1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng hoạt động y tế dự phòng và khám chữa bệnh theo phân tuyến kỹ thuật của bộ y tế tại trung tâm y tế huyện ngân sơn, tỉnh bắc kạn

90 8 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng hoạt động y tế dự phòng và khám chữa bệnh theo phân tuyến kỹ thuật của bộ y tế tại trung tâm y tế huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn
Tác giả Nguyễn Văn Dưỡng
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Phương Lan
Trường học Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên
Chuyên ngành Y tế công cộng
Thể loại Luận văn chuyên khoa cấp II
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: TỔNG QUAN (11)
    • 1.1. Tổng quan thực trạng hoạt động Y tế dự phòng (11)
    • 1.2. Tổng quan thực trạng hoạt động khám chữa bệnh theo phân tuyến (16)
    • 1.3. Tổng quan yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động y tế dự phòng (19)
    • 1.4. Tổng quan yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động khám chữa bệnh (19)
    • 1.5. Giới thiệu chung về hoạt động y tế dự phòng và khám chữa bệnh (24)
  • Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (26)
    • 2.1. Đối tƣợng nghiên cứu (26)
    • 2.2. Địa điểm nghiên cứu (26)
    • 2.3. Thời gian nghiên cứu (26)
    • 2.4. Phương pháp nghiên cứu (26)
    • 2.5. Chỉ số nghiên cứu (27)
    • 2.6. Công cụ và phương pháp thu thập số liệu (29)
    • 2.7. Phương pháp xử lý số liệu (30)
    • 2.8. Sai số và khống chế sai số (30)
    • 2.9. Đạo đức trong nghiên cứu (30)
  • Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (31)
    • 3.1. Thực trạng hoạt động y tế dự phòng tại Trung tâm Y tế huyện Ngân Sơn (31)
    • 3.2. Thực trạng khám chữa bệnh theo phân tuyến kỹ thuật (45)
  • Chương 4: BÀN LUẬN (62)
    • 4.1. Thực trạng hoạt động y tế dự phòng (62)
    • 4.2. Thực trạng khám chữa bệnh theo phân tuyến kỹ thuật (72)
  • KẾT LUẬN (79)
    • Hộp 3.1. Thực trạng hoạt động Y tế dự phòng (0)
    • Hộp 3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động Y tế dự phòng (0)
    • Hộp 3.3.Thực trạng thực hiện kỹ thuật tại Trung tâm y tế huyện Ngân Sơn (0)
    • Hộp 3.1.Một số yếu tố ảnh hưởng đến khám chữa bệnh theo phân tuyến kỹ thuật tại Trung tâm Y tế huyện Ngân Sơn (0)

Nội dung

TỔNG QUAN

Tổng quan thực trạng hoạt động Y tế dự phòng

Trên thế giới có nhiều mô hình tổ chức y tế cơ sở khác nhau, với hình thức hoạt động đa dạng tùy theo bối cảnh từng quốc gia Mô hình Bác sĩ gia đình được nhiều nước áp dụng như Canada, Úc, Đức, Malaysia, Singapore, Hàn Quốc, trong khi mô hình Y tế cơ sở (YTCS) phổ biến ở các nước đang phát triển như Thái Lan, Ấn Độ, Trung Quốc, Indonesia Tại Ấn Độ, các Trung tâm y tế huyện cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh cơ bản và thực hiện các chương trình y tế, với các Trung tâm chăm sóc sức khỏe ban đầu (CSSKBĐ) trực thuộc thực hiện các chương trình y tế dự phòng và tăng cường sức khỏe.

Hoạt động y tế dự phòng toàn cầu đã đạt được những thành công đáng kể trong việc loại trừ bệnh truyền nhiễm và kiểm soát dịch bệnh nguy hiểm, tuy nhiên, nhân loại vẫn tiếp tục đối mặt với nhiều thách thức trong phòng ngừa và điều trị các bệnh truyền nhiễm mới nổi.

Bệnh lao là một trong những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm nhất trong lịch sử, gây ra hàng triệu ca tử vong mỗi năm Sự ra đời của thuốc kháng sinh đã giúp kiểm soát và chữa khỏi bệnh lao, đánh dấu một bước tiến quan trọng trong y học.

Ngày nay, khoảng 1/3 dân số thế giới bị nhiễm lao ở dạng không biểu hiện Vắc xin phòng bệnh lao BCG đã được bào chế khoảng một thế kỷ nay nhưng chỉ hiệu quả ở trẻ em và không thực sự tốt khi sử dụng với người trưởng thành Việc tăng cường khả năng bảo vệ của vắc xin ở trẻ sơ sinh hoặc kéo dài khả năng bảo vệ đến tuổi trưởng thành sẽ có tác động đáng kể đến tỷ lệ mắc bệnh lao toàn cầu.

Bệnh đậu mùa, do vi rút variola gây ra, là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm với tỷ lệ tử vong cao và biến chứng nghiêm trọng Mặc dù đã được WHO tuyên bố xóa sổ vào năm 1979 và ngừng tiêm chủng từ năm 1980, vi rút variola vẫn còn tồn tại trong các phòng thí nghiệm, làm dấy lên lo ngại về nguy cơ khủng bố sinh học do thiếu miễn dịch cộng đồng.

Năm 2013, UNAIDS ghi nhận 35,3 triệu người nhiễm HIV, với gần hai triệu ca tử vong liên quan đến AIDS, chủ yếu ở châu Phi cận Sahara Hiện chưa có vắc xin hoặc phương pháp điều trị loại bỏ hoàn toàn HIV Liệu pháp kháng vi rút (ART) giúp tăng cường miễn dịch và giảm nguy cơ nhiễm trùng ở bệnh nhân AIDS bằng cách ngăn chặn sự nhân lên của HIV Các nhà khoa học đang nỗ lực tìm kiếm phương pháp chữa trị dứt điểm, với hy vọng chấm dứt dịch bệnh vào năm 2030.

Trong thế kỷ qua, cúm gây ra số ca tử vong cao hơn HIV/AIDS, với ước tính 3-5 triệu ca bệnh nặng và 250.000 – 500.000 ca tử vong mỗi năm Các đối tượng như người cao tuổi, người có tiền sử bệnh tim, phổi và phụ nữ mang thai có nguy cơ tử vong cao nhất Đại dịch cúm Tây Ban Nha năm 1918 đã gây ra cái chết của 50-100 triệu người Vắc xin cúm hiện tại chỉ có hiệu quả khoảng 50%, nhưng vẫn là phương pháp phòng bệnh duy nhất.

Năm 2017, thế giới ghi nhận ca cúm A(H7N4) đầu tiên ở người tại Trung Quốc, với nguồn gốc từ cúm gia cầm Tiếp nối đó, từ năm 2013, cúm A(H7N9) bùng phát nhiều đợt tại Trung Quốc Đến cuối năm 2019, một loại coronavirus mới gây viêm phổi hàng loạt xuất hiện tại Vũ Hán, Trung Quốc.

Đại dịch COVID-19 lây lan nhanh chóng trên 190 quốc gia, khiến WHO tuyên bố đây là đại dịch toàn cầu vào ngày 11 tháng 3 năm 2020.

