1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một vài mở rộng véctơ của nguyên lý biến phân ekeland

48 465 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một vài mở rộng véctơ của nguyên lý biến phân Ekeland
Người hướng dẫn PGS.TS. Trương Xuân Đức Hà
Trường học Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Toán giải tích
Thể loại Luận văn thạc sĩ khoa học toán học
Năm xuất bản 2011
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 401,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một vài mở rộng véctơ của nguyên lý biến phân ekeland

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN HÀ CHI

MỘT VÀI MỞ RỘNG VÉCTƠ

CỦA NGUYÊN LÝ BIẾN PHÂN EKELAND

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC TOÁN HỌC

Chuyên ngành : Toán giải tích

Mã số: 60.46.01

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS TRƯƠNG XUÂN ĐỨC HÀ

Thái Nguyên - 2011

Trang 3

Mục lục

Chương 1 NGUYÊN LÝ BIẾN PHÂN EKELAND CỔ ĐIỂN 3

1.1 Một số kiến thức chuẩn bị 3

1.2 Nguyên lý biến phân Ekeland cổ điển 6

Chương 2 NGUYÊN LÝ BIẾN PHÂN EKELAND VÉCTƠ 12

2.1 Nguyên lý biến phân Ekeland véctơ cho ánh xạ đơn trị 12

2.2 Nguyên lý biến phân Ekeland véctơ cho ánh xạ đa trị 17

Chương 3 NGUYÊN LÝ BIẾN PHÂN EKELAND VÉCTƠ DỰA TRÊN SỰ TỒN TẠI ĐIỂM CỰC TIỂU CỦA MỘT TẬP TRONG KHÔNG GIAN TÍCH 25

3.1 Quan hệ thứ tự trong không gian tích 25

3.2 Sự tồn tại điểm cực tiểu của một tập trong không gian tích 27

3.3 Mở rộng Định lý 2.2.8 37

3.4 Ứng dụng: Nguyên lý biến phân Ekeland véctơ cho ánh xạ đơn trị 40

Kết luận 43

Tài liệu tham khảo 44

Trang 4

MỞ ĐẦU

Chúng ta đã biết rằng một hàm f nửa liên tục dưới trên một tập đóng X thìđạt cực tiểu trên đó nếu X compact, điều này không còn đúng nữa nếu bỏ giảthiết compact

Năm 1974, Ekeland đưa ra một nguyên lý mới (được gọi là nguyên lý biếnphân Ekeland) Nguyên lý này phát biểu rằng nếu cho trước một hàm nửa liêntục dưới và bị chặn dưới f trên một không gian mêtríc đầy đủ, ta có thể tìmđược một hàm nhiễu của f sao cho hàm nhiễu này có cực tiểu toàn cục

Ngoài ra, nếu f là hàm khả vi thì đạo hàm của f có thể làm nhỏ tùy ý.Trong hơn 30 năm qua, nguyên lý biến phân Ekeland đã được mở rộng theonhiều hướng: các ánh xạ là đơn trị hoặc đa trị nhận giá trị trong không gian lồiđịa phương, không gian véctơ, ánh xạ nhiễu là hàm trơn,

Nguyên lý này đã trở thành một công cụ mạnh và được sử dụng rất nhiềutrong giải tích không trơn, giải tích phi tuyến, tối ưu,

Trong bản luận văn này, chúng tôi giới thiệu lại một cách có hệ thống một vàidạng véctơ của nguyên lý biến phân Ekeland được trình bày trong các bài báo[3], [10], [12] của các tác giả Y.Araya, Chr.Tammer, C.Zălinescu và T.X.Đ.Ha.Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Gồm một số kết quả của giải tích cổ điển về các điều kiện đểhàm nửa liên tục dưới đạt giá trị cực tiểu; nguyên lý biến phân Ekeland cổđiển được trình bày trong bài báo [6] và một cách chứng minh ngắn gọnnguyên lý biến phân Ekeland cho trường hợp không gian hữu hạn chiều có

sử dụng điều kiện bức theo [1]

Chương 2: Một vài sự mở rộng của nguyên lý biến phân Ekeland cho ánh

xạ đơn trị và đa trị nhận giá trị trong không gian véctơ từ các bài báo

Trang 5

[3], [10].

