MỞ ĐẦU1.Lý do chọn đề tàiNền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển mạnh mẽ theo hướng toàn cầu hóa, nguồn nhân lực được xem là một trong các yếu tố quan trọng nhất đối với sự phát triển kinh tế xã hội, là nguồn tài nguyên sống duy nhất có thể sử dụng và kiểm soát các nguồn lực khác. Do đó, đòi hỏi doanh nghiệp phải có những giải pháp tích cực nhằm điều chỉnh các mối quan hệ lao động như việc quản lý và xác định quỹ lương đối với người lao động.Trong bất kỳ một mô hình kinh doanh nào đều phải chú trọng đến việc trả lương cho người lao động vì đó luôn là vấn đề thiết thực và nhạy cảm trong chính sách có liên quan đến con người. Tiền lương là động lực quan trọng nhất kích thích con người làm việc hăng hái, tích cực. Tuy nhiên, đây cũng là vấn đề cực kỳ phức tạp trong quản trị nhân sự mà các nhà quản trị phải giải quyết khi phải lựa chọn, sử dụng hình thức trả công thích hợp dựa trên điều kiện, đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sao cho đảm bảo tính công bằng và hợp lý để tạo động lực, kích thích năng lực làm việc, giảm thiểu chi phí, tạo tính cạnh tranh cho nhân viên trong công ty để tiền lương thực sự là đòn bẩy để phát triển sản xuất, duy trì, nâng cao năng suất lao động, hiệu quả sản xuất kinh doanh.Qua những kiến thức, lý thuyết được học trên giảng đường, nhằm hiểu rõ và sâu sắc hơn vấn đề để ứng dụng vào thực tiễn quá trình kinh doanh trong doanh nghiệp, nhóm đã đi vào nghiên cứu, phân tích đề tài “Phân tích hình thức trả lương tại công ty TNHH Khuôn chính xác Minh Đạt”. Từ đó đưa ra những đánh giá và đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả các hình thức trả lương tại công ty và hướng đến hoàn thiện hệ thống nhân lực, đẩy mạnh sự phát triển công ty Minh Đạt trong tương lai.2.Mục tiêu nghiên cứuLàm rõ cơ sở lý thuyết của việc áp dụng các hình thức trả lương vào trong thực tế ở Công ty TNHH Khuôn chính xác Minh Đạt bằng cách phân tích những thành phần chính cấu thành nên tiền lương ở tổ chức này. Đề tài cũng tiến hành đánh giá ưu nhược điểm của hình thức trả lương hiện đang được áp dụng so với lý thuyết được đưa ra .3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứuHình thức trả lương đang được áp dụng tại Công ty TNHH Khuôn chính xác Minh Đạt.4.Phương pháp nghiên cứu và số liệuViệc phân tích và đánh giá hình thức trả lương tại một doanh nghiệp là một công việc phức tạp liên quan đến nhiều yếu tố. Vì vậy, đề tài được xây dựng dựa trên sự kết hợp nhiều phương pháp như thu thập số liệu, phân tích dữ liệu, so sánh với các quy định hiện hành, đánh giá chủ quan của nhóm nghiên cứu,…Nguồn số liệu được sử dụng trong đề tài được lấy từ Bảng lương tháng 02 năm 2013 của Công ty TNHH Khuôn chính xác Minh ĐạtThang bảng lương Công ty TNHH Minh Đạt năm 2013Quyết định bậc lương khởi điểm cho nhân viên mới công ty TNHH Minh Đạt áp dụng từ kỳ lương tháng 1/20135.Cấu trúc đề tàiĐể làm rõ vấn đề “Phân tích hình thức trả lương tại công ty TNHH Khuôn chính xác Minh Đạt”, đề tài sẽ bao gồm những nội dung chính như sau:-Phần Mở đầu: Tổng quan về đề tài.-Phần Nội dung chính bao gồm 3 chương:Chương 1: Cơ sở lí luận, giới thiệu các hình thức trả lương hiện có trong Doanh nghiệp tư nhân tại Việt Nam.Chương 2: Phân tích hình thức trả lương đang được áp dụng tại Công ty TNHH Khuôn chính xác Minh Đạt.Chương 3: Đánh giá và đưa ra đề xuất.-Phần Kết luận: Tóm tắt về đề tài.CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN1.1.Tổng quan về tiền lương1.1.1.Khái niệm tiền lươngVề tổng thể, tiền lương được xem như là một phần của quá trình trao đổi giữa doanh nghiệp và người lao động. Trong đó:-Người lao động cung cấp cho doanh nghiệp về mặt thời gian, sức lao động, trình độ nghề nghiệp cũng như kỹ năng lao động của mình.