• Tiêu chuẩn: là quy định đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt
Trang 1VIỆN KỸ THUẬT NƯỚC VÀ
CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG)
Trang 2QUẢN LÝ NƯỚC THẢI
1.1 Phân loại - Sự hình thành các loại nước thải,
xuất xứ, khối lượng, thành phần tính chất
- Nước thải sinh hoạt đô thị
- Nước thải y tế-bệnh viện
- Nước thải công nghiệp
- Nước thải chăn nuôi
- Nước thải hay nước rỉ rác từ các bãi chôn lấp
Trang 3Thành phần, tính chất
nước thải sinh hoạt
Thành phần của nước thải: là nước đã sử dụng cho sinh hoạt, sản xuất, v.v bị nhiễm bẩn, ô nhiễm, chứa nhiều vi trùng, chất độc hại
• Các hạt cát sỏi lớn hơn trong nước mưa từ hệ thống thoát nước chung
1 10-4 mm 1 10-6 mm
Trang 4Thành phần, tính chất
nước thải (tiếp)
Thành phần hoá học: các chất bẩn h ữ u cơ, vô cơ
Chất hữu cơ (15%)
CHẤT TAN (50%)
CHẤT KEO (10%)
CHẤT KHÔNG TAN (40%)
Chất hữu cơ (20%)
Chất vô cơ (30%) Chất vô cơ (2%) Chất hữu cơ (8%)
Chất vô cơ (5%)
Chất lắng (20%) Chất không lắng (20%)
Chất hữu cơ (15%) Chất vô cơ (5%)
Trang 6Thành phần, tính chất
nước thải (tiếp)
Tính chất của nước thải:
Tính chất vật lý:
• Nhiệt độ thường cao hơn nhiệt độ nước cấp
• Màu và mùi: Nước thải mới xả ra thường có màu xám nhẹ, dần dần thành mà xám tối và đen Mùi của nước thải sinh hoạt mới xả ra thường có mùi khó chịu Nước thải ổn định hoặc đã
• độ đục đặc trưng cho các tạp chất nhỏ dạng keo và huyền phù
- chất lơ lửng không tan có nguồn gốc hữu cơ hoặc vô cơ.
Trang 8Thành phần, tính chất
nước thải (tiếp)
Nhu cầu ôxy sinh học (BOD, mg/L): là lượng ôxy cần thiết cho vi sinh vật để ôxi hoá sinh hoá hiếu khí và ổn định chất hữu cơ trong nước thải trong một khoảng thời gian xác định (đặc trưng cho các chất hữu cơ dễ phân huỷ sinh học)
Nhu cầu ôxy hoá học (COD, mg/L): là lượng ôxy cần thiết để ôxy hoá hoá học các chất hữu cơ trong nước thải (đặc trưng cho tổng hay toàn bộ các chất hữu cơ)
độ pH của nước thải:
• Nước thải sinh hoạt: pH = 7,2 7,6
• Nước thải công nghiệp: pH rất khác nhau phụ thuộc vào từng loại công nghiệp
Trang 9NƯỚC THẢI Y TÊ /BỆNH ViỆN
Bệnh viện là nơi tập trung đông người Do đặc tính hoạt động đây
là một trong các nguồn phát sinh ra nhiều chất thải, trong đó có nước thải độc hại và nguy hại
Theo tổ chức Y tế Thế giới, trong chất thải bệnh viện có khoảng 85% là không độc, 10% bị nhiễm khuẩn và 5% là các chất độc hại Chất thải bệnh viện chứa nhiều loại vi khuẩn gây bệnh có nguồn gốc từ người bệnh và các chất độc hại khác phát sinh trong quá trình điều trị
Nước thải bệnh viện khi xả thải vào nguồn nước mặt sẽ gây nhiễm bẩn về hoá học, vi sinh và có thể gây lan truyền dịch bệnh
Phần lớn các bệnh viện đều nằm trong khu đô thị hoặc dân cư đông ngươi, nên việc phát tán bệnh dịch nhanh chóng
Trang 10NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP
- Công nghiệp Dệt may
Trang 11NƯỚC THẢI CHĂN NUÔI
Nước thải và các chất ô nhiễm
a Thành phần, tính chất chất thải ngành chăn nuôi
• Mỗi năm, ngành chăn nuôi thải ra trên 75-85 triệu tấn chất thải rắn
