1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Chuyên đề Tư vấn giám sát: Giám sát thi công lắp đặt thiết bị công trình và công nghệ

70 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giám sát thi công lắp đặt thiết bị công trình và công nghệ
Trường học Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Tư vấn Giám sát công trình xây dựng
Thể loại Bài giảng chuyên đề
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 8,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Những nội dung sẽ trình bày về công tác giám sát thi công và nghiệm thu lắp đặt của các phần: Phần điện, điện nhẹ, phần Chống sét, hệ thống Thông gió - điều hòa không khí, cấp lạnh, p

Trang 1

bài giảng chuyên đề tư vấn giám sát

Ggiám sát thi công lắp đặt

thiết bị công trình và công nghệ

Trang 2

PHẦN I

GIÁM SÁT THI CÔNG LẮP ĐẶT

THIẾT BỊ CÔNG TRÌNH

Trang 3

1 tổng quan về tư vấn giám sát tbct

1-1 Giới thiệu chung về công tác tvgs - tbct

 Những nội dung, yêu cầu chung về công tác Tư vấn Giám sát Công trình xây dựng, chúng ta sẽ được xem xét tại các chuyên đề khác của lớp học này.

 Công việc Tư vấn giám sát công trình có đặc điểm chung là:

 Ngăn ngừa từ xa những sai sót, sai phạm trong quá trình thi công công trình

 Công trình xây dựng là một sản phẩm có đặc thù không “nhìn thấy” trước khi quyết định đầu tư (mua), do đó TVGS có tác dụng quyết định tạo nên một sản phẩm có chất lượng yêu cầu

 Trong phần này chỉ đề cập đến công tác Tư vấn giám sát thi công, lắp đặt

Thiết bị công trình hay còn gọi là phần Cơ Điện công trình (M & E) Đây là công việc giám sát thi công, lắp đặt toàn bộ các phần hạng mục kỹ thuật của Công trình xây dựng, sau khi hoàn thành được coi như “Hệ thống thần kinh luôn hoạt động liên tục của một cơ thể Công trình”.

Trang 4

ĐỐI TƯỢNG TVGS:

1-1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BÀI GIẢNG

Trang 5

1-1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BÀI GIẢNG

 Điều kiện để giám sát đảm bảo chất lượng phần Cơ Điện công trình:

 Có một kiến thức tổng quát và toàn diện các vấn đề về chuyên môn.

 Hiểu biết & kinh nghiệm về quy trình thi công, lắp đặt phần Thiết bị Công trình.

 Những nội dung sẽ trình bày về công tác giám sát thi công và nghiệm thu lắp đặt của các phần: Phần điện, điện nhẹ, phần Chống sét, hệ

thống Thông gió - điều hòa không khí, cấp lạnh, phần Cấp thoát nước trong nhà, phần Thang máy, phần phòng chống cháy nổ

Yêu cầu quan trọng

 Những hiểu biết về lắp đặt trang thiết bị Cơ Điện công trình làm việc

an toàn, tin cậy.

 Có năng lực từ thiết kế, xây lắp, giám sát thi công đến quản lý, bảo dưỡng, vận hành Thiết bị Cơ Điện công trình sao cho phù hợp với các Tiêu chuẩn Quốc gia và Quốc tế

Trang 6

Những yêu cầu chung

 Kiểm tra sự phù hợp về năng lực của nhà thầu thi công phần M&E (có thể là nhà thầu phụ, đội thi công ).

 Kiểm tra, giám sát việc cung ứng vật tư, thiết bị của nhà thầu thi công đưa vào công trình.

 Kiểm tra nguồn gốc, xuất sứ, chủng loại các loại Vật liệu phần

Cơ Điện đưa vào lắp đặt công trình như: Đường ống điện,

đường ống nước, ống điều hoà, Dây dẫn điện, các Thiết bị

Điện, Chống sét, Thang máy, Nước, Điều hòa…

Trang 7

 Giám sát về chất lượng Vật liệu, thiết bị lắp đặt trong công

trình theo đúng những yêu cầu kỹ thuật của hồ sơ Thiết kế bản

vẽ thi công và có đủ các Chứng chỉ chất lượng của các Cơ quan

Trang 8

đề ra.

 Giám sát và nghiệm thu công việc lắp đặt theo:

 Từng Hạng mục và giai đoạn thi công: Các Hạng mục Điện, Điện nhẹ, Chống sét, Điều hoà, Nước, Thang máy…

 Từng giai đoạn Lắp đặt, thi công khác nhau:

+ Phần ngầm tường, sàn, trần nhà, ngầm đất.

+ Phần nổi và hoàn thiện công trình.

 Trong đó phần lắp đặt ngầm của tất cả các hạng mục (Điện,

Điện nhẹ, Nước, Chống sét, Điều hoà….) cần phải được nghiệm thu trước khi hoàn thiện công trình, (có bản vẽ hoàn công các phần lắp đặt ngầm) đây là công việc quan trọng để đảm bảo chất lượng của phần Cơ Điện công trình Cụ thể như sau:

Trang 9

 Đường ống Cấp, thoát nước:

 ống (ống thép, PPR) cấp nước sạch (nước lạnh, nước nóng) sinh hoạt, chữa cháy phải kiểm tra đạt đủ độ kín với áp lực đạt yêu cầu kỹ thuật

 ống cấp nước nóng cần phải đảm bảo độ dày, vật liệu bảo ôn bọc bên ngoài ống theo đúng bản thiết kế yêu cầu.

 ống thoát nước sinh hoạt, thoát nước ngưng điều hoà (PVC,

uPVC) đặt ngầm phải đảm bảo độ kín, độ dốc yêu cầu.

 ống thoát nước ngưng điều hoà cần có thêm yêu cầu: Lớp bảo

ôn bọc cách nhiệt theo đúng thiết kế yêu cầu.

Trang 10

1-2 YÊU CẦU VỀ GIÁM SÁT THI CÔNG LẮP ĐẶT

THIẾT BỊ CÔNG TRÌNH

 Đường ống Điều hoà - thông gió:

 ống dẫn Gas (ống đồng) của máy điều hoà cục bộ hoặc hệ điều hoà

thông minh (VRV) phải đạt đủ độ kín yêu cầu (chú ý điểm nối bằng

hàn), có bọc lớp bảo ôn đúng yêu cầu thiết kế.

