1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá kết quả thực hiện chính sách người có công trên địa bàn huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an

106 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá kết quả thực hiện chính sách người có công trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An
Tác giả Bạch Thị Thanh Hiền
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Thị Dương Nga
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 2,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU (14)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (14)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (16)
    • 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (17)
    • 1.4. Những đóng góp mới của đề tài (17)
  • PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN (18)
    • 2.1. Cơ sở lý luận (18)
      • 2.1.1. Một số khái niệm cơ bản (18)
      • 2.1.2. Khái quát khuôn khổ chính sách pháp luật hiện hành của nước ta về người có công với cách mạng (22)
      • 2.1.3. Nội dung đánh giá kết quả thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng (23)
      • 2.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện chính sách người có công với cách mạng (25)
      • 2.1.5. Những yêu cầu cơ bản trong việc tổ chức thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng (28)
      • 2.1.6. Phân công tổ chức thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng (29)
    • 2.2. Cơ sở thực tiễn (34)
      • 2.2.1. Kinh nghiệm về tổ chức thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng ở tỉnh Bắc Giang (34)
      • 2.2.2. Kinh nghiệm về tổ chức thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng tại huyện Diễn Châu (36)
      • 2.2.4. Kinh nghiệm về tổ chức thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng Thị xã Cửa Lò (38)
      • 2.2.5. Kinh nghiệm rút ra cho huyện Nghĩa Đàn (40)
  • PHẦN 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (42)
    • 3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu (42)
      • 3.1.3. Đánh giá chung về địa bàn nghiên cứu (49)
    • 3.2. Phương pháp nghiên cứu (49)
      • 3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu, thông tin (49)
      • 3.2.2. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu, thông tin (50)
  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (52)
    • 4.1. Thực trạng về tổ chức thực hiện chính sách đối với người có công trên địa bàn huyện nghĩa đàn (52)
      • 4.1.1. Tình hình về đối tượng người có công với cách mạng của huyện Nghĩa Đàn (0)
      • 4.1.3. Đánh giá kết quả thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng tại huyện Nghĩa Đàn (58)
    • 4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện chính sách người có công trên địa bàn huyện huyện nghĩa đàn (84)
      • 4.2.1. Về thể chế chính sách ưu đãi đối với người có công (84)
      • 4.2.2. Về môi trường thực hiện chính sách (85)
      • 4.2.3. Về nhận thức sự hiểu biết của xã hội và của người dân đối với chính sách ưu đãi người có công (86)
      • 4.2.4. Về tổ chức bộ máy cán bộ thực hiện chính sách người có công (88)
      • 4.2.5. Về nguồn lực tổ chức chính sách người có công (89)
    • 4.3. định hướng và các giải pháp nâng cao kết quả thực hiện chính sách người có công trên địa bàn huyện nghĩa đàn (90)
      • 4.3.1. Định hướng tổ chức thực hiện chính sách người có công trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn (90)
      • 4.3.2. Giải pháp nâng cao kết quả tổ chức thực hiện chính sách người có công trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn (91)
  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (95)
    • 5.1. Kết luận (95)
    • 5.2. Kiến nghị (96)
      • 5.2.1. Đối với Bộ Lao động – Thương binh và xã hội (96)
      • 5.2.2. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An (97)
      • 5.2.3. Đối với Sở Lao động Thương binh và xã hội tỉnh Nghệ An (98)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (99)

Nội dung

Cùng với việc mở rộng phạm vi đối tượng được hưởng chính sách, các nội dung chính sách đối với người có công cũng được Nhà nước qui định thêm như: chính sách ưu tiên hỗ trợ về đất và nhà

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

BẠCH THỊ THANH HIỀN

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH

NGƯỜI CÓ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NGHĨA ĐÀN, TỈNH NGHỆ AN

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Thị Dương Nga

NHÀ XUÁT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2020

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo

vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám

ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày… tháng… năm…

Tác giả luận văn

Bạch Thị Thanh Hiền

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được

sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết

ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thị Dương Nga người đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Phân tích định lượng, Khoa Kinh tế phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức UBND huyện Nghĩa Đàn, các xã, thị trấn có liên quan đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./

Hà Nội, ngày tháng năm 20

Tác giả luận văn

Bạch Thị Thanh Hiền

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục từ viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục sơ đồ, biểu đồ viii

Trích yếu luận văn ix

Thesis abstract xi

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.4 Những đóng góp mới của đề tài 4

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5

2.1 Cơ sở lý luận 5

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 5

2.1.2 Khái quát khuôn khổ chính sách pháp luật hiện hành của nước ta về người có công với cách mạng: 9

2.1.3 Nội dung đánh giá kết quả thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng 10

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện chính sách người có công với cách mạng 12

2.1.5 Những yêu cầu cơ bản trong việc tổ chức thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng 15

2.1.6 Phân công tổ chức thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng 16

2.2 Cơ sở thực tiễn 21

2.2.1 Kinh nghiệm về tổ chức thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng ở tỉnh Bắc Giang 21

2.2.2 Kinh nghiệm về tổ chức thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng tại huyện Diễn Châu 23

Trang 5

2.2.3 Kinh nghiệm về tổ chức thực hiện chính sách đối với người có công với cách

mạng huyện Đô Lương 24

2.2.4 Kinh nghiệm về tổ chức thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng Thị xã Cửa Lò 25

2.2.5 Kinh nghiệm rút ra cho huyện Nghĩa Đàn 27

PHẦN 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 29

3.1.3 Đánh giá chung về địa bàn nghiên cứu: 36

3.2 Phương pháp nghiên cứu 36

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu, thông tin 36

3.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu, thông tin 37

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39

4.1 Thực trạng về tổ chức thực hiện chính sách đối với người có công trên địa bàn huyện nghĩa đàn 39

4.1.1 Tình hình về đối tượng người có công với cách mạng của huyện Nghĩa Đàn 39

4.1.3 Đánh giá kết quả thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng tại huyện Nghĩa Đàn 45

4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện chính sách người có công trên địa bàn huyện huyện nghĩa đàn 71

4.2.1 Về thể chế chính sách ưu đãi đối với người có công: 71

4.2.2 Về môi trường thực hiện chính sách 72

4.2.3 Về nhận thức sự hiểu biết của xã hội và của người dân đối với chính sách ưu đãi người có công 73

4.2.4 Về tổ chức bộ máy cán bộ thực hiện chính sách người có công 75

4.2.5 Về nguồn lực tổ chức chính sách người có công 76

4.3 định hướng và các giải pháp nâng cao kết quả thực hiện chính sách người có công trên địa bàn huyện nghĩa đàn 77

4.3.1 Định hướng tổ chức thực hiện chính sách người có công trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn 77

4.3.2 Giải pháp nâng cao kết quả tổ chức thực hiện chính sách người có công trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn 78

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82

Trang 6

5.1 Kết luận 82

5.2 Kiến nghị 83

5.2.1 Đối với Bộ Lao động – Thương binh và xã hội 83

5.2.2 Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An 84

5.2.3 Đối với Sở Lao động Thương binh và xã hội tỉnh Nghệ An 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

Trang 7

HĐND Hội đồng nhân dân

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.3 Thông tin về lượng mẫu thu thập thông tin 37

Bảng 4.1 Tổng số đối tượng người có công trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn 40

Nguồn Phòng LĐ-TB&XH huyện Nghĩa Đàn (2019) 40

Bảng 4.2 Tỷ lệ người có công hưởng trợ cấp hàng tháng phân theo các xã, thị trấn năm 2019 41

Bảng 4.3 Số tiền trợ cấp hàng tháng người có công phân theo các xã, thị trấn năm 2019 42

Bảng 4.4 Thực hiện chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe cho đối tượng người có công hưởng trợ cấp hàng tháng trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn 48

Bảng 4.5 Thực hiện chế độ trang cấp dụng cụ chỉnh hình cho người có công 49

Bảng 4.6 Thực hiện chế độ hỗ trợ ưu đãi giáo dục đào tạo đối với người có công 50

Bảng 4.7 Thực hiện chế độ hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg 51

Bảng 4.8 Các hình thức tham gia giúp đỡ công tác xây dựng, sửa chữa nhà tình nghĩa 52

Bảng 4.9 Số liệu cấp thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng người có công 52

Bảng 4.10 Công tác chi trả trợ cấp phụ cấp ở địa phương 54

Bảng 4.11 Số liệu thanh tra, kiểm tra chế độ người có công 56

Bảng 4.12 Số tiền thu quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” 57

Bảng 4.13 Mức độ đánh giá việc tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật về người có công với cách mạng 59

Bảng 4.14 Tổng hợp kết quả giải quyết chính sách người có công năm 2019 64

Bảng 4.15 Kế hoạch thực hiện chính sách người có công năm 2020 - 2022 65

Bảng 4.16 Tỷ lệ bao phủ của chính sách người có công 66

Bảng 4.17 Mức độ hài lòng của người có công với mức trợ cấp thường hàng tháng 67

Bảng 4.18 Ý kiến của đối tượng người có công về thực hiện quy trình xét duyệt hồ sơ cấp xã 70

Bảng 4.19 Đánh giá về năng lực quản lý và điều phối của cán bộ thực thi trong tổ chức thực hiện chính sách 72

Bảng 4.20 Đội ngũ cán bộ LĐ-TBXH huyện Nghĩa Đàn 75

Bảng 4.21 Tổng nguồn kinh phí chi trả cho đối tượng người có công địa bàn huyện Nghĩa Đàn 76

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý nhà nước của ủy ban nhân dân huyện

Nghĩa Đàn 44

Sơ đồ 2.2 Hệ thống văn bản thực thi chính sách người có công 45 Biểu đồ 4.1 Sự giúp đỡ của chính quyền địa phương đối với gia đình NCC trong

hoạt động sản xuất 55 Biểu đồ 4.2 Tác động của chính sách đối với đời sống NCC 68 Biểu đồ 4.3 Nhận biết của đối tượng NCC về quy trình xét duyệt hồ sơ hưởng các

chế độ liên quan 69 Biểu đồ 4.4 Nhận thức của người dân đối với các ưu đãi chính sách ưu đãi đối với

người có công 74 Biểu đồ 4.5 Thái độ của người dân đối với các hoạt động trong quá trình ưu đãi

đối với người có công ưu đãi trên địa bàn 78

Trang 10

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tên tác giả: Bạch Thị Thanh Hiền

Tên luận văn: Đánh giá kết quả thực hiện chính sách người có công trên địa bàn huyện

Phương pháp nghiên cứu

Thu thập thông tin số liệu thứ cấp tại các cơ quan quản lý nhà nước Số liệu sơ cấp là số liệu mới được điều tra bẳng sử dụng bảng câu hỏi với những đối tượng người

có công thuộc địa bàn 03 xã là Nghĩa Lộc, Thị trấn Nghĩa Đàn và Nghĩa Hồng của huyện Nghĩa Đàn, với tổng số mẫu là 90 mẫu Các phương pháp phân tích thông tin gồm: Phương pháp thống kê, mô tả, Phương pháp Swot, Phương pháp xử lý số liệu Sau

đó trình bày các thông tin thu được dưới dạng các bảng biểu, sơ đồ, đồ thị

Kết quả chính và kết luận

Chính sách người có công đối với đối tượng người có công trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn được thực hiện theo các nguyên tắc là xây dựng kế hoạch, bảo đảm nguồn lực, thực hiện chính sách Phản ánh kết quả thực hiện chính sách người có công là bảo đảm tính hiệu lực, tính hợp lý của chính sách được nâng cao, tác động trực tiếp đến đời sống của đối tượng hưởng lợi; các nhân tố ảnh hưởng chính sách đến đối tượng: ảnh hưởng về kinh tế, sức khỏe, tinh thần, các yêu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách: nhóm đối tượng hưởng lợi, yếu tố cơ chế, công cụ chính sách, yếu tố chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội Các chỉ tiêu để đánh giá kết quả thực thi chính sách: (1) Tổng số đối tượng hưởng lợi; (2) Tỷ lệ bao phủ đối tượng so dân số; (3) Tỷ lệ bao phủ

so đối tượng người có công; (4) Tỷ lệ đối tượng chưa được hưởng chính sách

Kết quả nghiên cứu cho thấy các đối tượng người có công tương đối hài lòng và mong muốn được quan tâm hơn nữa đến các chế độ (trợ cấp hàng tháng, điều dưỡng, ưu đãi giáo dục…) Mặc dù tính hiệu quả của chính sách người có công ngày được nâng

