Tiểu luận môn kỹ năng nghiên cứuTiểu luận môn kỹ năng nghiên cứuTiểu luận môn kỹ năng nghiên cứuTiểu luận môn kỹ năng nghiên cứuTiểu luận môn kỹ năng nghiên cứuTiểu luận môn kỹ năng nghiên cứuTiểu luận môn kỹ năng nghiên cứuTiểu luận môn kỹ năng nghiên cứuTiểu luận môn kỹ năng nghiên cứuTiểu luận môn kỹ năng nghiên cứu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KHOA HỌC SINH HỌC
Tổng quan về nấm
Lớp: DH21SHB
Nghành học: Công nghệ sinh học
Mã nghành: 7420201
Chuyên ngành: Công nghệ sinh học
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Lan Anh
MSSV: 21126009
TP.HCM, năm 2022
Trang 2MỤC LỤC
Chương 2: Tổng quan tài liệu 2
2.1 Về nghề trồng nấm ăn 2
2.1.1 Nấm và vai trò thiên nhiên 2
2.1.2 Nấm ăn và nấm dược liệu 3
2.1.3 Sơ lược lịch sử phát triển nghề trồng nấm ăn và nấm dược liệu 4
2.1.4 Lợi ích kinh tế và xã hội 5
2.1.5 Vai trò của nông nghiệp trong việc phát triển nông nghiệp bền vững 5
2.1.6 Các nghiên cứu về nấm ăn và nấm dược liệu 6
2.2 Bảo quản nấm ăn và nấm dược liệu 7
2.2.1 Phòng trừ sâu bệnh 7
2.2.2 Mối đe dọa 7
2.2.3 Ảnh hưởng của phương pháp làm khô đối với đặc tính thực phẩm và khả năng hạ rắn của nấm sò (Pleurotus ostreatus) 8
2.2.4 Nội sinh nấm 9
2.2.5 Cordyceps militaris 10
2.3 Một số loại nấm 10
2.3.1 Ngộ độc nấm 12
Tài liệu tham khảo 14
Trang 3Chương 2: Tổng quan tài liệu
2.1 Về nghề trồng nấm ăn
Ở nhiều nước, trồng nấm ăn là một nghề có thu nhập cao Tuy nhiên, ở nước ta, đây chỉ là nghề phụ tranh thủ thời gian nông nhàn Trong xu thế chung hiện nay cần thay đổi cơ cấu giống cây trồng thì việc phát triển trồng nấm thành một nghề kiếm sống cho một bộ phận dân cư là điều cần lưu tâm
Nghề trồng nấm có những ưu điểm căn bản như sau:
– Dễ thực hiện ở mọi nơi nhất là tại các vùng sâu và xa từ nguồn phế liệu sẵn có khắp nơi, dồi dào, rẻ tiền như cỏ dại, rơm rạ, thân cây và lõi bắp (ngô), thân cây đậu, phân gà, phân chuồng… và trong quy trình sản xuất hầu như không có thứ gì phải nhập nội hoặc khó tìm
– Vốn đầu tư tùy khả năng từng hộ gia đình, có ít làm ít, có nhiều thì làm nhiều – Vòng quay vốn nhanh do chu kỳ sản xuất ngắn Ví dụ, nấm rơm trồng 15 ngày
đã có thu hoạch, nấm mèo và bào ngư sau 2 tháng đã có sản phẩm bán ra thị trường – Ít tốn đất, hiệu quả sử dụng đất rất cao vì có thể trồng trên giàn kệ nhiều tầng, không choán chỗ đất nông nghiệp, tận dụng được đất không trồng trọt được, lại có tác dụng cải tạo đất bằng bã sau khi thu nấm
– Tạo nguồn thực phẩm cải thiện bữa ăn, chống suy dinh dưỡng cho trẻ em từ phế liệu rẽ tiền
– Nhiều loại nấm ăn có giá trị xuất khẩu như nấm rơm, nấm mèo (mộc nhĩ), nấm bào ngư (nấm sò), nấm mỡ, nấm hương Nếu tổ chức tốt thị trường xuất khẩu có thể làm giàu
– Nấm có thể bán tươi hoặc ở vùng sâu và xa thì việc chế biến nấm cũng đơn giản dễ làm như phơi, sấy khô, muối Sản phẩm có giá trị cao thuận tiện cho vận chuyển xa
– Loại hình lao động trồng nấm nhẹ nhàng hơn so với cày cuốc và có thể tận dụng thời gian nhàn rỗi Trồng nấm không bận bịu như chăn nuôi heo gà mà bỏ đói không được
– Tận dụng mọi nguồn lao động :trẻ em, phụ nữ, người già,…
– Ít tiêu tốn nước hơn so với nhiều loại cây trồng