-Đổi lại, người lao động nhận lại từ doanh nghiệp tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp xã hội, những khả năng đào tạo và phát triển nghề nghiệp của mình.Vậy có thể hiểu: Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá cả yếu tố của sức lao động mà người sử dụng phải trả cho người cung ứng sức lao động, tuân theo nguyên tắc cung - cầu, giá cả thị trường và pháp luật hiện hành của Nhà nước.1.1.2.Ý nghĩa của tiền lươngTiền lương có ý nghĩa to lớn trong doanh nghiệp và người lao động.-Đối với doanh nghiệp:+ Tiền lương là khoản chi phí bắt buộc, do đó muốn nâng cao lợi nhuận và hạ giá thành sản phẩm, các doanh nghiệp phải biết quản lý và tiết kiệm chi phí tiền lương.+ Tiền lương cao là một phương tiện rất hiệu quả để thu hút lao động có tay nghề cao và tạo lòng trung thành của người nhân viên đối với doanh nghiệp.+ Tiền lương còn là một phương tiện kích thích và động viên người lao động rất có hiệu quả (nhờ chức năng đòn bấy kinh tế), tạo nên sự thành công và hình ảnh đẹp của doanh nghiệp trên thị trường.-Đối với người lao động:+ Tiền lương là phần thu nhập chủ yếu của người lao động, là phương tiện để duy trì sự tồn tại và phát triển của người lao động cũng như gia đình họ.+ Tiền lương, ở một mức độ nào đó, là một bằng chứng cụ thể thể hiện giá trị của người lao động, thể hiện giá trị của người này trong xã hội và gia đình của họ. Từ đó, người ta có thể tự đánh giá được giá trị của bản thân mình và có quyền tự hào khi có tiền lương cao.+ Tiền lương còn là một phương tiện để đánh giá lại mức độ đối xử của chủ doanh nghiệp đối với người lao động đã bỏ sức lao động cho doanh nghiệp.1.1.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lươngCác nhân tố đã ảnh hưởng đến tiền lương của một người lao động được trình bày ở sơ đồ dưới đây : Bản thân công việc
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển mạnh mẽ theo hướng toàn cầu hóa,nguồn nhân lực được xem là một trong các yếu tố quan trọng nhất đối với sự phát triểnkinh tế xã hội, là nguồn tài nguyên sống duy nhất có thể sử dụng và kiểm soát cácnguồn lực khác Do đó, đòi hỏi doanh nghiệp phải có những giải pháp tích cực nhằmđiều chỉnh các mối quan hệ lao động như việc quản lý và xác định quỹ lương đối vớingười lao động
Trong bất kỳ một mô hình kinh doanh nào đều phải chú trọng đến việc trả lươngcho người lao động vì đó luôn là vấn đề thiết thực và nhạy cảm trong chính sách cóliên quan đến con người Tiền lương là động lực quan trọng nhất kích thích con ngườilàm việc hăng hái, tích cực Tuy nhiên, đây cũng là vấn đề cực kỳ phức tạp trong quảntrị nhân sự mà các nhà quản trị phải giải quyết khi phải lựa chọn, sử dụng hình thứctrả công thích hợp dựa trên điều kiện, đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpsao cho đảm bảo tính công bằng và hợp lý để tạo động lực, kích thích năng lực làmviệc, giảm thiểu chi phí, tạo tính cạnh tranh cho nhân viên trong công ty để tiền lươngthực sự là đòn bẩy để phát triển sản xuất, duy trì, nâng cao năng suất lao động, hiệuquả sản xuất kinh doanh
Qua những kiến thức, lý thuyết được học trên giảng đường, nhằm hiểu rõ và sâusắc hơn vấn đề để ứng dụng vào thực tiễn quá trình kinh doanh trong doanh nghiệp,
nhóm đã đi vào nghiên cứu, phân tích đề tài “Phân tích hình thức trả lương tại công
ty TNHH Khuôn chính xác Minh Đạt” Từ đó đưa ra những đánh giá và đề xuất một
số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả các hình thức trả lương tại công ty và hướngđến hoàn thiện hệ thống nhân lực, đẩy mạnh sự phát triển công ty Minh Đạt trongtương lai
2 Mục tiêu nghiên cứu
Làm rõ cơ sở lý thuyết của việc áp dụng các hình thức trả lương vào trong thực tế ởCông ty TNHH Khuôn chính xác Minh Đạt bằng cách phân tích những thành phầnchính cấu thành nên tiền lương ở tổ chức này Đề tài cũng tiến hành đánh giá ưu nhượcđiểm của hình thức trả lương hiện đang được áp dụng so với lý thuyết được đưa ra
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 3Hình thức trả lương đang được áp dụng tại Công ty TNHH Khuôn chính xácMinh Đạt.