Tình hình dịch bệnh MERS-CoV diễn biến phức tạp tại các nước Ả Rập, với tỷ lệ tử vong ước tính khoảng 43% theo WHO Từ tháng 6/2012 đến tháng 4/2018, toàn cầu ghi nhận 2206 ca nhiễm MERS-CoV, trong đó Ả Rập Xê Út chiếm 1831 ca với tỷ lệ tử vong 35,67% Hầu hết các trường hợp có tiền sử tiếp xúc với động vật, nhưng cũng ghi nhận lây truyền từ người sang người.

Dịch sốt vàng ở Brazil diễn biến phức tạp, đặc biệt tại Sao Paulo, Minas Gerais và Rio de Janeiro Từ năm 2016, Brazil đã ghi nhận 576 ca mắc và 184 ca tử vong do sốt vàng Sốt vàng tiếp tục gây bệnh và tử vong cho hàng nghìn người ở Châu Phi và Nam Mỹ.

Tại Nigeria, dịch bệnh Lassa diễn biến phức tạp với 963 ca bệnh được xác nhận và 188 trường hợp tử vong từ đầu năm 2020 đến ngày 5 tháng 4 Bệnh sốt Lassa gây ra các biến chứng nghiêm trọng như chảy máu, ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương và suy thận, với tỷ lệ tử vong cao, khoảng 30%.

Trong hơn 60 năm đổi mới, y tế dự phòng Việt Nam đã đạt nhiều thành tựu quan trọng, giúp nền y học nước nhà tiến bộ Việt Nam đã kiểm soát thành công nhiều dịch bệnh nguy hiểm, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em và cải thiện thể lực người Việt Tuy nhiên, giai đoạn phát triển mới đặt ra thách thức với các bệnh mới nổi, bệnh không rõ nguyên nhân và sự gia tăng của bệnh mạn tính không lây nhiễm.

Giao lưu dân số, ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu tiếp tục là những thách thức lớn đối với ngành y tế, đặc biệt là y tế dự phòng Sự biến chủng của vi sinh vật gây bệnh cũng đặt ra những thách thức mới.

Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng kể trong công tác phòng chống dịch bệnh, bao gồm thanh toán bệnh đậu mùa, bại liệt, loại trừ uốn ván sơ sinh và ngăn chặn thành công nhiều dịch bệnh nguy hiểm mới nổi Việt Nam được WHO công nhận là quốc gia đầu tiên khống chế thành công dịch SARS Chương trình phòng chống HIV/AIDS và tiêm chủng mở rộng được triển khai bền vững, góp phần giảm đáng kể tỷ lệ mắc các bệnh có vắc xin phòng ngừa Nước ta cũng đã đạt được các mục tiêu thiên niên kỷ về phòng chống HIV, sốt rét và giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em.

Tổng quan thực trạng hoạt động khám chữa bệnh theo phân tuyến

1.2.1 Trên thế giới Ở nhiều nước trên thế giới, các quy định về phân tuyến kỹ thuật

Tại mỗi quốc gia, quy định về PTKT và DMKT trong KCB khác nhau, đóng vai trò quan trọng trong chiến lược quản lý sự thay đổi của ngành y tế Các nước phát triển ưu tiên đầu tư vào bệnh viện công cấp tỉnh, quận, chọn một số bệnh viện tỉnh làm CSYT lớn của khu vực Nghiên cứu tại California cho thấy, việc triển khai kiểm soát bệnh viện thông qua phân cấp và PTKT giúp giảm đáng kể thời gian không đáp ứng kịp thời và tăng số bệnh nhân được điều trị ở tuyến dưới.

Nghiên cứu tại Thổ Nhĩ Kỳ cho thấy việc áp dụng PTKT (Phân tích kỹ thuật) đã làm thay đổi chất lượng cung cấp dịch vụ kỹ thuật của hệ thống y tế Cụ thể, các điểm mạnh tăng từ 17,64% lên 23,53%, cơ hội tăng từ 17,64% lên 35,29%, trong khi các điểm yếu và yếu tố đe dọa giảm đi đáng kể.

Phân tuyến kỹ thuật y tế là phương thức quản lý dịch vụ y tế tại các tuyến, chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như địa lý, cung ứng và tư duy, đồng thời quyết định việc phân bổ nguồn lực y tế một cách hiệu quả.

Tại Indonesia, giữa thế kỷ XX, bệnh viện công lập được Nhà nước quản lý và tài trợ toàn bộ Sau năm 1960, "Kế hoạch Bandung" ra đời, tích hợp y tế dự phòng và chữa bệnh, nâng cao chất lượng dịch vụ kỹ thuật Kế hoạch này trở thành chi tiết cho hệ thống dịch vụ y tế quốc gia, tập trung vào việc thiết lập mạng lưới cơ sở y tế công lập, trung tâm y tế cấp tiểu khu và bệnh viện cấp huyện.

Vào những năm 1960, đặc biệt từ năm 1969 với kế hoạch 5 năm đầu tiên, Indonesia đã xây dựng mạng lưới y tế rộng khắp với hơn 1000 trung tâm y tế, hàng ngàn phòng khám và trạm y tế chăm sóc bà mẹ, trẻ sơ sinh Từ năm 2001, kỹ thuật theo phân tuyến được bổ sung cho các bệnh viện tuyến huyện, giúp giảm tỉ lệ sinh tại nhà, mở rộng dịch vụ y tế và nâng cao chất lượng phục vụ.

Mạng lưới khám, chữa bệnh tại nước ta hiện nay được chia làm 4 tuyến [5]:

- Tuyến 1: gồm các cơ sở KCB là bệnh viện hạng đặc biệt, bệnh viện hạng I đƣợc Bộ Y tế giao nhiệm vụ là tuyến cuối về chuyên môn kỹ thuật

- Tuyến 2 gồm các bệnh viện xếp hạng II trở xuống trực thuộc Bộ Y tế (BYT); bệnh viện hạng I, hạng II trực thuộc Sở Y tế hoặc thuộc các bộ, ngành

Tuyến 3 bao gồm các cơ sở khám chữa bệnh (KCB) như bệnh viện hạng III, hạng IV, các bệnh viện chưa được xếp hạng, trung tâm y tế (TTYT) huyện có chức năng KCB tại địa phương, bệnh xá Công an tỉnh, phòng khám đa khoa, phòng khám chuyên khoa và nhà hộ sinh.

- Tuyến 4 gồm các cơ sở y tế: trạm y tế xã, phường, thị trấn; trạm y tế của cơ quan đơn vị, tổ chức

Trước đây, Quyết định số 23/2005/QĐ-BYT là văn bản pháp quy đầu tiên quy định về phân tuyến kỹ thuật và danh mục kỹ thuật trong khám chữa bệnh, tạo cơ sở pháp lý cho quản lý chuyên môn và thanh toán BHYT Để đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao và sự phát triển của y tế, Thông tư 43/2013/TT-BYT đã thay thế Quyết định 23, quy định chi tiết hơn về phân tuyến kỹ thuật trong khám chữa bệnh.