(phân khô, thức ăn thừa) và 25-30 triệu khối chất thải lỏng (phân lỏng, nước tiểu và nước rửa chuồng trại) Trong đó, khoảng 50% lượng chất thải rắn (36,5 triệu tấn), 80% chất thải lỏng (20 - 24 triệu m3) xả thẳng ra tự nhiên, hoặc sử dụng không qua xử lý là những
tác nhân gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng (Cục Chăn nuôi, Bộ
NN –PTNT, 2005)
• Lượng nước sử dụng cho nhu cầu uống, rửa chuồng và tắm cho
lợn là 30-50 lít nước/con.ngđ [Hồ Thị Kim Hoa, Lê Thanh Hiền,
Trần Thị Dân: Tình hình quản lý chất thải chăn nuôi ở một số huyện
ở TP.Hồ Chí Minh và 3 tỉnh lân cận, Tạp chí chăn nuôi số 1-2005]
Nước thải có mùi hôi thối, khó vận chuyển đi xa để sử dụng cho
các mục đích nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản;
Trang 12CHĂN NUÔI (Tiếp)
a.1 Chất thải rắn
• Là những thành phần từ thức ăn, nước uống mà cơ thể gia súc
không hấp thụ được và thải ra ngoài cơ thể:
• - Những dưỡng chất không tiêu hóa được của quá trình tiêu hóa
vi sinh: men tiêu hóa, chất xơ, protein dư thừa, acid amin (trong
nước tiểu) Các khoáng chất dư thừa như P2O5, K2O, CaO,
MgO… cũng xuất hiện trong phân
• - Các chất cặn bã của dịch tiêu hóa (trypsin, pepsin…).
• - Các loại vi sinh vật trong thức ăn, ruột bị thải ra ngoài theo
phân.
• Khối lượng: tùy thuộc vào giống, loài, tuổi và khẩu phần ăn và
được thể hiện ở bảng sau:
• Khối lượng phân và nước tiểu của gia súc thải ra trong 1
ngày đêm -
• (Nguồn: Nguyễn Thị Hoa Lý: Một số vấn đề liên quan đến việc
xử lý nước thải chăn nuôi, lò mổ, Tạp chí Khoa học nông nghiệp,
2005, số 5)
• Thành phần
• Thành phần các chất trong phân gia súc phụ thuộc vào nhiều yếu
tố:
• - Thành phần dưỡng chất của thức ăn và nước uống;
• - Độ tuổi của gia súc (mỗi độ tuổi sẽ có khả năng tiêu hóa khác
nhau);
• - Tình trạng sức khỏe vật nuôi và nhu cầu cá thể: nếu nhu cầu cá
thể cao thì sử dụng dưỡng chất nhiều thì lượng phân thải sẽ ít và
ngược lại.
Loại gia súc Lượng phân
(kg/ngày) Nước tiểu (kg/ ngày)
Lợn 100kg)
Trang 13Thành phần (%) của phân gia súc, gia cầm
Loại gia súc, gia
(Nguồn: Lê Văn Cát: Xử lý nước thải giàu hợp chất N và P, Nhà xuất bản Khoa học Tự nhiên & Công nghệ, 2007)
Chất lượng nước thải theo điều tra tại các trại chăn nuôi tập trung
Chỉ tiêu
Kiểm tra Đơn vị Trại Đan Phượng nghiên cứu Trung tâm
Lợn Thụy Phương
Trại lợn Tam Điệp Gia Nam Trại Cty Hồng Trại
Trang 14 Vấn đề xử lý nước rỉ rác tại các bãi chôn lấp là hết sức khó khăn, chưa
có công nghệ nào đã và đang áp dụng cho được kết quả mong muốn.
Thành phần và tính chất của nước rác thường dao động rất lớn, phụ thuộc vào
nhiều yếu tố: Thành phần rác, tuổi thọ bãi rác, chế độ vận hành, chiều cao lớp rác, nhiệt độ, điều kiện thủy văn….
Hàm lượng BOD5, COD, Nitơ rất cao, gây kích thích sự phát triển của rong tảo gây ra hiện tượng phú dưỡng nguồn nước.
Trang 151.2 Các văn bản pháp quy liên quan
đến quản lý nước thải ở Việt Nam
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2006, thay thế Luật Bảo vệ môi trường năm 1993.
Luật có 15 chương, 136 điều So với Luật Bảo
vệ môi trường năm 1993 tăng 8 chương, 81
điều (Luật 1993 có 7 chương, 55 điều):
Trang 16Chương VII Bảo vệ môi trường biển,
gồm 11 điều.
