1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo Cáo Đề Tài Đồng Bằng Sông Cửu Long Trong Bối Cảnh Biến Đổi Khí Hậu Và Thủy Điện Mê Kông - Kinh Nghiệm Nghiên Cứu Châu Thổ.pptx

52 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồng Bằng Sông Cửu Long Trong Bối Cảnh Biến Đổi Khí Hậu Và Thủy Điện Mê Kông - Kinh Nghiệm Nghiên Cứu Châu Thổ
Trường học Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Kinh Tế & Quản Lý
Thể loại Báo cáo đề tài
Năm xuất bản 2024
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 11,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide 1 ĐBSCL trong bối cảnh biến đổi khí hậu và Thủy điện Mekong Nội dung trình bày Tong quan về ĐBSCL Tác động của biến đổi khí hậu Tác động của thủy điện Mekong đối với ĐBSCL Tổng quan ĐBSCL đón[.]

Trang 1

ĐBSCL trong bối cảnh biến đổi khí hậu và Thủy

điện Mekong

Trang 2

Nội dung trình bày

ĐBSCL

Trang 4

Tổng quan

ĐBSCL đóng vait rò quan trọng trong nền kinh tế và an ninh lương thực của quốc gia:

40,604.7 km2 (4M hectares)

Cao trình trung bình: 1.5 m

Dân số: 18 triệu người

50% lương thực của cả nước

20% GDP cả nước

65% sản lượng trái cây

0 5000 10000

Trang 8

Vết chân sóng của mực nước biển

cách đây 3.000 – 5.000 năm

Mực nước biển hiện nay

HANG CÁ SẤU – HÀ TIÊN

> 3 m

Trang 9

Marine deposits and shells can be found

below

Trang 10

ì

Trang 12

Lượng phù sa hằng năm của Sông Mekong khoảng 160-165 triệu tấn

Source: Water Quality for Major

Watersheds The GEO Data Portal,

UNEP

Mekong đứng thứ 6 trên thế

giới về tổng lượng phù sa.

160 triệu tấn

Trang 15

Source: International Water Management Institute

Trang 16

Các tác động trực tiếp

Trang 21

Distribution of soil groups of the Delta:

1 Old sediment

2 Riparian alluvial soil

3 Inland alluvial soils

4 Acid Sulphate soils (Potential and active)

5 Alluvial soils intruded by saliniy

6 Salty alluvial soils

(Soil inventory 1985)

Trang 23

Tác động của biến đổi

khí hậu

Trang 24

THE MEKONG DELTA IS IDENTIFIED BY IPCC AS AMONG THE 5 MOST

VULNERABE AREAS TO CLIMATE CHANGE IN THE WORLD

Trang 25

Dự báo tăng mực nước biển (cm) so với giai đoạn 1980-1999

Scenario Time milestones in the 21st century

Trang 26

Dự báo biến đổi khí hậu

Trang 27

Những hiện tượng diễn ra gần đây

Trong 5 năm vừa qua, biểu hiện của biến đổi khí hậu gồm

những hiện tương như sau:

 Mùa mưa ngắn hơn, mùa khô dài hơn

 Trong mùa mưa, có những trận mưa kéo dài, khó đoán, sau đó là những đợt hạn kéo dài.

 Trong mùa khô, những trận mưa trái mùa thường diễn ra, ngắn nhưng cường độ cao.

 Nhiệt độ tăng cao, đặc biệt là trong mùa khô.

 Lạnh về đêm, nóng ban ngày

 Mực nước biển tăng cao hơn

Trang 28

Consequences

Trang 29

Thủy điện Mekong

Trang 30

Vietnam: PETROVIETNAM Power Corporation

3 Xayaburi Thailand: SEAN & Ch Karnchang Public

4 Pak Lay China: CEIEC & Sino-Hydro

5 Xanakham China: Datang International Power Generation

6 Pak Chom Thailand/Laos: Joint feasibility study by Panya

consultants on behalf of Ministries of Energy

in Thailand and Ministry of Mines and Energy

in Lao PDR

7 Lat Sua Thailand: Italian Thai Asia Corp Holdings

8 Ban Koum Thailand: Charoen Energy & Waters Asia

9 Don Sahong Malaysia: Mega First

10 Thakho France: Compagnie Nationale du Rhone and

EDL

11 Stung Treng Vietnam

12 Sambor China: Southern Power Grid

Trang 33

Ống dẩn nước

Lớp nước chết

Nền đáy

Đậ p

Van kiểm soát

sạn sỏi - cát thô

Trang 34

Source: Fishery impact assessment paper

Trang 35

Dams upstream are biologically less damaging than those downstream

Trang 37

Sản lượng cá sông Mekong

Sông Mekong có sự đa dạng cá

thứ hai thế giới

Sản lượng cá sông Mekong:

0.75-2.6 triệu tấn/năm, chiếm 7-22%

sản lượng cá nước ngọt thế giới

Các quốc gia Hạ lưu vực Mekong

tiêu thụ cá cao nhất thế giới

Cá nước ngọt đóng vai trò thiết

yếu trong an ninh thực phẩm

Trang 38

Stung Chinit, Cambodia Colorado, USA Germany

Trang 39

remarks about fish passes

In case of successive dams, even the presence of ‘efficient’ passes is not sufficient to mitigate dam impacts

Trang 40

Rủi ro tổn thất cá trắng = giá trị 1-3 cây cầu Cần Thơ hàng năm

342 triệu USD 500-1,000 triệu

USD/năm

Trang 43

Impact: Loss of 75% of

silt/nutrients in the delta

outflows and expected impact

on estuarine and near-shore

Unavoidable &unmitigable impacts:

loss of sediment & nutrient supply to coastal &

estuary environments

Ocean currents:

During the high-flow season ocean currents in the South China Sea orient south against the Delta coast, reversing direction during the low-flow season.

20% deposits

in the freshwater flood plain 4% at the

river mouth at the toe of the salt wedge76% deposits

<20km offshore

43

Trang 44

Phù sa là nguồn phân bón tự nhiên

Trang 45

Nước đói phù sa gây sạt lở

Trang 46

Khả năng lưu nước của các đập

Trang 48

Tóm t t các thi t h i ắt các thiệt hại ệt hại ại

Giữ lại phù saLưu nước 3 ngày đến 3 tuần

Mất cá trắng 220,000-440,000 tấn/năm tương đương 500 ngàn đến 1 tỉ USD/năm

Mất nguồn dinh dưỡng, ảnh hưởng sức khỏe con ngườiSụp đổ hệ sinh thái

Ảnh hưởng nuôi thủy sản

Mất ¾ lượng phù sa Ngưng quá trình kiến tạo đồng bằng

Đồng bằng lún xuốngSạt lở bờ sông bờ biển mất tài sản và tính mạngMất ổn định dòng sông ảnh hưởng giao thông thủy

Mất nguồn dinh

dưỡng Mất nguồn dinh dưỡng cho nông nghiệp tăng chi phí sản xuất lúa

 Giảm sản lượng lúa

Thiếu dinh dưỡng cho vùng biểngiảm thủy sản biển tác động domino lên các ngành

Lưu nước ở các đập Sự giao động ranh giới mặn ảnh hưởng nông nghiệp và nước sinh hoạt

Trang 52

Cám ơn quí vị

đã lắng nghe

Ngày đăng: 19/07/2023, 02:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w