– Bã phế liệu sau khi trồng nấm là phân bón tốt cho cây trồng hoặc dùng nuôi giun cho nuôi gia cầm và cá
– Bảo vệ môi sinh: đa số các nấm khi trồng không có mùi thối, lại biến phế thải thành chất có ích hợp quy luật tự nhiên góp phần tích cực cho nông nghiệp bền vững Trước đây ở Cộng hòa Dân chủ Đức, hai nghề không phải đóng thuế nhằm khuyến khích phát triển là:
– Trồng nấm nhằm tận dụng phế liệu tạo thực phẩm
– Nuôi ong nhằm làm tăng năng suất cây trồng nhờ được thụ phấn tốt hơn
2.1.1 Nấm và vai trò thiên nhiên
Trang 4Nấm được coi là một loại thực phẩm quan trọng vì các giá trị dinh dưỡng và y học truyền thống nổi tiếng của chúng, mặc dù rất nhiều thông tin về tiềm năng của chúng ở cấp độ phân tử vẫn chưa được biết đến Nấm ăn được bao gồm các loại nấm được thu hái hoang dã hoặc trồng trọt Nhiều loài quan trọng khó trồng nhưng các nỗ lực đã được thực hiện với mức độ thành công khác nhau, kết quả cho thấy các phương pháp canh tác kinh tế không đạt yêu cầu (Al-Obaidi, 2016)
Nấm cung cấp một nguồn đáng tin cậy của các hợp chất hoạt tính sinh học và có nhiều giá trị dinh dưỡng, đó là một trong những lý do tại sao chúng được sử dụng rộng rãi cho các mục đích ẩm thực Chúng cũng có thể là một phương thuốc cho một số tình trạng y tế, bao gồm cả các bệnh ung thư (Nowakowski et al., 2021) Lợi ích dinh dưỡng từ nấm ở dạng nguồn cung cấp đáng kể protein thiết yếu, carbohydrate không tiêu hóa trong chế độ ăn uống, chất béo không bão hòa, khoáng chất, cũng như các loại vitamin khác nhau, giúp tăng cường tiêu thụ và cũng dẫn đến sự phát triển của các sản phẩm nấm chế biến khác nhau Hơn nữa, cơ chế hoạt động của các thành phần hoạt tính sinh học của nấm cần được nghiên cứu chi tiết để xác định vai trò và chức năng đa dạng của chúng trong việc phòng ngừa và điều trị một số bệnh (Yadav and Negi, 2021)
Nấm còn được gọi là nấm đóng nhiều vai trò quan trọng trong môi trường Nấm phân hủy các hợp chất phức tạp giàu lignin và do đó nó phân hủy tất cả lignin giàu chất thải hữu cơ từ xung quanh dẫn đến điều kiện môi trường trong sạch Các chất cặn
bã này được đốt cháy ngoài trời gây ô nhiễm không khí đáng kể Nhiều sợi nấm được khai thác thành công trong một số chương trình xử lý sinh học.Mỗi sinh vật trên trái đất này đều có những giá trị riêng biệt trong hệ sinh thái của nó Mọi sinh vật sống đều
có vai trò của riêng mình trong việc duy trì cân bằng sinh thái trên trái đất này vì tất cả đều có liên quan với nhau trong một hệ sinh thái Nấm đóng góp các chu trình dinh dưỡng khác nhau trong các hệ sinh thái khác nhau bằng cách tham gia phân hủy các mảnh vụn hữu cơ Một số loại nấm có vi khuẩn sống cộng sinh liên kết với cây cối và cây cối nhất định Nấm hoang dã đóng vai trò là nguồn thức ăn cho nhiều cuộc sống hoang dã, bao gồm côn trùng (bọ cánh cứng, ruồi, gặm nhấm, móng giò, rết, v.v.), sên, sóc và hươu Nấm ký sinh ảnh hưởng xấu đến sức khỏe hệ sinh thái bằng cách phương tiện gây bệnh, làm giảm khả năng sinh trưởng và khả năng sinh sản của nhiều loài thực vật hoang dã Vai trò của đất duy trì sức khỏe, xử lý sinh học và giảm ô nhiễm là một
số sinh thái khác chức năng của nấm dại Nhiều vai trò sinh thái khác của nấm vẫn chưa được thế giới biết đến [1]