• Mục 1 Bảo vệ môi trường biển gồm 4 điều quy định nguyên tắc bảo
vệ môi trường biển; bảo tồn, sử dụng hợp lý tài nguyên biển; kiểm
soát, xử lý ô nhiễm môi trường biển; tổ chức phòng ngừa, ứng phó
sự cố môi trường trên biển.
• Mục 2 Bảo vệ môi trường nước sông gồm 4 điều quy định nguyên
tắc bảo vệ môi trường nước sông; kiểm soát, xử lý ô nhiễm môi
trường nước trong lưu vực sông; trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân
địa phương trong lưu vực sông và tổ chức bảo vệ môi trường nước
của lưu vực sông.
• Mục 3 Bảo vệ môi trường các nguồn nước khác gồm 3 điều quy
định việc bảo vệ môi trường nguồn nước hồ, ao, kênh, mương,
rạch, hồ chứa nước phục vụ mục đích thuỷ lợi, thuỷ điện, nước
dưới đất.
Trang 17• Các Nghị định hướng dẫn thực hiện Luật BVMT và văn bản ký kết quốc tế
• Bộ Tài nguyên và Môi trường đã trình Chính phủ và được phê duyệt các Nghị định
hướng dẫn thực hiện Luật gồm:
• Nghị định số 80/2006/NĐ-CP, ngày 9/8/2006, qui định chi tiết về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
• Nghị định số 81/2006/ NĐ-CP, ngày 9/8/2006 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo
vệ môi trường
• Nghị định số 21/2008 NĐ-CP ngày 25 tháng 2 năm 2008, sửa đổi, bổ sung NĐ 80/NĐ-CP.
• Nghị định Chính Phủ Số: 140/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2006 Quy định việc bảo vệ
môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển
• Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo
vệ môi trường đối với nước thải
• Nghị định 81/2007/NĐ-CP ngày 23/5/2007 quy định tổ chức, bộ phận chuyên môn về bảo vệ
môi trường tại cơ quan nhà nước và doanh nghiệp nhà nước
• Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14-3-2008, ban hành quy chế BVMT KCN
• Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định công tác dự báo khí tượng, thủy văn; phát tin chính thức về diễn biến thời tiết thực hiện các hoạt động liên quan đến biến đổi khí hậu
• Nghị định 04/2009/NĐ-CP ngày 14/1/2009 về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường;
• Thông tư số 08/2009/BTNMT ngày 15-7-2009 về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công
nghiệp, cụm công nghiệp
Trang 18Luật Tài nguyên nước và văn bản
• Quyết định của Thủ tướng Chính Phủ Số 81/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 4 năm 2006, Phê duyệt Chiến
lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020
• Nghị Định Chính Phủ số 149/2004/NĐ-CP, ngày 27 tháng 7 năm 2004 Qui định việc cấp phép thăm dũ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
• Nghị Định Chính Phủ số 34/2005/NĐ-CP ngày 17 thỏng 3 năm 2005, Quy định về xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực tài nguyên nước
• Nghị định Chính Phủ số 162/2003/NĐ-CP, ngày 19 tháng 12 năm 2003, Ban hành Quy chế thu thập, quản
lý, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước
• Nghị định 67/2003/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải Nghị định 04/2007/NĐ-CP sửa đổi,
bổ sung một số điều của NĐ 67/2003/NĐ-CP
• Nghị định 114/2004/NĐ-CP về cấp phép xả thải vào nguồn nước
• Nghị định 109/2003/NĐ - CP ngày 23/9/2003 về bảo tồn và phát triển các vùng đất ngập nước
• Quyết định của Thủ tướng Chính Phủ Số 81/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 4 năm 2006, Phê duyệt Chiến
lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020
• Quyết định của Thủ tướng Chính Phủ Số 104/2000/QD-TTg Về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020
• Quyết định của Thủ tướng Chính Phủ Số: 67/TTg ngày 15 tháng 6năm 2000, thành lập Hội đồng quốc gia về
tài nguyên nước
Trang 19Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn Kỹ thuật
liên quan tới môi trường nước
• Luật Tiêu chuẩn/Quy chuẩn được Quốc Hội thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2006 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2007.
• -Nghị định Chính Phủ Số: 127/2007/NĐ-CP, ngày 01 thỏng 8 năm 2007 Quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
• Khái quát về Tiêu chuẩn-Quy chuẩn môi trường Tuân thủ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn năm 2006,
những tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng sẽ dần dần chuyển thành Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia.