Chương 3: Định lý về sự tồn tại của điểm cực tiểu của một tập trong khônggian tích và một vài mở rộng của nguyên lý biến phân Ekeland được giớithiệu trong bài báo [12] Qua cách tiếp cận mới này, ta có được các kếtquả đã trình bày ở chương 2

Tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn PGS.TS Trương Xuân Đức Hà, người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình làm luận văn

Tác giả xin được bầy tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô của Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên, trường Đại học Sư phạm I - Hà Nội, Viện Toán học Hà Nội

đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tác giả hoàn thành khóa học

Đồng thời tác giả xin chân thành cảm ơn Trung tâm Giáo dục thường xuyên

và Đào tạo cán bộ tỉnh Quảng Ninh, gia đình và bạn bè đã giúp đỡ tác giả rất nhiều trong quá trình học tập và nghiên cứu

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2011

Trang 7

Nhận xét 1.1.2 Hàm f là nửa liên tục dưới tại x0 khi và chỉ khi ∀ε > 0 tồn tạimột lân cận U của x0 sao cho ∀x ∈ U ta có f (x) > f (x0) − ε.

Sau đây là một ví dụ minh họa cho tính nửa liên tục dưới của hàm số

Ta có một số tính chất của hàm nửa liên tục dưới như sau:

Mệnh đề 1.1.4 Cho X là một không gian tôpô và hàm f : X → R ∪ { + ∞}

Khi đó các điều kiện sau là tương đương:

(i) f là hàm nửa liên tục dưới trên X

(ii) Trên đồ thị của f là tập đóng trong X × R.

(iii) ∀a ∈ R thì tập mức La f là tập đóng trong X

Chứng minh (i) ⇒ (ii) Giả sử f là hàm nửa liên tục dưới trên X Ta lấy dãy{(xn, an)} ⊂ epi f sao cho lim

f(x0) 6 limn→∞inf f (xn) 6 limn→∞an= a0

Tức là, (x0, a0) ∈ epi f , hay epi f là tập đóng trong X × R

(ii) ⇒(iii) Giả sử epi f là tập đóng trong X × R Với a ∈ R tùy ý, ta chứng minh

Laf là tập đóng trong X Thật vậy; lấy dãy { xn} ⊂ Laf sao cho lim

n→∞xn = x0

Ta có f (xn) 6 a, ∀n vì { xn} ⊂ Laf nên (xn, a) ∈ epi f Do lim

n→∞xn = x0 nênlim

n→∞(xn, a) = (x0, a) Ta lại có epi f là tập đóng kéo theo (x0, a) ∈ epi f Vậy

f(x0) 6 a Suy ra x0∈ Laf, hay Laf là tập đóng

Trang 8

(iii)⇒ (i) Giả sử Laf là tập đóng trong X , ∀a ∈ R nhưng f không là hàmnửa liên tục dưới tại x0 ∈ X Khi đó, có dãy { xn} ⊂ X sao cho lim

n→∞xn = x0

mà lim

n→∞inf f (xn) < f (x0) Ta chọn ε > 0 đủ nhỏ sao cho tồn tại k ∈ N để

f(xn) 6 f (x0) − ε(∀n > k) Xét tập mức L = {x ∈ X | f (x) 6 f (x0) − ε } Dễthấy rằng xn ∈ L, ∀n > k Do L là tập đóng theo giả thiết nên x0 ∈ L Tức là,

f(x0) 6 f (x0) − ε(vô lý) Vậy f là hàm nửa liên tục dưới trên X

Mệnh đề 1.1.5 [1] Cho hàm f : X → R ∪ { + ∞} là hàm nửa liên tục dưới trên

tập compact X Khi đó f đạt cực tiểu trên X

Chứng minh. Đặt α = inf{ f (x) |x ∈ X } Khi đó có một dãy { xn} ⊂ X sao cholim

n→∞f(xn) = α Do X compact, không mất tính tổng quát ta có thể giả sử { xn}hội tụ tới x0 ∈ X Vì f nửa liên tục dưới nên α = lim

xn→x0inf f (xn) > f (x0) Ta có

f(x0) ∈ R nên α > −∞, nhưng x0∈ X nên f (x0) > α Vậy f (x0) = α = inf

x∈X f(x),hay f (x) đạt cực tiểu trên X

Nếu tập X chỉ đóng mà không compact thì nói chung một hàm f nửa liên tụcdưới trên X có thể không đạt cực tiểu trên X Tuy nhiên, trong trường hợp hữuhạn chiều ta có mệnh đề sau:

Mệnh đề 1.1.6 [1] Nếu f : X → R ∪ { + ∞} hàm nửa liên tục dưới trên một tập

đóng X trong không gian hữu hạn chiều mà bức trên X thì f đạt cực tiểu trên trên tập ấy.