 ống thông gió cần kiểm tra về vật liệu (độ dày của lớp tôn bọc), kích

thước tiết diện đường ống, độ dầy của lớp bọc bảo ôn cách nhiệt (nếu có) theo đúng yêu cầu thiết kế.

 Hạng mục Năng lượng điện, ngoài thi công theo đúng yêu cầu kỹ thuật còn phải đảm bảo an toàn điện trong khi thi công cũng như khi vận hành.

 Nhà thầu TVGS phải lập hệ thống giám sát đúng chuyên ngành và đăng

ký chữ ký của từng cá nhân tham gia giám sát Mỗi công việc hoàn thành phải có biên bản xác nhận theo mẫu quy định.

 Theo Nghị định của Chính Phủ về quản lý chất lượng công trình xây

dựng số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 có điều chỉnh biên bản

nghiệm thu hoàn thành công việc, giai đoạn thi công, hạng mục chỉ cần có hai bên ký thông qua là: Đơn vị TVGS và Nhà thầu thi công

(nhằm nâng cao trách nhiệm của TVGS).

Trang 11

 PhÇn §iÖn (Electrical system)

 PhÇn §iÖn nhÑ: §iÖn tho¹i (Telephone), m¹ng m¸y tÝnh (DATA), truyÒn

h×nh (TV), th«ng tin c«ng céng (PA), Camera gi¸m s¸t (CCTV), B¸o ch¸y (FA), kiÓm so¸t vµo ra (AC)…

 PhÇn Chèng sÐt (Lightning protection system)

 PhÇn §iÒu hoµ - Th«ng giã (HVAC)

 PhÇn CÊp Tho¸t n íc (Plumbing)

 PhÇn Thang m¸y.

 PhÇn Phßng chèng ch¸y næ: B¸o ch¸y vµ Ch÷a ch¸y.

 C¸c H¹ng môc kü thuËt kh¸c kÌm theo: HÖ thèng cÊp gas, hÖ thèng theo

dâi, qu¶n lý toµ nhµ (BMS - toµ nhµ th«ng minh)

Trang 12

1-4 PHƯƠNG PHÁP TƯ VẤN GIÁM SÁT

PHẦN CƠ ĐIỆN CÔNG TRÌNH

 Phương pháp đánh giá trực tiếp: Bằng mắt thường, bằng các phép thử nghiệm trực quan hoặc với dụng cụ đo đơn giản: Thước dây, thước kẹp (Panme), kính lúp, đồng hồ điện vạn năng, máy ảnh số

 Phương pháp đánh giá gián tiếp: Thông qua tài liệu: Lý lịch, catalogue, giấy xuất nhập khẩu, chứng chỉ kỹ thuật, kết quả kiểm định chuyên môn, giấy bảo hành các vật liệu, thiết bị lắp đặt trong công trình Thông qua khả năng đáp ứng yêu cầu của nhà thầu đối với bảng tiến độ thi công và biểu đồ nhân lực đã trình duyệt.

 Cán bộ TVGS phải nắm được danh mục chủng loại của các vật liệu phần M&E chủ đầu tư đã phê duyệt hoặc theo chủng loại Vật liệu khi đấu thầu

đã quy định.

 Yêu cầu Nhà thầu phải trình mẫu các loại Vật liệu (hoặc catalogue thiết bị) phần M & E theo các chủng loại như trên Khi thi công, có những sản phẩm, phần việc giống nhau với số lượng lớn trong cùng công trình, cần phải làm (lắp đặt) mẫu trước 1 sản phẩm đó: Đoạn đường ống có bảo ôn (cách nhiệt), đoạn ống thông gió mẫu, phòng mẫu, căn hộ mẫu

Trang 13

1-4 PHƯƠNG PHÁP TƯ VẤN GIÁM

SÁT PHẦN CƠ ĐIỆN CÔNG TRÌNH

hồ sơ riêng biệt: Điện, điện nhẹ, Chống sét, Nước, Điều hoà

 Cần phân biệt các tiêu chuẩn, yêu cầu của thiết bị lắp đặt trong

công trình: Tiêu chuẩn Việt Nam hoặc tiêu chuẩn châu á, tiêu chuẩn châu Âu (EU hay G7), tiêu chuẩn Anh, Mỹ tuỳ theo yêu cầu của mỗi công trình, được thể hiện trong thiết kế, thuyết minh (SPEC) về yêu cầu phần thiết bị công trình.

 Đối với các vật liệu, thiết bị Cơ Điện công trình đang phổ biến tại Việt Nam thì điều quan trọng nhất là phân biệt được vật liệu thật (chính hiệu) và vật liệu giả (hàng nhái)

hệ với các đơn vị, bộ phận trên công trình mềm dẻo, cương quyết, với tinh thần hợp tác

Trang 14

1-5 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG PHẦN

CƠ ĐIỆN CÔNG TRÌNH

 Chất lượng, chủng loại Vật tư và Thiết bị phần Cơ Điện công trình

đã được duyệt đưa vào Công trình, chúng phải phù hợp với tầm

quan trọng và quy mô của Công trình, đúng với danh mục vật liệu

do Chủ đầu tư yêu cầu hoặc Nhà thầu đã cam kết khi đấu thầu.

 Các tài liệu về xuất sứ, nguồn gốc, tài liệu catalogue, chứng chỉ kỹ thuật của vật liệu phần M&E đầy đủ, đúng quy cách.

 Phương pháp thi công, lắp đặt các hạng mục theo đúng Quy trình, Quy phạm chuyên ngành Thiết bị, vật liệu được lắp đặt đúng vị trí, chức năng sử dụng (loại lắp đặt ngầm, nổi, trong nhà, ngoài nhà, dưới nước ).

 Tiến độ thi công phù hợp với yêu cầu tiến độ chung của công trình

đề ra Nhân lực thi công đảm bảo yêu cầu (chuyên môn, tay nghề) đáp ứng được yêu cầu của công việc trong từng thời kỳ, giai đoạn thi công.

