Hệ sinh thái chịu nhiều ảnh hưởngbởi các yếu tố môi trường như ánh sáng, nhiêtđộ, nước và chất dinh dưỡng làmột phần quan trọng, gây ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng chất lượng cây trà
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỀN TẤT THÀNH KHOA KỲ THUẬT THỤC PHẤM VÀ MÔI TRƯỜNG
NGUYEN TAT THANH
VÀ PHOSPHO TRONG ĐÁT TRỒNG TRÀ Ô LONG Ở MỘT SÓ ĐỊA ĐIỂM THÀNH PHỐ BẢO LỘC - LÂM ĐÒNG
HUỲNH THỊ THỦY NGA
Tp.HCM, tháng 10 năm 2020
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TÁT THÀNH KHOA KỲ THUẬT THỤC PHẤM VÀ MÔI TRƯỜNG
NGUYEN TAT THANH
VÀ PHOSPHO TRONG ĐÁT TRỒNG TRÀ Ô LONG Ở MỘT SÓ ĐỊA ĐIỂM THÀNH PHỐ BẢO LỘC - LÂM ĐÒNG
Tp.HCM, tháng 10 năm 2020
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỀN TÁT THÀNH
Cản bộ hướng dẫn: TS Nguyễn Thành Nho
Cản bộn chấm phản biện: (ghi tên và ký duyệt)
Khóa luậnđược bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẨM BAO VỆ LUẬN VĂN ĐẠI HỌC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỀN TẤT THÀNH, ngày thảng năm
Trang 4Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỀN TẤT Đ9C >ập - Tụ do - Hạnh phúc
THÀNH
KHOA KỸ THUẬT THỤC PHÀM & MÔI TRƯỜNG
Họ và tên sinhviên: HUỲNH THỊ THỦY NGA
MSSV: 1611535998
Lớp: 16DTNMT1A
Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi truờng
Tên khóa luận tốt nghiệp: Nghiên cứu sự phân bố của Nitơ và Phospho trongđất trồng
trà ò Long ở một số địa điếm Thành phố Bảo Lộc - LâmĐồng
Tên tiếng anhkhoá luận tốt nghiệp: Studying thedistribution ofnitrogen andphosphorus
concentrations in OoLong tea plantation soils at some areas of Bao Loc City - Lam
Dong province
Nhiệm vụcủa khoá luận:
1 Xác định thông so lýhoá của đất có liên hệ mậtthiết đến quátrình trồng tràcũngnhu chất lượng trà như độ pH,hàm lượngcarbonhữu cơ (TOC) theo TCVN
2 Kiểm tratínhonđịnh và độ lặp lại của phương pháp trắcquang dùng đe xác định
phospho và phương pháp phân tíchthe tích (chuẩn độ) xác định nitơ
3 Áp dụng quy trình đã được đánh giá bên trên đế phân tích hàm lượng nitơ vàphospho có trong các mầuđất.Ngày giao đồ án: 01/07/2020
Ngày hoàn thành đồ án: 15/09/2020
Họ tên giáo viên hướng dần: TS NGUYỄN THÀNHNHO
Tp Ho Chí Minh, ngày tháng năm
TRƯỞNG Bộ MÒN CÁN BỘ HƯỚNG DẦN
TS Nguyền Thành Nho
TRƯỞNG/ PHỐ KHOA
Trang 5thànhtốt chương trình học ở trường.
Kính gửi lòng tri ân của tôi đến thầy NguyềnThành Nho đã tận tình hướng dần và
truyền đạt những kiến thứcgiúp tôihoàn thành khóa luận tốtnghiệp Thầy luôn theosát,sằn sàng hồ trợ khiđề tài gặpkhó khăn để tôi cóthể tìm ra hướng giải quyết, đó lànguồnđộng lựcrất lớn để tôi có thể hoàn thànhđề tài này
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến anh Hứa Hiền Hữu - Viện MôiTrường và Tài Nguyên làngười đã truyền đạt những kiến thứcquý báu về mặt lý thuyết cũng như thực hành giúp tôi trong thời gian làmthực nghiệmtại Viện Môi Trường vàTài Nguyên
Trong quá trình thực hiện và trình bày khóa luận khôngthể tránh khỏinhững sai sót và hạn chế, do vậy tôi rấtmong nhận được sự góp ý,nhận xétphê bình của quý thầy
cô và các bạn Tôi xin chân thành cảm ơn
Kính chúc quý thầy cô sức khỏe!
