái chế thuê đơn vị thu gom xử lý tại địa phương

5.4.1.6 Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung và ô nhiễm khác

Trang 16

- Sử dụng thiết bị có mức phát thải ồn thấp

- Tất cả các phương tiện và máy móc phải được đăng ký chất lượng trước khi đưa vào

sử dụng; tất cả các phương tiện khi đỗ ở hiện trường sẽ tắt động cơ nếu không thi công

- Sử dụng các loại xe và máy móc đảm bảo tiêu chuẩn có giấy phép của cơ quan Đăng kiểm Việt Nam; thường xuyên bảo dưỡng các phương tiện, máy móc trong suốt quá trình thi công

- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động chống ồn, chống rung, mũ bảo hiểm,… cho công nhân

5.4.1.7 Biện pháp giảm thiểu tác động GPMB

Thực hiện đúng và đầy đủ quy định của pháp luật về bồi thường, giải phóng mặt bằng

5.4.1.8 Công trình, biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường

* Biện pháp giảm thiểu tác động do rà phá bom mìn, vật liệu nổ, sự cố cháy nổ:

+ Thuê đơn vị chức năng tiến hành rà phá bom mìn, vật liệu nổ; công tác rà phá bom mìn phải được hoàn tất trước khi tiến hành khởi công dự án

+ Tuân thủ đúng theo các quy định về pháp lệnh an toàn PCCC và trang bị đầy đủ các trang thiết bị PCCC cần thiết theo quy định

+ Định kỳ kiểm tra mức độ tin cậy của các thiết bị an toàn (báo cháy, chữa cháy,

chống sét, aptomat, ) và có biện pháp thay thế kịp thời

Nhiên liệu được chứa trong các thùng phi có nắp đậy Được lưu giữ cách xa các vật liệu dễ cháy

Tuyên truyền phổ biến cho cán bộ, công nhân viên và người dân nguy cơ gây cháy

nổ để có biện pháp phòng tránh

* Biện pháp giảm thiểu sự cố sụt lún, sạt lở, sói mòn, ngập úng:

+ Lựa chọn giải pháp thi công phù hợp với điều kiện địa chất của từng khu vực thi công xây dựng các hạng mục công trình; thi công theo đúng thiết kế, đảm bảo an toàn không gây sạt lở

+ Tăng cường cập nhật và theo dõi các diễn biến về thời tiết để tổ chức thi công phù hợp

+ Hạn chế những ảnh hưởng từ thiên tai, các hạng mục công trình thi công đúng

kỹ thuật và quy trình xây dựng

+ Xây dựng phương án phòng chống mưa lũ, thiên tai trước mùa mưa bão

- Biện pháp chống sạt lở đất tại vị trí đổ thải: Đảm bảo quy trình đổ thải, đổ thải đến đâu tiến hành san gạt mặt bằng đến đó, đảm bảo đất thải không bị đổ lấn sang khu đất xung quanh

- Cắm biển cảnh báo nguy hiểm tại các điểm đổ thải để người dân tránh xa khu vực không an toàn

5.4.2 Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường giai đoạn hoạt động 5.4.2.1 Giảm thiểu bụi, khí thải, tiếng ồn và độ rung

- Hướng dẫn, cảnh báo để đảm bảo khoảng lưu thông an toàn trên tuyến đường, ngăn ngừa các phương tiện quá tải trọng lưu thông trên đường,…

- Thực hiện việc duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng tuyến đường, đặc biệt là mặt đường,

hệ thống cây xanh, biển báo,…

Trang 17

5.4.2.2 Giảm thiểu do nước mưa chảy tràn

Thực hiện việc duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng hệ thống cống rãnh thu gom, thoát nước mưa để đảm bảo điều kiện thu gom, thoát nước, không gây ứ đọng trong mùa mưa lũ

5.4.2.3 Biện pháp chống sạt lở

Thường xuyên kiểm tra, theo dõi diễn biến tình trạng sạt lở trên tuyến đường để kịp thời gia cố, khắc phục, cảnh báo, đặc biệt là vào mùa mưa lũ

5.5 Chương trình quản lý và giám sát môi trường của dự án

Công tác giám sát chất lượng môi trường tại khu vực dự án bao gồm các nội dung chính sau đây:

- Giám sát chất lượng môi trường không khí

- Giám sát chất lượng môi trường nước

- Giám sát chất thải rắn

5.5.1 Giám sát chất lượng môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng

a) Giám sát chất lượng môi trường không khí

Vị trí giám sát: 04 vị trí

+ Điểm K1 - Khu vực thi công tại đoạn km1+00

+ Điểm K2 - Khu vực thi công tại đoạn km 2+00

+ Điểm K3 - Khu vực thi công tại đoạn km 3+00

Tần suất giám sát: 03 tháng/lần

Thông số giám sát: tổng bụi lơ lửng (TSP), SO2, NO2, tiếng ồn, CO

Quy chuẩn so sánh: QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh; QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

b) Giám sát môi trường nước mặt

c, Quản lý chất thải rắn thông thường, CTNH:

Thường xuyên kiểm tra giám sát việc phân loại, thu gom, lưu trữ và hợp đồng với đơn vị có chức năng để xử lý CTR của dự án theo

Vị trí giám sát:

+ Khu vực phát sinh chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn xây dựng; dầu mỡ thải

và chất thải nguy hại; khu lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại

+ Khu lưu giữ chất thải nguy hại tạm thời

5.5.2 Giám sát chất lượng môi trường trong giai đoạn vận hành

Trang 18

Sau khi ngừng thi công xây dựng đi vào vận hành do đặc của công trình nên hoạt động giám sát chất lượng môi trường giai đoạn này được lồng ghép chương trình quan trắc hiện trạng chất lượng môi trường hàng năm của toàn tỉnh Yên Bái

Trang 19

CHƯƠNG 1: THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN 1.1 Thông tin về dự án

1.1.1 Tên dự án

Dự án Đường Nối 02 Nhà Máy Xi Măng (Giai đoạn 2), huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái

1.1.2 Tên chủ dự án

- Tên giao dịch: Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Yên Bình

- Đại diện: Ông Phạm Tiến Dũng Chức vụ: Giám đốc

- Địa chỉ: tổ 7, thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái

- Điện thoại: 02163.886.810 Fax: 02163.886.810

- Tiến độ thực hiện dự án: 4 năm kể từ năm đầu bố trí kế hoạch vốn thực hiện dự án

Lý trình tuyến đường thực hiện dự án như sau:

+ Đoạn 1: có điểm đầu tuyến đấu nối vào đường quốc lộ 70 tại km29+220m

Điểm cuối nối vào đường ngã ba giữa đường cảng hương lý và đường nối nhà máy

xi măng Yên Bình Đoạn 1 giao với đường QL2D Tại Km 102 + 900 m đoạn 1 có chiều dài khoảng 1600m

+ Đoạn 2: có điểm đầu nối vào đường ngã ba giữa đường Đông lý và đường nối nhà máy xi măng Yên Bình (cổng nhà máy xi măng Bên Bình)

Trang 20

Điểm cuối nối vào quốc lộ 70 tại km 35 + 960m Đoạn 2 có chiều dài khoảng

1850m

- Địa điểm xây dựng: huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái

- Khu vực thực hiện dự án được xác định theo tọa độ Hệ tọa độ VN 2000, kinh tuyến trục 104o,45’, múi chiếu 3o (Tọa độ cọc GPMB thể hiện cụ thể trong phụ lục của báo cáo)