Thực trạng triển khai PTKT tại các bệnh viện Việt Nam hiện nay khác nhau, với các bệnh viện tuyến huyện thực hiện được ít DMKT hơn Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ thực hiện PTKT cao nhất ở khoa Sản (94,1%), tiếp theo là khoa Ngoại (76,9%), và các khoa khác từ 40,0% đến 50,8%.

Tỷ lệ thực hiện phẫu thuật, thủ thuật (PTKT) tại các bệnh viện tuyến huyện của tỉnh Hòa Bình và Lạng Sơn còn thấp, lần lượt là 43,24%; 36,15%; 38,11% và 39,7% Tỷ lệ thực hiện kỹ thuật vượt tuyến trung bình của các bệnh viện huyện cũng rất hạn chế, chỉ đạt 2,9%.

Tổng quan yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động y tế dự phòng

Nhân lực y tế dự phòng hiện tại chưa đáp ứng đủ yêu cầu cả về số lượng và chất lượng, với cơ cấu cán bộ không phù hợp và thiếu hụt cán bộ chuyên môn Nhiều nhiệm vụ y tế dự phòng chưa được thực hiện hiệu quả do thiếu điều kiện và chiều sâu, cùng với những hạn chế trong công tác lãnh đạo và điều hành Hoạt động giám sát bệnh tật chưa bền vững, tần suất và chất lượng giám sát còn thấp do hạn chế về kỹ năng và phương pháp.

Công tác phối hợp giữa các ban, ngành, đoàn thể và chính quyền địa phương trong phòng chống dịch bệnh còn thiếu đồng bộ, làm giảm sức mạnh tổng hợp của xã hội Sự thiếu quan tâm và ủng hộ từ chính quyền địa phương đối với các hoạt động y tế dự phòng cũng là một thách thức lớn.

Cơ sở vật chất và trang thiết bị của hệ y tế dự phòng tuyến huyện chưa đáp ứng yêu cầu, gây khó khăn cho việc thực hiện nhiệm vụ Kinh phí cho các dự án và chương trình y tế quốc gia bị hạn chế hoặc cắt giảm, khiến các địa phương thiếu ngân sách để triển khai các hoạt động y tế dự phòng một cách hiệu quả.

Tổng quan yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động khám chữa bệnh

Nhân lực y tế (NLYT) đóng vai trò then chốt trong việc cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người dân, là thành phần cơ bản và quan trọng của hệ thống y tế Nguồn NLYT có mối liên hệ chặt chẽ và không thể thiếu đối với các yếu tố khác như tài chính, thông tin, dịch vụ, thuốc và thiết bị y tế Nghị quyết 46/NQ-TW nhấn mạnh tính đặc biệt của nghề y, đòi hỏi tuyển chọn, đào tạo, sử dụng và đãi ngộ đặc biệt đối với NLYT.

Trong thời gian qua, Việt Nam đã chú trọng phát triển nguồn nhân lực y tế (NLYT) cả về số lượng và chất lượng, đáp ứng nhu cầu của ngành Mặc dù một số chỉ số như số lượng bác sĩ và dược sĩ trên 10.000 dân còn thấp hơn so với khu vực Tây Thái Bình Dương, nhưng chất lượng NLYT đã được nâng cao thông qua đào tạo sau đại học và mở rộng hệ thống đào tạo Nhiều chính sách đã được ban hành để cải thiện chất lượng NLYT, bao gồm cử tuyển đào tạo nhân lực cho vùng khó khăn, đào tạo liên tục và luân chuyển cán bộ.

Tình trạng thiếu hụt nhân lực y tế (NLYT) diễn ra nghiêm trọng ở tuyến y tế cơ sở (YTCS), y tế dự phòng và các địa phương kinh tế khó khăn, tạo ra sự chênh lệch lớn về số lượng và chất lượng NLYT giữa các khu vực và chuyên ngành Nghiên cứu cho thấy nhiều tỉnh như Đắk Lắk, Đăk Nông, Kon Tum vẫn thiếu bác sĩ trầm trọng, đặc biệt là các chuyên khoa như gây mê hồi sức, giải phẫu bệnh, da liễu, tâm thần, ung bướu, và nhiều bệnh viện huyện không đạt định biên bác sĩ theo quy định.

Chất lượng nguồn nhân lực y tế (NLYT) đã được cải thiện, tuy nhiên số lượng cán bộ trình độ cao còn hạn chế và phân bổ chưa đồng đều Tỷ lệ cán bộ có trình độ sau đại học còn thấp (2,1%) và tập trung chủ yếu ở tuyến trung ương Cán bộ quản lý các cơ sở y tế (CSYT) chủ yếu là bác sĩ có kinh nghiệm chuyên môn, đặc biệt là tại các bệnh viện, và họ vẫn tham gia vào công tác khám chữa bệnh.

Nguồn nhân lực y tế tại các trạm y tế xã (TYT) còn hạn chế, ảnh hưởng đến chất lượng quản lý do thiếu bác sĩ, y sĩ y học dân tộc và dược sĩ trung học so với quy định của Bộ Y tế Mặc dù số lượng cán bộ y tế bình quân/TYT đạt yêu cầu, việc thiếu hụt nhân lực chuyên môn vẫn là một thách thức lớn.

Cơ sở hạ tầng và thiết bị y tế

Cơ sở hạ tầng và thiết bị y tế đóng vai trò then chốt trong việc cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh (KCB), với các quy định và tiêu chuẩn thiết kế bệnh viện được Bộ Y tế (BYT) ban hành nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ và phân tuyến kỹ thuật BYT định hướng đầu tư, mua sắm thiết bị y tế (TTB) phù hợp với nhu cầu chăm sóc sức khỏe và năng lực chuyên môn của các cơ sở y tế (CSYT) Tuy nhiên, thực tế tại các bệnh viện tuyến tỉnh, huyện, xã vùng sâu vùng xa còn thiếu TTB hoặc TTB đã cũ, ảnh hưởng đến khả năng cung cấp dịch vụ KCB, dẫn đến tình trạng người bệnh muốn chuyển tuyến trên và gây quá tải.

Tài chính y tế đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo công bằng và an sinh xã hội trong lĩnh vực y tế Cơ chế tài chính y tế có nhiệm vụ huy động đa dạng các nguồn vốn, bao gồm ngân sách nhà nước, bảo hiểm y tế, phí dịch vụ y tế, quỹ từ thiện và tài trợ nước ngoài Tài chính y tế có chức năng quản lý, phân bổ nguồn lực, khuyến khích nâng cao chất lượng dịch vụ và phát triển kỹ thuật y tế, từ đó bảo vệ sức khỏe người dân một cách hiệu quả hơn.

Nghị định 85/2012/NĐ-CP của Chính phủ cho phép các bệnh viện công lập tự chủ về thu nhập và sử dụng nguồn tài chính cho hoạt động thường xuyên, đồng thời quy định việc tính giá dịch vụ khám chữa bệnh bao gồm chi phí trực tiếp, gián tiếp và tiền lương Tuy nhiên, nguồn ngân sách nhà nước vẫn hỗ trợ các hoạt động không thường xuyên, và bệnh viện chịu trách nhiệm quản lý nguồn kinh phí này.