Trang 11

lên theo thời gian, tuy nhiên với sự phát triển kinh tế xã hội, tính hiệu lực, hợp lý, công bằng của chính sách người có công vẫn còn chưa đảm bảo (vẫn còn số đối tượng thuộc diện hưởng vẫn chưa được hưởng, mức độ hài lòng của đối tượng và cán bộ thực hiện thấp)

Từ những kết quả trên, luận văn đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách người có công trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn bao gồm:

- Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với công tác người có công

- Cải cách thủ tục hành chính theo hướng giảm bớt giấy tờ, rút ngắn thời gian thực hiện Thủ tục đơn giản, phân cấp triệt để cho địa phương Thống nhất quy trình xác định, quản lý đối tượng thụ hưởng từ cấp xã theo quy trình nhất định

- Tăng cường công tác theo dõi, giám sát đánh giá về việc thực hiện chính sách, pháp luật người có công

- Đẩy mạnh xã hội hóa đối với công tác người có công để đa dạng hóa nguồn vốn để triển khai thực hiện Tích cực và chủ động khai thác các nguồn lực xã hội, nguồn lực nhân dân; xây dựng cơ chế khuyến khích và huy động các tổ chức, doanh nghiệp tham gia chăm sóc các đối tượng người có công

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của các cấp ủy đảng, chính quyền, cán bộ và người dân hiểu rõ chủ trương của Đảng và Nhà nước về các chính sách người có công

- Tăng cường năng lực cán bộ và tổ chức bộ máy thực hiện chính sách

Trang 12

THESIS ABSTRACT

Master candidate: Bach Thi Thanh Hien

Thesis title: “Evaluation the results of policy for people with meritorious services to

the Revolution in Nghia Dan district, Nghe An province”

Major: Economic Management Code: : 8.34.04.10

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)

Research Objectives

The study aimed to achieve the following objectives (i) Provide a theoretical and practical background on the implementation of the policy for people with meritorious services to the Revolution; (ii) Evaluate the implementation results of the policy for people with meritorious services to the Revolution in Nghia Dan District, Nghe An province and identify factors affecting the results of implementation; and (iii) propose recommendations to improve the performance of the policy implementation in the district in the future

Materials and Methods

Both primary and secondary data are employed for the analysis, where secondary data on the implementation of the policy for people with meritorious services

to the Revolution were collected from the government agencies Primary data was collected through survey with 90 people with meritorious services to the Revolution in 3 communes, namely Nghia Loc, Nghia Dan town, and Nghia Hong Data analysis tools are descriptive and comparative statistics

Main findings and conclusions

The policy for people with meritorious services to the Revolution has been implemented complying with principles of planning, resources allocation, and implementation Major performance of the policy implementation is reflected through the improvement of effectiveness, rationality and the impact of the policy to the beneficiaries The results show that the policy implementation complied with regulation, with almost all of beneficiaries received the supports such as health care, supports in education and training, supports for housing, health insurance, regular financial support and job provision Most of the line agencies/units have good performance in implementing the policies, from the screening and approval of potential

Trang 13

beneficiaries to the payment/reimbursement for the people with meritorious services to the Revolution, as well as manage the beneficiaries list However, there are still several communes have not done well in keeping documents of the beneficiaries, the screening beneficiaries for financial support is not fully complied with procedures, the policy communication to public is still under effectiveness and not regular, and the list of beneficiaries is not updated frequently The results also show that the covering ratio of the policy is above 99% and more than 80% of the people with meritorious services to the Revolution acknowledged that they mainly relied on the monthly financial supports from government Generally speaking, they are quite happy and wish for being paid more attentions from government for supports (monthly financial supports; health care, education supports…) Despite that the results of the policy has been approved over time, however the effectiveness, rationality, equality of the policy still need to be improved (there are still potential beneficiaries did not get the supports; low satisfaction

of beneficiaries and staffs)

The factors affecting the results of policy for people with meritorious services to the Revolution in Nghia Dan district, Nghe An province are policy development, environment for policy implementation, awareness of beneficiaries and community, organizing structure and resources for the policy implementation Several recommendations to improve the results of the policy for people with meritorious services to the Revolution in Nghia Dan district include (i) Strengthening the leadership

of Party committees and line agencies for the policy (ii) Administration reform/improvement to reduce paperwork, shortening time for processing documents related to the beneficiaries, (iii) Strengthening the monitoring and evaluation of the policy implementation for people with meritorious services to the Revolution, (iv) Strengthen the socialization for the implementation of the policy for people with meritorious services to the Revolution in order to diversify resources for implementation, (v) Promote communication and education to raise the awareness of party committees, authorities, officials and people about the policies for people with meritorious services to the Revolution, (vi) Strengthening the capacity of officials and line agencies for better policy implementation

Trang 14

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Cách đây 70 năm, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký Sắc lệnh số 20/SL ngày 16 tháng 2 năm 1947 ban hành chế độ lương hưu, thương tật và tiền tuất tử sỹ và quyết định chọn ngày 27 tháng 7 làm ngày Thương binh toàn quốc - ngày để tỏ lòng "Hiếu, nghĩa, bác ái" đối với những người đã có công với nước Dấu mốc thời gian đó đã gắn liền với lịch sử dân tộc trong suốt sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc

và xây dựng chủ nghĩa xã hội, khơi dậy và phát huy truyền thống, đạo lý cao đẹp

"Uống nước nhớ nguồn","Đền ơn đáp nghĩa" trong mọi tầng lớp nhân dân và các thế hệ mai sau Đồng thời đó cũng là sự định hướng cho việc hình thành, phát triển và từng bước hoàn thiện hệ thống chính sách cơ bản của Đảng và Nhà nước

ta đối với những Người có công với cách mạng Trải qua hai cuộc kháng chiến trường kỳ, vĩ đại chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam, Phía Bắc; dưới sự lãnh đạo của Đảng, quân và dân ta đã giành thắng lợi hoàn toàn, đất nước thống nhất, giang sơn quy về một mối, lãnh thổ thiêng liêng của Tổ quốc được giữ vững Có được chiến thắng đó, cả dân tộc Việt Nam phải chịu bao hi sinh, đau thương, mất mát về người và của

Nghiã Đàn là huyện nằm ở cửa ngõ miền Tây tỉnh Nghệ An có bề dày lịch sử, văn hóa, truyền thống yêu nước và tinh thần cách mạng; trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, đặc biệt là cuộc kháng chiến chống Mỹ, tỉnh ta có vị trí chiến lược, là địa bàn trọng điểm đánh phá ác liệt của

kẻ thù; vừa là hậu phương lớn chi viện sức người, sức của cho chiến trường Miền Nam, vừa trực tiếp chiến đấu chống chiến tranh phá hoại Miền Bắc của đế quốc

Mỹ với vô số trận địa đầy ác liệt Cùng với cả nước, cả tỉnh Nghĩa Đàn đã có hàng vạn người con ưu tú, lớp cha trước, lớp con sau nối tiếp nhau lên đường chiến đấu, phục vụ chiến đấu; Trong số những người con ưu tú đã ra đi, có biết bao người đã mãi mãi không trở về hay để lại một phần cơ thể nơi các chiến trường đầy gian khổ và khốc liệt của cuộc chiến hoặc phải mang theo trong mình những ác tích của chiến tranh Toàn huyện có 1.420 người có công hưởng trợ cấp hàng tháng và 7.240 người có công hưởng trợ cấp một lần vào tháng 12 năm

2019 Những hy sinh, mất mát to lớn của của đồng bào, đồng chí huyện nhà đã góp phần cùng quân dân cả nước tô đậm và viết tiếp những trang sử hào hùng, vẻ vang của dân tộc

Trang 15

Đất nước bước vào thời kỳ đối mới, tạo bước phát triển vượt bậc về kinh

tế - xã hội, các chế độ, chính sách đối với thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ

và người có công trở thành một trong những chính sách cơ bản của Đảng và Nhà nước, thường xuyên được bổ sung, mở rộng và từng bước hoàn thiện nguồn ngân sách hằng năm dành cho đối tượng này rất lớn Đến thời điểm hiện tại cả nước đã xác nhận được 9.2 triệu người có công, đang hưởng chế độ ưu đãi hàng tháng gần 1.4 triệu người Tổng kinh phí thực hiện Pháp lệnh ưu đãi NCC hàng năm khoảng 31.000 ngìn tỷ đồng (bao gồm trợ cấp 1 lần, trợ cấp hàng tháng, bảo hiểm

y tế, công tác mộ và nghĩa trang…) Giai đoạn 2012 – 2018 cả nước chi khoảng

726 tủy đồng để hỗ trợ cho 85.412 gia đình NCC làm mới 44.625 căn nhà và sửa chữa 40.760 căn nhà tình nghĩa, tặng 63.523 sổ tiết kiệm cho gia đình chính sách NCC với tổng số tiền 290 tỷ đồng đã góp phần ổn định đời sống của các đối tượng NCC (Ban Tuyên giáo trung ương, 2019)

Đây là thời kỳ thực hiện chủ trương giải quyết các tồn đọng về chính sách sau chiến tranh và điều chỉnh các chế độ trợ cấp ưu đãi để nâng cao mức sống cho Người có công Thực hiện chủ trương đó, các đối tượng hưởng chính sách: Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, gia đình có công với cách mạng của tỉnh, huyện tăng lên với số lượng lớn Cùng với việc mở rộng phạm vi đối tượng được hưởng chính sách, các nội dung chính sách đối với người có công cũng được Nhà nước qui định thêm như: chính sách ưu tiên hỗ trợ

về đất và nhà ở, bảo hiểm y tế, ưu đãi giáo dục…

Trong những năm qua, huyện Nghĩa Đàn đã tổ chức thực hiện một cách hiệu quả và nghiêm túc các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về người có công với cách mạng Ngoài những chính sách người có công với cách mạng theo quy định của trung ương, tỉnh, huyện đã huy động từ huyện đến xã, thị trấn và các tổ chức, cá nhân tham gia tích cực vào việc thực hiện chính sách người có công bằng những việc làm cụ thể như: tham gia huy động, đóng góp quỹ đền ơn đáp nghĩa; thắp nến tri ân, thường xuyên chăm sóc, phụng dưỡng các

Bà Mẹ Việt Nam anh hùng Đây là những việc làm rất thiết thực, cụ thể, đã tác động một cách tích cực đến các đối tượng chính sách, nhằm giúp cho các đối tượng này ổn định cuộc sống và tạo niềm tin của các đối tượng chính sách đối với Đảng và Nhà Nước

Bên cạnh những kết quả đạt được, thực hiện chính sách người có công trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn vẫn còn một số mặt hạn chế như: Công tác phổ

Trang 16

biến, tuyên truyền chính sách chưa được thực hiện rộng rãi; Đội ngũ làm côngtác lao động thương binh xã hội ở cơ sở không ổn định, năng lực tham mưu triển khai tổ chức thực hiện chưa đáp ứng được yêu cầu; Một số người dân nhận thức

về chính sách chưa đúng, nên còn nhiều thắc mắc về chính sách; Một số văn bản hướng dẫn chậm, thiếu đồng bộ hoặc chưa rõ ràng; Thủ tục xét công nhận còn rườm rà, chưa rõ ràng, gây khó khăn cho các đối tượng; Chế độ trợ cấp chậm được bổ sung, điều chỉnh, chưa đáp ứng được nhu cầu cho các đối tượng; Việc triển khai thực hiện có nơi còn chủ quan, thiếu chặt chẽ trong quá trình xét duyệt, thẩm định nên việc xác định đối tượng được hưởng còn chưa đúng; một số trường hợp cố tình khai man; mức hỗ trợ còn thấp so với tốc độ gia tăng giá cả của đời sống xã hội đã dẫn đến tình trạng đời sống của nhiều người, nhiều gia đình chính sách chưa được bảo đảm; Những tồn tại, hạn chế này đã khiến hiệu quả tác động của chính sách chưa được như kỳ vọng