2.1.2 Nấm ăn và nấm dược liệu
Nấm ăn là nguồn cung cấp dồi dào carbohydrate, protein, nhiều chất chống oxy hóa và dinh dưỡng thực vật Bài báo này trình bày tổng quan chung về nấm ăn mô tả các phát minh được thực hiện trong lĩnh vực trồng trọt, thiết bị và các sản phẩm giá trị gia tăng của nó Nấm là một nguồn ăn được của nhiều chất chống oxy hóa và dinh dưỡng thực vật với một số đặc tính dinh dưỡng bao gồm chống khối u và chống ung
Trang 5thư Do đó, một số nghiên cứu đã được thực hiện đối với việc trồng trọt và cải thiện sản lượng nấm thông qua việc ứng dụng các chất tăng trưởng và thiết bị được sử dụng
để chế biến nấm Nấm đã được chế biến thành nhiều sản phẩm khác nhau để tăng lượng tiêu thụ, mang lại lợi ích sức khỏe và dinh dưỡng cho nhân loại (Singhal et al., 2019)
Nấm ăn có thể được chế biến để thu được nhiều loại sản phẩm thực phẩm được làm giàu bằng protein chất lượng cao, có thể có các đặc tính chức năng được cải thiện tốt, mang lại giá trị gia tăng cho chúng (González et al., 2020)
Chất thải của nấm ăn cũng đại diện cho vấn đề xử lý, nhưng chúng là một nguồn phong phú của các hợp chất quan trọng, do các đặc tính dinh dưỡng và chức năng của chúng Các nhà nghiên cứu đã bắt đầu khai thác các phụ phẩm / phế thải từ nấm ăn được để làm hàng hóa giá trị gia tăng với các ứng dụng trong các lĩnh vực đa dạng Các hợp chất hoạt tính sinh học thu được từ nấm ăn được đang được sử dụng trong sản xuất phương tiện truyền thông và các công thức chăm sóc da Hơn nữa, các ứng dụng
đa dạng từ nấm ăn cũng đang được khám phá, bao gồm tổng hợp chất hấp thụ sinh học, than sinh học, màng / lớp phủ ăn được, chế phẩm sinh học, hạt nano và các sản phẩm mỹ phẩm (Kumar et al., 2021)
Nấm dược liệu được coi là một nguồn không giới hạn của polysaccharid (chủ yếu
là β-glucans) và phức hợp polysaccharid-protein và có các đặc tính miễn dịch và chống ung thư khác nhau Ngoài ra, việc sử dụng chúng trong y học tích hợp dẫn đến giảm rõ ràng các tác dụng phụ ở bệnh nhân đang hóa trị hoặc xạ trị Các tài liệu báo cáo một số tác dụng có lợi của việc sử dụng nấm làm chất bổ sung sức khỏe ở những bệnh nhân bị ảnh hưởng bởi u thần kinh đệm cấp độ cao Tác dụng của nấm dược liệu đối với tác dụng phụ ở bệnh nhân ung thư não (Gargano et al., 2021)
Nấm dược liệu có những lợi ích sức khỏe quan trọng và thể hiện một loạt các hoạt động dược lý, bao gồm chống dị ứng, kháng khuẩn, kháng nấm, chống viêm, chống oxy hóa, kháng vi rút, độc tế bào, điều hòa miễn dịch, chống trầm cảm, hạ lipid máu, trị đái tháo đường, tiêu hóa, bảo vệ gan, bảo vệ thần kinh, bảo vệ thận, bảo vệ xương, và các hoạt động hạ huyết áp Sự quan tâm ngày càng tăng đến liệu pháp điều trị bằng phương pháp điều trị bằng phương pháp điều trị bằng phương pháp điều trị bằng phương pháp phẫu thuật cơ đòi hỏi sự cam kết mạnh mẽ từ cộng đồng khoa học
để mở rộng các thử nghiệm lâm sàng và đề xuất các chất bổ sung có nguồn gốc an toàn
và độ tinh khiết di truyền Các hợp chất hoạt tính sinh học của các loại nấm dược liệu
đã chọn và tác dụng cũng như cơ chế của chúng trong các nghiên cứu lâm sàng in vitro
và in vivo (Venturella et al., 2021)