Trang 6TÓM TẤT
Tràlà mộttrongnhững thức uống pho biếntrênthe giới Chấtlượng sảnphẩm của
trà khôngchỉ phụthuộc vào công nghệ chế biến mà tính chất của đất trồng cũng có vai
trò quan trọng Mục tiêucủa nghiên cứunày là đánh giá sựphân bốcủa hàm lượng nitơ
và phosphortrongđấttrồngtrà ô long ởcác vườn trà có tuổi khác nhau (6 tháng, 3 năm,
6 năm và 10 năm) Chúng tôi muốnbiết yếu tố chi phối hàm lượngvà xu hướng phân
bố của hai thành phần dinh dưỡng này trong đất trồng Đe làm điều này, mẫu đất được thu thập với độ sâu 0 - 30 cm ở vị trí chân đồi và đỉnh đồi trà Mồi lõi đất được chia
thànhcác mầu nhỏ tương ứng với độ sâu: 0-10 cm; 10-20 cm; 20 -30 cm Ketquảcho thấy, đất trồngcó tính acid trungbình (pH ~ 3.64 - 4.75),đây như là một hệquả tự nhiên của quá trình canh tác trà lâu năm Trong khi đó, hàm lượng TOC (13.9- 29.11
%), TN (1869- 3895 mg/kg) vàTP (522- 2277 mg/kg) có xu hướng phân bố không rõ
ràng theođộ dốc của địa hình giữa chân đồi và đỉnh đồi cũng như phân bố theo độ sâucủa lớp đất Chúng tôi cho rằng,phướng pháp canh tác đóng vai trò quan trọng đến kếtquả dao động của hàm lượng các thành phần dinh dưỡng, ngược lại yếutố điều kiện tự
nhiên chỉ đóng vai trò thứ yếu Đặc biệt với kết quả cao của TP được phát hiện tronghầu hết các mẫu, hiện tượng này có the đến từ việc sử dụng bo sung phân vô cơ giàuphospho trong quá trình trồng Qua nghiên cứu này, chúng tôi cũng đề xuất cần tăng
cường kiểm soát hoạt động trong trà như có kế hoạch đánh giá thành phần dinh dưỡngtrong đất trồngtrà định kỳ để cóphương án xử lý đất và chăm sóctrà cho sựphát triểnbền vững cũng cây trà Việtnam
Trang 7Tea is one of the mostpopularbeverages in the world Thequality of tea products not only depends onthe processing technology butalso the natural characteristics of thesoil The objective of this study was to evaluate the distribution of nitrogen and
phosphorus contents in plantation soils of Ô long tea with different ages (i.e 6 months,
3 years, 6 years and 10 years) We would like to know the factors that govern the
concentration and distributionof two those nutrients in the soil To did this, soil coreswere collected with a depth of 0 - 30 cm at the foothill and hilltop of the tea garden Each core was divided into small samples with different depth: 0-10 cm; 10-20 cm;
20 - 30 cm The results showed thatthe soil was acidic (pH ~ 3.64 - 4.75), which is a natural consequence of long tea cultivation Meanwhile, the content of TOC (13.9 -29.11%), TN (1869 - 3895 mg /kg) and TP (522 - 2277 mg / kg) distributedunclearly
according to the slope of the terrain between the foothill and hill top aswell as depth of
