1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Áp dụng hạch toán quản lý môi trường trong xác định và phân bổ chi phí của các sản phẩm tại công ty cổ phần giấy trúc bạch hà nội

46 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Áp dụng Hạch toán Quản lý Môi trường Trong Xác Định Và Phân Bổ Chi Phí Của Các Sản Phẩm Tại Công Ty Cổ Phần Giấy Trúc Bạch Hà Nội
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Hà Nội University of Science and Technology
Chuyên ngành Kế toán và Quản trị Môi trường
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 68,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp nghiên cứu -Phương pháp hạch toán dòng nguyên liệu,năng lượng -Phương pháp hạch toán chi phí môi trường Nội dung chuyên đề Chương 1: Phương pháp luận hạch toán quản lý môi t

Trang 1

Lời nói đầu

Lí do chọn đề tài

Ngày nay, doanh nghiệp không thể coi vấn đề môi trường là ngoại vi, khôngquan trọng hay không cần thiết trong mọi hoạt động của mình nữa Môitrường có ảnh hưởng vào mục tiêu chủ yếu của mọi doanh nghiệp đó là mứclãi trong hạch toán các sản phẩm của doanh nghiệp Có trách nhiệm về môitrường không những làm hình ảnh và sản phẩm của công ty được người tiêudùng đánh giá cao và thương hiệu có giá trị mà còn có thể giảm chi phí hoạtđộng sản xuất Vậy làm thế nào để đồng thời cải thiện hiệu quả kinh tế, đápứng các yêu cầu môi trường Câu trả lời có thể được tìm thấy thông qua việctriển khai áp dụng các công cụ Hạch toán quản lý môi trường( Environmmental Management Accounting- EMA)

Thực tế hiện nay, phần lớn các doanh nghiệp cho rằng các chi phí môi trườngphải chi trả chỉ là các chi phí xử lý môi trường hoặc các loại thuế, phí liênquan đến môi trường Tuy nhiên, đó chỉ là các chi phí hữu hình, chỉ chiếmmột phần rất nhỏ trong toàn bộ các chi phí môi trường của doanh nghiệp Vậycác chi phí môi trường ẩn, chưa được nhận dạng là gì? Đó chính là các chi phíkhông tạo ra sản phẩm, bao gồm: chi phí của nguyên vật liệu bị biến thànhchất thải; chi phí lưu trữ - vận chuyển nguyên vật liệu bị biến thành chất thải;chi phí năng lượng, máy móc và nhân công trong việc tạo ra chất thải EMA

sẽ giúp doanh nghiệp nhận dạng toàn bộ các chi phí môi trường này và phân

bổ hợp lý vào sản phẩm, qua đó chỉ ra cho doanh nghiệp các cơ hội giảmthiểu

Với mong muốn áp dụng kiến thức Hạch toán quản lý môi trường vào thực tế

nên em đã quyết định chọn đề tài :“Áp dụng hạch toán quản lý môi trường trong xác định và phân bổ chi phí của các sản phẩm tại Công ty cổ phần Giấy Trúc Bạch Hà Nội ”

Trang 2

Áp dụng hạch toán quản lý môi trường đối với Công ty cổ phần giấy TrúcBạch Hà Nội nhằm mục đích

- Xác định chi phí của công ty bao gồm chi phí môi trường

- Phân bổ chi phí cho từng loại sản phẩm của công ty

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài là xác định và phân bổ nhữngchi phí trong báo cáo thu nhập của công ty năm 2010

Phương pháp nghiên cứu

-Phương pháp hạch toán dòng nguyên liệu,năng lượng

-Phương pháp hạch toán chi phí môi trường

Nội dung chuyên đề

Chương 1: Phương pháp luận hạch toán quản lý môi trường

Chương 2: Thực trạng sản xuất kinh doanh và môi trường của Công ty cổphần giấy Trúc Bạch

Chương 3:Áp dụng EMA trong xác định và phân bổ chi phí- lợi nhuận cácsản phẩm tại Công ty cổ phần giấy Trúc Bạch

Trang 3

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan nội dung báo cáo đã viết là do bản thân thực hiện,không sao chép, cắt ghép các báo cáo hoặc luận văn của người khác, nếu saiphạm tôi xin chịu kỉ luật với nhà trường