4 Phương pháp nghiên cứu và số liệu
Việc phân tích và đánh giá hình thức trả lương tại một doanh nghiệp là một côngviệc phức tạp liên quan đến nhiều yếu tố Vì vậy, đề tài được xây dựng dựa trên sự kếthợp nhiều phương pháp như thu thập số liệu, phân tích dữ liệu, so sánh với các quyđịnh hiện hành, đánh giá chủ quan của nhóm nghiên cứu,…
Nguồn số liệu được sử dụng trong đề tài được lấy từ
Bảng lương tháng 02 năm 2013 của Công ty TNHH Khuôn chính xác Minh Đạt
Thang bảng lương Công ty TNHH Minh Đạt năm 2013
Quyết định bậc lương khởi điểm cho nhân viên mới công ty TNHH Minh Đạt áp dụng
từ kỳ lương tháng 1/2013
5 Cấu trúc đề tài
Để làm rõ vấn đề “Phân tích hình thức trả lương tại công ty TNHH Khuôn
chính xác Minh Đạt”, đề tài sẽ bao gồm những nội dung chính như sau:
- Phần Mở đầu: Tổng quan về đề tài
- Phần Nội dung chính bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận, giới thiệu các hình thức trả lương hiện có trong Doanhnghiệp tư nhân tại Việt Nam
Chương 2: Phân tích hình thức trả lương đang được áp dụng tại Công ty TNHHKhuôn chính xác Minh Đạt
Chương 3: Đánh giá và đưa ra đề xuất
- Phần Kết luận: Tóm tắt về đề tài
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN1.1 Tổng quan về tiền lương
1.1.1 Khái niệm tiền lương
Về tổng thể, tiền lương được xem như là một phần của quá trình trao đổi giữadoanh nghiệp và người lao động Trong đó:
Trang 4- Người lao động cung cấp cho doanh nghiệp về mặt thời gian, sức lao động, trình độnghề nghiệp cũng như kỹ năng lao động của mình.
- Đổi lại, người lao động nhận lại từ doanh nghiệp tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp xãhội, những khả năng đào tạo và phát triển nghề nghiệp của mình
Vậy có thể hiểu: Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá
cả yếu tố của sức lao động mà người sử dụng phải trả cho người cung ứng sức laođộng, tuân theo nguyên tắc cung - cầu, giá cả thị trường và pháp luật hiện hành củaNhà nước
1.1.2 Ý nghĩa của tiền lương
Tiền lương có ý nghĩa to lớn trong doanh nghiệp và người lao động
- Đối với doanh nghiệp:
+ Tiền lương là khoản chi phí bắt buộc, do đó muốn nâng cao lợi nhuận và hạgiá thành sản phẩm, các doanh nghiệp phải biết quản lý và tiết kiệm chi phí tiền lương
+ Tiền lương cao là một phương tiện rất hiệu quả để thu hút lao động có taynghề cao và tạo lòng trung thành của người nhân viên đối với doanh nghiệp
+ Tiền lương còn là một phương tiện kích thích và động viên người lao động rất
có hiệu quả (nhờ chức năng đòn bấy kinh tế), tạo nên sự thành công và hình ảnh đẹpcủa doanh nghiệp trên thị trường
- Đối với người lao động:
+ Tiền lương là phần thu nhập chủ yếu của người lao động, là phương tiện đểduy trì sự tồn tại và phát triển của người lao động cũng như gia đình họ
+ Tiền lương, ở một mức độ nào đó, là một bằng chứng cụ thể thể hiện giá trịcủa người lao động, thể hiện giá trị của người này trong xã hội và gia đình của họ Từ
đó, người ta có thể tự đánh giá được giá trị của bản thân mình và có quyền tự hào khi
có tiền lương cao
+ Tiền lương còn là một phương tiện để đánh giá lại mức độ đối xử của chủdoanh nghiệp đối với người lao động đã bỏ sức lao động cho doanh nghiệp
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương
Các nhân tố đã ảnh hưởng đến tiền lương của một người lao động được trình bày
ở sơ đồ dưới đây :
Bản thân công việc
Trang 5- công việc)
Tiền lương của người lao động
Xã hội và thị trường lao động
- Khả năng (kiến thức và tay nghề)
- Thâm niên
- Tiềm năng cá nhân
- Mức độ hoàn thành công việc
Doanh nghiệp
- Khả năng tài chính
- Chính sách tiền lương trong từng thời kỳ