1.1.4.Hiện trạng quản lý sử dụng đất của dự án

Diện tích dự kiến thực hiện thu hồi dự án để mở rộng và phục vụ hoạt động dự án bao gồm mở rộng đường và đổ thải 7,5ha bao gồm các loại đất bao gồm: Đất lúa: 0,,5 ha, đất khác (đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm, đất rừng sản xuất, đất ở) chi tiết các loại đất gồm:

Bảng 4 Danh mục các loại đất dự kiến thu hồi

đình được giao đất quản lý

2 Đất trồng cây lâu năm 2,3 UBND cấp xã và các hộ gia

đình được giao đất quản lý

đình được giao đất quản lý

4 Đất trồng cây hàng năm 1,4 UBND cấp xã và các hộ gia

đình được giao đất quản lý

5 Đất rừng sản xuất 2,2 UBND cấp xã và các hộ gia

đình được giao đất quản lý

Đối với đất đào/đất đắp

Đối với đất đào thực hiện đổ thải loại bùn nạo vét hữu cơ hay đá không sử dụng được sẽ đổ thải còn lại tận dụng san nền tại chỗ, diện tích dự kiến thực hiện dự án đã bao gồm diện tích đổ thải

Dự án không thực hiện khai thác đất đắp phục vụ công trình mà dự án sử dụng toàn

bộ khối lượng đất thi công công trình san gạt từ các hộ dân và dự án tiếp nhận đổ thải

Hiện trạng tuyến đường

Đối với lý trình tuyến đường của dự án thi công từ km 36 +00 – Km 76 +00 m Toàn tuyến mặt đường đã bị xuống cấp xuất hiện nhiều vết nứt ổ gà Toàn bộ tuyến đường là tuyến đường nâng cấp, cải tạo Không thực hiện mở tuyến mới

Trang 21

1.1.5 Khoảng cách từ dự án đến khu dân cư và khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường

Mối tương quan với các đối tượng tự nhiên

+ Dự án không thực hiện triển khai chiếm dụng đất khu dân cư tập trung, nguồn nước cấp nước cho mục đích sinh hoạt; khu bảo tồn thiên nhiên , các loại rừng theo quy định; di sản thiên nhiên, đất trồng lúa, đất ngập nước quan trọng, yêu cầu di dân tái định

cư và yếu tố nhạy cảm

1.1.6 Mục tiêu; loại hình, quy mô, công suất và công nghệ sản xuất của dự án

1.1.6.1 Mô tả mục tiêu của dự án:

Nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại, giao thương hàng hóa, thúc đẩy phát triên kinh tế -

xã hội của địa phương

Tạo điều kiện đi lại và giao thương hàng hóa của nhân dân, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân trong vùng dự án, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh, quốc phòng của khu vực

1.1.6.2 Loại hình, quy mô của dự án

a Loại hình dự án: Đầu tư cải tạo, nâng cấp

b Quy mô của dự án

+ Đoạn 1: có điểm đầu tuyến đấu nối vào đường quốc lộ 70 tại km29+220m

Điểm cuối nối vào đường ngã ba giữa đường cảng hương lý và đường nối nhà máy

xi măng Yên Bình Đoạn 1 giao với đường QL2D Tại Km 102 + 900 m đoạn 1 có chiều dài khoảng 1600m

+ Đoạn 2: có điểm đầu nối vào đường ngã ba giữa đường Đông lý và đường nối nhà máy xi măng Yên Bình (cổng nhà máy xi măng Bên Bình)

Điểm cuối nối vào quốc lộ 70 tại km 35 + 960m Đoạn 2 có chiều dài khoảng

1850m

Căn cứ vào yêu cầu mục đích phục vụ tuyến đường kết hợp với quy hoạch tổng thể mạng lưới giao thông trong huyện những năm tới công trình: Đường Nối 02 Nhà Máy Xi Măng (Giai đoạn 2), huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái được thiết kế theo loại Đường phân khu vực thuộc cấp nội bộ với vận tốc thiết kế Vtk=40Km/h trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình giao thông

QCVN07-4:2016/BXD Của Bộ Xây Dựng, với tổng chiều dài tuyến khoảng 3.5Km;

+ Bề rộng nền đường: B nền = 20.50m;

+ Bề rộng mặt đường: B mặt = 10.50m;

+ Bề rộng vỉa hè: Bvh = 2x5m = 10m, dốc vỉa hè thiết kế i=1%

+ Xây dựng hệ thống rãnh dọc có tấm đậy, boóc đuya hoàn chỉnh

+ Độ dốc dọc lớn nhất Imax=6%

+ Mái taluy nền đắp: 1/1.5, 1/1.75

+ Mái taluy nền đào :1/1.0

Trang 22

+ Kết cấu áo đường mềm Eyc ≥133Mpa

+ Công trình thoát nước thiết kế vĩnh cửu Tải trọng H30 - XB80 Khổ cống bằng chiều rộng nền đường

+ Hệ thống báo hiệu đường bộ theo tiêu chuẩn “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường bộ: QCVN 41-2019/BGTVT” của Bộ Giao thông vận tải

1.2 Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án

1.2.1 Các hạng mục công trình chính

+ Về bình đồ, hướng tuyến

- Đoạn 1: có điểm đầu tuyến đấu nối vào đường quốc lộ 70 tại km29+220m

Điểm cuối nối vào đường ngã ba giữa đường cảng hương lý và đường nối nhà máy

xi măng Yên Bình Đoạn 1 giao với đường QL2D Tại Km 102 + 900 m đoạn 1 có chiều dài khoảng 1600m

- Đoạn 2: có điểm đầu nối vào đường ngã ba giữa đường Đông lý và đường nối nhà máy xi măng Yên Bình (cổng nhà máy xi măng Bên Bình)

Điểm cuối nối vào quốc lộ 70 tại km 35 + 960m Đoạn 2 có chiều dài khoảng

Vuốt nối hoàn trả các tuyến đường dân sinh đảm bảo đi lại cho người dân

+ Trắc ngang

Căn cứ vào đặc điểm địa hình, địa mạo, khí hậu thủy văn của tuyến Căn cứ vào cấp hạng kỹ thuật của tuyến đường đã được phê duyệt trong quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư dự án, mặt cắt ngang thiết kế cho tuyến như sau:

Có các chỉ tiêu kỹ thuật như sau:

- Bề rộng nền đường B nền = 20.50m;

- Bề rộng mặt đường Bm=10.5m (B thảm = 9.90m, rãnh tam giác

Br=2x0,3m=0,6m)

- Bề rộng vỉa hè: Bvh = 2x5m = 10m, dốc vỉa hè thiết kế i=1%

- Xây dựng hệ thống rãnh dọc có tấm đậy, boóc đuya hoàn chỉnh

Trang 23

+ Hạn chế các tác dụng xấu đến đời sống kinh tế và xã hội của cư dân như gây ngập lụt ruộng đất nhà cửa

Nền đường được thiết kế đắp với bề rộng mặt cắt Bnền = 20.5m, đắp đất lu lèn đạt độ chặt K=0.95

