Chẩn đoán và khắc phục hư hỏng theo tín hiệu đèn check engine Ngoài những chức năng như điều chỉnh góc đánh lửa, thời điểm đánh lửa, điều chỉnh lượng phun nhiên liệu...ECU của đ
Trang 15 CHẨN ĐOÁN HƯ HỎNG HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA
5.1 Chẩn đoán và khắc phục hư hỏng theo tín hiệu đèn check engine
Ngoài những chức năng như điều chỉnh góc đánh lửa, thời điểm đánh lửa, điều chỉnh lượng phun nhiên liệu ECU của động cơ còn có khả năng lưu và tự chẩn đoán các hư hỏng trong hệ thống điều khiển điện tử Khi phát hiện một sự cố hay hư hỏng nào của động cơ thì ECU sẽ ghi lại sự cố đó vào bộ nhớ dưới dạng mã hư hỏng, mã hư hỏng này được lưu lại và không bị xoá khi tắt khoá điện
Trên động cơ hay trên xe có bố trí đèn "Check Engine" để báo sự cố và các giắc cắm kiểm tra
- Đèn Check Engine được bố trí trên đồng hồ, bên cạnh tay lái Khi mới bật
khoá điện đèn sẽ sáng để báo cho lái xe biết nó vẫn còn hoạt động, khi động cơ quay trên 650 vòng/phút đèn sẽ tự tắt đi Chức năng của đèn Check Engine:
+ Tự kiểm tra hoạt động của đèn.
+ Báo lỗi khi xe gặp sự cố (khi động cơ quay lớn hơn 650 vòng/phút)
đèn sẽ tắt khi tình trạng trở lại bình thường
+ Chức năng báo mã chẩn đoán: Các mã chẩn đoán được phát ra khi
động cơ gặp sự cố, mã được phát theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, số lần nháy của đèn bằng với số mã lỗi
Để xác định nhanh chóng hiệu quả và chính xác nguyên nhân hư hỏng của động cơ ta cần phải thực hiện theo quy trình chẩn đoán sau:
* Các yêu cầu trước khi lấy mã chẩn đoán:
- Điện thế ắc quy cung cấp cho hệ thống tối thiểu là 11 V.
- Tay số ở vị trí số 0.
- Tắt các trang thiết bị phụ trên xe.
- Bướm ga ở vị trí đóng hoàn toàn (tiếp điểm không tải ngắt).
- Bật khoá điện ở vị trí ON (không nổ máy).
Trên giắc kiểm tra dùng dụng cụ nối tắt SST để nối tắt cực T (cực kiểm tra) với cực E1 (cực nối đất của ECU) Sau đó đọc số lần nháy của đèn Check Engine Nếu động cơ hoạt động bình thường đèn sẽ nháy đều đặn, bật 2 lần và tắt 2 lần trong một giây Mã tương ứng với chế độ hoạt động bình thường như hình 5-1
Trang 2Nếu hệ thống có sự cố đỉn sẽ nhây theo những nhịp khâc nhau tương ứng với từng mê đê được quy định
Ví dụ hình dưới đđy lă kiểu nhây của đỉn Check Engine cho mê 12 vă 31
Đỉn sẽ nhây số lần bằng với mê hư hỏng, nó sẽ tắt trong khoảng thời gian như sau:
- Giữa chữ số đầu tiín vă chữ số thứ 2 của cùng một mê lă 1,5 s.
- Giữa mê thứ nhất vă mê tiếp theo lă 2,5 s.
- Nếu không còn sự cố năo nữa đỉn sẽ tắt 4,5 s sau đó lại lặp lại từ đầu câc mê
đê phât trước đó cho đến khi thâo dụng cụ nối tắt giữa cực T vă E1 ra thì đỉn sẽ hết nhây
- Nếu có nhiều lỗi xảy ra trong hệ thống đỉn sẽ phât ra câc mê từ nhỏ đến lớn.
Dưới đđy lă bảng mê chẩn đoân hư hỏng của động cơ 1GR-FE
76
Hình 5-1 Mê kiểm tra của động cơ ở chế độ bình thường
1 giây
Tắt Bật
Bắ t đầ u 1,5 S 2,5 S 1,5 S 4,5 S
Mã 31 Mã 12
0,5 S
Mộ t chu kỳ
Hình 5-2 Mê hư hỏng 12 vă 31 của động cơ
Trang 3Bảng 5-1 Ý nghĩa của các mã chẩn đoán
Bình thường
Phát ra khi không có
mã nào được ghi lại
- Không có tín hiệu Ne
đến ECU trong vòng 2s sau khi động cơ đã quay
- Không có tín hiệu G
đến ECU trong 3s khi tốc độ động cơ từ
600-4000 v/p
- Hở hay ngắn mạch
G và NE
- IIA
- Hở hay ngắn mạch
STA
- ECU
Không có tín hiệu Ne đến ECU khi tốc độ động cơ trên 1500 v/p
- Hở hay ngắn mạch
NE
- IIA
- ECU
Không có tín hiệu G đến ECU trong khi tín hiệu Ne đến ECU 4 lần
và tốc độ động cơ từ 600-4000 v/p
lửa
Không có tín hiệu IGF đến ECU 4 lần liên tiếp
- Hở hay ngắn mạch
IGF hoặc IGT từ IC đánh lửa đến ECU
- IC đánh lửa
- ECU
đánh lửa IGF Không có tín hiệu IGF
- Mạch tín hiệu IGF
- Bô bin
- ECU
17
Tín hiệu vị trí trục khuỷu G
Không có tín hiệu G đến ECU
- Mạch cảm biến tín
hiệu G
- Cảm biến tín hiệu G
Trang 4- ECU
oxy
Hở hay ngắn mạch dây
bộ sấy cảm biến oxy (HT)
- Hở hay ngắn mạch
bộ sấy cảm biến oxy
- Bộ sấy cảm biến
- ECU
Trong quá trình phản hồi tỷ lệ khí-nhiên liệu, điện áp ra của cảm biến oxy liên tục từ 0,35-0,7 V
*3 (Thuật toán phát hiện 2 lần)
- Hở hay ngắn mạch
bộ sấy cảm biến oxy
- Cảm biến oxy
- ECU
nhiệt độ nước
Hở hay ngắn mạch trong mạch tín hiệu nhiệt độ nước (THW)
- Hở hay ngắn mạch
trong mạch cảm biến nhiệt độ nước
- Cảm biến nhiệt độ
nước
- ECU
nhiệt độ khí nạp
Hở hay ngắn mạch trong mạch tín hiệu cảm biến nhiệt độ khí nạp (THA)
- Hở hay ngắn mạch
trong mạch cảm biến nhiệt độ khí nạp
- Cảm biến nhiệt độ
khí nạp
- ECU
năng làm nhạt tỉ
lệ khí - nhiên liệu
Điện áp ra của cảm biến oxy nhỏ hơn 0,45
V trong ít nhất 90s hay hơn khi cảm biến oxy được sấy nóng (tăng tốc khoảng 200v/p) (thuật toán nhận biết hai lần)
- Lỏng bu lông nối đất
động cơ
- Hở mạch vòi phun
- Áp suất đường nhiên
liệu (tắc vòi phun, )
- Hở hay ngắn mạch
trong cảm biến oxy
- Cảm biến oxy
78
Trang 5- Hệ thống đánh lửa
41
Tín hiệu từ cảm biến vị trí bướm
ga VTA
Hở hay ngắn mạch trong tín hiệu cảm biến
vị trí bướm ga (VTA)
- Hở hay ngắn mạch
cảm biến vị trí bướm ga
- Cảm biến vị trí
bướm ga
- ECU
biến tốc độ xe
Không có tín hiệu SPD đến ECU trong 8s khi
xe đang chạy
- Hở hay ngắn mạch
trong mạch cảm biến tốc độ xe
- Cảm biến tốc độ xe
- ECU
Không có tín hiệu SPD đến ECU sau khi bật khóa điện
động
Không có tín hiệu khởi động STA đến ECU khi bật khoá điện
- Mạch tín hiệu máy
khởi động
- Công tắc khởi động
- ECU
điều hoà
Không có tín hiệu hoặc tín hiệu phát sai
- Mạch điện tín hiệu
máy điều hoà
- Máy điều hoà
- ECU
52
Tín hiệu cảm biến kích nổ KNK
Khi tốc độ động cơ giữa 1200 và 6000 v/p, tín hiệu từ cảm biến kích nổ không đến ECU trong một khoảng thời gian nhất định (KNK)
- Hở hay ngắn mạch
trong mạch điện cảm biến kích nổ
- Cảm biến kích nổ
(lỏng,…)
- ECU
55
Tín hiệu từ cảm biến kích nổ KNK số 2
Không có tín hiệu KNK đến ECU khi tốc
độ động cơ lớn hơn
1200 vòng/phút
- Mạch cảm biến kích
nổ
- Cảm biến kích nổ
- ECU
Trang 671 Cảm biến van
EGR
Tín hiệu cảm biến không đến ECU
1.Mạch CB van EGR
5.2 Chđ̉n đoán hư hỏng theo máy quĩt mê lỗi
Cùng với bảng mê lỗi, câc dữ liệu về thông số lăm việc của động cơ như nhiệt
độ nước lăm mât, tốc độ động cơ, góc đânh lửa sớm .cũng được đọc qua đường TE1 Khi thực hiện thao tâc chẩn đoân thì trín măn hình mây quĩt sẽ bâo luôn mê
sự cố Dựa văo bảng mê chúng ta xâc định hư hỏng của động cơ Nội dung cơ bản của từng bước chẩn đoân được thực hiện như bín dưới
80
Đến bước 12 MÔ PHỎNG CÁC TRIỆ U CHỨNG Đến bước 10 XÁC NHẬ N LẠ I CÁC TRIỆ U CHỨNG HƯ HỎNG TIẾ N HÀNH KIỂ M TRA BẰ NG QUAN SÁT THIẾ T LẬ P CHẨ N ĐOÁN Ở CHẾ ĐỘ KIỂ M TRA XOÁ MÃ DTC VÀ DỮ LIỆ U LƯU TỨC THỜI NỐ I MÁY CHẨ N ĐOÁN VỚI GIẮ C DLC3 KIỂ M TRA MÃ DTC VÀ DỮ LIỆ U LƯU TỨC THỜI PHÂN TÍCH HƯ HỎNG CỦA KHÁCH HÀNG MANG XE ĐẾ N XƯỞNG SỮA CHỮA QUY TRÌNH KHẮC PHỤC HƯ HỎNG KHI DÙNG MÁY CHẨN ĐOÁN Kết quả KIỂ M TRA MÃ DTC DTC phát ra Hư hỏng xảy ra Hư hỏng không xảy ra Kết quả TIẾ P Kết quả ĐIỀ U CHỈNH VÀ/HOẶ C SỮA CHỮA NHẬ N BIẾ T HƯ HỎNG 20
19
18
B A 13 THAM KHẢO BẢNG CÁC TRIỆU CHỨNG HƯ HỎNG Kết quả Hư hỏng không được xác nhận XÁC NHẬ N LẠ I CÁC TRIỆ U CHỨNG HƯ HỎNG Đến bước 18 Kết quả Xác nhận được mạch hư hỏng Xác nhận được chi tiết hư hỏng Đến bước 17 17
16
B A Kết quả Đến bước 18 15
14
Kết quả B A B A Kết quả Không xác nhận được chi tiết hư hỏng Kết quả Xác nhận được chi tiết hư hỏng Đến bước 17 THỰ C HIỆ N KIỂ M TRA CƠ BẢN 12
B Kết quả A B 11
Đến bước 14 8
9
10
6
7
5
4
3
2
1
THỰ C HIỆ N THỬ XÁC NHẬ N LẠ I
KẾ T THÚC
TIẾ P
TIẾ P
TIẾ P
TIẾ P
TIẾ P
TIẾ P
TIẾ P
TIẾ P
TIẾ P
TIẾ P
TIẾ P TIẾ P TIẾ P TIẾ P
A
A
A
A A
B
B B
B
Hình 5-5 Sơ đồ quy trình sửa chữa hư hỏng khi dùng mây chẩn đoân
Hình 5-3 Sơ đồ kết nối mây quĩt mê lỗi OBD vă xe
Hình 5-4 Câch kết nối mây quĩt mê lỗi vă xe
Trang 7- Bước1: Điều tra trước chẩn đoán
Tham khảo phiếu điều tra, lấy các thông tin về tình trạng hoạt động của xe, những hư hỏng sự cố thường gặp, điều kiện thời tiết, địa hình ảnh hưởng đến hoạt động của xe, thời gian sửa chữa trước đó Cần lấy thật nhiều thông tin và chi tiết từ khách hàng trước khi chẩn đoán
- Bước 2: Phân tích hư hỏng của khách hàng
Phân tích những hư hỏng mà khách hàng nói lại sau quá trình sử dụng còn lỗi
Trang 8- Bước 3: Nối máy chẩn doán với DLC3
Thông qua giắc nối với máy chẩn đoán chúng ta xác định được các lỗi máy hiện trên màn hình
- Bước 4: Kiểm tra mã chẩn đoán
Kiểm tra các mã chẩn đoán Nếu mã bình thường phát ra, thực hiện bước 7 Nếu mã hư hỏng phát ra thực hiện bước 8
- Bước 5: Xóa mã DTC và dữ liệu tức thời
Sau khi xác định được mã chẩn đoán chúng ta sẽ xóa khỏi máy tránh sự lưu lại của máy, nếu không xóa mã lỗi máy vẫn lưu lại lỗi đó khi kiểm tra lại
- Bước 6: Tiến hành kiểm tra bằng quan sát
Sau khi kiểm tra các lỗi bên trong chúng ta có thể kiểm tra tổng quát toàn hệ thống bằng quan sát mắt thường
- Bước 7: Thiết lập chẩn đoán ở chế độ kiểm tra
Để nhanh chóng tìm ra nguyên nhân của hư hỏng, đặt hệ thống ở chế độ thử
- Bước 8: Xác nhận triệu chứng
Xác nhận triệu chứng của hư hỏng
- Bước 9 Mô phỏng triệu chứng
Nếu triệu chứng không xuất hiện lại, dùng phương pháp mô phỏng triệu chứng
để tái tạo chúng
- Bước 10: Kiểm tra bảng mã
Máy sẽ phát hiện lỗi, việc của chúng ta là kiểm tra và ghi lại mã lỗi
- Bước 12: Thực hiện kiểm tra cơ bản
- Bước 13: Tham khảo bảng triệu chứng
Tham khảo bảng mã lỗi của động cơ để xác định hư hỏng của động cơ cũng như toàn bộ các hệ thống trên xe
- Bước 15: Xác nhận các triệu chứng hư hỏng
Với việc xác định mã lỗi hư hỏng ở trên giúp cho chúng ta xác định chính xác triệu chứng hư hỏng
- Bước 18: Nhận biết các hư hỏng
- Bước 19: Điều chỉnh và sửa chữa
Sau khi xác định được triệu chứng hư hỏng chúng ta tiến hành khắc phục hư
82
Trang 9hỏng đó.
- Bước 20: Kiểm tra xác nhận
Sau khi hoàn tất việc điều chỉnh sửa chữa, kiểm tra để xem liệu hư hỏng có còn không và lái thử xe để chắc chắn rằng toàn bộ hệ thống điều khiển động cơ hoạt động bình thường và mã phát ra là mã bình thường
Bảng 5-2 Mã chẩn đoán động cơ 1GR-FE
Mã
P0010 Mạch bộ chấp hành vị trí trục cam “A” (Thân máy 1)
P0011 Vị trí trục cam “A”- Thời điểm phối khí quá sớm hay tính năng của hệ thống
(Thân máy 1)
P0012 Vị trí trục cam “A”- Thời điểm phối khí quá muộn (Thân máy 1)
P0013 Mạch bộ chấp hành vị trí trục cam “B”/ Hở mạch (Thân máy 1)
P0014 Vị trí trục cam “B”- Thời điểm phối khí quá sớm hay tính năng của hệ thống
(Thân máy 1)
P0015 Vị trí trục cam “B”- Thời điểm phối khí quá muộn (Thân máy 1)
P0016 Tương quan giữa trục cam và trục khuỷu ( Thân máy 1 cảm biến “A”)
P0017 Tương quan giữa trục cam và trục khuỷu ( Thân máy 1 cảm biến “B”)
P0018 Tương quan giữa trục cam và trục khuỷu ( Thân máy 2 cảm biến “A”)
P0019 Tương quan giữa trục cam và trục khuỷu ( Thân máy 2 cảm biến “B”)
P0020 Mạch bộ chấp hành vị trí trục cam “A” (Thân máy 2)
P0021 Vị trí trục cam “A”- Thời điểm phối khí quá sớm hay tính năng của hệ thống
(thân máy 2)
P0022 Vị trí trục cam “A”- Thời điểm phối khí quá muộn (Thân máy 2)
P0023 Mạch bộ chấp hành vị trí trục cam “B” / Hở mạch (thân máy 2)
P0024 Vị trí trục cam “B”- Thời điểm phối khí quá sớm hay tính năng của hệ thống
(thân máy 2)
P0025 Vị trí trục cam “B”- Thời điểm phối khí quá muộn (Thân máy 2)
P0031 Mạch điện điều khiển bộ sấy cảm biến oxy (A/F) thấp (thân máy 1, CB 1) P0032 Mạch điện điều khiển bộ sấy cảm biến oxy (A/F) cao (thân máy 1, CB 1) P0037 Mạch điện điều khiển bộ sấy của cảm biến oxy thấp (thân máy 1, cảm biến 2) P0038 Mạch điện điều khiển bộ sấy của cảm biến oxy cao (thân máy 1, cảm biến 2) P0051 Mạch điện điều khiển bộ sấy cảm biến oxy (A/F) thấp (thân máy 2, CB 1) P0052 Mạch điện điều khiển bộ sấy cảm biến oxy (A/F) cao (thân máy 2, CB 1) P0057 Mạch điện điều khiển bộ sấy của cảm biến oxy thấp (thân máy 2, cảm biến 2) P0058 Mạch điện điều khiển bộ sấy của cảm biến oxy cao (thân máy 2, cảm biến 2) P0100 Mạch lưu lượng hay khối lượng khí nạp
P0101 Hiệu suất có vấn đề
P0102 Mạch lưu lượng hay khối lượng khí nạp - tín hiệu thấp
Trang 10P0103 Mạch lưu lượng hay khối lượng khí nạp - tín hiệu cao
P0110 Mạch cảm biến nhiệt độ khí nạp hỏng
P0111 Cảm biến nhiệt độ khí nạp gradient quá cao
P0112 Mạch cảm biến nhiệt độ khí nạp tín hiệu thấp
P0113 Mạch cảm biến nhiệt độ khí nạp tín hiệu cao
P0115 Hỏng mạch nhiệt độ nước làm mát
P0116 Mạch nhiệt độ nước động cơ phạm vi/ Hỏng tính năng
P0117 Mạch nhiệt độ nước động cơ – Tín hiệu vào thấp
P0118 Mạch nhiệt độ nước động cơ – Tín hiệu vào cao
P0120 Hỏng mạch cảm biến vị trí bàn đạp ga/ Công tắc “A”
P0121 Hỏng mạch cảm biến vị trí bàn đạp ga/ Công tắc “A” tính năng/ phạm vi P0122 Hỏng mạch cảm biến vị trí bàn đạp ga/ Công tắc “A” tính năng- Tín hiệu
thấp
P0123 Hỏng mạch cảm biến vị trí bàn đạp ga/ Công tắc “A” tính năng- Tín hiệu cao P0125 Nhiệt độ không đủ mát để kiểm soát nhiên liệu
P0128 Nhiệt độ làm mát dưới nhiệt độ điều hòa
P0136 Hỏng mạch cảm biến oxy (thân máy 1, cảm biến 2)
P0137 Mạch cảm biến oxy điện áp thấp (thân máy 1, cảm biến 2)
P0138 Mạch cảm biến oxy điện áp cao (thân máy 1, cảm biến 2)
P0141 Cảm biến oxy có sự cố (thân máy 1, cảm biến 2)
P0156 Hư hỏng mạch cảm biến bộ sấy ( thân máy 2, cảm biến 2)
P0157 Mạch cảm biến oxy điện áp thấp (thân máy 2, cảm biến 2)
P0158 Mạch cảm biến oxy điện áp cao (thân máy 2, cảm biến 2)
P0161 Cảm biến oxy có sự cố (thân máy 2, cảm biến 2)
P0171 Hệ thống quá yếu (thân máy 1)
P1072 Hệ thống quá giàu (thân máy 1)
P1074 Hệ thống quá yếu (thân máy 2)
P1075 Hệ thống quá giàu (thân máy 2)
P0220 Mạch cảm biến vị trí bàn đạp / Bướm ga / Công tắc “B”
P0222 Mạch cảm biến vị trí bàn đạp / Bướm ga / Công tắc “B”- Tín hiệu cao
P0223 Mạch cảm biến vị trí bàn đạp / Bướm ga / Công tắc “B”- Tín hiệu thấp P0230 Bơm nhiên liệu vi mạch chính
P0300 Ngẫu nhiên/Nhiều xy lanh không nổ
P0301 Phát hiện xy lanh 1 không nổ
P0302 Phát hiện xy lanh 2 không nổ
P0303 Phát hiện xy lanh 3 không nổ
P0304 Phát hiện xy lanh 4 không nổ
P0305 Phát hiện xy lanh 5 không nổ
P0306 Phát hiện xy lanh 6 không nổ
P0327 Mạch đầu vào cảm biến kích nổ thấp (thân máy 1 hoặc cảm biến đơn)
P0328 Mạch cảm biến tiếng gõ 1 đầu vào cao (thân máy 1 hay cảm biến đơn)
P0332 Mạch cảm biến tiếng gõ 2 đầu vào thấp (thân máy 2)
P0333 Mạch cảm biến tiếng gõ 2 đầu vào cao (thân máy 2)
P0335 Mạch cảm biến vị trí trục khuỷu “A”
84
Trang 11P0339 Mạch cảm biến vị trí trục khuỷu “A” chập chờn
P0340 Hư hỏng mạch cảm biến vị trí trục cam
P0342 Mạch A cảm biến vị trí trục cam- Đầu vào thấp (thân máy 1 hay CB đơn) P0343 Mạch A cảm biến vị trí trục cam- Đầu vào cao (thân máy 1 hay CB đơn) P0345 Mạch cảm biến vị trí trục cam “A” (thân máy 2)
P0347 Mạch cảm biến vị trí trục cam “A” đầu vào thấp (thân máy 2)
P0348 Mạch cảm biến vị trí trục cam “A” đầu vào cao (thân máy 2)
P0351 Mạch sơ cấp / thứ cấp của cuộn đánh lửa “A”
P0352 Mạch sơ cấp / thứ cấp của cuộn đánh lửa
P0353 Mạch sơ cấp / thứ cấp của cuộn đánh lửa “C”
P0354 Mạch sơ cấp / thứ cấp của cuộn đánh lửa “D”
P0355 Mạch sơ cấp / thứ cấp của cuộn đánh lửa “E”
P0356 Mạch sơ cấp / thứ cấp của cuộn đánh lửa “F”
P0420 Hệ thống hiệu quả chất xúc tác dưới định mức (thân máy 1)
P0430 Hệ thống hiệu quả chất xúc tác dưới định mức (thân máy 2)
P043E Hệ thống bay hơi khí thải cản trở vòi phun liên quan
P043F Hệ thống bay hơi khí thải cản trở vòi phun cao
P0441 Kiểm soát khí thải, hệ thống lọc bị lỗi
P0450 Kiểm soát khí thải, hệ thống cảm biến áp suất/công tắc
P0451 Hệ thống kiểm soát khí thải bay hơi
P0452 Kiểm soát khí thải bay hơi/hệ thống đầu vào thấp
P0453 Kiểm soát khí thải bay hơi/hệ thống đầu vào cao
P0455 Hệ thống kiểm soát phát hiện khí thải rò rỉ
P0456 Hệ thống kiểm soát phát hiện khí thải rò rỉ (rò rỉ rất nhỏ)
P0500 Cảm biến tốc độ xe “A”
P0504 Tương quan công tắc phanh “A”/ ”B”
P0505 Hệ thống kiểm soát sự cố không làm việc
P050A Hệ thống điều khiển không khí có sự cố bắt đầu lạnh
P050B Thời gian đánh lửa bắt đầu lâu
P0560 Điện áp hệ thống
P0604 Lỗi bộ nhớ Ram điều khiển bên trong
P0606 ECU / Bộ vi xử lý CPU
P0607 Tính năng mô đun điều khiển
P0617 Mạch rơle máy đề cao
P0630 VIN không lập trình hoặc không phù hợp-ECU
P0657 Mạch điện áp nguồn bộ chấp hành / Hở
P0724 Mạch công tắc phanh “B” cao
P1500 AC có sự cố
P2102 Mạch mô tơ điều khiển chấp hành bướm ga – Tín hiệu thấp
P2103 Mạch mô tơ điều khiển chấp hành bướm ga – Tín hiệu cao
P2111 Hệ thống điều khiển bộ chấp hành bướm ga – kẹt mở
P2112 Hệ thống điều khiển bộ chấp hành bướm ga – kẹt đóng
P2118 Dòng điện mô tơ điều khiển chấp hành bướm ga – Tính năng / phạm vi P2119 Cổ họng gió điều khiển chấp hành bướm ga – Tính năng / phạm vi
P2120 Mạch cảm biến vị trí bàn đạp / Bướm ga / Công tắc “D”