soillayer We suggested that farming methods play an important role inthe fluctuatingnutrient components, whereas natural conditions onlyplay a minor role Especially, with
the high results of TP detected in most samples, this phenomenon may come from theuse of phosphorus-rich fertilizers during planting From the present study, we propose
to strengthen thecontrol oftea growing activities such as having aplan for periodically
assessment of the nutrient content in the tea plantationsoil to have asoil treatmentplan
and to care tea tree for its sustainable developmentin Vietnam
Trang 8MỤC LỤC
MỚ ĐẦU 1
l ĐẶT VẤN ĐÈ 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN cúu 1
3 NÔI DUNGNGHIÊN cứu 2
4 PHẠM VINGHIÊN cứu 2
CHƯƠNG 1 TỒNG QUAN 3
1.1 Khái quát vềcây trà và hiện trạng canh tác trà ở Việt Nam 3
1.1.1 Khái quát về cây trà 3
1.2 Thực trạng canhtác trà ở Việt Nam 4
1.3 Khái quát về đất 4
1.3.1 Khái niệm về đất 4
1.3.2 Quá trình hình thành đất 5
1.3.3 Các yếu tố hình thành đất 6
1.4 Nguồn dinh dưỡng thiết yếu cần cho cây trà 7
1.4.1 Nitơ 7
1.4.2 Phospho 7
1.5 Giới thiệu khu vực nghiên cứu Bảo Lộc-Lâm Đong 8
CHƯƠNG 2 THỤC NGHIỆM 11
2.1 VỊ trí lấy mầu đất trồng trà 11
2.2 Lấymẫu và bảoquản mầu 11
2.3 Phươngpháp phân tích 12
2.3.1 Chuẩn bị mẫu 12
2.3.2 Xác định pH 12
2.3.3 Xác định các bonhữucơ tong số bằng phươngpháp Walkley Black 13
2.3.4 Xác định nitơ tống bằng phương pháp kjeldahl 13
2.3.5 Xác định phospho tông bằng phương pháp trắcquang 15
CHƯƠNG 3 KÉT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 17
3.1 Đánh giáthông số pH vàTOC 17
3.2 Sựphân bố nitơ có trong đất trồng trà 19
3.3 Sựphân bố củaphospho trong đất trồng trà 21
1
Trang 9CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 23
4.1 Kết luận 23
4.2 Kiếnnghị 23
TÀI LIỆU THAM KHAO 25
ii
Trang 10DANH MỤC CHỮ VIÉT TẮT
Ký hiệu Tên tiêng anh
GPS Global Positioning Systtôi
ISO International Organization for
To chức tiêu chuẩn hóaquốc tế
Độ lệch chuẩn tuơngđối
Độ lệch chuấnTiêu chuẩn Việt NamNito tống số
Tống cacbon hữu cơ
Photphotong so
iii
Trang 11DANH MỤC BẢNG BIẺƯ
Bảng 1.1 Thống kê các loại đấtcủatỉnh Lâm ĐồngOl 9
Bảng 2.1 Tọa độ vị trí lấy mầu và đặc điểm mẫu 12
Bảng 2.2 Bảngđường chuẩn phospho 15
Bảng 2.3 Bảng kết quả dày chuẩn 15
Bảng 3.1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7373:2004 về chất lượng đất - Giá trị chỉ thịvề hàm lượng nitotổng số trong đất ViệtNam do Bộtrưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành 21
IV
Trang 12DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Một góc của vườn trẵ long ởtỉnh LđmĐồng 3
Hình 2.1 Bản đồ thể hiện: vị trí huyện Bảo Lộc, tỉnh Lđm Đồngvă câc mầu được thu thập 11
Hình 2.2 Quâ trình chuẩnbị mầu 12
Hình 2.3 Quytrình xâc địnhpH trong đấttrồng tră 12