+ Độ dốc mái ta luy nền đắp thiết kế là 1/1.5, 1/1.75 Trước khi đắp nền đường tiến hành đào bỏ lớp đất hữu cơ và đất không phù hợp Những vị trí đắp qua ao hồ, đầm thi công đắp nền bằng phương pháp vét bùn ra vùng ảnh hưởng ngoài phạm vi nền đường Tại những vị trí mái taluy nền đắp cao hơn 12m thì thiết kế giật cơ rộng 2m, dốc 5% ra ngoài taluy

+ Đoạn đắp qua hồ gia cố mái taluy bằng đá bê tông xi măng dày 15cm

+ Đoạn nền đường đào qua đồi thiết kế độ dốc mái taluy 1/1 Mái taluy đào cao hơn 12m thì cứ 8,0m thiết kế tạo cơ rộng 2.0m và dốc 10% vào trong mái ta luy, mặt

cơ gia cố bê tông xi măng mác 150 dày 10cm Thiết kế bố trí các dốc nước BTXM mác 150 rộng 60cm thu nước trên cơ và mái taluy chảy xuống rãnh dọc

Áo đường mềm là một kết cấu nhiều lớp, chọn lựa bố trí các lớp kết cấu một cách hợp lý để tạo được một hệ kết cấu nền mặt đường vừa có thể chịu được tải trọng xe chạy

và tác dụng của các yếu tố môi trường, vừa có thể phát huy đầy đủ khả năng lớn nhất của các tầng lớp lại vừa hợp lý về mặt kinh tế

Các thông số phục vụ công tác thiết kế kết cấu áo đường là lưu lượng xe tải trong trục các thông số trên được tính toán và thể hiện trong phụ lục kèm theo

Cường độ mặt đường thiết kế phù hợp với quy mô cấp đường, đảm bảo cường độ tính toán với trục xe 10T Áo đường mềm – các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế TCCS 38:2022/TCĐBVN, với Eyc ≥133Mpa

Mặt đường thiết kế với bề rộng mặt đường Bmặt=10.5m, trong đó :

- B thảm = 9.90m, rãnh tam giác Br=2x0.3m=0.6m

- Kết cấu mặt đường:

+ Mặt đường BTN C12.5 dày 5cm : + Tưới nhựa dính bám TCN 0.5Kg/m2 + Mặt đường BTN C19 dày 7cm : +Tưới nhựa thấm bám TCN 1Kg/m2 + Móng CPĐD loại I dày 17cm

+ Móng CPĐD loại II dày 18cm

+ Đất nền đắp dưới đáy KCAĐ đầm lèn chặt K=0.98, dày 50cm (đối với nền đường đắp) và đào xới đầm lèn chặt K=0.98, dày 30cm (đối với nền đường đào)

- Kết cấu đường BT vuốt nối các vị trí đường dân sinh:

+ Mặt đường BTXM M250 dày 16cm + Lớp đệm giấy dầu

+ Đất nền đắp dưới đáy KCAĐ đầm lèn chặt K=0.90

5.2.2 Các hạng mục phụ trợ khác

Các công trình an toàn giao thông;

Trang 24

Hệ thống an toàn giao thông và phần tổ chức giao thông thiết kế theo Quy chuẩn

kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2019/BGTVT

Bố trí các khu lán trại công trường phù hợp với các đoạn tuyến của nhà thầu thi công

Bố trí các công trình thu gom nước thải, chất thải theo quy định

5.2.3 Các công trình bảo vệ môi trường của dự án

a Công trình thoát nước

- Nước là nguyên nhân rất quan trọng gây ra các hư hỏng đối với công trình đường như:

+ Nước làm giảm cường độ của các loại vật liệu làm đường, phá hủy kết cấu mặt đường, làm cho mặt đường nhanh bị hư hỏng

+ Nước làm nền đất quá ẩm dẫn đến dễ bị mất ổn định

Vì thế đi kèm với công trình đường bao giờ cũng có hệ thống thoát nước Hệ thống thoát nước có tác dụng tập trung nước và thoát nước ra khỏi nền đường

* Thoát nước dọc

Thiết kế mới rãnh dọc bằng bê tông xi măng M200 khẩu độ rãnh B=60cm thành

dày 15cm móng dày 15cm có lắp đậy tấm bản đậy rãnh bê tông cốt thép M250 Cứ bình quân 30m bố trí 1 cửa thu nước từ mặt đường chảy vào rãnh dọc

*Thoát nước ngang

Công trình thoát nước ngang được thiết kế vĩnh cửu, tải trọng thiết kế H30-XB80, tần xuất thiết kế cống 4%., khổ cống thiết kế bằng khổ nền đường

Hệ thống thoát nước ngang trên tuyến chủ yếu tại các vị trí tuyến đường cắt qua các khe suối nhỏ và cống cấu tạo thoát nước mưa của hệ thống rãnh dọc tuyến

Hệ thống thoát nước ngang thiết kế gồm các loại cống thoát nước sau:

Cống tròn bê tông cốt thép M200, áp dụng với các đoạn nền đường đắp khẩu độ D100;D150; D200

Cống bản L75 và bản L100 thiết kế bằng bê tông xi măng M200, Tấm bản BTCT M250, xà mũ M200 Cống lối rẽ B60 BTXM M200

Cống hộp thiết kế BTCT M300 Chiều dài cống đổ tại chỗ, tường cánh và móng cống bê tông M200

Bộ Giao Thông Vận tải;

a.2 Biện pháp xử lý chất thải

Giai đoạn thi công dự án

* Chất thải rắn sinh hoạt

Trang 25

Các chất thải không được tái sử dụng được ký kết hợp đồng kinh tế với đơn vị môi trường trên địa bàn huyện Yên Bình có chức năng trên địa bàn để thu gom và vận chuyển

xử lý theo quy định

Tất cả các chất thải rắn từ khu vực lán trại công nhân được thu gom vào 16 thùng chứa riêng biệt có dung tích 150 lít

* Chất thải rắn nguy hại

Phân loại và lưu trữ tạm thời tất cả các loại chất thải nguy hại có chứa trong 04 thùng/khu (dự kiến 04 khu lán trại công trường) chứa riêng biệt dung tích 150lít

Chất thải nguy hại và được thu gom, vận chuyển, lưu chứa tại kho lưu chứa chất thải nguy hại có diện tích 10m2/khu (Dự kiến 04 khu lán trại sẽ có 04 kho chứa CTNH tạm thời) Hoạt động thu gom CTNH được giao cho nhà thầu thi công có trách nhiệm thực hiện Định kỳ, chủ dự án ký kết hợp đồng với đơn vị có chức năng, có giấy phép thu gom vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ mồi trường; Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022

* Chất thải rắn thi công

- Bố trí các bãi đổ thải dự kiến:

Trang 26

(Có biên bản chấp thuận đổ thải của địa phương và người dân tiếp nhận kèm theo Báo cáo)

Trang 27

a.3 Biện pháp thu gom xử lý nước thải

Nước mưa chảy tràn

Hệ thống thoát nước mưa trên bề mặt trong công trường bao gồm các mương thu, mương dẫn và hố ga (1,0 x 0,8 x 1,0 (m), dung tích 0,8 m3/hố, cứ 30m trên tuyến thi công bố trí 01 hố) Nước mưa thu gom, dẫn vào mương dẫn qua hố ga có lưới chắn