Khả năng cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh

Triển khai dịch vụ khám chữa bệnh (KCB) và thực hiện danh mục kỹ thuật (DMKT) y tế là chức năng chủ yếu của cơ sở KCB Số giường bệnh nội trú bình quân trên 10.000 dân là chỉ số cơ bản của KCB, và chỉ số này đã có xu hướng tăng Năm 2014, tỷ lệ giường bệnh thực kê trên vạn dân là 28,1, tăng 3,4 giường so với năm 2012, đạt chỉ tiêu kế hoạch 5 năm của ngành y tế.

Bảo hiểm y tế (BHYT) là một cơ chế phi lợi nhuận do Nhà nước tổ chức, hoạt động dựa trên nguyên tắc chia sẻ rủi ro về sức khỏe BHYT giúp giảm thiểu rủi ro tài chính cá nhân khi ốm đau, bệnh tật, và tăng khả năng tiếp cận dịch vụ khám chữa bệnh Mức độ chia sẻ rủi ro càng lớn, gánh nặng tài chính cho người dân càng giảm, đồng thời giúp họ dễ dàng tiếp cận dịch vụ y tế khi cần.

Nhà nước hỗ trợ tiền đóng BHYT cho người có công và đối tượng bảo trợ xã hội, đồng thời ưu đãi đầu tư từ quỹ BHYT Tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân tham gia BHYT, giá dịch vụ khám chữa bệnh được quy định thống nhất Người bệnh BHYT được đăng ký KCB ban đầu thuận tiện và chuyển tuyến khi cần thiết Việc PTKT căn cứ vào năng lực của cơ sở KCB, không hạn chế sự phát triển kỹ thuật.

Giới thiệu chung về hoạt động y tế dự phòng và khám chữa bệnh

1.5.1 Đặc điểm chung địa bàn nghiên cứu

Ngân Sơn, một huyện miền núi ở Bắc Kạn với gần 94% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số, đang đối mặt với nhiều thách thức về kinh tế và xã hội Đời sống người dân còn thấp, chênh lệch mức sống giữa các vùng chưa được thu hẹp, chất lượng giáo dục còn hạn chế và công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng còn nhiều khó khăn.

Trung tâm y tế huyện Ngân Sơn cung cấp dịch vụ y tế chuyên môn, kỹ thuật về y tế dự phòng, khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng theo quy định của pháp luật Cơ cấu tổ chức của trung tâm gồm 2 phòng và 11 khoa, giảm so với quy định trước đây Hiện tại, có 2 khoa thực hiện ghép chức năng, nhiệm vụ về y tế dự phòng và khám chữa bệnh.

1.5.2 Hoạt động y tế dự phòng và khám chữa bệnh theo phân tuyến tại Trung tâm Y tế huyện Ngân Sơn

Về hoạt động y tế dự phòng:

Hàng năm, đơn vị y tế huyện xây dựng kế hoạch chi tiết về y tế dự phòng, phòng chống HIV/AIDS, bệnh xã hội, an toàn vệ sinh thực phẩm, chăm sóc sức khỏe sinh sản và truyền thông giáo dục sức khỏe, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, dựa trên chỉ tiêu cụ thể được Sở Y tế giao Kế hoạch bao gồm phát hiện và xử lý ổ dịch, quản lý bệnh truyền nhiễm (lao, phong, HIV/AIDS, sốt rét, sốt xuất huyết), bảo vệ sức khỏe tâm thần, phòng chống ung thư và bệnh mạn tính không lây nhiễm (tăng huyết áp, đái tháo đường, COPD), cùng nhiều hoạt động khác như y tế trường học, tiêm chủng mở rộng, cải thiện dinh dưỡng trẻ em, phục hồi chức năng cho người khuyết tật, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, và phòng chống tai nạn thương tích.

Về khám chữa bệnh theo phân tuyến:

Kỹ thuật khám chữa bệnh tuân thủ phân tuyến của Bộ Y tế và được Sở Y tế phê duyệt hàng năm, đảm bảo cập nhật và nâng cao chất lượng dịch vụ Đơn vị duy trì tốt công tác khám bệnh, cấp cứu, điều trị, tuân thủ quy trình chuyên môn và khai thác hiệu quả trang thiết bị y tế, **góp phần đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của người dân địa phương một cách công bằng và hiệu quả**.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tƣợng nghiên cứu

Đại diện Ban Giám đốc Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Bắc Kạn và Trung tâm y tế huyện Ngân Sơn đã tham dự, cùng với lãnh đạo các khoa phòng và cán bộ y tế trực tiếp thực hiện kỹ thuật tại Trung tâm y tế huyện Ngân Sơn, nhằm tăng cường năng lực và hiệu quả công tác y tế dự phòng trên địa bàn.

- Sổ sách báo cáo hoạt động y tế dự phòng, khám chữa bệnh các năm

- Các văn bản của Trung ƣơng, tỉnh, huyện và Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn.

Địa điểm nghiên cứu

Tại Trung tâm Y tế huyện Ngân Sơn, gồm 2 phòng và 11 khoa.

Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 8 năm 2019 đến tháng 6 năm 2020

Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu mô tả

- Thiết kế cắt ngang kết hợp nghiên cứu định tính và định lƣợng

Số liệu thứ cấp: sổ sách, quyết định giao chỉ tiêu, nhân lực, báo cáo kết quả thực hiện chỉ tiêu

Dữ liệu thứ cấp bao gồm sổ sách, văn bản giao chỉ tiêu, báo cáo về nhân lực, trang thiết bị, cơ sở vật chất, danh mục thuốc và danh mục kỹ thuật đã thực hiện trong các năm 2017-2019, cung cấp thông tin tổng quan về hoạt động của đơn vị trong giai đoạn này.

Phỏng vấn sâu với 14 chuyên gia y tế, bao gồm lãnh đạo Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật tỉnh Bắc Kạn và Trung tâm Y tế huyện Ngân Sơn, nhằm thu thập thông tin chuyên sâu về các vấn đề liên quan đến y tế địa phương.

- Phỏng vấn toàn thể cán bộ y tế dự phòng: 9 người

- Phỏng vấn 10 bác sĩ khám chữa bệnh; 5 điều dưỡng Trưởng khoa

* Đối với nghiên cứu định lƣợng:

Thu thập số liệu thứ cấp từ sổ sách và báo cáo trong 3 năm (2017-2019) về nguồn lực và kết quả hoạt động y tế dự phòng, bao gồm số lượng kỹ thuật khám chữa bệnh đã thực hiện, là bước quan trọng để đánh giá hiệu quả và xu hướng trong lĩnh vực này.

* Đối với nghiên cứu định tính:

Sử dụng kỹ thuật chọn chủ đích để chọn các đối tƣợng tham gia vào phỏng vấn.