Hình 2.4 Biểu đồ đường chuẩn phospho 16
Hình 2.5 Dêy chuẩn phospho 16
Hình 3.1 Sự thay đổi pH theo địa hình vă độ sđu trong đất trồng tră với tuổi tră khâc nhau: 6 thâng (A); 3 năm (B); 6 năm (C); 10 năm (D) 18
Hình 3.2 TOC trong đất với câc loại tră có tuổi khâc nhau:6 thâng (a); 3 năm (b); 19
Hình 3.3 Sự phđn bố hăm lượng Nitơtrong đất: chđn đoi (A); đỉnh đồi (B) 20
Hình 3.4 Sự phđn bố hăm lượng phospho trong đất: chđn đoi (A); đỉnh đồi (B) 21
V
Trang 13MỞ ĐẦU
LĐẶT VẤN ĐỀ
Lâm Đồnglà tỉnh cónhiềuđiều kiệntự nhiên và kinh tế - xã hội thuận lợi cho sản
xuấtnhiều loại câycông nghiệp lâu nămcó giá trị kinh tế cao, trong đó có câytrà Hiện
nay, Lâm Đồng là tỉnh có diện tích trà lớn nhấtcả nuớc Trồng và chế biến trà đã gópphần vào tăng trưởng GDP của tỉnh, giải quyết việc làm cho nhiều lao động, xóa đói
giảm nghèo, cải thiện chất lượng cuộc song cho người dân vùng sâu, vùng xa và vùng
đồngbào dân tộc Câytrà đã vàđang góp phần tích cực vào sự chuyến dịch cơ cấu nông
nghiệp, đa dạng hóa sản phẩm nôngnghiệp, đẩy nhanh công nghiệp hóa -hiện đại hóa
nông nghiệp, nông thôn ởđịa phương
Tuynhiên,tình hình trồng và chebiến trà ở Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng trong nhừng năm gần đây đã và đang phải đốimặt với những thách thức lớn Việcmởrộngquánhanh
diện tích trà không theo quy hoạch dẫn đến hiện tượng đất bị thoái hoá; năng suất, sản
lượng tăng nhưng chất lượng sản phẩm chưa cao, sức cạnh tranh trên thị trường trongnước và quốc tế còn thấp Hệ sinh thái chịu nhiều ảnh hưởngbởi các yếu tố môi trường
như ánh sáng, nhiêtđộ, nước và chất dinh dưỡng làmột phần quan trọng, gây ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng chất lượng cây trà cũng như đời sống của người dân trồng
trà Với lý do trên, trong khuôn kho Khoá luận tốt nghiệp dành cho sinhviên, tôi thực
hiệnđề tài “Nghiên cứu sựphânbố của nitơ và phosphotrongđất trồng trà ô longở một
số địa điểm huyện Bảo Lộc - Lâm Đồng” Từ kết quả đạt được, hy vọng sè giúp tôi vànhững người quan tâm hiểu rõ hơn về sự phân bố theo địa hình và sự biến động hàm lượng dinhdường nitơ và phosphortrongđất do quá trình canh tác trà ở một sốđịađiếmcủahuyện Bảo Lộc - Lâm Đồng cũng như có thể có những đề xuấtcho sựphát triển bền
vững của cây trà
2 MỤC TIÊU NGHIÊN cứu
Đe tài tập trung phân tích hàm lượng nitơvà phospho trong đất trồng trà có tuổi
thọ khác nhau để có thể bướcđầu đánh giá quá trình canh tác trà có làm ảnh hưởng đến
lượng dinhdườngcótrongđấttrồnghaykhông? Ngoài ra, với địahìnhđặctrưngởvùngBảo Lộc - Lâm Đồng là đồi dốc dề bị tác động bởi điều kiện thời tiết, đề tài này cũng quan tâm đến sự phân bố của thành phần nitơ và phospho ở các vị trí chân đoi và đỉnh
đồi cũng như là sự biến động hàm lượng cùa chúng được tích luỳ theo độ sâu của lớp