• Tiêu chuẩn: là quy định đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn để phân loại, đánh giá sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội
nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các đối tượng này.
• Theo cấp độ, hệ thống tiêu chuẩn được phân thành tiêu chuẩn cấp quốc gia, cấp đia phương - vùng và theo ngành chuyên môn gọi là tiêu chuẩn ngành (TCN) Trong nhiều lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực xây dựng cơ bản, người ta còn phân biệt: tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn thi công, tiêu chuẩn quản lý, vận
hành.v.v.
• Hiện nay tiêu chuẩn Việt nam đã chấp nhận định nghĩa của tổ chức Tiêu chuẩn hoá quốc tế (ISO) như sau
" Tiêu chuẩn là một tài liệu kỹ thuật, được thiết lập bằng cách thoả thuận trong đó nêu ra các quy tắc,
hướng dẫn hoặc là các đặc tính của các hoạt động hay kết quả của các hoạt động, do một cơ quan được công nhận phê duyệt, để sử dụng lặp lại nhằm đạt được mức độ tối ưu, trong một hoàn cảnh nhất định ",
• Quy chuẩn kỹ thuật (QCKT) là qui định mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế -xã hội
phải tuân thủ nhằm đảm bảo an toàn, vệ sinh, sức khỏe con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dựng và các yêu cầu thiết yếu khác.
• Ở Việt Nam, từ 1-1-2007, qui định rằng, TCMT được áp dụng trực tiếp hoặc viện dẫn trong một văn bản được gọi là “Qui chuẩn kỹ thuật” (Technical Regulation)
• Yêu cầu Hội nhập Quốc tế
Trang 20Tiêu chu ẩn/Quy chuẩn môi trường về chất
lượng môi trường nước (CLMTN).
• Quyết Định của Bộ Tài nguyên Môi trường, số:
16/2008/QĐ-BTNMT, ngày 31 tháng 12 năm 2008 về việc ban hành Quy chuẩn Quốc gia về môi trường
• QCVN 08 : 2008/BTNMT- Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc
gia chất lượng môi trường nước mặt
• QCVN 09 : 2008/BTNMT- Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc
gia chất lượng môi trường nước ngầm
• QCVN 10 : 2008/BTNMT - Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc
gia chất lượng môi trường nước biển ven bờ
• TCVN 6773 : 2000 - Chất lượng nước- Chất lượng
nước dùng cho Thuỷ lợi,
• TCVN 6774: 2000- Chất lượng nước-Chất lượng nước
ngọt bảo vệ đời sống thuỷ sinh.
Trang 21Các ti êu chuẩn /Quy chuẩn TCVN/QCVN về nước thải
• QCVN 11: 2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp chế biến thủy sản
• QCVN 12: 2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp giấy và bột giấy
• QCVN 13: 2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp dệt may
• QCVN 14: 2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia nước thải sinh hoạt
* Năm 2009 :
• Thông tư của Bộ Tài nguyên Môi trường, số: 25/2009/TT-BTNMT, ngày 16 tháng 11 năm 2009
• QCVN 24: 2009/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp
Năm 2010 :
Thông tư của Bộ Tài nguyên Môi trường, số: 39/2010/TT-BTNMT, ngày 16 tháng 12 năm 2010
• QCVN 28: 2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải Y tế
• Thông tư của Bộ Tài nguyên Môi trường, số: 42/2010/TT-BTNMT, ngày 29 tháng 12 năm 2010
• QCVN 35: 2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước khai thác các công trình dầu khí trên biển
• QCVN 36: 2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dung dịch khoan và mùn khoan từ các công trình dầu khí trên biển
• TCT/QCT là tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng đối với các đối tượng chịu sự quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường khi tiến hành các hoạt động có sinh ra chất thải
Trang 22Các Quychuẩn của các Bộ ngành khác có
liên quan đến môi trường nước
*Bộ Xây dựng
• QCXDVN 01:2008/BXD- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng.
• QCXDVN 07-2010/BXD- Xây dựng các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị.