Chỉ số nghiên cứu

2.5.1 Các chỉ số hoạt động y tế dự phòng từ 2017 - 2019 và yếu tố ảnh hưởng

* Nhóm chỉ số về hoạt động y tế dự phòng

+ Số ổ dịch, vụ dịch đƣợc xử lý kịp thời

+ Số ca bệnh truyền nhiễm

+ Số bệnh nhân lao đƣợc điều trị và điều trị khỏi

+ Tỷ lệ mắc lao trong cộng đồng

+ Số bệnh nhân Sốt rét

+ Số tử vong do sốt rét

+ Tỷ lệ mắc Sốt rét trong cộng đồng

- Phòng chống Sốt xuất huyết: số ca mắc

- Chăm sóc sức khỏe tâm thần cộng đồng:

+ Số bệnh nhân tâm thần;

+ Số bệnh nhân đƣợc quản lý và phục hồi chức năng

- Chương trình giám sát muối I ốt:

+ Tỷ lệ mẫu muối đạt nồng độ I ốt

- Chương trình phòng chống tăng huyết áp:

+ Số người được khám sàng lọc tăng huyết áp

+ Số bệnh nhân tăng huyết áp đƣợc điều trị, tỷ lệ mắc tăng huyết áp

- Chương trình phòng chống Đái tháo đường:

+ Số người được khám sàng lọc đái tháo đường

+ Số bệnh nhân Đái tháo đường, số được điều trị

+ Tỷ lệ mắc Đái tháo đường

- Hoạt động theo dõi sức khỏe học đường:

+ Tỷ lệ học sinh các cấp học đƣợc kiểm tra sức khỏe

- Chương trình tiêm chủng mở rộng:

+ Tỷ lệ trẻ em đƣợc tiêm chủng đầy đủ

- Chương trình Chăm sóc sức khỏe sinh sản:

+ Tỷ lệ phụ nữ 15 – 35 tuổi đƣợc tiêm phòng uốn ván

+ Tỷ lệ phụ nữ mang thai đƣợc quản lý thai nghén

- Chương trình phòng chống suy dinh dưỡng:

+ Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng theo cân nặng;

+ Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng theo chiều cao

- Số người khuyết tật được quản lý

- Số người cao tuổi được quản lý sức khỏe

- Chương trình An toàn vệ sinh thực phẩm:

+ Số người, vụ ngộ độc thực phẩm

+ Số cơ sở ăn uống đƣợc quản lý

- Số người HIV/AIDS được quản lý, điều trị

- Tỷ lệ hộ gia đinh có nước sạch sử dụng, có nhà tiêu hợp vệ sinh

* Nhóm chỉ số về ảnh hưởng đến hoạt động y tế dự phòng

- Các văn bản liên quan chức năng, nhiệm vụ về y tế dự phòng tuyến huyện

- Số lƣợng, trình độ chuyên môn của cán bộ hệ y tế dự phòng

- Số lượng chương trình y tế với từng cán bộ phụ trách

2.5.2 Các chỉ số về khám chữa bệnh theo phân tuyến từ 2017 – 2019 và các yếu tố ảnh hưởng

* Các chỉ số về khám chữa bệnh theo phân tuyến

Các kỹ thuật chuyên ngành Nội bao gồm Hồi sức cấp cứu và chống độc, Nội khoa, Nhi khoa, Da liễu, Tâm thần, Nội tiết, Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng, đáp ứng nhu cầu điều trị đa dạng.

- Số lƣợng kỹ thuật chuyên ngành Ngoại: Gây mê hồi sức, Ngoại khoa, Bỏng, Ung bướu, Phụ sản, Mắt, Tai mũi họng, Răng hàm mặt, Tạo hình thẩm mỹ

- Số lƣợng kỹ thuật cận lâm sàng: Điện quang, Thăm dò chức năng, Huyết học – Truyền máu, Hóa sinh, Vi sinh – Ký sinh trùng

- Số lƣợng kỹ thuật thực hiện đúng tuyến, vƣợt tuyến

* Các yếu tố ảnh hưởng đến khám chữa bệnh theo phân tuyến

- Các văn bản liên quan khám chữa bệnh theo phân tuyến kỹ thuật

- Số lƣợng, cơ cấu cán bộ hệ khám chữa bệnh

- Trình độ chuyên môn của cán bộ y tế.

Công cụ và phương pháp thu thập số liệu

- Phiếu thu thập số liệu thứ cấp

- Phiếu phỏng vấn sâu cán bộ y tế

* Phương pháp thu thập số liệu:

- Đối với số liệu từ sổ sách, báo cáo: các thông tin đƣợc tính toán và điền vào biểu mẫu có sẵn

- Tiến hành phỏng vấn trực tiếp đối tƣợng nghiên cứu

- Phỏng vấn sâu theo phiếu, cuộc phỏng vấn đƣợc ghi chép, ghi âm những thông tin trong cuộc phỏng vấn.

Phương pháp xử lý số liệu

Dữ liệu được nhập và xử lý bằng Microsoft Excel, kết hợp với phân tích chủ đề từ các cuộc phỏng vấn sâu đã gỡ băng, nhằm làm rõ các khía cạnh khác nhau của nghiên cứu.

Sai số và khống chế sai số

Chúng tôi sử dụng số liệu thứ cấp, bảng nhập liệu.

Đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu này được thực hiện sau khi có sự phê duyệt của Hội đồng khoa học Trường Đại học Y - Dược Thái Nguyên và sự chấp thuận từ Trung tâm y tế huyện Ngân Sơn, đảm bảo tính pháp lý và đạo đức trong quá trình nghiên cứu.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Thực trạng hoạt động y tế dự phòng tại Trung tâm Y tế huyện Ngân Sơn

3.1.1.Thực trạng hoạt động y tế dự phòng

* Kết quả định lượng thực trạng hoạt động y tế dự phòng

Bảng 3.1 Kết quả hoạt động phòng chống dịch

TT Chỉ số Kết quả thực hiện

2 Số ổ dịch đƣợc xử lý kịp thời 0 1 1

3 Số ca bệnh truyền nhiễm 48 30 42

4 Số ca bệnh truyền nhiễm đƣợc quản lý 48 30 42

Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy, ổ dịch năm 2018 và 2019 đƣợc phát hiện sớm,kiểm soát và xử lý kịp thời

Bảng 3.2 Kết quả hoạt động phòng chống Lao, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

1 Số bệnh nhân Lao đang điều trị 16 16 9

2 Tỷ lệ số bệnh nhân đƣợc điều trị khỏi (%)

Hoạt động phòng chống Lao được triển khai đều đặn, với tỷ lệ khỏi bệnh 100%, cho thấy hiệu quả điều trị cao Số lượng bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính được ghi nhận ở mức thấp.

Bảng3.3 Kết quả hoạt động phòng chống Sốt rét

1 Số bệnh nhân Sốt rét 2 5 2 3 2 2

2 Số bệnh nhân Sốt rét đƣợc điều trị khỏi 2 5 2 3 2 2

3 Tỷ lệ mắc Sốt rét/1.000 dân ≤ 0,18 0,16 ≤ 0,18 0,10 ≤ 0,18 0,06

Công tác phòng chống sốt rét được triển khai hiệu quả, thể hiện qua việc điều trị kịp thời cho bệnh nhân và số ca mắc bệnh giảm dần qua các năm Tỷ lệ mắc sốt rét trên 1.000 dân số đạt mục tiêu chương trình đề ra (0,16/1.000), đồng thời không ghi nhận trường hợp tử vong do sốt rét.