1
Trang 14đất Từ kết quả đạt được, có thể đề xuất biện pháp tố chức quản lý, canh tác vườn trà
theo hướng thích hợp vàcác giảipháp để phát triển bền vững câytrà
3 NÔI DƯNG NGHIÊN CỦƯ
- Xác địnhthông số lý hoá cùa đất có liên hệ mật thiếtđến quá trình trong trà cũng như
chất lượngtrà như độ pH, hàm lượng carbon hữu cơ (TOC)theo TCVN
- Kiểm tra tính ổn định và độ lặp lại của phương pháp trắc quang dùng để xác định
phospho và phương pháp phân tích the tích (chuẩn độ) xác định nitơ
- Áp dụng quy trìnhđã được đánh giá bên trênđể phân tích hàm lượngnitơ và phospho
có trong các mẫu đất
4 PHẠM VI NGHIÊN cứu
- Đối tượng nghiên cứu: đất trồng trà ô long 6 tháng, 3 năm, 6 năm và 10 năm tuổiđược lấy ở vị trí của chân đồi và đỉnh đổi ở một số địa diem của huyện Bảo Lộc- Lâm
Đồng Với đặc diem rề dinh dường của trà ô long phát triển tập trung ở bề mặt đất từ 0
- 30 cm nên đề tài cũng quan tấm đến sự biến động của hàm lượng nitơ và phosphor theo độ sâu của lóp đất
- Nơi thực hiệnđề tài: Phòng thí nghiệm Môi trường, thuộc Viện Môi Trường vàTài
nguyên, Đại học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh
2
Trang 15CHƯƠNG 1 TỐNG QUAN
1.1 Khái quát về cây trà và hiện trạng canh tác trà ở Việt Nam
Khái quát về cây trà
Câytràcótênkhoahọc là Camellia sinensis,có xuất xứ từ các nước Đông Á, Nam
Á và Đông Nam Á, nhưng ngày nay nó được trong phổ biến ở nhiều nơi trên thế giới,trong cáckhu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới Câytrà được trồng chủyếu ở một số nước châu Á và châu Phi, như Trung Quốc, Án Độ, Sri Lanka, Kenya và Zimbabwe, 1|2] Lá
từ cây trà thường có thể được sảnxuất thành sáu loại trà cơbản: trà đen, trà xanh, trà ôlong, bạch trà, trà vàng và trà nén[l3]
Trong lá trà chứa các polyphenol, acid amine, acid tannic và các chat chống oxy
hóa khác Vì vậy, việc uống trà đượccoi là có lợi cho sức khỏe của con người, trong đóbaogom cả việc phòngngừanhiều bệnh: chống ung thư, chống oxy hóa, chống vi khuẩn
và giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạchtl4] Cây trà phát trien trong hệ thống mở của tự
nhiên bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố môi trường trong quá trình sinh trưởng và phát
triển,chang hạn như sựkhôngđồngnhất về ánh sáng,nhiệtđộ, nước và chấtdinh dưỡng
trongđất làyếu tố quan trọngđối với sựphát triển của cây trà[15] Chất lượng trà rấtquantrọng đối với sự pháttriển của ngành trà, thu nhập của nông dân trồngtrà và sức khỏe
của con người Vì thế, trong những năm gần đây, với sựtăng trưởng của lợi ích kinhtế
trà,mốiquan hệgiữatăngđiềukiệnpháttriển câytrà và chất lượngsảnphẩmngàycàngđược quan tâm
Hình 1.1 Một góc của vườn trà ô long ờ tinh Lãm Đồng.
