ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRÁI NHÃN TIÊU DA BÒ - ĐỒNG THÁP HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : TS.. KẾT CẤU LUẬN VĂNGiới thiệu đề tài nghiên cứu Cơ sở lý
Trang 1ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRÁI NHÃN
TIÊU DA BÒ - ĐỒNG THÁP
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : TS Nguyễn Xuân Trường Học Viên Thực hiện : Lê Văn Trung Trực
BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
TP HCM, tháng 6 năm 2015
Trang 2KẾT CẤU LUẬN VĂN
Giới thiệu đề tài nghiên cứu
Cơ sở lý luận & Phương pháp nghiên cứu
Phân tích chuỗi giá trị trái nhãn tiêu
da bò – Đồng Tháp
Một số giải pháp nhằm góp phần phát triển bền vững trái nhãn tiêu
da bò – Đồng Tháp Kết luận & Kiến nghị
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH -MARKETING
Trang 3Chương 1 GiỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Giá trị gia tăng & Lợi nhuận?
Làm thế nào để phát triển?
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
Trang 4Chương 1 GiỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: Các tác nhân tham gia chuỗi giá trị trái nhãn tiêu da bò – Đồng Tháp (tình hình sản xuất kinh doanh, chi phí, lợi nhuận,…)
Phạm vi nghiên cứu: Chuỗi giá trị trái nhãn tiêu da bò – Đồng Tháp
Thời gian thực hiện: 11/2014 - 05/2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
Trang 5Chương 1 GiỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1. Đánh giá thực trạng chuỗi giá trị trái nhãn tiêu da bò – Đồng Tháp.
2. Phân tích kinh tế và đánh giá hiệu quả chuỗi
3. Đề xuất giải pháp nhằm góp phần phát triển bền vững trái nhãn tiêu da bò - Đồng Tháp.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH -MARKETING
Trang 6Chương 2
Cơ sở lý luận & Phương pháp nghiên cứu
1. Phân tích ngành hàng – CCA
2. Khung khái niệm của Porter M E
3. Phân tích lợi thế so sánh và khả năng cạnh tranh bằng hệ số chi phí nguồn lực - DRC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH -MARKETING
Trang 7Bắt đầu đánh giá tổng quan ngành hàng và tiến hành phân tích chi phí, lợi nhuận và phân phối lợi nhuận của từng tác nhân riêng biệt và toàn bộ chuỗi So sánh đối chuẩn với ngành hàng khác, để đánh giá hiệu quả chuỗi
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH -MARKETING
Trang 8Chương 2
Cơ sở lý luận & Phương pháp nghiên cứu
Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp phân tích định tính và thống kê mô tả và phương pháp phân tích chuỗi giá trị.
Mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp phân tích chi phí – lợi nhuận, phân tích giá trị gia tăng, phân phối lợi nhuận từng công đoạn và toàn chuỗi.
Mục tiêu 3: Sử dụng phương pháp phân tích ma trận
SWOT và kết quả phân tích các mục tiêu 1 và mục tiêu 2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH -MARKETING
Trang 10Chương 3 Phân tích chuỗi giá trị trái nhãn tiêu da bò –
Đồng Tháp
Sơ đồ chuỗi giá trị - Hình 3.4
Trang 11Kênh phân phối (tiêu thụ)
Trang 12Chương 3 Phân tích chuỗi giá trị trái nhãn tiêu da bò –
Đồng Tháp
1. Hiệu quả tài chính
2. Giá trị gia tăng, giá trị gia tăng thuần
3. Đóng góp vào giá
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH -MARKETING
Trang 13Hoạch toán tài chính từng tác nhân
Đơn vị tính: Vnđ
NH TL LS VN DN XK Chợ TT Chợ NT
Giá bán (P) 19,013 20,914 23,700 25,862 35,378 29,600 38,103 Chi phí trung
gian (IC) 5,412 19,227 19,296 23,085 26,923 26,231 34,194 Giá trị gia tăng 13,601 1,687 4,404 2,777 8,455 3,369 3,909
Giá trị gia tăng
thuần (NPr) 1,868 623 920 148 1,660 529 1,083
Ghi chú: Tính theo sản lượng của 1 kg trái nhãn tươi (Qui đổi: 15 tươi: 1 sấy)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
Trang 15Hiệu quả tài chính từng tác nhân
Sản lượng (tấn) 28.889 25.537 2.470 16.944 14.770 1.217 15.005 Giá bán (kg) 19.013 20.914 23.700 25.862 35.378 29.600 38.103
Lợi nhuận (kg) 1.868 623 920 148 1.660 529 1.083 Tổng Giá trị gia
tăng (triệu đồng) 392.917 43.083 10.878 47.058 124.878 4.101 58.655
Tổng Lợi nhuận
(triệu đồng) 53.956 15.903 2.272 2.512 24.515 643 16.248 Tổng Thu nhập
Trang 16Bảng 3.28 Tổng hợp giá trị gia tăng, lợi nhuận qua các kênh tiêu thụ
Ghi chú: Tính cho 1 kg trái nhãn (qui đổi 15 kg nhãn tươi : 1 kg nhãn sấy)
Giá trị gia tăng, lợi nhuận từng kênh tiêu thụ
Trang 17 Chương 3 Phân tích chuỗi giá trị trái nhãn tiêu da bò –
Đồng Tháp
(27.420&26.460) , khả năng sinh lợi nhuận lớn (4.854&4.440), hiệu quả kinh tế cao.