Đó chính là lý do mà tôi lựa chọn đề tài “Đánh giá việc thực hiện chính

sách người có công trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An”, nơi bản

thân đang sinh sống và là lĩnh vực công tác thực tiễn của mình Đề tài được thực hiện nhằm góp phần hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách người

có công với cách mạng tại huyện Nghĩa Đàn

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá thực trạng kết quả các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách đối với người có công tại huyện Nghĩa Đàn, đề xuất một số giải pháp nhằm thực hiện tốt hơn chính sách đối với người có công cách mạng tại huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An

Trang 17

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan tới chính sách ưu đãi đối với người có công; Các nhóm đối tượng thụ hưởng chính sách ưu đãi người có công trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

Về nội dung: Nghiên cứu tình hình thực hiện chính sách đối với người có công, các yếu tố ảnh hưởng chủ yếu ở phạm vi cấp huyện; và các giải pháp nhằm thực hiện tốt hơn nữa chính sách với người có công trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn trong thời gian tới

Về thời gian: Nghiên cứu việc thực hiện chính sách người có công với cách mạng trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An trong giai đoạn 2014 -

2018 Các giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2020-2025

Về không gian: Nghiên cứu đối tượng chính sách người có công trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An

1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI

Luận văn đã hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về tổ chức thực hiện chính sách đối với người có công ở nước ta để từ đó làm cơ sở khoa học cho phân tích, đánh giá việc thực hiện chính sách đối với người có công trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn

Luận văn đánh giá thực trạng về về việc tổ chức thực hiện chính sách đối

với người có công trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn thời gian qua

Từ đó đề xuất các giải pháp nào để nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện chính sách người có công với cách mạng trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn trong thời gian tới

Trang 18

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản

2.1.1.1 Khái niệm chính sách và chu trình chính sách

Nhà nước có một vị trí vai trò vô cùng quan trọng, là chủ thể đại diện cho quyền lực của nhân dân, ban hành chính sách công để mưu cầu lợi ích cho xã hội Hoạt động của nhà nước tác động đến nhiều khu vực và bộ phận nhân dân rộng khắp trên phạm vi quốc gia Tác động của Nhà nước trong những thời kỳ phát triển khác nhau, chức năng nhiệm vụ của Nhà nước cũng có sự thay đổi một cách thích hợp, vì thế mà quan niệm về chính sách công cũng được tiếp cận từ các góc

độ khác nhau (Viện Nghiên cứu Lập pháp, 2017)

Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về chính sách, tuy nhiên dù cách tiếp cận nào thì những tác động của Nhà nước, được coi là chính sách công đều phải

có những nét chung sau: Tác động phải mang tính cộng đồng; Là những tác động

có mục tiêu (dù ngắn hạn hay dài hạn); Những hoạt động đó phải mang tính hệ thống, ổn định, phù hợp với quan điểm chính trị của nhà hoạch định chính sách (Viện Nghiên cứu Lập pháp, 2017)

Khái niệm về chính sách: Theo giáo trình Hoạch định và Phân tích chính sách công chính sách “Là những hành động ứng xử của chủ thể với các hiện tượng tồn tại trong quá trình vận động phát triển nhằm đạt mục tiêu nhất định” (Đỗ Kim Chung, 2018)

Khái niệm chính sách công: Cũng theo Giáo trình Hoạch định và Phân tích chính sách công “ Là những hành động ứng xử của nhà nước với các vấn đề phát sinh trong đời sống cộng đồng, được thể hiện bằng nhiều hình thức khác nhau, nhằm thúc đẩy xã hội phát triển” (Đỗ Kim Chung, 2018)

Định hướng đó được thể hiện qua thái độ đối xử với những vấn đề đã, đang và sẽ nảy sinh trong đời sống cộng đồng

2.1.1.2 Khái niệm người có công với cách mạng

Thấm nhuần đạo lý “Uống nước nhớ nguồn, ăn quả nhớ người trồng cây”, trong những năm qua dù bất cứ hoàn cảnh khó khăn nào của đất nước, công tác thương binh, liệt sĩ và người có công luôn được coi trọng, được sự quan tâm chỉ đạo đặc biệt của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, sự hưởng ứng tham gia nhiệt tình

Trang 19

và trách nhiệm của các ngành các cấp và toàn thể nhân dân Hệ thống văn bản pháp luật, cơ chế chính sách về tôn vinh, ưu đãi, chăm sóc người có công ngày càng được hoàn thiện Đặc biệt, Hiến pháp 2013 “Nhà nước, xã hội tôn vinh, khen thưởng, thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với nước” (Quốc hội, 2013)

Ở mỗi thời kỳ, chế độ khác nhau thì chính sách người có công với cách mạng cũng khác nhau Nhưng suy cho cùng thì chính sách ưu đãi đối với người

có công là sự ghi nhận những công lao của họ cho đất nước, là những chế độ đãi ngộ về vật chất và tinh thần, là sự bày tỏ lòng biết ơn đến những người đã hy sinh, đã cống hiến cho sự nghiệp bảo vệ và phát triển đất nước (Quốc hội, 2013)

Trong mấy chục năm qua, Đảng và Nhà nước ta coi việc thực hiện ưu đãi

xã hội đối với người có công là quốc sách Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội năm 1991 (bổ sung, phát triển năm 2011) và nghị quyết của các kỳ đại hội, đặc biệt Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng tiếp tục khẳng định: Tiếp tục hoàn thiện chính sách, nâng cao mức sống người có công; Rà soát, hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về an sinh xã hội Đẩy mạnh giảm nghèo bền vững, nhất là các vùng đặc biệt khó khăn và có chính sách đặc thù để giảm nghèo nhanh hơn trong đồng bào dân tộc thiểu số… Khuyến khích nâng cao khả năng tự bảo đảm an sinh xã hội của người dân… Mở rộng đối tượng tham gia, nâng cao hiệu quả của hệ thống, đổi mới cơ chế tài chính, bảo đảm phát triển bền vững quỹ bảo hiểm xã hội Tiếp tục hoàn thiện chính sách, khuyến khích tham gia của cộng đồng, nâng cao hiệu quả công tác trợ giúp xã hội… (Đảng Cộng sản Việt Nam, 2016)

Chủ trương đó đã được luật hóa bằng hai Pháp lệnh quan trọng đó là: Pháp lệnh “ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sỹ, gia đình liệt sỹ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng”

và Pháp lệnh “Quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước Bà mẹ Việt Nam anh hùng” Khái niệm người có công được hiểu theo 2 nghĩa rộng, hẹp khác nhau

Theo nghĩa rộng, người có công là người bình thường, làm việc đại nghĩa,

có công lao lớn đối với đất nước, đó là nghĩa vụ không bao giờ kể công và không đòi hỏi cộng đồng phải báo nghĩa (Ủy Ban thường vụ Quốc hội, 1994a; 1994b)

Cụ thể hơn, người có công là cống hiến của họ vì lợi ích của đất nước, được nhân dân tôn vinh và được Nhà nước thông qua cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ghi nhận theo qui định của pháp luật, đồng thời đảm bảo cho họ các chế độ

Trang 20

ưu đãi về kinh tế, về chính trị, xã hội Ở đây, có thể thấy rõ những tiêu chí cơ bản xác định nội hàm khái niệm người có công Đó phải là những người có thành tích đóng góp hoặc cống hiến lớn lao, xuất sắc vì lợi ích chung của đất nước Những cống hiến đó có thể được thực hiện trong các cuộc kháng chiến vì độc lập tự do của Tổ quốc trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước (Ủy Ban thường vụ

Quốc hội, 1994a; 1994b)

Theo nghĩa hẹp, khái niệm người có công được xác định là những người

tham gia hoặc giúp đỡ cách mạng, họ đã hy sinh cả cuộc đời hoặc một phần thân thể hoặc có thành tích đóng góp to lớn cho sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam (Nguyễn Thị Thanh, 2018)

Căn cứ pháp lý để thực hiện chính sách ưu đãi hiện nay được quy định tại Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng Theo pháp lệnh, thì có 12 nhóm được công nhận là Người

có công với cách mạng đó là: Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng

01 năm 1945 (Lão thành cách mạng); Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 (Tiền khởi nghĩa); Liệt sĩ; Bà mẹ Việt Nam Anh hùng; Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; Bệnh binh; Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; Người hoạt động cách mạng hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày; Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc làm nghĩa vụ quốc tế; Người có công giúp đỡ cách mạng (Ủy ban Thường vụ Quốc hội, 2012)

Căn cứ pháp lệnh trên thì đối tượng được hưởng ưu đãi không chỉ bao gồm những người có công với cách mạng mà còn cả thân nhân của họ Cụ thể là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng người có công (Ủy ban Thường vụ Quốc hội, 2012)

2.1.1.3 Khái niệm chính sách người có công với cách mạng

- Chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng là một bộ phận trong hệ thống bảo đảm xã hội Hệ thống bảo đảm xã hội ở nước ta hiện nay gồm

có ưu đãi xã hội đối với người có công, bảo hiểm xã hội đối với người lao động, cứu trợ xã hội, đối với những người gặp rủi ro, khó khăn hoặc hiểm nghèo

- Chính sách ưu đãi xã hội đối với người có công với cách mạng là sự phản ánh trách nhiệm của nhà nước, của cộng đồng thông qua các chế độ đãi ngộ

Trang 21

đặc biệt để ghi nhận công lao đóng góp, sự hi sinh cao cả của người có công và

bù đắp phần nào đời sống vật chất, tinh thần đối với người có công (Ủy ban Thường vụ Quốc hội, 2012)

2.1.1.4 Khái niệm tổ chức thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng

Theo giáo trình Hoạch định và Phân tích chính sách công “Tổ chức thực hiện chính sách là toàn bộ quá trình chuyển ý chí của chủ thể trong chính sách thành hiện thực với các đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu định hướng” (Đỗ Kim Chung, 2018)

Như vậy: Tổ chức thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng vào thực tế, giải quyết các vấn đề bức xúc của xã hội trong việc giải quyết chế

độ đối với người có công với cách mạng; quá trình tổ chức thực hiện chính sách góp phần hoàn chỉnh bổ sung chính sách đối với người có công với cách mạng

2.1.1.5 Quản lý nhà nước về chính sách đối với người có công với cách mạng

Quản lý nhà nước xuất hiện cùng với sự xuất hiện của Nhà nước Quản lý nhà nước thay đổi phụ thuộc vào chế độ chính trị, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia qua các giai đoạn lịch sử Ngày nay quản lý nhà nước bao gồm hoạt động lập pháp của cơ quan lập pháp, hoạt động hành pháp của Chính phủ và hoạt động tư pháp của cơ quan tư pháp

Tài liệu về quản lý nhà nước ở nước ta có nhiều quan điểm Theo Giáo trình Quản lý hành chính Nhà nước của Học viện Chính trị Quốc gia cho rằng:

“Quản lý nhà nước là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì

và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội

và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa (Học viện Hành chính Quốc gia, 1996)

Là sự tác động liên tục, có hướng đích đặc trưng nhất định, là quản lý theo ngành do một cơ quan thực hiện Đó là việc xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, cơ chế và chính sách phát triển lĩnh vực người có công với cách

mạng nhằm thực hiện mục tiêu, đường lối chiến lược đã định

Nội dung quản lý nhà nước về chính sách đối với người có công với cách mạng bao gồm: Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách pháp luật, các văn bản quy phạm pháp luật trong thực thi chính

