1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thnn1-Nguyễn-Thị-Ngọc-Như-2121003335 (1).Docx

43 73 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích công tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại Và Dịch Vụ Truyền Thông Happy Life
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Như
Người hướng dẫn ThS. Trần Quốc Tuấn
Trường học Trường Đại Học Tài Chính - Marketing
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Thể loại báo cáo thực hành nghề nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 389,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do chọn đề tài (12)
  • 2. Mục tiêu thực hành (12)
  • 3. Nội dung thực hành (13)
  • 4. Phương pháp thực hành (13)
  • 5. Bố cục báo cáo (13)
  • CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC (14)
    • 1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN (14)
      • 1.1.1. Khái niệm về quản trị nhân lực (14)
      • 1.1.2. Chức năng cơ bản của quản trị nguồn nhân lực (14)
      • 1.1.3. Khái niệm tuyển dụng nhân lực (15)
    • 1.2. KHÁI NIỆM VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC (16)
      • 1.2.1. Cơ cấu tổ chức (16)
      • 1.2.2. Xác lập cơ cấu tổ chức quản trị (16)
      • 1.2.3. Chức năng tổ chức của doanh nghiệp (16)
    • 1.3. VAI TRÒ VÀ Ý NGHĨA CỦA TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC TRONG (16)
    • 1.4. NGUYÊN TẮC TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 7 1.5. CÁC NGUỒN TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC CỦA DOANH NGHIỆP (18)
      • 1.5.1. Nguồn ứng viên bên trong doanh nghiệp (19)
      • 1.5.2. Nguồn ứng viên bên ngoài doanh nghiệp (19)
    • 1.6. QUY TRÌNH TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC (19)
      • 1.7.1. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp (23)
      • 1.7.2. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp (25)
  • CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH TM&DV TRUYỀN THÔNG HAPPY LIFE (27)
    • 2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TM&DV TRUYỀN THÔNG (27)
      • 2.1.1. Lịch sử hình thành (27)
      • 2.1.2. Quá trình phát triển (28)
      • 2.1.3. Thông tin về ngành nghề kinh doanh và lĩnh vực hoạt động (28)
      • 2.1.4. Sản phẩm và thị trường (29)
      • 2.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2020-2022 (30)
    • 2.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ (32)
      • 2.1.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức và quản lý của Công ty (32)
      • 2.1.2. Các chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận và các phòng ban của Công ty 21 2.3. THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH TM&DV TRUYỀN THÔNG HAPPY LIFE (32)
      • 2.3.1. Xác định nhu cầu để lập kế hoạch tuyển dụng (34)
      • 2.3.2. Nguyên tắc tuyển dụng nhân lực tại Công ty TNHH TM&DV Truyền thông Happy Life (35)
      • 2.3.3. Các nguồn tuyển dụng nhân lực tại Công ty TNHH TM&DV Truyền thông Happy Life (36)
      • 1.3.4 Quy trình tuyển dụng nhân lực tại Công ty TNHH TM&DV Truyền thông Happy Life (37)

Nội dung

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH  THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 1 ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH[.]

Mục tiêu thực hành

Báo cáo tập trung phân tích hoạt động tuyển dụng nhân lực của công ty TNHH TM&DV Truyền thông Happy Life, cụ thể như sau:

Hệ thống hóa lý thuyết về công tác tuyển dụng nhân lực.

Bài viết phân tích thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực tại công ty TNHH TM&DV Truyền thông Happy Life, từ góc nhìn lý thuyết của môn Quản trị nguồn nhân lực Mục tiêu là làm rõ những ưu điểm và hạn chế trong quy trình tuyển dụng nhân lực tại công ty này.

Kiến nghị một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty TNHH TM&DV Truyền thông Happy Life.

Nội dung thực hành

Phân tích công tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty TNHH TM&DV Truyền thông Happy Life quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Phương pháp thực hành

Bài báo cáo không chỉ dựa vào dữ liệu tổng hợp từ phòng Nhân sự mà còn áp dụng phương pháp quan sát để thu thập thêm thông tin Ngoài ra, phương pháp phỏng vấn cũng được sử dụng để làm việc với các đồng nghiệp, nhằm hiểu rõ hơn về quy trình tuyển dụng của công ty.

Bài báo cáo phân tích thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty TNHH TM&DV Truyền thông Happy Life dựa trên dữ liệu thu thập được, sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp và diễn giải Ngoài ra, nghiên cứu còn áp dụng các phương pháp định tính và định lượng để so sánh và đánh giá dữ liệu Qua đó, bài báo chỉ ra những thành công và hạn chế trong công tác tuyển dụng, từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tuyển dụng tại công ty.

Bố cục báo cáo

Báo cáo THNN1 ngoài Phần mở đầu, Kết luận, được bố cục 03 chương cụ thể như sau:

Chương 1 Cơ sở lý luận về tuyển dụng nhân lực

Chương 2 Thực trạng về công tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty TNHH TM&DV Truyền thông Happy Life

Chương 3 Nhận xét và kiến nghị về công tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty TNHH TM&DV Truyền thông Happy Life

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC

MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1.1 Khái niệm về quản trị nhân lực

Quản trị nhân sự là quá trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát các hoạt động nhằm thu hút, sử dụng và phát triển người lao động để đạt được mục tiêu của tổ chức Các hoạt động của quản trị nhân sự bao gồm hoạch định, tuyển dụng, duy trì, phát triển, đánh giá, sử dụng, động viên người lao động và xây dựng các chính sách liên quan đến nhân viên.

Quản trị nhân sự, theo Nguyễn Hữu Thân (2005), là quá trình phối hợp tổng thể các hoạt động như hoạch định, tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển và động viên nhân viên Mục tiêu của quản trị nhân sự là tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động trong tổ chức, từ đó đạt được các mục tiêu chiến lược và định hướng viễn cảnh của tổ chức.

Quản trị nhân sự, theo Đào Phương Hiền (2018), là quá trình quản lý các yếu tố hành chính liên quan đến con người trong tổ chức, bao gồm việc giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến nhân viên.

Quản trị nhân lực là một hệ thống bao gồm triết lý, chính sách và hoạt động chức năng nhằm thu hút, đào tạo, phát triển và duy trì nguồn nhân lực trong tổ chức, với mục tiêu đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức và nhân viên.

1.1.2 Chức năng cơ bản của quản trị nguồn nhân lực

Theo Đào Phương Hiền (2018), quản trị nhân lực gồm các nhóm chức năng cơ bản sau:

Nhóm chức năng thu hút tập trung vào việc đảm bảo số lượng nhân viên đủ và có phẩm chất phù hợp với nhu cầu của tổ chức Các hoạt động chính của nhóm này bao gồm hoạch định nhân lực, phân tích công việc và tuyển dụng nhân lực.

Nhóm chức năng đào tạo và phát triển tập trung vào việc nâng cao năng lực nhân viên, đảm bảo họ có kỹ năng và trình độ cần thiết để hoàn thành công việc hiệu quả Các tổ chức thường áp dụng chương trình đào tạo cho nhân viên mới để xác định năng lực thực tế và giúp họ làm quen với công việc Ngoài ra, các kế hoạch đào tạo cũng được lập ra khi có thay đổi trong yêu cầu công việc, nhằm tối đa hóa khả năng phát triển cá nhân của nhân viên.

Nhóm chức năng đào tạo và phát triển thực hiện các hoạt động như hướng nghiệp, huấn luyện và đào tạo kỹ năng thực hành cho công nhân Đồng thời, nhóm cũng bồi dưỡng nâng cao trình độ lành nghề và cập nhật kiến thức quản lý, kỹ thuật công nghệ cho cán bộ quản lý và chuyên môn nghiệp vụ.

Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực tập trung vào việc quản lý và tối ưu hóa nguồn nhân lực trong tổ chức Các hoạt động chính của nhóm này bao gồm đánh giá hiệu suất công việc, quản lý thù lao lao động, và phát triển mối quan hệ lao động tích cực trong doanh nghiệp.

1.1.3 Khái niệm tuyển dụng nhân lực

Tuyển dụng nhân lực là quá trình tìm kiếm, thu hút và lựa chọn nhân viên từ nhiều nguồn khác nhau, nhằm đảm bảo có được những ứng viên đủ năng lực cho các vị trí cần thiết trong doanh nghiệp.

Tuyển dụng nhân lực là quá trình tìm kiếm, thu hút và lựa chọn nhân viên nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng và bổ sung lực lượng lao động cần thiết cho việc thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp (Vũ Thùy Dương & Hoàng Văn Hải, 2010).

Theo Mai Thanh Lan (2014), tuyển dụng nhân lực bao gồm hai hoạt động chính: tìm kiếm, thu hút và lựa chọn nhân lực, hay còn gọi là tuyển mộ và tuyển chọn Để thực hiện hiệu quả các hoạt động này, cần xác định rõ mục tiêu, kế hoạch tuyển dụng và đánh giá kết quả của quá trình tuyển dụng.

Tuyển mộ nhân lực là quá trình tìm kiếm và thu hút ứng viên phù hợp với nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp Tuyển chọn nhân lực liên quan đến việc đánh giá năng lực của ứng viên để lựa chọn người phù hợp nhất với yêu cầu của doanh nghiệp (Phùng Tín Trung, 2022).

KHÁI NIỆM VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC

Cơ cấu tổ chức, hay bộ máy tổ chức, là sự kết hợp của các bộ phận chuyên môn hóa với trách nhiệm và quyền hạn cụ thể Các bộ phận này được sắp xếp theo cấp bậc nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng quản trị và phục vụ mục tiêu chung đã được xác định (Cảnh Chí Hoàng, 2020).

Cơ cấu tổ chức là khung quan hệ trong công việc, giúp vận hành hệ thống và điều hành quá trình để đạt được mục tiêu Nó bao gồm các phương pháp phân chia nhiệm vụ, xác định các nhiệm vụ cần thiết và phối hợp chúng (Minterzberg, 1972) Việc xác lập cơ cấu tổ chức quản trị là bước quan trọng để tối ưu hóa hiệu quả làm việc.

Xác lập cơ cấu tổ chức quản trị là quá trình hình thành các khâu quản trị theo chiều ngang và các cấp quản trị theo chiều dọc (Cảnh Chí Hoàng, 2020) Chức năng tổ chức của doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự hoạt động hiệu quả và đồng bộ của các bộ phận trong tổ chức.

Tổ chức là một chức năng quản trị quan trọng, liên quan đến việc sắp xếp nguồn lực con người và các nguồn lực khác để thực hiện kế hoạch thành công Về bản chất, tổ chức bao gồm việc phân chia công việc, sắp xếp nguồn lực và phối hợp các hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu chung.

Tổ chức là chức năng quản trị quan trọng, liên quan đến việc thiết lập các bộ phận trong tổ chức, bao gồm các khâu và cấp bậc Điều này tạo ra mối quan hệ dọc và ngang, giúp phân công nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm giữa các bộ phận một cách hiệu quả (Cảnh Chí Hoàng, 2020).

VAI TRÒ VÀ Ý NGHĨA CỦA TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC TRONG

Quá trình tuyển dụng đóng vai trò quan trọng trong việc giúp các nhà quản trị Nhân sự đưa ra quyết định tuyển dụng chính xác Những quyết định này không chỉ ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh mà còn tác động lớn đến các tổ chức.

Quá trình tuyển dụng hiệu quả là yếu tố quan trọng giúp các tổ chức tìm kiếm những nhân sự có kỹ năng phù hợp với sự phát triển tương lai Tuyển dụng tốt không chỉ giảm thiểu chi phí tái tuyển dụng mà còn hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện công việc.

Tuyển dụng hiệu quả là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp xây dựng đội ngũ lao động năng động và sáng tạo, đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh Đây là bước đầu tiên trong quản trị nhân sự, và chỉ khi thực hiện tốt khâu tuyển dụng, doanh nghiệp mới có thể tiến hành các bước tiếp theo một cách hiệu quả (Trần Kim Dung, 2015).

Tuyển dụng hiệu quả là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu kinh doanh, vì nó cho phép tìm kiếm những ứng viên có năng lực và phẩm chất phù hợp để hoàn thành công việc Điều này không chỉ nâng cao hiệu quả kinh doanh mà còn phát triển đội ngũ nhân sự, đáp ứng tốt hơn các yêu cầu trong bối cảnh toàn cầu hóa.

Tuyển dụng nhân sự chất lượng giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và tối ưu hóa ngân sách, từ đó đạt được mục tiêu kinh doanh hiệu quả (Trần Kim Dung, 2015).

Tuyển dụng nguồn nhân sự giúp người lao động trong doanh nghiệp nắm bắt triết lý và quan điểm của các nhà quản trị, từ đó định hướng họ theo những giá trị và mục tiêu chung của tổ chức.

Tuyển dụng nguồn nhân sự không chỉ tạo ra không khí thi đua và tinh thần cạnh tranh trong nội bộ doanh nghiệp mà còn góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Tuyển dụng nguồn nhân sự là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu kinh tế - xã hội, tạo ra việc làm và thu nhập cho người lao động, đồng thời giảm thiểu tình trạng thất nghiệp và các vấn đề xã hội khác Hơn nữa, việc này còn tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực của xã hội.

Tuyển dụng nguồn nhân sự là một nhiệm vụ quan trọng, đòi hỏi nhà quản trị phải trực tiếp theo dõi và thực hiện các bước thiết yếu trong quy trình này (Trần Kim Dung, 2015).

NGUYÊN TẮC TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 7 1.5 CÁC NGUỒN TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC CỦA DOANH NGHIỆP

Một quy trình tuyển dụng hiệu quả không thể thiếu những nguyên tắc cơ bản sau đây:

Thứ nhất, tuyển dụng theo nhu cầu thực tiễn

Nhu cầu này cần được tích hợp vào chiến lược và chính sách nhân sự của doanh nghiệp, cũng như trong kế hoạch tuyển dụng của từng bộ phận.

Thứ hai, tuyển dụng phải dân chủ và công bằng

Mọi người đều có quyền bộc lộ tài năng của mình Đối với các vị trí tuyển dụng, yêu cầu và tiêu chuẩn cần được công khai để đảm bảo sự bình đẳng trong việc ứng cử.

Lãnh đạo doanh nghiệp cần mạnh mẽ loại bỏ tư tưởng "sống lâu lên lão làng" và các quan niệm về đẳng cấp, thứ bậc phong kiến Cần khắc phục tình trạng ô dù, cảm tình, ê kíp, bè phái và cục bộ để xây dựng một môi trường làm việc công bằng và hiệu quả hơn.

Thứ ba, tuyển dụng phải có điều kiện, tiêu chí rõ ràng

Nguyên tắc tuyển dụng cần tránh sự tùy tiện và cảm tính trong đánh giá ứng viên, nhằm đảm bảo tính khách quan Việc tuyển chọn chính xác phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tiêu chí và phẩm chất của người tuyển dụng Một quy chế tuyển dụng hợp lý sẽ nâng cao hiệu quả, giúp doanh nghiệp xây dựng đội ngũ nhân viên có đức, có tài, sẵn sàng đối mặt với những thách thức trong môi trường cạnh tranh.

1.5 CÁC NGUỒN TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC CỦA DOANH NGHIỆP

1.5.1 Nguồn ứng viên bên trong doanh nghiệp

Nguồn nhân lực nội bộ chỉ bao gồm những nhân viên hiện tại trong doanh nghiệp có nhu cầu chuyển đổi sang vị trí khác mà doanh nghiệp đang tuyển dụng Để khai thác hiệu quả nguồn lực này, các nhà quản trị cần xây dựng các hồ sơ như hồ sơ nhân sự, hồ sơ phát triển nhân sự và hồ sơ sắp xếp lại nhân sự.

1.5.2 Nguồn ứng viên bên ngoài doanh nghiệp

Khi doanh nghiệp tuyển dụng nhân sự từ bên ngoài thị trường lao động, cần chú ý đến nhiều yếu tố quan trọng Những yếu tố này bao gồm tình hình thị trường lao động, yêu cầu công việc cần tuyển, vị thế của doanh nghiệp, chính sách nhân sự của cả doanh nghiệp và chính quyền địa phương, cũng như khả năng tài chính của doanh nghiệp.

Nguồn lao động từ bên ngoài không chỉ tăng cường số lượng nhân sự mà còn nâng cao chất lượng, góp phần quan trọng vào việc thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp.

QUY TRÌNH TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC

Theo Đào Phương Hiền (2018), tuyển dụng nhân lực có quy trình như sau:

Giai đoạn đầu tiên trong quy trình tuyển dụng là xác định nhu cầu tuyển dụng nhân lực Cán bộ phụ trách cần dựa vào các yếu tố như tình hình biến động nhân lực, quy mô và cơ cấu nguồn nhân lực của tổ chức Mỗi tổ chức có quy trình riêng để xác định nhu cầu, nhưng thường yêu cầu cụ thể về số lượng và trình độ chuyên môn của ứng viên.

Giai đoạn 2: Xây dựng kế hoạch tuyển dụng

Xác định số lượng nhân sự cần tuyển là bước quan trọng sau khi nắm rõ nhu cầu tuyển dụng Tổ chức cần xác định số lượng người cần tuyển cho từng vị trí cụ thể Hoạt động lập kế hoạch tuyển dụng thường được thực hiện định kỳ hàng năm.

Để đạt hiệu quả cao trong tuyển dụng, tổ chức cần xác định rõ nguồn và phương pháp tuyển dụng, nhằm đảm bảo số lượng và chất lượng cho các vị trí cần tuyển.

8 lựa chọn tuyển dụng từ nguồn bên trong hay bên ngoài doanh nghiệp và sau đó là xác định phương pháp cho phù hợp.

Để tuyển dụng hiệu quả, việc dự trù các nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất là rất quan trọng Chi phí tài chính cần xem xét bao gồm thời gian, đăng tuyển, quảng cáo, thử việc, và thuê công ty tư vấn nhân sự Phân bổ chi phí nên tập trung vào những khoản chi cơ bản để tối ưu hóa quy trình tuyển dụng.

Doanh nghiệp cần xác định các vùng tuyển dụng phù hợp để tối ưu hóa hiệu quả và tiết kiệm chi phí Việc lựa chọn vùng tuyển dụng sẽ phụ thuộc vào loại lao động mà doanh nghiệp cần tuyển.

Hội đồng tuyển dụng được thành lập với ba thành phần chính: đại diện ban lãnh đạo doanh nghiệp, đại diện quản lý hoặc trưởng phòng tại bộ phận có vị trí tuyển dụng, và đại diện bộ phận tuyển dụng Mức độ tham gia của các thành phần này sẽ thay đổi tùy thuộc vào tầm quan trọng của vị trí tuyển dụng, nhằm đảm bảo hiệu quả trong công tác tuyển dụng.

Doanh nghiệp sẽ chọn hình thức thi tuyển phù hợp với yêu cầu công việc và điều kiện cụ thể của mình, tùy thuộc vào vị trí tuyển dụng.

Chuẩn bị tài liệu cho công tác tuyển dụng là rất quan trọng, giúp thể hiện tính chuyên nghiệp và tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp Việc này không chỉ nâng cao hiệu quả trong quá trình tuyển dụng mà còn tạo ấn tượng tốt với ứng viên.

Giai đoạn 3: Thực hiện tuyển dụng

Quy trình tuyển dụng thường bao gồm nhiều bước, mỗi bước đều có mục đích và tiêu chí đánh giá ứng viên riêng biệt.

Bước 1: Thông báo tuyển dụng

Hoạt động này cung cấp thông tin tuyển dụng cần thiết cho các nguồn tuyển dụng, giúp người tìm việc nắm rõ các điều kiện và thủ tục cần thiết để xin việc.

Thông báo tuyển dụng cần bao gồm các thông tin quan trọng như: giới thiệu ngắn gọn về doanh nghiệp, số lượng và vị trí cần tuyển, mô tả công việc, yêu cầu đối với ứng viên, quyền lợi cơ bản mà ứng viên nhận được, cùng với hướng dẫn thủ tục hành chính như yêu cầu hồ sơ, cách thức liên hệ và các lưu ý khác.

Bước 2: Tiếp nhận và sàng lọc hồ sơ

Trong bước này, nhóm nhân viên tuyển chọn sẽ tiếp đón và quan sát phong thái, cử chỉ của các ứng viên, đồng thời xem xét hồ sơ xin việc để loại bỏ những ứng viên không phù hợp.

Các tiêu chí chính để loại bỏ ứng viên ở giai đoạn này bao gồm: chuyên môn và trình độ đào tạo của ứng viên, kinh nghiệm cần thiết cho công việc, các văn bằng chứng chỉ và lý lịch, đơn xin việc, cùng với phong thái, cử chỉ, cách đi lại, nói năng và kỹ năng giao tiếp của ứng viên.

Bước 3: Phỏng vấn sơ bộ

Vòng phỏng vấn sơ bộ có thể diễn ra đồng thời với bước nộp hồ sơ, giúp tiết kiệm thời gian tuyển chọn Mục tiêu của bước này là thiết lập mối quan hệ giữa ứng viên và nhà tuyển dụng, đồng thời đánh giá tố chất và khả năng của ứng viên để xác định sự phù hợp với công việc trong tổ chức.

Bước 4: Kiểm tra trắc nghiệm

Trong quá trình tuyển dụng, tổ chức có thể thực hiện kiểm tra thông qua thi viết, thi trắc nghiệm, kiểm tra tay nghề, hoặc kết hợp các hình thức này Mục tiêu của kiểm tra trắc nghiệm là giúp nhà tuyển dụng đánh giá kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, cũng như các tố chất tâm lý, khả năng và tiềm năng đặc biệt của ứng viên, khi mà các thông tin nhân sự khác không cung cấp đầy đủ và chính xác.

THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH TM&DV TRUYỀN THÔNG HAPPY LIFE

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TM&DV TRUYỀN THÔNG

Thông tin chung về Công ty TNHH TM&DV Truyền thông Happy Life:

 Tên công ty: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Truyền thông Happy Life

 Tên viết tắt: Công ty TNHH TM và DV TT Happy Life

 Địa chỉ: Lầu 05 Tòa nhà Anna, Lô 1 Đường Trung Tâm, Công viên Phầm mềm Quang Trung, phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh

 Người đại diện: Huỳnh Thị Liên

 Quản lý bởi: Chi cục Thuế Quận Bình Thạnh

 Loại hình doanh nghiệp: Công ty Trách nhiệm hữu hạn

Hình 2.1 Logo công ty TNHH TM&DV Truyền Thông Happy Life

Thành lập vào năm 2020, Công ty TNHH TM&DV Truyền Thông Happy Life có văn phòng đặt tại Quận 12 chuyên cung cấp các sản phẩm hàng gia dụng

16 ngoại nhập từ Đức và Hàn Quốc, được quảng cáo trên các khung truyền hình như HTV2, THVL, THTG, SCTV, Homeshoping, Youtube

Vào tháng 06/2021, Công ty TNHH TM&DV Truyền Thông Happy Life đã thành lập chi nhánh đầu tiên tại Quận Bình Thạnh, mang tên Công ty TNHH TM&DV Truyền thông Happy Life Bình Thạnh Ngoài việc mở rộng chi nhánh, công ty còn bổ sung các sản phẩm thực phẩm chăm sóc sức khỏe vào danh mục kinh doanh.

Mỗi sản phẩm của Happy Life đều được nghiên cứu và đánh giá kỹ lưỡng trước khi ra mắt Công ty cam kết chỉ cung cấp những sản phẩm chất lượng, an toàn và đạt tiêu chuẩn cho thị trường hàng tiêu dùng Việt Nam.

Sau 3 năm hoạt động, Happy Life đã xây dựng nhiều mối quan hệ với các thương hiệu và nhà cung cấp hàng tiêu dùng, luôn hướng đến khách hàng với mục tiêu cung cấp sản phẩm an toàn, hiệu quả và chất lượng Định hướng phát triển của công ty là tập trung vào kinh doanh các mặt hàng gia dụng chính hãng nhập khẩu từ Đức, mang thương hiệu HUK, nhằm nâng cao sức khỏe và tiện lợi cho người tiêu dùng Việt.

Sứ mệnh của Happy Life là cung cấp cho khách hàng những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất, nhằm đảm bảo sự hài lòng tối đa từ phía khách hàng.

2.1.3 Thông tin về ngành nghề kinh doanh và lĩnh vực hoạt động

2.1.3.1 Thông tin về ngành nghề kinh doanh

Bảng 2.1 Ngành nghề kinh doanh của Công ty

Bán buôn thực phẩm (Không hoạt động tại trụ sở)

4649 Buôn bán đồ dùng khác cho gia đình

4651 Buôn bán máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm

4652 Buôn bán thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông

4659 Buôn bán máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác

Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và các loại đồ nội thất tương tự, cùng với đèn và bộ đèn điện, là hoạt động chính trong các cửa hàng chuyên doanh, ngoại trừ dược phẩm Các cửa hàng này cũng cung cấp nhiều đồ dùng gia đình khác chưa được phân loại.

(Nguồn: Phòng Nhân sự, công ty TNHH TM&DV Truyền thông Happy Life) 2.1.3.2 Lĩnh vực hoạt động

Công ty TNHH TM&DV Truyền thông Happy Life chuyên cung cấp các sản phẩm điện tử dân dụng chính hãng từ Đức, mang thương hiệu HUK, cùng với các mặt hàng tiêu dùng trong nước mang thương hiệu HOGI Chúng tôi cam kết mang đến cho khách hàng những sản phẩm chất lượng và an toàn, đi kèm với phiếu bảo hành và chứng nhận đầy đủ Với mức giá hợp lý, Happy Life là lựa chọn tốt nhất cho mọi gia đình.

2.1.4 Sản phẩm và thị trường

Bảng 2.2 Sản phẩm của Công ty

HUK  Nồi lẩu nướng đa năng 3 trong 1 Gmany BL34

 Máy xay thịt HUK Gmany BL20

 Robot hút bụi nhà ULTTY SKJ RB01X

 Bình điện phân phun sương diệt khuẩn ULTTY

 Bếp điện từ cảm ứng HUK Gmany BL19

 Quạt tháp/Quạt trụ Unold 86890

 Máy làm sữa hạt đa năng HUK Gmany BL27

 Máy đo huyết áp tự động HUK Gmany BL-23

 Quạt lọc không khí thông minh ULTTY SKJ-CR021

 Quạt tháp hai chiều làm mát và sưởi ấm ULTTY SKJ-CR018H

 Khóa chống trộm HUK Gmany BL28

 Sữa non Colostrum IgG 1000 Hogi

 Sữa non – Tổ yến Hogi

 Sữa hạt dinh dưỡng Hogi

(Nguồn: Phòng Nhân sự, Công ty TNHH TM&DV Truyền thông Happy Life) 2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2020-2022

Bảng 2.3 Kết quả hoạt động của Công ty giai đoạn 2020-2022 Đơn vị tính: nghìn đồng

(Nguồn: Báo cáo kế toán của Công ty TNHH TM&DV Truyền thông Happy Life,

Mặc dù Happy Life là một thương hiệu mới xuất hiện trên thị trường hàng tiêu dùng trong nước, nhưng sự phát triển của nó đã đạt được những bước tiến vượt bậc với mức tăng trưởng ấn tượng.

Năm 2020, doanh thu của Công ty chỉ đạt 852.982 (nghìn đồng) do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 và quá trình ổn định hoạt động Tuy nhiên, sau khi cơ cấu lại bộ máy hoạt động, Công ty đã có những bước tiến tích cực.

Doanh thu của Happy Life đã tăng từ 852.982 (nghìn đồng) vào năm 2020 lên 4.561.244 (nghìn đồng) vào năm 2021, tuy nhiên mức tăng trưởng này không quá mạnh mẽ Đến năm 2022, doanh thu đã ổn định với mức tăng 4.322.776 (nghìn đồng) so với năm 2021.

Chi phí đã tăng 1.610.688 (nghìn đồng) trong năm 2021 so với năm 2020 do doanh thu tăng Mặc dù chi phí tăng, nhưng mức tăng này không đáng kể, đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam vẫn chịu ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 trong giai đoạn này.

Năm 2022, Happy Life đã điều chỉnh lượng hàng nhập khẩu để phù hợp với nhu cầu thị trường, do cầu thấp hơn cung Đồng thời, chi phí đã tăng mạnh, đạt mức 2.523.163 nghìn đồng so với năm 2021.

Lợi nhuận của công ty đã có sự tăng trưởng đáng kể, từ 441.982 (nghìn đồng) vào năm 2020 lên 2.535.556 (nghìn đồng) vào năm 2021 Xu hướng tích cực này tiếp tục diễn ra trong năm 2022, với doanh thu đạt 4.339.169 (nghìn đồng).

Công ty đã đạt được sự phát triển ấn tượng trong giai đoạn 2020-2022, với doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng đáng kể Điều này chứng tỏ Công ty đang tiếp tục phát triển mạnh mẽ và ghi nhận nhiều thành công trong lĩnh vực kinh doanh.

CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ

2.1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức và quản lý của Công ty

Hình 2.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty

(Nguồn: Phòng nhân sự, công ty TNHH TM&DV Truyền thông Happy Life, 2022)

Happy Life xây dựng bộ máy quản trị theo chức năng và chế độ một thủ trưởng, với Tổng Giám đốc là người đại diện pháp luật và điều hành mọi hoạt động của công ty Cơ cấu tổ chức được phân chia thành các phòng ban chuyên môn, giúp thực hiện nhiệm vụ một cách hợp lý và hiệu quả Sơ đồ tổ chức theo chiều dọc đảm bảo rằng mọi quyết định và chỉ đạo được truyền tải nhanh chóng và chính xác.

2.1.2 Các chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận và các phòng ban của Công ty

Tổng giám đốc là người lãnh đạo cao nhất trong công ty, đại diện pháp luật và nắm quyền hành lớn Họ có trách nhiệm đưa ra các chiến lược, phân chia nhiệm vụ cho cấp dưới, giám sát và điều hành các công việc hàng ngày, cũng như quyết định toàn bộ các hoạt động của công ty.

Phó giám đốc đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ Tổng giám đốc, bao gồm việc đưa ra quyết định cho công ty và báo cáo kết quả kinh doanh Họ cũng có trách nhiệm triển khai các quyết định của giám đốc đến các phòng ban và đảm bảo việc thực hiện hiệu quả Khi được Tổng giám đốc ủy quyền, Phó giám đốc sẽ điều hành công ty và đưa ra các quyết định cần thiết.

Phòng đào tạo có nhiệm vụ tư vấn cho Ban giám đốc về việc xây dựng và phát triển nguồn nhân lực Đồng thời, phòng cũng tổ chức và quản lý các chương trình đào tạo nhằm nâng cao kỹ năng chuyên môn và kiến thức cho nhân viên.

Phòng đào tạo có nhiệm vụ nghiên cứu và xác định nhu cầu đào tạo, xây dựng chương trình và hoạch định ngân sách cho hoạt động đào tạo Ngoài ra, phòng còn thực hiện công tác đào tạo, nghiên cứu và đổi mới các chương trình đào tạo, đồng thời báo cáo về hiệu quả đào tạo cũng như lộ trình phát triển của nhân viên.

Phòng kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc tư vấn và đề xuất các chiến lược phân phối thị trường và hàng hóa cho Ban Giám đốc Đồng thời, phòng cũng có trách nhiệm chỉ đạo và hướng dẫn các phòng ban khác liên quan đến việc phát triển sản phẩm mới.

Phòng kinh doanh chịu trách nhiệm xây dựng và phát triển cơ sở dữ liệu khách hàng, giám sát và báo cáo hoạt động kinh doanh, cũng như thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm thông qua việc bán hàng tại các cửa hàng và siêu thị.

Phòng chăm sóc khách hàng

Chúng tôi xây dựng các kênh thông tin như website, fanpage và YouTube để khách hàng dễ dàng tiếp cận thông tin về công ty, tính năng sản phẩm, giá cả và phương thức thanh toán.

Phòng chăm sóc khách hàng có nhiệm vụ tiếp nhận tất cả thông tin khiếu nại từ khách hàng và đề xuất các phương án xử lý phù hợp Sau khi xử lý, các phương án này sẽ được trình lên trưởng phòng bán hàng để xem xét.

22 xin ý kiến, thảo luận tại cuộc họp giao ban Song, phối hợp với phòng marketing để thực hiện các chương trình quảng cáo khuyến mãi…

Phòng Hành chính – Nhân sự

Xây dựng tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty theo quy định của Nhà nước và phù hợp với tình hình phát triển chung Quản lý nhân sự toàn Công ty, sắp xếp và điều động cán bộ, công nhân viên theo chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận Phát triển quy hoạch nhân lực toàn Công ty và quản lý công tác tuyển dụng, đánh giá lao động hiệu quả.

Theo dõi và báo cáo kịp thời các số liệu kinh doanh, phân tích hoạt động tài chính và lập báo cáo thống kê Đồng thời, xử lý các vấn đề liên quan đến tài chính, công nợ và số vốn vay.

2.3 THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC TẠI

CÔNG TY TNHH TM&DV TRUYỀN THÔNG HAPPY LIFE

2.3.1 Xác định nhu cầu để lập kế hoạch tuyển dụng

Hằng năm, sau khi ban giám đốc quyết định chiến lược kinh doanh cho năm tiếp theo, công ty sẽ tiến hành kế hoạch hóa nguồn nhân lực Nhu cầu tuyển dụng được xác định dựa trên khối lượng công việc, mục tiêu cụ thể, yêu cầu mở rộng kinh doanh, và việc đáp ứng kịp thời cho các trường hợp lao động nghỉ hưu, thôi việc, cũng như các công việc đòi hỏi chuyên môn kỹ thuật cao.

Trong hai năm qua, nhu cầu tuyển dụng của công ty đã có sự thay đổi rõ rệt Năm 2020, nhu cầu tuyển dụng thấp do ảnh hưởng của dịch Covid-19 và công ty mới thành lập, quy mô kinh doanh chưa mở rộng Tuy nhiên, sang năm 2021, nhu cầu nhân lực bắt đầu tăng lên.

Năm 2022, tình hình kinh tế - xã hội đã có những chuyển biến tích cực sau khi kiểm soát được dịch Covid-19 Công ty bắt đầu mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, dẫn đến sự gia tăng đáng kể về nhu cầu nhân lực Nhu cầu tuyển dụng nhân lực đã tăng mạnh từ năm 2020.

23 năm 2022 của công ty TNHH TM&DV Truyền thông Happy Life được thể hiện qua bảng:

Bảng 2.4 Nhu cầu tuyển dụng từ năm 2020 đến năm 2022

STT Các phòng ban Số lượng lao động cần tuyền

(Nguồn: Phòng nhân sự, công ty TNHH TM&DV Truyền thông Happy Life, 2022)

Sau khi Ban giám đốc phê duyệt đề xuất, Phòng Nhân sự sẽ lập bảng kế hoạch tuyển dụng dựa trên yêu cầu của các đơn vị Bảng kế hoạch này, sau khi được giám đốc chấp thuận, sẽ là cơ sở để thực hiện quy trình tuyển dụng trong năm.

2.3.2 Nguyên tắc tuyển dụng nhân lực tại Công ty TNHH TM&DV Truyền thông Happy Life

Tuyển dụng đúng nhu cầu công ty

Ngày đăng: 18/07/2023, 16:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Logo công ty TNHH TM&DV Truyền Thông Happy Life - Thnn1-Nguyễn-Thị-Ngọc-Như-2121003335 (1).Docx
Hình 2.1. Logo công ty TNHH TM&DV Truyền Thông Happy Life (Trang 27)
Bảng 2.2. Sản phẩm của Công ty - Thnn1-Nguyễn-Thị-Ngọc-Như-2121003335 (1).Docx
Bảng 2.2. Sản phẩm của Công ty (Trang 29)
Bảng 2.3. Kết quả hoạt động của Công ty giai đoạn 2020-2022 - Thnn1-Nguyễn-Thị-Ngọc-Như-2121003335 (1).Docx
Bảng 2.3. Kết quả hoạt động của Công ty giai đoạn 2020-2022 (Trang 30)
2.1.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức và quản lý của Công ty - Thnn1-Nguyễn-Thị-Ngọc-Như-2121003335 (1).Docx
2.1.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức và quản lý của Công ty (Trang 32)
Bảng 2.4. Nhu cầu tuyển dụng từ năm 2020 đến  năm 2022 - Thnn1-Nguyễn-Thị-Ngọc-Như-2121003335 (1).Docx
Bảng 2.4. Nhu cầu tuyển dụng từ năm 2020 đến năm 2022 (Trang 35)
Bảng  2.5. Kết quả tuyển dụng nhân lực của Công ty phân theo nguồn tuyển dụng giai đoạn 2020-2022. - Thnn1-Nguyễn-Thị-Ngọc-Như-2121003335 (1).Docx
ng 2.5. Kết quả tuyển dụng nhân lực của Công ty phân theo nguồn tuyển dụng giai đoạn 2020-2022 (Trang 36)
Hình 2.3. Quy trình tuyển dụng cấp nhân viên tại Công ty - Thnn1-Nguyễn-Thị-Ngọc-Như-2121003335 (1).Docx
Hình 2.3. Quy trình tuyển dụng cấp nhân viên tại Công ty (Trang 37)
Hình 2.5. Thư mời nhận việc qua email của Công ty - Thnn1-Nguyễn-Thị-Ngọc-Như-2121003335 (1).Docx
Hình 2.5. Thư mời nhận việc qua email của Công ty (Trang 41)
Bảng 2.6. Kết quả tuyển dụng so với nhu cầu tuyển dụng - Thnn1-Nguyễn-Thị-Ngọc-Như-2121003335 (1).Docx
Bảng 2.6. Kết quả tuyển dụng so với nhu cầu tuyển dụng (Trang 41)
Bảng 2.7. Số liệu theo dõi quá trình tuyển dụng năm 2020– 2022 - Thnn1-Nguyễn-Thị-Ngọc-Như-2121003335 (1).Docx
Bảng 2.7. Số liệu theo dõi quá trình tuyển dụng năm 2020– 2022 (Trang 42)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w