Nhắc lại rằng hàm f được gọi là bức trên một tập X nếu f (x) → +∞ khi

x∈ X, kxk → +∞

Chứng minh. Lấy a ∈ X Ta có tập mức D = { x ∈ X | f (x) 6 f (a)} là đóngtheo Mệnh đề 1.1.4 Giả sử D không bị chặn thì có một dãy {xn} ⊂ X, với

f(xn) 6 f (a) và kxnk → +∞ Do f bức trên X nên f (xn) → +∞, mâu thuẫn với

f(xn) 6 f (a) Vậy D compact (vì một tập đóng, giới nội trong không gian hữu

Trang 9

hạn chiều là một tập compact) Theo Mệnh đề 1.1.5, f có cực tiểu trên D, cựctiểu này cũng là cực tiểu trên X

Khi X không compact, hoặc f không thỏa mãn điều kiện bức thì hàm f cóthể không đạt cực tiểu Ta có các ví dụ sau:

Ví dụ 1.1.7 Xét hàm f : X = R\{ 0} → R với f (x) =1x Ta có X không compact

và f không đạt cực tiểu trên X

Ví dụ 1.1.8 Xét hàm số f : R → R với f (x) = ex Ta có f không thỏa mãn điềukiện bức trên R và f không đạt cực tiểu trên R

1.2 Nguyên lý biến phân Ekeland cổ điển.

Khi X là không gian mêtric đầy đủ, ta có thể làm nhiễu hàm f để có mộthàm đạt giá trị cực tiểu trên X Điều đó được thể hiện qua định lý sau:

Định lý 1.2.1 [10] (Nguyên lý biến phân Eleland cổ điển)

Cho (X , d) là một không gian mêtric đầy đủ f : X → R ∪ { + ∞} là hàm số

nửa liên tục dưới, bị chặn dưới trong X Cho ε > 0 và xε ∈ X thỏa mãn

Trang 10

Để chứng minh định lý 1.2.1 ta xét một quan hệ thứ tự "6" trong khônggian tích X × R như sau: Cho α > 0,

(x1, y1) 6 (x2, y2) ⇔ y2− y1+ αd(x1, x2) 6 0 (1.2.1)Hiển nhiên quan hệ "6" có tính phản xạ

Giả sử ta có (x1, y1) 6 (x2, y2) và (x2, y2) 6 (x1, y1) Theo định nghĩa củaquan hệ "6" ta có

α Suy ra (x1, y1) 6 (x3, y3) , tức là quan hệ "6" có tính chấtbắc cầu

Ta xét bổ đề sau sẽ được dùng trong chứng minh định lý 1.2.1 :

Bổ đề 1.2.3 Cho S là một tập con đóng của X × R sao cho

∃m ∈ R : (x, y) ∈ S ⇒ y > m

Khi đó, với mỗi (x1, y1) ∈ S, tồn tại phần tử (x, y) ∈ S sao cho (x1, y1) 6 (x, y) và (x, y) là phần tử cực đại trong S theo quan hệ thứ tự "6" , tức là, nếu (x, y) ∈ S

và (x, y) 6 (x, y) thì (x, y) = (x, y).

Trang 11

Chứng minh. Bắt đầu từ (x1, y1) ta xây dựng dãy { (xn, yn)} như sau: Giả sử(xn, yn) đã được xác định Đặt

α hay (x1, y1) 6 (x, y) Suy ra (x, y) ∈ S, tức là S đóng.Đặt

mn= inf{y ∈ R |(x, y) ∈ Sn} (1.2.4)Hiển nhiên mn> m và yn+16 yn Chọn (xn+1, yn+1) ∈ Sn sao cho:

Trang 12

T

n=1

Sn= { (x, y)} Theo địnhnghĩa, (xn, yn) 6 (x, y), ∀n Suy ra, (x1, y1) 6 (x, y)

Giả sử tồn tại (x, y) ∈ S và (x, y) 6 (x, y) Theo tính chất bắc cầu của quan hệ

"6", ta có (xn, yn) 6 (x, y) Vậy (x, y) ∈ Sn, ∀n Suy ra (x, y) = (x, y)

Bây giờ ta sẽ chứng minh nguyên lý biến phân Ekeland trong định lý 1.2.1

Ta có, (x∗, y∗) là phần tử cực đại trong S theo quan hệ thứ tự "6"

Vì (x∗, y∗) ∈ S nên f (x∗) 6 y∗, suy ra f (x∗) − y∗+ αd(x∗, x∗) 6 0 Vậy,

Trang 13

suy ra f (x∗) 6 f (xε) Vậy (i) đúng.