2.1.3 Sơ lược lịch sử phát triển nghề trồng nấm ăn và nấm dược liệu
Trong suốt lịch sử, nấm đã chiếm một phần không thể tách rời trong chế độ ăn uống ở nhiều quốc gia Nấm được coi là một nguồn giàu chất dinh dưỡng thực vật như polysaccharide, chất xơ và các vi chất dinh dưỡng khác, ngoài các axit amin thiết yếu khác nhau, là các khối cấu tạo của protein quan trọng Nói chung, nấm mang lại nhiều
Trang 6lợi ích cho sức khỏe với nhiều đặc tính dược lý, bao gồm chống đái tháo đường, chống oxy hóa, kháng vi-rút, kháng khuẩn, bảo vệ xương, bảo vệ thận, bảo vệ gan, v.v Cả nấm ăn hoang dã và dược liệu đều có các hoạt tính trị liệu và sinh học mạnh mẽ, thể hiện rõ ràng từ các xét nghiệm in vivo và in vitro của họ Các hoạt động đa chức năng của chất chiết xuất từ nấm và tiềm năng mục tiêu của từng hợp chất trong chất chiết xuất có nhiều ứng dụng, đặc biệt là trong việc chữa bệnh và sửa chữa các cơ quan và tế bào khác nhau ở người Do sự hiện diện của các đặc tính nói trên và thành phần thực vật phong phú, nấm đang được sử dụng trong sản xuất dinh dưỡng và dược phẩm (Anusiya et al., 2021)
2.1.4 Lợi ích kinh tế và xã hội
Từ nấm có nguồn gốc từ tiếng Pháp cho nấm và nấm mốc.Tuy nhiên, kể từ đó, các phương pháp tốt hơn và hiệu quả hơn đã được phát triển và có là một sự gia tăng đáng kể trong việc trồng nấm Trong 50 năm qua, Hà Lan đã phát triển thành quốc gia sản xuất nấm lớn nhất trong Liên minh Châu Âu, với sản xuất hàng năm 270 triệu kg
và hơn 10.000 việc làm Bên cạnh Trung Quốc và Hoa Kỳ, Hà Lan giữ vị trí thứ 3 trên thị trường Trung Quốc là nhà sản xuất lớn nhất nấm trong danh mục của mười quốc gia hàng đầu với thị phần 70% theo sau của Ý 10,67%, Mỹ 5,29% Hàng năm, hàng triệu tấn nấm được được nuôi trồng trên toàn thế giới Tuy nhiên, Ba Lan là nước xuất khẩu nấm lớn nhất trên thế giới Về tiêu thụ, Hà Lan với 11,62 kg / con / năm đứng đầu trong danh sách những người tiêu thụ nấm chính Ở Trung Quốc, Nhật Bản, Ba Lan và Ấn Độ, nấm tính theo đầu người tiêu thụ ở mức dưới 1 kg mỗi năm Từ xa xưa, nấm đã được coi như một loại thực phẩm bổ dưỡng đặc biệt Người Hy Lạp coi nấm là mặt hàng cung cấp sức mạnh cho các chiến binh trong trận chiến và Người La Mã coi nấm là “Thức ăn của Chúa” Trong thời gian trước đó, nấm được thu thập từ môi trường sống phát triển tự nhiên của chúng, nhưng theo thời gian, một số nỗ lực đã được thực hiện để thuần hóa nấm trong điều kiện được kiểm soát Cho đến nay, hơn 2.000 loài nấm ăn được chấp nhận rộng rãi để làm thức ăn cho con người, nhưng chỉ một số ít trong số chúng được trồng đại trà trên toàn thế giới và chỉ có 5 loài nấm duy nhất; Agaricusbisporus, Pleurotus spp., Volvariella volvacea, Calocybe indica và Lentinula edodes làđược trồng phổ biến ở các vùng khác nhau của Ấn Độ [1]
2.1.5 Vai trò của nông nghiệp trong việc phát triển nông nghiệp bền vững
Sự tiến triển của sự sống dưới mọi hình thức không chỉ phụ thuộc vào nông nghiệp và an ninh lương thực mà còn phụ thuộc vào các đặc tính của đất Tính chất động lực học của đất là biểu hiện trực tiếp của các vi sinh vật trong đất, quá trình khoáng hoá sinh học và sự đồng tiến hoá với thực vật Với sự gia tăng dân số thế giới, nhu cầu về năng suất nông nghiệp đã tăng lên rất nhiều và do đó dẫn đến sản xuất phân bón hóa học trên quy mô lớn Do việc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong lĩnh vực nông nghiệp đã làm suy giảm chất lượng và độ phì nhiêu của đất, do đó việc mở rộng đất nông nghiệp với đất màu là gần như không thể, do đó các nhà nghiên