3
Trang 161.2 Thực trạng canh tác trà ở Việt Nam
ơ
Việt Nam có 3 vùng lớn trồng trà chù yếu: tràbắc ởThái Nguyên; trà hương, tràô long ở Bảo Lộc và các loại tràco thuộc Tây Bắc Tùy thuộc vào loại đất trong màhàm
lượngnitơ và phospho trong đất có thể khác nhau, trong đó nhóm các loại đấtphát triểntrên sảnphẩm phong hóacùa đá basalt (gọi tắt là đất basalt) được coi là những loại đất
có nhiều ưu điểmnhấtcủa vùng Tây Nguyên nói chungvà khu vực tỉnh Lâm Đong nóiriêng Các loại đất này có tầng đất hữu hiệu dày, cấu trúc tơi xốp, có khả năng thấm và
giữ nước tốt, hàm lượngdinh dưỡng caohơn so với nhiều loại đấtkhác Nó phù hợp với
các loại câycông nông nghiệp lâunăm như: trà,cà phê, dâu tằm, [8] Theo nhiều nghiên
cứu, cây trà phát triển tốt nhất ở các khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới có lượng mưa
thích hợp, thoátnước tốt và môi trường đất có tínhacid[l6], vớimôi trườngnàylàm ảnhhưởng các lớp kết cấu của đất thay đôi từ đất thịt pha cát đến đất sét nhẹ, bị ảnh hưởng bởicác địa hình khác nhau như bậc thang và đào đất
1.3 Khái quát về đất
1.3.1 Khái niệm về đất
Theo Docutraiep (1879): “Đất là một vậtthe thiên nhiên cấu tạo độc lập, lâu đời
do kết quả cùa quá trình hoạt động tổng hợp các yếu tố hình thành đất gom: Đá mẹ, địa
hình, khí hậu , sinh vật, thời gian và con người” Đất được hình thành và tiến hóa chậm hàng thếkỉ do sự phong hóa đá và sựphân hủy xác thực vậtdưới ảnh hưởngcủacủa các
yếu tố môt trường Mộtsốđất được hình thành do bồilắng phù sa sôngbiếnhaydo gió[4l
Đất có bản chất khác cơ bảnvới đá là có độ phì nhiêu, tạo sản phẩm cây trồng
Đất cócấu trúchình thái rấtđặc trưng, xtôi xétmộtphẫu diện đất có the thấy sự phân
tầng cấu trúc từ trên xuống dưới như sau:
- Tầngthảm mục và rễcỏđược phân huỷ ở mức độ khác nhau
- Tầng mùn thườngcómàuthầmhơn,tập trungcác chất hữu cơ và dinhdưỡngcủa đất
- Tầngrửa trôi do một phần vật chất bị rửatrôi xuốngtầng dưới
- Tầngtích tụ chứa các chất hoà tan và hạt sét bị rửa trôi từtầng trên
- Tầng đá mẹ bị biến đoi ít nhiều nhưng vần giữ được cấutạo của đá
- Tầng đá gốc chưa bịphong hoá hoặc biến đối
Thành phần khoángcủa đấtbao gồm ba loạichính làkhoángvô cơ, khoáng hữu cơ
và chất hữu cơ Khoáng vô cơ là các mảnh khoáng vật hoặc đá vỡ vụn đã và đang bị
4
Trang 17phân huỷ thành các khoáng vật thứ sinh Chất hữu cơ là xác chết của động thựcvật đã
và đang bị phân huỷ bởi quần thevi sinh vậttrong đất Khoáng hữucơ chủ yếu là muốihumat do chất hữu cơ sau khi phân huỷ tạo thành.Ngoài các loại trên, nước, không khí,các sinh vật và keo sét tác động tương hồ với nhautạothànhmột hệ thống tương táccác
vòng tuần hoàn của các nguyêntodinh dưỡng nitơ, photpho
Các nguyên tố hoá học trong đất tồn tại dưới dạng họp chấtvô cơ, hữu cơ có hàm lượng biến động và phụ thuộc vào quátrình hình thành đất Thànhphần hoáhọc cùađất