Trang 15

1-5 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG PHẦN

CƠ ĐIỆN CÔNG TRÌNH

từng hạng mục yêu cầu đảm bảo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành.

hạng mục (sản phẩm xây dựng) đúng quy trình, đáp ứng đầy đủ các thông số kỹ thuật chuyên môn của thiết kế đã

đề ra, thoả mãn yêu cầu sử dụng của đơn vị quản lý và

người sử dụng công trình.

nhất là phần Điện, Thang máy, Phòng chống cháy nổ …

bảo yêu cầu.

Trang 16

2 CÁC DẠNG THIẾT BỊ CHÍNH LẮP ĐẶT VÀO CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

2-1 Thiết bị Hệ thống Điện

- Thiết bị Nguồn điện: Trạm biến áp 3 pha, Máy Phát điện 3 pha

- Thiết bị bảo vệ, đóng cắt mạch điện: Cầu dao, máy cắt, áptômát, công tắc

- Thiết bị điều khiển: Máy bơm, Thang máy, cửa điện, đèn…

- Thiết bị sử dụng điện: Đèn, quạt, máy tính…

2-2 Thiết bị Điện nhẹ

- Tổng Đài điện thoại (Telephone), liên lạc nội bộ (Intercom)

- Thiết bị Truyền thanh, Phát thanh (Public Address - PA)

- Thiết bị truyền Dữ liệu (DATA): Switch, HUB, Enclosure.

- Thiết bị Tín hiệu (IP) anten truyền hình (MATV; CATV…)

- Camera và Moniter theo dõi (CCTV)

- Thiết bị Quản lý toà nhà (BMS)…

2-3 Thiết bị Chống sét (Lightning protection system)

- Thiết bị Chống sét đánh thẳng: Kim chống sét kiểu truyền thống

(FRANKLIN), Các Kim chống sét kiểu Tia tiên đạo (E.S.E Lightning Arrest).

- Thiết bị Chống sét lan truyền: Các Thiết bị Chống sét lan truyền chuyên dụng

Trang 17

2 CÁC DẠNG THIẾT BỊ CHÍNH LẮP ĐẶT VÀO CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

- Hệ thống máy Điều hoà trung tâm: (Chiller, VRV

…)

- Máy Điều hoà cục bộ: (2 khối: Indoor, outdoor

units)

- Các Quạt thông gió hoặc Cấp gió tươi (ngoài trời)

- Các Máy Bơm nước sạch sinh hoạt, chữa cháy

- Các Máy Bơm nước thải

- Các Thiết bị vệ sinh

- Các loại van: Khoá, một chiều, giảm áp

- Các Thiết bị Cấp nước nóng: Bằng Điện, bằng Gas

hoặc hệ thống dùng năng lượng Mặt trời

- Thang máy các loại

- Thang cuốn, Băng tải

- Thiết bị (đầu) báo cháy kiểu khói, kiểu nhiệt gia

tăng, thiết bị báo lửa, thiết bị báo Gas rò rỉ …

- Nút ấn, chuông báo cháy.

- Đèn tín hiệu (chỉ thị) báo cháy

- Trung tâm Báo cháy tự động

- Trụ nước Chữa cháy

- Hộp Chữa cháy vách tường (FIRE HOSE REEL)

- Bơm nước chữa cháy

- Thang máy

- Quạt thông gió cầu thang thoát hiểm

- Hệ thống cửa chặn lửa, cửa ra vào điều khiển tự động

- Bình Chữa cháy bột ABC và CO2 hoặc bình bọt…

- Thiết bị Chữa cháy tự động bằng nước Sprinkler, công tắc dòng chảy (Báo cháy)

- Các biển hiệu, đèn hiệu.

- Cửa ra vào tự động hoặc đóng mở bằng điện

- Cửa toà nhà điều khiển bằng điện thoại (PHONE DOOR)

- Hệ thống cấp Gas sinh hoạt

- Hệ thống Cấp nước nóng dùng năng lượng mặt trời…

Trang 18

3 KIỂM TRA VẬT LIỆU VÀ SẢN PHẨM XÂY

DỰNG TRƯỚC VÀ TRONG KHI THI CÔNG

 Vật liệu được sử dụng thi công phải phù hợp và đúng chủng loại vật liệu đã

được Chủ đầu tư dự án phê duyệt.

 Kiểm tra nguồn gốc, xuất sứ (C/O - CERTIFICATE OF ORIGIN

PROCESSING) và chất lượng (C/Q - CERTIFICATE OF QUALITY) của vật liệu: Catalogue, Nước sản xuất, giấy nhập khẩu và Chứng chỉ kỹ thuật kèm theo của Nhà sản xuất.

 Kiểm tra việc trình mẫu Vật liệu trước khi tiến hành thi công, lắp đặt.

 Kiểm tra các Chứng chỉ Kiểm định kỹ thuật của các loại Vật liệu được lắp đặt.

 Kiểm tra quy trình thi công lắp đặt Vật liệu, Thiết bị phải đúng Tiêu chuẩn,

Quy phạm chuyên ngành Thiết bị phải được lắp đặt đúng vị trí, chức năng và yêu cầu kỹ thuật của chúng (chống nước, an toàn….).

 Tất cả các Sản phẩm sau khi thi công của các Hạng mục M & E đều phải được

đo Kiểm định thoả mãn các Tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành yêu cầu.

 Trường hợp cần thiết TVGS có thể lấy mẫu vật liệu trong khi nhà thầu đang

lắp đặt để đưa đi đánh giá chất lượng bởi cơ quan kiểm định chuyên ngành.