Trang 7cứu và nhà khoa học đã chú ý đến các phương tiện sản xuất nông nghiệp an toàn hơn Thực vật thúc đẩy vi khuẩn rhizobacteria (PGPR) hoạt động như một quá trình đồng tiến hóa giữa thực vật và vi sinh vật thể hiện các tương tác đối kháng và hiệp đồng với
vi sinh vật và đất Sự hồi sinh của vi sinh vật bằng cách sử dụng các chất kích thích tăng trưởng thực vật đã đạt được thông qua các phương pháp tiếp cận trực tiếp và gián tiếp như bón phân sinh học, tăng cường sinh lực cho rễ, xử lý thân rễ, kháng bệnh, v.v gây tranh cãi và hạn chế Ngoài ra còn có sự thay đổi trong hiệu suất của PGPR có thể
do các yếu tố môi trường khác nhau có thể ảnh hưởng đến sự phát triển và sinh sôi của chúng trong thực vật Những khoảng cách và hạn chế này có thể được giải quyết thông qua việc sử dụng các phương pháp và kỹ thuật hiện đại như bao gói nano và vi bao bọc cùng với việc khám phá nghiên cứu đa ngành kết hợp các ứng dụng trong công nghệ sinh học, công nghệ nano, công nghệ sinh học nông nghiệp, kỹ thuật hóa học và khoa học vật liệu, đồng thời tập hợp các sinh thái khác nhau và các phương pháp tiếp cận sinh học chức năng để cung cấp các công thức và cơ hội mới với tiềm năng to lớn (Gouda et al., 2018)
2.1.6 Các nghiên cứu về nấm ăn và nấm dược liệu
Thành tế bào nấm rất giàu β-glucans, các polyme chuỗi dài hoặcglucans, các polyme chuỗi dài hoặc ngắn của tiểu đơn vị glucose với các liên kết β-glucans, các polyme chuỗi dài hoặc1,3 và β-glucans, các polyme chuỗi dài hoặc1,6, chịu trách nhiệm về cấu trúc mạch thẳng và phân nhánh Cả hai tác dụng điều hòa miễn dịch và chống viêm của nấm đã được mô tả bằng cách sử dụng β-glucans, các polyme chuỗi dài hoặcglucan tinh khiết hoặc chiết xuất từ nấm trên các mô hình tế bào và thực nghiệm; Khả năng sử dụng lâm sàng của chúng
đã được thử nghiệm trong các điều kiện khác nhau, chẳng hạn như nhiễm trùng tái phát đường hô hấp hoặc các biến chứng của cuộc phẫu thuật lớn Một ứng dụng đầy hứa hẹn khác của β-glucans, các polyme chuỗi dài hoặcglucans là đối với bệnh ung thư, như một chất bổ trợ của hóa trị liệu thông thường β-glucans, các polyme chuỗi dài hoặcglucans có thể bảo vệ hệ tim mạch, cải thiện glucose, chuyển hóa lipid và huyết áp: những hoạt động này, được quan sát thấy đối với β-glucans, các polyme chuỗi dài hoặcglucans yến mạch và lúa mạch, cần được xác nhận trong các
nghiên cứu trên người với β-glucans, các polyme chuỗi dài hoặcglucans nấm Mặt khác, nấm cũng có thể bảo vệ hệ thống tim mạch thông qua một số thành phần khác, chẳng hạn như các hợp chất phenol có hoạt tính sinh học, vitamin và các nguyên tố khoáng Kiến thức ngày càng tăng về (các) cơ chế và lợi ích sức khỏe của nấm đang khuyến khích sự phát triển của công dụng lâm sàng tiềm năng của β-glucans, các polyme chuỗi dài hoặcglucans, và cũng để ghi lại vai trò của chúng trong việc giữ gìn sức khỏe và ngăn ngừa bệnh tật trong bối cảnh lối sống lành mạnh (Cerletti et al., 2021)