Bảng 3.4 Kết quả hoạt động Bảo vệ sức khỏe tâm thần, giám sát I ốt

1 Bảo vệ sức khỏe tâm thần

1.1 Số bệnh nhân tâm thần 103 103 103 103 108 108 1.2

Số bệnh nhân Tâm thần đƣợc quản lý và phục hồi chức năng

2.1 Số mẫu muối đƣợc định lƣợng I ốt 60 60 60 60 60 60

2.2 Tỷ lệ mẫu muối đạt nồng độ I ốt (%) 100 100 100

Tỷ lệ người bệnh tâm thần trong cộng đồng còn cao, đặt ra thách thức lớn về quản lý và phục hồi chức năng cho bệnh nhân Bên cạnh đó, việc giám sát và đảm bảo 100% mẫu muối đạt nồng độ I ốt theo kế hoạch đã được thực hiện hiệu quả.

Bảng 3.5 Kết quả hoạt động phòng chống Tăng huyết áp, Đái tháo đường

1.1 Số người được khám sàng lọc THA 1.500 8.566 2.400 13.102 7.150 17.473

1.3 Số bệnh nhân THA đƣợc điều trị 953 913 912

1.4 Tỷ lệ mắc THA/số khám sàng lọc (%) 13,34 9,52 7,78

2.1 Số người được khám sàng lọc ĐTĐ 1.400 2.413 1.000 1.007 500 4.205

2.3 Số bệnh nhân ĐTĐ đƣợc điều trị 97 134 154

Tỷ lệ mắc ĐTĐ/số người được khám sàng lọc (%)

Kết quả khám sàng lọc vượt chỉ tiêu, tuy nhiên số bệnh nhân tăng huyết áp tăng qua các năm nhưng tỷ lệ điều trị giảm Số lượng bệnh nhân đái tháo đường tăng lên hàng năm nhưng vẫn còn một số bệnh nhân chưa được điều trị, đòi hỏi cần có những giải pháp can thiệp hiệu quả hơn.

Bảng 3.6 Kết quả kiểm tra sức khỏe học sinh

Hoạt động quản lý sức khỏe học sinh được duy trì, tuy nhiên tỷ lệ học sinh mắc bệnh ở cấp Trung học phổ thông cao nhất, tiếp theo là cấp mầm non, và thấp nhất ở cấp tiểu học.

Bảng 3.7 Kết quả tiêm chủng mở rộng

1 Số trẻ em trong độ tuổi đƣợc tiêm chủng đầy đủ 550 541 507 503 456 453

2 Tỷ lệ trẻ em đƣợc tiêm chủng đầy đủ (%) ≥ 95 98,36 ≥ 95 99,21 ≥ 95 99,34

Hoạt động tiêm chủng mở rộng cho trẻ em được triển khai hiệu quả, với tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ vượt chỉ tiêu chương trình, cho thấy sự thành công trong công tác phòng bệnh chủ động.

Bảng 3.8 Kết quả phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em

1 Tổng số trẻ em ≤5 tuổi đƣợc cân đo 3.023 3.012 2.883 2.876 2.819 2.811

2 Tỷ lệ trẻ em ≤ 5 tuổi

3 Tỷ lệ trẻ em ≤5 tuổi

Chương trình phòng chống suy dinh dưỡng đã được triển khai, tuy nhiên tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng vẫn còn ở mức cao, dao động từ 13,9% - 14,6% theo cân nặng và 20,9% - 22,4% theo chiều cao.

Bảng 3.9 Kết quả hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản

Số phụ nữ mang thai đƣợc quản lý thai nghén

2 Tỷ lệ đƣợc quản lý thai nghén (%) ≥ 97 100 ≥ 97 100 ≥ 97 100

3 Tổng số phụ nữ đẻ 458 405 492

Số phụ nữ đẻ đƣợc khám thai đủ 3 lần trong 3 thai kỳ

Tỷ lệ phụ nữ đẻ đƣợc khám thai đủ 3 lần trong 3 thai kỳ (%)

6 Số phụ nữ đẻ tại nhà 20 13 12

Hoạt động Chăm sóc sức khỏe sinh sản được triển khai hiệu quả, thể hiện qua việc quản lý thai nghén cho tất cả phụ nữ có thai, tuy nhiên vẫn còn tình trạng đẻ tại nhà cần được quan tâm.

Bảng 3.10 Kết quả hoạt động chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, người khuyết tật

1.1 Tổng số người cao tuổi 2.144 2.786 3.063 1.2 Tỷ lệ người cao tuổi được quản lý (%) 23,97 17,70 51,19

2.1 Tổng số người khuyết tật 357 389 391

2.2 Tỷ lệ người khuyết tật được quản lý (%) 100 100 100

Nhận thấy hoạt động chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi và người tàn tật đã được triển khai, tuy nhiên, tỷ lệ người cao tuổi được quản lý còn rất thấp, đòi hỏi sự quan tâm và đầu tư hơn nữa để nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe cho nhóm đối tượng này.

Bảng 3.11 Kết quả chương trình An toàn thực phẩm, nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh

TT Chỉ số Kết quả thực hiện

1.1 Tổng số cơ sở ăn uống trên địa bàn 174 181 174 1.2 Tỷ lệ số cơ sở ăn uống đƣợc quản lý (%) 100 100 100

2 Nước sạch, nhà tiêu hợp vệ sinh

1 Tỷ lệ số hộ gia đình có nước sinh hoạt hợp vệ sinh (%) 97,9 97,9 93,2

2 Tỷ lệ số hộ gia đình có sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh (%) 60,1 63,4 63,4

Các cơ sở ăn uống trên địa bàn được quản lý chặt chẽ, không ghi nhận ngộ độc thực phẩm hàng năm Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh duy trì ở mức cao Tuy nhiên, tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh chỉ ở mức trung bình, dao động từ 60,1% đến 63,4%.

Bảng 3.12 Kết quả chương trình phòng chống HIV/AIDS

1 Tổng số người nghiện chích ma túy 45 39 30

Tỷ lệ người nghiện chích ma túy đƣợc sử dụng bơm kim tiêm sạch (%) 88,9 92,3 100

4 Tỷ lệ người nhiễm HIV đƣợc điều trị ARV (%) 90 36,8 90 46,9 90 43,2

Hoạt động phòng chống HIV/AIDS được chú trọng triển khai, tuy nhiên, việc quản lý bệnh nhân HIV còn hạn chế Tỷ lệ bệnh nhân được điều trị ARV thấp so với mục tiêu chương trình (90%), và không có bệnh nhân nào được kiểm soát tải lượng vi rút, cho thấy cần có những giải pháp hiệu quả hơn để đạt được các mục tiêu đề ra.