Trang 22

sách đối với người có công với cách mạng; Tổ chức bộ máy thực thi chính sách đối với người có công với cách mạng; Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo bồi dưỡng, tập huấn quản lý nhà nước và cán bộ quản lý chính sách đối với người có công với cách mạng; Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện chính sách, pháp luật về ưu đãi đối với người có công với cách mạng với cách mạng; Quy định chế độ, định mức, phương thức trang cấp dụng cụ chỉnh hình và phương tiện trợ giúp cho người có công với cách mạng với cách mạng; Phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương, các đoàn thể chính trị - xã hội tổ chức các phong trào đền ơn đáp nghĩa, quản lý “Quỹ đền ơn đáp nghĩa”; Quy hoạch và hướng dẫn quy hoạch mạng lưới

cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng, công trình ghi công liệt sĩ; Quy định việc quản lý các công trình ghi công liệt sĩ; Hướng dẫn công tác tiếp nhận, quy tập hài cốt liệt sĩ; thông tin về mộ liệt sĩ; Xác định người được hưởng chính sách, mức trợ cấp và giấy chứng nhận cho các đối tượng; Tổ chức lưu trữ, quản lý và khai thác toàn bộ hồ sơ cá nhân của các đối tượng người có công với cách mạng để phục vụ cho yêu cầu quản lý đối tượng và chi trả trợ cấp hàng tháng (Nguyễn Hữu Trí & Nguyễn Lan Phương, 2017)

2.1.2 Khái quát khuôn khổ chính sách pháp luật hiện hành của nước ta về người có công với cách mạng:

Ngày 16/2/1947 Chủ tịch Hồ Chí Minh kí sắc lệnh số 20/SL (sau đó được sửa đổi bổ sung bằng sắc lệnh số 242/SL ngày 12/10/1948) quy định về “hưu bổng thương tật và tiền tuất cho thân nhân tử sỹ” Từ đó đến nay đã có nhiều văn bản hướng dẫn thi hành chế độ chính sách đối với người có công với cách mạng cho phù hợp với tình hình thực tế từng thời kỳ (Chủ tịch nước, 1947)

Các chính sách đối với người có công với cách mạng:

Căn cứ Nghị định số 31/2013/NĐ-CP quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều cuả Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng: Chế độ trợ cấp, phụ cấp ưu đãi: Là khoản tiền ưu đãi cho người có công hoặc thân nhân của

họ nhằm ổn định và nâng cao đời sống vật chất cho người được ưu đãi; Chế độ

ưu đãi về Y tế: Chế độ bảo hiểm y tế, chế độ điều trị hàng năm, trang cấp dụng

cụ chỉnh hình, điều dưỡng; Chế độ ưu đãi trong giáo dục - đào tạo: Nhà nước quy định cụ thể những đối tượng thuộc diện hưởng chế độ ưu đãi trong giáo dục, đào tạo; Chế độ ưu đãi việc làm và đảm bảo việc làm: Ưu tiên, ưu đãi đối với người

có công và thân nhân của họ trong lĩnh vực tuyển chọn lao động, đảm bảo việc

Trang 23

làm, hướng nghiệp, vay vốn hỗ trợ việc làm, đi xuất khẩu lao động; Chế độ ưu đãi khác: Hỗ trợ nhà ở, tặng sổ tiết kiệm tình nghĩa, trợ cấp đột xuất khi người có công với cách mạng và thân nhân của họ gặp khó khăn, hoạn nạn, mua báo nhân dân cho người hoạt động cách mạng trước Tổng khởi nghĩa 19/8/1945; trợ cấp mai táng phí; trợ cấp lễ báo tử liệt sỹ; bảo hiểm y tế; tàu xe khám chữa bệnh, giám định thương tật, làm dụng cụ chỉnh hình, phí giám định y khoa cho thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh và người có công với cách mạng theo quyết định của cấp có thẩm quyền; tặng quà của Chủ tịch nước

và thăm thêm ngày lễ, tết; hỗ trợ thương binh, bệnh binh nặng về an dưỡng tại gia đình; hỗ trợ công tác mộ, nghĩa trang liệt sỹ (Chính phủ, 2013)

2.1.3 Nội dung đánh giá kết quả thực hiện chính sách ưu đãi đối với người

có công với cách mạng

2.1.3.1 Thực trạng tổ chức thực hiện chính sách

Trong tổ chức thực hiện chính sách nói chung và chính sách đối với người

có công với cách mạng nói riêng cũng bao gồm các bước cơ bản sau đây:

Bước 1: Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách, đây là bước

cần thiếtvà quan trọng vì tổ chức thực hiện chính sách là quá trình phức tạp lại

diễn ra trong thời gian dài do đó phải có kế hoạch (Chính phủ, 2013)

Bước 2: Phổ biến, tuyên truyền chính sách Đây là công đoạn tiếp theo

saukhi chính sách đã được thông qua Để làm được việc tuyên truyền này thì chúng ta cần được đầu tư về trình độ chuyên môn, phẩm chất chính trị, trang thiết

bị kỹ thuật vì đây là đòi hỏi của thực tế khách quan (Chính phủ, 2013)

Việc tuyên truyền này cần phải thực hiện thường xuyên liên tục, ngay cả khi chính sách đang được thực hiện, với mọi đối tượng và trong khi tuyên truyền

phải sử dụng nhiều hình thức như tiếp xúc trực tiếp, gián tiếp trao đổi

Bước 3: Phân công phối hợp thực hiện chính sách Một chính sách thường

được triển khai trên một phạm vi rộng, có nhiều tổ chức tham gia vì vậy phải có

sự phối hợp, phân công hợp lý để hoàn thành tốt nhiệm vụ (Chính phủ, 2013)

Bước 4: Duy trì chính sách, đây là bước làm cho chính sách tồn tại được

và phát huy tác dụng trong môi trường thực tế Để duy trì được chính sách phải

có sự đồng tâm, hiệp lực của nhiều yếu tố như Nhà nước, người tổ chức thực hiện chính sách và môi trường (Chính phủ, 2013)

Trang 24

Bước 5: Điều chỉnh chính sách, việc làm này là cần thiết, diễn ra thường

xuyên trong quá trình tổ chức thực hiện chính sách Nó được thực hiện bởi các cơ

quan Nhà nước có thẩm quyền (thông thường cơ quan nào lập chính sách thì có

quyền điều chỉnh) Việc điều chỉnh này phải đáp ứng được việc giữ vững mục

tiêu ban đầu của chính sách, chỉ điều chỉnh các biện pháp, cơ chế thực hiện mục tiêu (Chính phủ, 2013)

Bước 6: Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách để đảm

bảo các chính sách được thực hiện đúng, đủ và có hiệu quả Việc tiến hành kiểm tra này do các cơ quan Nhà nước thực hiện Công tác này giúp cho các đối tượng thực hiện chính sách thấy những hạn chế của mình để điều chỉnh bổ xung, hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả của chính sách (Chính phủ, 2013)

Bước 7: Đánh giá tổng kết rút kinh nghiệm, đây là khâu được tiến hành

liên tục trong thời gian duy trì chính sách (Chính phủ, 2013)

2.1.3.2 Về tính hiệu lực của việc thực hiện chính sách:

Để đánh giá tính hiệu lực có nhiều chỉ tiêu khác nhau, trong đó đặc biệt là các chỉ tiêu: Tổng số đối tượng thuộc diện hưởng chính sách người có công trên địa bàn Chỉ tiêu này cho biết quy mô, đồng thời là căn cứ để tính toán các chỉ tiêu đánh giá khác và đánh giá mức độ biến động đối tượng chính sách người có công theo thời gian; Tỷ lệ bao phủ đối tượng người có công so với dân số; Tỷ lệ bao phủ so với đối tượng người có công; Tỷ lệ đối tượng chưa hưởng chính sách người có công Đánh giá chỉ tiêu này cho thấy đến thời điểm nhất định có tỷ lệ bao nhiêu đối tượng thuộc diện chính sách người có công vẫn chưa được hưởng

và vì lí do cụ thể như thế nào Chỉ tiêu này càng nhỏ thì hiệu lực về thời gian của chính sách càng cao (Chính phủ, 2013)

2.1.3.3 Về ảnh hưởng của chính sách:

Xem xét nội dung này cần nghiên cứu tỷ lệ đối tượng cải thiện cuộc sống sau khi được hưởng các chính sách người có công Tỷ lệ sự cải thiện này càng cao thì chính sách càng có hiệu quả Đó là các chỉ tiêu: Khả năng về kinh tế; Sức khỏe, tinh thần được cải thiện; Trình độ được nâng cao; Tình trạng thoát nghèo hoặc không rơi vào nghèo dẫn đến giảm tỷ lệ hộ nghèo (Chính phủ, 2013)

Chính sách ưu đãi đối với người có công ngày càng được hoàn thiện đáp ứng tốt hơn nhu cầu của đối tượng khó khăn với mức trợ cấp được điều chỉnh tăng dần, đã tác động trực tiếp, tích cực đến đời sống của người hưởng lợi, giúp

Trang 25

họ ổn định cuộc sống, góp phần cải thiện đời sống tinh thần tốt hơn Trợ cấp người có công hàng tháng đã góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, đối tượng người có công có tiền mua lương thực, thực phẩm, có điều kiện đảm bảo chế độ dinh dưỡng Từ đó sức khỏe, tinh thần được cải thiện đáng kể (Chính phủ, 2013)

2.1.3.4 Về tính hợp lý, công bằng, minh bạch của thực hiện chính sách

Với chính sách người có công có thể phân tích tính hợp lý chính sách thông qua các chỉ tiêu: Mức trợ cấp hàng tháng đã hợp lý đối với các đối tượng thụ hưởng hay chưa, đã đảm bảo quyền lợi của người có công và gia đình họ hay chưa Cần phải xem xét mức trợ cấp, trợ giúp bình quân là vì quy định hiện hành mức tối thiểu và mỗi nhóm đối tượng có mức khác nhau Vì thế mức chuẩn trợ cấp chưa phản ánh thực chất mức hỗ trợ hàng tháng Các cơ quan nhà nước đặc biệt là Bộ Lao động – Thương binh Xã hội đã có những nỗ lực trong việc thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp nhằm góp phần chăm sóc ngày càng tốt hơn người có công với cách mạng và gia đình của họ Sự công bằng của thực hiện chính sách: Đây là sự thuận lợi về điều kiện hưởng lợi của đối tượng, sự bình đẳng về chế độ giữa các nhóm đối tượng và sự phù hợp của chính sách người có công với cộng đồng với hệ thống chính sách xã hội và tính phù hợp được đánh giá bằng chỉ tiêu như mức độ thiếu hụt của chính sách so với mức sống tối thiểu dân cư; mức độ tương quan với các chính sách khác Tính hợp lý của thực hiện chính sách còn thể hiện thông qua việc xác định và xét duyệt đúng đối tượng, quy trình thực hiện có đúng không; có hợp lý không, có đảm bảo yêu cầu không? (Chính phủ, 2013)

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện chính sách người có công với cách mạng

2.1.4.1 Về thể chế chính sách người có công với cách mạng

Chính sách người có công với cách mạng là trách nhiệm của Nhà nước và toàn xã hội, thể hiện trong việc Nhà nước tổ chức nghiên cứu, hoạch định, ban hành hệ thống chính sách, chế độ và tổ chức thực hiện Chính sách này nhằm

nâng cao và cải thiện hơn nữa đời sống vật chất và tinh thần cho người có công,

thể hiện sự quan tâm, biết ơn của Đảng, Nhà nước và nhân dân đối với sự hy sinh, cống hiến của họ cho đất nước Việc tổ chức thực hiện chính sách người có công với cách mạng phải thích hợp, đảm bảo chắc chắn và ổn định Chính sách luôn được bổ sung, sửa đổi, cải thiện nhằm từng bước cải thiện đời sống của