-
Trang 6Hình 1: Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương của người lao động
Trả công thích đáng cho người lao động là một vấn đề rất phức tạp Người taphải nghiên cứu kỹ các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương như:
- Điều kiện kinh tế xã hội;
- Luật lao động;
- Thương lượng tập thể;
- Thị trường lao động;
- Vị trí địa lý và giá sinh hoạt từng vùng;
- Khả năng tài chính của doanh nghiệp;
- Công việc và tài năng của người thực hiện nó;
1.2 Các hình thức trả lương trong Doanh nghiệp tư nhân
Tiền lương tính theo sản phẩm có thể được thực hiện theo những cách sau:
- Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp
Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp được tính cho từng người lao động hay chomột tập thể người lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất Theo cách tính này tiềnlương được lãnh căn cứ vào số lượng sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành
và đơn giá tiền lương, không hạn chế khối lượng sản phẩm, công việc là không vượthoặc vượt mức quy định
Trang 7Tiền lương được lĩnh trong tháng = Số lượng sản phẩm (công việc) hoàn thành * Đơn giá tiền lương
- Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp
Hình thức này thường áp dụng để trả lương cho công nhân phụ, làm những côngviệc phục vụ cho công nhân chính như sửa chữa máy móc thiết bị trong các phânxưởng sản xuất, bảo dưỡng máy móc thiết bị Tiền lương theo sản phẩm gián tiếpcũng được tính cho từng người lao động hay cho một tập thể người lao động Theocách tính này, tiền lương được lĩnh căn cứ vào tiền lương theo sản phẩm của bộ phậntrực tiếp sản xuất và tỷ lệ tiền lương của bộ phận gián tiếp do doanh nghiệp xác định.Cách tính lương này có tác dụng làm cho những người phục vụ sản xuất quan tâm đếnkết quả hoạt động sản xuất kinh doanh vì gắn liền với lợi ích kinh tế của bản thân họ
Tiền lương được lĩnh trong tháng = Tiền lương được lĩnh của bộ phận trực tiếp sản xuất * Tỷ lệ tiền lương của bộ phận gián tiếp
Tiền lương theo sản phẩm có thưởng
Là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp hay gián tiếp, kết hợp với chế độ khenthưởng do doanh nghiệp quy định như thưởng do tăng năng suất lao động, tiết kiệmnguyên vật liệu…
Tiền lương tính theo sản phẩm luỹ tiến
Ngoài việc trả lương theo sản phẩm trực tiếp, doanh nghiệp còn căn cứ vào mức
độ vượt định mức lao động để tính thêm một số tiền lương theo tỷ lệ vượt lũy tiến Sốlượng sản phẩm hoàn thành vượt định mức càng cao thì số tiền lương tính thêm càngnhiều Lương theo sản phẩm luỹ tiến có tác dụng kích thích mạnh mẽ việc tăng năngsuất lao động nên được áp dụng ở những khâu quan trọng, cần thiết để đẩy nhanh tốc
độ sản xuất… Việc trả lương này sẽ làm tăng khoản mục chi phí nhân công trong giáthành sản phẩm
Tiền lương khoán theo khối lượng công việc hay từng công việc tính cho từng ngườilao động hay một tập thể người lao động nhận khoán Tiền lương khoán được áp dụngđối với những khối lượng công việc hoặc từng công việc cần phải được hoàn thànhtrong một thời gian nhất định
Nhận xét:
Trả lương theo sản phẩm là hình thức thù lao được chi trả cho người lao độngdựa vào đơn giá và sản lượng thực tế mà người lao động hoàn thành và đạt được yêu
Trang 8cầu chất lượng đã qui định Là hình thức căn bản để thực hiện quy luật phân phối theolao động Ai làm nhiều, chất lượng sản phẩm tốt được hưởng nhiều lương; ai làm ítchất lượng sản phẩm xấu thì được hưởng ít lương Những người làm việc như nhau thìphải hưởng lương bằng nhau Điều này sẽ có tác dụng tăng năng suất lao động củangười lao động, khuyến khích người lao động nâng cao tay nghề và chủ động trongcông việc
