BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC THỰC PHẨM HỌC PHẦN NGUYÊN LIỆU THỰC PHẨM CLO5 Xác định tiêu chí đánh giá và xây dựng biểu mẫu giám sát nguyên liệu đ[.]
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC - THỰC PHẨM
HỌC PHẦN : NGUYÊN LIỆU THỰC PHẨM
CLO5 : Xác định tiêu chí đánh giá và xây dựng biểu mẫu giám sát nguyên liệu
đầu vào dành cho 1 sản phẩm thực phẩm chế biến Sản phẩm : Cá ngừ đóng hộp sốt cà chua
Trang 2Phụ lục
1 Tổng quan về nguyên liệu 3
1.1 Cá ngừ 3
1.2 Phụ gia 3
1.2.1 Đường 3
1.2.2 Muối 3
1.2.3 Dầu ăn 3
1.2.4 Bột ngọt 3
1.2.5 Tiêu 4
1.2.6 Tinh bột biến tính 4
2 Quy trình sản xuất và thuyết minh quy trình 4
3 Quy trình mua hàng 15
3.1 Danh sách nhà cung cấp 15
3.2 Đánh giá nhà cung cấp 16
3.3 Phiếu yêu cầu mua hàng 17
3.4 Phiếu nhập kho 19
4.Quy trình tiếp nhận nguyên liệu 20
4.1 Mục đích 20
4.2 Phạm vi 20
4.3 Trách nhiệm 20
4.4 Quy trình nhập nguyên liệu vào kho 20
4.5 Thẩm tra 22
4.6 Quy định kỹ thuật với nguyên vật liệu 22
4.7 Bảng phân tích và đánh giá mối nguy với tiếp nhận nguyên liệu 29
- Tiến hành kiểm tra từng lô nguyên liệu của chỉ tiêu : Kim loại nặng QCVN 8-2-2011:BYT ; Dư lượng thuốc BVTV 50/2017/TT-BYT 32
4.8 Biện pháp giám sát , hành động khắc phục đối với tiếp nhận nguyên liệu 33
4.9 Các văn bản pháp luật , tiêu chuẩn , quy chuẩn liên quan 36
4.9.1 TIÊU CHUÂN QUỐC GIA TCVN 9765 : 2013 CODEX STAN 293-2008 CÀ CHUA QUẢ TƯƠI 36
4.9.2 QCVN 8-1:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm 42
4.9.3 QCVN 8-2:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm 48
4.9.4 QCVN 8-3:2012/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm 57
4.9.5 STANDARD FOR CANNED FINFISH CXS 119 – 1981 64
4.9.6 50/2016/TT-BYT quy định giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành 71
Trang 34.9.7 QCVN 12-3:2011/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh đối với bao
bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm bằng kim loại 71 4.9.8 71
1 Tổng quan về nguyên liệu
1.2.2 Muối
Muối được thêm vào với mục đích làm gia vị hoặc bảo quản, tạo vị mặn cho sản phẩm, nâng cao tính bền vững cho sản phẩm Muối có khả năng sát khuẩn nhẹ do khi hòa tan giải phóng ion (Cl-) có tính sát trùng Muối ăn làm thay đổi áp suất thẩm thấu của vi sinh vật, làm biến tính protein và enzyme của chúng
1.2.3 Dầu ăn
Dầu ăn (chất béo) là một trong những thành phần chính cung cấp các acid béo thiết
yếu,hỗ trợ các hoạt động sinh lý cho cơ thể Nó cũng là chất sinh nhiều năng lượng nhất cho cơthể Dầu làm bóng lớp ngoài của cá, giúp món ăn được hấp dẫn hơn
1.2.4 Bột ngọt
Bột ngọt, hay còn gọi là chất điều vị (E621) là muối natri của acid glutamic, một trong những acid amin không thiết yếu phong phú nhất trong tự nhiên Nó được sử dụng để làm tăngcường vị, làm hài hòa và làm tròn vị tổng thể của sản phẩm Tuy là chất điều vị cần thiết trong thực phẩm nhưng trong một vài điều kiện có thể làm thay đổi tính chất hoặc dùng không đúng liều lượng sẽ trở thành mối nguy cho sản phẩm ảnh hưởng đến sức khỏe người dùng.Sau đây là một số loại bột ngọt được tìm thấy trong cá trích sốt cà chua đóng hộp:
•Mononatri glutamat (E621)Mononatri glutamat (tiếng Anh: monosodium glutamate, viết tắt MSG) là muối natri củaacid glutamic, một trong những acid amin không thiết yếu phong phú nhất trong tự nhiên
Trang 4•Disodium guanylate (E627)Disodium guanylate là một chất phụ gia thực phẩm có số E627 Nó thường được sửdụng cùng với acid glutamic Vì nó là một chất phụ gia khá đắt tiền, nó không được sử dụngđộc lập với acid glutamic, nếu dinatri guanylate có trong danh sách các thành phần nhưngdường như không có bột ngọt, thì có khả năng là acid glutamic được cung cấp như một phầncủa thành phần khác, chẳng hạn như phức hợp protein đậu nành đã qua chế biến Nó thườngđược thêm vào thực phẩm cùng với dinatri inosinate; sự kết hợp được gọi là dinatri 5'-ribonucleotide
•Disodium inosinate ( E631)Disodium inosinate ( E631) là muối dinatri của acid inosinic
có công thức hóa họcC10H11N4Na2O8P Được sử dụng làm phụ gia thực phẩm và thường được tìm thấy trong mì ănliền , khoai tây chiên và nhiều loại thức ăn nhẹ khác Mặc dù nó có thể thu được từ quá trìnhlên men đường của vi khuẩn, nhưng nó thường được chế biến thương mại từ các sản phẩmđộng vật
1.2.5 Tiêu
Sự có mặt của hạt tiêu trong sản xuất cá nục đóng hộp làm cho sản phẩm vừa có tínhcảm quan vừa nâng cao giá trị dinh dưỡng Ngoài công dụng làm gia vị,giảm mùi tanh của cáhồ tiêu được dùng làm thuốc kích thích sự tiêu hóa, giảm đau răng, đau bụng
1.2.6 Tinh bột biến tính
Tinh bột biến tính là các loại tinh bột thực phẩm có một hoặc một số thuộc tính ban đầu
đã được làm thay đổi bằng cách xử lý phù hợp với Thực hành sản xuất tốt (GMP), theo một trong những quy trình nêu trong Bảng 2
Trong trường hợp tinh bột được xử lý bằng nhiệt trong môi trường axit hoặc kiềm, sẽ tạo
