CƠ SỞ LÝ LUẬN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Khái niệm bán hàng và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1.1 Một số khái niệm về công tác bán hàng và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Bán hàng là quá trình hiện thực hóa giá trị sản phẩm, đóng vai trò then chốt trong hoạt động kinh doanh, kết nối nhà sản xuất với người tiêu dùng Thông qua bán hàng, doanh nghiệp thu hồi vốn, trang trải chi phí và tái đầu tư sản xuất.
Kết quả kinh doanh là thước đo cuối cùng phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, được tính bằng phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí Lãi phát sinh khi doanh thu vượt chi phí, ngược lại, lỗ xảy ra khi chi phí lớn hơn doanh thu.
1.1.2.Nhiệm vụ của hoạt động bán hàng và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Để đáp ứng được các yêu cầu về quản lý hàng hóa, bán hàng và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kế toán cần thực hiện những nhiệm vụ sau:
Ghi chép và phản ánh chính xác, kịp thời tình hình biến động của sản phẩm, hàng hóa về số lượng, chủng loại và giá trị là yếu tố then chốt trong quản lý kho hàng hiệu quả Việc này giúp doanh nghiệp nắm bắt thông tin đầy đủ về tình trạng hàng tồn kho, từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh sáng suốt, tối ưu hóa chi phí và đáp ứng nhu cầu thị trường một cách nhanh chóng.
Kế toán doanh thu cần phản ánh chính xác và kịp thời mọi khoản doanh thu, các khoản giảm trừ, và chi phí liên quan đến từng hoạt động kinh doanh, đồng thời theo dõi sát sao công nợ phải thu từ khách hàng để đảm bảo dòng tiền ổn định cho doanh nghiệp.
Phản ánh chính xác kết quả hoạt động, giám sát nghĩa vụ với nhà nước và phân bố kết quả, đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ.
Kế toán cung cấp thông tin để lập báo cáo tài chính và phân tích định kỳ hoạt động kinh tế liên quan đến bán hàng, từ đó xác định kết quả kinh doanh.
1.2.3 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán
Các phương thức bán hàng
Trong cơ chế thị trường cạnh tranh, doanh nghiệp cần các biện pháp thúc đẩy tiêu thụ, tăng doanh thu và lợi nhuận Hiện có nhiều phương thức bán hàng, tùy thuộc vào nhu cầu và mặt hàng của doanh nghiệp Kinh doanh thương mại dịch vụ chủ yếu có hai phương thức: bán buôn và bán lẻ, với nhiều hình thức khác nhau.
-Phương thức bán buôn: Là phương thức bán hàng hóa với số lượng lớn cho công ty thương mại chứ không bán thẳng cho người tiêu dùng
Bán buôn không qua kho là hình thức vận chuyển hàng hóa trực tiếp từ nhà cung cấp đến người mua, bỏ qua khâu lưu trữ tại kho của đơn vị kinh doanh, giúp tiết kiệm chi phí và thời gian.
Bán hàng vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán là hình thức mà đơn vị kinh doanh thương mại đóng vai trò trung gian, kết nối người mua và người bán, đồng thời hưởng hoa hồng theo thỏa thuận, tối ưu hóa quy trình giao dịch.
+ Bán buôn qua kho: Hàng hóa mua về được nhập kho rồi từ kho xuất bán ra
+ Bán buôn trực tiếp: Bên mua đến kho bên bán hoặc địa điểm bên bán để trực tiếp nhận hàng
+ Bán buôn chuyển hàng chờ chấp nhận: Bên bán sẽ chuyển hàng đến
- Phương thức bán lẻ: Bán trực tiếp cho người tiêu dùng
+ Bán lẻ thu tiền tập trung: Nhân viên bán hàng chỉ chịu trách nhiệm giao hàng, còn việc thu tiền do người chuyên trách thu
+ Bán lẻ không thu tiền tập trung: Nhân viên bán hàng vừa giao hàng vừa thu tiền
Bán hàng tự động là phương thức mua sắm tiện lợi, trong đó khách hàng tự lựa chọn sản phẩm tại quầy, sau đó thanh toán tại quầy thu ngân, giúp tiết kiệm thời gian và tăng trải nghiệm mua sắm.
Thanh toán bằng tiền mặt là hình thức giao dịch trực tiếp, trong đó người mua thanh toán ngay khi nhận hàng hóa, đảm bảo tính tức thời và minh bạch trong quá trình mua bán.
Thanh toán không tiền mặt là phương thức thanh toán hàng hóa, dịch vụ mà không sử dụng tiền mặt trực tiếp, thay vào đó, tiền được chuyển từ tài khoản người trả sang tài khoản người nhận thông qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán Các hình thức thanh toán không tiền mặt phổ biến bao gồm chuyển khoản ngân hàng, ngân phiếu và séc.
Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, làm tăng vốn chủ sở hữu.
Điều kiện ghi nhận doanh thu (Theo quy định chuẩn mực kế toán số
14) Doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi thoả mãn 5 điều kiện sau:
-Doanh nghiệp đã chuyền giao phân lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua
-Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
-Doanh thu được xác định tương đôi chắc chắn
-Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ bán hàng -Xác định được ch phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, bản kê bán hàng, các chứng từ thanh toán
- Kế toán sử dụng TK 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" để hạch toán
- Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp hai:
TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Các khoản làm giảm trừ doanh thu
Các khoản thuế phải nộp bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu và thuế GTGT (nếu tính theo phương pháp trực tiếp), cùng với các yếu tố như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại, tất cả đều ảnh hưởng đến số thuế cuối cùng.
- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 “Xác định kết quả sản xuất kinh doanh”
- Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, bất động sản đầu tư của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
Cuối kỳ kết chuyển DTT DTBH và cung cấp dịch vụ
Các khoản giảm trừ doanh thu
TK 33311 Thuế GTGT Thuế GTGT
Sơ đồ 1.1 Trình tự kế toán doanh thu bán hàng và CCDV
1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu, trong đó cần ghi rõ các khoản giảm trừ liên quan đến thuế TTĐB, thuế xuất khẩu và thuế GTGT (đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp).
Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, văn bản đề nghị giảm giá hàng bán, phiếu giao hàng
- Kế toán sử dụng TK 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" để hạch toán
-Phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu như giảm giá hàng bán, CKTM, hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ
-Phản ánh doanh thu kết chuyển sang TK XĐKQKD cuối kỳ
-Phản ánh các khoản doanh thu từ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ… phát sinh trong kỳ kế toán của doanh nghiệp
Các khoản giảm trừ doanh thu
Sơ đồ 1.2 Trình tự hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là giá vốn thực tế của hàng hóa đã xuất kho, bao gồm chi phí mua hàng phân bổ (đối với doanh nghiệp thương mại) hoặc giá thành sản phẩm, dịch vụ (đối với doanh nghiệp sản xuất), được tính vào chi phí để xác định kết quả kinh doanh.
Chứng từ kế toán: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bản kê nhập - xuất tồn - kho, hóa đơn GTGT, các chứng từ thanh toán
- Kế toán sử dụng TK 632 "Giá vốn hàng bán" để hạch toán chi phí giá vốn của hàng bán
- Tập hợp trị giá vốn của hàng hóa tồn đầu kỳ
- Các khoản khác được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ
- Giá vốn hàng bán bị trả lại trong kỳ
- Kết chuyển giá vốn hàng bán tiêu thụ trong kỳ
Thuế gián thu phải nộp Ghi nhận doanh thu
Phương pháp tính giá vốn hàng bán
Bước 1: Xác định giá vốn
Phương pháp tính giá đích danh xác định giá vốn hàng xuất kho bằng cách đối chiếu trực tiếp giá nhập kho của từng lô hàng với thành phẩm xuất kho tương ứng, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý hàng tồn kho.