• Ngoài ra, trong ngành cấp thoát nước còn có các tiêu chuẩn ngành về chất lượng nước: "Nước thải đô thị, các trị số kỹ thuật vệ sinh môi trường cho phép" Các tiêu chuẩn xây dựng: - TCXDVN 233:1999- Các chỉ tiêu lựa chọn nguồn nước phục vụ hệ thống cấp nước sinh hoạt
• TCXDVN 33:2006- Cấp nước Mạng lưới đường ống và công trình Tiêu chuẩn thiết kế
• TCVN 7957:2008/BXD- Thoát nước-Mạng lưới và công trình bên ngoài- Tiêu chuẩn Thiết kế.
* Bộ Y Tế
• Tiêu chuẩn 505/BYT- Tiêu chuẩn tạm thời về vệ sinh nước ăn uống 1992.
• Quyết định của Bộ Y Tế số 09/2005/QĐ-BYT, ngày 11 tháng 3 năm 2005, ban hành Tiêu chuẩn ngành: Tiêu
chuẩn vệ sinh nước sạch.
• Quyết định của Bộ Y Tế số: 1329 /2002/BYT/QÐ, ngày 18 tháng 4 năm 2002 Về việc ban hành Tiêu
chuẩn vệ sinh nước ăn uống
• Thông tư Số:04/2009/TT – BYT, ngày 17 tháng 6 năm 2009, Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống” QCVN 01:2009/BYT
• Thông tư Số:05/2009/TT – BYT, , ngày 17 tháng 6 năm 2009 Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
chất lượng nước sinh hoạt”- QCVN 02:2009/BYT
* Bộ Khoa học-Công nghệ
• TCVN 5502: 2003 thay thế TCVN 5502: 1991- Nước cấp sinh hoạt - Yêu cầu chất lượng
* Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
• Quyết định số 2371 /QĐ-BNN –KHCN ngày 17/8/2006 “Ban hành tiêu chuẩn ngành (14 TCN 166.2006 : “ Nước ăn uống sinh hoạt – Tiêu chuẩn phân loại nguồn nước và vùng bị nhiễm Asen.
• Chỉ thị 105/2006/ CT-BNN ngày 16/11/2006 về kiểm tra, giám sát chất lượng nước theo Tiêu chuẩn 09/2005/QĐ-BYT
• Quyết định số 51/2008/QĐ-BNN ngày 14/4/2008, Ban hành Bộ Chỉ số theo dõi và đánh giá Nước sạch và VSMTNT
• Quyết định số 08/2005/QĐ-BNN ngày 11/3/2008 Ban hành tiêu chuẩn ngành : Tiêu chuẩn vệ sinh đối với các loại nhà tiêu Bộ Chỉ số theo dõi và đánh giá Nước sạch và VSMTNT
Trang 231.3 Hệ thống quản lý nước thải ở Việt Nam
Tuân thủ Nghị Định 88/2007/NĐ-CP ngày
28-5-2007 về Thoát nước đô thị và khu
công nghiệp
Thông tư 09/2009/TT-BXD ngày 21-5-2009
quy định chi tiết một số nội dung của NĐ
88/2007/NĐ-CP.
Trang 241.4 Mục tiêu, Nội dung quản lý nước thải
Trang 25Chương I NHỮNG QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1 Nghị định này quy định về hoạt động thoát nước tại khu vực đô thị và các KCN, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao (sau đây gọi tắt là KCN);
Đối với các khu dân cư tập trung nông thôn có điều kiện xây dựng hệ thống thoát nước tập trung thì khuyến khích áp dụng Nghị định này
2 Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến thoát nước trên lãnh thổ Việt Nam
3 Trong trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng theo quy định của Điều ước quốc tế đó
Trang 26Chương I NHỮNG QUY
ĐỊNH CHUNG
3 Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước
về bảo vệ môi trường và kiểm soát ô nhiễm trong hoạt động thoát nước
4 Bộ NN và PTNN chịu trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khai thác
và bảo vệ công trình thủy lợi; cấp, thu hồi giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi
5 Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Cân đối nhu cầu vốn đầu tư, xây dựng cơ chế chính sách nhằm khuyến khích, huy động các nguồn vốn đầu tư; đầu mối vận động nguồn vốn ODA cho đầu tư phát triển thoát nước)
6 Bộ Tài chính (Bảo đảm cân đối vốn đầu tư; quản lý về tài chính đối với nguồn vốn ODA; Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thu và sử dụng phí thoát nước)
7 Các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm phối hợp với Bộ Xây dựng để thực hiện quản lý nhà nước về thoát nước đô thị và KCN
8 UBND cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động thoát nước trên địa bàn do mình quản lý; quy định chức năng, nhiệm vụ, phân cấp quản lý về hoạt động thoát nước cho các cơ quan chuyên môn và UBND các cấp do mình quản lý
Sở Xây dựng các tỉnh và Sở Giao thông công chính là cơ quan chuyên môn tham mưu, giúp UBND cấp tỉnh quản lý nhà nước về thoát nước trên địa bàn
9 UBND các đô thị có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch, đầu tư xây dựng HTTN và tổ chức thực hiện các dịch vụ thoát nước trên địa bàn quản lý, lựa chọn đơn vị quản lý, vận hành, ký kết hợp đồng và tổ chức giám sát thực hiện
Điều 4 Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động thoát nước
Trang 27Chương I NHỮNG QUY
ĐỊNH CHUNG
1 Đồ án quy hoạch, dự án đầu tư các công trình HTKT (giao thông, thủy lợi, ) phải bảo đảm tính đồng
bộ với HTTN đô thị và KCN và được cơ quan QLNN về thoát nước ở địa phương xem xét, thống nhất bằng văn bản trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2 Khi cải tạo, XD mới các công trình HTKT có liên quan đến HTTN đô thị và KCN thì chủ đầu tư phải có phương án bảo đảm thoát nước bình thường và có nghĩa vụ cải tạo, phục hồi hoặc XD mới đồng bộ các hạng mục công trình thoát nước có liên quan theo quy hoạch.