Trang 19

4 CÁC TIÊU CHUẨN, QUY PHẠM NGÀNH XÂY DỰNG (TCXD) VÀ VIỆT NAM (TCVN) VỀ PHẦN THIẾT BỊ

CÔNG TRÌNH

4-1 TIÊU CHUẨN VỀ PHẦN ĐIỆN

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM (TCVN)

QUY PHẠM TRANG BỊ ĐIỆN

TCVN 2328:1978 MÔI TRƯỜNG LẮP ĐẶT THIẾT BỊ ĐIỆN - ĐỊNH NGHĨA

CHUNG

TCVN 4756:1998 QUY PHẠM NỐI ĐẤT VÀ NỐI KHÔNG CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN 11TCN 18: 1984 QUY PHẠM TRANG BỊ ĐIỆN - PHẦN I: QUY ĐỊNH CHUNG 11TCN 19: 1984 QUY PHẠM TRANG BỊ ĐIỆN - PHẦN II: HỆ THỐNG ĐƯỜNG

- TRONG CÁC TIÊU CHUẨN TRÊN, CẦN CHÚ Ý TIÊU CHUẨN 11TCN 18:1984

VỀ LỰA CHỌN DÂY DẪN VÀ KIỂM TRA DÂY DẪN THEO ĐIỀU KIỆN PHÁT

NÓNG.

TIÊU CHUẨN AN TOÀN ĐIỆN

- CẦN CHÚ Ý CÁC TIÊU CHUẨN SAU:

TCVN 3256: 1979 AN TOÀN ĐIỆN - THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA

TCVN 4086: 1985 AN TOÀN ĐIỆN TRONG XÂY DỰNG - YÊU CẦU CHUNG

Trang 20

4 CÁC TIÊU CHUẨN, QUY PHẠM NGÀNH XÂY DỰNG

(TCXD) VÀ VIỆT NAM (TCVN) VỀ PHẦN THIẾT BỊ CÔNG TRÌNH

TCVN 3743: 1983 CHIẾU SÁNG NHÂN TẠO CÁC NHÀ CÔNG NGHIỆP VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP

TCVN 2063: 1986 CHIẾU SÁNG NHÂN TẠO TRONG NHÀ MÁY CƠ KHÍ

TCVN 5176: 1990 CHIẾU SÁNG NHÂN TẠO - PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐỘ RỌI

TCXDVN 263: 2002 LẮP ĐẶT CÁP VÀ DÂY ĐIỆN CHO CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG

NGHIỆP

TCXDVN 16:1986 CHIẾU SÁNG NHÂN TẠO TRONG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG

TCXDVN 253: 2001 LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CHIẾU SÁNG CHO CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP - YÊU CẦU CHUNG

TCXD 25: 1991 ĐẶT ĐƯỜNG DẪN ĐIỆN TRONG NHÀ Ở VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG

- TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ

TCXD 27: 1991 ĐẶT THIẾT BỊ ĐIỆN TRONG NHÀ Ở VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG - TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ

TCXDVN 394 : 2007 THIẾT KẾ LẮP ĐẶT TRANG THIẾT BỊ ĐIỆN TRONG CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG PHẦN AN TOÀN ĐIỆN

HIỆN NAY BỘ XÂY DỰNG ĐANG TIẾN HÀNH XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ LẮP ĐẶT ĐIỆN TRONG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG THEO IEC 60364 (TIÊU CHUẨN CỦA HỘI ĐỒNG ĐIỆN QUỐC TẾ)

Trang 21

4 CÁC TIÊU CHUẨN, QUY PHẠM NGÀNH XÂY DỰNG (TCXD) VÀ VIỆT NAM (TCVN) VỀ PHẦN THIẾT BỊ CÔNG TRÌNH

4-3 TIÊU CHUẨN VỀ PHẦN CẤP - THOÁT NƯỚC

TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ, THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU HỆ THỐNG CẤP

THOÁT NƯỚC BÊN TRONG NHÀ VÀ CÔNG TRÌNH :

TCVN 4513 : 1988 CẤP NƯỚC BÊN TRONG - TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ

TCVN 4474 : 1987 THOÁT NƯỚC BÊN TRONG - TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ

TCVN 5673 : 1992 HỆ THỐNG TÀI LIỆU THIẾT KẾ XÂY DỰNG - CẤP THOÁT NƯỚC BÊN TRONG - HỒ SƠ BẢN VẼ THI CÔNG.

TCVN 4519 : 1988 HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC BÊN TRONG NHÀ VÀ CÔNG TRÌNH - QUY PHẠM THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU

TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ, THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC BÊN NGOÀI CÔNG TRÌNH:

 TCVN 51 : 1984 TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ - THOÁT NƯỚC, MẠNG LƯỚI BÊN NGOÀI CÔNG TRÌNH

 TCVN 33 : 1985 TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ - CẤP NƯỚC, MẠNG LƯỚI BÊN NGOÀI

CÔNG TRÌNH

 TCVN 3389: 1985 BẢN VẼ THI CÔNG - HỆ THỐNG TÀI LIỆU THIẾT KẾ XD CẤP

NƯỚC VÀ THOÁT NƯỚC, MẠNG LƯỚI BÊN NGOÀI CÔNG TRÌNH

QUY PHẠM VỀ TÀI LIỆU THIẾT KẾ, QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG:

 TCVN 5576 : 1991 HỆ THỐNG CẤP NƯỚC - QUY PHẠM QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

 TCVN 5673 : 1992 HỆ THỐNG TÀI LIỆU THIẾT KẾ XD - CẤP NƯỚC BÊN TRONG - HỒ

SƠ BẢN VẼ THI CÔNG

Trang 22

4 CÁC TIÊU CHUẨN, QUY PHẠM NGÀNH XÂY DỰNG (TCXD) VÀ VIỆT NAM (TCVN) VỀ PHẦN THIẾT BỊ

CÔNG TRÌNH

4-4 TIÊU CHUẨN VỀ PHẦN ĐIỀU HOÀ - THÔNG GIÓ

TCXD 232 : 1999 HỆ THỐNG THÔNG GIÓ, ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ

VÀ CẤP LẠNH CHẾ TẠO, LẮP ĐẶT VÀ NGHIỆM THU.