Ưu điểm: Chú ý đến chất lượng lao động, gắn người lao động với kết quả laođộng cuối cùng, tác dụng kích thích người lao động tăng năng suất lao động
Nhược điểm: Tính toán phức tạp nếu như số lượng, chất lượng sản phẩm khôngđồng nhất Có khả năng gây lãng phí tài nguyên trong công ty vì người lao động chỉchú trọng đến số lượng sản phẩm mà không chú ý đến thái độ làm việc của mình
1.2.2 Trả lương theo thời gian
Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương tính trả cho người lao động theo thờigian làm việc, tính chất công việc và thang lương cho người lao động Tiền lương tínhtheo thời gian có thể thực hiện tính theo tháng, ngày hoặc giờ làm việc của người laođộng tùy theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp Trongmỗi thang bảng lương, tuỳ theo trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuật chuyên môn
mà chia làm nhiều bậc lương, mỗi bậc lương có một mức tiền lương nhất định
Tiền lương trả theo thời gian có thể thực hiện tính theo thời gian giản đơn haytính theo thời gian có thưởng
- Trả lương theo thời gian thuần túy
Trả lương theo thời gian thuần túy = Lương căn bản + Phụ cấp theo chế độ khi hoàn thành công việc và đạt yêu cầu + Phúc lợi (Nếu có)
Tiền lương tháng là tiền lương đã được qui định sẵn đối với từng bậc lương trong cácthang lương, được tính và trả cố định theo số ngày làm việc hàng tháng trên cơ sở hợpđồng lao động Lương tháng tương đối ổn định và được áp dụng khá phổ biến tại cácdoanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay
Lương tháng = [(Mức lương tối thiểu theo ngạch bậc * Hệ số lương + Các khoản phụ cấp, phúc lợi được hưởng theo qui định)/ Số ngày làm việc trong tháng theo qui định] * Số ngày làm việc thực tế trong tháng
Trang 9 Lương ngày là tiền lương được tính và trả cho một ngày làm việc được áp dụng cholao động trực tiếp hương lương theo thời gian hoặc trả lương cho nhân viên trong thờigian học tập, hội họp, hay làm nhiệm vụ khác, được trả cho hợp đồng ngắn hạn
Lương ngày = Mức lương tháng / Số ngày làm việc trong tháng theo qui định (22 hoặc 26 ngày)
Lương giờ là tiền lương được tính và trả cho một ngày làm việc cho người lao động.Thường áp dụng cho các nhân viên làm việc bán thời gian hoặc không cần phải làmviệc liên tục trong công ty
Lương giờ = Mức lương ngày / 8 * Số giờ làm việc trong tháng
- Trả lương theo thời gian có thưởng
Là hình thức trả lương theo thời gian giản đơn kết hợp với chế độ tiền lươngtrong sản xuất kinh doanh như: thưởng do nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năngsuất lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu,… nhằm khuyến khích người lao động hoànthành tốt các công việc được giao
Trả lương theo thời gian có thưởng = Trả lương theo thời gian giản đơn + Các khoản tiền thưởng
Nhận xét:
Trả lương theo thời gian là hình thức thù lao được chi trả cho người lao động dựatrên 2 căn cứ chủ yếu là thời gian lao động và trình độ kỹ thuật hay nghiệp vụ của họ.Đối với công ty thì tiền lương tính theo hình thức này là một khoản cố định, ít thay đổitrong quá trình hoạt động
Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính toán và dự trù chi phí Khoảng thời gian tính toáncàng ngắn thì càng phù hợp với công sức mà người lao động bỏ ra
Nhược điểm: Chưa chú ý đến chất lượng lao động, chưa gắn với kết quả lao độngcuối cùng do đó không có khả năng kích thích người lao động tăng năng suất lao động.Việc trả lương chỉ mang tính chất bình quân và thụ động
1.3 Các quy định về tiền lương trong Doanh nghiệp tư nhân