3 Cơ quan QLNN, đơn vị thoát nước được giao quản lý, vận hành HTTN có quyền và nghĩa vụ giám sát quá trình XD các hạng mục công trình thoát nước của các dự án đầu tư XD các công trình HTKT liên quan
Điều 5 Nguyên tắc kết hợp công trình thoát nước với
các công trình hạ tầng kỹ thuật khác
các quy chuẩn môi trường do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn nước thải xả ra nguồn tiếp nhận.
Quy chuẩn: QCVN 14 : 2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
QCVN 24 : 2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp
2 Nước thải từ các hộ thoát nước xả vào HTTN đô thị, KCN phải bảo đảm các quy chuẩn nước thải xả vào hệ thống thoát nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định Bộ Xây dựng ban hành quy chuẩn nước thải xả vào HTTN đô thị và KCN
TCVN 5945:2005 nước thải công nghiệp đã được thay thể bởi QCVN 24 : 2009/BTNMT.
Điều 6 Các quy định về quy chuẩn nước thải
Trang 28và phối hợp với các địa phương liên quan tổ chức quản lý các điểm xả, chất lượng nước thải vào nguồn tiếp nhận theo lưu vực có phạm vi vùng về BVMT
Điều 7 Quản lý hệ thống các điểm xả ra môi trường
Nước mưa
Nước bề mặt
Thu nước Công nghiệp Khu dân cư
Trạm xử lý nước thải Nước đã xử lý
Hệ thống thoát nước riêng Hệ thống thoát nước chung
Trang 29Chương I NHỮNG QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 8 Quản lý cao độ có liên quan đến thoát nước
Điều 9 Sự tham gia của cộng đồng
Điều 10 Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thoát nước
Điều 11 Các hành vi bị cấm
Điều 12. Quy định chung về quy hoạch thoát nước
Điều 13. Giai đoạn và thời gian lập quy hoạch thoát nước
1 QHTN được lập cho g/đ ngắn hạn là 10 năm, g/đ dài hạn là 20 năm và dài hơn
2 Thời gian lập đồ án QHTN vùng không quá 18 tháng, QHTN đô thị, KCN không quá 12 tháng, kể từ ngày nhiệm vụ quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Điều 14. Nhiệm vụ lập quy hoạch thoát nước
Điều 15 Căn cứ lập quy hoạch thoát nước
Điều 16. Nội dung quy hoạch thoát nước
Điều 17. Hồ sơ đồ án quy hoạch thoát nước
Điều 18. Trách nhiệm lập, thẩm quyền thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch thoát nước
Trang 30Chương II QUY HOẠCH
THOÁT NUỚC
Điều 19 Quy định về quản lý quy hoạch thoát nước
Điều 20 Điều chỉnh quy hoạch thoát nước
Quy định về quản lý quy hoạch thoát nước, gồm:
1 Quy định về vị trí, vai trò, chức năng, quy mô các công trình thoát nước
2 Quy định về phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn đối với các công trình thoát nước
3 Phân công và quy định trách nhiệm quản lý quy hoạch thoát nước
4 Các quy định khác
1 Quy hoạch thoát nước được điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau đây:
a) Có sự điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH, QHXD, quy hoạch phát triển ngành có liên quan;
b) Có biến động lớn về điều kiện tự nhiên ngoài dự báo
2 Thời hạn xem xét điều chỉnh QHTN theo yêu cầu của người có thẩm quyền phê duyệt đồ án QHTN
3 Nội dung điều chỉnh QHTN dựa trên cơ sở phân tích đánh giá tình hình thực hiện đồ án QHTN đã được phê duyệt trước đó, xác định những yếu tố ảnh hưởng đến việc điều chỉnh quy hoạch, phải bảo đảm tính kế thừa và chỉ điều chỉnh những nội dung thay đổi
4 Người có thẩm quyền phê duyệt đồ án QHTN phê duyệt đồ án điều chỉnh QHTN
Trang 31Chương III ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
THOÁT NƯỚC
1 UBND các đô thị trong vùng phục vụ thoát nước của công trình thoát nước có tính chất vùng cùng tham gia sở hữu công trình thoát nước theo tỷ lệ góp vốn hoặc phân bổ vốn đầu tư thành lập cơ quan đại diện chủ sở hữu và cử người tham gia