để thu gom rác Nước sau hố ga để chảy tràn qua thảm cỏ trên mặt bãi trước khi cho chảy vào dòng nước tại các mương dẫn

Nước thải sinh hoạt

Sử dụng nhà vệ sinh di động: Sử dụng nhà vệ sinh di động hoặc các công trình

cố định đáp ứng các yêu cầu về môi trường và được sự đồng ý của Chủ đầu tư

với các thông số kỹ thuật dự kiến như sau:

- Kích thước nhà vệ sinh di động: Cao x Rộng x Sâu = (260 x 270 x 135) cm

- Dung tích bồn nước sạch: 1.050 lít

- Dung tích bồn chứa chất thải: 1.500 lít

- Số lượng nhà vệ sinh di động: 04 nhà

Nước thải thi công

Giảm thiểu đối với nước thải thi công: Tại mỗi công trường xây dựng, nước thải

thi công được dẫn vào hố ga lắng cặn dọc rãnh thoát nước tuyến đường với kích thước

hố ga rộng mặt x rộng đáy x sâu (m): 1,0 x 0,8 x 1,0 (m); dung tích 0,8 m3/hố, cứ 30m trên tuyến thi công bố trí 01 hố với số lượng hố 1.300 hố Nước thải sau xử lý được tái

sử dụng làm ẩm vật liệu đất thải khi vận chuyển và tưới nước dập bụi trên công trường thi công; váng dầu được thu gom, lưu trữ, hợp đồng với đơn vị chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý cùng với chất thải nguy hại khác; đất, cát, cặn tại bể lắng được thu gom

và vận chuyển đến vị trí đổ thải phế thải xây dựng định kỳ 3 tháng/lần:

Giảm thiểu nước thải từ hoạt động rửa xe: Nước thải từ hoạt động rửa xe được thu gom vào -> hố ga lắng cặn 02 ngăn (dạng hố đào) có kích thước dài x rộng x sâu (m):

4 x 2 x 1 (m) -> nước rửa sau khi được lắng cặn (đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột B) Nước này sau khi được lắng cặn làm ẩm vật liệu đất thải khi vận chuyển và tưới nước dập bụi trên công trường thi công

a.4 Biện pháp thu gom xử lý bụi, khí thải

- Tải trọng vật liệu chuyên chở phải được che phủ hợp lý và đảm bảo trong suốt quá trình vận chuyển nhằm ngăn ngừa sự rơi vãi của đất, cát, các vật liệu khác hay bụi

- Tưới nước giảm bụi tại khu vực làm việc trên công trường vào các thời điểm phát sinh nhiều bụi với tần suất 02 lần/ngày

Phun xịt nước tại khu vực sân bãi tập kết nguyên vật liệu nhằm giảm thiểu lượng bụi phát sinh tại khu vực này

Trang bị BHLĐ (khẩu trang, găng tay,…) cho công nhân tham gia bốc dỡ nguyên vật liệu

a.5 Biện pháp giảm thiểu tiếng ốn, độ rung

Trang 28

- Sử dụng thiết bị có mức phát thải ồn thấp

- Tất cả các phương tiện và máy móc phải được đăng ký chất lượng trước khi đưa vào

sử dụng; tất cả các phương tiện khi đỗ ở hiện trường sẽ tắt động cơ nếu không thi công

- Sử dụng các loại xe và máy móc đảm bảo tiêu chuẩn có giấy phép của cơ quan Đăng kiểm Việt Nam; thường xuyên bảo dưỡng các phương tiện, máy móc trong suốt quá trình thi công

- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động chống ồn, chống rung, mũ bảo hiểm,… cho công nhân

a.6 Biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố sụp lún, trượt lở công trình

+ Lựa chọn giải pháp thi công phù hợp với điều kiện địa chất của từng khu vực thi

công xây dựng các hạng mục công trình; thi công theo đúng thiết kế, đảm bảo an toàn không gây sạt lở

+ Tăng cường cập nhật và theo dõi các diễn biến về thời tiết để tổ chức thi công phù hợp

+ Hạn chế những ảnh hưởng từ thiên tai, các hạng mục công trình thi công đúng

kỹ thuật và quy trình xây dựng

+ Xây dựng phương án phòng chống mưa lũ, thiên tai trước mùa mưa bão

- Biện pháp chống sạt lở đất tại vị trí đổ thải: Đảm bảo quy trình đổ thải, đổ thải đến đâu tiến hành san gạt mặt bằng đến đó, đảm bảo đất thải không bị đổ lấn sang khu đất xung quanh

- Cắm biển cảnh báo nguy hiểm tại các điểm đổ thải để người dân tránh xa khu vực không an toàn

B Trong giai đoạn vận hành dự án

b.1 Giảm thiểu bụi, khí thải, tiếng ồn và độ rung

- Hướng dẫn, cảnh báo để đảm bảo khoảng lưu thông an toàn trên tuyến đường, ngăn ngừa các phương tiện quá tải trọng lưu thông trên đường,…

- Thực hiện việc duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng tuyến đường, đặc biệt là mặt đường,

hệ thống cây xanh, biển báo,…

b.2 Giảm thiểu do nước mưa chảy tràn

Thực hiện việc duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng hệ thống cống rãnh thu gom, thoát nước mưa để đảm bảo điều kiện thu gom, thoát nước, không gây ứ đọng trong mùa mưa lũ

1.3.1 Giai đoạn thi công xây dựng dự án

* Nhu cầu và nguồn cung cấp nguyên vật liệu xây dựng

- Nhu cầu:

Trang 29

Các vật liệu xây dựng chính như xi măng, sắt, thép, gạch, cát, sỏi sẽ được mua vận chuyển đến dự án bằng đường bộ Việc mua vật tư do nhà thầu đặt hàng với nhà cung cấp để cung ứng đến tận công trình

Theo hồ sơ thiết kế của dự án Tổng khối lượng nguyên, nhiên, vật liệu phục vụ thi công, cụ thể như bảng sau:

Nơi cung cấp vật liệu xây dựng

Vật liệu xây dựng được cung cấp bởi các đại lý trên địa bàn huyện Yên Bình và thành phố Yên Bái

Đá lấy tại mỏ đá Mỹ Gia, xã Mỹ Gia huyện Yên Bình, cự ly vân chuyển đến đầu công trình là 30km

Cát lấy tại thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình vận chuyển đến đầu công trình khoảng 40km Sắt, thép, xi măng và các loại vật liệu khác được mua tại thị trấn Yên Bình và thành phố Yên Bái vận chuyển đến đầu công trình khoảng 60km

1.3.2 Sản phẩm của dự án

Việc đầu tư xây dựng công trình Dự án Đường Nối 02 Nhà Máy Xi Măng (Giai đoạn 2), huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái nhằm hoàn thiện hệ thống giao thông, phục vụ việc đi lại của nhân dân và vận chuyển hàng hóa, nông lâm sản, nguyên nhiên vật liệu để phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh - quốc phòng của địa phương và khu vực