và đá mẹ ở giai đoạn đầu của quá trình hình thành đất có quan hệchặt chẽ với nhau, vềsau, thành phần hoá học của đất phụ thuộc nhiềuvào sựphát triển của đất, các quá trìnhhoá, lý, sinh học trong đất và tác động của con người
Sự hình thành đất là một quá trình lâu dài và phức tạp, có thể chia các quá trình hình thành đất thành ba nhóm Quá trình phong hoá, quá trình tích luỳ và biến đổi chất hữu cơ trong đất, quá trình di chuyển khoáng chất và vật liệu hữu cơ trong đất Tham
giavào sự hình thành đất có các yếu tố Đá gốc, sinh vật, chế độ khí hậu, địa hình, thời
gian Các yếu tố trên tương tác phức tạp với nhau tạo nên sự đa dạng của các loại đấttrên bề mặt thạch quyến Bên cạnh quá trình hìnhthành đất, địa hình bề mặt trái đất còn
chịu sựtácđộngphứctạp của nhiềuhiện tượng tự nhiên khác như động đất,núi lửa làm nâng cao và sụt lún bềmặt, tácđộng của nước mưa, dòng chảy, sóng biển, gió, băng hà
và hoạtđộng của con người
1.3.2 Quá trình hình thành đất
Sự phát sinh và pháttriển củađất là quá trình thốngnhấtgiừacác mặt đối lập Các
mặt đối lập đó tác độngtương hồ lần nhau được the hiện về mặt sinh học,hóa học, lý hóa học như:
Sự tổng họp chấthữucơ và phân giải chúng
- Sự tậptrung tích lũychất hữu cơ, vô cơ và sự rửa trôi chúng
- Sự phân hủy khoáng chấtvà sựtống họp nên khoángchất và họp chất hóa học mới
- Sự xâm nhập của nước vào đất và sự mất nước từ đất
- Sự hấp thụ năng lượng mặt trời từ đất làm cho đấtnónglên và sự mất năng lượng từ
đất làm cho đất lạnh đi
Trong đất còn có những mâu thuầnkhác như:
- Từ khi sự sống xuất hiện trên trái đất thì quá trình phong hóa xảy ra đồng thời với
5
Trang 18quá trình hình thành đất.
Đấtđược hìnhthành không ngừng phát triến, gắn liền với sựtiếnhóacủa sinh giới Trong đó những sinh vật đơngiản (tảo, vi khuẩn) đi tiên phong trongquá trình tạothànhđất Khi thực vật xanh bao phủ khắp mặt đất, hệ thong rề phát triển ăn sâu vào lớp đáphong hóa, thì quá trình hình thành đất xảy ra mạnh và thay đoi chất lượng đất đượchìnhthành
1.3.3 Các yếu tố hình thành đất
Các yếu tố tác động vào quá trình hình thành đất và làm cho đất được hình thànhgọi là các yếutốhình thành đất Đất được hình thành do sự biến đổi liên tục và sâusắctầng mặt của đá dưới tác dụng của sinh vật và các yếu tố môi trường
Các yếutố hình thành đất Đá mẹ, địa hình, khíhậu, sinh vật, thời gian và con
người
Đá mẹ: Là yếu tố cơ bản cung cap chất khoáng cho đất Đá mẹ nào thì đất ấy Mối
liên quan này the hiện chặt chè ở giai đoạn đầu sự tạo thành đất Sau đó thì bị các yếu
tố khác như khí hậu sinh vật chi phối trở nên mất tương quan chặt chè
Sinh vật: Là yếu tố cơ bản cùa quá trình hình thành đất, vai trò chủ yếu là tích lũy chấthữu cơ, chuyển hóa và tổng họp chất mùn củađất, chuyển hóa trạng thái chất dinh
dường trong đất, từ trạng thái khó tiêu thành dễ tiêu vàngược lại Không cósinh vật thì
đất không hình thành
Khí hậu: Là yếu tố vừacó ảnh hưởng trực tiếp thông qua lượng mưa, nhiệt độ, độ
ẩm, ánhsáng và ảnh hưởnggián tiếp thông qua sinh vật đến quátrình hình thànhđất.Phân bốđất theo vĩ độ (đới) như: đất nhiệt đới, ôn đới, hàn đới