Do f (xε) 6 inf f (x) + ε nên f (x∗) > f (xε) − ε Thế vào (1.2.7), ta có

f(xε) − ε − f (xε) + ε

λd(x∗, xε) 6 0

Suy ra d(x∗, xε) 6 λ , hay (ii) nghiệm đúng

Do (x∗, y∗) là phần tử cực đại nên với mọi x ∈ X , x 6= x∗ mà f (x) 6= +∞nên quan hệ (x∗, f (x∗)) 6 (x, f (x)) không xảy ra, nghĩa là, f (x) − f (x∗) +

Định lý 1.2.4 [1] Cho một hàm f : X → R ∪ { + ∞} bị chặn dưới và nửa liên

tục dưới trên tập đóng X ⊂ Rn và cho một số ε > 0 Với mọi cực tiểu ε−xấp xỉ

của f và mọi λ > 0 tồn tại xsao cho

Dễ thấy, g(x) là hàm nửa liên tục dưới và bức trên X Theo Mệnh đề 1.1.6, g

có một điểm cực tiểu x∗ trên X , tức là có một x∗ sao cho

f(x∗) + ε

λ kx∗− xεk 6 f (x) + ε

λ kx − xεk (1.2.8)Cho x = xε , ta được

f(x∗) + ε

λ kx∗− xεk 6 f (xε)

Trang 14

Từ đó f (x∗) 6 f (xε) Vậy (i) được chứng minh.

Đồng thời theo định nghĩa của xε, ta có

Cuối cùng, từ (1.2.8) suy ra

f(x∗) 6 f (x) + ε

λ {kx − xεk − kx∗− xεk} 6 f (x) + ε

λ kx − x∗k , ∀x 6= x∗.Vậy (iii) được chứng minh

Trang 15

2.1 Nguyên lý biến phân Ekeland véctơ cho ánh xạ đơn trị

Cho Y là không gian véctơ tôpô, tập K ⊂ Y được gọi là nón nếu ∀k ∈ K, ∀λ >

Trang 16

Định lý 2.1.3 [3] Cho (X , d) là một không gian mêtric đầy đủ, Y là không

gian Banach và K ⊂ Y là một nón nhọn, lồi, đóng, có phần trong khác rỗng,

k0∈ int K và cho f : X → Y Giả sử rằng với ε > 0, tồn tại một điểm x0∈ X sao

cho f (X ) ∩ ( f (x0) − εk0− int K) = /0 và f thỏa mãn điều kiện

Trang 17

Bổ đề 2.1.4 [3] Cho Y là một không gian Banach, K là một nón lồi đóng Ta

lấy k0 ∈ K\{ − K} và xác định hK,k0 : Y → [ − ∞, +∞] bởi hK,k0(y) = inf{t ∈

R y∈ tk0− K} Khi đó hàm hK,k0 có các tính chất sau:

(i) hK,k0 có ít nhất một giá trị hữu hạn (proper).

(ii) hK,k0 là hàm nửa liên tục dưới.

(iii) hK,k0 là hàm dưới tuyến tính.

(iv) hK,k0 là K− đơn điệu (nghĩa là y16Ky2 kéo theo hK,k0(y1) 6 hK,k0(y2) )

(v) { y ∈ Y hK,k0 (y) 6 t} = tk0− K.

(vi) hK,k0(y + λ k0) = hK,k0(y) + λ , ∀y ∈ Y, λ ∈ R.

Hơn nữa, nếu k0 ∈ int K thì hK,k0 có thêm các tính chất sau:

(vii) hK,k0 nhận giá trị hữu hạn.

(viii) hK,k0 là hàm liên tục.

(ix) { y ∈ Y hK,k0 (y) < t} = tk0− int K.

(x) hK,k0 đơn điệu ngặt (nghĩa là y2−y1∈ int K kéo theo hK,k0(y1) < hK,k0(y2)).