4-5 TIÊU CHUẨN VỀ PHẦN ĐIỆN NHẸ

 CHẤT LƯỢNG MẠNG VIỄN THÔNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT TCN 68-170:1998

 TỔNG ĐÀI ĐIỆN TỬ PABX - YÊU CẦU KỸ THUẬT TCN

68-136:1995

 CHỐNG QUÁ ÁP, QUÁ DÒNG ĐỂ BẢO VỆ ĐƯỜNG DÂY VÀ

THIẾT BỊ THÔNG TIN - YÊU CẦU KỸ THUẬT TCN 68-140:1995

 CỐNG, BỂ CÁP VÀ TỦ ĐẤU CÁP - YÊU CẦU KỸ THUẬT TCN 153:1995

68- TIẾP ĐẤT CHO CÁC CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG TCN 68-141:1999

 THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI VIỄN THÔNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT TCN 68-190:2000

 CHỐNG SÉT BẢO VỆ CÁC CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG - YÊU

CẦU KỸ THUẬT TCN 68-135:2001

Trang 23

4 CÁC TIÊU CHUẨN, QUY PHẠM NGÀNH XÂY DỰNG (TCXD) VÀ VIỆT NAM (TCVN) VỀ PHẦN THIẾT BỊ CÔNG TRÌNH

4-6 TIÊU CHUẨN VỀ PHẦN THANG MÁY

TIÊU CHUẨN AN TOÀN VỀ CẤU TẠO, LẮP ĐẶT VÀ SỬ DỤNG THANG MÁY

TCVN 5744 : 1993 THANG MÁY - YÊU CẦU AN TOÀN TRONG LẮP ĐẶT VÀ SỬ DỤNG

TCVN 6395 : 1998 THANG MÁY ĐIỆN - YÊU CẦU AN TOÀN VỀ CẤU TẠO VÀ LẮP ĐẶT

TCVN 6397 : 1998 THANG CUỐN VÀ BĂNG CHỞ NGƯỜI - YÊU CẦU AN TOÀN VỀ CẤU TẠO

VÀ LẮP ĐẶT.

TCVN 5866 : 1995 THANG MÁY - CƠ CẤU AN TOÀN CƠ KHÍ

TCVN 5867 : 1995 THANG MÁY - CA BIN, ĐỐI TRỌNG, RAY DẪN HƯỚNG - YÊU CẦU AN TOÀN

4-7 TIÊU CHUẨN VỀ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ

TCVN 2622: 1995 PHÒNG CHÁY CHỐNG CHÁY CHO NHÀ VÀ CÔNG TRÌNH – YÊU CẦU THIẾT KẾ

TCVN 6161 : 1996 PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY – CHỢ VÀ TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI – YÊU CẦU THIẾT KẾ

TCVN 6160 : 1996 PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY NHÀ CAO TẦNG – YÊU CẦU THIẾT KẾ

TCVN 5760 : 1993 HỆ THỐNG CHỮA CHÁY – YÊU CẦU CHUNG VỀ THIẾT KẾ, LẮP ĐẶT VÀ

SỬ DỤNG

TCVN 6379 :1998 YÊU CẦU KỸ THUẬT CHUNG CỦA THIẾT BỊ CHỮA CHÁY.

TCVN 5738 : 1993 HỆ THỐNG BÁO CHÁY – YÊU CẦU KĨ THUẬT

NHỮNG TIÊU CHUẨN KHÁC CÓ LIÊN QUAN:

TCVN 4513 : 1988 : CẤP NƯỚC BÊN TRONG NHÀ

TIÊU CHUẨN THÔNG GIÓ (CẦU THANG THOÁT HIỂM)

TIÊU CHUẨN THANG MÁY (THOÁT HIỂM)

Trang 24

5 GIÁM SÁT THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU CÔNG TÁC LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ĐIỆN

5-1 Yêu cầu kỹ thuật chung của Hệ thống điện

 Chất lượng điện phải đảm bảo: Điện áp ổn định, tần số dòng điện không đổi, cung cấp điện liên tục Cụ thể tại Việt Nam là: 380V/ 220V- 50Hz.

 Các Thiết bị có yêu cầu chất lượng Điện đảm bảo là: Thiết bị Tin học, văn

phòng, Thiết bị Điện tử (ổ cắm điện), máy Điều hoà không khí, các thiết bị điện

tử theo dõi và quản lý, bảo vệ toà nhà Trong trường hợp cần thiết cần có bộ ổn định nguồn điện riêng (Trung tâm báo cháy tự động, Camera giám sát, Tổng đài điện thoại, hệ thống Thông tin công cộng, đàm thoại nội bộ )

 Các phụ tải chiếu sáng chiếm tỷ lệ công suất đáng kể của toàn bộ công trình Cần phân biệt các loại đèn khác nhau để bố trí cấp điện, điều khiển riêng biệt, phù hợp với đặc điểm và tính chất của từng loại đèn Có hai loại đèn: Đèn sợi đốt (nung sáng) (Incandescentlight); đèn phóng điện (huỳnh quang) (Fluorescent

light)

 Các thiết bị có liên hệ đến hệ thống PCCC có yêu cầu cấp điện riêng biệt để thoả mãn các Tiêu chuẩn về PCCC như: Các máy Bơm nước chữa cháy, quạt tăng áp cầu thang, thang máy thoát hiểm cần được cấp điện bằng các dây điện, dây cáp chống cháy (FIRE RESISTANT CABLE)

Trang 25

5-2/1 NGUỒN ĐIỆN CÔNG TRÌNH:

 NGUỒN ĐIỆN PHỤC VỤ CHO VIỆC THI CÔNG CÔNG TRÌNH: CÔNG SUẤT LỚN (MÁY PHÁT, LƯỚI ĐIỆN) CẤP ĐIỆN CHO MÁY THI CÔNG VÀ VĂN PHÒNG CÔNG TRƯỜNG

 NGUỒN ĐIỆN CỦA CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG: THEO THIẾT KẾ LÀ TRẠM BIẾN ÁP VÀ MÁY PHÁT ĐIỆN TỰ CẤP

 TRONG TỪNG TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ, CÁC CÔNG TRÌNH CÒN CẦN CÁC NGUỒN ĐIỆN TỰ CẤP (MÁY PHÁT ĐIỆN) CHO CÁC PHỤ TẢI QUAN TRỌNG THEO YÊU CẦU SỬ DỤNG:

 CÔNG TRÌNH CAO CẤP: TOÀ NHÀ CAO ỐC VĂN PHÒNG, TRUNG TÂM

THƯƠNG MẠI CAO CẤP (CHO THUÊ), CÁC CÔNG TRÌNH CỦA CHÍNH PHỦ,

HOẶC CÁC KHÁCH SẠN 5 SAO NGUỒN ĐIỆN MÁY PHÁT CÓ CÔNG SUẤT

BẰNG NGUỒN ĐIỆN LƯỚI.