2 Ủy ban nhân dân các đô thị là chủ sở hữu công trình thoát nước:
a) Được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước;
b) Nhận bàn giao lại từ các tổ chức kinh doanh, phát triển khu đô thị mới;
c) Nhận bàn giao lại từ các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư để kinh doanh khai thác công trình thoát nước có thời hạn
3 Các tổ chức kinh doanh, phát triển khu đô thị mới sở hữu, quản lý, vận hành HTTN trên địa bàn do mình quản lý đến khi bàn giao theo quy định
4 Các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu công trình thoát nước do mình bỏ vốn đầu tư đến khi bàn giao cho UBND các đô thị (nếu có quy định trong giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư)
5 UBND các cấp là chủ sở hữu các công trình thoát nước KCN được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách do mình quản lý
Điều 21 Chủ sở hữu công trình thoát nước
Trang 32Chương III ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
3 Đơn vị, doanh nghiệp được giao làm chủ đầu tư kinh doanh, phát triển hạ tầng KCN, khu đô thị mới
là chủ đầu tư công trình thoát nước trên địa bàn được giao quản lý.
4 Các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu công trình thoát nước do mình bỏ vốn đầu tư.
5 Công trình thoát nước do cộng đồng đóng góp, đại diện chủ đầu tư do cộng đồng quyết định.
Các tổ chức được giao làm chủ đầu tư kinh doanh phát triển hạ tầng khu đô thị mới là chủ đầu tư công trình thoát nước trên địa bàn được giao quản lý Sau khi hoàn thành dự án, các tổ chức này phải chuyển giao quyền sở hữu các công trình thoát nước này cho UBND các đô thị
Điều 22 Chủ đầu tư công trình thoát nước
1 Kế hoạch đầu tư phát triển bao gồm các giải pháp, phương án đầu tư, công việc cụ thể nhằm bảo đảm thoát nước, nâng cao độ bao phủ dịch vụ, cải thiện chất lượng dịch vụ trong vùng thoát nước.
2 Kế hoạch phát triển thoát nước phải phù hợp với quy hoạch xây dựng, QHTN đã được phê duyệt và
có sự phối hợp với các địa phương liên quan.
3 Đơn vị thoát nước tổ chức lập, trình chủ sở hữu công trình thoát nước phê duyệt kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước trên địa bàn được giao quản lý.
Điều 23 Kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước
Trang 33Chương III ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
THOÁT NƯỚC
1 HTTN các đô thị được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác Khuyến khích và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng một phần hoặc toàn bộ HTTN phù hợp với QHTN dưới mọi hình thức đầu tư Các nhà đầu tư được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định của pháp luật
2 HTTN của các KCN, khu đô thị mới được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách hỗ trợ, vốn tự
có, vốn huy động hợp pháp khác của đơn vị được giao làm chủ đầu tư kinh doanh, phát triển hạ tầng KCN, khu đô thị mới
Điều 24 Nguồn vốn đầu tư
1 Việc đầu tư phát triển mạng cống thoát nước được xác định theo yêu cầu phát triển đô thị và đón đầu theo dự báo quy hoạch không quá 05 năm và đầu tư đồng bộ cùng với các CTGT
2 Quy mô công suất các công trình đầu mối (trạm bơm, nhà máy xử lý ) được lựa chọn đón đầu theo dự báo quy hoạch không quá 05 năm, kể từ khi đưa vào sử dụng
3 Kích thước mương, cống thoát nước chính được lựa chọn theo dự báo nhu cầu cho giai đoạn dài hạn của quy hoạch xây dựng, quy hoạch thoát nước được phê duyệt
Điều 25 Phân kỳ đầu tư
Trang 34Chương III ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
THOÁT NƯỚC
1 Việc lập, thẩm định, phê duyệt và triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước phải tuân theo các quy định của Nghị định này và các quy định khác có liên quan.