1.3.1.2 Nhu cầu sử dụng điện, nước, thông tin liên lạc

Cung cấp năng lượng

Xăng dầu phục vụ thi công mua tại các cây xăng lớn tại các xã nơi dự án đi qua

Thông tin liên lạc

Nhu cầu sử dụng, khai thác thông tin hiện nay rất lớn và rất đa dạng Mặt khác sự phát triển của kỹ thuật thông tin hiện nay rất cao, các dịch vụ cung cấp thông tin hiện nay đều mang tính chuyên nghiệp Vì vậy tại công trường thi công không bố trí thông tin riêng của toàn bộ công trường Việc đảm bảo thông tin trong nội bộ công trường cũng như từ công trường ra ngoài sẽ do Nhà thầu cung cấp dịch vụ thông tin chuyên nghiệp đảm nhận

1.3.1.3 Lượng đất, đá đào đắp

Theo hồ sơ thiết kế của dự án Tổng khối lượng đất, đá đào đắp phục vụ cho hoạt động thi công xây dựng của dự án như sau

Bảng 5 Khối lượng đất, đá đào đắp

Trang 30

Đào Đắp Nạo vét bùn

/ Đá thải

1 Km1 – Km2 10.171,93 16.485,78 25.289,90 858,50

2 Km2 - km 3 9.991,65 32.060,27 31.853,85 206,42 Tổng 40.257,08 107.970,73 128.041,82 15.156,37

1.4 Công nghệ thi công, vận hành

1.4.1 Công nghệ thi công, vận hành

Hình 1: Sơ đồ các bước thi công trong giai đoạn XDCB

Công nghệ thi công đường

Chuẩn bị dự án

GPMB

Phát dọn thực bì

Vận chuyển, tập kết vật liệu

- Suy giảm cảnh quan

- Nước thải sinh hoạt

- Nước thải thi công

- Nước mưa chảy tràn

- Tiếng ồn, độ rung

Trang 31

1.4.2 Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến

1.4.2.1 Giai đoạn thi công xây dựng

Các loại máy móc, thiết bị phục giai đoạn thi công xây dựng dự án như sau:

Bảng 6 Danh mục máy móc thiết bị phục vụ dự án STT Loại thiết bị và đặc điểm thiết bị Số lượng dự kiến

Thi công biển báo, vạch

Trang 32

(Nguồn: Hồ sơ thiết kế)

Tình trạng hoạt động của máy móc, thiết bị giai đoạn thi công xây dựng: còn mới

và đang hoạt động bình thường

1.5 Biện pháp tổ chức thi công

Tổ chức thi công thực hiện thi công cuốn chiếu theo quy cách từ thi công nền đường đến rãnh đường, các công trình bảo vệ an toàn đường bộ

1.5.1 Biện pháp tổ chức thi công chủ đạo phần tuyến

- Tất cả các hạng mục thi công đều phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình thi công và nghiệm thu hiện hành Các quy trình thi công cải tạo nâng cấp tuyến đường bao gồm:

Đào nền đường

Đào mặt đường bao gồm mọi công việc đào hình thành nền đường phù hợp với yêu cầu kỹ thuật trên các bản cẽ thiết kế chi tiết trong hồ sơ thiết kế thi công đã được phê duyệt và chỉ dẫn của tư vấn giám sát

Các vật liệu đào ra được bỏ đi thì nhà thầu phải có trách nhiệm đổ đúng vị trí bãi thải theo quy định và không làm hư hại cây cối công trình và các tài sản lân cận khác Công việc đào phải được tiến hành theo tiến độ và trình tự thi công có sự phối hợp với các giai đoạn thi công khác tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho công tác đắp trả nên đường và việc thoát nước trong mọi nơi mọi lúc

Nền đường phải được sửa sang phù hợp với những yêu cầu quy trình thi công hoặc theo các chỉ tiêu kỹ thuật đã chỉ ra trong hồ sơ thiết kế được phê duyệt

Bề rộng nền đường, chiều dày đều phải đúng, chính xác, phù hợp với bản vẽ thiết kế và quy trình kỹ thuật thi công, hoặc phù hợp với những chỉ thị khác đã được chủ đầu tư và tư vấn giám sát chấp thuận

Đắp nền đường bao gồm: việc đắp trả nền đường, chuẩn bị phạn vi trên đó được

đắp cấp đá thải, việc rải và đầm nén vật liệu thích hợp được chấp thuận trong phạm vi nền đường, các vị trí có vật liệu không phù hợp được đào bỏ, lấp và đầm chặt ở các hố

Trang 33

trong phạm vi nền đường phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật và đúng với hướng tuyến, cai độ, kích thước, chiều dầy và trắc ngang tiêu chuẩn đã chỉ ra trên các bản vẽ chi tiết trong bản vẽ thi công đã được phê duyệt và chỉ dẫn của tư vấn giám sát

Khối lượng đắp nền sẽ do nhà thấu tính và tư vấn giám sát kiểm tra Khối lượng tính toán sẽ dựa trên các bản vẽ trắc ngang ban đầu

Cấp phối đá dăm: là hỗ hợp vật liệu đá dạng hạt có thành phần hạt tuân thủ nguyên

lý cấp phối liên tục

Cấp phối đá dăm dùng làm móng đường được chia thành 2 loại:

+ Loại I: là cấp phối hạt mà tất cả các cỡ hạt được nghiền từ đá nguyên khai Cấp phới đá dăm loại I được sử dụng làm lớp móng trên của kết cấu áo đường

+ Loại II: là cấp phối hạt đường nghiền từ đá nguyên khai hoặc sỏi cuội, trong đó

cỡ hạt nhỏ hơn 2,36 mm có thể là vật liệu hạt tự nhiên không nghiền nhưng khối lượng không vượt quá 50% khối lượng CPĐD Cấp phối đá dăm loại II được dùng làm lớp móng dưới của kết cấu áo đường

Nhựa dính bám: Công việc này bao gồm rải một lớp nhựa dính bám lên trên lớp

mặt đường nhựa cũ hoặc lớp bù vênh mặt đường bằng đá dăm đen với bê tông nhựa mặt đường hoặc bất kỳ bề mặt nào khác được chỉ ra trong văn kiện hợp đồng

Trước khi rải lớp dính bám, nhựa thấm bám mọi vật liệu rời phải được đưa ra khỏi

bề mặt rải và bề mặt phải được làm sạch bằng các máy quét bụi hoặc máy thổi bụi đã được tư vấn giám sát chấp thuận hoặc bằng chổi quét tay

Lớp dính bám, thấm bám chỉ được rải khi bề mặt được đánh giá là khô, hoặc có độ

ẩm không vượt quá độ ẩm cho phép Công tác rải phải đạt độ đồng đều cao và sự thâm nhập tốt

Nếu tư vấn giám sát thấy cần thiết, trước khi rải lớp nhựa dính bám, bề mặt có thể làm sạch bằng nước về để khô đến mức độ cho phép trước khi rải nhựa

Không cho phép một loại phương tiện, thiết bị nào được đi trên bề mặt sau khi đã chuẩn bị xong để chờ rải lớp dính bám, thấm bám

Thiết bị đun nhựa phải có đủ năng lực để đun nóng hoàn toàn eật liệu nhựa Thiết

bị đun nóng được vận hành trên cơ sở không làm hư hại đến vật liệu nhưa

Xe phun nhựa phải là xe tự hành, bánh cao su và được chỉ định, được trang bị sao cho

có thể rải lớp nhưa dính bám được đồng đều theo các chiều rộng thay đổi với lượng nhựa đúng tiêu chuẩn đã định Xe phun nhựa được vận hành bằng các thợ lành nghề

