1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu Luận Môn Sinh Hóa Các Hợp Chất Tự Nhiên Có Hoạt Tính Sinh Học Đề Tài Tách Chiết Các Hợp Chất Có Hoạt Tính Sinh Học Từ Cây Tía Tô Và Cơ Chế Tác Động Của Hoạt Tính.pptx

32 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tách Chiết Các Hợp Chất Có Hoạt Tính Sinh Học Từ Cây Tía Tô Và Cơ Chế Tác Động Của Hoạt Tính
Trường học Trường Đại Học XYZ
Chuyên ngành Sinh Học - Hóa Học
Thể loại Luan Van Tot Nghiep
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bản trình bày PowerPoint CÁC HỢP CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC Seminar TÁCH CHIẾT CÁC HỢP CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC TỪ CÂY TÍA TÔ VÀ CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT TÍNH NỘI DUNG I TỔNG QUAN VỀ CÂY TÍA TÔ I[.]

Trang 1

CÁC HỢP CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC

CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC TỪ CÂY TÍA TÔ

VÀ CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT TÍNH

Trang 2

NỘI DUNG:

I TỔNG QUAN VỀ CÂY TÍA TÔ

II TỔNG QUAN VỀ TINH DẦU TÍA TÔ

III HỢP CHẤT THỨ CẤP CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC

IV PHƯƠNG PHÁP TRÍCH LY TINH DẦU TÍA TÔ

V KẾT LUẬN

VI TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 3

I TỔNG QUAN VỀ CÂY TÍA TÔ

1 Tên khoa học: Perilla frutescens

• Tên đồng nghĩa: Perilla macrostachya, Perilla ocymoides, Perilla

urticifolia, Ocimum frutescens.

• Tên gọi khác: tử tô, tô ngạnh, tô diệp hay é tía

2 Phân loại khoa học:

• Giới (regnum): Plantae

• Bộ (ordo): Lamiales

• Họ (famila): Lamiaceae

• Chi (genus): Perilla L.

• Loài (species): P.frutescens

• Các phân loài (subspecies): có 8-10 phân loài

Trang 4

3 Mô tả đặc điểm hình thái:

I TỔNG QUAN VỀ CÂY TÍA TÔ

• Thân thảo, hoa môi

Trang 5

I TỔNG QUAN VỀ CÂY TÍA TÔ

5 Thành phần dinh dưỡng:

• Hạt: 40% dầu béo, 21,3% đạm

• Lá: giàu xơ, khoáng, vitamine

4 Đặc điểm sinh thái:

• Ưa sáng và ưa ẩm

• Ra hoa kết quả nhiều

• Sinh trưởng quanh năm

6 Công dụng của cây tía tô:

• Gia vị

• Thuốc

• Cây cảnh

Trang 6

II TỔNG QUAN VỀ TINH DẦU TÍA TÔ

1 Tinh dầu tía tô:

• Cây tía tô chứa 0.3-1.3% tinh dầu

• Tập trung chủ yếu ở lá và chồi hoa Ở thân và cành, lượng tinh dầu rất

thấp

• Được chiết tách từ lá tía tô bằng phương pháp chưng cất hơi nước

hoặc trích ly với dung môi hữu cơ

Trang 7

II TỔNG QUAN VỀ TINH DẦU TÍA TÔ

2 Tính chất vật lý:

• Chất lỏng dễ bay hơi, trong suốt, có màu từ vàng nhạt tới vàng sáng, vị cay,

hương tía tô đặc trưng

• Nhiệt độ thường, tinh dầu tía tô ở thể lỏng, có khối lượng riêng nhỏ hơn 1

• Không tan trong nước hoặc ít tan, hòa tan tốt trong dung môi hữu cơ

Trang 8

3 Thành phần hóa học của tinh dầu tía tô:

• Thành phần hóa học của tinh dầu gồm các tecpen và những dẫn

xuất chứa oxy của tecpen

• Một số thành phần chính trong tinh dầu tía tô:

• Ngoài ra, trong tinh dầu tía tô còn có dihydrocumin

elsholtziaceton, bergamotene, β-caryophyllene và acid rosmarinic

II TỔNG QUAN VỀ TINH DẦU TÍA TÔ

Trang 9

III HỢP CHẤT THỨ CẤP CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC

Trang 10

III HỢP CHẤT THỨ CẤP CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC

Trang 11

Perilla Aldehyde

Trang 12

III HỢP CHẤT THỨ CẤP CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC

Trang 13

• Gout là gì?