Trang 26

những người có công với cách mạng Các cơ quan chức năng từ trung ương đến địa phương, sự phối hợp kết hợp với các cấp, ngành có liên quan về việc chỉ đạo điều hành triển khai thực hiện chính sách người có công với cách mạng, nên chính sách sẽ phù hợp với thực tiễn cuộc sống thì việc thi chính sách sẽ thuận lợi, khả thi Nếu chính sách người có công với cách mạng không phù hợp với thực tiễn thì dẫn đến việc rất nhiều khó khăn, thậm chí không khả thi, thiếu hiệu quả như chính sách bị bó hẹp, Kế hoạch triển khai không được đồng nhất (Chính phủ, 2013)

2.1.4.2 Về môi trường thực hiện chính sách

Yếu tố liên quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của từng địa phương Những địa phương có vị trí thuận lợi, có điều kiện kinh tế xã hội phát triển, và có điều kiện tự nhiên thuận lợi, người dân nhận thức, hiểu biết tốt về chính sách người có công với cách mạng sẽ tác động thúc đẩy việc thực hiện chính sách người có công với cách mạng thuận lợi Ngược lại, những địa phương

có vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên không thuận lợi, điều kiện kinh tế xã hội kém phát triển, người dân nhận thức, hiểu biết kém về chính sách người có công với cách mạng sẽ kìm hãm, ngăn trở các hoạt động này, dẫn đến thực hiện chính sách người có công với cách mạng kém hiệu quả Chính vì vậy, địa phương ổn định, ít biến đổi về chính trị xã hội, kinh tế phát triển, sẽ đưa đến sự ổn định về hệ thống chính trị, cũng góp phần thực hiện hiệu quả chính sách người có công với cách

mạng (Chính phủ, 2013)

2.1.4.3 Về nhận thức của xã hội và người dân

Cần tranh thủ sự đồng tình và ủng hộ của người dân vì đây là yếu tố có vai

trò đặc biệt quan trọng, quyết định sự thành bại của chính sách người có công với

cách mạng Đây là vấn đề lớn, cần sự đóng góp của người dân, người dân vừa là trực tiếp tham gia thực hiện chính sách, vừa trực tiếp thụ hưởng những lợi ích từ chính sách Nếu chính sách người có công đáp ứng nhu cầu thực tế của xã hội về mục tiêu và biện pháp thừa hành thì nó sẽ nhanh chóng đi vào lòng dân, được nhân dân ủng hộ trong việc thực hiện Nếu chính sách người có công với cách mạng không thiết thực với đời sống nhân dân, không phù hợp với điều kiện và trình độ hiện có của nhân dân thì sẽ bị tẩy chay hoặc” bỏ rơi”, chính sách người

có công với cách mạng sẽ khó triển khai trong thực tiễn Tóm lại, chính sách người có công với cách mạng muốn được triển khai thực hiện tốt vào đời sống xã

hội cần phải có sự đồng tình, ủng hộ của nhân dân (Đỗ Kim Chung, 2018)

Trang 27

2.1.4.4 Về tổ chức bộ máy và cán bộ thực thi

Cần sự quan tâm đến năng lực cán bộ công chức thực hiện chính sách

người có công với cách mạng, vì đây là yếu tố có vai trò quyết định đến kết quả của tổ chức thực hiện chính sách Các cán bộ, công chức khi được giao nhiệm vụ

tổ chức thực hiện chính sách người có công với cách mạng, cần nêu cao tinh thần trách nhiệm và chấp hành tốt kỷ luật trong lĩnh vực này mới đạt hiệu quả thực hiện chính sách Đây là nhân tố quan trọng đối với mỗi cán bộ, công chức để thực hiện đưa chính sách vào cuộc sống Trong thực tế năng lực thiếu dẫn đến các cơ quan có thẩm quyền đưa ra những kế hoạch dự kiến không sát thực tế, hiệu lựckhông có, nguồn lực huy động bị lãng phí, hiệu quả làm biến dạng chính sách trong quá trình tổ chức thực hiện Cán bộ, công chức có đạo đức, năng lực thực tế còn thể hiện ở thủ tục giải quyết giữa vấn đề trong quan hệ giữa các cơ quan nhà nước với cá nhân và tổ chức trong xã hội Vì vậy, cán bộ, công chức năng lực chuyên môn có thì thực hiện chính sách tốt, không những chủ động điều phối được các yếu tố chủ động tác động theo đinh hướng, mà ảnh hưởng tiêu cực của các yếu tố khách quan trong công tác tổ chức thực hiện chính sách mang lại kết quả (Đỗ Kim Chung, 2018)

2.1.4.5 Về nguồn lực tổ chức thực hiện chính sách

Điều kiện vật chất cần cho quá trình thực hiện chính sách là yếu tố ngày càng quan trọng Cơ quan Nhà nước sẽ khó có thể chuyển tải những nội dung chính sách đến với đối tượng một cách thường xuyên nếu thiếu điều kiện vật chất, kỹ thuật Công tác thương binh liệt sỹ là công tác rất quan trọng của Đảng

và Nhà nước, mặc dù đất nước còn gặp nhiều khó khăn, kinh tế còn chậm phát triển do chịu hậu quả nặng nề của hai cuộc chiến tranh để lại nên không phải một sớm một chiều có thể chăm sóc chu đáo thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ

và người có công với cách mạng nhất là trên phương diện sử dụng ngân sách Nhà nước; do đó, xã hội hóa công tác chăm sóc thương binh, bệnh binh, gia đình liệt

sỹ và người có công với cách mạng là sự lựa chọn đúng đắn, bởi thông qua xã hội hóa công tác chăm sóc thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ và người có công với cách mạng sẽ phát huy nguồn lực trong nhân dân, tạo sức mạnh tổng hợp Hiện nay, các cấp ủy Đảng, chính quyền chăm lo giáo dục nhận thức trong nhân dân, chỉ đạo thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Nhà nước, giành kinh phí thích đáng đầu tư cho công tác chăm sóc thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ;

tổ chức phát động quần chúng tham gia chăm sóc thương binh, bệnh binh, gia đình

Trang 28

liệt sỹ và người có công với cách mạng; cách thức quản lý đi đôi với xử lý nghiêm khắc các trường hợp vi phạm chính sách (Viên nghiên cứu Lập pháp, 2017)

Ngành Lao động – Thương binh và Xã hội đã và đang được quan tâm nhiều trong việc trang bị cơ sở vật chất để tạo điều kiện thuận lợi cho việc giải quyết chế độ chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng Tuy nhiên việc đáp ứng các nhu cầu về trụ sở làm việc, máy móc phục vụ cho việc giải quyết chế độ chính sách còn chưa đáp ứng được so với nhu cầu thực tế trụ sở làm việc chật hẹp, máy móc lạc hậu, phần mềm quản lý chưa có phần nào ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng (Viên nghiên cứu Lập pháp, 2017)

2.1.5 Những yêu cầu cơ bản trong việc tổ chức thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng

- Yêu cầu thực hiện mục tiêu: Yêu cầu của thực hiện mục tiêu chính sách

là cụ thể, rõ ràng, chính xác Với tổ chức thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng thì yêu cầu thực hiện mục tiêu là đảm bảo cuộc sống về vật chất và tinh thần cho đối tượng người có công với cách mạng và thân nhân của

họ là mục tiêu tiên quyết góp phần đưa đời sống của người có công với cách mạng bằng hoặc cao hơn mức sống của nhân dân nơi cư trú (Chính phủ, 2013)

- Yêu cầu đảm bảo tính hệ thống: Yêu cầu các cơ quan nhà nướcphải đảm

bảo tính khoa học, hợp lý và pháp lý trong tổ chức thực hiện chính sách công Bởi vậy tính khoa học của quá trình tổ chức thực hiện chính sách phải thể hiện được sức sống để tồn tại trong thực tế như: Mục tiêu cụ thể của chính sách phải phù hợp với mục tiêu phát triển của địa phương trong từng thời kỳ; các biện pháp thực hiện mục tiêu chính sách phải tương ứng với trình độ nhận thức và tài nguyên của vùng hay địa phương (Chính phủ, 2013)

Tính pháp lý là việc chấp hành các chế định về thực hiện chính sách như: Trách nhiệm, quyền hạn của các tổ chức, cá nhân được giao thực hiện chính sách, thủ tục giải quyết các mối quan hệ trong thực hiện chính sách, cưỡng chế thực hiện chính sách trong những trường hợp cần thiết

Yêu cầu đảm bảo lợi ích cho các đối tượng thụ hưởng: Các chế độ chính

sách của Đảng và Nhà nước đã và đang từng bước được hoàn thiện và nâng lên đáp ứng yêu cầu thực tế và khả năng của đất nước, lợi ích của người có công với cách mạng được Nhà nước bảo đảm thực hiện và có các chế tài xử phạt đối với

Trang 29

những trường hợp lợi dụng và vi pháp đảm bảo lòng tin của nhân dân vào chính sách của nhà nước (Chính phủ, 2013)

Ngoài những yêu cầu cơ bản đối với việc tổ chức thực hiện chính sách trên, chính sách đối với người có công với cách mạng cần nhằm đạt được các nội dung sau: Đảm bảo chính sách đền ơn đáp nghĩa đối với những người, những gia

đình đã hy sinh xương máu, cống hiến cho sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Đảm bảo việc chăm sóc những người đã hoàn thành nghĩa vụ chiến đấu, hoặc đã có sự đóng góp nhất định cho xã hội Đảm bảo cho mọi người hưởng chính sách được yên ổn về vật chất, vui vẻ về tinh thần

và có điều kiện tham gia hoạt động có ích cho cộng đồng, cho xã hội (Chính phủ, 2013)

Trong thời gian qua, chính sách đối với người có công với cách mạng đã được xây dựng và thực hiện thống nhất trên cả nước, trở thành một hệ thống tương đối chặt chẽ, đầy đủ, các chế độ chính sách được thực hiện đối với một lực lượng đông đảo các đối tượng như thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ và các đối tượng người có công khác

2.1.6 Phân công tổ chức thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng

Chủ thể thực hiện việc tổ chức thực hiện chính sách ưu đãi xã hội bao gồm Nhà nước, cộng đồng và các chủ thể khác

2.1.6.1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ngành Lao động-Thương binh

và Xã hội quản lý nhà nước và tổ chức thực thi về chính sách người có công với cách mạng

- Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội: Là cơ quan của Chính phủ, thực

hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: Việc làm, dạy nghề, lao động,

tiền lương, tiền công, bảo hiểm xã hội (bảo hiểm xã hội bắtbuộc, bảo hiểm xã hội

tự nguyện,bảo hiểm thất nghiệp), an toàn lao động, người có công, bảo trợ xã hội,

bảo vệ và chăm sóc trẻ em, bình đẳng giới, phòng, chống tệ nạn xã hội (sau đây

gọi chung là lĩnh vực lao động, người có công và xã hội) trong phạm vi cả nước;

quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản

lý nhà nước của Bộ (Chính phủ, 2013)

- Sở Lao động – Thương binh và Xã hội: Là cơ quan chuyên môn thuộc ủy

ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; tham mưu, giúp việc ủy ban

Trang 30

nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về các lĩnh vực: Tiền lương, tiền công; việc làm, dạy nghề; bảo hiểm

xã hội; an toàn lao động; bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; bình đẳng giới; đặc biệt là người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; về các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Sở

và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và theo quy định của pháp luật; Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (Chính phủ, 2013)

- Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện: Là cơ quan chuyên

môn thuộc ủy ban nhân dân huyện, huyện thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tham mưu, giúp ủy ban nhân dân cấp huyện, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về Lao động – Thương binh và Xã hội, chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của ủy ban nhân dân huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (Chính phủ, 2013)