(29.074&26.250), khả năng lợi nhuận lớn (7.714 & 3.504), hiệu quả kinh
tế cao.
khách đến tỉnh và là thị trường truyền thống của trái nhãn.
Cần khuyến khích phân phối theo những kênh này trong thời gian tới.Nhận xét
Trang 19 Chương 3 Phân tích chuỗi giá trị trái nhãn tiêu da bò –
Đồng Tháp
lượng đi qua từng tác nhân khác nhau nên mức đầu tư chi phí cũng khác nhau cho từng kênh nội địa, xuất khẩu.
khẩu, riêng DN XK đã chiếm đến 50% Kênh nội địa, Cho NT & NH chiếm 75% Toàn chuỗi, LS, VN & Cho TT chiếm tỷ lệ rất thấp 1-2%.
trong phân phối thu nhập khi lên đến 19% nhờ xuất khẩu và có xu hướng tăng LS, Cho TT có sản lượng qua thấp nên thu nhập thấp.
Trang 20C hi phí tăng
thêm
giá 7.56%
Trang 21 Chương 3 Phân tích chuỗi giá trị trái nhãn tiêu da bò –
Đồng Tháp
48%, lợi nhuận 35%, giá bán là 51%; DN XK tương ứng là 27%, 26%, 27% là khá đồng đều, riêng VN có lợi hơn khi giá trị gia tăng 16%, lợi nhuận lên đến 24% & giá bán 17%
khích phân loại ngay tại NH khi mua, sản phẩm chất lượng thấp hơn
NH bán cho LS Kênh 7 DN XK có lợi thế khi chiếm đến 47% lợi nhuận Kênh 13 tiêu dùng nội tỉnh có chức năng quảng bá sản phẩm đến với du khách đến tỉnh và là thị trường truyền thống của trái nhãn.
Trang 22Chương 3 Phân tích chuỗi giá trị trái nhãn tiêu da bò –
Đồng Tháp
Hiệu quả kinh tế: Tỷ lệ lợi nhuận toàn chuỗi 4,3%, hiệu quả đầu tư 1 đồng chi phí trung gian sẽ tạo ra 0,34 đồng giá trị gia tăng cho xã hội.
Sản xuất: quy mô nhỏ lẻ, manh mún (0,65ha/hộ), 65% NH chưa áp dụng VietGap, liên kết sản xuất chưa phát triển, dịch bệnh chổi rồng gây sụt giảm năng suất 5-7% và làm cho chi phí thuốc BVTV tăng cao gần 1/3 phí sản xuât
Lưu thông, phân phối: liên kết dọc chưa phát triển, hệ thống thông tin, dự báo thị trường chưa tốt, hạ tầng hỗ trợ cho xuất khẩu còn thiếu và yếu, xuất khẩu còn lệ thuộc vào Trung Quốc(tiểu ngạch), chưa có Doanh nghiệp đầu tàu trong chế biến và tiêu thụ sản phẩm Kênh phân phối chưa thật hiệu quả (chủ yếu là truyền thống) bên cạnh chi phí vận chuyển cao
19%, Cho NT 22%/2%)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TC-MARKETING
Trang 23Chương 3 Phân tích chuỗi giá trị trái nhãn tiêu da bò –
Đồng Tháp
Liên kết ngang
Tổ hợp tác, hợp tác xã trong sản xuất chưa thành lập, liên kết giữa VN/
LS/ TL chưa hình thành vì còn cạnh tranh thu mua khá gay gắt Liên kết dọc
Liên kết giữa Doanh nghiệp đến TL, VN, LS chưa có cơ chế hỗ trợ rỏ
ràng, chính sách áp dụng giá theo thời điểm và gần như là như nhau, liên kết với vùng nguyên liệu chưa có.