Phương pháp bình quân gia quyền tính giá trị thành phẩm tồn kho dựa trên giá trị trung bình của thành phẩm tồn kho đầu kỳ và giá trị thành phẩm mua hoặc sản xuất trong kỳ, giúp tính toán giá trị hàng tồn kho chính xác.
Giá mua thực tế của hàng hóa xuất kho
Giá mua thực tế của hàng hóa xuất kho Số lượng hàng hóa xuất kho * Đơn giá mua thực tế BQGQ Trong đó:
Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ (cuối kỳ) =
Giá mua thực tế của hàng tồn kho đầu kỳ
Giá mua thực tế của hàng hóa nhập trong kỳ
Số lượng hàng hóa tồn đầu kỳ
+ Số lượng hàng hóa nhập trong kỳ
Giá đơn vị bình Giá thực tế từng loại tồn sau mỗi lần nhập quân sau mỗi lần nhập = Số lượng tồn sau mỗi lần nhập
Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) ưu tiên xuất kho thành phẩm nhập trước, sử dụng giá thực tế của lần nhập đó để tính giá xuất kho, giúp hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá nhập sau cùng.
Bước 2: Phân bổ chi phí thu mua của hàng hóa
Kế toán bán hàng phân bổ chi phí thu mua đầu kỳ và phát sinh trong kỳ cho hàng xuất kho và hàng tồn cuối kỳ theo công thức nhất định, đảm bảo tính chính xác và tuân thủ quy định kế toán.
Chi phí thu mua phân bổ hàng xuất bán
Chi phí thu mua phân bổ hàng tồn đầu kỳ
Chi phí thu mua phát sinh trong kỳ Chi phí thu mua phát sinh trong kỳ
Trị giá hàng mua nhập trong kỳ
Trị giá hàng mua tồn đầu kỳ +
Bước 3: Tính trị giá vốn hàng hóa xuất kho
Trị giá vốn thực tế của hàng hóa Trị giá mua của hàng hóa xuất Bán
Chi phí mua hàng phân bổ cho hàng xuất bán
Trị giá vốn của thành phẩm xuất bán
Kết chuyển GVHB và các chi phí XĐ KQHĐKD
Trị giá vốn của HH xuất bán
HH bị trả lại nhập kho
TK 229 Hoàn nhập dự phòng
Sơ đồ 1.3 Trình tự hạch toán giá vốn hàng bán
1.2.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm CPQLDN và CPQLBH:
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm chi phí nhân viên quản lý, vật liệu văn phòng, khấu hao TSCĐ, thuế, phí và dịch vụ mua ngoài, đóng vai trò quan trọng trong hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Chi phí bán hàng bao gồm toàn bộ các khoản chi mà doanh nghiệp phải chi trả trong quá trình bán hàng, từ chi phí bao gói và bảo quản sản phẩm, đến chi phí nhân viên bán hàng và vận chuyển, cũng như chi phí quảng cáo và khấu hao tài sản cố định phục vụ bán hàng.
Chứng từ sử dụng: GBN của ngân hàng, phiếu chi tiền mặt, bảng kê chi, hóa đơn thanh toán các dịch vụ mua ngoài
- Kế toán sử dụng TK 642 "Chi phí quản lý kinh doanh" để hạch toán, có 2 tài khoản cấp 2:
+Tài khoản 6421 - Chi phí bán hàng
+Tài khoản 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
-Các chi phí QLDN phát sinh trong kỳ
-Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả
-Dự phòng trợ cấp mất việc làm
-Các khoản ghi giảm chi phí doanh nghiệp
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK 911 “Xác định KQKD” trong kỳ
Sơ đồ 1.4 Trình tự hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.5 Kế toán chi phí tài chính và doanh thu tài chính
1.2.5.1 Kế toán chi phí tài chính
Chi phí tài chính bao gồm các khoản lỗ từ hoạt động đầu tư tài chính, chi phí đi vay, chi phí vốn góp liên doanh, và lỗ từ chuyển nhượng chứng khoán, đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
Chứng từ sử dụng: Phiếu chi, GBN của ngân hàng,
Chi phí vật liệu, dụng cụ Các khoản thu giảm phí
Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương
Kết chuyển CPBH và chi phí QLDN
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác
- Kế toán sử dụng TK 635 "Chi phí tài chính" để hạch toán
- Tập hợp toàn bộ các khoản chi phí thuộc hoạt động tài chính thực tế phát sinh trong kỳ
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
- Kết chuyển chi phí tài chính sang
Sơ đồ 1.5 Trình tự hạch toán chi phí tài chính
1.2.5.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được từ các hoạt động tài chính, bao gồm tiền lãi từ bán hoặc chuyển nhượng công cụ tài chính, các khoản đầu tư liên doanh, cổ tức, lợi nhuận chưa chia, chênh lệch lãi do bán ngoại tệ và chiết khấu thanh toán.
Chi phí phát sinh trong quá trình đầu tư hoặc chiết khấu thanh toán
Hòa nhập số chênh lệch dự phòng giảm giá đầu tư
Khoản lỗ liên doanh, chuyển nhượng vốn
Cuối kỳ kết chuyển chi phí tài chính phát sinh trong kỳ
Lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính được hưởng và các thu nhập khác liên quan đến hoạt động tài chính
Chứng từ sử dụng: Phiếu thu, GBC của ngân hàng, bảng tính tiền lãi
- Kế toán sử dụng TK 515 "Doanh thu hoạt động tài chính" để hạch toán
Sơ đồ 1.6 Trình tự hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
1.2.6 Kế toán chi phí khác và thu nhập khác
1.2.6.1 Kế toán chi phí khác
Khái niệm: Chi phí khác là các khoản chi phí của hoạt động ngoài các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp bao
-Các khoản ghi giảm trừ doanh thu hoạt động tài chính
-Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có)
-Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang TK 911 “Xác định kết quả kinnh doanh
-Các khoản giảm trừ doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
Kết chuyển DT HĐTC khi XĐ KQKD
Thu tiền lãi cổ phiếu, trái phiếu, chiết khấu thanh toán
Thu lãi đầu tư trực tiếp, lãi bán hàng trả góp các khoản chi phí khác bỏ sót
Chứng từ sử dụng: Phiếu chi, biên lai, hóa đơn GTGT, nhượng bán thanh lý TSCĐ và các chứng từ có liên quan…
- Kế toán sử dụng TK 811 "Chi phí khác" để hạch toán
Sơ đồ 1.7 Trình tự hạch toán chi phí khác
1.2.6.2 Kế toán thu nhập khác
Thu nhập khác là khoản thu nhập phát sinh không thường xuyên, làm tăng vốn chủ sở hữu từ các hoạt động ngoài tạo doanh thu, bao gồm thu nhập từ nhượng bán và thanh lí TSCĐ.
-Các khoản chi phí phát sinh -Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Các chi phí khác phát sinh (CP thanh lý, nhượng bán TSCĐ)
Kết chuyển chi phí khác để xác định KQKD
Khi nộp phạt Khoản bị phạt do vi phạm hợp đồng, vi phạm hành chính
Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, biên bản thanh lý, nhượng bán
TSCĐ, biên bản bàn giao, phiếu thu, hợp đồng kinh tế,
- Kế toán sử dụng TK 711 "Thu nhập khác" để hạch toán
Sơ đồ 1.8 Trình tự hạch toán thu nhập khác 1.2.7 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí thuế TNDN là khoản thuế tính trên thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp trong kỳ, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh.
Thuế TNDN hiện hành = Thu nhập tính thuế * Thuế suất thuế thu nhập DN
-Cuối kỳ kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang
TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh
-Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
Kết chuyển thu nhập khác vào TK 911
Thu nhập thanh lý, nhượng bán TSCĐ
Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ
Chứng từ sử dụng: Các bảng tổng hợp về doanh thu và chi phí của bộ phận kế toán, tờ khai thuế TNDN tạm tính
- Kế toán sử dụng TK 821 "Chi phí thuế TNDN" để hạch toán
Sơ đồ 1.9 Trình tự hạch toán chi phí thuế TNDN
-Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong năm
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện tại tăng lên do việc nộp bổ sung thuế TNDN của các năm trước, phát sinh từ các sai sót không trọng yếu được phát hiện.