Địa hình: Địa hình khác nhau sẽ ảnh hưởng khác nhau tới sự hình thành đất thôngqua lượng nước, nhiệtđượcxâm nhập vào Địahình cũng ảnh hương tớitốcđộ và hướng
gió nên ảnhhưởng đếncường độ bốc hơi nước thông qua đóảnh hưởngtới đất
Thời gian: Toàn bộ các hiện tượng xảy ra trong quá trình hình thành đất như quátrìnhphong hoá đá, quátrình di chuyến vật chất trong đất, quá trình hình thành vật chất
hữu cơ đều cần có thời gian Thời giantừ khi bắtđầu hìnhthành một loại đấtđến naygọi làtuổi của đất
- Conngười: cótác động rất mạnh đến quá trình hình thành đất thông qua hoạt độngsảnxuất (đặc biệt là sản xuất nông nghiệp và lâmnghiệp) Tuy nhiên chỉ ở một so loại
6
Trang 19đấtnhântố con người mới có vaitrò quan trọng(ví dụ: đất trồng lúa nước, đấtbạc màu,
đất xói mòn trơsỏi đá
1.4 Nguồn dinh dưỡng thiết yếu cần cho cây trà
1.4.1 Nitơ
Nitơ lànguyênto phố biến trong tự nhiên, tồn tại chù yếutrong không khí và trong
đất Nguồn cung cấp chủ yếunitơ cho cây làđất Nitơtrong đất ton tại ởhai dạng: nitơ
vô cơ(nitơ khoáng) và nitơ hữu cơ (trong xác sinh vật)[5] Rễ cây chì hấp thụtừ đất các dạng nitơ vô cơ: NH4- và NO3L Cây không hấp thụtrực tiếp nitơ trong xác sinh vật mà
phải nhờ các vi sinh vậttrong đất khoáng hóa thành: NH4+ và NO3-
Lượng nitơ trong đất ở dạng vô cơ rất ít, ở tầng đất mặt chỉ chiếm 1 - 2% lượng nitơtong số, ở tầng dưới có the chiếm tới 30% lượng nitơ tong số Dạng nitơ vô cơ ởtrongđất chù yếulà NH4+ và NƠ3‘, là sảnphàm hoạt độngcùa vi sinh vật, dễ bị câyhấp
thu, lại dề bị nước cuốn trôi nên hàm lượng thay đoi rất nhiều không nhữngtheo mùa
mà còn thayđổi giữa thời gian ngày và đêm, trong ngày mưa và nắng NH4+ được sinh
ra do tác dụng amoni hóa của vi sinh vật với hợp chất chứa nitơ Trong điều kiện háokhí, dễ bị nitrat hóachuyển thành NƠ3'
Đối với dạng nitơ hừu cơ, đây là dạng tồn tại chủ yếu của nitơ trong đất, có thếchiếmtrên 95% lượng nitơ tong số Dựa vào độ hòa tan và khảnăng thủyphân mà chia
raba dạng: nitơ hữu cơ tan trong nước (chiếm dưới 5% nitơtổng số), nitơhữu cơ thủyphân (chiếm trên 50%nitơ tổng số), nitơ hữucơ không thủyphân (chiếm30 - 50%nitơ hữucơ)
1.4.2 Phospho
Phần lớn phospho trong đất được cây trong hấp thu ở dạng ion orthophosphate
(LhPO4- và HPO42) Nhưng hàm lượng hiện diện của mồi dạng phụ thuộc vào pH của
đất ớpH 7.2hàm lượng hiện diện của 2 loại ion trên bằng nhau Khi pH < 7.2, HhPO4'
là dạng chính trong dung dịch đất, ngược lại khi pH > 7.2 HPƠ42' sè là dạng chiếm ưu
thế Cây trồng hấp thu dạng HPƠ42' chậm hơn rất nhiều so với dạng HLPO4' Nhưng cómột số hợp chatphospho hừucơ hòa tan, hay hợp chatphospho có trọnglượng phân tử thấp cũng hiện diện trong thành phần dinh dưỡng cây trong Phospho hữu cơ thườngchiếm 50% tổng lượng phospho trong đất, trung bình biến thiên từ 15 - 18% trong các loại đất khác nhau Phospho hữu cơ thường giảm theo độ sâu của đất Hàm lượng
7