Nấm đã được sử dụng rộng rãi như một loại thực phẩm tốt cho sức khỏe, vì các thành phần hoạt tính sinh học khác nhau của chúng như polysaccharid, protein, vitamin, khoáng chất và chất xơ Nhiều
Trang 8nghiên cứu đã chứng minh tác dụng chống mệt mỏi của nấm ăn và dược liệu (Maity et al., 2021) Những loại nấm này có thể giảm thiểu
sự mệt mỏi của con người thông qua tác động lên các hệ thống chức năng, bao gồm hệ thống cơ bắp, tim mạch, hormone và miễn dịch Các thành phần hoạt tính sinh học góp phần vào tác dụng chống mệt mỏi của nấm có thể bao gồm polysaccharid, peptit, nucleosit, hợp chất phenolic và triterpenoit (Geng et al., 2017) Nấm là món quà tự nhiên có thể tái tạo cho loài người, được trang bị với hương vị, hương
vị và đặc tính dược liệu độc đáo Cơ chế hoạt động của polysaccharid nấm là kích thích tế bào T, tế bào B, tế bào tiêu diệt tự nhiên và phản ứng miễn dịch phụ thuộc vào đại thực bào thông qua liên kết với các thụ thể như thụ thể số-glucans, các polyme chuỗi dài hoặc2, dectin-glucans, các polyme chuỗi dài hoặc1 (Maity et al., 2021)
2.2 Bảo quản nấm ăn và nấm dược liệu
Ướp muối là một trong những phương pháp để bảo quản thực phẩm Tuy nhiên, thuật ngữ này có thể đề cập đến cả hai loại sản phẩm, nghĩa là, những sản phẩm được lên men axit lactic và những sản phẩm được tẩm ướp (axit hóa) thường được tạo ra bằng cách thêm axit axetic Các nguyên liệu thô khác nhau được lên men axit lactic (nguồn gốc thực vật và động vật) để tạo ra các sản phẩm thực phẩm có giá trị dinh dưỡng và chế độ ăn uống cao Ở nhiều vùng trên thế giới, quá trình lên men lactic theo truyền thống cũng được sử dụng để bảo quản quả thể của nấm ăn Nấm được đánh giá cao về chất lượng cảm quan cũng như sự hiện diện của nhiều chất hoạt tính sinh học khác nhau thể hiện đặc tính chữa bệnh và tăng cường sức khỏe (Jabłońska-Ryś et al., 2019)
2.2.1 Phòng trừ sâu bệnh
Kiểm soát sâu bệnh hiệu quả vẫn là một phần thiết yếu của sản xuất lương thực,
và nó được cung cấp bởi cả hóa chất và thiên địch trong các hệ sinh thái nông nghiệp Các phương pháp kiểm soát này thường xung đột vì tác động tiêu cực của hóa chất đối với thiên địch Đã có những phương pháp tiếp cận được thiết lập tốt như các phương pháp do Tổ chức Quốc tế về Kiểm soát Sinh học và Tổng hợp-Thuốc trừ sâu và Các sinh vật có lợi cung cấp để thử nghiệm, thu thập và công bố thông tin về phản ứng của các loài thiên địch đối với hóa chất dựa trên phản ứng trong phòng thí nghiệm của các sinh vật cụ thể; tuy nhiên, các thử nghiệm này không đánh giá tác động tích lũy của hóa chất đầu vào trong toàn bộ mùa vụ hoặc xem xét tác động lên các cộng đồng thiên địch phức tạp có thể giúp kiểm soát dịch hại hiệu quả trên trang trại Tại đây, chúng tôi khám phá tiềm năng của các phương pháp tiếp cận khác nhau để đánh giá tác động của hóa chất đối với hệ sinh thái nông nghiệp và chúng tôi đề xuất một số liệu đơn giản để
sử dụng hóa chất bền vững trong các trang trại nhằm giảm thiểu tác động tổng thể lên các nhóm có lợi (Thomson and Hoffmann, 2007)
2.2.2 Mối đe dọa