-Ghi giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp
Đặc điểm cơ bản của công ty TNHH khai thác khoáng sản mở rộng Núi Biển
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
2.1.1.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH khai thác khoáng sản mở rộng Núi Biển
Công ty TNHH Khai thác Khoáng sản Mở rộng Núi Biển, thành lập ngày 15/10/2013 với vốn điều lệ 10 tỷ đồng, hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0106335768.
Sở Kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội ( cấp lần đầu ngày 15 tháng 08 năm
2013), đăng kí thay đổi lần thứ 1 ngày 10 tháng 8 năm 2020) có trụ sở tại thôn Nhân Lý , xã Nam Phương Tiến, Huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội
- Tên đầy đủ của công ty là: Công ty TNHH khai thác khoáng sản mở rộng Núi Biển
- Đại diện pháp luật: Lê Thị Hân
- Địa chỉ: Thôn Nhân Lý, xã Nam Phương Tiến, Huyện Chương Mỹ,
- Ngày cấp giấy phép kinh doanh: 15/10/2013
- Ngày bắt đầu hoạt động: 15/10/2012
Công ty TNHH khai thác khoáng sản mở rộng Núi Biển được thành lập theo luật doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân và chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh trong phạm vi vốn quản lý Công ty có đầy đủ quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định, có con dấu riêng, tài sản và các quỹ tập trung.
2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH Khai thác Khoáng sản Mở rộng Núi Biển ban đầu đối mặt với nhiều khó khăn như quy mô nhỏ, nguồn lực hạn chế về tài chính, nhân sự và cơ sở vật chất Lãnh đạo công ty đã nỗ lực vượt qua thách thức của cơ chế thị trường, đảm bảo việc làm và thu nhập ổn định cho nhân viên, từng bước ổn định hoạt động sản xuất.
Công ty TNHH khai thác khoáng sản mở rộng Núi Biển đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong xây dựng công trình giao thông, nhà văn hóa, trường học, và cung ứng vật tư kỹ thuật Công ty không ngừng nâng cao chất lượng công trình, đảm bảo tiến độ thi công, và đã thi công nhiều công trình lớn nhỏ có ý nghĩa, tạo dựng được uy tín và sự tín nhiệm từ đối tác.
Công ty TNHH khai thác khoáng sản mở rộng Núi Biển hoàn thành kế hoạch thanh toán với Ngân sách Nhà Nước, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên Công ty đang mở rộng thị trường sang lĩnh vực xây dựng để tăng doanh thu, hiệu quả kinh tế và tạo việc làm cho người lao động.
Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, tập trung vào các công trình giao thông đường bộ, nhà văn hóa, trường học và các công trình công cộng khác Ngoài ra, công ty còn thực hiện sửa chữa các bệnh viện, trạm y tế và kinh doanh vận tải.
2.1.2 Đặc điểm của tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý tại công ty thể hiện qua sơ đồ 2.1
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty TNHH khai thác khoáng sản mở rộng Núi Biển
Phòng kỹ thuật Phòng kế toán Phòng hồ sơ Đội công trình 1 Đội công trình 2 Đội công trình 3
Quan hệ chỉ đạo trực tiếp Quan hệ kiểm tra giám sát
Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
Giám đốc là người đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm thực hiện các hợp đồng kinh tế và lao động, đồng thời phê duyệt các chính sách chất lượng quan trọng.
Phó giám đốc đóng vai trò quan trọng trong việc tham mưu cho giám đốc về các vấn đề kinh tế, tài chính và phương án kinh doanh, đồng thời hỗ trợ giám đốc trong công tác tổ chức công ty Phó giám đốc cũng là người đại diện, trực tiếp điều hành và chỉ đạo đơn vị theo ủy quyền của giám đốc, đảm bảo hoạt động của công ty diễn ra hiệu quả và đúng định hướng.
Phòng kỹ thuật đóng vai trò then chốt trong việc xây dựng và duy trì cơ sở hạ tầng, máy móc, thiết bị và hệ thống vận hành của doanh nghiệp Bộ phận này trực tiếp quản lý các vấn đề kỹ thuật, công nghệ, đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra suôn sẻ và hiệu quả Đồng thời, phòng kỹ thuật chịu trách nhiệm sửa chữa, khắc phục sự cố, bảo dưỡng định kỳ để hệ thống máy móc hoạt động ổn định, tránh gián đoạn sản xuất.
Phòng kế toán đóng vai trò then chốt trong doanh nghiệp, đảm trách việc quản lý và sử dụng hiệu quả vốn, tài sản, vật tư và tiền mặt.
Kế toán đóng vai trò then chốt trong việc ghi chép và phản ánh chính xác, kịp thời mọi hoạt động của công ty, đồng thời thu thập, tổng hợp và phân tích thông tin kế toán để cung cấp báo cáo kinh doanh cho ban lãnh đạo, hỗ trợ việc ra quyết định kinh doanh hiệu quả và tuân thủ nghĩa vụ nộp thuế.
Phòng hồ sơ tiếp nhận và xử lý văn bản, quản lý hồ sơ hành chính, con dấu, lưu trữ và khai thác hồ sơ lưu trữ của công ty, đồng thời đề xuất chỉnh lý và thẩm định giá trị tài liệu Đội công trình tham mưu, tư vấn và tham gia xây dựng kế hoạch sản xuất, thi công, tổ chức thực hiện các công trình theo kế hoạch, quản lý nhân sự, máy móc, thiết bị, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường.
Đặc điểm về lao động của Công ty
Doanh nghiệp vừa và nhỏ cần xác định việc sử dụng lao động phù hợp để đảm bảo hiệu quả kinh doanh Cơ cấu lao động của công ty thể hiện rõ điều này.
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động công ty (Tính đến ngày 31/12/2021) ĐVT: người
STT Chỉ tiêu Số lượng lao động Tỷ trọng (%)
II Phân theo tính chất 130 100
III Phân theo giới tính 130 100
Qua bảng số liệu 2.1 ta thấy:
Hiện tại, công ty có tổng cộng 130 lao động, với tỷ lệ lao động nam là 65% và lao động nữ là 35%, phù hợp với quy mô vừa và nhỏ của doanh nghiệp.
Trong cơ cấu nhân sự, lao động phổ thông chiếm ưu thế với 94%, phản ánh đặc thù ngành xây dựng; trình độ đại học chiếm 4%, cao đẳng và trung cấp chiếm 2%.
Lực lượng lao động trực tiếp chiếm ưu thế (94%) giúp tối ưu hóa doanh thu và giảm chi phí quản lý, trong khi bộ phận quản lý gián tiếp (6%) được tinh gọn để nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.
Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty qua 3 năm (2019 – 2021)
Bảng 2.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty qua 3 năm (2019 – 2021) ĐVT: đồng
(%) Giá trị θlh (%) I: Tài sản 10.288.207.196 25.981.636.426 252,53 25.930.769.161 99,80 158,75
Qua bảng 2.2 ta thấy từ năm 2019 - 2021 tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty có nhiều biến động:
Quy mô tài sản công ty tăng trưởng ấn tượng với tốc độ bình quân 158,75% Tài sản ngắn hạn năm 2020 tăng trưởng đột biến 284,24% so với 2019, trước khi điều chỉnh còn 100,71% vào năm 2021 Bên cạnh đó, tài sản dài hạn duy trì ổn định, với tỷ lệ hao mòn nhẹ, giảm từ 83,38% xuống 83,17%.