Bảng 3.13 Kết quả thực hiện chỉ tiêu các chương trình y tế

TT Chỉ số Đơn vị tính

1 Tỷ lệ số ổ dịch đƣợc khống chế kịp thời % 100 100 100 100 100 100

2 Tỷ lệ bệnh nhân Lao đƣợc điều trị khỏi % ≥85 100 ≥85 100 ≥85 100

3 Tỷ lệ mắc Sốt rét/1.000 dân

4 Kết quả thanh toán bệnh Phong đạt đạt đạt

5 Tỷ lệ số bệnh nhân

Tâm thần đƣợc điều trị % 100 81,55 100 81,55 100 77,78

6 Hoạt động phòng chống THA

7 Hoạt động phòng chống ĐTĐ

8 Tỷ lệ mẫu muối I ốt đủ tiêu chuẩn phòng bệnh % ≥90 100 ≥90 100 ≥90 100

9 Tỷ lệ học sinh đƣợc kiểm tra sức khỏe % 98 100 98 100 98 100

10 Tỷ lệ trẻ em ≤ 01 tuổi tiêm chủng đầy đủ % ≥95 98,4 ≥95 99,2 ≥95 99,3

11 Tỷ lệ PNCT đƣợc quản lý thai nghén % ≥97 100 ≥97 100 ≥97 100

12 Tỷ lệ SDD thể nhẹ cân ở trẻ dưới 5 tuổi %

Ngày đăng: 18/07/2023, 22:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Chính trị (2005), "Nghị quyết số 46-NQ/TW: Nghị quyết của Bộ Chính trị ngày 23 tháng 02 năm 2005 về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới", Bộ Chính trị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 46-NQ/TW: Nghị quyết của Bộ Chính trị ngày 23 tháng 02 năm 2005 về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới
Tác giả: Bộ Chính trị
Nhà XB: Bộ Chính trị
Năm: 2005
2. Bộ Tài chính - Bộ Y tế (2015), "Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT- BYT-BTC: Thông tư liên tịch quy định thống nhất giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh Bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc", Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT- BYT-BTC: Thông tư liên tịch quy định thống nhất giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh Bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc
Tác giả: Bộ Tài chính, Bộ Y tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2015
3. Bộ Y tế (2002), "Quyết định số 437/2002/QĐ-BYT: Quyết định về việc ban hành danh mục trang thiết bị thiết yếu các bệnh viện đa khoa tỉnh, huyện, phòng khám đa khoa khu vực, trạm y tế và túi y tế thôn bản", Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 437/2002/QĐ-BYT: Quyết định về việc ban hành danh mục trang thiết bị thiết yếu các bệnh viện đa khoa tỉnh, huyện, phòng khám đa khoa khu vực, trạm y tế và túi y tế thôn bản
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2002
4. Bộ Y tế (2005), "Quyết định về việc ban hành quy định phân tuyến kỹ thuật và danh mục kỹ thuật trong khám chữa bệnh", Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định về việc ban hành quy định phân tuyến kỹ thuật và danh mục kỹ thuật trong khám chữa bệnh
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2005
5. Bộ Y tế (2013), "Thông tư 43/2013/TT-BYT quy định chi tiết phân tuyến chuyên môn kỹ thuật đối với hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh", Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 43/2013/TT-BYT quy định chi tiết phân tuyến chuyên môn kỹ thuật đối với hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2013
6. Bộ Y tế (2014), "Thông tư số 14/2014/TT-BYT ngày 14/4/2014 quy định chuyển tuyến giữa các cơ sở khám chữa bệnh", Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 14/2014/TT-BYT ngày 14/4/2014 quy định chuyển tuyến giữa các cơ sở khám chữa bệnh
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2014
7. Bộ Y tế (2015), "Báo cáo chung tổng quan ngành y tế 2015: Tăng cường y tế cơ sở hướng tới bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân", Nhà xuất bản Y học. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chung tổng quan ngành y tế 2015: Tăng cường y tế cơ sở hướng tới bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2015
8. Bộ Y tế (2015), "Chiến lược quốc gia phòng chống bệnh không lây nhiễm giai đoạn 2015-2025", Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược quốc gia phòng chống bệnh không lây nhiễm giai đoạn 2015-2025
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2015
9. Bộ Y tế (2015), "Kết quả bước đầu thực hiện đề án giảm quá tải bệnh viện theo Quyết định số 92/QĐ-TTg ngày 09/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ", Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả bước đầu thực hiện đề án giảm quá tải bệnh viện theo Quyết định số 92/QĐ-TTg ngày 09/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2015
10. Bộ Y tế (2015), "Quyết định về việc ban hành kế hoạch phòng chống bệnh không lây nhiễm giai đoạn 2015 - 2020 ", Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định về việc ban hành kế hoạch phòng chống bệnh không lây nhiễm giai đoạn 2015 - 2020
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2015
11. Bộ Y tế (2016), "Thông tư số 37/2016/TT-BYT: Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương", tr. 1-8, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 37/2016/TT-BYT: Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2016
12. Bộ Y tế (2017), "Sửa đổi, bổ sung danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh ban hành kèm theo Thông tư số 43/2013/TT-BYT ngày 11 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng bộ y tế quy định chi tiết phân tuyến chuyên môn kỹ thuật đối với hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh", Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sửa đổi, bổ sung danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh ban hành kèm theo Thông tư số 43/2013/TT-BYT ngày 11 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng bộ y tế quy định chi tiết phân tuyến chuyên môn kỹ thuật đối với hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2017
13. Bộ Y tế - Bộ Nội vụ (2007),“Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT- BNV: Hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở Y tế Nhà nước“, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT- BNV: Hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở Y tế Nhà nước
Tác giả: Bộ Y tế, Bộ Nội vụ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2007
14. Chính phủ (2012), "Nghị định số 85/2012/NĐ-CP: Nghị định về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập", Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 85/2012/NĐ-CP: Nghị định về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2012
15. Cục Quán lý Khám chữa bệnh - Bộ Y tế (2014), "Quản lý bệnh viện: Tài liệu cơ bản", Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý bệnh viện: Tài liệu cơ bản
Tác giả: Cục Quán lý Khám chữa bệnh - Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2014
16. Vũ Thị Minh Hạnh (2013), "Thực trạng và khả năng cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế công lập của 5 tỉnh Tây Nguyên", Tạp chí chính sách Y tế. 12, tr. 10-15, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và khả năng cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế công lập của 5 tỉnh Tây Nguyên
Tác giả: Vũ Thị Minh Hạnh
Nhà XB: Tạp chí chính sách Y tế
Năm: 2013
17. Hoàng Thị Hòa (2017), "Thực trạng khám chữa bệnh và quản lý chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa", Tạp chí Y học dự phòng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng khám chữa bệnh và quản lý chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Tác giả: Hoàng Thị Hòa
Nhà XB: Tạp chí Y học dự phòng
Năm: 2017
18. Nguyễn Hóa (2015), "Xu hướng tăng huyết áp và các yếu tố nguy cơ tim mạch ở người dân tại thành phố Đà Nẵng", Tạp chí Y học dự phòng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xu hướng tăng huyết áp và các yếu tố nguy cơ tim mạch ở người dân tại thành phố Đà Nẵng
Tác giả: Nguyễn Hóa
Nhà XB: Tạp chí Y học dự phòng
Năm: 2015
19. Nguyễn Khánh Hoàng (2015), "Tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ ở trẻ em, phụ nữ và các yếu tố ảnh hưởng tại Hà Nội", Tạp chí Y học dự phòng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ ở trẻ em, phụ nữ và các yếu tố ảnh hưởng tại Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Khánh Hoàng
Nhà XB: Tạp chí Y học dự phòng
Năm: 2015
20. Nguyễn Thị Thúy Hồng (2018), "Nghiên cứu hiệu quả bổ sung sản phẩm giàu Acid Amin và vi chất dinh dưỡng (VIAMINOKID) cho trẻ 1-3 tuổi suy dinh dưỡng thấp còi", Luận án tiến sĩ Y học, Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hiệu quả bổ sung sản phẩm giàu Acid Amin và vi chất dinh dưỡng (VIAMINOKID) cho trẻ 1-3 tuổi suy dinh dưỡng thấp còi
Tác giả: Nguyễn Thị Thúy Hồng
Nhà XB: Đại học Y Hà Nội
Năm: 2018