Trang 9Do tính chất phổ biến của nó, vi khuẩn Listeria monocytogenes là mối đe dọa đối với tất cả các loại trái cây tươi và rau quả, bao gồm cả nấm, là loại cây trồng làm vườn lớn nhất của Ireland Mặc dù nấm trồng tươi (Agaricus bisporus) trước đây không liên quan đến sự bùng phát bệnh listeriosis, nhưng mầm bệnh vẫn gây ra mối đe dọa cho ngành công nghiệp, đặc biệt là do khả năng hình thành màng sinh học của nó Mối đe dọa này được nhấn mạnh bởi việc thu hồi nhiều sản phẩm nấm do nhiễm L
monocytogenes và các nghiên cứu trước đây chứng minh rằng L monocytogenes hiện diện trong môi trường sản xuất nấm Trong nghiên cứu này, khả năng hình thành màng sinh học của các chủng L monocytogenes phân lập từ môi trường sản xuất nấm đã được khảo sát trên nguyên liệu và ở nhiệt độ liên quan đến sản xuất nấm Đánh giá sơ
bộ về sự hình thành màng sinh học của 73 phân lập ngành nấm đã được thực hiện bằng cách sử dụng xét nghiệm màu tím tinh thể trên các đĩa vi polystyrene Sau đó, sự hình thành màng sinh học của một tập hợp con (n = 7) các chủng này được đánh giá trên mười hai vật liệu khác nhau, bao gồm các vật liệu đại diện cho các vật liệu thường thấy trong môi trường sản xuất nấm, bằng cách sử dụng lò phản ứng màng sinh học CDC Phép đo giao thoa quét dọc được sử dụng để xác định độ nhám bề mặt của các vật liệu đã chọn Tất cả các chủng được thử nghiệm bằng cách sử dụng lò phản ứng màng sinh học CDC đều có thể hình thành màng sinh học trên các bề mặt khác nhau được thử nghiệm nhưng loại vật liệu được tìm thấy là yếu tố quyết định chính đến mức
độ màng sinh học được hình thành Thép không gỉ, nhôm, cao su, polypropylene và polycarbonate đều có thể hỗ trợ mức độ màng sinh học trong khoảng 4-4,9 log10 CFU / cm2, đối với bảy chủng L monocytogenes khác nhau Các vật liệu dành riêng cho ngành nấm, bao gồm lưới và bạt trồng, được phát hiện để hỗ trợ mức độ màng sinh học trong khoảng từ 4,7 đến 6,7 log10 CFU / cm2 Bê tông được cho là đáng quan tâm vì nó hỗ trợ 7,7 log10 CFU / cm2 của màng sinh học cho các chủng giống nhau; tuy nhiên, việc bịt kín bê tông dẫn đến giảm mức độ màng sinh học khoảng 2 log Độ nhám bề mặt của vật liệu thay đổi rất nhiều giữa các vật liệu (0,7-3,5 log10 Ra) và được tìm thấy có mối tương quan thuận với sự hình thành màng sinh học (rs = 0,573) mặc dù có ý nghĩa nhỏ (P = 0,051) Kết quả của nghiên cứu này chỉ ra rằng L
monocytogenes có thể dễ dàng hình thành màng sinh học trên các bề mặt liên quan đến ngành nấm và xác định thêm các bề mặt cần quan tâm cụ thể, nơi cần phải làm sạch và khử trùng nghiêm ngặt (Dygico et al., 2020)
2.2.3 Ảnh hưởng của phương pháp làm khô đối với đặc tính thực phẩm và khả năng hạ rắn của nấm sò (Pleurotus ostreatus)
Mục đích của nghiên cứu này là nghiên cứu ảnh hưởng của hai phương pháp sấy: sấy thăng hoa trong đông khô và sấy khô trong không khí khô đến các đặc tính dinh dưỡng đã chọn và khả năng hypolipidemic của quả thể nấm sò (Pleurotus ostreatus) Các tiêu chí để đánh giá tính chất thực phẩm là màu sắc, cấu trúc hình thái, khả năng tái tạo, tổng mức protein hòa tan, chất béo, polysaccharid, axit amin tự do và
monosaccharid Khả năng hạ lipid của nấm sò được đánh giá bằng nồng độ của