Về nguồn vốn: tốc độ phát triển bình quân qua 3 năm đạt 158,75% trong đó:
Nguồn vốn chủ sở hữu (CSH) của công ty liên tục tăng trưởng qua các năm, với tốc độ phát triển bình quân ấn tượng đạt 100,17%, cho thấy kết quả hoạt động kinh doanh khả quan Đặc biệt, năm 2020 chứng kiến sự tăng trưởng đột phá với tốc độ phát triển liên hoàn lên đến 665,31% so với năm 2019, và tiếp tục duy trì đà tăng trưởng trong năm 2021 với nguồn vốn CSH đạt 100,35% so với năm 2019.
Nợ phải trả của công ty có tốc độ tăng trưởng bình quân ấn tượng 99,74%, đặc biệt năm 2020 tăng mạnh 82,63% so với năm trước Tuy nhiên, do ảnh hưởng tiêu cực của dịch bệnh, năm 2021 nợ phải trả đã giảm nhẹ 0,52% so với năm 2019.
Trong 3 năm qua, nguồn vốn của công ty đã tăng trưởng, cho thấy hiệu quả hoạt động tích cực Tuy nhiên, công ty cần xem xét các biện pháp để giảm hệ số nợ phải trả, tối ưu hóa cấu trúc tài chính.
Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty
Bảng 2.3: Cơ sở vật chất kĩ thuật của công ty (tính đến ngày 31/12/2021) ĐVT: đồng
T Loại tài sản Nguyên giá
1 Nhà cửa, vật kiến trúc 400.000.000 20,21 100.000.000 25,00
3 Phương tiện vận tải 900.000.000 45,48 800.000.000 88,90 Tổng cộng 1.978.999.999 100,00 1.126.501.000 56,92
Năm 2021, tổng giá trị TSCĐ của công ty chỉ còn 56,92% so với nguyên giá ban đầu, cho thấy mức độ hao mòn đáng kể của vật chất kỹ thuật.
Phương tiện vận tải chiếm tỷ lệ cao nhất (45,48%) trong tổng tài sản cố định của công ty, đóng vai trò then chốt trong việc vận chuyển nguyên vật liệu và hoạt động kinh doanh.
Năm 2020, công ty đã đầu tư mua sắm thêm phương tiện vận tải, đảm bảo chất lượng và độ mới Giá trị còn lại của phương tiện vận tải so với nguyên giá ban đầu đạt 88,90%, cho thấy hiệu quả đầu tư và khả năng duy trì giá trị tài sản.
Máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn thứ hai (34,31%, tương ứng 678.999.999 đồng) trong tổng giá trị TSCĐ của công ty, phù hợp với lĩnh vực xây dựng Giá trị còn lại so với nguyên giá là 33,35%, cho thấy máy móc còn tương đối mới do được đầu tư từ năm 2019.
Trong tổng tài sản cố định của công ty, nhà cửa và vật chất kiến trúc chiếm tỷ trọng 20,21%, bao gồm văn phòng, bãi đỗ xe và nhà kho Giá trị còn lại của các hạng mục này so với nguyên giá là 25,00%, cho thấy tình trạng còn khá mới.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 3 năm (2019-2021)
Giá trị (đ) Giá trị (đ) TĐPTLH (%)
1 Doanh thu bán hàng và CCDV 8.752.864.017 21.644.912.364 247,3 34.845.828.182 161.00 165,01
2 Các khoản giảm trừ DT 0 0 0 0 0 0
3 DT về bán hàng và CCDV 8.752.864.017 21.644.912.364 247,3 34.845.828.182 161 165,01
5 LN gộp về bán hàng và CCDV 735.444.082 2.346.434.665 319,1 2.358.124.806 100,5 179,06
6 Doanh thu hoạt động tài chính 662.464 2.257.713 340,8 21.478.240 951,32 569,4
Trong đó: Chi phí lãi vay 17.861.629 86.143.324 482,28 85.655.698 99,43 219
8 Chi phí quản lý kinh doanh 672.374.730 2.213.163.323 329,15 2.258.708.870 102,1 183,28
9 Lợi nhuận Thuần từ HĐKD 45.870.187 49.385.731 107,66 35.238.478 71,35 87,65
Qua trên cho ta thấy, kết quả sản xuất kinh kinh doanh của công ty qua
3 năm (2019 – 2021) có rất nhiều biến động:
Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ (DTT) là chỉ tiêu quan trọng, biến động qua các năm 2019-2021 với tốc độ tăng trưởng bình quân 165,01% Năm 2020, tốc độ phát triển liên hoàn đạt 247,3% so với năm 2019, nhưng giảm xuống 161,00% vào năm 2021.
2020 Nguyên nhân năm 2020 doanh thu giảm mạnh là do dịch bệnh Covid-
Đại dịch COVID-19 gây ra tình trạng tồn kho hàng hóa do sức mua giảm, dẫn đến doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (DTT bán hàng và CCDV) năm 2021 của doanh nghiệp giảm mạnh so với các năm trước.
Giá vốn hàng bán có xu hướng tăng trưởng qua 3 năm, với tốc độ phát triển bình quân đạt 201,3%; tuy nhiên, năm 2021 ghi nhận mức giá vốn thấp nhất, đạt 168,34% do nhu cầu thị trường giảm làm lượng hàng hóa cung cấp giảm theo.
Doanh thu hoạt động tài chính của doanh nghiệp tăng trưởng ấn tượng qua 3 năm, đạt tốc độ phát triển bình quân 569,4%, nhờ chiến lược tập trung thu lợi nhuận từ hoạt động tài chính.
Chi phí quản lý kinh doanh của doanh nghiệp đã tăng mạnh trong 3 năm qua, với tốc độ tăng trưởng bình quân là 183,28% Sự gia tăng này chủ yếu là do công ty chú trọng đầu tư vào lương, thưởng và các chế độ đãi ngộ cho người lao động, nhằm giữ chân nhân tài.
Lợi nhuận trước thuế biến động đáng kể do sự thay đổi của các chỉ tiêu kinh doanh; năm 2020, tốc độ tăng trưởng đạt 107.66% so với năm 2019, nhưng đến năm 2021 giảm xuống còn 68.38% do ảnh hưởng tiêu cực từ dịch bệnh.
Do 2 năm gần đây dịch bệnh nên công ty không có lãi chỉ đủ trả tiền thuê công nhân viên vì vậy công ty không đóng thuế TNDN.
THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GÓP PHÂN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH
Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công Ty TNHH khai thác khoáng sản mở rộng Núi Biển
3.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của phòng kế toán
Thực hiện nghiệp vụ chuyên môn tài chính kế toán theo chuẩn mực và quy định của Nhà nước, đảm bảo tính chính xác và tuân thủ nguyên tắc kế toán, là yếu tố then chốt để quản lý tài chính hiệu quả và minh bạch.
- Theo dõi phản ánh sự vận động vốn kinh doanh của công ty cho Ban lãnh đạo công ty
- Tham mưu cho ban giám đốc về chế độ kế toán và những thay đổi của chế độ kế toán trong thời kỳ hoạt động kinh doanh
- Cùng với các bộ phận khác tạo nên mạng lưới thông tin quản lý năng động, hiệu quả
Kế toán quản trị đóng vai trò then chốt trong việc ghi chép, tính toán và phản ánh số liệu về vốn, tài sản, vật tư, đồng thời theo dõi quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó, kế toán quản trị còn đảm nhiệm việc kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch tài chính, giúp phát hiện và ngăn ngừa các hành vi lãng phí, vi phạm quy định của công ty một cách kịp thời.