Mặt đường bê tông nhựa chặt: có độ rỗng dư từ 3% đến 6%, dùng làm lớp mặt

trên và lớp mặt dưới Trong thành phần hỗ hợp bắt buộc phải có bột khoáng;

Thiết bị lu nèn bê tông nhựa gồm ít nhất lu bánh thép nhẹ 6 - 8 tấn, lu bánh thép nặng 10 – 12 tấn và lu bánh hơi có lốp nhẵn đi theo một máy rải

Ngay sau khi hỗn hợp bê tông nhựa được rải và làm phẳng sơ bộ, cần phải tiến hành kiểm tra và sửa chữa những chỗ không đều

Tại hiện trường thi công bê tông nhựa: Trước khi thi công phải đặt biển báo “công trường” ở đầu và cuối đoạn đường thi công, bố trí người và biển báo hướng dẫn đường tránh cho các phương tiện giao thông trên đường

Trang 34

Thi công biển báo hiệu đường bộ: Các loại biển báo bao gồm: biển báo cấm; biển

báo nguy hiểm; biển hiệu lệnh; biển chỉ dẫn; biển phụ Cơ bản các loại biển báo đều có quy cách quy định trong QC kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2019/BGTVT

Hố móng của biển báo được đào tới độ sâu yêu cầu của đáy móng như chỉ ra trên bản vẽ thiết kế hoặc theo chỉ dẫn của tư vấn giám sát Cột biển báo phải được dựng trong khung móng trước khi đổ bê tông, thân cột được giữ thẳng đứng bằng các thanh giằng

để tránh bị dịch chuyển trong quá trình đổ và đầm nén bê tông

Thi công sơn vạch kẻ đường: Vật liệu sơn kẻ đường là vật liệu sơn dẻo nhiệt màu

vàng hoặc màu trắng, là tổ hợp đồng đều của các bột màu, chất độn, chất tạo màng, phụ gia (nếu có) và các hạt thủy tinh phản quang hình cầu Bột màu, hạt bi thủy tinh và chất độn cần được trộn đều với chất tạo màng Bề mặt đường trước khi thi công phải được làm sạch Những vạch cũ còn lại phải được cạo bỏ trước, bề mặt đường không được lẫn dầu mỡ, hơi ẩm

Thi công hộ lan: bao gồm mọi công việc đào móng chân hộ lan đúng yêu cầu ký

thuật trên bản vẽ thiết kế chi tiết trong hồ sơ thiết kế thi công đã được phê duyệt và chỉ

dẫn tư vấn giám sát Bề rộng, cao độ, chiều dày hộ lan đều phải đúng, phải chính xác,

phù hợp với bản vẽ thiết kế và quy trình kỹ thuật thi công, hoặc phù hợp với bản vẽ thiết

kế và quy trình kỹ thuật thi công, hoặc phù hợp với những chỉ thị khác được chủ đầu tư

và tư vấn giám sát chấp thuận Thi công chân cột hộ lan: đào hố móng độ dốc 10:1, lắp dựng ván khuôn, bố trí chân cột hộ lan, đổ bê tông chân hộ lan Sau khi cường độ bê tông các chân hộ lan đạt cường độ tiến hành lắp các tấm tôn lượn sóng và các chi tiết hoàn thiện hộ lan

Thi công rãnh thoát nước: rãnh thoát nước dọc đào trần, tiết diện hình thang được

đổ bê tông bằng máy trộn bê tông trên công trường kết hợp với thủ công

1.6 Tiến độ, vốn đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện dự án

1.6.1 Tiến độ thực hiện dự án

- Tiến độ thực hiện Dự án:

+ Giai đoạn chuẩn bị: Thực hiện các thủ tục quy hoạch, xây dựng và môi trường

và công tác bồi thường giải phóng mặt: Quý I - Quý II/2023

+ Giai đoạn thi công: Quý IV/2023 – Quý IV/2025

+ Giai đoạn vận hành: Tuyến đường sẽ được đưa vào sử dụng ngay sau khi thi công hoàn thành của toàn tuyến công trình

Bảng 7 Tiến độ thực hiện dự án

Trang 35

1.6.2 Tổng mức đầu tư

Tổng mức đầu tư xây dựng công trình: 120.000.000.000 đồng

(Bằng chữ:Một trăm hai tỷ đồng)

1.6.3 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án

a Nhu cầu sử dụng lao động:

Tổng nhu cầu sử dụng lao động trong quá trình thi công và quản lý dự án là 100 người Bố trí lao động cho từng khâu

Bảng 8 Nhu cầu sử dụng lao động

I Nhu cầu sử dụng lao động trong giai đoạn thi công Người 88

II Nhu cầu sử dụng lao động trong giai đoạn quản lý Người 08

b Tổ chức quản lý thực hiện dự án trong giai đoạn thi công

Chủ đầu tư sẽ thành lập Ban quản lý dự án để trực tiếp điều hành các hoạt động trong giai đoạn xây dựng

Ban quản lý dự án sẽ tổ chức đấu thầu và lựa chọn các nhà thầu để thực hiện các hạng mục công trình

TT Nội dung công

Trang 36

Đối với các công trình bảo vệ môi trường (văn phòng, nhà vệ sinh di động, khu lưu chứa rác thải,…): do nhà thầu xây dựng trang bị và các nhà thầu khác sử dụng chung

Đối với tổ chức ăn ở sinh hoạt của công nhân: Công nhân được phép ăn uống tại công trường, không lưu trú qua đêm tại Dự án

Trong quá trình thi công xây dựng: Ban quản lý dự án sẽ thực hiện (hoặc phối hợp với đơn vị tư vấn) giám sát quá trình thi công xây dựng theo quy định của pháp luật

về các mặt: Chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động, vệ sinh môi trường của từng công trình và toàn bộ Dự án

Hình 2 Sơ đồ mô hình tổ chức giai đoạn thi công

c Tổ chức quản lý thực hiện dự án trong giai đoạn quản lý

Hình 3 Sơ đồ mô hình tổ chức giai đoạn quản lý

TỔ CƠ GIỚI TỔ AN TOÀN LAO ĐỘNG

Trang 37

1.7 Cam kết của chủ dự án:

Chủ đầu tư cam kết sẽ luôn luôn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường trong quá trình thực hiện dự án Đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường đến dân cư và khu vực xung quanh, không gây các tác động xấu đến môi trường và cảnh quan khu vực xung quanh

- Thực hiện đầy đủ các quy định về bảo vệ môi trường trong Luật Bảo vệ Môi trường và các quy định của Nhà nước Thực hiện nghiêm túc các biện pháp phòng chống

ô nhiễm theo phương án kỹ thuật đã trình bày trong nội dung báo cáo ĐTM

Trang 38

Chương 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ-XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG

MÔI TRƯỜNG KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội

2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất

2.1.1.1 Điều kiện về địa lý

Tuyến dự án đi qua các xã Đại Đồng, xã Thịnh Hưng thuộc huyện Yên Bình tỉnh Yên Bái