- Ủy ban nhân dân cấp xã, xã, thị trấn, thị trấn và cán bộ Lao động –

Thương binh và xã hội cấp xã, thị trấn: Trong việc tổ chức thực hiện chính sách

ưu đãi của Đảng và Nhà nước đối với người có công với cách mạng xã, thị trấn

có vị trí rất quan trọng, bởi: Xã, thị trấn là cấp cơ sở thuộc hệ thống bộ máy hành chính Nhà nước, là nơi tuyệt đại bộ phận các đối tượng chính sách ưu đãi và gia đình họ sinh sống thuộc sự quản lý của chính quyền xã, thị trấn Xã, thị trấn là nơi tổ chức thực hiện đầy đủ, chu đáo chính sách, chế độ của Đảng, Nhà nước cả

về đời sống tinh thần và vật chất đối với người có công, góp phần ổn định chính trị ở cơ sở, sức mạnh của lòng dân, điều kiện, tiềm năng, thế mạnh cũng bắt

nguồn từ cơ sở, truyền thống “tình làng nghĩa xóm” hòa quyện với đạo lý “Uống

nước nhớ nguồn” được phát huy trở thành sức mạnh vật chất to lớn, tạo điều kiện

chăm lo hỗ trợ kịp thời, thường xuyên các gia đình chính sách và người có công với cách mạng Xã, thị trấn là nơi thường xuyên gần gũi và giải quyết nhiều vấn

đề trong đời sống các đối tượng, nắm được tâm tư, tình cảm và hoàn cảnh cụ thể của từng đối tượng Từ thực tế đó xã, thị trấn có điều kiện kiến nghị huyện, tỉnh, Trung ương cải tiến sự chỉ đạo, nghiên cứu, bổ sung, sửa đổi các chính sách, chế

Trang 31

độ cho hợp tình, hợp lý hơn đối với người có công Xã, thị trấn làm tốt công tác thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ và người có công với cách mạng sẽ ảnh hưởng chính trị trực tiếp rất lớn trong nhân dân, có tác dụng xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc, xây dựng lực lượng vũ trang, củng cố quốc phòng, cổ vũ tinh thần cán bộ, chiến sỹ yên tâm xây dựng quân đội, động viên thanh niên hăng hái lên đường làm nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc, phát huy vai trò tích cực và gương mẫu của các gia đình liệt sỹ, thương binh, người có công, gia đình bộ đội và nhân dân trong sản xuất, công tác xây dựng quê hương (Chính phủ, 2013)

Trách nhiệm của ủy ban nhân dân xã, thị trấn: Căn cứ hướng dẫn chuyên

môn của phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện, xây dựng kế hoạch công tác chính sách người có công, tháng, quý, năm tổ chức thực hiện; Thống kê

số lượng, tổng hợp tình hình đối tượng thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ

và người có công với cách mạng để có biện pháp trợ giúp nhằm ổn định đời sống vật chất, tinh thần cho đối tượng Đồng thời phối hợp với các tổ chức, đoàn thể xây dựng phong trào toàn dân giúp đỡ, chăm sóc đối tượng người có công với cách mạng; Thực hiện chi trả trợ cấp, phụ cấp cho các đối tượng người có công với cách mạng; Quản lý Nghĩa trang liệt sỹ và công trình ghi công liệt sỹ của xã, thị trấn (Chính phủ, 2013)

2.1.6.2 Vai trò của tổ chức xã hội các cấp trong hoạt động tổ chức thực hiện chính sách ưu đãi người có công

- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: Mặt trận Tổ quốc có chức năng tham chỉnh,

tham nghị và giám sát; đoàn kết nhân dân, chăm lo đời sống, lợi ích của các thành viên, thực hiện dân chủ và đổi mới xã hội, thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân, thắt chặt mối liên hệ giữa Đảng, Nhà nước và nhân dân Công tác chăm sóc thương binh, gia đình liệt sỹ, mẹ Việt Nam anh hùng và người có công với cách mạng thông qua hoạt động vận động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp đã được xã hội hóa ngày càng cao và đạt hiệu quả thiết thực Hoạt động này đã trở thành chủ trương và chính sách nhất quán của Đảng và Nhà nước ta, là

việc làm mang tính truyền thống “Uống nước nhớ nguồn” của dân tộc Việt Nam

Trang 32

quốc Việt Nam với Chính phủ, các ngành, đoàn thể và địa phương; phát huy sức

mạnh của thế “kiềng ba chân” Đối tượng – Nhà nước – Cộng đồng Nội dung trong phong trào “Đền ơn đáp nghĩa” thực sự đã trở thành ý nguyện và khẩu hiệu

hành động của toàn dân, nó được thể hiện trong việc xây dựng các chính sách

“Đền ơn đáp nghĩa” của Nhà nước, có sự phối hợp chặt chẽ với chính quyền, các

tổ chức thành viên của Mặt trận để phát huy sức mạnh của từng địa phương, các

tổ chức thành viên; mặt khác thông qua các tổ chức này để Mặt trận tổ quốc thực

hiện chức năng giám sát chính quyền trong việc thi hành chính sách “Đền ơn đáp

nghĩa” (Chính phủ, 2013)

- Hội Cựu chiến binh: Là Tổ chức chính trị - xã hội tham mưu giúp cấp ủy

Đảng và làm nòng cốt tập hợp, đoàn kết, vận động hội viên thực hiện tốt những nhiệm vụ được giao, nắm tình hình cựu chiến binh, tìm hiểu tâm tư, tình cảm, nhu cầu, nguyện vọng, đời sống của cựu chiến binh trên địa bàn (Chính phủ, 2013)

Cựu chiến binh xuất thân từ các tầng lớp xã hội trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam, mà phần lớn là từ các giai cấp lao động đã chiến đấu, trưởng thành trong các lực lượng vũ trang nhân dân do Đảng thành lập, tổ chức và lãnh đạo, được rèn luyện qua các cuộc kháng chiến oanh liệt, có những cống hiến rất to lớn

trong sự nghiệp giải phóng đân tộc, xây dựng bảo vệ Tổ quốc; là lực lượng cách

mạng tuyệt đối trung thành với Đảng; có kinh nghiệm đấu tranh cách mạng và xây đựng đất nước (Chính phủ, 2013)

Để đẩy mạnh và phát huy vai trò của Hội cựu chiến binh trong việc nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng cần tập trung thực hiện tốt một số nội dụng: Đa dạng hóa hình thức vận động, tập hợp

cựu chiến binh, bảo vệ những quyền, lợi chính đáng, hợp pháp của cựu chiến binh, giúp nhau có cuộc sống lành mạnh, no ấm; động viên cựu chiến binh phát huy vai trò và tiềm năng đa dạng của mình đóng góp thiết thực vào sự nghiệp xây dựng đất nước Chủ động đổi mới nội dung, phương thức hoạt động và hình thức tập hợp, sinh hoạt hội viên, coi trọng sinh hoạt tư tưởng, văn hóa, dân chủ, gắn

bó tình đồng đội, đi sâu từng đối tượng, từng thế hệ, từng lứa tuổi cựu chiến binh

ở các địa phương khác nhau Hội viên Hội Cựu chiến binh phần lớn là thương binh, bệnh binh, thân nhân gia đình liệt sỹ, người có công với cách mạng do đó

Tổ chức hội lớn mạnh đồng nghĩa với việc nâng cao nhận thức, đời sống cho chính đối tượng là người có công với cách mạng (Chính phủ, 2013)

Trang 33

- Liên đoàn Lao động Việt Nam: Là tổ chức có tính chất quần chúng và

tínhchất giai cấp công nhân, có chức năng: Đại diện và bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của công nhân viên chức lao động; Thành viên của Liên đoàn lao động là những thương binh, bệnh binh, thân nhân của người có công với cách mạng, như vậy các hoạt động giáo dục, động viên công nhân viên chức lao động, giúp đỡ người đoàn viên của mình, gia đình cách mạng là quyền lợi và nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi người lao động trong tổ chức công đoàn (Chính phủ, 2013)

- Hội nông dân Việt Nam: Là tổ chức chính trị - xã hội đại diện cho giai

cấp nông dân do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo và là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.Thành viên của Hội nông dân hầu hết là những thương binh, bệnh binh và người có công với cách mạng Trước khi họ tham gia quân đội đều xuất thân từ gia đình nông dân hoặc trở về họ lại là thành viên của các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, với bản chất cần cù, chịu khó, giản dị, thật thà chất phác, có lòng yêu nước nồng nàn, có tinh thần cộng đồng cao, sống trọng nghĩa trọng tình, trọng đạo đức Chính những yếu tố đó đã giúp Hội nông dân ngày càng trưởng thành và lớn mạnh, góp phần không nhỏ trong thực hiện tốt

phong trào “Đền ơn đáp nghĩa” thông qua những việc làm thiết thực như thăm

hỏi, động viên, tặng quà thương binh, gia đình liệt sỹ nhân dịp lễ, tết và những ngày kỷ niệm, nhận đỡ đầu con liệt sỹ… (Chính phủ, 2013)

- Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: Là tổ chức chính trị - xã hội của giới

nữ, có chức năng đại diện cho quyền bình đẳng, dân chủ, lợi ích hợp pháp và chính đáng của phụ nữ, vận động, tổ chức, hướng dẫn phụ nữ thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, góp phần xây dựng và bảo

vệ Tổ quốc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Tỷ lệ phụ nữ là thương binh, bệnh binh và đặc biệt là vợ liệt sỹ chiếm tỷ lệ không nhỏ trong tổng số đối tượng

là người có công với cách mạng, nhưng với truyền thống thông minh, sáng tạo,

lao động cần cù, chiến đấu dũng cảm, họ luôn là những người tham gia đông đảo,

tích cực vào tất cả những hoạt động sản xuất Họ là những người chịu nhiều thiệt thòi nhưng giàu lòng nhân ái (Chính phủ, 2013)

- Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh: Là tổ chức chính trị - xã hội tập

hợp tầng lớp thanh niên ưu tú từ 16 đến 30 tuổi phấn đấu vì mục tiêu, lý tưởng của Đảng Nhiệm vụ chính của Đoàn thanh niên là Đại diện quyền lợi và lợi ích hợp pháp của tuổi trẻ Việt Nam; lực lượng nòng cốt chính trị trong các phong

Trang 34

trào thanh niên và các tổ chức của thanh niên Việt Nam; Là trường học xã hội của thanh niên Đoàn phối hợp với các cơ quan Nhà nước, các tổ chức và gia đình chăm lo giáo dục, đào tạo, bảo vệ và phát huy thanh thiếu nhi; tổ chức cho đoàn viên tham gia tích cực trong việc giúp đỡ hộ gia đình chính sách trên địa bàn Đoàn viên thanh niên là con người có công với cách mạng chiếm tỷ lệ cao trong tổ chức thanh niên, do vậy, giáo dục và giúp đỡ đoàn viên thanh niên cũng đồng nghĩa với việc giúp đỡ người có công với cách mạng (Chính phủ, 2013)

đã lùi xa, nhưng hậu quả của nó để lại vẫn hết sức nặng nề, mặc dù là tỉnh miền núi còn nhiều khó khăn; song trong bất kỳ hoàn cảnh nào, Đảng bộ và chính quyền Bắc Giang luôn quan tâm đến công tác chăm sóc và thực hiện chính sách

đối với người có công, coi đây là nhiệm vụ chính trị quan trọng thường xuyên

của các cấp, các ngành Hàng năm, ngoài phần kinh phí Trung ương, Ngân sách tỉnh đã dành hàng chục tỷ đồng để giúp phát triển sản xuất và hỗ trợ một phần đời sống cho những hộ chính sách có khó khăn và tặng quà nhân dịp lễ Tết cho các đối tượng… Các chính sách, chế độ của Đảng và Nhà nước đối với người có công được triển khai tổ chức thực hiện đầy đủ, kịp thời Đến nay, toàn tỉnh có

363 mẹ liệt sĩ đã được Chủ tịch nước phong tặng và truy tặng danh hiệu “Mẹ Việt Nam Anh hùng”; đã xác lập hồ sơ công nhận liệt sĩ cho 500 trường hợp; đã giải quyết chế độ tuất cho trên một ngàn thân nhân liệt sĩ; giải quyết chế độ thờ cúng cho hơn 4 ngàn người; giới thiệu đi giám định thương tật vào hạng và lên hạng cho trên hai ngàn người; trình và giải quyết chế độ trợ cấp cho 72 cán bộ

lão thành cách mạng, 220 cán bộ tiền khởi nghĩa, 250 người và gia đình có công

giúp đỡ cách mạng, gần 900 người tham gia kháng chiến bị địch bắt tù đày, trên

5 ngàn người hoạt động kháng chiến và con đẻ của họ bị ảnh hưởng chất độc hoá học; 141 cán bộ lão thành cách mạng được giải quyết chế độ hỗ trợ cải thiện nhà