Bổ đề 2.1.5 [3] Giả sử rằng Y là một không gian véctơ tôpô, K là một nón lồi

đóng, có phần trong khác rỗng, k0 ∈ K\(−K) và A ⊂ Y là một tập khác rỗng

sao cho A ∩ (− int K) = /0 Khi đó, hK,k0 là hàm nhận giá trị hữu hạn liên tục sao cho

hK.k0(−y) < 0 6 hK,k0(x), ∀x ∈ A, y ∈ int K

Trang 18

Chứng minh. (Định lý 2.1.3)

Không mất tính tổng quát, ta giả sử rằng ε = 1

Trước hết ta thấy rằng ∀x ∈ X , hK,k0◦ f là bị chặn dưới trên X Theo Bổ đề2.1.5 ta có

(b) Nếu y ∈ F(x) thì F(y) ⊂ F(x) (tính bắc cầu)

Hiển nhiên (a) đúng vì f (y) + d(y, y)k0= f (y) Để chứng minh tính chất (b), talấy y ∈ F(x) và giả sử rằng z ∈ F(y) Khi đó, ta có f (z) + d(y, z)k06Kf(y) và

Trang 19

z∈F(y)hK,k0( f (z)) 6 hK,k0( f (y)) nên ta thu được các bấtđẳng thức

06 hK ,k 0( f (xn+1)) − inf

z∈F(xn+1)hK,k0( f (z)) 6 2−nvà

Do đó, f (x0) − f (x) ∈ K + d(x, x0)k0⊂ int K Vậy (i) đúng

Vì x ∈ F(xn), ∀n nên F(x) ⊂ F(xn), ∀n Suy ra, F(x) = { x} , tức là (iii) đúng

Để chứng minh (ii), ta giả sử rằng d(x, x0) > 1 Khi đó, ta có

(d(x, x0) − 1) k0+ K ⊂ int K

Trang 20

Từ (2.1.2) ta có

f(x) ∈ f (x0) − d(x, x0)k0− K ⊂ f (x0) − k0− int K

Điều này mâu thuẫn với giả thiết Vậy, (ii) đúng

Nhận xét 2.1.6 Trong định lý trên ta lấy Y = R, K = R+ = [0, ∞), k0 = 1 ∈

R+\{ 0} ta được định lý 1.2.1

2.2 Nguyên lý biến phân Ekeland véctơ cho ánh xạ đa trị

Đã có rất nhiều tác giả mở rộng nguyên lý biến phân Ekeland cho ánh xạ đatrị F với giá trị trong không gian véctơ Trong mục này, chúng tôi trình bày mộtdạng của nguyên lý biến phân Ekeland véctơ cho trường hợp F là ánh xạ đa trịK−nửa liên tục dưới theo bài báo [10]

Cho X là một không gian mêtric đầy đủ, Y là một không gian véctơ tôpô,

Ngoài ra, nếu A4KBvà C4KDthì B ⊂ A + K và D ⊂ C + K Suy ra, B + D ⊂

A+C + K, hay A +C4KB+ D Do đó, nếu A4KBthì A + z4KB+ z, ∀z ∈ Y Xét ánh xạ đa trị F : X ⇒ Y

Trang 21

Định nghĩa 2.2.2 Ta nói F là K− nửa liên tục dưới trên X nếu ∀a ∈ Y , tập

...

Đã có nhiều tác giả mở rộng nguyên lý biến phân Ekeland cho ánh xạ đatrị F với giá trị không gian véctơ Trong mục này, chúng tơi trình bày mộtdạng nguyên lý biến phân Ekeland véctơ cho trường hợp... 2.1.6 Trong định lý ta lấy Y = R, K = R+ = [0, ∞), k0 = ∈

R+\{ 0} ta định lý 1.2.1

2.2 Nguyên lý biến phân Ekeland véctơ cho ánh... chứng minh

Cho X không gian mêtric đầy đủ Nguyên lý biến phân Ekeland

mở rộng cho ánh xạ đa trị K− nửa liên tuc sau:

Định lý 2.2.8 [10] Giả sử F K− nửa liên tục dưới, có

Ngày đăng: 31/05/2014, 08:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Hoàng Tụy, Bài giảng lý thuyết tối ưu, Viện toán học Việt Nam (2003) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng lý thuyết tối ưu
[2] Nguyễn Đông Yên , Giáo trình giải tích đa trị, Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và công nghệ (2007) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình giải tích đa trị
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học tựnhiên và công nghệ (2007)
[3] Y. Araya, Ekeland’s variational principle and its equivalent theorems in vector optimization, J. Math. Anal. Appl. 346 (2008), 9-16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ekeland’s variational principle and its equivalent theorems invector optimization
Tác giả: Y. Araya, Ekeland’s variational principle and its equivalent theorems in vector optimization, J. Math. Anal. Appl. 346
Năm: 2008
[4] T. Q. Bao, B. S. Mordukhovich, Variational principles for set-valued map- pings with applications to multiobjective optimization, Control Cybernet.36 (2007), 531-562 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Variational principles for set-valued map-pings with applications to multiobjective optimization
Tác giả: T. Q. Bao, B. S. Mordukhovich, Variational principles for set-valued map- pings with applications to multiobjective optimization, Control Cybernet.36
Năm: 2007
[5] T. Q. Bao, B. S. Mordukhovich, Relative Pareto minimizers for multiob- jective problems: existence and optimality conditions, Math. Program. 122 (2010), no. 2, Ser. A, 301-347 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Relative Pareto minimizers for multiob-jective problems: existence and optimality conditions
Tác giả: T. Q. Bao, B. S. Mordukhovich, Relative Pareto minimizers for multiob- jective problems: existence and optimality conditions, Math. Program. 122
Năm: 2010
[6] I. Ekeland, On the variational principle, J. Math. Anal. Appl. 47 (1974), 324-353 Sách, tạp chí
Tiêu đề: On the variational principle
Tác giả: I. Ekeland, On the variational principle, J. Math. Anal. Appl. 47
Năm: 1974
[7] A. G opfert, H.Riahi, Chr. Tammer, C. Zălinescu, ¨ Variational Methods in Partially Ordered Spaces, CMS Books in Mathematics 17, Springer, New York, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Variational Methods inPartially Ordered Spaces
[8] A. G opfert, Chr. Tammer, C. Zălinescu, ¨ On the vectorial Ekeland’s varia- tional principle and minimal points in product spaces, Nonlinear Anal. 39 (2000), 909-922 Sách, tạp chí
Tiêu đề: On the vectorial Ekeland’s varia-tional principle and minimal points in product spaces
Tác giả: A. G opfert, Chr. Tammer, C. Zălinescu, ¨ On the vectorial Ekeland’s varia- tional principle and minimal points in product spaces, Nonlinear Anal. 39
Năm: 2000
[9] C. Gutiérrez, B. Jiménez, V. Novo, A set-valued Ekeland’s variational principle in vector opitimization, SIAM J. Control Optim. 47 (2008), 883- 903 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A set-valued Ekeland’s variationalprinciple in vector opitimization
Tác giả: C. Gutiérrez, B. Jiménez, V. Novo, A set-valued Ekeland’s variational principle in vector opitimization, SIAM J. Control Optim. 47
Năm: 2008
[10] T. X. D. Ha, Some variants of the Ekeland variational principle for a set- valued map, J.Optim. Theory Appl. 124 (2005), 187-206 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Some variants of the Ekeland variational principle for a set-valued map
Tác giả: T. X. D. Ha, Some variants of the Ekeland variational principle for a set- valued map, J.Optim. Theory Appl. 124
Năm: 2005
[11] A. H. Hamel, Chr. Tammer, Minimal elements for product orders, Opti- mization 57 (2008), 263-275 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Minimal elements for product orders
Tác giả: A. H. Hamel, Chr. Tammer, Minimal elements for product orders, Opti- mization 57
Năm: 2008
[12] Chr. Tammer, C. Zălinescu, Vector variational principle for set-valued functions, Martin - Luther Universit at, Halle - Wittenberg Institut f ¨ ur ¨ Mathematik, Report No.17 (2009) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vector variational principle for set-valuedfunctions
[13] M. Turinici, Maximal elements in a class of order complete metric spaces, Math. Japonica 25 (1980), 511-517 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Maximal elements in a class of order complete metric spaces
Tác giả: M. Turinici, Maximal elements in a class of order complete metric spaces, Math. Japonica 25
Năm: 1980
[14] C. Zălinescu, Convex Analysis in General Vector Spaces, World Scientific, Singapore, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Convex Analysis in General Vector Spaces

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w