- Phổ biến các chính sách chế độ quản lý tài chính của nhà nước với các bộ phận liên quan
Cung cấp số liệu và tài liệu cho điều hành sản xuất kinh doanh, kiểm tra và phân tích tài chính, hỗ trợ lập và theo dõi kế hoạch Đồng thời, cung cấp báo cáo cho cơ quan hữu quan theo chế độ kế toán hiện hành, đảm bảo tuân thủ quy định và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính doanh nghiệp.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho ban quản trị giám đốc của
3.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
Để đảm bảo chức năng phản ánh và giám sát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty tổ chức bộ máy khoa học và gọn nhẹ Mục tiêu là cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời.
Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:
Kế toán trưởng là người đứng đầu phòng kế toán, chịu trách nhiệm toàn bộ công tác kế toán của công ty và tham mưu cho giám đốc về các vấn đề tài chính Họ quản lý, kiểm tra công tác kế toán, cân đối thu chi, lên kế hoạch huy động vốn, thực hiện nghĩa vụ với nhà nước, và cập nhật các thông tin thuế, chính sách mới để phổ biến cho nhân viên kế toán.
Kế toán thuế Kế toán công nợ Kế toán tổng hợp
Nhân viên kế toán tại đội công trình
Mối quan hệ chỉ đạo Mối quan hệ phối hợp thực hiện
Kế toán thuế là bộ phận chịu trách nhiệm tính toán và khai báo thuế cho doanh nghiệp, thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước, đồng thời hỗ trợ quản lý nền kinh tế đa thành phần.
Kế toán công nợ là một phần hành quan trọng trong kế toán doanh nghiệp, quản lý các khoản nợ phải thu và phải trả Quản lý công nợ hiệu quả là yếu tố then chốt, ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Kế toán tổng hợp chịu trách nhiệm ghi chép, phản ánh và thống kê tổng quát dữ liệu kế toán, lập báo cáo tài chính định kỳ theo quy định Bộ phận này đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết chính xác các vấn đề tài chính của doanh nghiệp, đảm bảo tính chính xác từ chi tiết đến tổng hợp trên sổ kế toán.
Nhân viên kế toán tại đội công trình đóng vai trò then chốt trong việc ghi chép, hệ thống hóa và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính, hỗ trợ quản lý điều hành và ra quyết định kinh tế hiệu quả.
3.1.3 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Công ty
-Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung
Theo hình thức Nhật ký chung, trình tự ghi sổ kế toán bắt đầu bằng việc ghi chép các nghiệp vụ phát sinh hàng ngày từ chứng từ gốc vào sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian, sau đó chuyển số liệu vào sổ cái Nếu sử dụng sổ nhật ký đặc biệt, nghiệp vụ phát sinh sẽ được ghi vào sổ nhật ký đặc biệt liên quan, sau đó tổng hợp định kỳ hoặc cuối tháng để lấy số liệu lên sổ cái và sổ tổng hợp chi tiết, phục vụ lập báo cáo kế toán Đối với các tài khoản có sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết, sau khi ghi vào sổ nhật ký, cần ghi vào các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết liên quan, cuối tháng cộng sổ và lập bảng tổng hợp chi tiết để đối chiếu với bảng cân đối số phát sinh, làm căn cứ lập bảng cân đối kế toán và các báo cáo khác.
Quy trình thực hiện theo hình thức nhật ký chung:
Sơ đồ 3.2: Quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung
Ghi hàng ngày Ghi vào cuối tháng (hoặc định kỳ) Đối chiếu, kiểm tra
Bảng cân đối số phát sinh
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
3.1.4 Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty
Công ty TNHH khai thác khoáng sản mở rộng Núi Biển, với quy mô vừa và nhỏ, áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC để phù hợp với đặc điểm và quy mô hoạt động.
- Niên độ kế toán: Công ty tiến hành theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/01 đến hết 31/12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ kế toán chính thức là Đồng Việt Nam, mọi giao dịch bằng ngoại tệ cần được quy đổi về Đồng Việt Nam theo tỷ giá ngân hàng tại thời điểm lập báo cáo tài chính, đảm bảo tính thống nhất và minh bạch trong kế toán.
- Phương pháp tính khấu hao TCSĐ: Phương pháp khấu hao đường thẳng
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính giá thành hàng tồn kho: Phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Phương pháp khấu trừ
Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH khai thác khoáng sản mở rộng Núi Biển
3.2.1 Đặc điểm các mặt hàng kinh doanh và thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp
Danh mục hàng hóa công ty
Ngành nghề kinh doanh và sản xuất chính của công ty:
Xây dựng nhà các loại
Sửa chữa bệnh viện, trạm y tế…
Xây dựng công trình giao thông, đường bộ
Phá dỡ, chuẩn bị mặt bằng
Công ty chủ yếu là xây dựng và phá dỡ là hoạt động chính
3.2.2 Phương thức thanh toán tại công ty
Thanh toán không dùng tiền mặt là phương thức chủ yếu được công ty áp dụng cho các giao dịch xây lắp giá trị lớn, đặc biệt với các hóa đơn trên 20.000.000 đồng.
3.2.3 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty
3.2.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán
- Doanh nghiệp không mở sổ chi tiết giá vốn theo từng loại mặt hàng
Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, bảng kê xuất - nhập - tồn, hoá đơn GTGT, hoá đơn mua hàng…
Phương pháp xác định giá vốn công trình xây lắp
Giá vốn của công trình được tính theo công thức:
Giá vốn công trình = Chi phí nhân công + Chi phí nguyên vật liệu + Chi phí chung phát sinh phân bổ cho công trình
Ngày 20/01/2022, Công ty TNHH khai thác khoáng sản mở rộng Núi Biển ký kết hợp đồng thi công xây dựng công trình số 2.20/HĐ-XD cho gói thầu số 02, liên quan đến việc cải tạo, nâng cấp hội trường và nhà làm việc UBND xã Nam Phương Tiến, huyện Chương Mỹ, Hà Nội Địa điểm xây dựng là tại xã Nam Phương Tiến, huyện Chương Mỹ, Hà Nội Tổng giá trị gói thầu là 1.707.280.000 đồng, và UBND sẽ thanh toán khi công trình hoàn thành và bàn giao.
Căn cứ vào sổ cái TK 154 giá vốn của công trình số tiền là 751.077.458 đồng Trong đó
Chi phí nhân công: 92.000.000đồng
CP chung phân bổ: 8.094.958 đồng
Kế toán nhập chứng từ vào sổ NKC (mẫu 3.1) và sổ cái 632 (mẫu 3.2), sau đó kết chuyển giá vốn vào TK 911 vào cuối tháng để xác định kết quả kinh doanh.