1.3.1 Quy định về lương tối thiểu vùng
Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 103/2012/NĐ-CP quy định mức lương tốithiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác,trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động, thaythế Nghị định 70/2011/NĐ-CP ngày 22-8-2011
Trang 10Theo đó, mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ ngày 1/1/2013 (đồng/tháng): Vùng
I là 2.350.000 đồng, vùng II là 2.100.000 đồng, vùng III là 1.800.000 đồng, vùng IV là1.650.000 đồng
1.3.2 Quy định về tiền lương làm thêm ngoài giờ
Theo quy định tại thông tư 13/2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện một sốĐiều của NĐ 114/2002/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2002 về tiền lương đối vớingười lao động làm việc trong doanh nghiệp hoạt động theo luật doanh nghiệp thìđược trả lương làm thêm giờ tính như sau:
Bảng 1.1: Cách tính lương làm thêm ngoài giờ
Nghiêm cấm các doanh nghiệp nhận trẻ em chưa đủ 15 tuổi vào làm việc, trừ một
số nghề và công việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định Đối vớingành nghề và công việc được nhận trẻ em chưa đủ 15 tuổi vào làm việc, học nghề, tậpnghề thì việc nhận và sử dụng những trẻ em này phải có sự đồng ý và theo dõi của cha
mẹ hoặc người đỡ đầu Người sử dụng lao động chỉ được sử dụng người lao động chưathành niên vào những công việc phù hợp với sức khoẻ để bảo đảm sự phát triển thểlực, trí lực, nhân cách và có trách nhiệm quan tâm chăm sóc người lao động chưathành niên về các mặt lao động, tiền lương, sức khoẻ, học tập trong quá trình lao động.Thời giờ làm việc của người lao động chưa thành niên không được quá 7 giờ một ngàyhoặc 42 giờ một tuần
Nhà nước đảm bảo quyền làm việc của phụ nữ bình đẳng về mọi mặt với namgiới Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợpđồng lao động với lao động nữ vì lí do kết hôn, có thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới
Trang 1112 tháng tuổi trừ trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động Khi sinh con phụ nữđược nghỉ từ 4 đến 6 tháng và hưởng quyền lợi thai sản.
Nhà nước qui định bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thấtnghiệp được áp dụng trong các doanh nghiệp Trong thời gian làm việc nếu người laođộng chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì thân nhân được hưởng chế độ tửtuất và được quỹ bảo hiểm xã hội trợ cấp một lần 24 tháng tiền lương tối thiểu theoquy định của Chính phủ
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG
Địa chỉ: Quốc lộ 1A, Xã Mỹ Yên, huyện Bến Lức, tỉnh Long An, Việt Nam
Mã số thuế: 1100673882-001
ĐT: (84-072) 870873
Email: info@midamold.com
Website: http://www.midamold.com
Với bề dày kinh nghiệm và khả năng tài chính của những người sáng lập, công ty
đã đầu tư hệ thống thiết bị sản xuất khuôn mẫu chính xác và máy ép nhựa hiện đại củanhững thương hiệu hàng đầu từ Nhật Bản và Thụy Sĩ như Makino, Mazak, Charmilles,Okamoto, Mitutoyo, Fanuc, Yushin…
Cam kết mang đến cho khách hàng những sản phẩm chất lượng đạt yêu cầu vàmột tương lai phát triển lâu dài, công ty đã mạnh dạn xây dựng quy trình sản xuất, điềuhành quản lý tại MIDA theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2008 (liên tục từ26/10/2006) và hệ thống quản lý môi trường ISO 14001-2004 (27/12/2006) Bảo đảmMIDA cung cấp cho khách hàng sản phẩm chất lượng tốt nhất và bảo vệ môi trườngxanh, sạch Cả hai hệ thống trên được Bureau Veritas Certification cấp giấy chứngnhận