ra các đoạn mạch nhỏ Khi tinh bột được tẩy màu, về cơ bản chỉ có sự thay đổi về màu sắc Quá trình oxy hóa liên quan đến việc tạo thành các nhóm cacboxyl Kết quả axetyl hóa là thay thế nhóm hydroxyl bằng este axetyl Xử lý bằng thuốc thử như axit
orthophosphoric dẫn đến thay thế vị trí 2, 3 hoặc 6 của anhydroglucose trừ khi vị trí số 6
có liên kết nhánh Trong trường hợp liên kết ngang, khi dùng chất thay thế đa chức năng như phospho oxyclorua, kết nối hai mạch, cấu trúc có thể là: Tinh bột -O-R-O- tinh bột, trong đó R là nhóm liên kết ngang và tinh bột có cấu trúc thẳng và/hoặc phân nhánh Các sản phẩm thương mại có thể được xác định bởi các thông số cho kiểu biến tính cụ thể như trong cột thứ 3 của Bảng 2 và cũng có thể được quy định thêm về hao hụt khối lượng khi sấy, tro sulfat, protein và chất béo
2 Quy trình sản xuất và thuyết minh quy trình
❖ Quy trình
Trang 5❖ Thuyết minh qui trình
1 Vận chuyển – tiếp nhận – phân loại nguyên liệu
Trang 6a Cách tiến hành
Nguyên liệu cá được mua từ các nhà cung cấp trước khi nhập xưởng phải được phân cỡ và kiểm tra các chỉ tiêu (ngoại quan, lý hoá sinh).Chỉ nhận vào chế biến những nguyên liệu đạt yêu cầu Sau khi kiểm tra đạt yêu cầu nguyên liệu cá sẽ được đưa vào bồn chứa cá
Nguyên liệu dùng cho sản xuất đồ hộp này là dạng đông Kích thước cá yêu cầu là 12 – 15cm Loại cá sử dụng là loài cá nục thuôn (thân dẹt)
Trong quá trình vận chuyển, các phương tiện phải đảm bảo vệ sinh Nguyên liệu được sắp xếp sao cho ít bị giập nát hư hỏng, tận dụng được khả năng vận chuyển cao nhất
Quá trình bảo quản nguyên liệu cần đảm bảo nguyên liệu ít biến đổi về thành phần dinh dưỡng và hạn chế sự phát triển của vi sinh vật
Phân loại nhằm để loại bỏ các nguyên liệu không yêu cầu, phân loại nguyên liệu theo kích thước
b Yêu cầu nguyên liệu
Cá đông: là các loại cá đã được xử lý cắt đầu, đuôi, mang, nội tạng và được bảo quản bằng phương pháp lạnh đông; cần rã đông trước khi chế biếnYêu cầu nguyên liệu phải tươi không ươn thối, phải thoả mãn các yêu cầu về nguyên liệu cho sản xuất đồ hộp cá sốt cà chua: thịt
cá không bị xây xát, nhớt cá không bị đục không có mùi hôi, mang cá màu đỏ không bị tái tím hoặc đen
Rã đông bằng nước lạnh ở nhiệt độ 2-5C, thời gian rã đông 2- 3 giờ, nhiệt độ sau rã đông của cá đạt < 4°C
Loại bỏ những phần đầu, đuôi, mang, nội tạng
Loại bỏ máu, tạp chất, chất nhờn, chất bẩn còn dính trên thân cá
Trang 73 Dò kim loại
a Cách tiến hành
Sau khi cắt đầu băng tải sẽ chuyển các khay cá đến thiết bị dò kim loại để loại bỏ kịp thời các mảnh kim loại có kích thước 3mm lẫn trong cá
Nguyên liệu cho vào máy dò kim loại nếu có lẫn kim loại thì máy sẽ phát ra tiếng kêu phần
cá này sẽ được lấy ra đem đi xử lý loại bỏ kim loại để tiếp tục cho vào dây chuyền sản xuất
Tăng tính chất bảo quản, ức chế hoạt độ của vi sinh vật, tránh hỏng cá
Làm kết cấu cá được vững chắc, làm cho sản phẩm cá đóng hộp ít bị vỡ nát
Làm cho cá có vị ngon hơn
c Các biến đổi
Vật lý: Khối lượng: nước bị thẩm thấu từ bên trong tế bào ra bên ngoài tế bào Điều này làm trọng lượng cá giảm xuống Lượng nước thoát ra càng nhiều thì trọng lượng giảm càng nhiều, ngoài ra
Hóa lí: do áp suất thẩm thấu nước bị khuếch tán từ bên trong tế bào ra ngoài
Hóa học: Trọng lượng cá bị giảm xuống một phần do protide bị phân hủy
Hóa sinh: các biến đổi hóa sinh xảy ra không đáng kể do enzyme bị vô hoạt và vi sinh vật bị
ức chế
Dinh dưỡng: hao hụt chất dinh dưỡng trong đó chất béo hao hụt ít, protein hao hụt nhiều, do hàm lượng Nitơ hòa tan khuếch tán ra dung dịch muối, lượng protein trong nước tăng Sự hao hụt protein phụ thuộc vào phương pháp muối (phương pháp khuấy đảo bị hao hụt nhiều hơn protein hơn phương pháp không khuấy đảo)
5 Rửa – để ráo
a Cách tiến hành
Cá sau khi ướp muối xong thì vớt ra, dùng nước sạch để rửa cá
b Mục đích:
Trang 8Rửa : Loại bớt muối trong quá trình ướp muối , nhằm làm cho cá có vị mặn đều
Để ráo: nhằm giảm lượng nước muối ở cá để tránh làm loãng khi xếp hộp
6 Xếp hộp
a.Cách tiến hành
Hộp trước khi sử dụng phải tiến hành kiểm tra lại phẩm chất và rửa sạch.Sau khi kiểm tra xong rửa hộp Nước rửa có nhiệt độ từ 80-85C giúp rửa sạch hộp, loại bỏ chất lạ, bụi bẩn, chuẩn bị tốt cho giai đoạn xếp hộp
Sau khi đã rửa sạch băng tải sẽ chuyển các khay cá đến khu vực vô lon Dùng tay cho cá vào từng lon, tùy theo kích thước của cá mà số lượng cá, đảm bảo trọng lượng cá vô lon
Đồng đều về chất lượng: màu sắc, độ chín, hình dạng kích thước, số lượng miếng
Để lại khoảng không đỉnh hộp
Trang 9Ổn định màu cho sản phẩm
Tăng độ thấm của tế bào, đuổi khí trong nguyên liệu tránh phồng hộp khi tiệt trùng
Chắt nước: nhằm loại phần nước và các chất ngấm ra trong các quá trình chế biến trước (rửa, hấp)
Vật lý: Tăng nhiệt độ của cá lên , cấu trúc cá mềm, thể tích cá tăng lên
Hóa lí: Nước lúc đầu ở trong cá dưới dạng lỏng sẽ hóa thành hơi sau đó hơi này cùng với hơi được phun vào chuyển thành dạng lỏng
Hóa học: có sự biến tính protein, sự phân cắt mạch của polysaccharide, sự thủy phân chất béo