Ví dụ 3.2: tiếp ví dụ 3.1 trên ngày 31/01/2022, từ giá vốn công trình tính được, kế toán kết chuyển sang TK 632, Kế toán định khoản:
Cuối kỳ, kế toán kết chuyển toàn bộ giá vốn công trình vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
Mẫu sổ 3.1 Trích sổ Nhật ký chung
CÔNG TY TNHH KHAI THÁC KHOÁNG SẢN MỞ RỘNG NÚI BIỂN
Thôn Nhân Lý, xã Nam Phương Tiến, huyện Chương
Từ ngày: 01/01/2022 đến ngày 31/01/2022 Đvt: đồng
Thanh toán tiền NVL cho công ty Nga Việt 152
Thanh toán tiền NVL cho công ty Nga Việt 111 16.830.000
Thanh toán tiền NVL cho công ty Nga Việt 133
Thanh toán tiền NVL cho công ty Nga Việt 111 1.683.000
Thanh toán tiền dầu cho công ty xăng dầu Hà Sơn
Thanh toán tiền dầu cho công ty xăng dầu Hà Sơn
Thanh toán tiền dầu cho công ty xăng dầu Hà Sơn
(Ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài Chính)
Thanh toán tiền dầu cho công ty xăng dầu Hà Sơn
Rút TGNH BIDV nhập quỹ
Rút TGNH BIDV nhập quỹ
Thanh toán tiền mua vật tư công ty TNHH Tám
Thanh toán tiền mua vật tư công ty TNHH Tám
Thanh toán tiền thuê máy cho công ty Giao Thông
Thanh toán tiền thuê máy cho công ty Giao Thông
Thanh toán tiền thuê máy cho công ty Giao Thông
Thanh toán tiền thuê máy cho công ty Giao Thông
Trả tiền điện thoại tháng
Trả tiền điện thoại tháng
Trả tiền điện thoại tháng
Trả tiền điện thoại tháng
7/1/2022 PC13 Trả tiền điện tháng 12/2021 642
12.560.000 Trả tiền điện tháng 12/2021 111 12.560.000 Trả tiền điện tháng 12/2021 133
1.256.000 Trả tiền điện tháng 12/2021 111 1.256.000 9/1/2022 BC09 NH TP Bank-Tiền lãi 112
NH TP Bank-Tiền lãi 515 1.385.622
Thanh toán lương nhân viên tháng 12/2021 111 168.500.000
Thanh toán tiền dầu cho công ty xăng dầu Hà Sơn
Thanh toán tiền dầu cho công ty xăng dầu Hà Sơn
Thanh toán tiền dầu cho công ty xăng dầu Hà Sơn
Thanh toán tiền dầu cho công ty xăng dầu Hà Sơn
Ghi nhận giá trị vật tư xuất cho công trình cải tạo đường 154
Ghi nhận giá trị vật tư xuất cho công trình cải tạo đường 152 580.954.015
Ghi nhận giá trị vật tư xuất cho công trình cải tạo trụ sở UBND 154
Ghi nhận giá trị vật tư xuất cho công trình cải tạo trụ sở UBND 152 650.982.500
Xuất hóa đơn cho UBND xã
Xuất hóa đơn cho UBND xã
Xuất hóa đơn cho UBND xã
Xuất hóa đơn cho UBND xã
Lương CNSX công trình cải tạo đường 154
Lương CNSX công trình cải tạo đường 334 85.000.000
Lương CNSX công trình cải tạo UBND 154
Lương CNSX công trình cải tạo UBND 334 92.000.000
Xuất hóa đơn công trình cải tạo đường 131
Xuất hóa đơn công trình cải tạo đường 511 1.782.600.000
Xuất hóa đơn công trình cải tạo đường 131
Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, xác định giá vốn công trình cải tạo đường 632
Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, xác định giá vốn công trình cải tạo đường 154 674.759.057
Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, xác định giá vốn công trình cải tạo
Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, xác định giá vốn công trình cải tạo
Lương bộ phận quản lý kinh doanh 642
Lương bộ phận quản lý kinh doanh 334 125.000.000
Kết chuyển giá vốn công trình hoàn thành 911
Kết chuyển giá vốn công trình hoàn thành 632 1.425.836.515
Kết chuyển chi phí kinh doanh 911
Kết chuyển chi phí kinh doanh 642 71.536.000
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính 515
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính 911 1.385.622
Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính 911
Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính 635 26.500.000
Kết chuyển chi phí thuế
Kết chuyển chi phí thuế
31/1 PKT10 Xác định kết quả kinh doanh 911
Xác định kết quả kinh doanh 421 1.449.748.667
Người ghi sổ Kế toán Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên,đóng dấu)
Căn cứ chứng từ kế toán, kế toán định khoản sau đó vào sổ Nhật ký chung (mẫu sổ 3.1), sổ cái TK 632 (mẫu sổ 3.2)
Mẫu sổ 3.2 Sổ cái TK 632-Giá vốn hàng bán
CÔNG TY TNHH KHAI THÁC KHOÁNG SẢN MỞ RỘNG NÚI BIỂN
Thôn Nhân Lý, xã Nam Phương Tiến, huyện Chương Mỹ, Hà Nội
(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)
Từ ngày 01/01/2022 đến ngày 31/01/2022 Tên tài khoản: Giá vốn hàng bán
Số hiệu: 632 Đvt: đồng Chứng từ
Diễn giải TKĐƯ Số phát sinh
Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, xác định giá vốn công trình cải tạo đường 154 674.759.057
Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, xác định giá vốn công trình cải tạo
Kết chuyển giá vốn hàng bán 911
Người ghi sổ Kế toán Giám đốc
Cuối tháng 1/2022, kế toán tổng hợp giá vốn hàng bán thực tế và kết chuyển vào TK 911 để xác định kết quả hoạt động kinh doanh, thực hiện bút toán theo quy định.
3.2.3.2 Kế toán DTBH &CCDV và các khoản giảm trừ
Các chứng từ sử dụng: Hóa đơn bán hàng thông thường, hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, GBC, GBN, phiếu xuất kho, …
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nghiệm thu và bàn giao công trình cho đối tác là bước quan trọng sau khi công trình hoàn thành, đồng thời công ty xuất hóa đơn GTGT (mẫu số 3.3) để kế toán định khoản theo quy định.
Mẫu sổ 3.3: Mẫu hóa đơn GTGT
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
(Bản thể hiện của hóa đơn điện tử)
Ký hiệu: AC/22B Số: 0000216 Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH KHAI THÁC KHOÁNG SẢN MỞ RỘNG NÚI BIỂN
Mã số thuế: 0106335768 Địa chỉ: Thôn Nhân Lý, xã Nam Phương Tiến, huyện Chương MỸ,TP Hà Nội Điện thoại: 0984116295
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Ủy ban nhân dân xã Nam Phương Tiến
Mã số thuế: Địa chỉ: Xã Nam Phương Tiến, Huyện Chương Mỹ, Thành Phố Hà Nội
Hình thức thanh toán: TM/CK Số tài khoản:
STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Khối lượng công việc hoàn thành công trình: Cải tạo, nâng cấp hội trường nhà làm việc
UBND xã Nam Phương Tiến, huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội
Thuế suất TGTG: 10% Tiền thuế GTGT: 155.207.272
Tổng cộng tiền thanh toán: 1.707.280.000
Số tiền viết bằng chữ: Một tỷ bảy trăm linh bảy triệu hai tăm tám mươi nghìn đồng chẵn./
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Đã ký
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Đã ký
Căn cứ vào hóa đơn GTGT 0000216 (mẫu sổ 3.3), kế toán cập nhật sổ
Mẫu sổ 3.4 Sổ cái TK 511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
CÔNG TY TNHH KHAI THÁC KHOÁNG SẢN MỞ RỘNG NÚI BIỂN
Thôn Nhân Lý, xã Nam Phương Tiến, huyện Chương Mỹ, Hà Nội
(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)
Từ ngày 01/01/2022 đến ngày 31/01/2022 Tên tài khoản: Doanh thu bám hàng và cung cấp dịch vụ
Số hiệu: 511 Đvt: đồng Chứng từ