Trang 12Khách hàng hiện tại của công ty bao gồm các công ty Nhật, Mỹ, Canada, HànQuốc, Thái Lan,… Chính sách của Công ty xem sự thỏa mãn của khách hàng là ưutiên hàng đầu Luôn cung cấp cho khách hàng một giải pháp hoàn hảo từ thiết kế sảnphẩm và khuôn mẫu, sản xuất, trang trí, đóng gói để cung cấp sản phẩm để đạt đượckết quả:
2.1.1.2 Ngành nghề, sản phẩm kinh doanh
Công ty Khuôn chính xác Minh Đạt là nhà sản xuất chuyên nghiệp về khuôn mẫuchính xác, khuôn chất lượng cao, sản phẩm nhựa y tế, nhựa điện tử, nhựa kỹ thuậtchính xác, nhựa chất lượng cao Cụ thể lĩnh vực sản xuất chính của công ty:
Thiết kế và chế tạo khuôn ép nhựa chính xác
Linh kiện nhựa kỹ thuật cho ngành điện tử
Linh kiện nhựa y tế, nhựa công nghiệp
Nắp nút nhựa cho chai lọ trong ngành mỹ phẩm
Sản phẩm làm ra luôn đảm bảo về chất lượng tốt nhất và chính xác nhất mangtính chuyên nghiệp và hiện đại
2.1.1.3 Thành phần Nhân sự
Đội ngũ nhân sự quản lý, kỹ thuật và KCS của công ty gồm những kỹ sư cơ khí
và kỹ sư polymer hơn 10 năm kinh nghiệm làm việc sản xuất, chế tạo trong ngành cơkhí khuôn mẫu chính xác và ngành ép sản phẩm nhựa kỹ thuật chính xác, chất lượngcao tại các công ty Nhật, Đức và các công ty nhựa danh tiếng của Việt Nam
Đội ngũ nhân sự chuyên nghiệp, yêu nghề Bên cạnh đó, công ty thường xuyêncung cấp các chính sách hỗ trợ, cập nhật kiến thức mới, hệ thống quản lý đạt tiêuchuẩn quốc tế, hệ thống thiết bị đồng bộ cho đội ngũ nhân viên nhằm mang lại hiệuquả và sự phát triển bền vững trong tương lai
Hiện tại công ty đang hoạt động với cơ cấu tổ chức bao gồm các Bộ phận:
Trang 132.1.2 Hình thức trả lương của Công ty TNHH Khuôn chính xác Minh Đạt
Hiện nay, công ty MIDA đang áp dụng hình thức trả lương theo thời gian mỗitháng một lần Tiền lương tháng là tiền lương đã được qui định sẵn đối với từng bậclương trong các thang lương, được tính và trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồnglao động Lương tháng tương đối ổn định và được áp dụng khá phổ biến nhất tại cácdoanh nghiệp tại Việt Nam
Do đặc thù sản xuất kinh doanh của công ty là sản xuất công nghiệp với cáckhách hàng chủ yếu là các công ty hợp tác lâu dài nên doanh thu không biến độngnhiều qua các năm Quy trình tạo ra sản phẩm của người lao động chủ yếu là dựa vàomáy móc công nghệ
Các sản phẩm của công ty làm ra đòi hỏi chất lượng hơn là khối lượng đặc biệthướng đến mục tiêu công ty đặt ra là sản phẩm làm ra luôn đảm bảo về chất lượng tốtnhất - chính xác nhất mang tính chuyên nghiệp và hiện đại vì tính chất của sản xuấtnhư vậy nên thực hiện trả công theo sản phẩm sẽ không được đảm bảo được chấtlượng và không đem lại hiệu quả thiết thực
Nhìn chung, công ty áp dụng hình thức này vì đây là phương thức trả lương đơngiản nhất, dễ thực hiện, hiệu quả nhất trong các hình thức trả lương đối với công ty.Trong những năm qua, tình hình kinh doanh của công ty ngày càng phát triển,doanh thu tăng làm cho mức lương của nhân viên trong công ty tăng lên Bên cạnh đó,những yếu tố về trình độ nhân viên lành nghề, kinh nghiệm người lao động, mức độhoàn thành công việc,… là yếu tố cơ bản để tính lương, thưởng cho nhân viên
2.2 Phân tích hình thức trả lương của Công ty TNHH Khuôn chính xác Minh Đạt 2.2.1 Khái quát về công tác trả lương tại công ty
2.2.1.1 Bậc lương khởi điểm cho nhân viên mới
Trang 14Bảng 2.1: Bậc lương khởi điểm đối với lao động phổ thông, bảo vệ, tài xế
Lương cơ bản Lương ngày Lương tháng (26
Bảng 2.2: Bậc lương khởi điểm đối với nhân viên
có trình độ chuyên môn và tay nghề
Trình độ
học vấn
Trình độ chuyên môn
và tay nghề
Các trường ngoài Tp.HCM
Các trường trong Tp.HCM
Phụ cấp thu hút ứng viên tiềm năng
Lương ngày
Lương tháng (26 ngày)
Lương ngày
Lương tháng (26 ngày) Công