Hà Nội, ngày tháng năm 2011

Kí tên

Trang 4

Chương 1: Phương pháp luận hạch toán quản lý môi trường

1.1 Khái niệm hạch toán quản lý môi trường ( EMA)

Nhóm chuyên gia của Liên hợp quốc đối với vấn đề EMA (UNDSD, 2001) đãđưa ra một định nghĩa làm nổi bật hai mặt tài chính và tiền tệ của EMA.Nhóm chuyên gia của UN đã định nghĩa EMA như sau :

“Hạch toán quản lý môi trường là việc nhận dạng, thu thập, phân tích và sử dụng 2 loại thông tin cho việc ra quyết định nội bộ

Thông tin vật chất về sử dụng, luân chuyển và thải bỏ năng lượng nước và nguyên vật liệu (bao gồm chất thải)

Thông tin tiền tệ về các chi phí,lợi nhuận và tiết kiệm liên quan đến môi trường”

Theo Viện Tellus, EMA được định nghĩa là việc xác định, thu thập, ướclượng, phân tích và sử dụng thông tin dòng nguyên liệu, năng lượng, thông tinchi phí môi trường và thông tin chi phí khác cho việc ra quyết định thôngthường và quyết định môi trường trong tổ chức

Định nghĩa về EMA gần giống với định nghĩa hạch toán quản lý truyền thống.Tuy nhiên, có một vài điểm cần lưu ý là:

- EMA tập trung vào chi phí nội bộ doanh nghiệp EMA không bao gồmchi phí bên ngoài đối với cá nhân, xã hội hay môi trường

- EMA đặc biệt nhấn mạnh tới hạch toán chi phí môi trường

- EMA bao gồm không chỉ thông tin chi phí môi trường mà còn bao gồmthông tin rõ ràng về dòng nguyên liệu, năng lượng

- Thông tin EMA được sử dụng cho hầu hết các dạng quản lý hay raquyết định trong tổ chức, nhưng đặc biệt hữu ích cho các hoạt động và quyếtđịnh liên quan đến môi trường

Trong chuyên đề này, thông tin vật chất và thông tin tiền tệ được sử dụngtrong EMA để xác định và phân bổ các chi phí của sản phẩm tại Công ty cổ

Trang 5

phần giấy Trúc Bạch Hà Nội Việc xác định và phân bổ các chi phí đúng sẽgiúp doanh nghiệp có định hướng cho hoạt động sản xuất và lựa chọn đầu tưchính xác.

1.2 Công cụ hạch toán quản lý môi trường

1.2.1 Hạch toán dòng nguyên liệu năng lượng

Để có thể đánh giá chính xác chi phí, doanh nghiệp không chỉ thu thậpthông tin về tiền tệ mà còn phải thu thập thông tin vật chất như việc sử dụngnguyên liệu, chi phí nhân công hay các chi phí hoạt động khác EMA tậptrung vào dòng nguyên liệu, năng lượng bởi việc sử dụng nguyên liệu, nănglượng, nước cũng như việc tạo ra chất thải và khí thải liên quan trực tiếp đếnnhững tác động tới môi trường

Hạch toán dòng nguyên liệu năng lượng tập trung đến các tác động liên quanđến hoạt động của doanh nghiệp đối với hệ thống môi trường, được thể hiệntrong các thuật ngữ vật lý như tấn, kg, m3…Phần cốt lõi của hệ thống thôngtin môi trường là cấn đối dòng nguyên liệu, năng lượng, nước

Hình 1:Sơ đồ dòng nguyên liệu năng lượng

Đầu vào Đầu ra

Nguyên liệu Sản phẩm Năng lượng Quá trình sản xuất Chất thải Nước Khí thải

Nhiệm vụ của hạch toán dòng nguyên liệu, năng lượng gồm:

- Xác định: xác định và xây dựng biểu đồ các công đoạn chính và các quátrình hỗ trợ

- Thu thập, ghi chép đo đạc: Thu thập, ghi chép, đo đạc dòng nguyên vậtliệu, năng lượng tại mỗi công đoạn sản xuất và quá trình hỗ trợ sản xuất

- Phân loại, tập hợp: phân loại, tập hợp thông tin về dòng nguyên liệu vànăng lượng bao gồm (1) đầu vào là nguyên liệu thô, phụ liệu, bán thành

Trang 6

phẩm, năng lượng, nước, nhân công… (2) đầu ra là sản phẩm, sản phẩm phụ,chất thải, phát thải

- Phân tích: phân bổ dòng nguyên liệu, năng lượng, xác định các quá trình

có tầm quan trọng đặc biệt về môi trường

Nguyên liệu, năng lượng là những đầu vào được hiểu về mặt số lượng vật lý

và đường đi của nguyên liệu, năng lượng trong quá trình sản xuất cũng sẽđược theo dõi Khi được đo lường như vậy, sự tập trung đặt vào chất thải làthứ không được cấu thành trong sản phẩm hơn là nguyên liệu cấu thành nênsản phẩm cuối cùng Hạch toán dòng nguyên liệu, năng lượng là công cụ cầnthiết trước khi tiến hành hạch toán chi phí môi trường đặc biệt trong việc tínhtoán chi phí ẩn để đạt mục đích cuối cùng là giảm gánh nặng về môi trường

và hạ thấp chi phí bằng cách giảm thiệt hại về nguyên liệu, năng lượng

Hạch toán chi phí môi trường nhận được sự quan tâm của doanh nghiệp bởi :

1.2.2 Hạch toán chi phí môi trường

Hạch toán chi phí môi trường là việc tách các chi phí môi trường bị ẩntrong hệ thống hạch toán truyền thống để phân bổ lại vào sản phẩm hoặc côngđoạn sản xuất để đưa ra các biện pháp cải thiện hiệu quả tài chính và môitrường Hạch toán chi phí môi trường nhận được sự quan tâm của các doanhnghiệp bởi:

- Chi phí là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến việc ra quyết địnhcùng với yếu tố công nghệ và qui định

- Chi phí là ngôn ngữ trong kinh doanh

Nhân viên môi trường thường có nhiều kiến thức về các vấn đề môitrường Tương tự như vậy, nhân viên kỹ thuật cũng có kinh nghiệm đáng kểđối với dòng nguyên liệu, năng lượng, nước và các nguyên vật liệu khác Cácnhân viên kế toán và các nhà quản lý có nhiều thông tin kế toán trong taynhưng lại ít hiểu biết về các vấn đề môi trường của tổ chức cũng như các vấn

đề liên quan đến nguồn vật chất Vậy phải làm thế nào để có thể các bên hiểu

Trang 7

Chi phí môi trường

Chi phí môi trường hữu hình

Chi phí môi trường gián tiếpChi phí môi trường trực tiếp

Chi phí môi trường ẩn

nhau và hợp tác hiệu quả hơn Câu trả lời chính là chi phí Chi phí chính làcông cụ quan trọng trong việc biên dịch các nhu cầu môi trường sang nhu cầukinh doanh Đồng thời, chi phí đóng vai trò là ngôn ngữ chính thức trongcông ty

- Xác định đúng chi phí môi trường sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chiphí, tạo nguồn thu Đồng thời, nếu không nhìn nhận đúng chi phí môi trường

có thể khiến doanh nghiệp giảm lợi nhuận từ những khoản tiền phạt do gây ônhiễm

Xác định chi phí môi trường liên quan đến sản phẩm, qui trình, hệthống rất quan trọng đối với việc ra quyết định đúng đắn Theo cách nhìntruyền thống, chi phí môi trường là chi phí bảo vệ môi trường như chi phí xử

lý chất thải và khí thải Trên thực tế chi phí này chỉ là một phần nhỏ của chiphí môi trường Theo quan điểm của hạch toán quản lý môi trường thì chi phímôi trường được hiểu là chi phí liên quan đến dòng năng lượng và vật liệugây ra tác động môi trường Chi phí môi trường được phân loại như sau :

Hình 2:Sơ đồ phân loại chi phí môi trường

Trang 8

*Chi phí môi trường hữu hình

Chi phí môi trường hữu hình bao gồm chi phí môi trường trực tiếp và chi phímôi trường gián tiếp

Chi phí môi trường trực tiếp

-Khấu hao thiết bị xử lý chất thải

Thiết bị xử lý chất thải bao gồm : thiết bị xử lý nước thải, hệ thống đốt rácthải, các phương tiện thu gom rác thải , thiết bị lọc khí Khấu hao các thiết bịcần được ghi chép đầy đủ trong hệ thống hạch toán một cách độc lập

-Bảo dưỡng thiết bị xử lý chất thải

Chi phí này bao gồm: chi phí bảo dưỡng, sửa chữa( thay thế phụ tùng, linhkiện) đối với các thiết bị để đảm bảo vận hành ổn định

-Tiền lương cho nhân công

Lương cho nhân công vận hành, bảo dưỡng, nhân công kiểm soát điều khiểncác thiết bị xử lý chất thải

-Năng lượng sử dụng để vận hành các thiết bị xử lý ô nhiễm

Chi phí môi trường gián tiếp

- Chi phí thu gom chất thải

Chi phí thu gom bao gồm chi phí cho nhân công thu gom chất thải tại các khuvực sản xuất của doanh nghiệp, chi phí thu gom phải trả cho các tổ chức bênngoài vận chuyển chất thải tới nơi xử lý

- Lệ phí, thuế

Bao gồm các khoản như: lệ phí chôn lấp chất thải, tiêu hủy chất thải, lệ phíliên quan đến nước thải bị ô nhiễm, sử dụng nước ngầm, ô nhiễm không khí,khai thác tài nguyên, thuế tài nguyên, thuế môi trường

-Bảo hiểm trách nhiệm pháp lý môi trường:

Đây là khoản tiền bảo hiểm cho các hoạt động nguy hiểm tiềm tàng và rủi ro

Ví dụ: bảo hiểm cho việc vận chuyển chất thải nguy hại, bảo hiểm cho quátrình sản xuất độc hại

- Chi phí nghiên cứu và phát triển

Trang 9

Chi phí này bao gồm chi phí cho hoạt động nghiên cứu và phát triển đối vớinhững vấn đề và sáng kiến liên quan tới môi trường Ví dụ chi phí nghiên cứuđộc tính tiềm năng của nguyên vật liệu thô, phát triển sản phẩm tiết kiệmnăng lượng, kiểm tra mẫu thiết bị mới có hiệu quả sử dụng nguyên vật liệucao hơn

- Các chi phí quản lý môi trường khác

Chi phí này bao gồm các chi phí cho hoạt động quản lý phòng ngừa môitrường như quản lý chuỗi cung cấp, sản xuất sạch hơn…Nó cũng bao gồm chiphí cho hoạt động quản lý môi trường khác như hệ thống và hoạch định môitrường (ví dụ hệ thống quản lý môi trường EMS), đo lường môi trường (ví

dụ : theo dõi, kế toán hoạt động), truyền thông môi trường (ví dụ : gặp gỡnhóm cộng đồng, vận động hành lang chính phủ, báo cáo môi trường) vànhững chi phí liên quan khác ( ví dụ : hố trợ tài chính đối với dự án môitrường trong cộng đồng)

- Chi phí ít hữu hình hơn

Chi phí này bao gồm chi phí nội bộ và chi phí bên ngoài ít hữu hình hơn ( khókhăn để định lượng ) mà thường không được tìm thấy trong hệ thống thôngtin của tổ chức Ví dụ các chi phí ít hữu hình liên quan đến môi trường như:trách nhiệm( ví dụ phán quyết pháp lý liên quan đến thiệt hại tài nguyên thiênnhiên ), quy định trong tương lai ( ví dụ: chi phí trong tương lai khi thắt chặtquy định đối với khí thải nhà kính), hình ảnh và mối quan hệ với các bên liênquan (ví dụ rào cản tài chính cho các dự án với thành phần tiêu cực về môitrường) và bên ngoài ( ảnh hưởng bên ngoài đối với xã hội như mất giá trị bất

Trang 10

1 0

*Chi phí môi trường ẩn

Cùng với sản phẩm thì chất thải cũng là đầu ra của quá trình sản xuất Mặc

dù thực tế là sản phẩm đầu ra chiếm số lượng lớn trong tổng đầu ra từ quátrình sản xuất nhưng tổng chất thải và phát thải tạo ra từ quá trình sản xuất cóthể cũng khá lớn và tốn kém Vì vậy loại chi phí này bao gồm chi phí muanguyên vật liệu bị chuyển thành chất thải và phát thải Mặc dù các tổ chứcxem xét đến các chi phí này liên quan đến hiệu quả và chất lượng nhưngchúng cũng có liên quan đến môi trường bởi chúng giúp cho việc quản lý hiệuquả tác động môi trường của chất thải và phát thải

Chi phí môi trường ẩn là chi phí cho việc tạo ra chất thải bao gồm nhữngchi phí sau :

- Chi phí nguyên liệu, năng lượng, nước để tạo ra chất thải

- Chi phí bao bì

- Chi phí mua phụ liệu

- Chi phí nhân công cho xử lý chất thải và phế liệu

- Chi phí phát sinh cho diện tích chứa chất thải

- Chi phí hành chính cho xử lý chất thải

1.3 Lợi ích của hạch toán quản lý môi trường

Hỗ trợ việc ra quyết định

EMA được thực hiện sẽ khắc phục được tình trạng thiếu thông tin choviệc ra quyết định quản lý trong hệ thống hạch toán truyền thống Hạch toántruyền thống có thể theo dõi chi phí, đầu tư và tiết kiệm cho các biện pháp bảo

vệ môi trường nhưng không có hệ thống và các tài khoản bị ẩn trong tàikhoản quản lý chung Thông tin đầy đủ và rõ ràng là yếu tố quan trọng để cóthể đưa ra một quyết định chính xác Và điều này đã được đáp ứng khi doanhnghiệp thực hiện tốt EMA Doanh nghiệp có thể đưa ra các kế hoạch và chiếnlược môi trường phù hợp

Trang 11

Tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp

Việc không nhìn nhận đúng chi phí môi trường trong hệ thống hạchtoán truyền thống sẽ dẫn đến việc sử dụng lãng phí nguyên liệu, năng lượng.EMA sẽ khắc phục được tình trạng này bằng cách tách chi phí môi trường vàphân bổ phù hợp vào sản phẩm, quá trình sản xuất EMA đưa ra tính toánchính xác hơn về chi phí thực tạo ra sản phẩm và chi phí thực tạo ra chất thải.Điều này giúp các nhà quản lý thực hiện việc giảm chi phí không cần thiếtnhưng lại chiếm tỷ lệ cao đồng thời nâng cao hiệu quả môi trường Đây làcách quản lý chi phí môi trường để tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp

EMA cung cấp cho doanh nghiệp cả hai loại thông tin là thông tin vậtchất và thông tin tiền tệ Khi có đầy đủ thông tin sẽ giúp doanh nghiệp đưa raquyết định đúng đắn về cải tiến sản phẩm, thay đổi nguyên phụ liệu hay các

dự án đầu tư Việc ra quyết định đúng đắn còn giúp các doanh nghiệp tránhđược những rủi ro và những khoản tiền phạt hay bồi thường thiệt hại trongtương lai nếu không có biện pháp cải thiện

Thỏa mãn nhu cầu của các bên liên quan

Các bên liên quan có thể là cộng đồng dân cư, các nhóm hoạt động môitrường, chính phủ, các nhà đầu tư, cổ đông, khách hàng, nhà cung cấp vànhững bên liên quan khác

EMA không chỉ cung cấp thông tin cho việc ra quyết định nội bộ mà nócòn có thể sử dụng cho báo cáo bên ngoài Nếu doanh nghiệp có những hành

vi tốt đối với môi trường thì sẽ tạo thuận lợi cho hoạt động của doanh nghiệp.Doanh nghiệp sẽ tạo được niềm tin và hình ảnh tốt với các bên liên quan Vídụ: không vấp phải rào cản tài chính cho những dự án xem xét tới hành vi môitrường của doanh nghiệp, nhận được sự ủng hộ của các nhà đầu tư, giảm đượcvấn đề trách nhiệm pháp lý đối với cộng đồng dân cư Tuy rằng những lợi íchnày rất khó để lượng hóa nhưng nó lại có giá trị rất lớn đối với doanh nghiệp

Tạo lợi thế cạnh tranh

Trang 12

1 2

Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ có được đồng thời với hai lợi ích trên

là tiết kiệm chi phí và thỏa mãn nhu cầu các bên liên quan

- Nếu tiết kiệm được chi phí, doanh nghiệp sẽ có cơ hội giảm giá thànhsản phẩm điều này sẽ tạo lợi thế cho doanh nghiệp trên thị trường với sảnphẩm cùng loại

- Khi các thông tin được cung cấp đầy đủ, các bên liên quan hài lòng thì

sẽ tạo hình ảnh tốt cho công ty trên thị trường khi mà vấn đề môi trường đangđược chú trọng và nhận thức môi trường ngày càng nâng cao

1.4 Ứng dụng của EMA trong phân bổ chi phí của các sản phẩm

Hạch toán chi phí môi trường là một phương pháp được sử dụng để đềcập tới sự gia tăng của thông tin chi phí môi trường trong qui trình hạch toánhiện hành, nhận diện các chi phí môi trường và quá trình phân bổ chúng vàocác sản phẩm phù hợp

Chi phí quản lý chung là bất cứ chi phí nào trong hệ thống hạch toánchi phí mà không phân bổ được hoàn toàn cho một sản phẩm Chi phí môitrường thường bị ẩn đi dưới dạng các chi phí quản lý chung vì thế nó khôngđược thừa nhận rõ ràng trong cơ cấu chi phí của sản phẩm

Giả sử doanh nghiệp sản xuất hai loại sản phẩm A và B thì theo hạch toántruyền thống và hạch toán quản lý môi trường sẽ phân bổ vào hai sản phẩmnhư sau

Trang 13

Lao động A Nguyên liệu A

Chất thải độc hại Lương cho ban giám đốc

Hành chínhThuế

Quản lý phân bổ

Lao động B Nguyên liệu B

Lao động A Nguyên liệu A

Chất thải độc hại Lương cho ban giám đốc

Hành chínhThuế

Quản lý phân bổ

Lao động B Nguyên liệu B

Hình 3: Sơ đồ nguyên tắc hạch toán chi phí truyền thống

Hình 4: Sơ đồ nguyên tắc hạch toán chi phí môi trường

Hạch toán truyền thống: phân bổ đều chi phí vào các sản phẩm màkhông xem xét tới nguồn gốc Sản phẩm A không tạo ra chất thải độc Tuy

Trang 14

1 4

nhiên chi phí tạo ra chất thải độc hại lại được phân bổ đều vào cả 2 sản phẩm

A và B

Hạch toán chi phí môi trường: chi phí được phân bổ theo nguồn gốc cácchi phí môi trường Sản phẩm B là sản phẩm tạo ra chất thải độc hại Do vậy,chi phí tạo ra chất thải độc hại sẽ được phân bổ cho sản phẩm B

Việc hạch toán chi phí theo nguồn gốc chi phí môi trường sẽ giúpdoanh nghiệp có sự cân nhắc lựa chọn việc sản xuất các sản phẩm như thế nào

để đạt lợi ích kinh tế và môi trường

Trang 15

Chương 2: Thực trạng sản xuất kinh doanh và môi trường của

Công ty cổ phần giấy Trúc Bạch

2.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần giấy Trúc Bạch

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty cổ phần giấy Trúc Bạch có cơ sở tại xã Thanh Liệt _ HuyệnThanh Trì – Thành phố Hà Nội

Công ty cổ phần giấy Trúc Bạch có một quá trình hình thành và pháttriển lâu dài Tiền thân của công ty là Nhà máy giấy Trúc Bạch được thànhlập ngày 25/1/1959 theo Nghị định số 335 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ

sở sát nhập xưởng giấy Bảo hoa chấn nam Quảng Bá và xưởng giặt là cholính Pháp của một tư sản thời Pháp thuộc

Ngày 8/4/1960 thành phố Hà Nội quyết định công nhận chính thức lànhà máy giấy Trúc Bạch

Cuối năm 2006, công ty chuyển đổi hình thức sở hữu thành Công ty cổphần giấy Trúc Bạch Hà Nội

Vốn kinh doanh :29.062.500.000 đồng

Loại hình sản xuất : sản xuất, gia công, kinh doanh các loại giấy

Diện tích mặt bằng sản xuất: 8.545 m2

Số lượng công nhân: 85 công nhân

2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh

Công ty tổ chức sản xuất theo từng phân xưởng Mỗi một phân xưởnglại bao gồm các tổ sản xuất, mỗi tổ sản xuất đảm nhận một giai đoạn côngnghệ nhất định bảo đảm cho quá trình sản xuất của từng phân xưởng và toàncông ty được tiến hành thường xuyên, liên tục và có hiệu quả

Công ty bố trí về tổ chức sản xuất kinh doanh như sau:

- Sản xuất chính gồm :

+ Phân xưởng chính là phân xưởng giấy

Trang 16

1 6

Phân xưởng giấy có tầm quan trọng nhất trong công ty với 80% doanhthu hàng tháng của công ty từ sản phẩm của phân xưởng giấy

+Phân xưởng giấy gồm các tổ sản xuất trực thuộc sau:

1 tổ nồi hơi : có nhiệm vụ sản xuất hơi phục vụ cho tổ xeo giấy

Tổ xeo giấy: chia thành 2 tổ nhỏ có nhiệm vụ xeo giấy

Tổ hoàn thành : gồm 2 tổ nhỏ có nhiệm vụ tinh chế giấy

1 phòng thu mua nguyên vật liệu: tổ chức lực lượng thu mua nguyênvật liệu đóng gói, bốc dỡ, vận chuyển, phân loại nguyên vật liệu giao cho các

cơ sở sản xuất đúng với yêu cầu sản xuất các mặt hàng

- Sản xuất khác: có ngành cơ điện, sửa chữa, tự trang, tự chế các sảnphẩm cơ khí phục vụ cho sản xuất của công ty

2.1.3 Sản phẩm chính và nguyên liệu sử dụng để sản xuất

* Dây chuyền thiết bị sản xuất

- Công ty hiện có 3 dây chuyên sản xuất giấy: 1 dây chuyền nhập từTrung Quốc công suất 1.500 tấn/ năm, 2 dây chuyền do công ty tự chế tạo cócông suất là 1.500 tấn/năm và 1000 tấn/năm Tổng công suất của cả 3 dâychuyền là 4000 tấn/năm

-2 nồi hơi 2000kg/h và 2500kg/h

- 1 trạm xử lý nước thải

- 1 xưởng cơ khí

- 1 trạm biến áp

* Nguyên vật liệu sản xuất

Nguyên vật liệu để sản xuất: Giấy lề nhập ngoại, giấy loại, lề hủy các loại

Trang 17

Nhiên liệu để sản xuất: Than đá

Hóa chất : Chất phân tán, tăng trắng

Nước được sử dụng cho hoạt động sản xuất của công ty là nước giếng khoan.Lượng nước sử dụng là 140m3/ ngày đêm

2.2 Hiện trạng quản lý môi trường tại công ty

* Công tác giám sát môi trường

Hàng năm công ty đều thực hiện giám sát môi trường với tần suất 2 lần /năm

* Quản lý nước thải

Lượng nước thải của công ty là 120m3/ngày Nguồn tiếp nhận nướcthải của công ty là đoạn Cầu Bươu- sông Tô Lịch

Môi trường tiếp nhận nước thải của công ty là môi trường B

Công ty đã có hệ thống xử lý nước thải với công suất thiết kế 30m3/h

Từ kết quả phân tích mẫu nước thải sản xuất khi chưa xử lý tại cổngthải chung của công ty cho thấy tất cả 16 chỉ tiêu phân tích theo quy chuẩnQCVN 24: 2009 /BTNMT đều có giá trị nhỏ hơn giới hạn cho phép của quychuẩnn

* Quản lý khí thải

Khí thải của công ty chủ yếu phát sinh từ lò hơi Để giảm lượng khíthải công ty đã sử dụng loại than tốt ít bụi khói, ống khói làm cao, có hệ thốngCyclon thu gom bụi

Qua kết quả lấy mẫu và phân tích các thông số chất lượng môi trường,không khí xung quanh cho thấy, các thông số khí độc hại như CO, NO2 , SO2,bụi lơ lửng đều ở dưới mức tiêu chuẩn cho phép về chất lượng không khíxung quanh

* Quản lý chất thải rắn

- Chất thải rắn của công ty bao gồm rác thải sinh hoạt, rác thải sản xuất.Những loại chất thải rắn này để được thu gom và phân loại Ngoài ra, công tycòn có chất thải nguy hại chủ yếu là cặn dầu mỡ, giấy và giẻ dính dầu tại khu

Trang 18

1 8

thùng đựng riêng có nắp đậy sau đó giao cho Công ty Môi trường Đô thị HàNội xử lý

- Các biện pháp xử lý chất thải rắn khác:

+ Xỉ than và đất đá thừa trong xây dựng được các hộ quanh vùng xin vềsan lấp mặt bằng

+ Các loại nilong, dây thép được phân loại để tái sử dụng

+ Các cặn giấy trong quá trình xử lý nước thải được đem đốt trong lòhơi của công ty

Tuy nhiên, công ty cần tăng cường công tác giữ gìn vệ sinh các khuvực xung quanh Hiện tại, vật liệu cũng như rác còn vương vãi trong khu vựcsản xuất và xung quanh công ty

* Quản lý tiếng ồn

Tiếng ồn trong quá trình sản xuất chỉ gây ảnh hưởng đến người laođộng Biện pháp giảm thiểu là công nhân đeo bịt tai và không nghiền vào thờiđiểm sau 12h

Thường xuyên bảo dưỡng, cải tiến công nghệ, áp dụng các công nghệmới để giảm thiểu tiếng ồn

* Các biện pháp bảo vệ môi trường khác

- Công ty đang áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo ISO14000.Công ty thường xuyên tuyên truyền, giáo dục cho cán bộ công nhânviên hiểu rõ, nắm vững và thực hiện tốt chính sách môi trường và mục tiêumôi trường hàng năm của công ty và các bộ phận

- Tiếp tục nghiên cứu đầu tư và áp dụng các giải pháp nhằm hạn chếcác tác động xấu tới môi trường xung quanh, có biện pháp giảm tiêu hao điệnnăng (sử dụng biến tần và thiết bị tiết kiệm điện cho các động cơ trong côngty), tuần hoàn nước nóng và nước cấp để tiết kiệm tài nguyên than và nước

- Tiếp tục đầu tư tạo cảnh quan môi trường, trồng thêm cây xanh trongkhuôn viên công ty, cải thiện điều kiện làm việc cho lao động

Trang 19

- Có các biện pháp thích hợp khen thưởng kịp những cá nhân, tổ thựchiện tốt công tác bảo vệ môi trường, có sáng kiến cải tiến đồng thời phạtnhững cá nhân, tổ vi phạm qui định môi trường của công ty

Trang 20

2 0

Chương 3: Áp dụng EMA trong xác định và phân bổ chi phí- lợi nhuận các sản phẩm tại Công ty cổ phần giấy Trúc Bạch

3.1 Hạch toán dòng nguyên liệu, năng lượng

3.1.1 Quy trình công nghệ sản xuất giấy và dòng nguyên liệu, năng lượng tại mỗi công đoạn

Để sản xuất ra các loại sản phẩm giấy cắt khoanh, giấy ăn, giấy vệ sinhthì công ty đều sử dụng các loại giấy vụn, giấy loại làm nguyên liệu sản xuất

mà không sử dụng các nguyên liệu như: gỗ, tre, nứa Do đó qui trình côngnghệ sản xuất của công ty là đơn giản, bỏ qua công đoạn chế biến ban đầu

Trang 21

Hình 5: Sơ đồ quy trình sản xuất giấy và dòng nguyên liệu, năng lượng

Giấy lề Ghim, nilong

Giấy đã phân loại

bụi xỉ than Giấy cắt khoanh

Giấy ăn, giấy vệ sinh

Phân loạinguyên liệu

Nghiền thủy lực (12%)

Sàng, lọc cát

Nghiền đĩa(4%)

Phối trộn bột

Sàng lọc cát(0,1%)

Xeo giấy

Lò hơi

Tinh chếsản phẩm

Trang 22

2 2

1 Phân loại nguyên liệu

Giấy loại sau khi được thu gom sẽ được phân loại, tách bỏ các chất thải rắnkhông phải giấy như ghim, nilong, keo dán Mọi công việc phân loại đềuđược làm bằng tay Các chất thải rắn này sau khi thải ra sẽ được thu gom,phần nguyên liệu còn lại sẽ được chuyển đến công đoạn sản xuất bột giấyHình 6: Sơ đồ dòng nguyên liệu, năng lượng công đoạn phân loại nguyên liệu

Bảng 1: Đầu vào, đầu ra công đoạn phân loại

2 Nghiền thủy lực

Giấy sau phân loại được trộn với nước trắng(0,05%) và được đánh tơibằng máy nghiền thủy lực Nước trắng 0,05 % là nước được thu hồi từ máyxeo có nồng độ bột trong nước là 0,05% Sau khi giấy trộn nước trắng đánhtơi thì nồng độ bột giấy là 12% Tiếp đến pha loãng bằng nước sạch đến khiđược dung dịch bột giấy nồng độ 4%

Hình 7: Sơ đồ dòng nguyên liệu, năng lượng công đoạn nghiền thủy lực

Phân loạinguyên liệu

Trang 23

Nước

Giấy đã phân loại

Nước trắng (0,05%)

Điện

Bảng 2: Đầu vào, đầu ra công đoạn nghiền thủy lực

Hạng mục Số lượng Đơn vị Hạng mục Số lượng Đơn vịGiấy đã phân

Dung dịch bột giấy

Nước thải Chất thải rắn

Ngày đăng: 18/07/2023, 15:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w