− Gout: bệnh rất phổ biến trên thế giới

− Biểu hiện: tăng acid uric máu, đau viêm khớp,…

− Xanthine oxidase (XO): enzyme đóng vai trò quan trọng trong việc gây ra bệnh gout

• Hướng điều trị gout

− Kháng viêm, giảm đau tức thời khi có cơn đau

− Trung hòa, giảm lượng acid uric trong máu

− Kích thích tuyến bài tiết đào thải acid uric dư thừa

Trang 14

III HỢP CHẤT THỨ CẤP CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC

• Kháng viêm.

− Ức chế sinh tổng hợp prostaglandin (PG) do ức chế có hồi phục men cyclooxygenase (COX), làm giảm PGE2 và PGF1a là những trung gian hóa học của viêm

− Làm vững bền màng lysosome ở ổ viêm trong quá trình thực bào (các đại thực bào làm giải phóng các enzyme của lysosome (hydrolase, aldolase, phosphotase, collagenase, ellatase….), làm tăng thêm quá trình viêm), nhờ khả năng ức chế phân giải enzyme nên ức chế được quá trình viêm

− Đối kháng với chất trung gian hóa học của viêm do ức chế cạnh tranh với cơ chất của enzyme, ức chế di chuyển bạch cầu, ức chế phản ứng kháng nguyên – kháng thể

− Làm giảm sự di chuyển của các bạch cầu, ức chế ứng động hóa học, chuyển hóa và chức năng của bạch cầu đa nhân nên làm giảm các phản ứng viêm

Trang 15

• Ngăn hình thành urate:

− Tạo pH > 7

− Ngừng sự hình thành acid lactic – muối urate

− Tăng ngưỡng chịu đau

• Bài tiết urate:

− Kích thích tuyến mồ hôi

− Lợi tiểu: PA đi vào ống thận và không được tái hấp thu,

nó làm tăng áp suất thẩm thấu trong lòng ống thận, kéo nước thêm vào trong lòng ống, làm tăng lượng nước tiểu

Trang 16

III HỢP CHẤT THỨ CẤP CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC

Trang 17

3 Linalool:

• Ứng dụng: giảm sự lo lắng và an thần nhẹ.

• Cơ chế tác dụng:

− Thông qua sự gia tăng GABA - giảm glutamate

− Glutamate là chất dẫn truyền thần kích thích nhanh ở não, hoạt hoá thụ thể glutamatergic hướng ion nhạy cảm với AMPA (a-amino-3-hydroxy-5-methyl-4-isoxazolepropionic acid)

− GABA là chất ức chế dẫn truyền thần kinh của dẫn truyền tiền synap trong hệ thần kinh trung ương Tác dụng của nó thể hiện qua hai thụ thể: GABAA và GABAB

III HỢP CHẤT THỨ CẤP CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC

Trang 18

3 Linalool:

• Cơ chế tác dụng:

− GABA gắn với thụ thể GABAA => mở các kênh chloride (Cl-)

− GABA gắn với thụ thể GABAB => hoạt hoá protein G => mở kênh potassium (K+)

=> Dòng chloride (Cl-) đi vào hoặc dòng potassium (K+) đi ra, làm tăng đáng

kể điện thế màng (điện thế ức chế hậu synap)

Þ Giảm tác dụng của các tín hiệu kích thích => thần kinh được xoa dịu

=> Hiệu quả an thần.

III HỢP CHẤT THỨ CẤP CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC

Trang 19

IV PHƯƠNG PHÁP TRÍCH LY TINH DẦU TÍA TÔ

Trang 20

VI SÓNG SÓNG SIÊU ÂM

Trang 21

PHƯƠNG PHÁP CHƯNG CẤT HƠI NƯỚC

Sơ đồ trích ly

Trang 23

PHƯƠNG PHÁP CHƯNG CẤT HƠI NƯỚC

1 Ưu điểm:

• Quy trình kỹ thuật tương đối đơn giản

• Thiết bị gọn, dễ chế tạo

• Những nguyên liệu xốp và rời rạc rất thích hợp cho phương pháp này

• Không đòi hỏi vật liệu phụ như các phương pháp tẩm trích, hấp thụ

• Thời gian tương đối nhanh

Trang 24

PHƯƠNG PHÁP CHƯNG CẤT HƠI NƯỚC

2 Nhược điểm:

• Tinh dầu có nhiệt độ sôi cao thường cho hiệu suất rất kém

• Chất lượng tinh dầu có thể bị ảnh hưởng nếu trong tinh dầu có những cấu phần dễ

bị phân hủy

• Không lấy được các loại nhựa và sáp có trong nguyên liệu

• Trong nước chưng luôn luôn có một lượng tinh dầu tương đối lớn

Trang 25

PHƯƠNG PHÁP CHƯNG CẤT HƠI NƯỚC

3 Những ảnh hưởng trong sự chưng cất hơi nước:

• Sự thủy giải:

− Những cấu phần ester trong tinh dầu thường dễ bị thủy giải cho

ra acid và alcol khi đun nóng trong một thời gian dài với nước

− Sự chưng cất hơi nước phải được thực hiện trong một thời

gian càng ngắn càng tốt.

Trang 26

PHƯƠNG PHÁP CHƯNG CẤT HƠI NƯỚC

3 Những ảnh hưởng trong sự chưng cất hơi nước:

• Nhiệt độ:

− Nhiệt độ cao làm phân hủy tinh dầu

− Khi cần thiết phải dùng hơi nước quá nhiệt (trên 100oC) thì nên

thực hiện trong giai đoạn cuối cùng của sự chưng cất, sau khi các cấu phần dễ bay hơi đã lôi cuốn đi hết

=> Thời gian chịu nhiệt độ cao của tinh dầu càng ngắn càng tốt

Trang 27

Nhiệt độ

Sự khuếch tán thẩm thấu

Sự hòa tan tinh dầu

Sự phân hủy

Trang 28

V KẾT LUẬN

(J Sci & Devel 2014, Vol 12, No 3: 404-411)

• Thời điểm thu nguyên liệu thích hợp cho trích ly tinh dầu: lúc cây bắt đầu ra hoa (hàm lượng tinh dầu so với tổng lượng chất khô là 0,76%)

• Tiến hành chưng cất trong vòng 12 giờ kể từ khi thu hoạch

• Phương pháp phù hợp trích ly tinh dầu lá tía tô: phương pháp chưng cất hơi

nước có khuấy trộn nguyên liệu liên tục, với tốc độ khuấy là 500 vòng/phút.

Trang 29

V KẾT LUẬN

• Hiệu suất thu nhận tinh dầu đạt 73,46% với các thông số kĩ thuật tối ưu:

− Độ ẩm nguyên liệu: khoảng 20%

− Kích thước bột nghiền: 2mm < d ≤ 3mm

− Dung môi trích ly: ethanol 96% (thay cho nước)

− Tỷ lệ nguyên liệu/dung môi: 1/18

− 3 lần trích ly

− Thời gian trích ly: 12 giờ

− Nhiệt độ trích ly: 60 0C

Trang 31

1 J Sci & Devel 2015, Vol 13, No 2: 245-250

2 Liu, Jing, Chen, Hubiao, “Chemistry Central Journal 2013”

3 National Institute of Standards and Technology.

4 Nissen, L; Zatta, A; Stefanini, I; Grandi, S; Sgorbati, B; Biavati, B; et al (2010) "Characterization and antimicrobial activity of essential oils of industrial hemp varieties (Cannabis sativa L.)" Fitoterapia 81: 413–419 doi:10.1016/j.fitote.2009.11.010.

5 Nitin S Nandurkar, Jianjun Zhang, Qing Ye, Larissa V Ponomareva, Qing-Bai She, Jon S Thorson (2014), “The Identification of Perillyl Alcohol Glycosides with Improved Antiproliferative Activity”,

Journal of Medicinal Chemistry, pp.7478–7484.

6 Russo, E B (2011) "Taming THC: potential cannabis synergy and phytocannabinoid-terpenoid entourage effects" British Journal of Pharmacology 163 (7): 1344–1364 doi:10.1111/j.1476- 5381.2011.01238.x PMC 3165946 PMID.

7 Solórzano-Santos F and M G Miranda-Novales (2012) Essential oils from aromatic herbs as antimicrobial agents Food biotechnology - Plant biotechnology, 23(2): 136-141.

8 V.A.Parthasarathy,Bhageerathy Chempakam,T John Zachariah, Chemistry of Spices: 214 – 216p.

9 Yu H-C., K Kenichi, M Haga (2010) Perilla: The Genus Perilla Taylor & Francis, 206p.

VI TÀI LIỆU THAM KHẢO:

Trang 32

CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN

ĐÃ THEO DÕI!

CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN

ĐÃ THEO DÕI!

Ngày đăng: 19/07/2023, 02:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w