Diễn giải TKĐƯ Số phát sinh
Xuất hóa đơn cho UBND xã
Xuất hóa đơn công trình cải tạo đường 131
1.782.600.000 31/1 PKT01 Kết chuyển DTBH &CCDV 911
Người ghi sổ Kế toán Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Cuối kỳ, kế toán kết chuyển doanh thu bán hàng và CCDV sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
*Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng
Khi phát sinh các khoản giảm trừ cho đối tác, kế toán hạch toán vào bên
Nợ TK 511-Doanh thu BH&CCDV Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần
(Trong tháng 1/2022, công ty không phát sinh nghiệp vụ về các khoản giảm trừ doanh thu)
3.2.3.3 Kế toán chi phí kinh doanh
Chứng từ sử dụng: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, hóa đơn mua ngoài, bảng phân bổ TSCĐ, phiếu chi
Tài khoản sử dụng: TK 642 – Chi phí kinh doanh
Khi có chứng từ gốc về chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN), phí và lệ phí, kế toán sẽ phản ánh vào Nhật ký chung (NKC) và ghi vào sổ cái TK 642 cùng các sổ liên quan khác Cuối kỳ, chi phí kinh doanh được kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
Ví dụ 3.2 Ngày 15/01, công ty thanh toán tiền xăng dầu cho công ty Hà
Sơn Bình, theo giá có thuế GTGT 10% là 19.800.000 Căn cứ vào phiếu chi (mẫu sổ 3.5) kế toán định khoản:
Mẫu sổ 3.5 Phiếu chi ngày 15/01
CÔNG TY TNHH KHAI THÁC KHOÁNG SẢN MỞ RỘNG NÚI BIỂN
Thôn Nhân Lý, xã Nam Phương Tiến, huyện Chương Mỹ, Hà Nội
Họ, tên người nhận tiền: Đơn vị: Địa chỉ:
Lý do chi: Thanh toán tiền dầu cho công ty xăng dầu Hà Sơn Bình
Bằng chữ: Mười chín triệu tám trăm nghìn đồng
Kèm theo: 0 chứng từ gốc
Giám đốc Kế toán trưởng Người nhận tiền Người lập phiếu Thủ quỹ
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Cuối kỳ, kế toán tập hợp hết các khoản chi phí phát sinh, kết chuyển sang TK 911 để xác đinh kết quả kinh doanh
Căn cứ vào chứng từ, kế toán vào sổ Nhật ký chung (mẫu sổ 3.1) sau đó vào sổ cái 642 (mẫu sổ 3.6)
Mẫu sổ 3.6 Sổ cái TK 642- Chi phí quản lý kinh doanh
CÔNG TY TNHH KHAI THÁC KHOÁNG SẢN MỞ RỘNG NÚI BIỂN
Thôn Nhân Lý, xã Nam Phương Tiến, huyện Chương Mỹ, Hà Nội
(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)
Từ ngày 01/01/2022 đến ngày 31/01/2022 Tên tài khoản: Chi phí kinh doanh
Số hiệu: 642 Đvt: đồng Chứng từ
Diễn giải TKĐƯ Số phát sinh
Thanh toán tiền dầu cho công ty xăng dầu Hà Sơn Bình 111
Thanh toán tiền dầu cho công ty xăng dầu Hà Sơn Bình 111
6.550.000 7/7/2022 PC12 Trả tiền điện thoại tháng 12/2021 111 1.560.000
7/1/2022 PC13 Trả tiền điện tháng 12/2021 111 12.560.000
Thanh toán tiền chữ ký số cho công ty Nam Khánh 111
Thanh toán tiền dầu cho công ty xăng dầu Hà Sơn Bình 111
Thanh toán tiền dầu cho công ty xăng dầu Hà Sơn Bình 111
9.500.000 31/1 Kết chuyển chi phí kinh doanh 911
Người ghi sổ Kế toán Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
3.2.3.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Chứng từ kế toán: Sổ phụ ngân hàng, các chứng từ khác có liên quan
Tài khoản sử dụng: TK 515 – “Doanh thu hoạt động tài chính”
Ví dụ 3.4: Ngày 09/01/2022, công ty nhận được giấy báo có của Ngân hàng TP-Bank (mẫu sổ 3.7) về việc ngân hàng trả tiền lãi, số tiền là 1.385.622 đồng
Mẫu sổ 3.7 Giấy báo có
Tên TK: CÔNG TY TNHH KHAI THÁC KHOÁNG SẢN MỞ RỘNG NÚI BIỂN Địa chỉ: Thôn Nhân Lý, xã Nam Phương Tiến, huyện Chương Mỹ, Hà Nội
Họ và tên: Ngân hàng Agribank
Nội dung nộp: trả lãi tiền gửi tháng 01
Viết bằng chữ: Một triệu ba trăm tám mươi lăm nghìn sáu trăm hai mươi hai đồng
Thanh toán viên Kiểm toán Thủ quỹ Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Cuối kỳ, doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả kinh doanh và kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh là
Các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào sổ Nhật ký chung (Mẫu sổ 3.1), sau đó được ghi vào sổ cái 515 (mẫu sổ 3.8)
Mẫu sổ 3.8 Sổ cái TK 515-Doanh thu hoạt động tài chính
CÔNG TY TNHH KHAI THÁC KHOÁNG SẢN MỞ RỘNG NÚI BIỂN
Thôn Nhân Lý, xã Nam Phương Tiến, huyện Chương Mỹ, Hà Nội
(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)
Từ ngày 01/01/2022 đến ngày 31/01/2022 Tên tài khoản: Doanh thu hoạt động tài chính
Số hiệu: 515 Đvt: đồng Chứng từ
Diễn giải TKĐƯ Số phát sinh
9/1/2022 BC09 NH TP Bank-Tiền lãi 112
1.385.622 31/1 Kết chuyển doanh thu HĐTC 911
Người ghi sổ Kế toán Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
3.2.3.5 Kế toán chi phí tài chính
Chi phí tài chính bao gồm: chi phí lãi vay, chi phí chuyển tiền thanh toán, chi phí ban đầu tư, …
Chứng từ sử dụng: giấy báo nợ, …
TK 635 – “Chi phí tài chính”
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ tài chính của doanh nghiệp.
Kế toán lập định khoản từ chứng từ gốc khi phát sinh chi phí tài chính hàng ngày, sau đó ghi vào sổ NKC và sổ cái TK 635 để theo dõi và quản lý chi phí hiệu quả.
Ví dụ 3.5 Ngày 10/01/2022, công ty trả tiền lãi vay tháng 1 của ngân hàng BIDV (mẫu sổ 3.9), số tiền là 26.500.000 đồng
Mẫu sổ 3.9 Giấy báo nợ
Số tài khoản ghi nợ:
Tên TK: CÔNG TY TNHH KHAI THÁC KHOÁNG SẢN MỞ RỘNG NÚI BIỂN Địa chỉ: Thôn Nhân Lý, xã Nam Phương Tiến, huyện Chương Mỹ, Hà Nội
Nội dung nộp: trả lãi tiền vay tháng 01
Viết bằng chữ: Hai mươi sáu triệu năm trăm nghìn đồng
Thanh toán viên Kiểm toán Thủ quỹ Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Cuối kỳ, kế toán tập hợp chi phí tài chính vào sổ Nhật ký chung (mẫu sổ 3.1), sau đó vào sổ cái TK 635 (mẫu sổ 3.10)
Mẫu sổ 3.10 Sổ cái TK 635-Chi phí tài chính
CÔNG TY TNHH KHAI THÁC KHOÁNG SẢN MỞ RỘNG NÚI BIỂN
Thôn Nhân Lý, xã Nam Phương Tiến, huyện Chương Mỹ, Hà Nội
(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)
Từ ngày 01/01/2022 đến ngày 31/01/2022 Tên tài khoản: Chi phí tài chính
Số hiệu: 635 Đvt: đồng Chứng từ
Diễn giải TKĐƯ Số phát sinh
31/1 Kết chuyển chi phí tài chính 911 26.500.000
Người ghi sổ Kế toán Giám đốc
3.2.3.6 Kế toán chi phí khác và thu nhập khác
Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập từ hoạt động của hành chính, thanh lý, nhượng bán, …
Tài khoản sử dụng: TK 711 – “Thu nhập khác”
Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, phiếu thu, …
Trong kỳ, khi phát sinh thu nhập bất thường, kế toán ghi nhận vào TK 711, sau đó kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
Kế toán chi phí khác: là những khoản chi phí phát sinh trong quá trình thanh lý tài sản, …
Tài khoản sử dụng: TK 811 – “Chi phí khác”
Kế toán hạch toán dựa trên chứng từ gốc, sau đó kết chuyển chi phí vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ, đảm bảo tính chính xác và minh bạch của báo cáo tài chính.