Trang 10lovastatin và mức độ hoạt động chống oxy hóa Thực nghiệm đã cho thấy giá trị mật
độ quang của dịch chiết cồn hydro của nấm sò khô ở bước sóng 295 nm đặc trưng rõ nhất cho màu sắc của nó mà cường độ ở nấm thăng hoa ít hơn gần hai lần, so với шт mẫu được làm khô bằng không khí khô phương pháp Dữ liệu mô học cho thấy việc làm khô trong không khí khô dẫn đến sự phá hủy các tế bào nấm và hình thành cấu trúc phân lớp dày đặc Sấy thăng hoa bảo toàn cấu trúc tế bào theo thứ tự và ít biến dạng và co rút hơn của các mô Sử dụng vi đo tia X, người ta báo cáo rằng nấm đông khô có sự phân bố thể tích lỗ chân lông đồng đều Phương pháp khử nước trong không khí khô dẫn đến sự hình thành các hốc lớn hơn Tỷ lệ trung bình của các lỗ rỗng là: 29,41 ± 0,52% (sau phương pháp không khí khô), 11,10 ± 0,41% (sau phương pháp đông khô) Tương ứng với số lượng lỗ rỗng đóng lại, phản ánh giá trị thực của độ xốp,
là 0,99 ± 0,01 và 1,75 ± 0,01% Sự khác biệt về cấu trúc của các mẫu nấm ngọc cẩu khô kết hợp với khả năng ngậm nước không đồng đều của chúng Chỉ số bù nước đối với nấm sò sấy bằng phương pháp thăng hoa là 5,4 ± 0,1, đối với mẫu thu được bằng phương pháp không khí khô là 3,2 ± 0,1 Tương ứng, thời gian hấp thụ nước tối đa trung bình là 22,7 ± 1,8 và 45,3 ± 2,9 phút Người ta thấy rằng điều kiện thăng hoa trong đông khô có lợi hơn cho việc bảo quản các thành phần protein và polysaccharide hoạt tính sinh học của nấm sò, mặt khác phương pháp sấy khô trong không khí khô làm tăng giá trị dinh dưỡng của nấm sò do phản ứng của các polysaccharide sự tự phân giải Số lượng protein và polysaccharid của mẫu nấm Sò được làm khô bằng phương pháp không khí khô và phương pháp đông khô lần lượt là 72,0% và 56,0% Hàm lượng axit amin tự do và glucozơ trong mẫu được làm khô bằng phương pháp đông khô và không khí khô là 11,60 ± 0,31%; 175,20 ± 6,10 mg% và 7,00 ± 0,28%; 144,0 ± 5,7 mg% tương ứng Thực nghiệm đã ghi nhận rằng các điều kiện đông khô là tối ưu về mặt đảm bảo giữ được hàm lượng statin tự nhiên và khả năng chống oxy hóa của nấm sò, vốn cung cấp khả năng hạ huyết áp của nấm Lượng lovastatin trong các mẫu đông khô là 342 ± 9,0 mg / kg, và cao hơn đáng kể so với các mẫu nhận bằng phương pháp không khí khô - 190 ± 6,0 mg / kg Mức độ hoạt động chống oxy hóa của các mẫu nấm sò lần lượt là 3,83 ± 0,02 so với 2,0 ± 0,03 mmol / 100 g Các nghiên cứu đã thực hiện đã chứng minh rằng để sản xuất nấm sò khô như một nguồn nguyên liệu tiềm năng có hoạt tính sinh học cho các sản phẩm thực phẩm chức năng có tác dụng điều hòa lipid thì việc lựa chọn phương pháp sấy khô có một tầm quan trọng cơ bản (Piskov et al., 2018)
2.2.4 Nội sinh nấm
Nội sinh nấm phát triển bên trong thực vật mà không có dấu hiệu bên ngoài nhìn thấy được và chúng có thể mang lại những lợi thế thích nghi cho vật chủ của chúng Theo truyền thống, các phương pháp nuôi cấy được sử dụng để nhận ra tập hợp nội sinh của nấm, nhưng các kỹ thuật siêu mã hóa mới đang ngày càng được áp dụng nhiều hơn Nghiên cứu này nhằm mục đích xác định đặc điểm của tổ hợp nội sinh của nấm trong chồi, thân rễ và rễ của cỏ cao Brachypodium rupestre mọc trong một khu