Quan hệ mua bán do người mua quyết định, cơ chế thỏa thuận chỉ
khoảng 30% tổng thương vụ mua bán.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TC-MARKETING
Trang 25Chương 4 Một số giải pháp nhằm góp phần phát triển bền vững trái nhãn tiêu da bò – Đồng Tháp
Tăng cường phân loại sản phẩm ngay từ đầu
Giảm tỷ lệ hao hụt (đầu tư kho lạnh bảo quản…)
Bán hàng qua hệ thống siêu thị (BigC, Lotte, Metro) và khai thác
kênh phân phối ngoài nước hiện có của hệ thống siêu thị này Indonesia, Trung Quốc, Hàn Quốc và thị trường tiềm năng khác mà Việt Nam đã tham gia ký kết hiệp định về kinh tế
Khai thác cơ sở hạ tầng đường bộ, đường thủy để giảm phí vận
chuyển
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TC-MARKETING
Trang 26Chương 4 Một số giải pháp nhằm góp phần phát triển bền vững trái nhãn tiêu da bò – Đồng Tháp
chất lượng cao
với trình độ thâm canh cao.
cung ứng sản phẩm đầu ra (Tổ hợp tác/Hợp tác xã đầu mối tiếp nhận
và chuyển giao khoa học, tham gia ký kết hợp đồng).
trực thuộc và hướng đến liên kết chặt với vùng nguyên liệu (Quyết định 80/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ khuyến khích tiêu thụ nông sản qua hợp đồng; Chỉ thị 25/2008/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ tiêu thụ nông sản qua hợp đồng)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TC-MARKETING
Trang 27Chương 4 Một số giải pháp nhằm góp phần phát triển bền vững trái nhãn tiêu da bò – Đồng Tháp
thị trường tiêu thụ
nghiên cứu khai thác thị trường tiềm năng như : EU, Mỹ,…Liên minh kinh tế
Á - Âu
kẹo nhãn, cơm nhãn đông lạnh, cooktail… nhằm gia tăng giá trị sản phẩm và lợi nhuận cho toàn chuỗi và tận dụng (Giảm thuế hàng hóa nông sản qua chế biến xuất khẩu theo ………….)
trường tiêu thụ trong và ngoài nước, phổ biến thông tin kịp thời đến tất cả các tác nhân tham gia chuỗi
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TC-MARKETING
Trang 28Chương 4 Một số giải pháp nhằm góp phần phát triển bền vững trái nhãn tiêu da bò – Đồng Tháp
Trang 29Chương 5 Kết luận & Kiến nghị
Chuỗi giá trị trái nhãn tiêu da bò – Đồng Tháp với 7 tác nhân chính: NH, TL
VN, LS, DN XK, Cho TT & Cho NT với 15 kênh phân phối (4 kênh xuất khẩu), sản lượng sản xuất 28.889 tấn (hao hụt 25%)
Mức đóng góp thu nhập 2.710 tỷ đồng, lợi nhuận 116 tỷ đồng và giá trị gia tăng cho xã hội là 681,6 tỷ đồng Là ngành thâm hụt lao động, đất đai và vốn, ít phục thuộc vào nguồn lực bên ngoài P/IC (NH) là 3,5 là khá cao so cây trồng khác như Xoài 2,58 1 đồng đầu tư chi phí trung gian sẽ đem lại hiệu quả 0,34 đồng về giá trị gia tăng cho xã hội
Giải pháp giảm chi phí sản xuất, điều chỉnh kênh phân phối, đa dạng hóa sản phẩm, tăng cường xúc tiến thương mại Doanh nghiệp tăng cường liên kết dọc hướng về vùng nguyên liệu Nông hộ tăng cường liên kết ngang trong sản xuất.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TC-MARKETING
Trang 30Chương 5 Kết luận & Kiến nghị
Cung cấp cơ sở dữ liệu khách quan độc lập về chuỗi giá trị trái nhãn tiêu da bò – Đồng Tháp
Đề xuất giải pháp phát triển chuỗi giá trị, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, định hướng phát triển bền vững.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TC-MARKETING
Trang 31Chương 5 Kết luận & Kiến nghị
Quy hoạch vùng chuyên canh cây nhãn chất lượng cao.
Đẩy mạnh công tác thông tin, nghiên cứu, tư vấn phát triển thị trường, xúc tiến thương mại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TC-MARKETING
Trang 32Trân trọng cám ơn Hội đồng và các bạn
đã lắng nghe!
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TC-MARKETING