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.4. Kết quả hoạt động Bảo vệ sức khỏe tâm thần, giám sát I ốt - Thực trạng hoạt động y tế dự phòng và khám chữa bệnh theo phân tuyến kỹ thuật của bộ y tế tại trung tâm y tế huyện ngân sơn, tỉnh bắc kạn
Bảng 3.4. Kết quả hoạt động Bảo vệ sức khỏe tâm thần, giám sát I ốt (Trang 33)
Bảng 3.6. Kết quả kiểm tra sức khỏe học sinh - Thực trạng hoạt động y tế dự phòng và khám chữa bệnh theo phân tuyến kỹ thuật của bộ y tế tại trung tâm y tế huyện ngân sơn, tỉnh bắc kạn
Bảng 3.6. Kết quả kiểm tra sức khỏe học sinh (Trang 35)
Bảng 3.7. Kết quả tiêm chủng mở rộng - Thực trạng hoạt động y tế dự phòng và khám chữa bệnh theo phân tuyến kỹ thuật của bộ y tế tại trung tâm y tế huyện ngân sơn, tỉnh bắc kạn
Bảng 3.7. Kết quả tiêm chủng mở rộng (Trang 36)
Bảng 3.8. Kết quả phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em - Thực trạng hoạt động y tế dự phòng và khám chữa bệnh theo phân tuyến kỹ thuật của bộ y tế tại trung tâm y tế huyện ngân sơn, tỉnh bắc kạn
Bảng 3.8. Kết quả phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em (Trang 36)
Bảng 3.9. Kết quả hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản - Thực trạng hoạt động y tế dự phòng và khám chữa bệnh theo phân tuyến kỹ thuật của bộ y tế tại trung tâm y tế huyện ngân sơn, tỉnh bắc kạn
Bảng 3.9. Kết quả hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản (Trang 37)
Bảng 3.12. Kết quả chương trình phòng chống HIV/AIDS - Thực trạng hoạt động y tế dự phòng và khám chữa bệnh theo phân tuyến kỹ thuật của bộ y tế tại trung tâm y tế huyện ngân sơn, tỉnh bắc kạn
Bảng 3.12. Kết quả chương trình phòng chống HIV/AIDS (Trang 39)
Bảng 3.13 Kết quả thực hiện chỉ tiêu các chương trình y tế - Thực trạng hoạt động y tế dự phòng và khám chữa bệnh theo phân tuyến kỹ thuật của bộ y tế tại trung tâm y tế huyện ngân sơn, tỉnh bắc kạn
Bảng 3.13 Kết quả thực hiện chỉ tiêu các chương trình y tế (Trang 40)
Bảng 3.14 Cơ cấu cán bộ y tế dự phòng - Thực trạng hoạt động y tế dự phòng và khám chữa bệnh theo phân tuyến kỹ thuật của bộ y tế tại trung tâm y tế huyện ngân sơn, tỉnh bắc kạn
Bảng 3.14 Cơ cấu cán bộ y tế dự phòng (Trang 42)
Bảng 3.17. Kết quả triển khai kỹ thuật Nội khoa - Thực trạng hoạt động y tế dự phòng và khám chữa bệnh theo phân tuyến kỹ thuật của bộ y tế tại trung tâm y tế huyện ngân sơn, tỉnh bắc kạn
Bảng 3.17. Kết quả triển khai kỹ thuật Nội khoa (Trang 46)
Bảng 3.18 Kết quả  triển khai kỹ thuật chuyên ngành Nhi - Thực trạng hoạt động y tế dự phòng và khám chữa bệnh theo phân tuyến kỹ thuật của bộ y tế tại trung tâm y tế huyện ngân sơn, tỉnh bắc kạn
Bảng 3.18 Kết quả triển khai kỹ thuật chuyên ngành Nhi (Trang 47)
Bảng 3.21. Kết quả thực hiện kỹ thuật chuyên khoa Gây mê hồi sức - Thực trạng hoạt động y tế dự phòng và khám chữa bệnh theo phân tuyến kỹ thuật của bộ y tế tại trung tâm y tế huyện ngân sơn, tỉnh bắc kạn
Bảng 3.21. Kết quả thực hiện kỹ thuật chuyên khoa Gây mê hồi sức (Trang 50)
Bảng 3.23. Kết quả thực hiện kỹ thuật chuyên ngành Phụ sản - Thực trạng hoạt động y tế dự phòng và khám chữa bệnh theo phân tuyến kỹ thuật của bộ y tế tại trung tâm y tế huyện ngân sơn, tỉnh bắc kạn
Bảng 3.23. Kết quả thực hiện kỹ thuật chuyên ngành Phụ sản (Trang 52)
Bảng 3.24 Kết quả thực hiện kỹ thuật Mắt, Tai mũi họng, - Thực trạng hoạt động y tế dự phòng và khám chữa bệnh theo phân tuyến kỹ thuật của bộ y tế tại trung tâm y tế huyện ngân sơn, tỉnh bắc kạn
Bảng 3.24 Kết quả thực hiện kỹ thuật Mắt, Tai mũi họng, (Trang 53)
Bảng 3.26. Kỹ thuật đúng tuyến theo Quyết định số 311/QĐ-SYT, - Thực trạng hoạt động y tế dự phòng và khám chữa bệnh theo phân tuyến kỹ thuật của bộ y tế tại trung tâm y tế huyện ngân sơn, tỉnh bắc kạn
Bảng 3.26. Kỹ thuật đúng tuyến theo Quyết định số 311/QĐ-SYT, (Trang 55)
Bảng 3.27. Số thực hiện kỹ thuật vượt tuyến Quyết định số 311/QĐ-SYT - Thực trạng hoạt động y tế dự phòng và khám chữa bệnh theo phân tuyến kỹ thuật của bộ y tế tại trung tâm y tế huyện ngân sơn, tỉnh bắc kạn
Bảng 3.27. Số thực hiện kỹ thuật vượt tuyến Quyết định số 311/QĐ-SYT (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w