 CÔNG TRÌNH NHÀ CHUNG CƯ CAO TẦNG THÔNG THƯỜNG: NGUỒN ĐIỆN MÁY PHÁT CHỈ CẤP ĐIỆN CHO CÁC PHỤ TẢI ƯU TIÊN, CÁC CĂN HỘ CHỈ ĐƯỢC CẤP TỪ NGUỒN ĐIỆN LƯỚI.

Trang 26

5-2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN TRONG CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

5-2/ 2 CÁC LOẠI PHỤ TẢI ĐIỆN CỦA CÔNG TRÌNH

CÁC PHỤ TẢI ĐIỆN CỦA CÔNG TRÌNH CAO CẤP: ĐA DẠNG, NHIỀU CHỦNG LOẠI, CÔNG SUẤT LỚN, YÊU CẦU CÔNG SUẤT DỰ PHÒNG.

CÁC PHỤ TẢI ĐIỆN CỦA NHÀ CHUNG CƯ CAO TẦNG:

PHÂN RA 2 LOẠI CHÍNH: PHỤ TẢI CHUNG CỦA TOÀ NHÀ, PHỤ TẢI RIÊNG CỦA CÁC CĂN HỘ VÀ CÁC PHỤ TẢI DỊCH VỤ KHÁC.

 PHỤ TẢI CHUNG CỦA TOÀ NHÀ BAO GỒM: CHIẾU SÁNG HÀNH LANG, CẦU THANG, GARA, BẢO VỆ, TÍN HIỆU TOÀ NHÀ, CÁC THIẾT BỊ THANG MÁY, MÁY BƠM NƯỚC SINH HOẠT VÀ CHỮA CHÁY CÁC PHỤ TẢI NÀY THUỘC BAN DỊCH VỤ TOÀ NHÀ QUẢN LÝ VÀ CHI PHÍ

 PHỤ TẢI RIÊNG CỦA CÁC CĂN HỘ: CÁC LOẠI CĂN HỘ RIÊNG BIỆT TẠI CÁC TẦNG CẦN ĐƯỢC CUNG CẤP ĐIỆN RIÊNG VỚI CÁC THIẾT BỊ ĐO ĐẾM ĐIỆN NĂNG RIÊNG BIỆT.

 PHỤ TẢI DỊCH VỤ KHÁC: CÁC BỘ PHẬN RIÊNG BIỆT CHO THUÊ NHƯ CỬA HÀNG, SIÊU THỊ, VĂN PHÒNG (TẦNG 1, 2, 3) CẦN ĐƯỢC CẤP ĐIỆN RIÊNG,

ĐO ĐẾM ĐIỆN RIÊNG VÀ CÔNG SUẤT YÊU CẦU TUỲ THUỘC VÀO KHÁCH HÀNG.

Trang 29

5-4 GIÁM SÁT VÀ NGHIỆM THU CÁC LOẠI VẬT LIỆU VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN ĐIỂN HÌNH TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN

5-4/ 1 ĐƯỜNG DÂY DẪN ĐIỆN

1) DÂY DẪN ĐIỆN (CONDUCTOR)

 DÂY BỌC CÁCH ĐIỆN: DÂY BỌC RUỘT ĐỒNG, VỎ BỌC CÁCH ĐIỆN PVC, DÂY ĐƠN, ĐÔI, BA, LOẠI CỨNG HOẶC MỀM, MỘT SỢI HOẶC NHIỀU SỢI THÔNG SỐ CHÍNH LÀ TIẾT DIỆN DÂY MM2 (GHI TRÊN VỎ BỌC) NHƯ: 1,5 ; 2,5 ; 4 ; 6 ; 10 MM2

 CHẤT LƯỢNG CỦA DÂY THỂ HIỆN BỞI CÁC THÔNG SỐ: TIẾT DIỆN ĐÚNG TIÊU

CHUẨN ĐẶT RA, CHẤT LƯỢNG ĐỒNG ĐẢM BẢO (99-100)% KHÔNG PHA THÊM

CHẤT LIỆU KHÁC, VỎ CÁCH ĐIỆN CHẤT LƯỢNG CAO, ĐẢM BẢO YÊU CẦU KỸ

THUẬT TRONG ĐIỀU KIỆN NHIỆT ĐỘ, MÔI TRƯỜNG VÀ THỜI GIAN SỬ DỤNG.

 KÝ HIỆU CÁC LOẠI DÂY ĐIỆN: PVC-(1X2,5): DÂY ĐƠN 1 LÕI CÓ TIẾT DIỆN 2,5MM2

VÀ CÓ 1 LỚP BỌC PVC; PVC/ PVC-(2X4): DÂY ĐÔI (KÉP), 2 RUỘT, MỖI RUỘT CÓ TIẾT DIỆN 4MM2 VÀ CÓ 2 LỚP BỌC PVC (DÂY ĐÔI, BA)

 CỎC NHÀ SẢN XUẤT CUNG CẤP CÁC DÂY DẪN LOẠI NÀY: CADIVI, TRẦN PHÚ,

TAYA, SUNCO, KOREA, CLIPSAL, SINO, PIRELLI, TAYA - ĐÀI LOAN, LENS, DELTA

2) DÂY CÁP ĐIỆN (CABLE)

 CÁP LÀ LOẠI DÂY DẪN ĐẶC BIỆT, CÓ CÁC LOẠI CÁP 1 LÕI, 2 LÕI, 3 LÕI, 4 LÕI LÕI

CÓ THỂ BẰNG ĐỒNG HOẶC NHÔM CÁP ĐƯỢC CÁCH ĐIỆN BẰNG PVC HOẶC XLPE, TÊN CỦA CÁP ĐƯỢC GỌI THEO CHẤT CÁCH ĐIỆN VÀ VẬT LIỆU LÀM LÕI CÁP

NGƯỜI TA CHẾ TẠO RA NHIỀU LOẠI CÁP CÓ ĐẶC TÍNH KHÁC NHAU THÍCH ỨNG VỚI MÔI TRƯỜNG SỬ DỤNG: CÁP TRONG NHÀ, DƯỚI ĐẤT, NGOÀI TRỜI, CÁP CHỊU CHUA MẶN, CHỊU ĂN MÒN HOÁ CHẤT, CHỊU LỰC CƠ GIỚI, CHỊU LỬA

Trang 30

5-4/ 1 ĐƯỜNG DÂY DẪN ĐIỆN

2) Dây Cáp điện (Cable)

 Cáp 2 lõi dùng cấp điện cho phụ tải 1 pha, 3 lõi cấp điện cho phụ tải 3 pha

không cần dây trung tính, cáp 4 lõi dùng cho phụ tải 3 pha, cần dây trung tính

để sử dụng cho cả phụ tải 1 pha (điện áp pha 220V).