2 Tuỳ theo đặc điểm, quy mô nghiên cứu lập dự án đầu tư xây dựng các công trình thoát nước
có tính chất tập trung, giải quyết thoát nước mưa, thu gom và XLNT của các đô thị phải thực hiện:
a) Tổ chức điều tra, khảo sát xã hội học, tham vấn cộng đồng nhằm đánh giá thực trạng mức sống, khả năng và sự sẵn sàng đấu nối, thực hiện nghĩa vụ chi trả phí thoát nước của người dân khu vực dự án;
b) Lựa công nghệ và quy mô công suất, xác định tổng mức đầu tư của dự án phái được xem xét một cách đồng bộ với chi phí quản lý, vận hành để bảo đảm hiệu quả kinh tế tổng hợp của dự án;
c) Đề xuất phương án phí và lộ trình tăng phí thoát nước, chi phí QL, vận hành và hoàn trả vốn vay từ nguồn thu phí thoát nước và ngân sách địa phương để bảo đảm tính bền vững của công trình thoát nước;
d) Hợp đồng quản lý, vận hành hoặc các nội sung bổ sung, điều chỉnh của Hợp đồng quản lý, vận hành đã có được ký kết giữa chủ sở hữu công trình thoát nước và đơn vị thoát nước.
3 Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước có tính chất tập trung, giải quyết một cách cơ bản các vấn đề thoát nước mưa, thu gom và XLNT của các đô thị loại 4 trở lên, trong quá trình thẩm định, cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm thẩm định dự án phải gửi văn bản và hồ sơ dự án kèm theo để lấy ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của Bộ Xây dựng trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt .
Điều 26 Dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước
Trang 35Chương IV QUẢN LÝ, VẬN HÀNH
HTTN
1 Đối với địa bàn đã có tổ chức, cá nhân đang thực hiện dịch vụ thoát nước thì tổ chức, cá nhân đó được ưu tiên chỉ định để thực hiện hợp đồng quản lý, vận hành HTTN trên địa bàn
2 Đối với địa bàn chưa có đơn vị thoát nước thì việc lựa chọn đơn vị quản lý, vận hành HTTN thực hiện theo các quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc thành lập mới nếu đấu thầu không thành công
3 Một đơn vị thoát nước có thể được lựa chọn để quản lý một hoặc nhiều lưu vục thoát nước khác nhau, mỗi lưu vực thoát nước chỉ do một đơn vị thoát nước được giao nhiệm
vụ quản lý, vận hành
4 Thẩm quyền lựa chọn đơn vị quản lý, vận hành HTTN: chủ sở hữu tổ chức lựa chọn đơn
vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước trên địa bàn do mình quản lý
Điều 27 Lựa chọn đơn vị quản lý, vận hành
Trang 36Chương IV QUẢN LÝ, VẬN HÀNH
2 Hợp đồng quản lý, vận hành bao gồm những nội dung cơ bản sau đây:
a) Các chủ thể hợp đồng;
b) Đối tượng hợp đồng;
c) Phạm vi, nội dung công việc;
d) Các yêu cầu kỹ thuật;
đ) Giá hợp đồng, nguyên tắc điều chỉnh giá;
e) Thanh toán, phương thức thanh toán;
g) Nghĩa vụ, quyền hạn các bên liên quan
Nội dung cơ bản của hợp đồng quản lý, vận hành theo được hướng dẫn cụ thể tại Phụ lục 1
trong Thông tư 09 /2009/TT-BXD ngày 21/5/2009
Điều 28 Hợp đồng quản lý, vận hành
Đơn vị thoát nước được phép chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ, quyền lợi của mình trong hợp đồng quản lý, vận hành cho bên thứ ba khi có sự thoả thuận của chủ sở hữu công trình thoát nước
Điều 29 Chuyển nhượng hợp đồng quản lý, vận hành