Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài - Đối tượng nghiên cứu của đề tài: quy trình và phương pháp kiểm toán tàisẩn cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính và đi vào thực tiễn là đượ
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với nhu cầu phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới, nền kinh tế ViệtNam cũng đã có những bước tiến vượt bậc trong thời gian vừa qua, kéo theo đó
là sự ra đời và phát triển ngày càng mạnh mẽ của thị trường chứng khoán khiếncho nhu cầu kiểm toán của các công ty ngày càng có xu hướng tăng cao
Bên cạnh đó sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường, với quá trìnhhội nhập kinh tế quốc tế, đòi hỏi hoạt động kinh tế - tài chính phải diễn ra mộtcách minh bạch, bình đẳng, công khai bởi khi xã hội phát triển, nền kinh tế thịtrường ngày càng phức tạp thì thông tin kinh tế càng có nguy cơ chứa nhiều rủi
ro, sai lệch và thiếu tin cậy Hiện nay ngày càng có nhiều nhà đầu tư trong vàngoài nước tăng cường đầu tư, tìm kiếm lợi nhuận ở thị trường Việt Nam, do đónhu cầu sử dụng thông tin để ra các quyết định kinh doanh là một nhu cầu thiếtyếu và quan trọng Bởi vậy thông tin do các nhà kế toán cung cấp cần đượcđánh giá và xác nhận một cách khách quan trung thực bởi một tổ chức hoặc cácchuyên gia hành nghề độc lập Do đó hoạt động kiểm toán ra đời và phát triểnlớn mạnh không ngừng là xu thế tất yếu
Trên thế giới, dịch vụ kiểm toán được coi là một trong những dịch vụ có tínhchuyên nghiệpcao và có ý nghĩa trong việc tạo lập một môi trường kinh doanhchuyên nghiệp và hiệu quả Ở Việt Nam dịch vụ kiểm toán còn khá mới mẻ,nhưng do đòi hỏi khách quan của nền kinh tế thị trường cũng như sự khuyếnkhích phát triển của Nhà nước, dịch vụ này ngày càng phát triển mạnh mẽ Hiệnnay cùng với sự phát triển của hàng loạt các công ty kiểm toán, các loại hìnhdịch vụ kiểm toán được cung cấp ngày càng phong phú và đa dạng.Tuy nhiênkiểm toán báo cáo tài chính vẫn là hoạt động chủ yếu của các công ty kiểm toánđộc lập Với tính chất vốn có của Tài sản cố định (TSCĐ) là bộ phận quan trọngtạo khả năng tăng trưởng bền vững cho các doanh nghiệp, có mối quan hệ mật
Trang 2thiết với các khoản mục khác trên BCTC thì việc phát hiện ra các sai phạm liênquan đến TSCĐ, cùng những bất cập trong quản lý và sử dụng TSCĐ là mộtcông việc cần thiết.Vì vậy kiểm toán TSCĐ được đánh giá là một trong nhữngkhâu quan trọng nhất của cuộc kiểm toán.
Nhận thấy rõ tầm quan trọng không thể thiếu của công tác kiểm toán trongnền kinh tế, đặc biệt là công tác kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC, làmột sinh viên chuyên ngành kiểm toán với những kiến thức được trang bị trongtrường cùng với kinh nghiệm thực tế tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn tài
chính IFC-ACA Group, em đã lựa chọn đề tài “ Hoàn thiện quy trình và
phương pháp Kiểm toán TSCĐ trong Kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn tài chính IFC-ACA Group”.
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Mục đích nghiên cứu của đề tài là:
- Làm rõ và hệ thống hóa những lý luận cơ bản về Kiểm toán Tài sản cốđịnh trong kiểm toán BCTC
- Làm rõ thực trạng, quy trình và phương pháp kiểm toán TSCĐ của ACA Group từ đó đánh giá thực trạng, tìm ra nguyên nhân và rút ra cácbài học kinh nghiệm
IFC Đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toánTSCĐ trong Kiểm toán BCTC do IFC-ACA Group thực hiện
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: quy trình và phương pháp kiểm toán tàisẩn cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính và đi vào thực tiễn là đượcthực hiện ở công ty kiểm toán IFC-ACA Group
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn trong sự tiếp cận về quy trình
và phương pháp kiểm toán Tài sản cố định , là một nội dung trong mộtcuộc kiểm toán BCTC, với chủ thể kiểm toán là Công ty kiểm toán và tư
Trang 3vấn tài chính IFC-ACA Group, được minh họa cụ thể ở một khách Công ty Cổ phần ABC
hàng-4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Với kiến thức được trang bị trong nhà trường và tự tích lũy, em đã thực hiệnluận văn của mình bằng phương pháp chung đó là: thống kê, phân tích, sosánh….và phương pháp cụ thể làkết hợp giữa tổng hợp và phân tích, diễn giải
và quy nạp cũng như sự kết hợp giữa trình bày văn viết kết hợp với sơ đồ bảngbiểu
5 Kết cấu của luận văn
Luận văn của em được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Những lý luận cơ bản về quy trình và phương pháp Kiểm toán
TSCĐ trong Kiểm toán BCTC
Chương 2: Thực trạng về quy trình và phương pháp Kiểm toán TSCĐ tại
công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính IFC-ACA Group
Chương 3: Những giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình và phương pháp
Kiểm toán TSCĐ trong Kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn tài chính IFC-ACA Group.
Do thời gian thực tập có hạn cùng với những kinh nghiệm thực tế chưa nhiềunên luận văn này khó tránh khỏi những thiếu sót.Vì vậy em kính mong các thầy
cô trong Khoa Kế toán cùng các anh chị trong Công ty TNHH Kiểm toán và Tưvấn tài chính IFC-ACA Group đóng góp ý kiến để luận văn của em được hoànthiện hơn
Qua đây, em xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Thịnh Văn Vinh- giảng viên
Học Viện Tài Chính, ban giám đốc cùng các anh chị KTV, các anh chị phònghành chính trong công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn tài chính IFC-ACA
Trang 4Group đã giúp đỡ em trong giai đoạn thực tập vừa qua và trong quá trình hoànthành luận văn này.
Trang 6CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNGPHÁP KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO
CÁO TÀI CHÍNH
1.1 Khái quát chung về Kiểm toán Báo cáo tài chính
1.1.1 Khái niệm về kiểm toán Báo cáo tài chính
Kiểm toán BCTC là quá trình kiểm toán viên độc lập và có năng lực tiến hànhthu thập và đánh giá các bằng chứng về các thông tin trên BCTC nhằm xác nhận
về mức độ phù hợp giữa các thông tin này với các chuẩn mực đã được thiết lậpTrong kiểm toán BCTC, đối tượng kiểm toán là các BCTC, gồm:
Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưuchuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính và các thông tin cần thiết khác đểngười sử dụng thông tin BCTC có thể phân tích, đánh giá đúng đắn tình hình vàkết quả kinh doanh của đơn vị
1.1.2 Mục đích kiểm toán Báo cáo tài chính
Đối tượng của kiểm toán BCTC là các BCTC, chính xác hơn là các thông tintrên BCTC được kiểm toán Dựa trên các bằng chứng thu thập được, đối chiếuvới các chuẩn mực tiêu chuẩn, chuẩn mực, những quy định pháp lý về kế toán
và các quy định có liên quan, KTV phải đi đến và đạt được ý kiến của mình vềmức độ trung thực hợp lý cuả các thông tin trên BCTC được kiểm toán.Vì thếmục tiêu tổng quát của kiểm toán BCTC là KTV và công ty kiểm toán đưa ra ýkiến xác nhận rằng BCTC có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toánhiện hành không?Có tuân thủ pháp luật và có phản ánh trung thực hợp lý trêncác khía cạnh trọng yếu không?
1.1.3 Chủ thể kiểm toán Báo cáo tài chính
Chủ thể kiểm toán BCTC là KTV độc lập và có năng lực:
Tính độc lập giúp KTV trong quá trình tư duy, lập kế hoạch kiểm toán vàthực hiện kế hoạch kiểm toán mà không bị ảnh hưởng chi phối bởi bất kỳ
Trang 7yếu tố nào có thể làm lệch lạc kết quả kiểm toán Biểu hiện của sự độc lậplà: độc lập về chuyên môn, độc lập về kinh tế và độc lập về các mối quan
hệ gia đình
Năng lực của KTV để đảm bảo cho cuộc kiểm toán được thực hiện thànhcông Năng lực KTV bao gồm các yếu tố: kỹ năng, phẩm chất về chuyênmôn, nghiệp vụ mà người KTV cần có để tổ chức và thực hiện một cuộckiểm toán một cách hiệu quả
1.1.4 Nguyên tắc kiểm toán Báo cáo tài chính
Theo VSA 200 thì các nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán BCTC là:
Tuẩn thủ pháp luật của Nhà nước
Tuân thủ nguyên tắc nghề nghiệp
Tuân thủ chuẩn mực kiểm toán
KTV phải có thái độ hoài nghi mang tính nghề nghiệp
1.2 Những vấn đề cơ bản về TSCĐ trong kiểm toán BCTC
Trang 8triển sản xuất, doanh nghiệp phải tiến hành bảo dưỡng, sửa chữaTSCĐ.TSCĐ mang những đặc điểm sau:
Tham gia vào nhiều quy trình sản xuất kinh doanh
Trong quá trình tham gia vào SXKD, TSCĐ vẫn giữ nguyên hình tháivật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng
Trong thời gian sử dụng, TSCĐ bị hao mòn dần và giá trị của nóđược dịch chuyển từng phần vào giá trị sản phẩm
1.2.3 Phân loại TSCĐ
TSCĐ trong doanh nghiệp là một bộ phận tài sản chủ yếu, phong phú về chủngloại và nguồn hình thành…Việc quản lý tới từng đối tượng TSCĐ là cầnthiết,đồng thời phải quản lý TSCĐ theo các nhóm TSCĐ, các loại TSCĐ cócùng đặc điểm, tính chất, do vậy cần tiến hành phân loại TSCĐ TSCĐ đượcphân loại như sau:
Tài sản cố định hữu hình, theo chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 03
là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ đế sử dụngcho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận là Tàisản cố định hữu hình Cụ thể các tài sản cố định hữu hình phải thoả mãn bốntiêu chuẩn sau:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sảnđó
- Nguyên giá của tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy
- Thời gian sử dụng trên một năm
- Có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên
Theo điều 3,Thông tư 203/2009/TT-BTC ban hành ngày 20/10/2009 của
Bộ Tài chính quy định tiêu chuẩn của Tài sản cố định hữu hình phải cógiá trị từ 10 triệu đồng trở lên
Tài sản cố định vô hình, theo chuẩn mực kế toán số 04, là tài sảnkhông có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị, do doanh nghiệp
Trang 9nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho đốitượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận Tài sản cố định vô hình,tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh như: chi phí liên quan đến quyền sửdụng đất có thời hạn, chi phí về bản quyền, bằng phát minh, sáng chế,…
Tài sản cố định thuê tài chính, theo chuẩn mực kế toán Việt Nam
số 06 “Thuê tài sản”, là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê của công tycho thuê tài chính Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọnmua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận tronghợp đồng thuê tài chính Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợpđồng thuê tài chính, ít nhất cũng phải tương đương với giá trị tài sản đó tạithời điểm ký hợp đồng.Mọi hợp đồng thuê TSCĐ nếu không thỏa mãn cácquy định trên được gọi là Tài sản cố định thuê hoạt động
1.2.4 Công tác quản lý Tài sản cố định
Tài sản cố định là cơ sở vật chất chủ yếu giúp cho doanh nghiệp đạt được cácmục tiêu về hoạt động sản xuất vầ tài chính trong quá trình sản xuất kinh doanh,TSCĐ còn là bộ phận tài sản chủ yếu biểu hiện năng lực sản xuất của DN Quản
lý tốt TSCĐ là tiền đề, là điều kiện để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Vì thế nhiệm vụ đặt ra đối với mỗi doanh nghiệp là phải tăng cường công tácquản lý TSCĐ nhằm đạt hiệu quả cao Các doanh nghiệp cần theo dõi cả về mặthiện vật lẫn giá trị của TSCĐ
1.2.5 Quản lý về mặt hiện vật: bao gồm cả quản lý về mặt số lượng và chất
lượng của TSCĐ
- Về mặt số lượng: bộ phận quản lý TSCĐ phải đảm bảo cung cấp đầy đủ
về công suất, đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Về mặt chất lượng: công tác bảo quản phải đảm bảo tránh hỏng hóc, mấtmát các bộ phận chi tiết làm giảm giá trị TSCĐ
Để thực hiện tốt vấn đề này, mỗi doanh nghiệp cần phải xây dựng nội quy bảoquản TSCĐ và sử dụng một cách hợp lý, phù hợp với đặc điểm hoạt động của
Trang 10mình Đồng thời để sử dụng có hiệu quả TSCĐ, các đơn vị cần xây dựng địnhmức kinh tế đối với từng loại, từng nhóm TSCĐ
1.2.6 Quản lý về mặt giá trị: Là xác định đúng nguyên giá và giá trị còn lại
của TSCĐ đầu tư, mua sắm, điều chuyển và giá trị hao mòn.
Quản lý TSCĐ về mặt giá trị là công việc chủ yếu trong công tác hạch toán
kế toán như: quản lý chặt chẽ tình hình hao mòn, việc thu hút vốn đầu tư banđầu để sản xuất TSCĐ trong các doanh nghiệp…Công việc này đảm bảo choban quản lý có thể biết chính xác, kịp thời, đầy đủ những thông tin về mặt giá trị(Nguyên giá, Giá trị hao mòn và Giá trị còn lại) của từng loại TSCĐ(TSCĐ hữuhình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính)trong doanh nghiệp tại từng thờiđiểm xác định
Nguyên tắc xác định nguyên giá tài sản cố định
- Đối với TSCĐ hữu hình:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình được xác định trong các trường hợp sau
+ TSCĐ hữu hình loại mua sắm: Nguyên giá TSCĐ hữu hình do mua sắmbao gồm giá mua(trừ các khoản được chiết khấu, giảm giá); các khoản thuế(không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các khoản chi phí liênquan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như chiphí chuẩn bị mặt bằng, các chi phí vận chuyển và bốc dỡ ban đầu; các chi phílắp đặt chạy thử (trừ (-) các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do lắp đặtchạy thử), chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác
+ TSCĐ hữu hình loại đầu tư xây dựng cơ bản theo phương pháp giao thầu:Nguyên giá (cả tự làm và thuê ngoài) là giá quyết toán công trình đầu tư xâydựng, các chi phí liên quan trực tiếp khác và lệ phí trước bạ (nếu có)
+ Tài sản cố định hữu hình mua trả chậm: Nguyên giá được phản ánh theogiá mua trả ngay tại thời điểm mua Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm
và giá mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí theo kỳ hạn thanh toán.+ TSCĐ hữu hình tự xây hoặc tự chế: Nguyên giá là giá thành thực tế của
Trang 11+ TSCĐ hữu hình mua theo hình thức trao đổi: Nguyên giá TSCĐ hữu hìnhmua theo hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tương tự đượcxác định theo giá trị hợp lý của tài sản cố định nhận về, hoặc giá trị hợp lýcủa tài sản cố định đem đi trao đổi, sau khi đã điều chỉnh các khoản tiền hoặctương đương tiền trả thêm hoặc thu về.
+ TSCĐ tăng từ các nguồn khác: Nguyên giá TSCĐ được tài trợ, được biếutặng, được ghi nhận theo giá trị hợp lý ban đầu thì doanh nghiệp được ghinhận theo giá trị danh nghĩa cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp đến việcđưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
- Đối với TSCĐ vô hình:
Nguyên giá TSCĐ vô hình được xác định như sau:
+ Quyền sử dụng đất: Nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra cóliên quan trực tiếp đến đất sử dụng baogồm tiền chi ra để có quyền sử dụngđất, chi phí cho đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước
bạ (nếu có) không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trênmặt đất
+ Quyền phát hành: Nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp
đã chi ra để có quyền phát hành
+ Bản quyền, bằng phát minh, sáng chế: Nguyên giá là các chi phí thực tế chi
ra để có quyền tác giả, bằng phát minh sáng chế
+ Nhãn hiệu hàng hóa: Nguyên giá là các chi phí thực tế liên quan trực tiếpđến việc mua nhãn hiệu hàng hóa
+ Phần mềm máy tính: Nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế doanhnghiệp đã chi ra để có được phần mềm máy tính
+ Giấy phép và giấy nhượng quyền: Nguyên giá là các khoản doanh nghiệpchi ra để có được giấy phép nhượng quyền thực hiện công việc đó, như giấyphép khai thác, giấy phép sản xuất loại sản phẩm mới
+ TSCĐ vô hình khác: Nguyên giá là các chi phí thực tế chi ra để có các loại
Trang 12- Đối với TSCĐ thuê tài chính
Nguyên giá là giá trị hợp lý - nếu giá trị hiện tại của các khoản thanh toántiền thuê tối thiểu nhỏ hơn giá trị hợp lý thì nguyên giá ghi theo giá trị hiệntại của các khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu
Phần chênh lệch giữa tiền thuê TSCĐ doanh nghiệp phải trả cho đơn vị chothuê và Nguyên giá TSCĐ đó được hạch toán vào chi phí kinh doanh phù hợpvới thời hạn của hợp đồng thuê tài chính
Giá trị hao mòn
Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh giá trị của TSCĐ bị haomòn dần Để đảm bảo mục đích tái đầu tư và thu hồi vốn, bộ phận kế toán
có nhiệm vụ phải tính và phân bổ giá trị hao mòn vào chi phí sản xuất trong
kỳ kế toán tương ứng Đây thực chất là việc tính và trích khấu hao TSCĐ Căn cứ xác định giá trị hao mòn TSCĐ đó là:
- Nguyên giá của TSCĐ (đã được trình bày)
- Thời gian sử dụng hữu ích ước tính của tài sản (hoặc tỷ lệ phần trăm được
quy định cho từng loại tài sản
Xác định thời gian sử dụng hữu ích của tài sản cố định:
Đối với TSCĐ còn mới (chưa qua sử dụng), doanh nghiệp phải căn cứ vàokhung thời gian sử dụng TSCĐ quy định tại Thông tư 203/2009/TT-BTCngày 20/10/2009 để xác định thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ
Đối với TSCĐ đã qua sử dụng, thời gian sử dụng của TSCĐ được xác địnhnhư sau:
Thời gian Gía trị hợp lý của TSCĐ Thời gian sử dụng của = x TSCĐ mới cùng
Sử dụng Giá bán TSCĐ tương đương loại theo TT 203
Trang 13 Phương pháp trích khấu hao
Theo Thông tư 203/2009/TT- BTC thì doanh nghiệp có thể tiến hành tríchkhấu hao TSCĐ theo 3 phương pháp khấu hao chủ yếu: phương pháp khấuhao theo đường thẳng; phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần; phươngpháp khấu hao theo sản lượng
Phương pháp khấu hao theo đường thẳng
Là phương pháp mà mức khấu hao hàng năm không thay đổi trong suốtthời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ
Theo phương pháp này mức khấu hao được tính như sau:
Giá trị phải KH
Mức khbq năm =
Số năm sử dụng
Khấu hao TSCĐ KHTSCĐ KHTSCĐ KHTSCĐ
phải trích = đã trích + tăng - giảm
trong tháng tháng trước trong tháng trong tháng
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
Là phương pháp mà số khấu hao phải trích hàng năm của TSCĐ giảm dầntrong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó
Tài sản cố định trích khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điềuchỉnh phải thỏa mãn các điều kiện sau:
- Tài sản đầu tư mới (chưa qua sử dụng)
- TSCĐ trong các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải
thay đổi, phát triển nhanh Các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tếcao được khấu hao nhanh nhưng không quá 2 lần mức khấu hao xác địnhtheo phương pháp đường thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ Khi thực
Trang 14- Tỷ lệ khấu hao trong suốt thời gian sử dụng của TSCĐ
Mức trích khấu hao theo phương pháp này được xác định như sau:
Mức trích khấu hao hàng giá trị còn lại tỷ lệ khấu
nhanh phương pháp đường thẳng chỉnh
Mức trích khấu hao hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cho cả năm chiacho 12 tháng
Phương pháp khấu hao theo sản lượng
TSCĐ tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh được trích KH theophương pháp này phải thỏa mãn các điều kiện sau:
- Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm
- Xác định được tổng số lượng , khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất
thiết kế của TSCĐ
- Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không được
thấp hơn 50% công suất thiết kế
TSCĐ trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp này nhưsau
Mức trích khấu số lượng sản phẩm mức trích khấu hao bình
Trang 15hao trong tháng = sản xuất x quân tính cho một
của TSCĐ trong tháng đơn vị sản phẩm
Mức trích khấu hao bình Nguyên giá của TSCĐ
quân tính cho một =
đơn vị sản phẩm sản lượng theo công suất TK
Doanh nghiệp không được tính và trích khấu hao cho các TSCĐ đã khấu haohết và đang chờ quyết định nhượng bán thanh lý,tài sản chưa khấu hao hếtnhưng không còn sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, những tài sảnđược dùng vào hoạt động phúc lợi, hoạt đông sự nghiệp
Giá trị còn lại:
Sau khi xác định được Nguyên giá và giá trị hao mòn (hay số khấu hao lũykế), thì về giá trị còn lại được xác định như sau:
Giá trị còn lại = nguyên giá – giá trị hao mòn lũy kế
1.2.7 Kế toán tài sản cố định hữu hình
Các nghiệp vụ liên qua đến TSCĐ mặc dù ít xảy ra nhưng quy mô nghiệp
vụ lớn, nội dung nghiệp vụ thường phức tạp, yêu cầu có một hệ thống chứng
từ sổ sách hợp lý đảm bảo hiệu quả cao trong công tác quản lý và hạch toán
Trang 16- Biên bản thanh lý tài sản cố định
- Biên bản kiểm kê TSCĐ
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ
- Biên bản nghiệm thu khối lượng sửa chữa lớn
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Các chứng từ khác liên quan: chủ yếu là mệnh lệnh, quyết định thay đổi
TSCĐ như: quyết định đầu tư;quyết định cấp phát; quyết định điều động
Về sổ sách: để theo dõi kịp thời và đầy đủ thông tin về TSCĐ, doanhnghiệp cần mở sổ chi tiết cho các loại TSCĐ theo từng bộ phận TSCĐ,theo từng loại TSCĐ và cần có sổ cái theo dõi tổng hợp giá trị hiện có và
sự biến động về TSCĐ
1.3 Những vấn đề cơ bản về kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán BCTC
1.3.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục TSCĐ
TSCĐ luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp
Vì thế, trong mọi trường hợp, khoản mục TSCĐ phản ánh tình trạng trangthiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp
Đông thời kiểm toán khoản mục TSCĐ sẽ góp phần phát hiện ra các saisót trong việc xác định chi phí cấu thành nguyên giá TSCĐ, chi phí sửachữa, chi phí khấu hao tài sản Những sai sót trong việc xác định các chi phínày thường dẫn đến những sai sót trọng yếu trên Báo cáo tài chính.Chẳnghạn việc trích không đúng chi phí khấu hao TSCĐ vào chi phí sẽ ảnh hưởngđến chỉ tiêu chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp
1.3.2 Căn cứ kiểm toán khoản mục TSCĐ
Để có thể tiến hành kiểm toán và đưa ra các nhận xét về các chỉ tiêu có liênquan đến TSCĐ trên BCTC, KTV phải dựa vào các thông tin và tài liệu sau
Trang 17- Các nội quy, quy chế nội bộ của đơn vị liên quan đến việc mua sắm, quản lý,
sử dụng, thanh lý và nhượng bán TSCĐ
- Các tài liệu là căn cứ pháp lý cho việc tăng giảm, mua bán sửa chữa tài sản
cố định như:
- Đối với mua, bán, sửa chữa TSCĐ: Tờ trình (được phê duyệt), hợp đồng
mua sắm, sửa chữa, biên bản bàn giao đưa vào sử dụng, thanh lý hợp đồng,chứng từ thanh toán…
- Đối với thanh lý TSCĐ: Quyết định thanh lý, hợp đồng, hóa đơn, biên bản
thanh lý hợp đồng, biên bản bàn giao…
1.3.3 Kiểm soát nội bộ đối với Tài sản cố định
Các bước công việc tiến hành xử lý nghiệp vụ về TSCĐ
TSCĐ là các nghiệp vụ phát sinh được đánh giá là có ý nghĩa quan trọng và cótác động tương đối lớn đến hoạt động và hiệu quả kinh doanh của các doanhnghiệp,vì vậy các nghiệp vụ này đòi hỏi phải có một quy trình kiểm soát tươngđối chặt chẽ Các bước công việc cơ bản phải tiến hành để xử lý các nghiệp vụ
về TSCĐ bao gồm:
- Xác định nhu cầu đầu tư và đưa ra quyết định đầu tư dối với TSCĐ Đây là
giai đoạn quan trọng nhất đối với kiểm soát nội bộ các nghiệp vụ về TSCĐ
- Tổ chức tiếp nhận các TSCĐ: Sauk hi các quyết định đầu tư được phê chuẩn
thì giai đoạn tiếp theo là tổ chức tiếp nhận TSCĐ Mục tiêu quan trọng nhấtcủa giai đoạn này là đảm bảo cho đơn vị tiếp nhận được các TSCĐ theođúng các yêu cầu trong quá trình đầu tư, đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật và
có chất lượng tốt Việc bàn giao các TSCĐ cho các bộ phận sử dụng phù hợpvới nhu cầu của từng bộ phận và đảm bảo khai thác hết năng lực hiện có củacác tài sản này cũng là một vấn đề đáng quan tâm trong giai đoạn này
Trang 18- Tổ chức quản lý và bảo quản TSCĐ về mặt hiện vật trong quá trình sử dụng.
Do đặc điểm TSCĐ có thời gian sử dụng lâu dài nên việc quản lý và bảoquản TSCĐ về mặt hiện vật có ý nghĩa vô cùng quan trọng, Việc quản lýphải được đảm bảo cả về số lượng và chất lượng đối với các TSCĐ TSCĐluôn phải được đảm bảo về số lượng tránh được những hỏng hóc mất mát vàphát huy được hết công suất trong quá trình sử dụng, khi TSCĐ hư hỏngphải được phát hiện ngay và được sửa chữa kịp thời Muốn vậy, các đơn vịphải xây dựng được các nội quy quản lý và sử dụng TSCĐ một cách khoahọc và phải xáy dựng được các kế hoạch sử dụng, khấu hao và sửa chữaTSCĐ một cách phù hợp với thực tế sử dụng tài sản; phải xây dựng được cácđịnh mức kinh tế kỹ thuật có liên quan đến việc sử dụng tài sản
- Tổ chức quản lý và ghi nhận TSCĐ về mặt giá trị Về mặt giá trị TSCĐ phải
được quản lý chặt chẽ nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại Trongquá trình quản lý, đòi hỏi đơn vị phỉ theo dõi chặt chẽ tình hình tăng giảmgiá trị TSCĐ khi sửa chữa , nâng cấp, tháo dỡ các bộ phận , cải tiến đánh giálại TSCĐ Việc áp dụng các chính sách khấu hao và phân bổ một cách hợp lýchi phí khấu hao TSCĐ cho các đối tượng cũng là một trong các mục đíchquan trọng của bước kiểm soát này
- Tổ chức ghi nhận các khoản nợ phải trả phát sinh trong quá trình đầu tư, mua
sắm TSCĐ
- Xử lý và ghi sổ các khoản chi thanh toán tiền mua sắm, đầu tư TSCĐ
- Tổ chức xem xét phê chuẩn và xử lý các nghiệp vụ thanh lý, nhượng bán
TSCĐ
Để thực hiện tốt các bước ccoong biệc phải tiến hành về TSCĐ và đầu tưdài hạn thì hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị khi xây dựng phải đượctuân thủ theo các nguyên tắc cơ bản sau:
- Thực hiện nguyên tắc bất kiêm nhiệm đối với hệ thống: Nguyên tắc này đòi
hỏi phải tách biệt công tác quản lý sử dụng TSCĐ với công tác ghi chép
Trang 19quyết định và phê chuẩn các nghiệp vụ mua, bán điều động, thuyên chuyển
và sửa chữa TSCĐ, giữa người mua, bán TSCĐ với bộ phận sử dụng, kếtoán TSCĐ…
- Thực hiện nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn: Đơn vị phải có quy định rõ
ràng về thẩm quyền của từng cấp đối với việc phê chuẩn, quản lý và sử dụngTSCĐ
Bảng: Các thủ tục kiểm soát nội bộ cơ bản đối với các nghiệp vụ TSCĐ và đầu tư dài hạn
Mục tiêu KSNB Nội dung thể thức và thủ tục kiểm soát
- Phải tuân thủ tuyệt dối các quy định đối với việc
phê duyệt các nghiệp vụ này;
- Quá trình kiểm soát độc lập đối với sự phê chuẩn
Đảm bảo cho các
nghiệp vụ TSCĐ là
có căn cứ hợp
lý( sự phát sinh)
- Quy trình kiểm soát để đảm bảo các nghiệp vụ về
TSCĐ là được người có đầy đủ thẩm quyền phêduyệt và phù hợp với hoạt động của đơn vị;
- Có đầy đủ các chứng từ và tài liệu liên quan đến
nghiệp vụ như: các đề nghị về nghiệp vụ, hợp đồngmua, bán thanh lý, biên bản giao nhận, hóa đơnmua, các chứng từ liên quan đến vận chuyển lắp đặtchạy thử…
- Các chứng từ đều phải hợp pháp hợp lệ, đã được xử
lý để đảm bảo không bị tẩy xóa, sửa chữa và đãđược kiểm soát nội bộ;
- Các chứng từ và tài liệu có liên quan phải được
đánh số quản lý theo số trên các sổ chi tiết
Đảm bảo sự đánh
giá đúng đắn hợp lý
- Kiểm soát nội bộ các chính sách đánh giá của đơn
vị với TSCĐ;
Trang 20của nghiệp vụ
TSCĐ
- Kiểm tra, so sánh số liệu trên Hóa đơn với số liệu
trên hợp đồng và các chứng từ liên quan;
- Kiểm tra việc sử dụng tỷ giá để quy đổi với các
nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ;
- Kiểm soát nội bộ quá trình tính toán và đánh giá các
nghiệp vụĐảm bảo cho việc
phân loại và hạch
toán đúng đắn các
nghiệp vụ TSCĐ
- Có chính sách phân loại TSCĐ phù hợp với yêu
cầu quản lý và sử dụng tài sản của đơn vị;
- Có đầy đủ sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ TSCĐ;
- Có đầy đủ các quy định về trình tự ghi sổ các
nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ từ các sổ kế toán chitiết đến các sổ kế toán tổng hợp;
- Có chính sách kiểm tra nội bộ đối với các nội dung
- Mỗi bộ hồ sơ liên quan tới TSCĐ đều phải được
đánh số và quản lý theo dõi chặt chẽ;
- Việc ghi sổ các nghiệp vụ phát sinh phải được thực
hiện kịp thời ngay sau khi các nghiệp vụ xảy vàhoàn thành
- Quá trình kiểm soát nội bộ
Đảm bảo sự cộng
dồn (tính toán tổng
hợp) đúng đắn các
nghiệp vụ TSCĐ và
đầu tư dài hạn
- Số liệu phải được tính toán tổng hợp( cộng dồn )
đầy đủ, chính xác=>kiểm tra kết quả tính toán; sosánh số liệu tổng hợp từ các sổ chi tiết tổng hợp
1.3.4 Khảo sát về kiểm soát nội bộ đối với TSCĐ
Việc nghiên cứu, đánh giá và khảo sát về kiểm soát nội bộ đối với TSCĐ phảiđược tiến hành theo trình tự các bước:
Trang 21Bước 1 : Thiết lập hệ thống câu hỏi sẵn về kiểm soát nội bộ với TSCĐ Việc
thiết lập hệ thống câu hỏi này phải theo trình tự, đầy đủ và chặt chẽ Để thiết lậpđược hệ thống câu hỏi yêu cầu kiểm toán viên phải có được sự hiểu biết chặtchẽ về kiểm soát nội bộ đối với TSCĐ cũng như hiểu biết về sự vận hành vàquy định kiểm soát đặc thù của mỗi doanh nghiệp để thiết lập hệ thống câu hỏikiểm soát cho phù hợp
Bước 2 : Trực tiếp khảo sát, thu thập, tìm hiểu về quá trình kiểm soát đối với
TSCĐ của doanh nghiệp theo các cơ sở dẫn liệu của chúng
Khi khảo sát kiếm soát nội bộ đối với TSCĐ ở doanh nghiệp yêu cầu kiểmtoán viên phải đặc biệt lưu ý đến các cơ sở dẫn liệu của quy chế kiểm soát nội
bộ, như tính hiện hữu , tính hiệu lực và tính liên tục của quy chế kiểm soát nội
bộ, ngoài ra kiểm toán viên còn phải chú ý đến việc chấp hành và thực hiện cácnguyên tắc trong kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp Đồng thời kiểm toán viênluôn phải đặt ra câu hỏi đánh giá quá trình kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp
có hiệu lực, hiệu quả và đảm bảo tính liên tục hay không? Quy chế kiểm soát cóhợp lý chặt chẽ không? Những nét đặc thù và khác biệt về kiểm soát nội bộ củadoanh nghiệp cần lưu ý? Trong quá trình khảo sát, kiểm toán viên phải ghi chéplại tất cả các kết quả khảo sát làm căn cứ cho việc đánh giá của kiểm toán viên ởbước 3
Bước 3: Đánh giá rủi ro kiểm soát nội bộ với TSCĐ
Thông qua kết quả đã thu thập được ở bước 2, KTV đánh giá rủi ro kiểm soátnội bộ với TSCĐ của doanh nghiệp ở mức độ cao, trung bình, thấp hay ở mức
độ phần trăm, việc đánh giá rủi ro kiểm soát cũng có thể được minh họa bằnglưu đồ
Bước 4: Đánh giá chi phí lợi ích của việc khảo sát các quá trình
Trang 22Từ kết quả ở bước 3, KTV phải tính toán dự kiến để lựa chọn tiếp các khảo sátchi tiết kiểm soát hay quay về thực hiện các khảo sát cơ bản Việc tính toán cânnhắc luôn được KTV đặt ra trong mối quan hệ giữa chi phí kiểm toán thấp nhấtvới mức độ thỏa mãn trong kiểm toán là cao nhất và rủi ro kiểm toán thấp nhất.
Bước 5: Thiết kế các khảo sát nghiệp vụ về TSCĐ nhằm làm rõ và làm thỏa
mãn các mục tiêu kiểm soát nội bộ Xác định được quy mô, phạm vi áp dụngphương pháp kiểm toán cơ bản có liên quan
1.4 Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ
Cũng như quy trình kiểm toán chung, quy trình kiểm toán tài sản cố địnhbao gồm 3 giai đoạn, Cụ thể
1.4.1 Lập kế hoạch kiểm toán
A, Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán
Quy trình kiểm toán bắt đầu khi KTV và công ty kiểm toán tiếp nhận mộtkhách hàng Sau đó để phục vụ cho công tác kiểm toán, trong tương lai thì công
ty kiểm toán sẽ tiến hành: điều tra khách hàng, đánh giá khả năng chấp nhậnkiểm toán, nhận diện các lý do kiểm toán, lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán
và làm hợp đồng kiểm toán
Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán: Kiểm toán viên phải đánh giáxem việc chấp nhận hay tiếp tục một khách hàng có làm tăng rủi ro chohoạt động kiểm toán, có làm hại đến uy tín và hình ảnh của công ty haykhông?
Nhận diện các lý do kiểm toán của công ty khách hàng: là việc xác địnhngười sử dụng BCTC và mục đích sử dụng báo cáo của họ
Lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán: Việc lựa chọn này được tiến hànhtheo yêu cầu về số người, trình độ, khả năng và yêu cầu chuyên môn, kỹthuật để đảm bảo cuộc kiểm toán có chất lượng, hiệu quả
Trang 23 Hợp đồng kiểm toán: Khi đã chấp nhận kiểm toán cho khách hàng vàxem xét các vấn đề trên, bước cuối cùng trong giai đoạn chuẩn bị kiểmtoán mà các công ty kiểm toán phải đạt được đó là một “ Hợp đồng kiểmtoán”
B, Thu thập thông tin về khách hàng
Những thông tin ban đầu về khách hàng là hết sức quan trọng, vì vậy để tiếnhành công việc được tốt nhất KTV cần thực hiện các công việc sau:
- Thu thập các thông tin ban đầu về công ty khách hàng như: thôngtin về quy trình công nghệ sản xuất của đơn vị, lĩnh vực kinh doanhm đặcđiểm về TSCĐ, hình thức hoạt động của đơn vị, quy mô hoạt động kinhdoanh,…
- Tìm hiểu các quy định về quản lý và KSNB đối với TSCĐ của đơn
vị khách hàng
- Tìm hiểu những hoạt động kinh doanh và kết quả kinh doanh củakhách hàng
- Xem xét lại kết quả kiểm toán TSCĐ của kiểm toán năm trước
- Xem xét tình trạng tài chính và các mối quan hệ kinh tế chủ yếucủa khách hàng
- Tổ chức quản lý kình doanh, trình độ năng lực những người điềuhành chính của doanh nghiệp
- Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng: việc thuthập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng đối với TSCĐ giúpcho KTV nắm được quy trình mang tính pháp lý có ảnh hưởng đếnTSCĐ Những thông tin này được thu thập trong quá trình tiếp xúc vớikhách hàng
Giấy phép thành lập và điều lệ công ty
Các BCTC, BCKT, biên bản thanh tra, kiểm tra của năm hiệnhành và các năm trước
Trang 24 Biên bản các cuộc họp cổ đông, hội đồng quản trị và ban giámđốc
C, Thủ tục phân tích sơ bộ
Thủ tục phân tích sơ bộ nhằm để hiểu biết ngành nghề kình doanh của kháchhàng, đánh giá khả năng tiếp tục hoạt động kinh doanh, chỉ ra những sai phạm
và để giảm công việc kiểm toán chi tiết
Đối với kiểm toán TSCĐ, trong giai đoạn này các thủ tục phân tích chủ yếuđược áp dụng là thủ tục phân tích ngang và thủ tục phân tích dọc
Phân tích ngang: là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh các trị số củacùng một chỉ tiêu liên quan đến TSCĐ trên BCTC, KTV so sánh đượcthực tế với kế hoạch, thực tế với ước tính của KTV, so sánh thực tế củađơn vị với các đơn vị cùng ngành để phát hiện những biến động đáng kểđối với TSCĐ
Phân tích dọc: là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh các tỷ lệ tươngquan của chỉ tiêu và khoản mục khác nhau liên quan đến TSCĐ trênBCTC KTV tiến hành lập bảng phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồnvốn để đánh giá được mức độ trọng yếu của các khoản mục, qua đó đánhgiá được khoản mục nào trọng yếu tập trung vào kiểm toán
Trang 25Về môi trường kiểm soát và thủ tục kiểm soát: Việc nghiên cứu HTKSNB củakhách hàng và đánh giá được rủi ro kiểm soát giúp cho kiểm toán viên đánh giáđược những thủ tục Kiểm toán thích hợp cho khoản mục TSCĐ, đánh giá đượckhối lượng và độ phức tạp của cuộc Kiểm toán, từ đó ước tính được thời gian vàxác định được trọng tâm của cuộc kiểm toán HTKSNB càng hữu hiệu thì rủi rokiểm soát càng nhỏ và ngược lại Kiểm toán viên khảo sát HTKSNB trên 2phương diện chủ yếu sau:
- KSNB đối với khoản mục TSCĐ được thiết kế như thế nào?
- KSNB đối với khoản mục TSCĐ được đơn vị thực hiện như thế nào?
Sau khi tiến hành các công việc trên, KTV cần đánh giá rủi ro kiểm soát và thiết
kế các thử nghiệm kiểm soát, cụ thể
- Xác định loại gian lận và sai sót có thể xảy ra đối với khoản mục TSCĐ.
- Đánh giá tính hiện hữu của HTKSNB trong việc phát hiện và ngăn chặn các
gian lận sai sót đó
E, Đánh giá trọng yếu
Ban đầu KTV làm thủ tục ước tính ban đầu về tính trọng yếu (căn cứ tỷ lệ %các chỉ tiêu lợi nhuận, doanh thu, tổng tài sản…) cho toàn bộ báo cóa tài chính.Sau đó phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho các khoản mục trênBCTC KTV đánh giá mức độ sai sót có thể chấp nhận được của các tài sản cốđịnh đã xác định trước đó và đưa ra ý kiến chấp nhận, ngoại trừ, không chấpnhận hay từ chối đưa ra ý kiến
Có thể khái quát việc đánh giá mức độ trọng yếu qua sơ đồ 1.1
Sơ đồ 1.1: Đánh giá mức trọng yếu
Bước 1 Ước lượng ban đầu về tính trọng yếu
Bước 2 Phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho khoản mục
Trang 26Bước 3 Ước tính tổng sai phạm cho khoản mục TSCĐ
Bước 4 Ước tính sai số kết hợp
Bước 4 So sánh sai số tổng hợp ước tính với ước lượng ban đầu hoặc
xem xét lại ước lượng ban đầu về tính trọng yếu đối vớikhoản mục TSCĐ
F, Đánh giá rủi ro
“Rủi ro kiểm toán (AR) là rủi ro KTV và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến nhậnxét không thích hợp khi BCTC được kiểm toán vẫn còn có những sai phạmtrọng yếu” (Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 400)
→ Trọng yếu và rủi ro có mối quan hệ khăng khít với nhau Nếu mức sai sótchấp nhận được (hay trọng yếu ) được đánh giá cao lên thì rủi ro Kiểm toán sẽphải giảm xuống và ngược lại
Khi đánh giá rủi ro Kiểm toán cần phải hiểu được những sai sót xảy ra trongphần hành Kiểm toán Trong phần hành TSCĐ, các sai sót có thể xảy ra thườngliên quan đến các sai sót tiềm tàng, cụ thể như sau:
Rủi ro liên quan đến nguyên giá TSCĐ: Nguyên giá TSCĐ có thể bị phản ánhsai lệch thực tế Đối với trường hợp tăng TSCĐ, nguyên giá ghi trên sổ thườngcao hơn trên thực tế Đối với trường hợp giảm TSCĐ, nguyên giá thường ghithấp hơn thực tế
Rủi ro liên quan đến khấu hao TSCĐ: Khấu hao TSCĐ có thể sai về cách tính
và phân bổ, do phương pháp tính khấu hao của đơn vị không phù hợp với các
Trang 27quy định hiện hành và không phù hợp với cách thức thu hồi lợi ích kinh tế củatừng TSCĐ.
Rủi ro liên quan đến sửa chữa nâng cấp TSCĐ: nhiều nghiệp vụ sửa chữaTSCĐ có thể bị hiểu lầm về bản chất là nâng cấp TSCĐ và ngược lại
Rủi ro cho thuê và đi thuê TSCĐ: nhiều nghiệp vụ đi thuê TSCĐ có thể khôngđược phân loại theo đúng hình thức thuê tài sản, Tài sản thuê hoạt động có thể
bị phân loại thành thuê tài chính
Trên đây là các sai sót tiềm tàng có thể xảy ra đối với phần hành TSCĐ Khiđánh giá rủi ro Kiểm toán viên chủ yếu đi vào các biện phát phát hiện ra các saisót tiềm tàng và hạn chế rủi ro này
G, Thiết kế chương trình kiểm toán
Chương trình Kiểm toán là những dự kiến chi tiết về các công việc Kiểm toáncần thực hiện, thời gian hoàn thành và sự phân công lao động giữa các Kiểmtoán viên cũng như dự kiến về các tư liệu, thông tin liên quan cần sử dụng vàthu thập
Theo chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 300” Kiểm toán viên và công tyKiểm toán phải soạn thảo chương trình kiểm toán trong đó xác định nội dung,lịch trình và phạm vi cuả các thủ tục Kiểm toán cần thiết để thực hiện Kế hoạchKiểm toán
1.4.2 Thực hiện kiểm toán
Thực hiện là giai đoạn chủ yếu và quan trọng nhất trong cuộc kiểm toán.Trong kiểm toán TSCĐ, tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch kiểm toán chính
là thực hiện kiểm soát và thử nghiệm cơ bản nhằm thu thập bằng chứng choviệc xét đoán, đánh giá đối với cơ sở của các bộ phận trên BCTC
a, Tổ chức thực hiện các khảo sát kiểm soát
Trang 28Khảo sát kiểm soát được tiến hành sau khi đã tìm hiểu HTKSNB Với đánhgiá đánh giá ban đầu là HTKSNB của đơn vị là hoạt động có hiệu lực Khi đóthủ tục kiểm soát được triển khai nhằm thu thập các bằng chứng về thiết kế vàvận hành của HTKSNB.
b, Tổ chức thực hiện các khảo sát cơ bản
Khảo sát cơ bản bao gồm 2 kỹ thuật là : phân tích, đánh giá tổng quát và kiểmtra nghiệp vụ và số dư tài khoản
1.4.3 Kết thúc kiểm toán
Kết thúc Kiểm toán là giai đoạn cuối cùng của cuộc Kiểm toán, giai đoạnnày được thể hiện ở các bước sau:
A, Xem xét các sự kiện sau ngày khóa sổ
Các cuộc kiểm toán được tiến hành sau ngày kết thúc niên độ kế toán Do đótrong khoảng thời gian từ ngày kết thúc niên độ đến ngày hoàn thành BCTC cóthể xảy ra sự kiện có thể ảnh hưởng đến BCTC, Kiểm toán viên có trách nhiệmxem xét lại các sự kiện xảy ra sau ngày lập Bảng cân đối kế toán
→ Để thu thập và xem xét các sự kiện sau ngày lập BCTC, Kiểm toán viên cóthể sử dụng các thủ tục sau:
- Phỏng vấn Ban quản trị
- Xem xét lại các Báo cáo nội bộ lập sau ngày lập BCTC
- Xem xét lại sổ sách được lập sau ngày lập BCTC
- Kiểm tra các Biên bản phát hành sau ngày lập BCTC
- Xem xét những TSCĐ không sử dụng và được bán sau ngày khóa sổ vớigiá thấp hơn nguyên giá ghi trên sổ sách
- Kiểm toán viên thường kiểm tra toàn bộ các nghiệp vụ xảy ra tại giaođiểm của các kỳ quyết toán
Trang 29B, Đánh giá kết quả
Giai đoạn kết thúc kiểm toán, điều quan trọng nhất là phải hợp nhất tất cảcác kết quả vào một kết luận chung Cuối cùng, Kiểm toán viên phải kết luânliệu bằng chứng Kiểm toán đã được tập hợp đầy đủvà thích hợp để đảm bảocho kết luân là BCTC được trình bày với các nguyên tắc kế toán được thừanhận rộng rãi hay chưa? Do đó khi đánh giá các bằng chứng Kiểm toán, KTVcần chú ý đến các khía cạnh sau:
- Tính đầy đủ của bằng chứng: khía cạnh này phản ánh số lượng của Bằng
chứng Kiểm toán
- Đánh giá tổng hợp các sai sót phát hiện được: Kiểm toán viên sẽ đưa ra
các kết luận về việc BCTC có thể hiện các TSCĐ của doanh nghiệp tại thờiđiểm ghi trong Bảng cân đối một cách trung thực không, dựa trên việcđánh giá tổng hợp các sai sót phát hiện được
Trên cơ sở tổng hợp và kết luận về tất cả các phần hành Kiểm toán, cụ thể,Kiểm toán viên lập BCTC trong đó có đưa ra ý kiến của mình về sự trungthực và hợp lý của BCTC của đơn vị được Kiểm toán
C, Lập và công bố kết quả Kiểm toán
Sau khi tiến hành xong các công việc ở trên, KTV phần hành lập Báo cáotổng hợp về phần hành, riêng phần hành TSCĐ thường chưa thể ra ý kiếnngay mà phải kết hợp với kết quả của các phần hành khác
Tùy theo kết quả kiểm toán tài sản cố định của từng khách hàng mà KTVđưa ra ý kiến khác nhau Trường hợp do hạn chế về phạm vi kiểm toán màkhông thể thu thập đủ bằng chứng kiểm toán để khẳng định về tính trung thựchợp lý của khoản mục thì KTV có thể đưa ra ý kiến ngoại trừ Trường hợp cócác sai phạm về tài sản cố định gây ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tàichính thì KTV sẽ đưa ra ý kiến trái ngược Nếu như kết quả Kiểm toán tài sản
Trang 30cố định được phản ánh trung thực hợp lý trên mọi khía cạnh trọng yếu thìKTV sẽ đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần
Kết thúc kiểm toán bất kỳ chu kỳ, khoản mục nào hay toàn bộ BCTC, KTVphải tổng hợp kết quả kiểm toán để phục vụ cho việc lập báo cáo kiểm toán.Nếu kiểm toán một chu kỳ riêng biệt (môt cuộc kiểm toán BCTC độc lập) thìkhi kết thúc kiểm toán, KTV phải tổng hợp kết quả để lập ra báo cáo kiểmtoán Còn nếu khoản mục này chỉ là một nội dung riêng biệt của một cuộckiểm toán toàn bộ BCTC thì khi kết thúc công việc kiểm toán của khoản mụcnày, KTV phải tổng hợp kết quả kiểm toán độc lập để ra một biên bản kiểmtoán Biên bản kiểm toán vừa là kết quả một phần của cuộc kiểm toán, vừa làcăn cứ để KTV lập ra báo cáo kiểm toán cho toàn bộ cuộc kiểm toán
Để lâp ra biên bản hay báo cáo kiểm toán, bắt buộc KTV trước tiên phải sosánh kết quả kiểm toán về sai sót thực tế đã được phát hiện trong quá trìnhkiểm toán chu kỳ với ước lượng ban đầu về tính trọng yếu được phân bổ, đểxem có chấp nhận hay không chấp nhận kết quả kiểm toán này và có cần thựchiện các thủ tục kiểm toán bổ sung hay không? Trước khi đưa ra kết luận,một lần nữa KTV phải thực hiện thủ tục phân tích để đánh giá độ tin cậy củakết quả kiểm toán, về độ tin cậy của các bằng chứng kiểm toán, thủ tục lấymẫu và các thủ tục kiểm toán đã được áp dụng trong trường hợp này trướckhi đưa ra quyết định có cần áp dụng thêm các thủ tục kiểm toán bổ sung hay
mở rộng phạm vi kiểm toán hay không? Để từ đó KTV lập ra một biên bảnbáo cáo kiểm toán hay báo cáo kiểm toán một cách tin cậy và đảm bảo rủi rokiểm toán nằm trong phạm vi cho phép
Trong biên bản kiểm toán: ý kiến của KTV phải nêu lên được rằng các mụctiêu kiểm toán có được thỏa mãn hay không? Các thông tin tài chính có đượctrình bày một cách trung thực hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không?KTV cũng nêu lên các giới hạn phạm vi kiểm toán và các yếu tố có tính chất
Trang 31tùy thuộc có ảnh hưởng đến kết quả kiểm toán khoản mục và ảnh hưởng đếnkết quả kiểm toán báo cáo tài chính.
Bên cạnh việc đưa ra ý kiến, KTV cũng nêu ý kiến về điều chỉnh số liệutrên BCTC (nếu có), về công tác tổ chức hạch toán, hệ thống KSNB, quản lýcác nghiệp vụ mua hàng và thanh toán của doanh nghiệp Các ý kiến này cóthể là nội dung trong thư quản lý khi kết thúc kiểm toán của khách hàng
1.5 Phương pháp kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC
1.5.1 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát
Khi lập kế hoạch kiểm toán, KTV mới chỉ tìm hiểu và đánh giá sơ bộ vềHTKSNB của đơn vị Những đánh giá sơ bộ ấy cho phép KTV thấy được điểmmạnh điểm yếu của HTKSNB của đơn vị chứ chưa thể đưa ra kết luận chính xác
về sự hữu hiệu của HTKSNB của doanh nghiệp đối với từng khoản mục haychu trình, do vậy KTV phải tiến hánh các thử nghiệm kiểm soát
Dưới đây là một số các thử nghiệm kiểm soát thường được sử dụng:
- Đối với cá TSCĐ mua sắm trong kỳ: cần xem xét việc thực hiện đầy đủ các
thủ tục xin phê duyệt mua, phỏng vấn các nhà lãnh đạo về việc phê chuẩngiá trị TSCĐ ở phòng kế toán và phòng quản lý của công ty
- Đối với những TSCĐ tăng qua xây dựng cơ bản: cần soát xét quá trình kiểm
soát nội bộ của đơn vị đối với quá trình tập hợp chứng từ, tính giá thànhcông trình
- Đối với những nghiệp vụ giảm TSCĐ: Cần xem xét quá trình kiểm soát nội
bộ diễn ra thông qua báo cáo với người lãnh đạo cao nhất về việc nhượngbán, thanh lý, góp vốn liên doanh bằng TSCĐ
Trong giai đoạn này, thử nghiệm kiểm soát thường được kiểm toán viên tiếnhành theo các mục tiêu kiểm toán Đối với kiểm toán TSCĐ, thử nghiệm kiểmsoát được thiết kế như sau:
Trang 32Bảng 1.1: Các thử nghiệm kiểm soát TSCĐ
Chỉ tiêu Quá trình KSNB chủ yếu Các thử nghiệm kiểm soát
- Sự có thật của công văn xin đề
nghị mua TSCĐ, công văn duyệtmua, hợp đồng mua, biên bảngiao nhận đưa TSCĐ vào sử dụng
lý và ghi sổ với bộ phậnbảo quản TSCĐ
- Kiểm tra chứng từ, sự luân
chuyển chứng từ và dấuhiệu của KSNB
- Kiểm tra dấu hiệu của sự
hủy bỏ
2 Tính
đầy đủ
- Mỗi TSCĐ có một bộ hồ sơ, được
ghi chép từ khi mua nhận TSCĐ
về đơn vị cho đến khi nhượngbán, thanh lý TSCĐ Việc ghichép, tính nguyên giá TSCĐ đềudựa trên cơ sở chứng từ hợp lệnêu trên
- Kiểm tra tính đầy đủ của
chứng từ liên quan đếnTSCĐ
3 Quyền
và
nghĩa
vụ
TSCĐ thuộc quyền sở hữu của đơn
vị được ghi chép vào khoản mụcTSCĐ, được doanh nghiệp quản lý
và sử dụng Những TSCĐ khôngthuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp thì được ghi chép ngoài Bảngcân đối kế toán
- Kết hợp giữa kiểm tra vật
chất với việc kiểm trachứng từ, hồ sơ pháp lý vềquyền sở hữu tài sản
Trang 334 Sự phê
chuẩn
Phê chuẩn của nghiệp vụ tăng, giảm,trích khấu hao TSCĐ được phân cấpđôí với các nhà quản lý doanh nghiệp
- Xem xét dấu hiệu kiểm tra
-Các quy định về trình tự ghi sổ cácnghiệp vụ liên quan đến TSCĐ và từ
sổ chi tiết đến sổ tổng hợp
-Phỏng vấn những người cótrách nhiệm để tìm hiểu quyđịnh phân loại trong doanhnghiệp về TSCĐ
-Kiểm tra hệ thống tài khoản
và sự phân loại sổ sách kếtoán
-Xem xét trình tự ghi sổ vàdấu hiệu của KSNB
1.5.2 Thực hiện các thử nghiệm cơ bản
Thử nghiệm cơ bản gồm có 2 nội dung chính là kỹ thuật phân tích kiểm tra chitiết nghiệp vụ và số dư cho tài khoản
Kỹ thuật phân tích
Trang 34Thủ tục phân tích được sử dụng chủ yếu để phát hiện, xác định những biến
động không bình thường của thông tin tài chính từ đó khoanh vùng trọng tâm,
trọng điểm cần tập trung đi sâu kiểm toán
Trước khi kiểm tra chi tiết về số tăng hay giảm trong năm, Kiểm toán viên cần
đảm bảo rằng số liệu trên các sổ chi tiết bằng với số liệu phản ánh trên sổ cái tài
khoản Đối với khoản mục TSCĐ tùy theo đặc điểm kinh doanh của đơn vị,
KTV có thể sử dụng nhiều tỷ số khác nhau, thông thường là các tỷ số sau:
- Tỷ trọng của từng loại TSCĐ với tổng số: Các tỷ số này thường được tính
bằng cách lấy giá trị của từng loại TSCĐ chia cho tổng giá trị TSCĐ Phản
ánh sự hợp lý trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp
- Tỷ số giữa doanh thu với tổng giá trị TSCĐ: Tỷ số này phản ánh khả năng
tạo ra doanh thu của TSCĐ hiện có ở đơn vị
- Tỷ số giữa tổng giá trị TSCĐ với vốn chủ sở hữu: Tỷ số này được tính bằng
cách chia lợi nhuận thuần cho tổng giá trị TSCĐ, qua đó thấy khả năng thu
hồi vốn đầu tư vào tài sản cố định
Thủ tục kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và số dư tài khoản
Phương pháp kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và số dư tài khoản là kỹ thuật kiểm
tra chi tiết việc ghi chép, hạch toán từng nghiệp vụ kinh tế từ chứng từ vào
sổ kế toán có liên quan, kiểm tra việc tính toán, tổng hợp số dư của từng tài
khoản Khi kiểm toán TSCĐ, KTV thực hiện kiểm tra chi tiết:
Vật KT
Máy móc, thiết bị
Phương tiệnvận tải, truyền dẫn
Trang thiết bị, dụng cụ quản lý
TSCĐ hữu hình khác
Tổng cộng
Nguyên giá
Tại ngày 01/01/200X
-Mua sắm trong năm
Trang 35-Đầu tư XDCB hoàn thành
Kiểm tra, đối chiếu
Lập bảng tổng hợp, cho KTV so sánh được số liệu trên sổ chi tiết với sốliệu trên sổ cái, trên Bảng cân đối phát sinh và trên Báo cáo tài chính Bêncạnh đó, KTV cần phải đối chiếu với biên bản kiểm kê có sự chứng kiếncủa KTV để làm căn cứ xác định tính hiện hữu của TSCĐ Vào cuối nămtài chính, các doanh nghiệp sẽ tiến hành kiểm kê tài sản, bao gồm tiềnmặt, hàng tồn kho và TSCĐ Công ty kiểm toán sẽ cử KTV xuống cơ sởcủa khách hàng để thực hiện chứng kiến kiểm kê, và lập ra báo cáo kiểm
kê, làm bằng chứng để đối chiếu số liệu sau này
Kiểm tra các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ
Các nghiệp vụ tăng TSCĐ
Trang 36Trong quá trình kiểm tra KTV sử dụng bảng phân tích tổng quát các thayđổi của TSCĐ để lần đến các bút toán trong nhật ký và đến các chứng từgốc có liên quan như hợp đồng, đơn đặt hàng, séc đã chi trả, giấy báo nợ,
và các chứng từ thể hiện sự xét duyệt của Ban giám đốc Việc kiểm traTSCĐ tăng trong kì của doanh nghiệp gồm:
Tài sản tăng trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản
KTV tiến hành kiểm tra hồ sơ quyết toán công trình(dự toán, quyết địnhđầu tư, hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu công trình) Việc kiểm tranày giúp KTV có thể đưa ra nhận định xem TSCĐ có thực sự tăng doxây dựng cơ bản không, xem xét xem TSCĐ có được ghi chép và phảnánh đầy đủ trên sổ sách không, việc tổng hợp và chuyển sổ có chính xáchay không
TSCĐ tăng do mua sắm
Xem xét việc đánh giá và ghi sổ TSCĐ, kiểm tra các chứng từ phêduyệt mua, hợp đồng mua TSCĐ, các hồ sơ chào hàng cạnh tranh Sosánh số tiền ghi trên hóa đơn của người bán, người vận chuyển lắp đặt,các khoản thuế và phí với số liệu phản ánh nguyên giá TSCĐ ghi trên sổ
kế toán
TSCĐ tăng do cải tạo nâng cấp
Trong nhiều trường hợp doanh nghiệp đã hạch toán chi phí này vào chiphí sản xuất kinh doanh trong kỳ KTV phải kiểm tra hồ sơ nâng cấp tàisản, biên bản giám định tình trạng kĩ thuật TSCĐ trước và sau sửa chữanâng cấp, quyết định nâng cấp, hóa đơn, biên bản nghiệm thu
TSCĐ tăng do thuê tài chính
Trang 37Kiểm tra các hợp đồng thuê tài sản và hợp đồng thuê nhà, kiểm tra cácđiều khoản trong hợp đồng để xác định chính xác nguyên giá TSCĐ đithuê.
TSCĐ tăng khác
Kiểm tra các biên bản giao nhận vốn, xem xét các văn bản pháp lí vềquyền sở hữu tài sản, hợp đồng liên doanh…
Các nghiệp vụ giảm TSCĐ
Để kiểm tra các nghiệp vụ giảm TSCĐ Kiểm toán viên phải xem xét các
quyết định của công ty về việc nhượng bán, thanh lí… có được phê chuẩn vàphù hợp với các quy định của chế độ tài chính hiện hành không
Mục tiêu quan trọng nhất trong kiểm toán các nghiệp vụ giảm TSCĐ là cácnghiệp vụ giảm TSCĐ đều được phê duyệt và ghi sổ đầy đủ Thông thườngkiểm tra các nghiệp vụ giảm KTV thực hiện các bước công việc như sau:
Xem xét các quyết định của công ty về việc nhượng bán, thanh lí, gópvốn liên doanh, liên kết bằng TSCĐ, cho thuê tài chính, đánh giá lại tàisản hoặc bị thiếu, mất… có được phê chuẩn và phù hợp với các quyđịnh của chế độ tài chính hiện hành không
Tính toán những thu nhập và chi phí của nghiệp vụ thanh lí., nhượngbán để thấy được những điểm bất hợp lí trong quan hệ này
Thực hiện phỏng vấn các cán bộ quản lí và cán bộ nghiệp vụ về cáchđịnh giá bán, thanh lí TSCĐ hoặc thỏa thuận giá trị vốn góp của tài sảngiữa các bên tham gia liên doanh
Xem xét lạiTSCĐ mới xây dựng, mua sắm, có thể thay thế cho cácTSCĐ cũ đang sử dụng hay không
Nếu có sản phẩm ngừng sản xuất trong năm thì cần điều tra về việc sửdụng các thiết bị dùng cho việc sản xuất sản phẩm này
Trang 38 Đối chiếu giữa số liệu sổ sách và số liệu kiểm kê xem có bị mất mấtthiếu hụt tài sản hay không
So sánh mức khấu hao lũy kế và chi phí liên quan đến việc giảm TSCĐtrong sổ kế toán chi tiết
Đối với các nghiệp vụ giảm TSCĐ vô hình
Tài sản cố định vô hình là các TSCĐ không có hình thái vật chat Việc xácđịnh và ghi nhận nó thường phức tạp hơn TSCĐ hữu hình của doanhnghiệp Những mục tiêu kiểm toán quan trọng nhất thường đợc KTV lưu ýkhi kiểm toán TSCĐ là việc xem xét sự tồn tại thực tế của TSCĐ vô hình,việc tính toán và xác định nguyên giá và việc xác định khấu hao
TSCĐ vô hình thường phát sinh liên quan đến một khoản phí tổn màdoanh nghiệp đã bỏ ra trong kỳ Các khoản phí tổn này chỉ có thể đượcxác định và phản ánh vào nguyên giá TSCĐ vô hình nếu nó thỏa mãn đủcác điều kiện ghi nhận Sai phạm hay xảy ra tại các trường hợp này là ghinhận những khoản phí tổn không đủ tiêu chuẩn ghi nhận
Để phát hiện ra khả năng xảy ra các sai phạm này KTV cần phải kiểm trâcác tài liệu và chứng từ liên quan đến nghiệp vụ tăng TSCĐ vô hình.Trong quá trình kiểm toanss, KTV cần chú ý đến các TSCĐ được hìnhthành từ nội bộ doanh nghiệp hay được tạo ra từ việc sáp nhập, mua bán,
…
Một trong những sai sót có thể xảy ra là doanh nghiệp có thể xác định sainguyên giá TSCĐ vô hình Để kiểm tra khả năng này, KTV phải kiểm tracác chứng từ tài liệu có liên quan để xem xét các khoản chi phí có liênquan đến TSCĐ vô hình có thực sự phát sinh? Các chi phí này có đủ điềukiện vốn hóa? Nếu không đủ điều kiện thì phải ghi nhận vào chi phí vàgiảm lợi nhuận trong kỳ…
KTV cũng cần lưu ý đến việc tính khấu hao TSCĐ vô hình Một trongnhững khó khăn khi kiểm tra khấu hao TSCĐ vô hình là xem xét thời gian
Trang 39Đối với TSCĐ thuê tài chính
TSCĐ thuê tài chính được quản lý và hạch toán theo chuẩn mực kế toánViệt Nam số 6 Mục tiêu quan trọng nhất của kiểm toán TSCĐ thuê tàichính là xem xét các tài sản đi thuê có đủ điều kiện là TSCĐ đi thuê tàichính không?
TSCĐ thuê ngoài được chia làm 2 loại: TSCĐ thuê tài chính và TSCĐthuê hoạt động Việc theo dõi, quản lý, hạch toán và báo cáo các chỉ tiêuliên quan đến 2 loại TSCĐ thuê ngoài này trên các BCTC là hoàn toànkhác nhau Do vậy KTV cần phải xem xét các điều khoản của hợp đồngthuê để xác định các TSCĐ thuê tài chính như: thời hạn thuê, giá trị hợpđồng thuê, các cam kết và chuyển giao quyền sở hữu TSCĐ
Việc xem xét nguyên giá TSCĐ thuê tài chính, các khoản nợ phải trảphát sinh của hợp đồng thuê cũng phải được căn cứ vào các điều khoảncủa hợp đồng thuê: Tổng số tiền phải trả theo từng hợp đồng, số lần thanhtoán, số tiền và thời điểm thanh toán từng lần, tỷ lệ chiết khấu áp dụng Đối với việc xác định khấu hao TSCĐ thuê tài chính, KTV cần phải xemxét phương pháp khấu hao mà doanh nghiệp sử dụng đối với TSCĐ thuêtài chính và thời gian khấu hao tài sản tùy thuộc và đặc điểm của TSCĐ vàhợp dồng thuê tài sản
Kiểm tra chi tiết số dư TSCĐ
- Với số dư đầu kỳ, nếu khoản mục TSCĐ đã được kiểm toán năm trước hoặc
đã được khẳng định là chính xác thì không phải kiểm tra Trong trường hợpngược lại, KTV phải chia số dư đầu kỳ thành các bộ phận nhỏ chi tiết ứngvới từng loại TSCĐ và đối chiếu sổ chi tiết với sổ tổng hợp để xem xét tínhchính xác của số dư
- Với số dư cuối kỳ:
+ Dựa trên cơ sở kết quả kiểm toán của số dư đầu kỳ của các nghiệp vụ tăng,giảm TSCĐ trong kỳ để xác định số dư cuối kỳ
Trang 40+ Đồng thời việc tính toán lại số dư cuối kỳ, cần kiểm tra, đánh giá lại kết
quả kiểm kê TSCĐ của doanh nghiệp
Kiểm tra chi phí khấu hao TSCĐ
Khác với chi phí khác, chi phí khấu hao là một loại chi phí ước tính Nghĩa
là việc xác định chi phí phải trích hàng năm là một sự ước tính, chứ khôngphải thực tế phát sinh Mức khấu hao phụ thuộc vào hai nhân tố là nguyêngiá và thời gian trích khấu hao Trong đó nguyên giá là nhân tố khách quan,thời gian khấu hao lại phụ thuộc vào sự ước tính của đơn vị Chính vì thế màmức khấu hao phải trích cũng mang tính chất ước tính
Mục tiêu chủ yếu của Kiểm toán khấu hao là xem xét việc đánh giá, phân
bổ khấu hao của đơn vị đã hợp lý và đúng quy định chưa
*Kiểm tra mức khấu hao
- So sánh tỷ lệ khấu hao của năm hiện hành so với năm trước và điều trachênh lệch, nếu có
- Tính toán lại mức khấu hao cho một số tài sản và đối chiếu với sổ cái.Chú ý phát hiện các trường hợp tài sản đã khầu hao hết nhưng vẫn còntiếp tục tính khấu hao
- So sánh số phát sinh có của tài khoản 214 vói chi phí khấu hao ghi trêncác tài khoản chi phí
- Đồng thời với việc kiểm tra mức trích khấu hao TSCĐ, cần phải kiểmtra tính hợp lý của việc phân bổ khấu hao tài sản cố định cho các đốitượng liên quan
- Xem xét các văn bản mới nhất có liên quan đến việc điều chỉnh mứckhấu hao Qua đó xem xét lại việc áp dụng tỷ lệ và mức tính khấu hao chophù hợp
Kiểm tra tài khoản hao mòn TSCĐ