 Ký hiệu dây cáp thông thường:

+ Cu/ XLPE/ PVC-(3x16 +1x10): Cáp đồng cách điện XLPE, PVC, 3 lõi - 16mm2 và 1 lõi - 10mm2

+ Cu/ XLPE/ DSTA/ PVC-(3x25 +1x16): Cáp đồng, các lớp cách điện

XLPE, PVC có bọc đai thép, loại Cáp lắp đặt chôn ngầm trong đất.

+ Cáp chống cháy (FIRE RESISTANT CABLE)

 Các loại dây Cáp điện thường dùng: CADIVI, Taya, Liên doanh Hàn Quốc LS - Vina, TAIWAN, LENS, DELTA, ALCATEL, PIRELLI, PURUKAWA

Nghiệm thu và đánh giá chất lượng vật liệu dây dẫn nói chung, thông qua:

- So sánh đúng chủng loại dây với bảng mẫu vật liệu đã được duyệt.

- Hãng sản xuất, tài liệu thông số kỹ thuật, chứng chỉ chất lượng của Việt Nam hoặc quốc tế

Trang 31

5-4 NGHIỆM THU CÁC LOẠI VẬT LIỆU VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN ĐIỂN HÌNH

TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN

5-4/ 2 Phụ kiện lắp đặt đường dây dẫn điện (Accessories)

 Lắp đặt đường dây dẫn điện luôn cần phải có phụ kiện lắp đặt kèm theo, để đảm bảo kỹ thuật và an toàn cho người Phụ kiện lắp đặt phụ thuộc vào phương pháp lắp đặt đường dây do thiết kế đã quy định: Lắp đặt ngầm (ngầm đất, tường, trần nhà); lắp đặt nổi.

 Phương pháp đặt nổi: Dây dẫn được luồn trong ống (conduit) hoặc máng hộp (trunking) đi nổi trên tường, trần nhà Đây là cách lắp đặt của các công trình thông thường không đòi hỏi mỹ thuật cao, lắp đặt đơn giản, dễ sửa chữa, thay thế

 Phương pháp lắp đặt ngầm: Dây dẫn được luồn trong ống đặt ngầm tường và trần nhà (hoặc trần kỹ thuật) đây là cách lắp đặt của các công trình có yêu cầu cao về kỹ, mỹ thuật và có độ an toàn cao Trong phương pháp lắp đặt ngầm cần phân biệt 2 dạng lắp đặt:

+ ống luồn dây đặt trước, dây luồn sau (đúng kỹ thuật).

+ Lắp đặt đồng thời ống và dây (đã luồn) ngầm tường (không đảm bảo kỹ thuật).

 Các công trình xây dựng có quy mô lớn và hiện đại đều yêu cầu lắp điện ngầm để mang lại mỹ quan cho công trình.

 Các phụ kiện lắp đặt phổ biến là: Đường ống (conduit), đoạn ống cong (bend), các loại hộp kéo dây hoặc nối dây (Pull Box or Junction Box), có thể sử dụng ống đàn hồi để dễ đổi hướng ống theo đường cong cần thiết Tại các đường dây trục của toà nhà hoặc ngoài trời cần dùng: Rãnh cáp (cable trench), khay cáp (cable tray), thang cáp (cable ladder), hành lang kỹ thuật (Technical gallery), hố luồn cáp để phục vụ cho việc đặt cáp ngầm trong đất Rãnh đặt cáp ngầm thi công theo thiét kế.

 Nghiệm thu các phụ kiện lắp đặt đường dây dẫn điện theo quy trình chung về nghiệm thu vật liệu, thiết bị công trình.

Trang 32

5-4 NGHIỆM THU CÁC LOẠI VẬT LIỆU VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN ĐIỂN HÌNH

TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN

5-4/ 3 THIẾT BỊ BẢO VỆ ĐƯỜNG DÂY ĐIỆN

CHẬP, CHÁY DO SỬ DỤNG, VẬN HÀNH GÂY NÊN.

1) CẦU CHÌ BẢO VỆ

CHẢY ĐÃ CÓ TỪ THỜI KỲ ĐẦU TIÊN SỬ DỤNG ĐIỆN.

QUANG ĐIỆN, CÓ THỂ GÂY RA CHÁY NẾU CẦU CHÌ KHÔNG ĐƯỢC LẮP KÍN MẶT KHÁC SAU KHI TÁC ĐỘNG, CẦN PHẢI THAY THẾ DÂY CHẢY

DO ĐÓ NGÀY NAY CÁC CÔNG TRÌNH THƯỜNG ÍT SỬ DỤNG, CÔNG

TRÌNH CAO CẤP KHÔNG SỬ DỤNG CẦU CHÌ ĐỂ BẢO VỆ.

NAM (VINAKIP, TIẾN THÀNH), TRUNG QUỐC DÒNG ĐIỆN TỪ (5-40)A CẦU CHÌ - CẦU DAO LOẠI OESA DO ABB CHẾ TẠO DÒNG ĐIỆN ĐẾN

800A CẦU CHÌ ỐNG 3NA2 DO SIEMENS CHẾ TẠO DÒNG ĐIỆN ĐỊNH MỨC ĐẾN 400A, DÒNG NGẮN MẠCH 120KA (SỬ DỤNG TRONG HỆ THỐNG

TRUYỀN TẢI, PHÂN PHỐI ĐIỆN).