Trong kỳ, không phát sinh nghiệp vụ liên quan đến tài khoản thu nhập khác và chi phí khác
3.2.3.7 Kế toán chi phí thuế TNDN
TK 821 – Chi phí thuế TNDN
Cuối tháng, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển chi phí và doanh thu phát sinh trong kỳ vào TK 911,
Kế toán thực hiện kết chuyển chi phí và doanh thu để xác định lợi nhuận trong tháng 1, từ đó tính toán số thuế TNDN phải nộp, đảm bảo tuân thủ nghĩa vụ thuế và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Tính thuế TNDN trong tháng 1/2022 mà công ty phải nộp
được tính bằng công thức: (doanh thu thuần từ bán hàng + doanh thu hoạt động tài chính + thu nhập khác) – (giá vốn hàng bán + chi phí kinh doanh + chi phí tài chính + chi phí khác), phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh sau khi đã trừ các chi phí và thuế.
Kết chuyển chi phí thuế TNDN sang TK 911
Cuối kỳ, kế toán vào sổ Nhật ký chung (mẫu sổ 3.1) sau đó vào sổ cái
Mẫu sổ 3.11 Sổ cái TK 821-Chi phí thuế TNDN
CÔNG TY TNHH KHAI THÁC KHOÁNG SẢN MỞ RỘNG NÚI BIỂN
Thôn Nhân Lý, xã Nam Phương Tiến, huyện Chương Mỹ, Hà Nội
(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)
Từ ngày 01/01/2022 đến ngày 31/01/2022 Tên tài khoản: Chi phí thuế TNDN
Số hiệu: 821 Đvt: đồng Chứng từ
Diễn giải TKĐƯ Số phát sinh
31/1 PKT09 Kết chuyển chi phí thuế 911 362.437.167 Cộng SPS trong kỳ 362.437.167 362.437.167
Người ghi sổ Kế toán Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
3.2.3.8 Xác định kết quả kinh doanh
Kế toán sử dụng TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh” để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn công ty
Sau khi khóa sổ kế toán, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển, cập nhật vào sổ nhật ký chung và các sổ liên quan như sổ cái TK 511, 632 và đặc biệt là sổ cái TK 911 để tổng hợp thông tin tài chính.
Trình tự hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh tháng 1/2022 của công ty được hạch toán như sau:
Cuối tháng, kế toán kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh lãi hay lỗ của doanh nghiệp như sau:
-Kết chuyển doanh thu bán hàng và CCDV
Có TK 911: 3.334.672.727 đồng -Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính
-Kết chuyển giá vốn hàng bán
-Kết chuyển chi phí kinh doanh
-Kết chuyển chi phí tài chính
-Kết chuyển lợi nhuận trước thuế chưa phân phối
Căn cứ vào sổ Nhật ký chung (mẫu sổ 3.1) và quy trình hạch toán, kế toán vào sổ cái tài khoản 911 (mẫu sổ 3.12)
Mẫu sổ 3.12 Sổ cái TK 911-Xác định kết quả kinh doanh
CÔNG TY TNHH KHAI THÁC KHOÁNG SẢN MỞ RỘNG NÚI BIỂN
Thôn Nhân Lý, xã Nam Phương Tiến, huyện Chương Mỹ, Hà Nội
(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)
Từ ngày 01/01/2022 đến ngày 31/01/2022 Tên tài khoản: Giá vốn hàng bán
Diễn giải TKĐƯ Số phát sinh
31/1 PKT01 Kết chuyển DTBH&CCDV 511 3.334.672.727 31/1 PKT02 Kết chuyển giá vốn hàng bán 632 1.425.836.515
Kết chuyển chi phí kinh doanh 642 71.536.000
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính 515 1.385.622
Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính 635 26.500.000 31/1 PKT09
Kết chuyển chi phí thuế
31/1 PKT10 Xác định kết quả kinh doanh 421 1.449.748.667
Người ghi sổ Kế toán Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
BÁO CÁO XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH THÁNG 01/2022
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 3.334.672.727
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 -
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10-02) 10 3.334.672.727
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20-11) 20 1.908.836.212
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 1.385.622
-Trong đó: Chi phí lãi vay 23
8 Chi phí quản lý kinh doanh 24 71.536.000
9 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
13 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
14 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 51 362.437.167
15.Chi phí thu nhập doanh nghiệp hoãn lại 52 -
16 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60P-51) 60 1.449.748.667
Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH khai thác khoáng sản mở rộng Núi Biển
3.3.1 Nhận xét chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH khai thác khoáng sản mở rộng Núi Biển Ưu điểm
Đội ngũ kế toán năng động, nhiệt tình và không ngừng nâng cao kiến thức, đóng góp vào hiệu quả hoạt động của công ty.
Hệ thống chứng từ được kế toán viên công ty thu thập, phân loại và sắp xếp theo trình tự thời gian, đảm bảo bảo quản và lưu trữ cẩn thận Các chứng từ kế toán cùng loại được lưu trữ chung trong một bộ hồ sơ, giúp cho việc kiểm kê, kiểm tra và phục vụ công tác kiểm toán, thanh tra thuế diễn ra nhanh chóng và hiệu quả.
Phương pháp kê khai thường xuyên được sử dụng để hạch toán hàng tồn kho, giúp kiểm soát chính xác và kịp thời các nghiệp vụ nhập xuất hàng hóa, từ đó hỗ trợ việc xây dựng kế hoạch kinh doanh phù hợp.
Công tác bảo mật thông tin được đặt lên hàng đầu, mỗi nhân viên kế toán chịu trách nhiệm trực tiếp với dữ liệu mình xử lý, đảm bảo an toàn và bảo mật tuyệt đối.
Phần mềm kế toán đóng vai trò then chốt trong công tác kế toán của công ty, giúp giảm nhẹ khối lượng công việc, đồng thời nâng cao tính chính xác và kịp thời của thông tin Việc áp dụng kế toán máy cho phép xây dựng bảng mã hóa vật tư chi tiết, hỗ trợ đắc lực cho quản lý vật tư trong các công trình xây dựng.
Công ty chú trọng đào tạo cán bộ kế toán để nâng cao kiến thức chuyên môn Hệ thống sổ sách kế toán được tổ chức khoa học, hợp lý, vận dụng sáng tạo chế độ kế toán hiện hành, phù hợp với đặc điểm kinh doanh của Công ty.
Trong quá trình phát triển, công ty đã đạt được nhiều ưu điểm trong hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số vấn đề hạn chế cần được giải quyết.
Để kiểm soát giá vốn và doanh thu theo từng công trình một cách hiệu quả, công ty cần mở sổ chi tiết giá vốn hàng bán và doanh thu bán hàng cho từng công trình, đặc biệt khi các công trình có thời gian xây dựng kéo dài qua nhiều quý và năm Việc này giúp theo dõi và quản lý chi phí, doanh thu một cách chính xác, hỗ trợ công tác kế toán và kiểm soát nội bộ.
Đội ngũ kế toán hiện tại còn đơn giản, hạn chế khả năng tham mưu cho giám đốc và gây khó khăn trong việc giải quyết công việc đồng thời.
Ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán còn hạn chế, công ty chủ yếu sử dụng Excel, gây khó khăn trong việc quản lý khối lượng hàng hóa lớn và các nghiệp vụ bán hàng thường xuyên.
3.3.2 Một số đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH khai thác khoáng sản mở rộng Núi Biển
Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của công ty đã có nhiều nỗ lực cải tiến, tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số khâu cần hoàn thiện Để nâng cao hiệu quả, cần xem xét và đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
Để đảm bảo tính an toàn và khoa học trong quản lý, công ty nên mở sổ theo dõi giá vốn hàng bán cho từng công trình, giúp thuận tiện cho việc quản lý và tìm kiếm thông tin khi cần thiết.
Để nâng cao hiệu quả hoạt động, công ty nên đầu tư vào các phần mềm kế toán, giúp bộ máy kế toán đơn giản hiện tại phát triển mạnh mẽ hơn nữa.
Giải pháp về việc sử dụng phần mềm kế toán