Sinh học : enzyme vô hoạt, vi sinh vật tiêu diệt và ức chế một phần
Lấp đầy chỗ trống trong hộp để loại bớt khí trong hộp, tránh hiện tượng phồng hộp sau này Tạo màu, mùi, vị đặc trưng cho sản phẩm cá đóng hộp sốt cà chua
Trang 10b Mục đích
Chọn được cà chua đạt tiêu chuẩn cho quá trình sản xuất
c Biến đổi: trong quá trình lựa chọn,phân loại chủ yếu là thay đổi về thành phần các cấu tử,
mà không có sự biến đổi về chất
8.2 Rửa
a Cách tiến hành
Yêu cầu cơ bản của quá trình rửa là nguyên liệu sau khi rửa phải sạch, không bị dập nát, các chất dinh dưỡng ít bị tổn thất, thời gian rửa ngắn và ít bị tổn thất Nước rửa là yếu tố quan trọng nhất, nó quyết định độ sạch của nguyên liệu Vì thế nước rửa phải đủ tiêu chuẩn nước sạch, nước rửa có độ cứng cao thường là cho nguyên liệu rau quả có độ chắc hơn, ít nở và cứng hơn
8.3 Chần
a Cách tiến hành
Cho nguyên liệu trực tiếp vào nước chần hoặc phun nước vào nguyên liệu Nhiệt độ chần, hấp khoảng 80 – 90C trong thời gian 3-15 phút Sau khi chần xong cần phải làm nguội nhanh để tránh tổn thất các chất dinh dưỡng
b Mục đích
Đình chỉ các quá trình sinh hóa xảy ra trong nguyên liệu, giữ màu sắc của nguyên liệu không hoặc ít bị biến đổi: dưới tác dụng của enzyme peroxidase, polyphenoloxidase trong nguyên liệu thường xảy ra quá trình oxy hóa các chất chát, tạo thành flobafen có màu đen Chần, hấp, đun nóng làm cho hệ thống nzyme đó bị phá hủy nên nguyên liệu không bị thâm đen
Pectinase phân cắt protopectin thành pectin hòa tan làm cho quả cà chua mềm hơn dễ dàng cho việc tách vỏ và hạt ra khỏi thịt quả, ít phế liệu cho quá trình chà sau này
Nếu chần quá thời gian và nhiệt độ quy định thì nguyên liệu dễ bị nhũn và tổn thất nhiều chất khô
c Biến đổi
Trong quá trình chần sự mất mát chất dinh dưỡng thường do hòa tan hơn là bị biến đổi Các chất khoáng, vitamin cũng như một số các cấu tử hòa tan bị hoà tan trong nước chần
Trang 11Màu caroten: Caroten tương đối bền nhiệt, vì vậy ít bị biến đổi trong qúa trình chần, hấp Mặt khác, trong quá trình tồn trữ, nguyên liệu được chần, hấp thì hàm lượng caroten lại ổn định hơn nguyên liệu không chần
Mùi vị:Các chất mùi thường hiện diện trong nguyên liệu là các hợp chất ester dễ bay hơi Vì vậy, mùi vị giảm một ít sau khi chần, hấp
Cấu trúc:Một trong những mục đích của quá trình chần, hấp là làm mềm cấu trúc, để tạo điều kiện dễ dàng cho việc tách vỏ và hạt ra khỏi thịt quả
8.4 Chà, rây
a Cách tiến hành:
Phương pháp chà dùng trong sản xuất nước quả có thịt quả, mứt quả…nghĩa là dùng để phân chia nguyên liệu rau quả có cấu tạo mềm thành 2 phần: phần lỏng qua rây để sản xuất sản phẩm chính, phần bã còn lại trên rây.Nguyên tắc chà là tạo ra cho nguyên liệu một lực cơ học cần thiết làm các thành phần trong quả tách nhau ra, rồi ép mạnh vào rây có đục lỗ nhỏ Phần qua lưới rây được gọi là dịch chà hay bột chà
Phụ gia bao gồm :tiêu , tỏi , muối , tinh bột biến tính , đường , bột ngọt, Acid citric ,
Sodiumbenzoate , dầu ăn
Trang 12Lon đã được chắt nước theo băng tải đến bồn chứa sốt cà, bồn chứa dầu Tại đây sốt cà và dầu sẽ được rót vào từng lon bằng máy định lượng Nhiệt độ gia nhiệt thường 70 – 90C, trong thời gian 10 – 15 phút.Trong quá trình gia nhiệt ta cần phải khuấy trộn liên tục không cho bén nồi Thường được gia nhiệt kết hợp với quá trình phối trộn
Các loại gia vị: Nếu dùng nguyên liệu tươi: hành, tỏi, đường, muối sau khi cân đủ số lượng cần dùng, làm sạch (bóc vỏ, bỏ phần bị hư, rữa), ta cho vào thiết bị xay để xay chung tạo dịch mịn rồi cho vào phối trộn
Nếu sử dụng nguyên liệu bột đã qua chế biến (dạng bột mịn), thì không cần pha thành dịch
mà cần phải cho chúng qua rây để cho chúng không bị vón cục, trộn chung với nhau ở ngoài rồi mới cho vào phối trộn Khi phối trộn cần phải khuấy trộn thật đều và theo một chiều để tạo cấu trúc cho sản phẩm, không bị vón cục và cho thành phần được phân bố đều trong dịch Gần cuối quá trình gia nhiệt, tiếp tục cho gia vị và phụ gia vào để tiếp tục phối trộn
Đối với các phụ gia ta cũng làm tương tự như gia vị
b Mục đích
Giúp hồ hóa tinh bột để ổn định hệ nhủ tương tránh hiện tượng tách pha sau này
Làm bốc hơi một lượng nước để sản phẩm đạt được hàm lượng chất khô mong muốn
c Các biến đổi hộp cá sau khi rót sốt cà chua
Vật lý: ít có biến đổi nhiều
Hóa lý: tinh bột sẽ hút nước trương nở tạo kết dính làm cho sản phẩm có độ dẻo sệt, và giữ nước cho sản phẩm
Hóa học: ph giảm do trong môi trường axit từ dịch rót cà chua
Hóa sinh: ít có biến đổi nhiều do enzyme bị vô hoạt, ức chế sự phát triển của vi sinh vật
9 Bài khí – ghép mí
a Cách tiến hành
Lon đã có sốt cà và dầu sẽ được băng tải đưa đến máy ghép mí để ghép mí và nắp lại với nhau, nhân viên QA lấy mẫu để kiểm tra lỗi cảm quan với tần suất 15phút/lần và mí ghép 2h/lần
Nhân tố quan trọng quyết định sự thành công của công nghệ sản xuất đồ hộp là khả năng làm kín hộp hoặc lọ thủy tinh Bước này rất quan trọng ảnh hưởng đến mức độ an toàn và thời gian bảo quản.Kiểm tra độ kín của mối ghép là vấn đề quan trọng nhất