Trang 33

5-4/ 3 THIẾT BỊ BẢO VỆ ĐƯỜNG DÂY ĐIỆN

2) ÁPTÔMÁT BẢO VỆ (THIẾT BỊ CẮT MẠCH TỰ ĐỘNG - CB)

 APTÔMÁT LÀ THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT HẠ ÁP, CÓ CHỨC NĂNG BẢO VỆ QUÁ TẢI

VÀ NGẮN MẠCH CHO ĐƯỜNG DÂY DẪN ĐIỆN, ĐÂY LÀ NHỮNG SỰ CỐ

THƯỜNG SẢY RA TRONG MẠNG HẠ ÁP.

 APTÔMÁT CÓ ƯU ĐIỂM: KHẢ NĂNG LÀM VIỆC CHẮC CHẮN, TIN CẬY, TÁC ĐỘNG NHANH, AN TOÀN, ĐÓNG CẮT ĐỒNG THỜI 3 PHA VÀ KHẢ NĂNG TỰ ĐỘNG HOÁ CAO CÓ KHẢ NĂNG BẢO VỆ NHIỀU LẦN, KHÔNG CẦN THAY THẾ.

 APTÔMÁT ĐƯỢC CHẾ TẠO VỚI CÁC ĐIỆN ÁP KHÁC NHAU: 400V, 440V, 500V, 600V, 690V VỚI CÁC LOẠI APTÔMÁT 1 PHA, 2 PHA, 3 PHA CÓ SỐ CỰC KHÁC NHAU: LOẠI 1 CỰC KÝ HIỆU: MCB1P6A, MCB1P16A MCB1P63A LOẠI 2 CỰC: MCB2P6A MCB2P63A LOẠI 3 CỰC: CÓ 2 LOẠI APTÔMÁT 3 CỰC: MCB3P20A

VÀ MCCB3P20A (3 CỰC LOẠI NHỎ VÀ 3 CỰC KIỂU HỘP LỚN)) LOẠI MCB3P CHỈ CÓ DÒNG ĐIỆN ĐẾN 50, 60A CÒN LOẠI MCCB3P CHO PHÉP DÒNG ĐIỆN RẤT LỚN 600-800-1000A.LOẠI 4 CỰC: LOẠI NÀY KHI BẢO VỆ CẮT 3 DÂY PHA

VÀ CẢ DÂY TRUNG TÍNH, DO ĐÓ BẢO VỆ AN TOÀN VÀ TIN CẬY HƠN, PHỤ TẢI HOÀN TOÀN CÁCH LY VỚI LƯỚI ĐIỆN KÝ HIỆU LÀ: MCCB-4P-100A, CHO PHÉP DÒNG ĐIỆN BẢO VỆ ĐẾN VÀI BA NGHÌN AMPER CÁC LOẠI APTÔMÁT 3 CỰC, 4 CỰC LOẠI LỚN VIỆC ĐÓNG CẮT CÓ THỂ ĐƯỢC THỰC HIỆN BẰNG

MOTOR ĐIỆN ĐÓNG CẮT, DO CHÚNG CẦN LỰC ĐÓNG CẮT LỚN VÀ DỄ DÀNG NỐI VỚI CÁC THIẾT BỊ TỰ ĐỘNG ĐỂ ĐIỀU KHIỂN VIỆC ĐÓNG CẮT, THỰC HIỆN PHÂN PHỐI ĐIỆN THEO YÊU CẦU CỦA PHỤ TẢI

Trang 35

5-4/ 3 THIẾT BỊ BẢO VỆ ĐƯỜNG DÂY ĐIỆN

XẢY RA CHẠM ĐẤT DÂY PHA NẾU CÓ DÒNG ĐIỆN RÒ CÓ CÁC TRỊ SỐ 30MA,100 MA, 300MA TUỲ VÀO LOẠI APTÔMÁT HIỆN TƯỢNG RÒ ĐIỆN TỪ DÂY PHA XUỐNG ĐẤT

LÀ DO: ĐƯỜNG DÂY PHA CẤP ĐIỆN CHẠM VÀO ĐẤT HOẶC CÁC VẬT KIM LOẠI

CHÔN VÀO TƯỜNG, ĐẤT TRƯỜNG HỢP KHÁC CÓ THỂ DO THIẾT BỊ SỬ DỤNG ĐIỆN

BỊ CHẠM VÀO KIM LOẠI ĐẶT TRÊN NỀN ĐẤT NẾU HIỆN TƯỢNG NÀY KHÔNG BỊ LOẠI BỎ THÌ CÓ THỂ NGUY HIỂM CHO NGƯỜI KHI TIẾP XÚC VỚI VỊ TRÍ CHẠM ĐẤT HOẶC CHẠM VÀO VỎ THIẾT BỊ ĐIỆN ĐÃ BỊ RÒ ĐIỆN.

HIỆN, DO ĐÓ MẠCH DÒNG ĐIỆN BỊ RÒ SẼ BỊ NGỪNG CUNG CẤP ĐIỆN, BẢO VỆ AN TOÀN CHO NGƯỜI SỬ DỤNG ĐIỆN.

BẢO VỆ QUÁ TẢI VÀ NGẮN MẠCH CHO MẠCH ĐIỆN NHƯ VẬY NÓ SẼ LÀM CHO VIỆC BẢO VỆ AN TOÀN CHO CẢ ĐƯỜNG DÂY, THIẾT BỊ CŨNG NHƯ NGƯỜI SỬ

DỤNG.

CỰC QUY ĐỊNH ĐƯỢC NỐI VỚI DÂY TRUNG TÍNH, VÌ ĐÂY LÀ CƠ SỞ ĐỂ LÀM CHO APTÔMÁT CHỐNG GIẬT TÁC ĐỘNG BẢO VỆ CÓ 2 LOẠI APTÔMÁT CHỐNG GIẬT: + LOẠI 2 CỰC CHO ĐƯỜNG DÂY CẤP ĐIỆN 1 PHA

+ LOẠI 4 CỰC CHO ĐƯỜNG DÂY CẤP ĐIỆN 3 PHA

Ngày đăng: 19/07/2023, 01:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w