ở theo Quyết định 20/2000/TTg của Thủ tướng Chính phủ; gần 110 ngàn người

Trang 35

tham gia hoạt động kháng chiến – giải phóng dân tộc đã được hưởng chế độ trợ cấp một lần và chế độ bảo hiểm y tế… (Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

tỉnh Bắc Giang, 2018)

Những năm qua, với truyền thống “Uống nước nhớ nguồn”, trong điều kiện kinh phí còn hạn hẹp, các địa phương đều có cố gắng huy động mọi nguồn lực đóng góp để xây dựng, tu bổ nghĩa trang, nhà bia và các phần mộ liệt sĩ Từ

1994 đến nay, trên 100 nghĩa trang liệt sĩ và nhà bia đã được xây dựng mới; hàng trăm nghĩa trang liệt sĩ khác đã được tu bổ, nâng cấp khang trang, sạch đẹp với tổng kinh phí hàng chục tỷ đồng; tại trung tâm tỉnh và các huyện đều đã được đầu

tư xây dựng mới đài tưởng niệm liệt sĩ, nhiều công trình đã trở thành trung tâm các hoạt động văn hoá, lễ hội của nhân dân địa phương Hiện nay, 214/230 xã,

xã, thị trấn, thị trấn trong tỉnh đã có nghĩa trang liệt sĩ hoặc nhà bia tưởng niệm

liệt sĩ (Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Giang, 2018)

Bắc Giang là một trong những địa phương khởi nguồn của các phong trào

“Đền ơn, đáp nghĩa” có ý nghĩa xã hội và nhân văn sâu sắc, lan toả khắp cả nước như: Phong trào “Hội mẹ chiến sĩ” ở thành phố Bắc Giang; “Áo lụa tặng bà”, “Sổ tiết kiệm tình nghĩa” ở huyện Việt Yên; “Trần Quốc Toản” ở huyện Tân Yên;

“Vườn cây tình nghĩa” ở huyện Yên Thế… Đặc biệt, phong trào xây dựng “Xã, thị trấn giỏi về công tác chăm sóc thương binh – gia đình liệt sĩ – người có công”

đã trở thành một phong trào rộng khắp trên địa bàn toàn tỉnh; đến nay, đã có 210/230 xã, thị trấn được công nhận là xã, thị trấn giỏi về công tác chăm sóc người có công Nhiều địa phương đã có những cách làm hay như: Thành lập tổ tình thương; nhận đỡ đầu con liệt sĩ mồ côi, con thương binh nặng; vận động giúp đỡ các hộ gia đình chính sách có hoàn cảnh khó khăn… do Ủy ban Mặt trận

Tổ quốc, Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên làm nòng cốt (Sở Lao

động – Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Giang, 2018)

Mặc dù đã có nhiều cố gắng và đạt được những kết quả đáng khích lệ, song công tác thực hiện chính sách đối với người có công trên địa bàn tỉnh còn một số tồn tại cần phải sớm khắc phục Đó là: Việc giải quyết tồn đọng chính sách còn chưa triệt để; một số cấp uỷ Đảng, chính quyền ở cơ sở chưa thực sự quan tâm chỉ đạo công tác này, nên còn để dây dưa, kéo dài; việc xem xét, xác nhận hồ sơ còn chưa bảo đảm tính khách quan, vẫn để xảy ra tình trạng gian lận, giả mạo hồ sơ, gây khiếu kiện, làm mất lòng tin đối với nhân dân Một số địa phương chưa quan tâm đúng mức đến công tác mộ - nghĩa trang liệt sĩ Các

Trang 36

phong trào chăm sóc thương, bệnh binh, liệt sĩ và người có công ở một số nơi chưa thực sự đi vào chiều sâu (Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc

Giang, 2018)

Tỉnh Bắc Giang đã đưa công nghệ thông tin, áp dụng khoa học tiên tiến vào quản lý hồ sơ, giải quyết chế độ chính sách thông qua bộ phận “Một cửa” đã giảm bớt phần nào các thủ tục phiền hà cho đối tượng người có công Cũng là một trong những tỉnh áp dụng “một cửa liên thông” trong lĩnh vực người có công

đạt được hiệu quả cao trong thực hiện nhiệm vụ

2.2.2 Kinh nghiệm về tổ chức thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng tại huyện Diễn Châu

Theo Báo cáo số 105/BC-UBND ngày 27/4/2018 Báo cáo tổng kết 05 năm thi hành pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng:

Diễn Châu là huyện đồng bằng ven biển thuôc tỉnh Nghệ An, với diện tích 30.500 ha, dân số khoảng 280.000 nhận khẩu; là quê hương giàu truyền thống cách mạng, trong các cuộc đầu tranh bảo vệ tổ quốc hàng chục người dân Diễn Châu đã lên đường tham gia nhập ngũ Diễn Châu hiện có hơn 4.200 liệt sỹ, 304

mẹ được phong tặng, truy tặng danh hiệu vinh dự nhà nước “Bà mẹ Việt Nam

Anh hùng”, trong đó 14 mẹ hiện còn sống Huyện Diễn Châu hiện đang thực hiện

việc giải quyết hồ sơ và chi trả trợ cấp thường xuyên cho 8.160 đối tượng chính sách trong đó có 3.629 thương binh, 1.183 bệnh binh, 739 người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, 796 người con đẻ của người hoạt động kháng

chiến bị nhiễm chất độc hóa học (UBND huyện Diễn Châu, 2018)

Ủy ban nhân dân huyện đã triển khai kịp thời, đầy đủ các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước đối với người có công với cách mạng Quá trình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ của các đối tượng chính sách đều tuân thủ theo Pháp lệnh ưu đãi người có công và các văn bản hướng dẫn Từ năm 2013 đến năm

2017 đã có 240 mẹ được phong tặng, truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà

mẹ Việt Nam anh hùng” ; 67 người được xét duyệt hồ sơ và trả trợ cấp ưu đãi người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học ; cấp 16.841 thẻ bảo hiểm y tế cho người có công và thân nhân người có công Số lượng đơn thư, phản ánh chế độ chính sách đối với người có công ngày càng giảm Đã thực hiện chi trả kịp thời chế độ ưu đãi thường xuyên cho người có công với cách mạng; Các thủ tục hành chính hướng dẫn công dân hoàn thiện hồ sơ giải quyết chế độ đối với người có công theo Pháp lệnh được niêm yết tại trụ sở của ủy ban nhân dân

Trang 37

huyện và trụ sở ủy ban nhân dân 39 xã, thị trấn trên địa bàn huyện; các chính sách ưu đãi đối với người có công đều được triển khai thực hiện đảm bảo đúng chính sách, đúng đối tượng; các chủ trương, chính sách đối với người có công được triển khai rộng khắp đến cơ sở bằng nhiều hình thức như tổ chức vận động

Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa”, xây nhà tình nghĩa, tặng sổ tiết kiệm tình nghĩa góp

phần nâng cao mức sống hộ gia đình chính sách bằng hoặc cao hơn nơi cư trú (UBND huyện Diễn Châu, 2018)

Một số hạn chế, vướng mắc, bất cập: Hiện nay mức trợ cấp một lần đối

với người hoạt động kháng chiến được tặng thưởng huân, huy chương vẫn còn

thấp, bằng mức trợ cấp một lần của năm 1994 (120.000 đồng/năm), cần có văn

bản điều chỉnh để phù hợp với điều kiện phát triển, kinh tế xã hội hiện tại của người dân Cán bộ làm công tác Thương binh và Xã hội hiện nay ở cấp xã, thị trấn phần lớn còn kiêm nhiệm nhiều lĩnh vực khác nhau nên đôi lúc giải quyết công việc còn chậm, chưa làm tốt vai trò tham mưu cho các cấp ủy Đảng, Chính quyền cấp xã, thị trấn trong việc quản lý chặt chẽ người có công, thực hiện các

chế độ, chính sách ưu đãi người có công (UBND huyện Diễn Châu, 2018)

2.2.3 Kinh nghiệm về tổ chức thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng huyện Đô Lương

Theo Báo cáo tổng kết 05 năm thi hành pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng:

Đô Lương là huyện giàu truyền thống yêu nước và cách mạng Trải qua các cuộc kháng chiến chống thực dân, đế quốc và bảo vệ Tổ quốc, nhân dân Đô Lương đã có những đóng góp to lớn về sức người, sức của phục vụ các chiến trường Để góp phần giành và giữ độc lập tự do cho dân tộc, huyện Đô lương có gần 40 ngàn người phục vụ chiến đấu thì có 4.036 Liệt sỹ, thương binh 3.448 người, bệnh binh hơn 1.414 người, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học hơn 1.200 người… Huyện Đô Lương và 19 xã, thị trong huyện đã được Nhà nước phong tặng danh hiệu đơn vị Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, có

261 Bà mẹ Việt Nam anh hùng, có 8 Anh hùng lực lượng vũ trang Hiện tại huyện đang quản lý và chi trả trợ cấp hàng tháng cho 6.022 đối tượng người có công, số tiền chi trả một tháng hơn 9.600.000.000 đồng (UBND huyện Đô Lương, 2018)

Công tác thực hiện chính sách, giải quyết chế độ đối với người có công

được thực hiện đúng chính sách, đúng quy định, tạo sự ổn định chung; công tác

Trang 38

chăm sóc sức khỏe, động viên thăm hỏi các đối tượng chính sách, thực hiện các

phong trào “Đền ơn đáp nghĩa” đã được sự hưởng ứng rộng rãi của các cấp, các

ngành và nhân dân cùng tham gia (UBND huyện Đô Lương, 2018)

Tổ chức tốt việc điều dưỡng người có công, thăm hỏi tặng quà nhân dịp lễ tết Đã phối hợp với phòng Văn hóa và Đài phát thanh huyện tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ tuyên truyền về truyền thống cách mạng và phong trào

Đền ơn đáp nghĩa (UBND huyện Đô Lương, 2018)

Một số hạn chế, vướng mắc, bất cập: Chế độ thăm viếng mộ Liệt sỹ: áp

dụng theo khoản 2, Điều 64, Nghị định số 31/2013/NĐ-CP thì còn bất cập Lý do: thân nhân Liệt sỹ (cha, mẹ, vợ, chồng) nay tuổi đã cao, sức khoẻ yếu không thể đi thăm viếng mộ được lại không được uỷ quyền cho anh, chị, em, cháu đi thay; chủ yếu Liệt sỹ chưa có vợ, con Do đó, những mộ Liệt sỹ còn cha, mẹ già yếu đang hưởng trợ cấp thì mấy năm nay không có người thân đi thắp hương và

có những trường hợp con cháu đi thay về không được thanh toán kinh phí nên rất bức xúc; Hỗ trợ tiền đi lại và tiền ăn theo khoảng cách từ nơi cấp giấy giới thiệu đến nghĩa trang có mộ liệt sỹ hoặc địa phương nơi liệt sỹ hy sinh: Khoảng cách như hiện nay quá bất cập trong thanh toán tiền xe; Chế độ trợ cấp hàng tháng cho đối tượng bị địch bắt tù đày quá thấp Đề nghị phải tính năm đối tượng bị tù đày

để trả trợ cấp cho xứng đáng, không nên cào bằng như hiện nay; Đối tượng người

có công không còn thân nhân chủ yếu theo quy định tại điểm 1, điều 4, Nghị định

số 31/2013/NĐ-CP (cha, mẹ, vợ, chồng, con) khi chết chỉ cấp mai táng phí cho người tổ chức mai táng, không giải quyết trợ cấp, phụ cấp ưu đãi 3 tháng sau chết

là chưa phù hợp (UBND huyện Đô Lương, 2018)