Yên Bình là huyện vùng thấp của tỉnh Yên Bái, nằm trên tọa độ địa lý từ 21º44’30’’ đến 21º54’25’’ vĩ độ Bắc, từ 104º00’ kinh độ Đông, có tổng diện tích tự nhiên 77.261,79

ha bao kín ba mặt hồ Thác Bà, phía Bắc giáp huyện Lục Yên; phía Tây giáp Văn Yên, Trấn Yên, thành phố Yên Bái, phía Nam giáp tỉnh Phú Thọ và phía Đông là tỉnh Tuyên Quang Trung tâm huyện cách trung tâm tỉnh lỵ Yên Bái 4,5km và cách thủ đô Hà Nội

170 km

Huyện Yên Bình nằm giữa giao điểm trung du - núi rừng Tây Bắc và cửa ngõ của tỉnh Yên Bái, huyện Yên Bình có một vị trí trọng yếu về kinh tế, chính trị, quân sự và văn hóa của tỉnh Yên Bái Là địa phương có nhiều lợi thế so sánh về vị trí địa lý, là đầu mối giao lưu kinh tế quan trọng của tỉnh Yên Bái với Lào Cai và Hà Nội, là cửa ngõ của vùng Tây Bắc Huyện là đầu mối giao thông quan trọng, có tuyến Quốc lộ 70 chạy suốt dọc trung tâm huyện lỵ, có tuyến đường nối hai nhà máy xi măng chạy song song trung tâm huyện Yên Bình với chiều dài 6km

2.1.1.2 Điều kiện địa hình, địa chất

Dự án thực hiện trên 02 Đây là 03 xã, thị trấn nằm phía Tây và Đông giáp khu vực hồ Thác Bà của huyện Yên Bình tỉnh Yên Bái mang đặc điểm hình thái địa hình, địa chất chung của khu vực Thác Bà Hiện nay, chưa ghi nhận tài liệu địa chất nào nghiên cứu cho từng địa phương Do đó, Báo cáo sử dụng kết quả nghiên cứu địa chất chung khu vực hồ Thác Bà như sau:

* Điều kiện địa hình

Khu vực thực hiện dự án đi qua các xã chạy dọc hồ Thác Bà nên mang đặc trưng địa hình khu vực thị trấn Thác Bà nằm trong một quần thể bao gồm nhiều đồi và núi thấp thuộc thung lũng sông Chảy, ở đây đỉnh cao trên 1.000m rất ít, đa số chỉ cao khoảng

500 - 600m Sự giảm độ cao đột ngột này được giải thích bằng việc do địa khối nâng lên và là nhân cấu trúc của toàn miền Đông Bắc được cấu tạo chủ yếu bằng đá phiến, đá cát kết, đá phiến kết tinh và các đá biến chất khác Trải qua một thời kỳ bào mòn lâu dài đỉnh núi bị san bằng, sườn núi không còn độ dốc lớn nữa Tại đây một số dãy núi đá vôi

có hóa thạch thành đá hoa ven sông Chảy; ở một số vùng hình thành thung lũng lộ ra những khoảng đất rất rộng và gò đồi thấp với nhiều mặt bằng được nhân dân khai phá canh tác thành ruộng lúa hoặc nương ngô Từ thung lũng sông Chảy muốn ra thung lũng sông Hồng phải vượt qua dãy núi Con Voi có độ cao trung bình trên 1.000 mét Trong phạm vi của huyện, đáng kế nhất chỉ có núi Cao Biền (Biền Sơn), ở cách ly sở phủ Yên Bình 5 dặm về phía đông (theo đường chim bay), hai ngọn song song nổi cao theo một dãy, trên có đền thờ Cao Vương

Trang 39

* Điều kiện địa chất

Khu vực công trình năm trên vùng tiếp giáp của hai hệ uốn nếp khu vực Ở phía Nam và Tây Nam của vùng có sự hiện diện của nền kiến tạo của phức hệ sông Hồng do các tầng nham thạch có tuổi Thái cổ (Archaeozoi) tạo thành và thuộc về đới uốn nếp tây Việt Nam, về phía Bắc và Đông Bắc thì nền tiếp giáp với các vùng kiến trúc uốn nếp thuộc phức hệ sông Lô của hệ tầng uốn nếp Đông Việt Nam do các thành phần nham thạch Nguyên sinh (Proterozoi) tạo thành Hai vùng kiến trúc uốn nếp này tiếp giáp nhau

ở đường đứt gãy sâu của sông Chảy

Đá biến chất thuộc phức hệ sông Hồng bị cắt chẻ bởi một loạt các đường đứt gãy chạy theo hướng Tây Bắc Tất cả các yếu tố kiến trúc vi và thô khác cũng như các giải

đá có thành phần khác nhau được hình thành do tác động biến chất nên đá đều có hướng

đó Nói chung đặc điểm của các loại đá thuộc phức hệ này là có dạng thớ chẻ, vì uốn nếp và đôi chỗ granit hóa, hạt phẳng của các thớ chẻ thường nằm theo hướng Tây Bắc tạo thành với đường đứt gãy một góc không lớn lắm, đồng thời đổ về hướng Đông Bắc với góc dốc 60-800

Đá biến chất thuộc phức hệ sông Lô tuổi nguyên sinh uốn theo các nếp lồi lớn bị nhiều vi uốn nếp phụ phá hủy Ở hệ uốn nếp này các vùng võng nếp lỏm thể hiện ít rõ ràng hơn Nói chung đặc điểm đối với đá nguyên sinh là có các uốn nếp nhỏ, các uốn nếp dạng dãi, các vi uốn nếp và dạng thớ chẻ, cũng như hàng loạt các vùng phá hủy cục

bộ nhỏ có đặc tính của đứt gãy

Đá vôi bao phủ nằm giừa sông Chảy và sông Lô, phần lớn đá thuộc phức hệ nguyên sinh, ở lòng hồ Thác Bà phát triển các kiến trúc thoải hơn, với tầng đá vôi không dày lắm (130-180m) nằm kẹt giữa các loại đá tuổi nguyên sinh và thái cổ trong vùng đứt gãy sông Chảy, tầng đá vôi này dài khoảng hơn 10km, dải đá vôi chạy từ Đông Nam đến Tây Bắc và có đặc điểm là thẳng và ăn xuống rất sâu

Đá vôi của vùng đứt gãy này bị vỡ vụn, phân lớp, dăm kết và graphit hóa mạnh Ở những vùng có các mặt chuyển dịch chạy qua dọc theo các cạnh tầng thì đá càng vỡ vụn

và graphit hóa mạnh hơn Theo khoan thăm dò cho thấy rằng xuống sâu kết cấu của dá nứt nẻ rất mạnh, còn thấy được nhiều mặt trượt nhỏ, nhám, gồ ghề bị graphit phủ kín Các mặt chuyển dịch nghiêng theo hướng Đông Bắc tạo thành góc 75-800

Hoạt động kiến tạo trong vùng phân bố các hệ uốn nếp trên xảy ra nhiều lần, tầng

đá biến chất kết tinh tuổi nguyên sinh, thái cổ cũng như trầm tích trẻ hơn đều bị nhiều đợt xâm nhập làm đứt đoạn, thành phần chủ yếu granit, ngoài ra còn cóc các loại đá khác như granit apslit, granodiorit và đôi khi có cả diorit

Theo kết quả vẽ bản đồ địa chất (Tổng cục địa chất nước Việt Nam-1962) thì sự xâm nhập xảy ra ở đại trung sinh muộn Khối đá xâm nhập granit lớn nhất hiện diện lòng sông nơi các công trình đầu mối thủy lực Thế xâm nhập granit ở trong khối này

đã nhiều lần chịu tác động của các hoạt động kiến tạo Có thể biết được như vậy là vì thấy trong đá hiện còn cả một mạng các vết nứt kiến tạo dày đặc, có các mạch thhachj anh aplit xen vào đồng thời lẫn các vùng phá hoại đứt đoạn nhỏ và các vùng minomit hóa,…

(Nguồn: Tập 6, quyển 6.1- Báo cáo khảo sát Địa hình - Địa chất - Thủy văn khu vực Thác Bà thuộc Dự án Thủy điện Thác Bà 2)

Trang 40

2.1.2 Điều kiện về khí hậu, khí tượng

Nhìn chung khu vực dự án nằm trên địa bàn tỉnh Yên Bái nên chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa với 2 mùa rõ rệt trong năm: Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng

10 có nhiệt độ trung bình 25oC, Mùa khô từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau có nhiệt độ trung bình: 18oC Tham khảo Kết quả thống kê của Trung tâm khí tượng thủy

văn tỉnh Yên Bái qua từ năm 2016-2021 tổng hợp được điều kiện khí hậu, khí tượng

như sau:

* Nhiệt độ không khí

Nhiệt độ không khí có ảnh hưởng đến sự lan truyền và chuyển hóa các chất ô nhiễm trong không khí, liên quan đến quá trình bay hơi các chất hữu cơ Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí và môi trường lao động là những yếu tố gây ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe con người và môi trường xung quanh Nhiệt độ không khí càng cao thì tác động của các độc tố càng mạnh, có nghĩa là tốc độ lan truyền và chuyển hóa các chất ô nhiễm trong môi trường càng lớn

Nhiệt độ không khí trung bình năm dao động trong 5 năm khoảng 16,40C÷31,60C Nhiệt độ cao nhất (Tmax) thường xuất hiện vào tháng VI với Tmax dao động trong khoảng 28,60C÷31,60C Mùa đông bắt đầu từ tháng XII và kết thúc vào tháng III năm sau, trong

đó từ tháng XII-II là thời kỳ lạnh nhất

Bảng 9 Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong các năm

Năm Nhiệt độ không khí trung bình tháng (

0 C) T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12 TB

(tháng 6/2020); Số giờ nắng trung bình tháng thấp nhất 26 giờ (tháng 1/2019)

Bảng 10 Số giờ nắng trung bình tháng trong các năm

Năm Số giờ nắng trung bình tháng trong các năm (Hr)

T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12 Tổng

2016 65 38 48 80 181 192 143 168 137 151 80 51 1.334

2017 40 60 37 67 166 130 139 136 161 101 101 83 1.221

Ngày đăng: 19/07/2023, 08:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3. Các tác động môi trường chính của dự án giai đoạn hoạt hộng  TT - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đường nối 02 nhà máy xi măng giai đoạn 2 huyện yên bình, tỉnh yên bái
Bảng 3. Các tác động môi trường chính của dự án giai đoạn hoạt hộng TT (Trang 13)
Hình 1: Sơ đồ các bước thi công trong giai đoạn XDCB - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đường nối 02 nhà máy xi măng giai đoạn 2 huyện yên bình, tỉnh yên bái
Hình 1 Sơ đồ các bước thi công trong giai đoạn XDCB (Trang 30)
Bảng 6. Danh mục máy móc thiết bị phục vụ dự án  STT  Loại thiết bị và đặc điểm thiết bị  Số lượng dự kiến - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đường nối 02 nhà máy xi măng giai đoạn 2 huyện yên bình, tỉnh yên bái
Bảng 6. Danh mục máy móc thiết bị phục vụ dự án STT Loại thiết bị và đặc điểm thiết bị Số lượng dự kiến (Trang 31)
Bảng 8. Nhu cầu sử dụng lao động - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đường nối 02 nhà máy xi măng giai đoạn 2 huyện yên bình, tỉnh yên bái
Bảng 8. Nhu cầu sử dụng lao động (Trang 35)
Hình 3. Sơ đồ mô hình tổ chức giai đoạn quản lý - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đường nối 02 nhà máy xi măng giai đoạn 2 huyện yên bình, tỉnh yên bái
Hình 3. Sơ đồ mô hình tổ chức giai đoạn quản lý (Trang 36)
Bảng 12. Độ ẩm không khí trung bình trong các năm - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đường nối 02 nhà máy xi măng giai đoạn 2 huyện yên bình, tỉnh yên bái
Bảng 12. Độ ẩm không khí trung bình trong các năm (Trang 42)
Bảng 19. Tổng hợp khối lượng đào đắp - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đường nối 02 nhà máy xi măng giai đoạn 2 huyện yên bình, tỉnh yên bái
Bảng 19. Tổng hợp khối lượng đào đắp (Trang 60)
Bảng 27. Tổng hợp định mức sử dụng nhiên liệu của một số máy móc thi công - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đường nối 02 nhà máy xi măng giai đoạn 2 huyện yên bình, tỉnh yên bái
Bảng 27. Tổng hợp định mức sử dụng nhiên liệu của một số máy móc thi công (Trang 64)
Bảng 21. Chất thải rắn/phế thải phát sinh trong giai đoạn xây dựng - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đường nối 02 nhà máy xi măng giai đoạn 2 huyện yên bình, tỉnh yên bái
Bảng 21. Chất thải rắn/phế thải phát sinh trong giai đoạn xây dựng (Trang 69)
Bảng 22. Tổng hợp khối lượng đất đá loại cần để bỏ - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đường nối 02 nhà máy xi măng giai đoạn 2 huyện yên bình, tỉnh yên bái
Bảng 22. Tổng hợp khối lượng đất đá loại cần để bỏ (Trang 69)
Bảng 27. Mức rung của một số thiết bị thi công điển hình (cách l5m) - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đường nối 02 nhà máy xi măng giai đoạn 2 huyện yên bình, tỉnh yên bái
Bảng 27. Mức rung của một số thiết bị thi công điển hình (cách l5m) (Trang 76)
Bảng 28. Mức gia tốc rung suy giảm theo khoảng cách từ hoạt động thi công - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đường nối 02 nhà máy xi măng giai đoạn 2 huyện yên bình, tỉnh yên bái
Bảng 28. Mức gia tốc rung suy giảm theo khoảng cách từ hoạt động thi công (Trang 77)
Bảng 31. Hệ số tính lượng khí thải từ các phương tiện giao thông - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đường nối 02 nhà máy xi măng giai đoạn 2 huyện yên bình, tỉnh yên bái
Bảng 31. Hệ số tính lượng khí thải từ các phương tiện giao thông (Trang 103)
Bảng 33. Mức ồn của các loại xe cơ giới - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đường nối 02 nhà máy xi măng giai đoạn 2 huyện yên bình, tỉnh yên bái
Bảng 33. Mức ồn của các loại xe cơ giới (Trang 105)
Hình 4: Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý, giám sát và bảo vệ môi trường - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đường nối 02 nhà máy xi măng giai đoạn 2 huyện yên bình, tỉnh yên bái
Hình 4 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý, giám sát và bảo vệ môi trường (Trang 110)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w