Sau khi ghép mí, hộp được đưa qua chậu nước rửa để loại bỏ phần nguyên liệu còn bám trên hộp Nếu không rửa lại, phần nguyên liệu này sẽ bị đóng cứng lại trong suốt quá trình xử lý nhiệt và không thể tách ra được sau đó
Rửa sạch đồ hộp bằng nước nóng có nhiệt độ từ 80-85C sau đó đem đi thanh trùng
b Mục đích
Trang 13Đóng nắp hộp cho sản phẩm thuận lợi cho các công đoạn sau cũng như trong bảo quản sản phẩm
Ghép mí kín giúp cách ly thực phẩm khỏi các tác nhân gây hư hỏng
Giảm áp xuất bên trong hộp khi thanh trùng để hộp khỏi bị biến dạng ,bun nắp nứt các mối hàng
Tạo cho hộp được an toàn với tác động của môi trường xung quanh khi va đập cơ học
Hạn chế sự ăn mòn vỏ hộp,tạo độ chân không trong hộp khi làm nguội
Hạn chế sự phát triển vi sinh vật hiếu khí tồn tại trong hộp khi thanh trùng , do đó đồ hộp có thể bảo quản trong thời gian dài mà không bị hư hỏng
10 Thanh trùng
a Cách tiến hành
Sau khi ghép mí băng tải sẽ chuyển các lon cá đến hệ thống thanh trùng Nhân viên QA kiểm tra thời gian, nhiệt độ với tần suất 15 phút/lần, nhân viên vận hành theo dõi liên tục biểu đồ nhiệt kế tự ghi Nhiệt độ thanh trùng 1210C, thời gian thanh trùng
b Mục đích
Quá trình thanh trùng nhằm tiêu diệt các vi sinh vật, kéo dài thời gian bảo quản, tăng phong
vị và làm nhừ kết cấu của thực phẩm, đảm bảo an toàn cho người sử dụng
c Thông số kỹ thuật chính
Nhiệt độ thanh trùng: 1210C
Thời gian thanh trùng:
50 phút đối với lon 202×200, I.T ≥500C
60 phút đối với lon 307×113, I.T ≥400C
11 Làm nguội
a Cách tiến hành
b Mô tả
Sau khi tiệt trùng băng tải sẽ chuyển các lon đến hệ thống làm nguội (nước dùng làm nguội
có nồng độ clorine từ 1.0 – 3.0ppm) Nhân viên QA định kỳ kiểm tra nồng độ clorine dư trong nước làm nguội với tần suất 2h/lần để đảm bảo nước làm nguội an toàn cho sản
phẩm.Nhân viên QA kiểm tra nhiệt độ lon đầu tiên ra khỏi nước làm nguội đối với mỗ lô 50C
Môi trường làm nguội là nước lạnh Nước làm nguội phải được khử trùng, nước được khử trùng thường dùng là Clo Từ lúc bổ sung Clo cho đến khi sử dụng nước đó để làm lạnh cần ít nhất 20 phút để Clo lắng xuống nước Mức Clo không được quá cao nếu không sẽ dẫn tới ăn mòn hộp
Trang 14Làm khô, dán nhãn và đóng gói
c Mục đích
Đồ hộp thực phẩm sau khi tiệt trùng phải làm nguội nhanh chóng tránh bị tiếp tục gia nhiệt làm thực phẩm quá chín ảnh hưởng đến chất lượng cá hộp
Làm nguội tránh các tác hại sau:
+ Giảm màu sắc mùi vị sản phẩm
+ Phá hủy kết cấu tổ chức của thực phẩm
+ Vi sinh ưa nhiệt phát triển
+ Kim loại làm vỏ hộp bị ăn mòn gây nên hiện tượng phòng hộp
_ Vì vậy làm nguội càng nhanh càng tốt ,tuy nhiên nếu biến đổi đột ngột thì vỏ hộp bị hư hỏng như biến dạng hộp hay hở nắp
Trên thùng carton được ghi đầy đủ tên và địa chỉ của xí nghiệp, tên sản phẩm, ngày sản xuất Lon 202×200:10 lon/ block, 10block/ thùng carton 100 lon, 5 block/thùng carton 50 lon Lon 307×113: 4lon hoặc 6 lon/ block, 48lon/thùng
vi sinh vật phát triển lên men ,sủi bọt ,phòng hộp
Ngoài ra đồ hộp cất giữ trong kho nếu điều kiện không tốt dễ bị biến chất Nhiệt độ và độ ẩm trong kho là nguyên nhân chủ yếu làm cho hộp hư hỏng ,độ ẩm trong kho cao sẽ làm cho vỏ hộp sắt chống bị rỉ,nhãn hiệu dễ bị nhăn và bong tróc
Trang 15Nếu phát hiện thấy tỉ lệ hư hỏng vượt quá mức cho phép ,cần phải xem xét lại các công đoạn của qui trình để tìm nguyên nhân khắc phục
a Thông số kỹ thuật chính
– Nhiệt độ lưu ở nhiệt độ thường
– Thời gian: >15 ngày
14 Kiểm tra chất lượng sản phẩm
a Cách tiến hành
Kiểm tra thành phẩm về cảm quan và vi sinh Nếu có vi sinh thì nước paste sẽ đục ,biến màu,
có mùi chua ,vị khó chịu…hộp phòng dễ nhận biết
b Mục đích
Loại những sản phẩm khuyết tật, không đạt yêu cầu
15 Lưu kho, bảo quản và phân phối
Cung cấp phụ gia
Trang 16Địa chỉ 2: 394 Nhị Bình 15, Nhị Bình, Hóc Môn, Thành phố
028-3961-1587 028-39612737
Cung cấp bao bì
3.2 Đánh giá nhà cung cấp
BẢNG ĐÁNH GIÁ NHÀ CUNG CẤP Tên nhà cung cấp
SỐ
1 Chất lượng sản phẩm
2 Thời gian giao hàng
8 Quy mô sản xuất
9 Số lượng hàng hóa tối
đa đáp ứng yêu cầu
ngày….tháng… năm 2023
Trang 17Giám đốc Trưởng Phòng Người đánh giá
3.3 Phiếu yêu cầu mua hàng
Phiếu yêu cầu mua hàng:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015 và các văn bản pháp luật liên quan;
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 và các văn bản pháp luật liên quan;
- Nhu cầu và khả năng của các bên;
Hôm nay, ngày …… tháng …… năm …… , Tại ……
(Giấy ủy quyền số: … ngày … tháng … năm … do … chức vụ … ký)
BÊN MUA (Bên B)
Tên doanh nghiệp: ………
Mã số doanh nghiệp: ………
Địa chỉ trụ sở chính: ………
Trang 18Điện thoại: ……… Fax: ………
Tài khoản số: ………
Mở tại ngân hàng: ………
Đại diện theo pháp luật: ……… Chức vụ: ………
CMND/Thẻ CCCD số: … Nơi cấp: … Ngày cấp: …
(Giấy ủy quyền số: ngày … tháng … năm … do … chức vụ … ký)
Trên cơ sở thỏa thuận, hai bên thống nhất ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa với các điều khoản như sau:
Điều 1: TÊN HÀNG - SỐ LƯỢNG - CHẤT LƯỢNG - GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG
Điều 2: THANH TOÁN
1 Bên B phải thanh toán cho Bên A số tiền ghi tại Điều 1 của Hợp đồng này vào ngày tháng năm
2 Bên B thanh toán cho Bên A theo hình thức
Điều 3: THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG THỨC GIAO HÀNG
1 Bên A giao cho bên B theo lịch sau:
2 Phương tiện vận chuyển và chi phí vận chuyển do bên …… chịu
Chi phí bốc xếp (mỗi bên chịu một đầu hoặc ……… )
3 Quy định lịch giao nhận hàng hóa mà bên mua không đến nhận hàng thì phải chịu chi phí lưu kho bãi là … đồng/ngày Nếu phương tiện vận chuyển bên mua đến mà bên bán không
có hàng giao thì bên bán phải chịu chi phí thực tế cho việc điều động phương tiện
Trang 193.4 Phiếu nhập kho
Phiếu nhập kho
Đơn vị:
Bộ phận:
PHIẾU NHẬP KHO Ngày tháng năm Nợ
Số: Có
- Họ và tên người giao:
- Theo số ngày tháng năm của
Nhập tại kho: địa điểm
STT Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư dụng cụ sản phẩm, hàng hóa Mã số Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Theo chứng từ Thực nhập Cộng - Tổng số tiền (viết bằng chữ):
- Số chứng từ gốc kèm theo:
Ngày tháng năm
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Hoặc bộ phận có nhu cầu nhập)
Trang 204.Quy trình tiếp nhận nguyên liệu
4.1 Mục đích
Quy trình tiếp nhận nguyên liệu được xây dựng nhằm đảm bảo hàng hóa nhập kho chính xác
về số lượng , tình trạng chất lượng được kiểm soát và quản lý theo đúng quy định
Trang 21- NCC giao hàng đến công ty theo lịch giao hàng của MPO
- Lái xe liên hệ bảo vệ , đậu xe bên ngoài
2.Kiểm tra và lập PĐNNK
- Nhân viên bảo vệ kiểm tra tình trạng xe Nếu không đạt nhân viên bảo vệ thông tin với bộ phận kho và yêu cầu lái xe khắc phục trước khi cho vào cổng Nếu đạt yêu cầu , nhân viên bảo vệ hướng dẫn lái xe vào văn phòng kho để làm thủ tục nhập hàng
- Nhân viên kiểm tra tính hợp lệ của hàng hóa , bao gồm : lịch nhập hàng , đơn đặt hàng , giấy xác nhận chất lượng , phiếu xuất kho Nếu đạt yêu cầu tiến hành lập phiếu đề nghị nhập hàng và ghi NSX , HSD lên PĐNNK.Nếu không đạt yêu cầu yêu cầu bổ sung đầy đủ giấy tờ hợp lệ theo hàng hóa để được nhập hàng
- Sau khi kiểm tra chứng chỉ đạt , lái xe nhận lại chứng từ và chứng chỉ nhập hàng
- Cổng bảo vệ kiểm tra phiếu , đề nghị nhập hàng và ghi sổ lại
3.Cân xe lần 1
- Lái xe của NCC cho xe lên bàn lần 1
- Nhân viên bảo vệ hướng dẫn lái xe của nhà cung cấp đưa xe vào vị trí của kho nhập hàng và chèn bánh xe an toàn
4.Kiểm tra
- Khi xe vào cửa nhập hàng , nhân viên data báo QA nguyên liệu xuống kho để kiểm mẫu
- Nếu hàng hóa không đạt yêu cầu , Nhân viên QA lập biên bản không phù hợp và gửi mail cho các bộ phận để trả lại nhà cung cấp
- Nếu hàng đạt yêu cầu thì tiến hành nhập hàng vào kho
- Tiến hành cân xe lần 2 đối với xe hàng của NCC
-Nhân viên kho cân xe và lưu phiếu cân trên hệ thống , in phiếu cân và có ký nhận đầy đủ của các bộ phận liên quan
7.Lập phiếu nhập kho
- NVK giao PĐNNK có đầy đủ chữ ký cho lái xe Lái xe mang về văn phỏng kho cho nhân viên nhập liệu khi đã nhập kho xong
Trang 22- Lái xe , bảo vệ và nhân viên nhập liệu cùng ký xác nhận vào phiếu nhập kho
4.5 Thẩm tra
Mục đích : Đảm bảo nhà cung cấp cung cấp vật tư, nguyên liệu an toàn thực phẩm, an ninh thực phẩm và chống gian lận
Phương pháp :
Đánh giá nhà cung cấp / kiểm tra hồ sơ nhà cung cấp
Đánh giá theo checklist đánh giá nhà cung cấp;
đánh giá dựa trên lịch sử giao dịch
Tần suất : 1 năm 1 lần
Trách nhiệm : trưởng phòng AATP và trưởng phòng mua hàng
4.6 Quy định kỹ thuật với nguyên vật liệu
❖ Quy định kỹ thuật về nguyên liệu cá
TCVN 12153:2018 cá ngừ nguyên liệu tuna’s raw material
Yêu cầu hóa học
Hàm lượng histamin: không lớn hơn 100 mg/kg
Giới hạn kim loại nặng
Các giới hạn kim loại nặng đối với cá ngừ vây vàng và cá ngừ mắt to nguyên liệu theo quy định trong Bảng 2
Bảng 2 - Giới hạn kim loại nặng
Giới hạn vi sinh vật
Giới hạn vi sinh vật đối với cá ngừ vây vàng và cá ngừ mắt to nguyên liệu theo quy định trong Bảng 3
Trang 23Bảng 3 - Giới hạn vi sinh vật
1 Tổng vi sinh vật hiếu khí, CFU/g, không lớn hơn 106
6 V parahaemolyticus, CFU/g, không lớn hơn 102
TCVN 6388 : 2006 CODEX STAN 70 – 1981, REV.1- 1995 cá ngừ đóng hộp
Chất không mong muốn
Đơn vị mẫu bị ảnh hưởng bởi các tinh thể "struvit " có chiều dài lớn hơn 5 mm
Thành phần và các yêu cầu về chất lƣợng
Thành phần
- Cá: sản phẩm phải được chế biến từ cá tươi đã được cắt bỏ đầu, đuôi, ruột
Nguyên liệu phải có chất lượng như cá tươi bán cho người tiêu dùng
Trang 24- Các thành phần khác: môi trường đóng hộp và tất cả các thành phần khác
được sử dụng phải đạt chất lượng thực phẩm và phù hợp với các tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật có liên quan
2 Yêu cầu về chất lượng
Sự phân huỷ
Sản phẩm cá đóng hộp không được chứa hàm lượng histamine lớn hơn
10mg/100g cá đóng hộp tính theo giá trị trung bình của đơn vị mẫu thử Áp dụng với các loại
cá đóng hộp thuộc các họ cá Scombridae, Scombresocidae, Clupeidae,
Coryphaenidae và Pomatomidae
Thành phẩm
Sản phẩm cá đóng hộp thoả mãn các yêu cầu của quy chuẩn này
3 Phụ gia thực phẩm
Chỉ được phép sử dụng các phụ gia thực phẩm trong danh mục cho phép theo
Thông tư số 27/2012/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Bộ Y tế về hướng dẫn việc quản lý phụ gia thực phẩm, Thông tư số 08/2015/TT-BYT ngày 11 tháng 5 năm 2015 sửa đổi, bổ sung một số quy định Thông tư số 27/2012/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2012 của
Bộ trưởng Bộ Y tế về hướng dẫn việc quản lý phụ gia thực phẩm và các quy định khác có liên quan
4 Chất nhiễm bẩn
4.1 Kim loại nặng
Đáp ứng yêu cầu quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: QCVN 8-2:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm
4.2 Hàm lượng histamine
Không được lớn hơn 20mg/100g cá đóng hộp trong mọi đơn vị mẫu được phân
tích
Áp dụng với các loại cá đóng hộp thuộc các họ cá Scombridae,
Scombresocidae, Clupeidae, Coryphaenidae và Pomatomidae
4.3 Dư lượng thuốc thú y
Sản phẩm cá đóng hộp phải tuân thủ các giới hạn dư lượng tối đa đối với thuốc
thú y theo quy định tại Thông tư 24/2013/TT-BYT ngày 14/8/2013 của Bộ Y tế về ban hành
“Quy định mức giới hạn tối đa dư lượng thuốc thú y trong thực phẩm” và các quy định hiện.hành
5 Bao bì sản phẩm
Trang 25Đáp ứng yêu cầu quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-
3:2011/BYT về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ bằng kim loại tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm
6 Ghi nhãn sản phẩm
Việc ghi nhãn theo đúng quy định tại Thông tư liên tịch số BCT ngày 27 tháng 10 năm 2014 hướng dẫn ghi nhãn hàng hóa đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến thực phẩm bao gói sẵn
34/2014/TTLT-BYTBNNPTNT-❖ Quy định kỹ thuật về nguyên liệu cà chua
TCVN 9765 : 2013 CODEX STAN 293-2008 cà chua quả tươi
Yêu cầu về chất lượng
Tùy theo các yêu cầu cụ thể cho từng hạng và sai số cho phép, tất cả các hạng cà chua quả tươi phải:
- nguyên vẹn;
- lành lặn, không bị dập nát hoặc hư hỏng đến mức không phù hợp cho sử dụng;
- sạch, không có tạp chất lạ nhìn thấy bằng mắt thường;
- không có và không bị sinh vật hại gây ảnh hưởng đến hình thức quả;
- không bị ẩm bất thường ở ngoài vỏ, trừ khi bị ngưng tụ nước do vừa đưa ra từ thiết bị bảo quản lạnh;
- không có bất kỳ mùi và/hoặc vị lạ
- hình thức quả tươi;
Trong trường hợp cà chua quả tươi dạng chùm, cành phải còn tươi, khỏe, sạch, không có lá
và tạp chất
Độ phát triển và trạng thái của cà chua quả tươi phải phù hợp để chúng có thể:
- chịu được vận chuyển và bốc dỡ; và
- đến được nơi tiêu thụ với trạng thái tốt;
Yêu cầu về độ chín
Cà chua quả tươi phải phát triển đầy đủ và có độ chín thích hợp
- Độ phát triển và độ chín của cà chua quả tươi phải sao cho quả có thể chín tiếp và đạt tới độ chín sinh lý thích hợp
❖ Quy định kỹ thuật về muối
Tiêu chuẩn cảm quan của muối được phép sử dụng trong thực phẩm (TCVN9639:2013)
Vị Dung dịch 5% có vị mặn thuần khiết đặc
trưng của muối , không có vị lạ
Chỉ tiêu hóa lý của muối TCVN 9639:2013
Độ ẩm , % khối lượng không lớn hơn 5
Hàm lượng natri cloru ,% khối lượng chất
khô không nhỏ hơn
99
Trang 26Hàm lượng chất không tan trong nước ,%
khối lượng chất khô , không lớn hơn
0,2
Hàm lượng inon canxin (Ca2+)(Ca2+) ,%
khối lượng chất khô không lớn hơn
0,2
Hàm lượng ion magie (Mg2+) %, khối
lượng chất khô không lớn hơn
0,25
Hàm lượng ion sulfat, %khối lượng chất
khô , không lớn hơn
0,8
❖ Quy định kỹ thuật về tiêu
Yêu cầu kỹ thuật khi dùng tiêu vào chế biến
Chỉ tiêu cảm quan (TCVN 5387 – 1994)
- Trạng thái: tơi, mịn khô, không lẫn tạp chất
- Màu sắc: có màu nâu sậm hoặc đen.-Mùi vị: vị cay nồng tự nhiên, có mùi thơm đặc trưng, không có mùi vị lạ
-Không có nấm mốc sâu mọt
.Bảng 2.7: Chỉ tiêu hóa lý hạt tiêu (TCVN 5387 – 1994)
Trang 294.7 Bảng phân tích và đánh giá mối nguy với tiếp nhận nguyên liệu
SƠ ĐỒ MATRIX ĐÁNH GIÁ MỐI NGUY Mức độ ảnh
Trang 30Gần như không đánh
kể
soát bằng PRP )
Hiếm khi (1 lần /năm)
Thường xuyên (1 lần / tuần)
Rất thường xuyên ( 1 lần /ngày )
BẢNG PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ MỐI NGUY
ra (a)
Mức
độ nghi
êm trọng(b)
Mức
độ đáng kể
(=a×b)
Lý giải ở cột
7
Biện pháp kiểm soát
- Virus
- Ký sinh trùng : giun , sán
- Từ môi trường sống của cá , từ dụng cụ đánh bắt , quá trình vận chuyển không đảm bảo
- Nhiễm từ môi trường , nhiễm chéo trong quá trình vận chuyển
- Từ nguồn thức ăn
g đáng kể
Cá nhiễm vi sinh do sự ươn hư hỏng
sẻ được loại
bỏ , Ký sinh trùng sẽ được loại bỏ bằng trong quá trình xử lý
Vi sinh trong các quá trình gia nhiệt ở các bước sau
Lấy mẫu kiểm tra vi sinh hoặc phải có giấy cam kết của phía nhà cung cấp
Hóa
học
- Nhiễm Kim loại nặng : Cd,
Hg ,MeHg,
- Độc tố : Tetrodotoxin , Histamin
- Từ các chất thải sinh hoạt công nghiệp thải
ra không được xử lý nhiễm vào nguồn nước
kể
Dư lượng các chất hóa học gây nguy hiểm không được tồn tại trong nguyên liệu , khó loại bỏ ở các
- Tiến hành kiểm tra từng lô nguyên liệu của chỉ tiêu : Kim loại nặng
Trang 31- Mối nguy do con thêm vào : kháng sinh cấm , hóa chất độc hại , phụ gia , phẩm màu
nguồn thức
ăn
- Do cá bị ươn dẫn đến phân hủy bởi enzyme sinh
ra độc tố
- Do con người
bước tiếp theo
QCVN 2-
8-2011:BYT
- Lấy mẫu kiểm tra độc tố , hóa chất
có trong nguyên liệu hoặc yêu cầu giấy cam kết từ nhà cung cấp
Vật lý
- Sạn ,tạp chất , mảnh kim loại , thủy tinh
- Do tạp chất
tự nhiên trong quá trình đánh bắt , trong quá trình vận chuyển hay con người cố tình đưa vào
g đáng kể
- Tạp chất
sẽ được loại bỏ ở công đoạn rửa ,
dò kim loại
- Làm sạch tạp chất ở giai đoạn rửa , xử lý nguyên liệu , sử dụng máy
dò kim loại
2 4 đáng
kể
Không được phép có Salmonella trong nguyên liệu , nồng độ E.coli trong nguyên liệu cũng rất thấp
vì vậy phải kiểm soát chặt
- Chỉ nhận nguyên liệu đạt chất lượng
Hóa
học
- Solanine
- Dư lượng TBVTV
- Kim loại nặng : Pb
- Cà chua chưa chín tới
- Môi trường đất , nước nhiễm kim loại
kể
- Dư lượng các chất hóa học gây nguy hiểm không được tồn
- Yêu cầu giấy cam kết từ nhà cung cấp
Trang 32tại trong nguyên liệu , khó loại bỏ ở các bước tiếp theo
- Tiến hành kiểm tra từng lô nguyên liệu của chỉ tiêu : Kim loại nặng QCVN 8-2-
2011:BYT
; Dư lượng thuốc BVTV 50/2017/T
T-BYT
- Lấy mẫu kiểm tra độc tố , hóa chất
có trong nguyên liệu hoặc yêu cầu giấy chứng nhận từ nhà cung cấp Vật lý
- Bụi , Sạn ,tạp chất , mảnh kim loại , thủy tinh
- Từ quá trình thu hoạch , vận chuyển
g đáng kể
- Tạp chất
sẽ được loại bỏ ở công đoạn rửa
- Làm sạch tạp chất ở giai đoạn rửa , xử lý nguyên liệu
c
- Hóa chất không được phép sử dụng trong thự phẩm
- Sử dụng nhầm lẫn hoặc cố tình
sử dụng hóa chất không cho phép
1 2 Khôn
g đáng kể
Nguyên liệu
sẽ được kiểm tra ở giai đoạn tiếp nhận nên sẽ ít
có sai sót sử dụng nhầm
- Yêu cầu giấy cam kết từ nhà cung cấp
- Tiến hành kiểm tra từng lô nguyên liệu của chỉ tiêu :
Trang 33QCVN 11:2010/B
4-YT ; QCVN 4-1:2010/BYT;QCV
N 18:2010/BYT;
QCVN
4-12 :2010/BY
T
- CHỉ nhận nguyên liệu đạt chất lượng
Vật lý - Bụi , Sạn ,tạp
chất , mảnh kim loại , thủy tinh
Từ nguyên liệu không đảm bảo
Khôn
g đáng kể
Tạp chất sẽ được loại bỏ
ở công đoạn rửa
-Làm sạch tạp bằng cách sàn , lọc hoặc loại bỏ nguyên liệu bị nhiễm tạp chất
biến gia nhiệt nhiễm vào thực phẩm
1 2 Khôn
g đáng kể
Chỉ nhận bao
bì đạt chất lượng Kiểm soát nhiệt độ ở các giai đoạn sau
Tiến hành kiểm tra từng
lô nguyên liệu của chỉ tiêu : QCVN 12-3:2011/BYT
Vật lý - Mảnh kim loại
, cát , bụi
Khôn
g đáng kể
- Tạp chất
sẽ được loại bỏ ở công đoạn rửa
Làm sạch tạp chất ở giai đoạn rửa , xử
lý nguyên liệu
4.8 Biện pháp giám sát , hành động khắc phục đối với tiếp nhận nguyên liệu
Câu hỏi 1 : Tại công đoạn này có biện pháp phòng ngừa đối với các mối nguy đã xác định
hay không
Câu hỏi 2 : Tại công đoạn này có được thiết kế đặc biệt nhằm hạn chế/ loại bỏ các mối nguy
đến mức chấp nhận được hay không
Trang 34Câu 3 : Liệu mối nguy đã xác định có khả năng vượt quá mức chấp nhận/ tiến tới mức độ
không chấp nhận hay không
Câu 4 : Công đoạn tiếp theo có biện pháp loại bỏ/ giảm thiểu mối nguy tới mức có thể cấp
nhận được hay không
- Virus
- Ký sinh trùng : giun , sán
là CCP
Hóa học
- Nhiễm Kim loại nặng :
Cd, Hg ,MeHg,
- Độc tố : Tetrodotoxin , Histamin
- Mối nguy do con thêm vào : kháng sinh cấm , hóa chất độc hại , phụ gia , phẩm màu
Trang 35BẢNG KIỂM SOÁT MỐI NGUY
oPRP/CCP Công
đoạn
Mối nguy Đáng kể
Ngưỡng tới hạn
Biện pháp kiểm soát
Thẩm tra
Biểu mẫu
Cái gì Cách
nào
Tần suất
Ai làm
CCP
Tiếp nhận nguyên liệu cá
Hóa học
- Nhiễm Kim loại nặng : Cd, Hg ,MeHg,
- Độc tố : Histamin
- Mối nguy do con thêm vào : kháng sinh cấm , hóa chất độc hại , phụ gia , phẩm màu
Cd :ML 0,05 (mg/kg hoặc mg/l)
Histamine trong cá <
200 mg/kg
Giấy chứng nhận đạt chất lượng của nhà cung cấp
Giám sát từng
lô Lấy mẫu kiểm tra Kiểm tra cảm quan
Kiểm tra định
kì : 1 tháng / 1 lần
QC
Xem xét
hồ sơ
Hồ sơ nhập nguyên liệu
CCP
Tiếp nhận nguyên liệu cà chua
Sinh học E.coli
Salmonella
102−
103 ( CFU/g)
KPH ( CFU/g)
Giấy chứng nhận đạt chất lượng của nhà cung cấp
Giám sát từng
lô Lấy mẫu kiểm tra
Kiểm tra định
kì : 1 tháng / 1 lần
QC
Xem xét
hồ sơ
Hồ sơ nhập nguyên liệu
Giấy chứng nhận đạt chất lượng của nhà cung cấp
Giám sát từng
lô Lấy mẫu kiểm tra
Kiểm tra định
kì : 1 tháng / 1 lần
QC
Xem xét
hồ sơ
Hồ sơ nhập nguyên liệu
Trang 364.9 Các văn bản pháp luật , tiêu chuẩn , quy chuẩn liên quan
4.9.1 TIÊU CHUÂN QUỐC GIA TCVN 9765 : 2013 CODEX STAN 293-2008 CÀ CHUA
QUẢ TƯƠI
TIÊU CHUÂN QUỐCGIA TCVN 9765 : 2013 CODEX STAN 293-2008
CÀ CHUA QUẢ TƯƠI
Tomatoes
Lời nói đầu
TCVN 9765 : 2013 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 293 - 2008
TCVN 9965 : 2013 do Cục chế biến Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối biên soạn,
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố
CÀ CHUA QUẢ TƯƠI
Tomatoes
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho cà chua thương phẩm của các giống có tên khoa học là
Lycopersicon esculentum Mill thuộc họ Solanaceae, được tiêu thụ dưới dạng quả tươi, sau
khi sơ chế và đóng gói Tiêu chuẩn này không áp dụng cho cà chua quả tươi dùng trong chế biến công nghiệp
Cà chua quả tươi có thể được phân thành 4 dạng quả thương phẩm như sau:
- cà chua “quả tròn" (round);
- cà chua “múi” (ribbeb);
- cà chua “nhót" (oblong) hoặc cà chua “quả dài" (elangated);
- cà chua “bi” (cherry) và cà chua “salat” (cocktail)
2 Yêu cầu về chất lượng
2.1 Yêu cầu tối thiểu
Tùy theo các yêu cầu cụ thể cho từng hạng và sai số cho phép, tất cả các hạng cà chua quả tươi phải:
- nguyên vẹn;
Trang 37- lành lặn, không bị dập nát hoặc hư hỏng đến mức không phù hợp cho sử dụng;
- sạch, không có tạp chất lạ nhìn thấy bằng mắt thường;
- không có và không bị sinh vật hại gây ảnh hưởng đến hình thức quả;
- không bị ẩm bất thường ở ngoài vỏ, trừ khi bị ngưng tụ nước do vừa đưa ra từ thiết bị bảo quản lạnh;
- không có bất kỳ mùi và/hoặc vị lạ
- hình thức quả tươi;
Trong trường hợp cà chua quả tươi dạng chùm, cành phải còn tươi, khỏe, sạch, không có lá
và tạp chất
2.1.1 Độ phát triển và trạng thái của cà chua quả tươi phải phù hợp để chúng có thể:
- chịu được vận chuyển và bốc dỡ; và
- đến được nơi tiêu thụ với trạng thái tốt;
2.1.2 Yêu cầu về độ chín
Cà chua quả tươi phải phát triển đầy đủ và có độ chín thích hợp
- Độ phát triển và độ chín của cà chua quả tươi phải sao cho quả có thể chín tiếp và đạt tới độ chín sinh lý thích hợp
2.2.2 Hạng I
Cà chua quả tươi thuộc hạng này phải có chất lượng tốt Phần thịt quả phải chắc, hình dạng,
vẻ bên ngoài và độ phát triển của quả phải đặc trưng cho từng giống
Cà chua quả tươi phải đồng đều về kích cỡ, không bị nứt hoặc không có phần sần xanh cứng
có thể nhìn thấy bằng mắt thường
Cho phép có các khuyết tật nhẹ, miễn là không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm trong bao bì:
- khuyết tật nhẹ về hình dạng và độ phát triển;
Trang 38- khuyết tật nhẹ về màu sắc;
- khuyết tật nhẹ trên vỏ quả;
- vết thâm rất nhẹ
Đối với cà chua “múi” cho phép các khuyết tật nhưng:
- không có vết nứt đã liền có chiều dài quá 1 cm;
- không có nhiều vết sần;
- núm quả nhỏ nhưng không bị rám;
- diện tích các vết rám phần rốn quả không quá 1 cm2;
- không có vết sẹo dài quá 2/3 đường kính lớn nhất của quả
- khuyết tật về hình dạng, độ phát triển và màu sắc;
- khuyết tật trên vỏ quả hoặc bị thâm, nhưng không ảnh hưởng nghiêm trọng tới quả;
- vết nứt đã lành có chiều dài không quá 3 cm đối với cà chua quả tròn, cà chua múi và cà chua nhót
Riêng đối với cà chua “múi” cho phép:
- có nhiều vết sần hơn hạng 1, nhưng quả không được méo;
- có một núm quả;
- diện tích các vết rám phần rốn quả không quá 2 cm2;
- vết sẹo của quả phải lành
3 Yêu cầu về kích cỡ
Khi phân loại theo đường kính, kích cỡ được xác định bằng đường kính mặt cắt lớn nhất của quả
Phân loại kích cỡ không áp dụng cho cà chua quả tươi ở dạng chùm
- Phân loại kích cỡ không bắt buộc đối với cà chua quả tươi hạng II
Phân loại kích cỡ cà chua quả tươi theo một trong các cách sau:
(a) Cà chua quả tươi được phân loại kích cỡ theo quy định trong bảng sau:
Trang 39(b) Cà chua quả tươi được phân loại kích cỡ theo sự đồng đều như sau:
Chênh lệch tối đa về đường kính giữa các quả cà chua trong cùng một bao bì phải được giới hạn:
- 10 mm, nếu đường kính của quả nhỏ nhất (theo dấu hiệu nhận biết trên bao bì) là dưới 50 mm;
- 15 mm, nếu đường kính của quả nhỏ nhất (theo dấu hiệu nhận biết trên bao bì) bằng hoặc lớn hơn 50 mm nhưng nhỏ hơn 70 mm;
- 20 mm, nếu đường kính của quả nhỏ nhất (theo dấu hiệu nhận biết trên bao bì) bằng hoặc lớn hơn 70 mm nhưng nhỏ hơn 100 mm;
- không có sự giới hạn về chênh lệch đường kính đối với quả lớn hơn hoặc bằng 100 mm Hoặc
(c) Cà chua quả tươi có thể được phân loại kích cỡ theo số đếm, đường kính hoặc khối lượng theo quy định của nước nhập khẩu
4 Yêu cầu về sai số
Trang 40Cho phép sai số về chất lượng và kích cỡ trong mỗi bao bì đối với sản phẩm không đáp ứng các yêu cầu của mỗi hạng quy định
4.1 Sai số về chất lượng
4.1.1 Hạng “đặc biệt”
Cho phép 5 % số lượng hoặc khối lượng cà chua quả tươi không đáp ứng yêu cầu của hạng
“đặc biệt" nhưng đạt chất lượng hạng I hoặc nằm trong giới hạn sai số của hạng I
Cho phép 10 % số lượng hoặc khối lượng cà chua quả tươi không đáp ứng yêu cầu của hạng
II cũng như các yêu cầu tối thiểu, nhưng không có quả bị thối hoặc bất kỳ hư hỏng nào khác không thích hợp cho việc sử dụng
Trường hợp cà chua quả tươi ở dạng chùm, không được lẫn trên 10 % số lượng hoặc khối lượng cà chua ở dạng rời
4.2 Sai số về kích cỡ
Đối với tất cả các hạng, cho phép 10 % số lượng hoặc khối lượng cà chua quả tươi không đáp ứng yêu cầu về kích cỡ nhưng có đường kính lớn hơn hoặc nhỏ hơn 10 mm so với kích cỡ cà chua quả tươi của hạng đó
5 Yêu cầu về cách trình bày
1 Đối với tiêu chuẩn này, vật liệu bao gói bao gồm cả vật liệu tái chế dùng cho thực phẩm