2.2.4 Kinh nghiệm về tổ chức thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng Thị xã Cửa Lò

Theo Báo cáo tổng kết 05 năm thi hành pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng:

Thị xã Cửa Lò Có 7 đơn vị hành chính cấp phường, tổng dân số hơn 55.487 người được phân bổ thành 71 khối dân cư Các công trình ghi công liệt sĩ được nhân dân đóng góp và hỗ trợ từ ngân sách xây dựng Đến nay các phường

và thị xã đã có 02 nghĩa trang liệt sĩ ở 2 phường; 5 nhà tưởng niệm liệt sĩ ở

5 phường, riêng Thị xã năm 2016 đã hoàn thành Đài tưởng niệm liệt sĩ Thị xã hơn 10.000.000.000 đồng Đời sống người có công ngày một được nâng lên, đến

Trang 39

nay trên địa bàn thị xã không còn hộ người có công thuộc diện nghèo và nhà ở dột nát (UBND thị xã Cửa Lò, 2018)

Từ năm 2013 đến nay đã xây dựng và tu sửa 216 nhà cho người có công

số tiền hơn 8 tỷ đồng Các chế độ ưu đãi cho thân nhân người có công trong vay vốn sản xuất kinh doanh; xuất khẩu lao động; hỗ trợ học nghề và tạo việc làm được thực hiện tốt Bình quân hàng năm có đến 300 lượt con người có công hưởng chế độ ưu đãi trong giáo dục 750 triệu đồng; 200 lượt người có công điều dưỡng triệu đồng; Mỗi năm bình quân có 110 thân nhân được hỗ trợ thăm viếng mộ 250.000.000 đồng; chi trả trang cấp cho 40 lượt thương binh, bệnh binh

số tiền 80.000.000 đồng mỗi năm Các chế độ mai táng phí và 3 tháng trợ cấp một lần được thực hiện kịp thời, đúng, đủ Chế độ trợ cấp ưu đãi một lần cho 20 người hoạt động kháng chiến được tặng thưởng huân huy chương và chi trả một lần cho người có công theo Quyết định số 24/2016/QĐ-TTg về trợ cấp một lần được tặng Bằng khen của Chủ tịch tỉnh là 600 người 750.000.000 đồng…(UBND thị xã Cửa Lò, 2018)

Hàng năm vào dịp Tết nguyên Đán và ngày 27/7 công tác thăm hỏi tặng quà đối tượng chính sách người có công với cách mạng được quan tâm 1582 lượt người có công được tặng quà 327.000.000 đồng Quà ngân sách Tỉnh 237.000.000 đồng, ngân sách Thị xã 79.000.000 đồng Tổ chức các đoàn Lãnh đạo thị xã đi thăm, tặng quà cho người có công với cách mạng tiêu biểu (UBND thị xã Cửa Lò, 2018)

Thị xã có 1.135 Liệt sỹ; 573 thương binh; 128 bệnh binh; 139 người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; 51 Bà mẹ Việt Nam anh hùng (trong đó có 5 mẹ còn sống đã được nhận phụng dưỡng); 1 người được phong Anh hùng lực lượng vũ trang Hiện tại Thị xã đang quản lý và chi trả trợ cấp hàng tháng cho 1.207 người có công và thân nhân của họ, số tiền chi trả một tháng hơn 1.900.000.000 đồng (UBND thị xã Cửa Lò, 2018)

Trong những năm qua, công tác phối hợp giữa ủy ban nhân dân huyện với Ban chỉ huy quân sự Thị xã , Công an Thị xã, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị xã hội, các tổ chức hội xã hội luôn được quan tâm thực hiện Chính vì vậy, việc tiếp nhận, xét duyệt hồ sơ xác nhận người có công với cách mạng tạo được sự đồng thuận trong nhân dân Quá trình thực hiện hạn chế được sai sót, hạn chế được đơn thư khiếu nại (UBND Thị xã Cửa Lò, 2018)

Trang 40

Một số hạn chế, vướng mắc, bất cập: Thông tư số

28/2013/TTLT-BLĐTBXH-BQP ngày 22/10/2013 của Liên Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Quốc phòng hướng dẫn xác nhận Liệt sỹ, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh trong chiến tranh không còn giấy tờ Tuy nhiên, căn

cứ chứng minh bị thương trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu được quy định tại khoản 2 điều 6: Giấy tờ có ghi sức ép hoặc chấn thương; danh sách quân nhân bị thương của cơ quan, đơn vị quản lý đối tượng khi bị thương có ghi tên cá nhân bị thương; Giấy tờ, tài liệu của cơ quan, đơn vị lập từ ngày 31/12/1994 trở về trước

có ghi cá nhân bị thương khi tham gia chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu….; Chế độ trợ cấp đối với vợ (chồng) liệt sỹ lấy chồng (vợ) khác nên quy định với mức trợ cấp khác với trợ cấp đối với thân nhân liệt sỹ Lý do: vợ liệt sỹ tái giá không được hưởng chế độ bảo hiểm y tế, chế độ điều dưỡng luân phiên 2 năm/1 lần, không có quà ngày 27/7 và tết nguyên đán, khi chết thân nhân không được hưởng trợ cấp 1 lần 3 tháng và Mai táng phí Nếu để hưởng cùng mức trợ cấp sẽ khó khăn trong việc theo dõi, quản lý, thực hiện các chế độ ưu đãi mà cũng không phù hợp với Vợ liệt sĩ không tái giá (UBND thị xã Cửa Lò, 2018)

2.2.5 Kinh nghiệm rút ra cho huyện Nghĩa Đàn

+ Việt Nam mặc dù kinh tế còn hạn chế nhưng cần phải ưu tiên quan tâm hơn nữa đối với chế độ cho người có công đặc biệt là chế độ trợ cấp hàng tháng còn hạn chế, cần thay đổi chính sách đãi ngộ với những người tham gia quân đội,

vì đây chính là những lực lượng nòng cốt khi xảy ra chiến tranh họ là những người sẽ xả thân bảo vệ Tổ quốc, kể cả sau khi trở về họ cũng cần được đãi ngộ trong cuộc sống, gia đình, công việc Tránh để diễn ra những cuộc biểu tình, đòi quyền lợi chính đáng mà họ được hưởng làm ảnh hưởng đến an ninh, kinh tế, chính trị của đất nước

+ Huyện Nghĩa Đàn mặc dù triển khai chế độ chính sách đã được kịp thời, hạn chế được những tồn đọng trong giải quyết chính sách, tuy nhiên chưa thực sự

áp dụng đầy đủ tính năng của khoa học công nghệ trong thực thi chính sách đối với người có công với cách mạng

+ Với kinh nghiệm của tỉnh Bắc Giang và huyện Diễn Châu, Đô Lương và Thị xã Cửa Lò trong thời gian tới Nghĩa Đàn nên quan tâm rà soát thủ tục hành chính, đặc biệt là thủ tục hồ sơ giải quyết chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, tổng hợp nghiên cứu đưa việc thực thi các chế độ chính sách đối với người

có công với cách mạng vào áp dụng “một cửa”, “một cửa liên thông”, “dịch vụ

Ngày đăng: 18/07/2023, 21:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Lao động Thương binh & xã hội (2013). Thông tư 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân
Tác giả: Bộ Lao động Thương binh & xã hội
Năm: 2013
2. Bộ lao động Thương binh & xã hội (2015). Thông tư số 36/2015/BLĐTBXH ngày 28/9/2015 hướng dẫn hồ sơ, trình tự thủ tục thực hiện chế độ ưu đãi trong giáo dục đào tạo đối với người có công với cách mạng và con của họ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 36/2015/BLĐTBXH ngày 28/9/2015 hướng dẫn hồ sơ, trình tự thủ tục thực hiện chế độ ưu đãi trong giáo dục đào tạo đối với người có công với cách mạng và con của họ
Tác giả: Bộ lao động Thương binh & xã hội
Năm: 2015
4. Bộ Tài chính (2018). Thông tư 101/2018/TT-BTC ngày 14/11/2018 quy đinh quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do nghành Lao động – Thương binh và xã hội quản lý Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 101/2018/TT-BTC
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Lao động – Thương binh và xã hội
Năm: 2018
5. Bộ Y tế, Bộ Lao động – Thương binh và xã hội (2016). Thông tư liên tịch số 20/2016/TTLT-BYT-BLĐTBXH hướng dẫn khám gám định bệnh, tật, dị dạng, dị tật có liên quan đến phơi nhiễm với chất độc hóa học đối với người haotj động kháng chiến và con đẻ của họ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch số 20/2016/TTLT-BYT-BLĐTBXH hướng dẫn khám gám định bệnh, tật, dị dạng, dị tật có liên quan đến phơi nhiễm với chất độc hóa học đối với người haotj động kháng chiến và con đẻ của họ
Tác giả: Bộ Y tế, Bộ Lao động – Thương binh và xã hội
Năm: 2016
6. C.Mác & Ph.Ăngghen (1995). Toàn tập. tập 23. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập. tập 23
Tác giả: C.Mác, Ph.Ăngghen
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1995
8. Chính phủ (2013b). Nghị định 31/2013/NĐ-CP ngày 9/14/2013 quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 31/2013/NĐ-CP ngày 9/14/2013 quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2013
9. Chính phủ (2013c). Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/05/2013 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự nhà nước“Bà mẹ Việt Nam anh hùng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bà mẹ Việt Nam anh hùng
10. Chính phủ (2019). Nghị định số 58/2019/NĐ-CP ngày 1/7/2019 quy định mức trợ cấp phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 58/2019/NĐ-CP ngày 1/7/2019 quy định mức trợ cấp phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2019
11. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001). Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
12. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006). Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
13. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011). Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI. NXB Chính trị Quốc gia - Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia - Sự thật
Năm: 2011
14. Đảng Cộng sản Việt Nam (2016). Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII NXB Chính trị Quốc gia - Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia - Sự thật
Năm: 2016
15. Đinh Văn Mậu & Phạm Hồng Thái (2005). Luật hành chính Việt Nam. NXB Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật hành chính Việt Nam
Tác giả: Đinh Văn Mậu, Phạm Hồng Thái
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2005
16. Đỗ Hoàng Toàn & Mai Văn Bưu (2005). Giáo trình Quản lý nhà nước về kinh tế. NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý nhà nước về kinh tế
Tác giả: Đỗ Hoàng Toàn, Mai Văn Bưu
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
Năm: 2005
17. Đỗ Kim Chung (2018). Chính sách công. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách công
Tác giả: Đỗ Kim Chung
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Sự thật
Năm: 2018
18. Hoàng Chí Bảo (1993). Một số vấn đề về chính sách xã hội ở nước ta hiện nay. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về chính sách xã hội ở nước ta hiện nay
Tác giả: Hoàng Chí Bảo
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1993
19. Học viện Hành chính quốc gia (2008). Giáo trình Hoạch định và phân tích chính sách. NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Hoạch định và phân tích chính sách
Tác giả: Học viện Hành chính quốc gia
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 2008
20. Nguyễn Hữu Hải & Lê Văn Hòa (2013). Đại cương về chính sách công, nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về chính sách công
Tác giả: Nguyễn Hữu Hải, Lê Văn Hòa
Nhà XB: nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2013
21. Nguyễn Hữu Trí & Nguyễn Lan Phương (2017). Quản lý Hành chính Nhà nước. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Hành chính Nhà nước
Tác giả: Nguyễn Hữu Trí, Nguyễn Lan Phương
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2017
22. Nguyễn Thị Lan Hương, Đặng Kim Chung, Lưu Quang Tuấn, Nguyễn Bích Ngọc & Đặng Hà Thu (2013). Phát triển hệ thống An sinh xã hội ở Việt Nam đến năm 2020, Viện Khoa học lao động và xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển hệ thống An sinh xã hội ở Việt Nam đến năm 2020
Tác giả: Nguyễn Thị Lan Hương, Đặng Kim Chung, Lưu Quang Tuấn, Nguyễn Bích Ngọc, Đặng Hà Thu
Nhà XB: Viện Khoa học lao động và xã hội
Năm: 2013

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm